Những từ chỉ “người bạn” trong Tiếng Anh

Thảo luận trong 'Tủ sách Học ngoại ngữ' bắt đầu bởi conguyen, 2/10/13.

Moderators: sun1911, Tuan Tran
  1. conguyen

    conguyen Sinh viên năm I

    Có thể bạn không mấy để ý nhưng từ “người bạn” trong Tiếng Việt khi chuyển sang Tiếng Anh lại có rất nhiều từ khác nhau đấy. Dưới đây là một vài ví dụ điển hình nhé.
    Ngoài từ mà được dùng phổ biến nhất là “friend” thì ta cũng có thể dùng từ “mate” ghép với một từ khác để làm rõ hơn về mối quan hệ của những người đó như là:
    Schoolmate: bạn cùng trường
    Classmate:bạn cùng lớp
    Roommate: bạn cùng phòng
    Playmate: bạn cùng chơi
    Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
    P/s: các bạn đừng bị nhầm với từ “checkmate” nhé vì nó có nghĩa là “chiếu tướng”
    Ngoài ra, còn có rất nhiều từ/ từ lóng còn có nghĩa là bạn hoặc gần gần với bạn như:
    Colleague: bạn đồng nghiệp
    Comrade: đồng chí
    Partner: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các môn thể thao.
    Associate: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các môn thể thao.
    Buddy: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
    Ally: bạn đồng mình
    Companion: bầu bạn, bạn đồng hành
    Boyfriend: bạn trai
    Girlfriend: bạn gái
    Best friend: bạn tốt nhất
    Close friend: bạn thân
    Busom friend: cũng có nghĩa giống như close friend là bạn thân
    Pal: bạn. chẳng hạn như penpal: bạn qua thư = pen friend
    Chỉ sơ qua một chút vậy thôi các bạn cũng thấy rằng cũng giống như Tiếng Việt, Tiếng Anh rất phong phú và đa dạng đúng vậy không. Chúc các bạn học Tiếng Anh thật tốt nhé.
    DAS ENGLISH CENTER
    Số 105, Ngõ 76, Phố Chùa Hà, Cầu Giấy, Hà Nội
    Tel: (04) 37675042
    Email: enquiries@das.edu.vn
    Website: Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem link
     
  2. conguyen

    conguyen Sinh viên năm I

    Thành ngữ trong Tiếng Anh liên quan đến tình bạn
    Ở bài trước, mình đã giới thiệu với các bạn một số từ liên quan đến từ “người bạn” trong Tiếng Anh. Bai này, mình xin giới thiệu với các bạn một số thành ngữ có liên quan đến tình bạn nhé.
    with friends like that, who needs enemies” được dùng khi nói về ai đó mình nghĩ là bạn tốt của mình nhưng cuối cùng lại đối xử không tốt với mình.
    a friend in need is a friend indeed” nghĩa là người bạn giúp đỡ mình trong lúc cần thiết mới là người bạn thật sự.
    A fair-weather friend” một người bạn đồng cam nhưng không cộng khổ. Chỉ những người mà luôn tỏ ra thân thiết nhưng khi chúng ta cần họ nhất hoặc khi chúng ta hoạn nạn thì họ không bao giờ xuất hiện.
    Short reckonings make long friends: sự sòng phẳng làm nên bạn tốt
    A man is known by the company he keeps: Xem bạn biết nết người
    A man must eat a peck of salt with his friend before he know him: Trong gian nan mới biết ai là bạn
    Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
    Two peas in a pod: Giống nhau như đúc
    The sparrow near a school sings the primer: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
    He that lives with cripples learns to limp: Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy
    Friends are like fine wines, they improve with age: Bạn bè giống như rượu vậy, để càng lâu càng thắm thiết.
    In dress, the newest is the finest, in friends, the oldest is the best: Quần áo mới nhất là đẹp nhất, bạn bè cũ nhất là thân nhất.
    Prosperity makes friends, adversity tries them: Phát đạt tạo nên bạn bè, khó khăn thử thách bạn bè.
    Friendship that flames goes out in a flash: Tình bạn dễ đến thì dễ đi.
    Chúc các bạn có những tình bạn thật là đẹp nhé!
     
