001. Phần 001 vqsvietnam (type done) @Ducko (done)

11/10/15
001. Phần 001 vqsvietnam (type done) @Ducko (done)
  • DICTIONNAIRE ANNAMITE

    ĐẠI NAM QUẤC ÂM TỰ VỊ

    Tham dụng chữ nho có giải nghĩa, có dẫn chứng, mượn 24 chữ cái phương Tây làm chữ bộ.

    HUÌNH-TỊNH PAULUS CỦA

    TOME I

    A L

    SAIGON

    Imprimerie REY,CURIOL & Cie

    4, rue d'Adran, 4

    1895


    SAI SÓT

    Trương 13. Ang, đọc là ẳng.
    Ang, đọc là ẩng.
    14. Long chân, áo vua mặc có vẽ rồng; cải là áo quan quân.
    79. ... Búng, cải là ...
    106. ... ... Kỉ cấp, cải là ... ...
    111. Ăn câu hối lộ, cải là ăn âm câu hối lộ.
    118. ... ... Châm cứu, cải là ... ...
    147. Chó sủa ngoắt đuôi, phải bỏ chữ sủa.
    175. ... Cố, cải là ...
    176. ... Cô, cải là ...
    179. Việc cơ mật, việc lớn, cải là viện cơ mật, viện lớn.
    288. Đen điếu, cải là đen đĩu.
    296. Nước-yên, bỏ ngang nhỏ.
    297. Điên, lập lại, cải là lấp lại.
    300. Đinh, kép, cải là ghép.
    412. Hẩu lốn, cải là hổ lốn.
    424. Hò tắc hò ri, cải là tiếng khiến trâu đi mau hay là đi chậm.
    425. … Hồ, cải là …
    426. … Hồ, cải là …
    468. (Đau vì trong) bong long, cải là lòng bóng.
    508. (Khuông miệng) sao miệng, cải là sạo miệng.
    512. Bữa kia, kía, cải là bữa kia, kĩa.
    530. (Sao bánh lái) cũng là sao Nam-tào, cải là sao Bắc-đẩu.
    537. Ăn lậm, ăn thăm, cải là ăn thâm.
    557. Ân mình vào, cải là ẩn mình vào.
    561. (Đồng với tiếng), làm lâu, cải là làm lêu.
    608. Lưu tê, cải là lựu lê.​

    ---------------------

    Cá bạc đầu…... Thứ cá ở bưng, rất nhỏ con, mà trên đầu nó có một điểm sáng như bạc.
    --- bẩm…… Loại cá thu, đỏ thịt, mắt tiên, chữ gọi là thanh-ngư.
    --- bè…... Thứ cá biển giẹp mình, cũng về loại cá cháy mà ít xương.
    --- cam…… Loại cá ngừ, đỏ thịt, nhỏ con.
    --- chảng…. Loại cá thu, đuôi nó rẽ hai như cái chảng.


    --- chim…... Có chim giang, chim theo, đều là cá trắng da không vảy mà lớn con; chim sành, đen, cu, trâu, đen vẩy, ưa ăn hấp; chim điệp, giẹp mình mà nhỏ.
    --- cờ…... Thứ cá lớn, kì dựng lên như lá cờ.
    --- cóc…... Thứ cá da có gai như da cóc.
    --- cốc…... Thứ cá sông nhỏ con to vẩy, nhiều xương.
    --- còm…... Loại cá thát lát mà lớn con, còm lưng.
    --- dải áo (mề gà). Thứ cá tạp, dài mình như cái dải áo.
    --- dảnh… Thứ cá bầu mình mà béo thơm, người ta hay làm mắm, kêu là mắm dảnh.
    --- dê tho…... Loại cá sặt lớn con.
    --- dùi trống… Thứ cá lớn đầu tròn mình mà dài.
    --- học trò… Thứ cá sông, nhỏ con nhỏ vảy.
    --- lạc…... Thứ cá dài mình giống như con rắn.
    --- linh….. Thứ cá nhỏ mà nhiều dầu, hình tích giống cá sông con.
    --- lò có… Loại cá ốp, lớn con, to xương mà cứng.

