0010.0014

28/12/15
0010.0014
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.014

    Đánh máy: ThanhVan



    Nhị thập tứ tiết

    (24 phần năm)

    Quen gọi là tứ thì bát tiết[​IMG]


    Lập Xuân

    Commencement de printemps

    5 Fe’vrier

    Vũ thuỷ

    Eaux de pluie

    19

    Kinh trập

    Mouvement de reptiles

    6 Mars

    Xuân phân

    Equinoxe de printemps

    21

    Thanh minh

    Clarte’ pủe

    5 Avril

    Cốc vũ

    Pluie pour lé fruits

    21

    Lập hạ

    Commencement de l’ete’

    6 Mai

    Tiểu mãn

    Petite innondation

    22

    Mang chủng

    Semence des herbes

    6 Juin

    Hạ chí

    Solstice de l’ete’

    22

    Tiểu thử

    Petite chaleur

    8 Juillet

    Đại thử

    Grande chleur

    24

    Lập thu

    Commencement de l’automne

    8 Aout

    Xử thử

    Fin de chaleur

    24

    Bạch lộ

    Rose’e blanche

    2 Sept.

    Thu phân

    Equinoxe de l’automne

    2

    Hàn lộ

    Rose’e froide

    8 Octobre

    Sương giáng

    Frimas

    24

    Lập đông

    Commencement de l’hiver

    8 Novembre

    Tiểu tuyết

    Petite neige

    23

    Đại tuyết

    Grande neige

    8 De’cembre

    Đông chí

    Solstice de l’hiver

    22

    Tiểu hàn

    Petit froid

    6 Janvier

    Đại hàn

    Grand froid

    21


    Nam dược bản thảo

    Lời nói đầu

    Muốn làm thuốc cần phải biết tính thuốc. Nếu làm thuốc mà không biết tính thuốc.

    Ví dụ : như người đi đêm mà không có đóm.

    Ngày xưa ông Thần-nông thấy dân đau ốm, vì lòng nhân mà tìm ra vị thuốc. Nếm một ngày mà gặp 72 chất độc.

    Vị thuốc chẳng qua có năm mùi ( mặn, ngọt, đắng, chua, cay) tính chẳng qua có 6 thứ (ôn, lương, bổ, thăng, giang) làm thuốc cũng như ông tướng câm quân. Tướng không biết quân thì đánh giặc sao được, làm thuốc mà không biết tính thuốc, biết đâu mà chữa bệnh giúp người.

    Nhà binh lấy bên tả, bên hữu, đằng trước, đằng sau để bầy thế trận.

    Nhà làm thuốc lấy ngũ hành : Kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ thuộc năm tạng để sinh, khắc, để chế hoá.

    Nhà binh dùng trinh sát để biết thế giặc mạnh hay yếu để liệu việc tiến lui.

    Nhà làm thuốc lấy ngoài biểu trong lý để phân biệt hàn nhiệt, âm, dương, hư, thực. Cho nên biết dùng binh lấy sông núi, gò đống làm địa hình, địa vật.

    Biết làm thuốc lấy khí hậu, ôn, lương, hàn, nhiệt mà gia giảm.

    Vị thuốc biết nhiều mà không hiểu rõ không bằng biết ít mà tinh.

    Vì vậy chúng tôi tóm tắt các sách của các nhà danh-y biên soạn thành cuốn sách kinh nghiệm cấp cứu, và bộ nam dược bản thảo này để các độc giả khi xem dễ hiểu.

    Dù sao trong tập Bản thảo này cũng còn nhiều chỗ khuyết điểm. Vậy mong các vị cao-minh bổ khuyết để nghề thuốc nước nhà chóng tiến đạt.

    Các vị thuốc soạn thao vần A.B.C để độc giả dễ tìm


    Vần A

    1. – Củ Ất-lừa … là bối mầu
    Tinh-chất : mùi đắng không có độc.

    Công-dụng : Giải chứng Can uất, tán chứng tân khí nghịch, chữa chứng phế suy, phế ung ho suyễn.

    Vần B

    1. – Quả Bồ-kết tên là Tạo-giáp …
    Tính-chất : Mặn, mùi cay có tiểu độc.

