LS-Việt Nam Sách quan chế - Paulus Của <1000QSV1TVB #0454>

Thảo luận trong 'Tủ sách Lịch sử - Địa lý' bắt đầu bởi Thu VO, 31/12/19.

  1. Thu VO

    Thu VO Leader 1000QSV1TVB

    0454.Sách quan chế.PNG

    Tên sách : SÁCH QUAN CHẾ
    Tác giả : PAULUS CỦA
    Năm xuất bản : IN LẦN THỨ NHỨT 1888
    ------------------------
    Nguồn sách : scmn-vietnam.blogspot.com Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem link

    Đánh máy : Trúc Quỳnh Đặng, Aprilicious,Đình Giao, tmtuongvy, nonliving, Dũng PC,green@, meyeusoi, Robinson1412

    Kiểm tra chính tả : Nguyễn Đăng Khoa, Ngô Thanh Tùng
    Biên tập chữ Hán – Nôm :Lý Hồng Yến
    Biên tập ebook : Thư Võ
    Ngày hoàn thành : 30/12/2019

    Ebook này được thực hiện theo dự án phi lợi nhuận
    « Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem link »
    của diễn đàn TVE-4U.ORG


    Cảm ơn tác giả PAULUS CỦA đã chia sẻ với bạn đọc
    những kiến thức quý giá.

    MỤC LỤC

    QUAN CHẾ 制官

    PHẦN I : PREMIÈRE PARTIE

    1) NHÀ NƯỚC LANGSA, ĐẠI PHÁP CỘNG CHỦ QUẤC : RÉPUBLIQUE FRANÇAISE

    2) BỘ VIỆN : MINISTÈRES

    3) NAM-KỲ THUỘC ĐỊA LANGSA : COCHINCHINE FRANÇAISE

    4) PHÒNG HIỆP NGHỊ, CƠ MẬT : CONSEIL PRIVÉ

    5) CUỘC PHÁI THÂN SĨ : DÉPUTATION

    6) HỘI NGHỊ SỰ QUAN HẠT : CONSEIL COLONIAL

    7) BỘ THUỘC BÊN THỦY : CORPS DE LA MARINE

    8) KHO HẠO PHÁO SAIGON, VÕ KHỐ : ARSENAL DE SAIGON

    9) VIỆC BINH : SERVICE MILITAIRE

    10) CUỘC QUẢN ĐỐC VỀ SÚNG LỚN : DIRECTION D’ARTILLERIE

    11) CUỘC ĐỐC LÃNH CÔNG VỤ THEO VIỆC BINH BỘ, BINH BỊ ĐẠO : DIRECTION DU GÉNIE

    12) CUỘC TUẦN THÀNH : GENDARMERIE

    13) CUỘC MÃ PHÁO : ARTILLERIE

    14) CUỘC BINH BỘ THEO VIỆC THỦY : INFANTERIE DE MARINE

    15) QUÂN CHÁNH : JUSTICE MILITAIRE

    16) ĐẠO LÃNH VIỆC LƯƠNG TỪ : COMMISSARIAT

    17) ĐẠO GIÁM SÁT VIỆC BINH LƯƠNG, KHO TÀNG THUỘC VỀ THỦY CÙNG CÁC QUẢN HẠT : INSPECTION DES SERVICES ADMINISTRATIFS ET FINANCIERS DE LA MARINE ET DES COLONIES

    18) VIỆC ĐIỀU BỘ : SERVICE MÉDICAL

    19) CUỘC DỰ TRỮ BÀO CHẾ THUỐC TÂY : SERVICE PHARMACEUTIQUE

    20) THÔNG LÝ NHA SỞ, NỘI BỘ : DIRECTION DE L’INTÉRIEUR

    21) TẢ LÝ, HIỆP LÝ : SECRÉTARIAT GÉNÉRAL

    PHÒNG NHỨT : 1er BUREAU
    PHÒNG NHÌ : 2e BUREAU
    PHÒNG BA : 3e BUREAU
    PHÒNG TƯ : 4e BUREAU
    PHÒNG NĂM : 5e BUREAU