    ______________

    Cây chưn bầu… Thứ cây trắng da có nhiều u nhọn, cũng là củi thổi.
    Cây cò ke….... Thứ cây củi, dọng thịt mà đượm.
    Cù lỳ…......... Cũng là cù lần
    Đển đển…..... Chỉ nghĩa là dài thượt.
    Đòn chèo…... Đòn vân, để mà chịu lấy đòn rông
    Giửa cau…... Cái giấy trắng ở tại đầu trái cau.
    Khọt…......... Tiếng trợ từ. (Coi chữ khẹt).
    Khót…....... Gắt chặt, giữ chặt. Khót khót, bộ chặt chịa quá.


    A

    … A. c. Dẻo, nương, dựa, phụ theo.
    |… -- ý. Dua theo một ý.
    |… -- dua. Thừa thuận, theo ý, lấy lòng kẻ khác: người a dua, nói a dua.
    …| Thái --. Gươm báu trong nước. Thái a đảo trì … ... ... ... Gươm báu cầm ngược, nghĩa là quiền trên về dưới cầm
    |…. –- di đà phật. Tiếng niệm Phật Di-đà.
    |… -- giao. Keo da trâu, hoặc da, gân thú vật.
    |… -- ngây. Loại mủ cây. Thuốc trừ tà, trị huyết nhiệt.
    |… -- phiến. Mủ trái cây có tài làm cho người ta ngủ, thổ sản Thiên-trúc.
    |… …-- phù dung. Loài nha-phiến, thổ sản Vân-nam, mủ nó kêu là nhựa; thầu bạch.
    |… -- hương. Nàng tiên đẩy xe xẩm.
    |… -- tùng. A ý, hiệp theo.
    |…-- phụ. Nương theo.​

    ... A. (Nha) c. Cái chảng hai, cái nhánh.
    |…-- hườn. Con tì tất, con đòi, có thắt hai cái vá.​

    … A. n. Tiếng than kêu, lấy làm lạ, tiếng trợ từ, đặt trước, hoặc đặt sau tiếng nói; đồ dùng.
    -- thánh mẫu. Tiếng xưng tụng Đức thánh mẫu.
    -- ngộ. Xinh bây, lạ bây, dị kỳ bây.
    --vui. Vui bây.
    Xinh --. Xinh thì thôi. Có nghĩa khen chê.
    Tốt --. Tốt thì thôi. id
    Hay --. Hay dường nào, phải là dường nào. Hay a, có khác chi lời ta nói.

    Khổ --.
    Khổ dường nào.
    -- vào. Không ai hay, không ai cho, tự mình vào.
    Chạy --. id.
    Đi --. id.
    Măng Là --. Măng le, măng tre nhỏ. Thổ sản Bà-rịa.
    Cái --. Cái trang, cái gạc.​

    … Á. c. Sánh, thứ hai. Nhơn -- … | Anh em rể.
    -- thánh. Gần bậc thánh.
    -- vi thiên tử. Sánh ngôi vua.​

    … Á. c. Câm, nói không ra tiếng.
    -- khẩu. Câm, không biết mở miệng; giận người không hay nói điều phải nói, thì kêu là á khẩu.
    … | Ám --. Câm, ngọng.​

    … À. n. Tiếng ừ, tiếng chịu.
    -- phải. id.
    -- -- id. Cũng là tiếng lấy làm lạ.
    Ý --. Tiếng mở đầu; tiếng than.​


    … Ả. c. Xinh tốt, tiếng kêu tâng đờn bà; tiếng lấy làm lạ, tiếng mắng.
    Chị --. Con gái đầu lòng, (người khác gọi).
    Cô --. Con gái đầu lòng nhà quan, (người khác gọi).
    -- chức. Nàng dệt. Vải bô một tấm che thân, công linh chức, nhọc nhằn chớ quên.
    -- chú.
    Mắng chú.
    --ngộ. Xinh quá, lạ quá.​