  3. conguyen

    conguyen Sinh viên năm I

    Cách xin l[FONT=&quot]ỗ[/FONT]i và đáp l[FONT=&quot]ại lời xin lỗi trong Tiếng Anh[/FONT]

    Trong tiếng Anh, chúng ta làm sai một điều gì đó hoặc khi chúng ta muốn làm gián đoạn ai đó, hay biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn đã xảy ra với ai đó hoặc yêu cầu ai đó lập lại điều gì. Ta đều nói “xin lỗi”
    Nói xin lỗi khi làm sai một việc gì đó:
    Thân mật
    Ex: I'm sorry I'm late.
    I'm so sorry I forgot your birthday.

    Trang trọng
    Ex:
    - I beg your pardon madam, I didn't see you were waiting to be served.
    Tôi xin lỗi bà, tôi đã không nhìn thấy bà đang chờ được phục vụ.
    - I'm awfully sorry but those tickets are sold out now.
    Tôi thành thật xin lỗi nhưng những vé đó đã được bán hết rồi.
    - I must apologise for my children's rude behaviour.
    Tôi phải xin lỗi về hành vi vô lễ của các con tôi.

    Nói xin lỗi - đưa ra lý do:
    - Thông thường khi xin lỗi, chúng ta đưa ra lý do cho hành vi của mình:
    Ex: I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning.
    Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức của tôi không reng vào buổi sáng này.
    - I'm so sorry there's nothing here you can eat, I didn't realise you were a vegetarian.
    Tôi thật xin lỗi không có gì bạn có thể ăn được. Tôi không biết là bạn là người ăn chay.

    Nói xin lỗi - vì ngắt ngang ai đó:
    Ex:
    Excuse me, can you tell me where the Post Office is please?
    Xin lỗi, ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện ở đâu không?
    I'm sorry but can I get through?
    Tôi xin lỗi nhưng tôi có thể đi qua được không?

    Nói xin lỗi - khi việc buồn xảy ra với ai đó:
    Ex:
    - I'm sorry to hear you've not been feeling well.
    Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
    - I heard you failed your driving test. I'm really sorry but I'm sure you'll pass next time.
    Tôi nghe nói bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi chia buồn nhưng tôi chắc bạn sẽ đậu vào lần sau.

    Nói xin lỗi - yêu cầu ai đó lập lại việc gì:
    Ex:
    - Excuse me?
    Xin lỗi?
    Excuse me, what did you say?
    Xin lỗi, bạn đã nói gì?
    I'm sorry?
    Xin lỗi?
    I'm sorry, can you say that again?
    Xin lỗi, bạn có thể lập lại không?
    Pardon?
    Xin lỗi?

    Chấp nhận lời xin lỗi
    Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cám ơn hoặc cố gắng làm cho người đối phương dễ chịu bằng cách nào đó.

    Ex: I'm so sorry I forgot your birthday.
    Anh thật xin lỗi đã quên ngày sinh nhật của em!
    - Oh don't worry, there's always next year!
    Ồ không sao, mình chờ năm sau!
    - I'm sorry to hear you've not been feeling well.
    Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
    - Thanks. I think I've just picked up a bug at the office. It's nothing too serious.
    Cám ơn. Tôi nghĩ tôi bị lây bệnh trong văn phòng. Không có gì nghiêm trọng.
    - I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning.
    Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức đã không reng vào buổi sáng này.
    - That's OK. We've only just started the meeting.
    Không sao. Chúng tôi chỉ mới bắt đầu buổi họp.
     
    chis thích bài này.
Moderators: sun1911, Tuan Tran

Chia sẻ trang này