    22) PHÒNG THÔNG NGÔN, CÓ ĐÔ SỰ LÀM THỦ LÃNH, TI CHÁNH : BUREAU DES INTERPRÈTES

    a) THÔNG LÝ : INSPECTEUR
    b) TI THUỘC ĐỐC LÝ
    c) VÕ CHỨC

    23) QUẤC HỌC, QUAN HỌC, VIỆC DẠY HỌC, PHÉP QUẢNG HỌC : INSTRUCTION PUBLIQUE

    24) CUỘC COI VIỆC SỔ BỘ ĐẤT CHUNG, CỦA CHUNG, THUÊ CHÁNH NGẠCH, CÙNG CUỘC KHÁM ĐẠT : SERVICE DE L’ENREGISTREMENT ET DES DOMAINES, DES CONTRIBUTIONS DIRECTES ET DU CADASTRE

    25) TI KHÁM ĐẠC CÙNG VẼ HỌA ĐỒ : SECTION DU CADASTRE ET DE LA TOPOGRAPHIE

    26) SỞ COI VỀ THUẾ NGOẠI NGẠCH : ADMINISTRATION DES CONTRIBUTIONS INDIRECTES

    27) CUỘC HAY VIỆC TẠO TÁC, ĐỐC VIỆC HƯNG TẠO : DIRECTION DES TRAVAUX PUBLICS

    28) NHÀ THƠ, DÂY THÉP : POSTE ET TÉLÉGRAPHES

    29) KHO TIỀN BẠC : TRÉSOR

    30) QUYỀN HOÀNH, CÂN LƯỜNG : POIDS ET MESURES

    31) CUỘC HAY VỀ CỬA BUÔN BÁN : DIRECTION DU PORT DES COMMERCE

    32) CUỘC TÂN ĐÁO : SERVICE DE L’IMMIGRATION

    33) CUỘC TUẦN SAI : POLICE MUNICIPALE

    34) CUỘC THÁM SAI : POLICES DE SURETÉ

    35) KHÁM CHÁNH : PRISON CENTRALE

    36) HUỆ DÂN CUỘC, TI ĐIỀU HỘ : SERVICE SANITAIRE

    37) NHÀ THƯƠNG CHỢ-QUÁN : HÔPITAL DE CHỢ-QUÁN

    38) CUỘC NHÀ IN QUẢN HẠT : IMPRIMERIE COLONIALE

    39) VƯỜN THẢO MỘC, TỤC KÊU LÀ VƯỜN NHÀ NƯỚ : JARDIN BOTANIQUE

    40) VIỆC HÌNH, LUẬT CHÁNH : SERVICE JUDICIAIRE

    41) THÀNH PHỐ SÀIGÒN (CHÁNH XA SÀIGÒN) : VILLE DE SAIGON

    42) NHÀ HỘI : MAIRIE

    PHỤ BIÊN

    1) BỘ THỦY KIÊM CÁC QUẢN HẠT : MINISTÈRE DE LA MARINE ET DES COLONIES

    2) PHỤ CÁC CHỨC TƯỚC LỚN BÊN THỦY, BÊN BỘ, CÙNG HAI BÊN VĂN VÕ

    a) TƯỚC THƯỜNG : LÉGION D’HONNEUR
    b) TƯỚC HỌC : GRADES UNIVERSITAIRES

    3) PHÉP BẢO HỘ : PROTECTORAT

    PHẦN II: DEUXIÈME PARTIE

    1) LỤC BỘ ANNAM 陸部 : LES SIX MINISTÈRES

    a) LẠI BỘ 吏部 : MINISTRE DE L’INTÉRIEUR
    b) HỘ BỘ 戸部 : MINISTRE DES FINANCES
    c) LỄ BỘ 禮部 : MINISTRE DES RITES
    d) BINH BỘ 兵部 : MINISTRE DE LA GUERRE
    e) HÌNH BỘ 刑部 : MINISTRE DE LA JUSTICE
    f) CÔNG BỘ 工部 : MINISTRE DE TRAVAUX PUBLICS
    2) TÔNG NHƠN PHỦ 宗人府 : ASSEMBLÉE DES PRINCES DU SANG