    … Ác. c. Dữ, xấu, tội lỗi.
    -- nghiệp. Tệ đậu, khốn khổ, dùng như tiếng than: Thằng ác nghiệp; thằng đại ác nghiệp: Ác nghiệp nó đi mất không về.
    -- chơi.
    Khuấy chơi.
    Bạc --. Dữ quá, tệ quá, tức quá. Ở chi bạc ác. Tiếng ác nghiệp, bạc ác với bốn tiếng kể đây, nhiều khi dùng theo nghĩa lành, như là tiếng lấy làm lạ, tiếng than. Giả sử: Bạc ác, tôi bỏ quên cây dù! Dữ ác bấy lâu mới gặp nhau.
    Dữ --.
    Dữ lắm, quá lắm. Làm chi dữ ác.
    Hung --.
    Dữ dằn, hung dữ. Bộ tướng hung ác.
    Độc --.
    Độc địa, hay làm hại. Lời nói độc ác; người dữ dằn độc ác.
    Tội --.
    Tội rất nặng; tội dữ.
    Chơi --. Trai gái lấy nhau thăm tối không phép; luật gọi là hôn gian. Cũng có nghĩa lành, như nói: chơi bậy, chơi dại, khuấy chơi.
    Con chơi --. Con dâm, con trai gái, con gian dâm.
    …| …… Đồng –- tương tế. Xấu giúp xấu.
    …| Nầm --. Dây tội ác.
    Tích --. Tích lấy việc dữ.
    -- đức. Không đức, ít đức, bất nhơn. Cũng là tiếng nói chơi, gọi người nào không tử tế, có bụng hiểm khuây, không thiệt lòng, thì nói: chú nầy ác đức.
    Tác --.
    Bày chuyện dữ, tác tệ.
    Ẩn --. Giấu chuyện xấu.
    -- tăng. Thầy sãi xấu, không giữ thanh qui … …
    Gian --. Người gian ác, đã xảo mà lại xấu.
    Thập --. Mười tội dữ là mưu phản, mưu đại nghịch, mưu bạn, ác nghịch, bất đạo, đại bất kính, bất hiếu, bất lực, bất nghĩa, nội loạn.​

    ………………

    Đảng --. Hiệp bọn xấu. Đảng ác vi phi. … ... ... ... Hiệp bọn với đứa xấu mà làm chuyện xấu.
    Trưởng -- Xui cho được thể làm dữ.
    Phản --. Môn phản ác. Phép riêng thầy pháp, dùng quỉ mà trừ quỉ. Cũng trong một loại một bọn trở lại hại nhau, gọi là phản ác. Ăn cướp trở mặt bắt ăn cướp, gọi là phản ác.

    … Ác. n. Con ác.
    -- vàng. Mặt trời, nói chữ là kim ô … …
    Bóng --. Bóng mặt trời, ngày giờ. Chớ lảng xao bóng ác.
    -- là.
    Loại quạ mà nhỏ con, hay kêu chát tiếng.
    Mỏ --. Cái mỏ con ác, cái chớn thủy, có kẻ hiểu là cái lỗ thóp ở giữa kháp sanh.
    -- mỏ. Tiếng rủa. Quạ quạ đánh trống.
    Con --.
    Đồ bằng cây tạc bình con ác, làm máy dệt.​

    … Ạc. n. Một mình ít dùng.
    --. Tiếng khua động nặng.
    Âm --. id.​

    … Ách. c. Cây ngang trước cổ xe, bắp cày để mà buộc hai con trâu. Tai nạn, cực khổ.
    Mắc --. Đem trâu vào ách; mắc tai nạn.
    Phát --. Ngực no lên, dày lên, thở không đặng.
    Tức mình -- --. Tức tối lắm.
    -- giữa đàng mang qua cổ. Thảy lay.
    Bể --. Lộn nài bể ách: phá mà ra. Con gái về nhà chồng lộn nài bể ách.
    Ương--.
    Ương ế, dở dang; tai hại.​

    … Ạch. n. Một mình ít dùng.
    È --. Hơi thở bức tức. Bằng xách đồ nặng quá, hoặc bị dằn đè bức hơi thở: thở è ạch.
    Ọc --.
    Tiếng kêu trong bụng, trong bầu như nước chạy. Đừng ọc ạch, nghĩa là đừng dọc dạch, đứng thổ lộ.​

    … Ai. c. Chánh nghĩa là hụi bụi. Mượn dùng là ai, người nào; tiếng hỏi.
    Trần --. Bụi bặm. Trần thế, cuộc gian nan. Anh hùng đứng giữa trân ai mới già.
    -- --.
    Chẳng kỷ người nào. Ai ai cũng ở trong trời.
    -- này.
    Cả thảy
    Hễ --. Hễ người nào.
    Là --. Là người nào. Biết chú là ai.
    -- dè.
    Nào ngờ; nào biết trước.
    -- ngờ. id.
    Mặc --.
    Mặc ý ai. Mặc ai đua ngổ đua tài.
    Mấy --.
    Có mấy người; là tiếng chỉ quyết.
    Hỡi --. Tiếng kêu. Hỡi ai lẳng lặng mà nghe.
    Chi --.
    Sự gì đến ai. Ai sợ chi ai.
    Biết --.
    Biết người nào. Biết ai gian, biết ai ngay; biết ai dại, biết ai khôn.
    Ớ --.
    Ớ người nào! Ớ ai ở trong nhà.
    Nói --.
    Sử ai; nói về người nào. Xử mình không xong, nói ai.
    Nói cho --.
    Đổ cho ai; nói giùm cho ai.
    Chớ --. Thật là ai: chớ ai đó vậy? Tao chớ ai.
    Đầu — chi nấy.
    Việc ai nấy biết, nấy lo.​