    Công-dụng : Tán – phong, khoát đờm, phá trưng, lợi khiếu, khu tà, tính thông lợi, hay dẫn thuốc đến chỗ đau, ngoại khoa yếu dược.

    1. – Bạch-Đồng-Nữ … lại tên là cây Bầu-trắng Lại tên là cây đau-mắt-trắng
    Tính-chất : Ôn bình, không có độc.

    Công-dụng : Chuyên chữa chứng đau mắt trắng, có màng mộng, chữa chứng Sang-giới, nấu nước tắm.

    1. – Bách-Bộ …
    Tính-chất : Ôn, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng : Chữa chứng ho lâu ngày, chứng cốt, chứng con phế nhiệt, thanh đờm, hạ khí, thông lâm-bê giống như củ thiên-môn-đông, tháng 3 lấy bỏ lõi, tẩy rượu, sao dùng.

    1. – Bạch-Vỹ … là cây mộc-lân.
    Tính-chất : Ôn, không có độc.

    Công-dụng : Điều kinh, chỉ tạ, trị chứng Lỵ, triệt-ngược. lấy lá phơi khô mà dùng.

    1. – Bưởi-Đỏ là Xích-Cam-Phao …
    Tính-chất : Đắng, cay, không có độc.

    Công-dụng : Khứ đờm, táo thấp, chữa chứng tràng-phong, điều kinh, tiêu thuỷ thũng.

    Bỏ cùi trắng lấy vỏ sao dùng.

    1. – Cây Bươm-Bướm là Hồ-điệp-căn …
    Tính-chất : Ôn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng : Chữa chứng sốt rét, đậu, chẩn, hoa lá sao dùng, rễ tẩm rượu phơi khô ; chữa chứng mơ màng; hoảng hốt, di tinh, băng huyết.

    1. – Bông-Cây Nến là Bồ-hoàng …
    Tính-chất : Ôn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng : Điều kinh, chỉ huyết, an thai, định thống. Cách chế. – Chỉ huyết thì sao, phá huyết thì để sống.

    1. – Lá ba Chạc Tên là Quỷ xá …
    Tính-chất : Nhiệt, mùi đắng có đại độc.

    Công-dụng : Chuyên chữa chứng Hồng-ty-sang ở chân tay.

    1. – Hạt Bông …
    Tính-chất : Nhiệt, mùi cay.

    Công-dụng : Bổ-hử, hoãn yêu tật, chữa chứng cách thực, cách khí, huyết lâm, bạch đới, chữa chứng trĩ, chỉ huyết, chân dương suy không cứng, kinh nguyệt ra nhiều, trúng phong, miệng, mắt mũi méo xếch, chữa chứng Thiên-truỵ. Hoa tên là Miên-hoa-thảo, mùi ngọt tính bình, không độc, chữa bệnh thuộc về huyết, vỏ chữa chứng cách.

    1. – Cây Bàng tên là Cam thường …
    Tính-chất : Bình, mùi đắng, không độc.

    Công-dụng : Thuận khí, tráng dương, trừ thấp, tiêu đờm, gốc thắng Ô-dược.

    1. – Bách Thảo Sương … tên là Nhọ nhồi
    Tính-chất : Ôn, mùi đắng, không độc.

    Công-dụng : Chữa chứng hầu tê, giải cổ độc, thỉ chử huyết của chứng hắc loạn, điên cuồng.

    1. – Bạch Biển Đậu … là đậu Ván trắng
    Tính-chất : Lương, mùi ngọt, không độc.

    Công-dụng : Hoà mọi can tạng, thuận phong giải thử, kiện tỳ, chữa chứng hắc loạn, thổ tả, tiêu mọi chất độc.

    1. – Cây Bưởi Bung là Cát bối căn …
    Tính chất : Bình, mùi đắng, không độc.

    Công dụng : Tiêu đờm, khoan cách, chữa chứng ngã hoặc đòn đánh chẳy máu, hoặc huyết ứ đau rức, lấy lá giã nhỏ cho ít muối dịt vào chỗ đau.

    1. – Củ Bồ Lâu là Vũ dư lương …
    Tính chất : Bình, mùi nhạt, không có độc.