    3) KINH QUAN 京官 : PRINCIPAUX MANDARINS ATTACHÉS À LA CAPITALE

    a) TỂ TƯỚNG TAM CÔNG 宰相三公
    b) NỘI CÁC 內閣 : SECRÉTARIAT IMPÉRIAL, GRANDE CHANCELLERIE

    4) CƠ MẬT VIỆN 機密院 : CONSEIL D’ÉTAT, CHAMBRE HAUTE

    5) TẬP HIỀN VIỆN 集賢院 : CONSEIL IMPÉRIAL (CHARGÉ DE LIRE ET D’EXPLIQUER LES TEXTES AU SOUVERAIN)

    6) ĐÔ SÁT VIỆN 都察院 : INSPECTEURS GÉNÉRAUX

    7) THÔNG CHÁNH SỨ TI 通政使司 : DIRECTION DES POSTES

    8) ĐẠI LÝ TỰ 大理寺 : COURS D’APPEL

    9) THÁI THƯỜNG TỰ 太常寺 : COMMISSION CHARGÉE DES CÉRÉMONIES EN GÉNÉRAL ET DU CULTE

    10) QUANG LỘC TỰ 光祿寺 : COMMISSION CHARGÉE DES SACRIFICES

    11) THÁI BỘC TỰ 太僕寺 : COMMISSION CHARGÉE DE POURVOIR AU MOYEN DE TRANSPORT DE SA MAJESTÉ

    12) HỒNG LÔ TỰ 鴻臚寺 : COMMISSION CHARGÉE DES PRÉPARATIFS DANS LES CÉRÉMONIES D’EXAMENS, ETC

    13) HÀN LÂM VIỆN 翰林院 : ACADÉMIE

    14) QUẤC TỬ GIÁM 國子監 : INSTRUCTION PUBLIQUE

    15) TÔN HỌC SỞ 尊學所 : LYCÉE CONSACRÉ À L’INSTRUCTION DES PRINCES

    16) TAM ĐƯỜNG 三堂 : LES TROIS COLLÈGES

    17) THÁI Y VIỆN 太醫院 : SERVICE DE SANTÉ

    18) KHÂM THIÊN GIÁM 欽天監 : OBSERVATOIRE

    19) THIỆM SỰ PHÚ 詹事府 : BIBLIOTHÈQUE NATIONALE, ARCHIVES IMPÉRIALES

    20) NỘI VỤ PHỦ 內務府 : COMMISSARIAT CHARGÉ DE LA DIRECTION DES TRÉSORS, MAGASINS ET MUSÉES

    21) THỊ VỆ XỨ 侍衞處 : GARDE IMPÉRIALE

    22) HÀNH NHƠN TI 行人司 : BUREAU DES INTERPRÈTES

    23) VÕ BANG CHỨC CHẾ 武班職制 : SERVICE MILITAIRE

    24) TẠI KINH QUÂN HIỆU 在京軍號 : APPELLATIONS DES DIFFÉRENTS CORPS DE TROUPES DE LA CAPITALE

    25) THỪA THIÊN PHỦ 承天府 : PRÉFECTURE DE LA CAPITALE

    26) THUỘC PHỦ KINH HUYỆN 縣京府属 : SOUS-PRÉFETS DE LA CAPITALE

    27) NHỊ THÀNH NGUYÊN THIẾT QUAN LẠI 吏官設原城二 : ANCIENNE DÉNOMINATION DES PROVINCES DE GIA-ĐỊNH ET DU TONKIN

    28) TRẤN TÂY NGUYÊN THIẾT 鎭西原設 : ANCIEN CAMBODGE

    29) CÁC TỈNH ĐỐC, PHÚ 撫督省各 : VICE-ROI, GOUVERNEUR DE PROVINCE

    30) CÁC TỈNH BỐ, ÁN 按布省各 : CHEF D’ADMINISTRATION, CHEF DU SERVICE JUDICIAIRE

    31) ĐỐC HỌC 督學, GIÁO THỌ 教授, HUẤN ĐẠO 訓導, : DIRECTION DE L’ENSEIGNEMENT

    32) QUAN BINH CÁC TỈNH : SERVICE MILITAIRE DES PROVINCES

    33) PHỦ, HUYỆN

    34) PHỦ, HUYỆN THUỘC LẠI 府縣屬吏 : SUBALTERNES DE PHỦ, HUYỆN

    35) CAI TỔNG 該總, PHÓ TỔNG 副總 : CHEF ET SOUS-CHEF DE CANTON