    … Ai. c. Bi thương; tiếng bi ai.
    -- tai. Thương thay!
    -- ta hô. Thương than ôi! (Tiếng khóc than).
    | … … … … ... ... -- -- phụ mẫu sanh ngả cù lao. Thương thay cha mẹ sanh ta khó nhọc.
    Nam --. Giọng bi thương. Cung đờn, giọng hát bi thương.
    -- lao. Coi chữ Lao.​

    … Ai. n. Tiếng nhột, đau mà la lên.

    … Ái. c. Yêu mến.
    Nhơn --. Người có lòng nhơn.
    Ân --. Lòng thương mến, ân hậu.
    -- mộ. Ham mến, hết lòng theo. Ái mộ việc lành.
    Êm --.
    Nhẹ nhàng, không động chạm. Bộ nhẹ nhẽ.
    |… -- đãi. Mến đội: lòng dân ái đãi.
    Tình --.
    Lòng thương yêu (vì tài vì nết). Mắc điều tình ái, khỏi điều tà dâm.
    Lịnh --.
    Tiếng kẻ khác kêu tặng con gái mình.​

    … Ái. c. Buộc, thắt.
    Tự --. Mình thắt cổ mình.
    -- ngại. Nghi lắm, không an trong lòng. Ái ngại lòng đơn khó nổi nằm.

    … Ải. c. Chỗ hẹp, chỗ hiểm, cái đèo, đường dốc.
    Quan --. Cửa ải, chỗ binh đóng giữ.
    -- lang. Chỗ giặc đóng binh.
    Đèo --. Đường eo dốc, đi ngang qua núi.
    -- vân. Tên núi, tên ải thường có mây phủ, ở tại tỉnh Quảng-nam.
    Truông --. Đàng qua rừng núi.​

    … Ải. n.
    Hô --. Tiếng thầy pháp hò hét.
    | phà. id
    -- ô. Tiếng kêu vì đau đớn.
    -- --. Tiếng giận mà la lên.​

    … Áy. n. Một mình ít đứng
    --náy. Sốt bức không yên trong lòng. Bộ lo sợ.​

    … Áy. n. Có mùi chua.
    --mùi. id​

    … Ấy. n. Tiếng chỉ người chỉ vật mình nói lại; kia, đó.
    -- là. Phải là, kia là.
    -- nó. Phải là nó, kìa-nó.
    -- vậy. Như vậy, vậy thì.
    Người --. Người nói đó.
    Khi --. Khi đó.
    Lúc --. id
    Dường --. Thế ấy, đến chừng ấy. Công linh dường ấy chẳng thành thời thôi.
    Thế --.
    id.
    Tầng --. Chừng ấy.
    Ngần --. id. Tóc tơ vắn vỏi có ngần ấy thôi.
    Chừng --.
    id.​

    … Ậy. n. Là tiếng chỉ chắc. Ấy là, ây thiệt là.
    -- tại mày. Ấy là tại mày.​

    … Am. c. Chùa nhỏ, chỗ thầy tu ở.
    -- tự. Chùa nhỏ.
    -- mây. Chùa núi.​

    … Am. c. Quen thuộc.
    -- tường. Quen, hiểu. Am tường sự lý. … … … …
    -- thục. Tầng thuộc​