    Công dụng : Chữa chứng đau tim, đau bụng, sát trùng, chữa bệnh tả, bệnh huyết, (lấy lá non mà dùng).

    1. – Củ Bọ Nẹt là Bạch truật…
    Tính chất : Ôn, mùi ngọt, không có độc.

    Công dụng : Bổ khí, nhuận huyết, chỉ tả, trừ phong thấp, dưỡng can tỳ, tiêu đờm.

    17.– Rễ Bái là Tiêu mao …

    Lại tên là Nghệ hương thảo, lại tên là Bái thảo hương

    Tính chất : Ôn, mùi đắng.

    Công dụng : Tịch tà, khứ uế, chữa chứng sang độc, lấy đeo trong mình hễ nhai trong miệng không biết mùi là trúng độc, giã lấy nước uống thổ ra là khỏi, triệt chứng chướng ngược, vào rừng sâu nhiều khí độc.

    (Hoa lá đều dùng được)

    18. – Bột Lam là Lam diến … lại tên là Thanh đại

    Tính chất : Hàn, mùi đắng, không có độc.

    Công dụng : Chỉ huyết, sát trùng, bình can hoả, chữa chứng can nhiệt, giải mọi thuốc độc.

    19. – Hột Bìm Bìm là Khiên ngưu tử … Lại tên là Hắc sửu

    Tính chất : Nhiệt, mùi cay có độc.

    Công dụng : Chữa chứng Thuỷ khí ở can Phế, ho xuyễn đầy trướng.

    20. – Cây Bồ câu về là cây Bạch địa dương …

    Tính chất : Ôn bình không có độc.

    Công dụng : Chữa chứng huyết bạch, thông ứ huyết, tiêu thuỷ, thu huyết, chữa chứng sốt rét, gốc, ngọn, lá tẩm rượu sao dùng.

    21. – Bạch ngọc anh, là Ngọc Tuyết …

    Tính chất : Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công dụng : Hoa tẩm rượu phơi khô dùng thì nhuận da thịt, đẹp nhan sắc.

    Rễ lá phơi khô chữa chứng Loa lịch, anh lựu, ác sang. Bẹ non tên là ngọc bút hoa, giã lấy nước rỏ mắt, khỏi chứng mọc lông quặm.

    Lại có thứ tên là Tử ngọc anh chữa như trên.

    22. – Giây Bột cua tên lại Xại tân đằng …

    Tính chất : Lạnh, mùi chua không có độc.

    Công dụng : Chữa chứng đòn đánh gẫy xương, chân tay mềm yếu, công dụng cũng như tỳ giải.

    23. – Giây bạc sau là Chấp miên đằng …

    Tính chất : Hàn, mùi đắng, không có độc.

    Công dụng : Chữa chứng Loa lịch, thái nhỏ sao vàng sắc uống, giã sống đắp chỗ đau rất hay, bỏ đầu mặt phơi khô dùng, sau lá nó trắng, vì thế gọi là bạc sau.

    24. – Hoa bách nhật là Truyền thú Hoa …

    Lại có tên là Kim phất thảo

    Tính chất : Ôn, mùi ngọt, không có độc.

    Côngdụng : Trục chứng thấp, chữa chứng đầu phong sáng con mắt, tiêu đờm, trừ chứng túc thuỷ, chỉ chứng tiết tả.

    25. – Bạc hà là Kẻ Tô … lại tên là Thuỷ Tô

    Tính chất : Ôn, mùi cay không có độc.

    Công dụng : Thanh chân nhiệt, hoá đờm, tiêu thực-tích khứ phong, chữa chứng cốt chưng đầu rức.

    26. – Bèo Tía là Tử bôi phù binh …

    Tính chất : Hàn, mùi cay, không có độc.

    Công dụng : Khứ phong, lợi tiểu tiện.

    Rằm tháng 7 lấy phơi khô dùng.

    27. – Bẹ Móc là Tông lư bì …

    Tính chất : Sáp, không có độc.

    Công dụng : Chữa chứng thổ huyết, chứng tràng phong, hạ huyết, băng trung, đới hạ, xích bạch lỵ.

    Lấy thứ lâu năm mà dùng.