    36) VĂN, VÕ GIAI CHẾ PHẨM CẤP : CÔNG, HẦU, BÁ, TỬ, NAM, ĐỀU LÀ TƯỚC THƯỞNG CÔNG NGHIỆP LỚN (MỖI TƯỚC ĐỀU CÓ TAM ĐẲNG)

    a) VĂN GIAI 文階 : GRADES DES MANDARINS CIVILS
    b) VÕ GIAI 武階 : GRADES DES MANDARINS MILITAIRES

    37) THỤY TẶNG XƯNG HIỆU 諡贈稱號 : TITRE HONORIFIQUE CONFÉRÉ AUX MORTS QUI ONT BIEN MÉRITÉ DE LA PATRIE

    38) TÔN TƯỚC 尊爵 : DES TITRES DES PRINCES

    39) MẠNG PHỤ 命婦 : ÉPOUSES DE GRANDS MANDARINS AYANT UN TITRE HONORIFIQUE

    40) LỆ ĐỊNH CÁC HẠNG ĐIỀN THỌ DÙNG THƯỚC MỘC MÀ ĐO : RÈGLEMENTATION DE L’IMPÔT FONCIER ET DES SALINES

    41) ĐẠI PHÁP LỆ ĐỊNH ĐIỀN THỔ CÁC HẠNG, HAI MẪU NAM LÀM MỘT MẪU TÂY : TARIF DE L’IMPÔT FONCIER D’APRÈS LES RÉGLEMENTS FRANÇAIS

    42) PHÉP KÊ CÔNG ĐẤT GIÓNG VỚI MẪU TÂY : MESURES DE SUPERFICIE ANNAMITES COMPARÉES AUX MESURES DE SUPERFICIE FANÇAISES
     
  2. Thu VO

    Thu VO Leader 1000QSV1TVB



    EBOOK
     

    Các file đính kèm:

    haist, letruonghai, sadec2 and 8 others like this.
  3. Thu VO

    Thu VO Leader 1000QSV1TVB

    QUAN CHẾ 制官

    Một đời phải có thể chế trong một đời, một nước phải có thể chế trong một nước. Từ Nhà nước Langsa chiếm cứ đất Nam-kỳ, trong sự trí quan phân chức, tuy trong tiếng Langsa đều có nghĩa phân biệt, mà bởi quan chế bất đồng, ngôn ngữ khác xa, có dịch ra thì lấy ý thể cả, khó theo cho hết nghĩa. Bởi đó, trong sự xưng hô chức tước, nhiều chỗ không nhằm, muốn để y theo tiếng Tây, thì lại không tiện cho nhiều người, cũng chẳng khỏi điều lầm lạc.

    Vậy, chúng ta xét coi hội điển nhà Thanh, hội điển Nam-việt, lấy bên quan chế, sánh so lập làm quan chế riêng Nam-kỳ, cả thảy có hai tập : tập đầu nói về chức tước ti thuộc quan Langsa ; tập thứ hai thì là chức tước ti thuộc quan Annam, trước là cho tiện trong việc xưng hô, sau là cho trọng sự thể nhà nước. Và xét trong một Quản hạt rất lớn như đất Nam-kỳ, trên có quan Thống đốc cả thủy lục binh dân, dưới có các đại viên phân lãnh các ti thuộc, ngoài có các quan địa phương, lãnh hay các địa phận, đều có ti thuộc riêng, chức phận cao thấp không đồng, muốn cho phân biệt, chúng ta phải tham dụng chữ nhu, tiếng Annam mà dịch như sau nầy.


    Paulus Của
     
    Heoconmtv thích bài này.
: 1000qsv1tvb

Chia sẻ trang này