    ... Ám. c. Chính nghĩa là tối mờ. … … … … Ám địa cầu hòa. Cầu hòa thẩm tối.
    -- lịnh. Giả, giành hiệu lịnh; trộm phép. Nó ám lịnh bắt dân mà thâu tiền.
    U --.
    Tối tăm, mê muội, không có trí.
    -- hảo. Hiểu ngầm, hiểu nghĩa riêng. Ám hảo ý tà.
    -- muội.
    Tối mờ, khuất lấp. … … … … ... Thông minh đa ám muội. Nhà thông minh nhiều chỗ khuất lấp, không ngó thấy.
    -- hạp. Mĩa mai; phù hiệp.
    -- nhản. Mù con mắt, không ngó thấy rõ.
    Quỉ --. Quỉ nhập vào mình, bắt điên dại.
    -- lấy. Giành lấy, hàm cầm.
    Nấu --. Nấu kỹ nguyên con, nguyên miếng cùng đậy vung. Cá nấu ám đối với cá luộc chân, là luộc sơ.​

    … Âm. c. Câm (coi chữ á)
    … … … … ... ... ... … … … … ... ... ... Si lung âm á gia hào phú, trí huệ thông minh khước thọ bần. Ngây, điếc, câm, ngọng, nhà giàu sang; trí, huệ, thông, minh, lại chịu nghèo.​

    … Ẵm. n. Hai tay đỡ nổi.
    -- con. Bồng con. Con thơ tay ẵm luống trông chồng. (Vọng phu).
    Bồng --. Bồng trên tay.
    Ôm --. Hai tay bao lấy cùng đỡ lên. Bao bọc cho ai cũng nói là ôm ẵm.​

    … Âm. c. Khí âm, khí làm cốt tử, có nghĩa đối cùng khí dương. Khí tư nhuận, khí không hay động.
    -- dương. Hai khí làm cốt tử trong cuộc hóa sinh, không lìa nhau.
    Nghĩa --. Nghĩa đối với dương; dương, sáng; âm, tối. Dương, đực; âm, cái. Dương trống; âm, mái. Dương, nóng; âm, lạnh. Dương, trên; âm, dưới. Dương, ngoài; âm, trong; vân vân.
    -- pháp. Luật phép quỷ thần, người ta không ngó thấy, đối với phép dương gian, kêu là dương hiên.
    -- thần.
    Thần âm phủ, thần linh, con mắt mình không ngó thấy. Bất vị minh pháp sở tru, tác vị âm thần sở hại. … … … … ... ... … … … … ... ... Chẳng mắc phép sáng giết, thì phép thần linh cũng hại.
    -- mưu. Mưu thâm tối.
    -- ti. Ti hay việc âm phủ; chốn âm ti.
    -- phủ. id. Con người chết rồi, hóa xuống âm phủ, đều hiểu là ở dưới đất sâu.
    -- cung. Cung môn ở dưới âm phủ.
    -- thầm. Len lể, không cho ai hay; Thôi thôi nó đã âm thầm với nhau. Làm việc âm thầm ; cưới vợ âm thầm
    … …|… Dương thuận – vi. Ngoài thuận, trong nghịch.
    -- chất. Việc phước đức để dành, không ai ngó thấy. Mình làm lành thì là làm ăm chất cho con cháu mình đời này và đời sau.
    -- u. Tối tăm; trời âm u, mây kéo tối dầm.
    -- ê. Tối áng: trời âm ê, vì có mây che.
    -- hiểm. Sâu hiểm, hiểm ngầm.
    Thái --. Khí âm thạnh lắm. Mặt trăng.
    Thiếu --. Khí âm còn nhỏ còn đương thạnh. Nói chơi: … … … … … dĩ thiếu âm bổ lảo dương= Dùng vợ nhỏ tuổi cho thêm sức già.
    -- tang. Tang khó. Còn mắc âm tang.
    -- đức.
    Lòng nhơn, việc nhơn lành. Người có âm đức, thì là người có lòng làm việc phước đức.
    Quang --. Bóng sáng, ngày giờ. Nhứt thốn quang âm nhứt thốn câm … … … … ... ... ... Một tấc bóng là một tấc vàng, không nên bỏ qua.
    … -- can. Im mát không có nắng. Trời âm can = Trời ui ui không nắng.
    -- hồn. Hồn bóng kẻ chết.
    -- hộ. Thân hạ đàn bà, cửa mình đàn bà.
    -- môn. id.
    Cái –- vụ. Cốt cái vụ, chưn vụ.
    -- ỷ. Đau ngầm. Đau âm ỷ, bát âm ỷ, thì là đau ngầm, đau râm trong bụng. Cũng có nghĩa là tối mờ: trời âm ỷ.
    Đầu --.
    Đầu ngọc hành.
    -- khí. Khí trược. Ở đây âm khí nặng nề.
    -- ghe.
    Cái đinh khoen để mà xỏ cái dương là cốt bánh lái.
    Đồ -- công. Nhà vàng, phủ mộ, đồ sắm theo cuộc tổng chung.​