    28. – Cây Búng báng là Quang-lang …

    Tính chất : Bình, mùi ngọt, không có độc.

    Công dụng : Ích tỳ vị, trợ khí lực, lấy phấn làm bánh ăn khỏi đói.


    Vần C

    29. – Lá Chuối tiêu là Ba thư diệp …

    Tính chất : Bình, mùi ngọt chua, không độc.

    Côngdụng : Chữa chứng Sang chuẩn, ghẻ ngứa.

    Lấy lá vò nhục lấy nước mà tắm.

    30. – Giây Chìa Vôi là Bạch phân Đằng …

    Tính chất : Bình, mùi đắng, không độc.

    Côngdụng : Chữa chứng phong thấp, cứng gân xương, khứ phong, chữa chứng sang giới, khỏi cứng nuỵ tỳ, lợi kinh thuỷ. Dùng giao đồng cạo bỏ vỏ ngoài, thái nhỏ tẩm rượu phơi khô dùng thay được vị Bạch-chỉ.

    31. – Cỏ Chân Vịt Cạn là Cỏ Trúc …

    Tính chất : Đại hàn, mùi đắng, không độc.

    Côngdụng : Chữa phế nhiệt ho suyễn, hàn nhiệt chướng ngược, cốt chưng, sáp trệ, tiểu nhi đơn độc, tiện huyết, bụng bĩ đầy, than diện khí sũng, ung thư nhiệt lỵ, nọc độc rắn cắn.

    32. – Cây Chua me tên là Toan Tương …

    Tính chất : Hàn, mùi chua không có độc.

    Công-dụng : Thông lâm, chỉ khát, chữa chứng sang trĩ, chữa đàn bà khó sinh, lấy cây nhai nuốt nước thì sinh ngày.

    33. – Cứt chuột tên là Thử nỷ …

    Tính-chất : Hơi hàn, không có độc.

    Công-dụng : Chữa tiểu nhi bụng to đau, thương hàn, lao phục, kinh nguyệt con gái không điều, đàn bà khó sinh, con chết trong bụng, đốt thành than nấu nước mà uống. Chữa chứng Thử lũ (tựa hang chuột) lấy cứt mới 100 viên, cho vào lọ đút nút kín để 60 ngày, lấy giã nhỏ rắc chỗ đau.

    34. – Quả Chay tên là Cẩu mão tử …

    Tính-chất : Sáp, mùi chua không có độc.

    Công-dụng : Sáp tràng, cố tinh, chỉ băng huyết, chỉ bạch đới, bạch trọc, hạt nó sao ăn giải Ba đậu độc.

    35. – Cây Cải rừng là Hạ khô Thảo …

    Tính-chất : Lạnh, mùi đắng cay, không có độc.

    Công dụng : Bổ tâm huyết, thanh can hoả, lấy lá cây sắc thành cao uống, chữa chứng mã đao loa lịch. Mùa hạ được kim khí thì lá khô, tháng 3 tháng 4 lấy phơi khô dùng.

    36. – Cây Chó Đẻ là Hy Kiểm Thảo …

    Tính-chất : Hàn, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng : Giải nhiệt, chữa chứng sang, khứ phong trừ thấp, chân tay ma mộc (tê dại) đàn bà sản hậu, chữa chứng chó dại cắn, nhai nhỏ nuốt nước. Tháng 4 hái 9 lần đổ 9 lần phơi khô mà dùng.

    37. – Cây Cối-xay …

    Tính-chất : Ôn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng : Ích nguyện dương, tả âm hoả, kín lỗ chân lông không ra mồ hôi, chữa chứng Phòng thấp, lâm lậu, bổ chứng hư nhược.

    Lại Hột nó tên là Phá Cố Chỉ, lại tên là Bổ cốt chỉ,

    Tính ôn mùi cay, không có độc.

    Công-dụng : Chữa chứng đầu gối lưng rức đau, cốt tỷ thương, chỉ chứng thận tả, âm huyệt đau điều.

    Xử dụng : Tính ghét vị Phòng phong, nhưng dùng với Phòng phong, thì công hiệu lớn, dùng với Dương quy thì bổ huyết, dùng với lá Dâu thì sinh âm.