    … Âm. c. Tiếng, cung, giọng; biên làm dấu.
    Thinh --. Tiếng tăm.
    -- vận. Tiếng vần.
    -- lây. Biên làm dấu, viết chữ nhỏ.
    Chữ --. Chữ làm dấu.
    -- hao. Tin tức.
    Bà Quang --. Là một người đàn bà trinh tiết, chết thành Phật, hay cứu người khổ nảo. (Người Trung-quấc).
    Quấc --. Tiếng nói riêng trong nước.
    Bát --. Nhạc bát âm: … … … … … … ... ... Bào, thổ, cách, mộc, thạch, kim, tư, trước. là tám món đồ nhạc.
    Hồi --. Thơ gởi lại, viết lại.
    Lai --. Thơ gởi tới, gởi thơ.
    Ngủ --. Năm cung, năm giọng, năm tiếng là giốc, chủy, cung, thương, vủ. … …. … ... ...
    Luân --. Tiếng tơ, tiếng vua phán; chiếu chỉ: … … … ... Cung phụng luân âm, nghĩa là kính vâng chỉ phán.
    Hảo --. Tin lành.
    …| Tri--. Bạn tri âm, bạn thiết: Tử-kỳ là bạn tri âm với Bá-nha. Bá-nha đờn hay, có một mình Tử-kỳ biết nghe. Sau mất Tử-kỳ, Bá-nha không đờn nữa. Bá-nha tuyệt huyền thất Tử-kỳ. … … … … ... ... ....
    -- dung.
    Tiếng tăm, hình dạng. … … … … Âm dung yểu yểu. Tăm dạng người chết tuyệt mù.​

    … Ấm c. n. Vừa nóng nóng; giữa chừng lạnh nóng, không có nguội. Che chở.
    …| Tập --. Con nhờ tước lộc cha.
    …| Phong --. Sắc phong cho nhờ đức nghiệp ông cha.
    -- tử. Con được nhờ theo phận cha.
    Đầm --. Đầy dẫy. Nội Châu đầm ấm, dặm Thang om sòm.
    No --.
    Khỏi lo đói lạnh. Tay không chẳng dễ tìm vành ấm no.
    -- thân.
    Lành quần, lành áo, có phận nhờ.
    -- áp. Tiếng đôi cũng là ấm, khỏi lạnh. Bộ lành lẽ.
    -- cật. Lành áo. Ấm cật no lòng.
    -- mình.
    Nóng mình, khó ở.
    -- đám. Đám là đám hát, đám chay, đám ma, vân vân; Có tiếng trống đánh; có tiếng hát giòn giã; có đông người, có tiếng khóc kể hay, thì là ấm đám, bằng không thì là lạnh lẽo, chỉ nghĩa là không được việc.
    -- cúng. Ấm áp. Không phải là quạnh hiu; có người hôm sớm bầu bạn. Ở đây với ta cho ấm cúng.
    -- tiếng.
    Tiếng nói, hát rôm rả, hoặc hòa cùng tiếng khác.
    -- lạnh. Khi ấm, khi lạnh = Khi giàu, khi nghèo; khi đau, khi mạnh: Biết đâu ấm lạnh; ấm lạnh có nhau.
    -- --.
    Hẩm hẩm; có hơi nóng; vừa nóng nóng.
    -- hiểm. Ấm khá nhiều.
    No cơm -– áo. No đủ.
    Sa đâu -– đó. Con người không nghĩ trước sau.
    Cao nấm –- mộ. Nấm mà cao dày thì mồ phần ấm cúng. Cha mẹ để nhiều âm đức, thì con cháu được nhờ.​

    … Ấm. n. Đồ đúc hoặc đồ dát bằng đồng thau để mà nấu nước uống.
    Cái --. id. Có ấm đất, ấm đồng nhiều thứ.
    Đồng --. Đồng đúc ấm, đồng đỏ.​

    … Ầm. n. Tiếng trống đền, tiếng trời gầm, tiếng đổ cây, đổ ván. Tiếng vật gì đổ xuống nặng.
    -- --. id.
    Nước chảy -- --.
    Tiếng nước đổ xuống kêu như tiếng sấm.
    Ông --. Lá bài mười nút, vẽ hình ông vua.​

    … Am. c.n. Uống, mắc nước muốn mục.
    -- tửu. Uống rượu.
    … | Yến --. Tiệc rượu.
    -- thực. Ăn uống. Đồ ăn uống. Tiết ẩm thực. … … … Bớt ăn uống, ăn uống cho có chừng.
    … | … … … … Nhứt -– Nhứt trác sự giai tiền định. Một ăn một uống đều có định trước.
    Hương --. Chức lớn trong làng, chủ việc yến hội, tự biệt tôn ti. Hương ẩm tửu lễ, chính là lễ khuyên mời trong hương đảng.
    -- nhẩm. Đằm thắm, dịu dàng. Ăn nói ẩm nhẩm.
    -- mục. Mắc nước cùng mục đi.
    Lúa --. Lúa mắc nước thấm vỏ.
    Gạo --. Gạo mắc nước vàng hột.​

    … An. c. Bình an, vô sự
    -- nam. Nước ở bên nam Trung-quốc; nước Nam-việt.
    Trường --. Chốn kinh sư; phải bền vững lâu dài.
    Bình --. An lành, không có sự gì.
    -- hảo. Bình an, tử tế.
    -- nhàn. An nhàn tự tại. … … … … Rảnh rang vô sự.
    Đặt --. Sắp đặt làm cho an. Trong ngoài một mối đặt an.
    -- bài.
    Việc đã sắp đặt.
    -- thành. Việc đã thành rồi.
    … | Chiêu--. Ra hiệu lịnh chiêu phủ nhơn dân, ở đâu yên đó. Dựng cờ chiêu an.
    -- ủi.
    Lấy lời phủ hủy.
    -- ổn. Vững vàng; bình an.
    … | Hội --. Cửa biển ở tỉnh Quảng-nam.
    …| Thỉnh --. Làm lễ chầu màng vua chúa. Thăm viếng.
    Vấn --. Thăm bình an.
    Cầu --. Lễ cầu cho làng bình an.
    -- phủ sứ. Chức quan từ bốn phẩm, hay việc an vỗ dân.
    …| Tương --. Yên bảo cùng nhau. Nội ngoại tương an, nghĩa là trong ngoài đều ở yên, không đều thù khích.
    -- phận. An bổn phận. Quân tử an bần, đạt nhơn tri mạng. … … … … … … … ...
    -- mạng.
    An theo mạng trời. Tùy ngộ nhi an ... … … … gặp sao yên vậy.
    -- việc. Việc đã sắp an, đã yên thành.
    -- nhà lợi nước. Việc nhà việc nước thới bình.
    Dân — nệm chiếu. Yên chỗ ăn nằm. id.
    -- giấc. Yên giấc ngủ, ngủ ngon.
    -- bịnh. Lành bịnh.​

    … An. c. Yên ngựa; mả an.
    Lên --. Lên ngựa.
    Xuống --. Xuống ngựa.
    Bắc --. Để yên lên lưng ngựa.​


    … Án. c. Bàn, ghế, giấy biên việc tra hỏi, việc kiện thưa; chuyện phạm phép, phạm luật; lời xử đoán.
    …| -- kỹ. Bàn, ghế, phòng văn thơ.
    -- từ. Án biên ra; lời xử đoán.
    Thẩm --. Chức quan thẩm án.
    -- mạng. Việc nhơn mạng, sát nhơn.
    Cai --. Chức quan coi giữ án từ.
    Lên --. Làm lời đoán xử.
    Cung --. Cung khai trước án, hay là trước chỗ tra xử.
    Chịu --. Chịu có phạm tội; chịu có làm quấy.
    Tra --. Xét việc kiện thưa.
    Có --. Có phạm phép; có tì tích, đã có bị việc kiện thưa. Mày là đứa có án.
    Bàn --.
    Bàn để văn thơ trước nhà. Ngó ra trước an thấy chàng trở vô.
    -- thơ, -- thư.
    Bàn viết.
    …| Phiên--. Trả án lại, hoặc phá đi.
    Bác --. Trả lại, không chịu theo việc đã xử.
    Tiêu --. Rồi án, bỏ án; làm cho xuôi việc tra xử.
    Nghĩ --. Nghĩ sự lý mà làm án.
    Làm --. Kết án, định tội.
    Tại --. Việc đã có đem vào giấy, đã có xét tra.
    Kiết --. Kết đoán; làm cho thành án.
    Đoán --. Lời đoán định.
    Chạy --. Không chịu việc người ta kiện mình, nói cho mình. Nó còn chạy án, nghĩa là nó còn chữa chối.
    Kêu --. Kêu nài, xin xét việc lại.
    Phúc --. Kiện nài tới quan trên.
    Đề --. Chỉ xả cho ai rằng có làm tội, hoặc có sự gì. Khéo đề án tử cho người ta!
    Phá --.
    Việc nhơn mạng, sát nhơn, người ta giấu, mà lậu ra, phát ra, quan hay bắt được. Cũng có nghĩa là bỏ án đã xử.
    Đệ --. Phát án đi, cho người đưa án từ đi.
    Thành --. Tra hỏi, đoán định các việc xuôi rồi.
    Y --. Y theo lời đoán định.
    Tang --. Đồ tang, sự tích. Tang tán sờ sờ. Việc quả tang chánh án.
    -- quyện.
    Những giấy tra xử, giấy làm án.
    -- thực. Bàn cúng đồ ăn theo nhà vàng.
    Hương --. Bàn để mà thắp nhang, đốt hương.​