    38. – Cám là mễ Phấn …

    Tính chất : Bình, hoà, mùi ngọt nhạt.

    Công dụng : Thông tràng, hạ khí, phá trướng khối, chữa chứng khí ê vướng ở yết hầu, chữa tê thấp, nấu chín mà ăn.

    39. – Cứt trâu Khô là Càn ngưu nỷ …

    Tính chất : Hàn.

    Công dụng : Chữa chứng hắc loạn, tiêu khát, hoàng đởm, thuỷ thũng, cổ trướng, chứng hà cước khí, tiểu tiện không thông, sắc uống, lại chữa chứng đầu sang bách tiết chữa 5 thứ đơn độc, chứng Thử lũ (tựa mà công cống). Ác sang đã có nùng huyết, lấy cứt trâu nóng mà bôi, hoặc đốt ra than hoà với lòng trắng trứng gà mà bôi, lại đổ ở môn hộ, tịch được ác khí, lại để ở dưới giường tiểu nhi nằm, thì trị được chứng dạ đề.

    40. – Cấn nước đái là Nhân trung bạch …

    Công dụng : Tả can hoả, giáng âm hoả, chữa chứng truyền thi nhiệt lao, phế ung tâm cách nhiệt.

    Chữa chứng bổ máu cam, thổ huyết, tiêu khát gầy còm, bôi chữa phải bỏng phồng da.

    Lấy cấn ở đáy nồi hông để ở ngoài gió sương 2, 3 năm lấy lửa đốt khô mà dùng.

    41. – Quả chanh là Ninh mông …

    Tính chất : Hàn, mùi chua, không có độc.

    Công dụng : Tiêu đờm, chỉ ẩu, trừ phong, giải khát.

    Chữa ho suyễn, lấy quả mới ra chưa có nước gọt bỏ vỏ xanh cho vào với đường phèn hấp cơm mà ăn thì khỏi.

    Lá nó sát trùng, chữa chứng sâu răng, nhai bỏ thêm mấy hạt muối mà ngậm.

    42. – Quả Cam chanh là Kim Cầu …

    Tính chất : Bình, mùi chua ngọt, không có độc.

    Công dụng : Nhuận phế, sinh tân dịch, giải nhiệt, khoan lương cách, kiêm giải tiểu độc. Gốc rễ sao vào với thuốc, sát trùng, trừ sán khí.

    43. – Quả cam Sành là Đăng cam …

    Tính chất : Bình, mùi ngọt, không có độc.

    Côngdụng : Sinh nước tôn dịch, giải tiểu độc.

    Lá đốt còn trích cùng với rễ Bách bộ làm viên uống, chữa trẻ mọi chứng cam, rễ nó vào với thuốc, trừ chứng lao sái, ho suyễn.

    44. – Quả Cam Đường là Kiềm cam …

    Tính chất : Bình, mùi ngọt, không có độc. Rễ sao tán nhỏ hoà với nước đường phèn uống.

    Công-dụng : Chữa chứng ho lao thổ ra máu rất hay.

    45. – Quả Cậy, là Tất phế …

    Tính-chất : Sáp, mùi ngọt, không có độc.

    Công dụng : Rễ sao vàng với thuốc, trừ chứng đau bụng, tiêu thuỷ thũng, trị 3 thứ trùng.

    Công dụng : Cũng như vị Thiên đào.

    46. – Củ chuối hột, là Hột tiêu căn…

    Tính-chất : Hàn, mùi ngọtkhông có độc.

    Công dụng : Chữa chứng Thiên hành cuồng nhiệt, phiền buồn, giã nước uống, kiêm chữa chứng sản đầy buồn, giã lấy nước mà đồ, đen râu tóc quanh năm không rụng

    Vỏ chuối hột cùng với hạt vải đốt, còn tính hoà dầu trong mà bôi chứng ác sang mà chưa vỡ rất hay.

    47. – Quả Cọ là Kim anh Tử …

    Tính-chất : Ôn bình, sáp, mùi chua không độc.

    Công dụng : Công, chuyên thu sáp, chỉ chứng di-tinh, tiểu thần, dưỡng khí, không nên năng thường uống. Hễ trúng bệnh thời khỏi.
  • Chia sẻ trang này