    … Án. c. Xét tra, dằn, cầm, chận.
    -- sát. Quan đề hình.
    -- cứ. Giữ lấy. Làm quan án cứ một phương.
    -- phủ sứ.
    Chức quan hay việc chiêu phủ dân.
    Tuần --. Chức quan lớn đi kinh lược, đi quan phong … … cũng gọi là quan sát… …
    -- kiếm. Nắm gươm.
    … … … … -- binh bất động. Cầm binh không cho đánh.
    -- mạch. Bắt mạch.
    |… -- huyệt. Chận lấy mạch máu; cứ theo mạch lạc. (nói về thầy châm cứu).​

    … Ăn. n. Nhai nuốt, hưởng dùng.
    -- mẳng. Ăn chơi, cúng cấp, vì có việc mẳng.
    -- lời. Cho vay ăn lời.
    -- lời. Nuốt lời nói, không giữ lời nói. Nói chữ là thực ngôn … …
    -- tết. Ăn chơi ngày đầu năm, tiết đầu năm.
    -- chay. Ăn đồ lợt, nhịn bữa ăn; kiêng thịt, cữ thịt.
    -- cưới. Ăn đám cưới, ăn cổ bàn lớn; Ăn cơm thường bằng ăn cưới. --giổ. Ăn đám giổ quải.
    --kị. id.
    --mặn. Ăn đồ mắm muối, thịt thà; không ăn chay. Người hay ăn mặn thì là hay ăn mắm muối. Thầy tu ăn mặn bổn đạo ăn chay.
    -- lộc.
    Ăn tiền lương theo phẩm hàm. Làm quan thì ăn lộc nước.
    -- gian.
    Làm gian lận mà ăn của người.
    -- lận. id.
    -- quanh. id.
    -- hối lộ. Ăn của lo lót.
    -- lót. id.​

    Thợ may – rả. |Mỗi món thợ đều có thể gian lận, chẹt mọt.
    Thợ mã – hồ. |
    Thợ mộc – giăm khô. |
    Thợ rèn – cứt sắt. |

    -- tiền. Có hai nghĩa, một nghĩa là ăn tiền công, nghĩa xấu là trộm phép mà ăn của người.
    Khó — khó nói. Khó dạy biểu.
    Thấy đó mà khó --. Muốn mà không làm gì được.
    Mạnh --. Ăn được nhiều. Mạnh ăn yếu làm, lâu chết!
    Dễ --.
    Có hai nghĩa: Một là tại mình ăn được, hai là tại người không biết phép, hay sợ sệt, hay đút nhét, có thể đễ ăn. Bởi dâu dại nên hẳn mới ních tiền.
    -- bạc. Có ba nghĩa: một là ăn cờ bạc; hai là làm việc có ăn tiền công; ba là làm quấy mà ăn của người.
    -- năn. Đau đớn vì việc đã làm; tự hỏi … …
    -- dỗ. Dỗ dành của con nít mà ăn. Ăn dỗ của em.
    -- bòn.
    Mình có mà hãy còn kiếm chác của người. Lượm lặt bòn mót như thể là bòn đậu phụng, ấy gọi là bòn.
    -- mót.
    Của người bỏ mà mình táy mót, lượm lặt. Ăn đồ dư thừa.

    :rose: