0010.0002 - done

27/12/15
0010.0002 - done
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:

    #0010.002

    Đánh máy: quyche


    Hùng-hoàng: 1 lạng rưỡi (môt nửa làm thuốc, một nửa làm áo).

    Hoàng-lực: 1 lạng.

    Các vị tán viên tựa hạt đậu đen, mỗi liều 7,8 viên tùy chứng dụng thang:

    1) Đau bụng, gừng làm thang.

    2) Đau dạ, nước cơm, sinh khương làm thang.

    3) Thổ tả, hoắc-hương, trần-bì, gừng sống, gạo nếp sao vàng hạ thổ làm thang.


    6. – Thuốc Hóa- Phong

    Song-truật: 1 lạng (nước gạo tẩm sao)

    Khương-hoạt: 5 đồng

    Đại-hoàng: 1 lạng (rượu tẩm) Đội-hoạt: 5 đồng

    Hạt gấu: 1 “ (bỏ vỏ sao) Củ địa-liền: 5 “

    Phòng-phong: 5 đồng Quế chi: 5 “

    Tế-tân: 5 “ (rửa sạch dã) Bạch-chỉ: 5 “

    Cam-thảo: 5 “ Bạch-đàn: 5”

    Hùng-hoàng: 5 “ Nhũ-hương: 5”

    Thần-sa: 5 “ Một-dược: 5 “

    Phong-khương: 5 “ Xương-bồ: 5 “

    Xuyên-khung: 5 “ Hoàng-đơn: 1 L (làm áo).

    Mu Ba-ba 1 cái tẩm giấm thanh, cạo sạch, sao vàng.

    Các vị tán mạt viên tròn hay vuông, tùy bệnh dụng thang.

    1) Rức đầu, nóng mình trầu-không mài nước lã làm thang.

    2) Trúng phong cấp cứu, lá nón đốt ra than hòa nước lã mài thuốc uống.

    3) Ho đờm suyễn, xương-sông, chu-me hấp cơm làm thang.

    4) Đau bụng, đi ngoài, gừng, búp ổi làm thang.

    5) Sốt rét, hành, tử-tô sắc làm thang.

    6) Các chứng đều lấy hoắc-hương, trần bì, gừng sao sắc uống, nếu thổ, gia đất vách, khát, gia trầu-không.


    7.- Thuốc Trần Hương giáng khí

    BÀI THUỐC

    Vỏ răm: 1 lạng Trầm hương: 5 đồng

    Hoàng đàn: 2 lạng (tẩm nước gạo 3 ngày cạo vỏ sao)

    Bắc mộc hương: 2 lạng Sá nhân: 5 đồng

    Đinh hương: 1 lạng Vỏ rụt: 1 đồng (ngâm nước gạo, cạo vỏ sao)

    Cánh hồi: 1 “

    Quế chi: 1 “ Vỏ sung: 1 lạng (sao)

    Binh lang: 5 đồng Vỏ ruối: 1 “ (sao)

    Gừng sống: 1 “ Vỏ vối: 1 “ (sao)

    Hương phụ: 5 “ (sứ chế) Vỏ vừng: 1 “ (sao)

    Hoắc hương: 1 lạng (sao) Bã nâu: 5 đồng (sao)

    Lá ổi tầu: 1 lạng (sao) Hạt vải: 5 đồng (sao)

    Lá khổ sâm: 5 đồng (sao) Lá ba bét: 5 “ (sao)

    Lá chân chim: 1 lạng (sao) Lá đơn đỏ: 5 “ (sao)

    Lá trắc bách diệp: 5 đồng (sao) Rễ cỏ gianh: 5 “ (sao)

    Các vị tán viên tùy bệnh dùng thang:

    1) Chữa ngã nước, lá sung rụng dưới ao, xơ rau muống sao sắc đặc làm thang.

    2) Kiết lỵ, búp phèn đen nhai với nước nóng, trẻ con thì nước chè tầu làm thang.

    3) Trẻ con cam, Hoạt thạch tán nhỏ ra pha với thuốc, rồi kinh giới vò ra chỗ lở mà bôi.


    8.- Thuốc Âm-dương

    Chuyên trị bách bệnh già trẻ, đàn bà có thai cấm uống.

    Đỗ xanh: 12 chén tống đãi vỏ luộc chín

    Đỗ xanh: 12 chén tống đãi vỏ để sống

    Nhũ hương: 5 đồng

    Hồ tiêu: 2 đồng

    Một dược: 5 đồng

    Các vị tán mạt viên như hạt đậu đen.Các chứng cấp cứu được cả, nhất là bệnh dịch tả khỏi liền. Thang nửa nước nóng, nửa nước lạnh pha uống.


    9.- Thuốc trừ ôn-dịch

    Chuyên trị cảm mạo, thương hàn, không nóng đã truyền kinh đương bệnh nọ quay ra bệnh khác, người lớn mỗi liều 1 viên, trẻ con nửa viên, nước mát làm thang, ra được mồ hôi là khỏi, nặng thì hai bận uống, lúc chưa ra mồ hôi, không được uống nước nóng, vật gì nóng.

    BÀI THUỐC

    Qua nhi: 1 lạng 2 đồng Cam-thảo: 8 phân

    Càn khương: 1 “ 2 “ Sinh địa hoàng: 2 lạng

    Ma-hoàng: 1 “ 2 “ Hùng-hoàng: 8 “ (phi)

    Thiên ma: 1 “ 2” Chu sa: 8 “ (phi qua)

    Tùng-lai trà: 1 “ 2 “ Nhục đậu khấu: 1 lạng 2 đồng

    Các vị tán mạt, luyện mật làm viên như viên đạn lớn, thu khí để lọ kín, chớ để hả hơi.


    10.- Thuốc Trúng

    Chuyên trị các thứ cảm trúng

    BÀI THUỐC

    Cam thảo: 1 lạng Thần sa: 1 lạng

    Lá kẻ ươm: 2 lạng, bỏ sống giã kỹ, rồi tán cam thảo thần sa luyện lẫn làm viên. Thang bằng hương phụ hay là c nấu.


    11.- Thuốc Phèn Đen

    Chuyên trị đàn bà đờm trệ kinh, nguyệt không đều đau- bụng tích hòn, phù sũng, ăn uống, không tiêu, cả đàn ông những bệnh ấy cũng khỏi.

    BÀI THUỐC

    Hắc phàn (phèn đen): 1 lạng 5 đồng Riêm-tiêu: 3 đồng

    Hồ tiêu: 3 đồng

    Các vị tán viên như hạt ngô, mỗi liều 10 viên.


    12.- Thuốc Bồ-Đề

    Chuyên trị mùa hè mùa thu, trúng thử (trúng nắng) nôn ngược, lỵ mọi chứng, nhẹ uống 1 lần, nặng uống 2 lần là khắc khỏi.

    BÀI THUỐC

    Trần bì: 1 lạng 4 đồng (bỏ xơ, sao) Sa nhân: 3 lạng

    Hậu-phác: 1 “ 4 đồng (gừng sao) Hoắc-hương: 5 đ

    Thương-truật: 1 “ 4 “ (nước gạo sao) Sơn-tra: 3 lạng (bỏ ruột)

    Bán-hạ: 1 “ 4 “ (nước gừng trộn sao)

    Hương-phụ: 1 “ 4 “ (nước tiểu tẩm sao)

    Thần-khúc: 3 “ (nướng) Cam-thảo: 5 đ

    Sài-hồ: 1 “ 4 “ Mạch-nha: 3 l (sao)

    Hoàng-cầm: 1 “ 4 “ (rượu sao) Chỉ-xác: 1 lạng 4 (cám sao)

    Các vị tán mạt, dùng lá bạc hà sắc lấy nước trộn với thuốc phơi khô luyện viên như hòn đạn, mỗi bận uống một đồng tùy bệnh dùng thang:

    1) Cảm mạo, ôn dịch thời khí rức đầu, đau xương, ho hen đờm xuyễn, dùng gừng sống 3 nhát, hành 2 của sắc thang.

    2) Đi tả lâu, dùng nước gạo nếp làm thang.

    3) Trúng thử (ngã nắng ): Hương nhu sắc làm thang.

    4) Ly trắng đỏ: Sa-tiền-tử sắc làm thang.

    5) Tiết tả, gừng, nước chè làm thang.

    6) Tả ra nước, tiểu-tiện chẳng thông, miệng khát, búp lá tre 10 cái, bấc đèn 15 cái sắc làm thang.

    7) Sốt rét, nước lã nóng, giã nước gừng đều sống.

    8) Sốt rét lâu, mình mẩy yếu nhược, nhân sâm sắc thang.

    9) Hoắc loạn thổ tả: Hồ-tiêu 7 hạt, đậu xanh 40 hạt sắc thang.

    10) Đau tim đau dạ dầy,Binh-lang sắc thang.

    11) Da mặt vàng như nghệ, nhân trần sắc thang.

    12) Lam sơn trướng khí, bất phục thủy thổ, no cách ăn chẳng tiêu, các chứng đều dùng nước chè, hoặc nước lã làm thang. Cấm kỵ đàn bà có thai dùng thuốc này.


    13.- Thuốc Thiên Kim

    Chuyên trị già trẻ trúng phong, trúng hàn, trúng thử, miệng mắt méo xệch, hàm răng cắn chặt, bất tỉnh nhân sự, cả hắc loạn, thổ tả, bụng đau chuyển gân, thương thực, đờm tích ở dạ dầy, bụng cách đầy buồn, chẳng cho ăn uống, hoặc đờm ra không hợp thủy thổ, lòng bụng đau đơn, ác khí vào tạng, đi tả, hoặc tứ thời cảm mạo, sốt rét thương hàn, rức đầu phát nóng, khắp mình đau đớn, ghê rét không có mồ hôi, miệng hay ợ chua, đi lỵ trắng, sản hậu hồn mê, khí ác lộ ra không biết. Trẻ con chứng cấp màn kinh phong; các bệnh đều dùng nước gừng hòa uống, người lớn 1,2 viên, trẻ con nửa viên chưa khỏi, thì uống lấy khỏi.

    Đàn bà có thai cấm kỵ chớ dùng.

    BÀI THUỐC

    Ô dược: 1 lạng 5 đồng Sa nhân: 1 lạng 5 đồng (sao)

    Phòng phong: 1 “ 5 “ Hậu phác: 1 “ 5 “ (gừng tẩm sao)

    Khương hoạt: 1 “ 5 “ Hậu phác: 1 “ 5 “ (tẩm rượu)

    Tiền hồ: 1 “ 5 “ Thần khúc:1 “ 5 “ (nướng)

    Xuyên khung: 1 “ 5 “ (rửa rượu) Chỉ xác bột: 0 “ 7 “ 5 phân

    Bạch chỉ: 1 “ 5 “ Cam thảo chích: 0 “ 7 “ 5 phân

    Bán hạ: 1 “ 5 “ (nước gừng tẩm chế)

    Thảo quả nhân: 0 “ 5 “ Xích phục linh: 1 “ 5 “

    Trần bì: 1 “ 5 “ (bỏ sơ sao) Bạch đậu khấu: 1 lạng

    Xích phục linh: 1 “ 5 “

    Các vị tán nhỏ dùng thần khúc thực tốt 12 lạng nghiền nhỏ, lấy nước gừng sống nhào thành hồ làm viên, mỗi viên 1 đồng 2 phân, lấy chu sa phi khô làm áo, phơi gió cho khô, nút kỹ mà dùng.


    14.- Thuốc thần tiên phú ích

    Chuyên trị đàn bà bách bệnh về sinh dục, trước có thai, và sau khi đẻ đều uống được, thuốc chẳng quý mà công hiệu, đáng nên thường uống.

    BÀI THUỐC

    Hương phụ 8 lạng tẩm đồng tiện thấu rửa sạch phơi sương một đêm , tẩm rượu lại phơi như thế ba lần.

    Ích-mẫu: 6 lạng rửa dấm thanh giã nhỏ

    Hương-phụ: 2 lạng (tứ chế)

    Ngải-diệp: 1 “

    Các vị tán mạt, đun nước gia thêm dấm làm viên [ ] luyện, viên như hạt đậu tằm ,mỗi bận uống 10 viên.


    15.- Thuốc trừ-kinh và bách bệnh (tiểu-nhi)

    BÀI THUỐC

    Mộc-hương Một-dược Hùng hoàng

    Trầm-hương Thần-sa Thương-truật (nước gạo tẩm sao)

    An-tức-hương Chu-sa Trần-bì (bỏ cùi trắng)

    Nhũ-hương Đại-thoán (củ tỏi) Xương-bồ (bỏ rễ)

    Mỗi vị đều 5 đồng, gia cam thảo 2 đồng rưỡi, tán mạt hồ viên như hạt đậu đen, mỗi liều 10 viên, trẻ con tùy tuổi, mỗi tuổi uống số thuốc theo tuổi. Tùy bệnh dụng thang.

    1) Ho nóng lá bạc-hà, gừng cho vào chén hấp cơm lấy nước vị thang.

    2) Trẻ con cảm phát nóng, dầu không mài nước làm thang Tả, thì rễ mơ lông, bông má-đề, rễ phượng-vỹ, rễ ô-rô, búp chè tươi, vỏ ổi rộp, sao hạ thổ sắc thang.

    3) Trẻ lên sởi và đổ máu cam, sừng tê-giác mài với nước làm thang. Người lớn sốt rét, lấy lá sun cỏ mềm-chầu gừng sống, lá giành-giành, lá tử-tô sao vàng sắc làm thang.

    4) Thổ tả, lấy cơm khô, rau má sắc làm thang.

    5) Chốc đầu. hoa kim-ngân ngoài lấy nhân-ngôn 1 đồng men rượu 5 đồng, nắm đất đỏ lâu, rồi bỏ đất đi, lấy thuốc tán ra mà sắc.

    6) Đi lỵ, lấy khổ-luyện-tử ép dầu đi, tán ra lấy nước cơm hòa lẫn thuốc uống.

    7) Đi lỵ trắng đỏ, rau má-đề rễ mơ-lông, nhiều vỏ chuối hạt, sắc làm thang.

    8) Đi lỵ đỏ cũng như thang đi lỵ trắng, nhưng thêm bong-bóng lợn, vỏ thạch-lựu sắc làm thang.

    9) Sài tịt như vết son, thăng-ma làm thang. Trị cả đàn-bà sản hậu rất hay. Ho xuyễn, trúc-lịch thang.

    16.- Thuốc trấn-kinh ( tiểu nhi)

    BÀI THUỐC

    Phấn nửa: 5 đồng Quả bàm bàm: 5 đồng (bỏ vỏ ngoài)

    Câu đằng: 5 “ Thuyền thuế: 5 “ (bỏ chân, cứt)

    Khương hoạt: 5 “ Thiên ma: 5 “

    Lộc giác xương:5” Phòng phong: 5 “

    Cam thảo: 5 “ Thần sa: 5 “

    Vàng sống: 1 lạng 5 đồng Chu sa: 5 “

    Các vị tán mạt hồ viên, thần sa làm áo, viên như hạt đậu xanh, mỗi liều một viên, trẻ con mỗi tuổi thêm một viên.

    Tùy chứng dụng thang

    1) Trúng phong, bạc hà thang.

    2) Thổ tả nhiệt, nước cơm thang.

    3) Mồ hôi trộm, cam thảo tầm mật lợn sao đen thang.

    4) Kinh giản, (chân tay lạnh) bụng truông, mắt trợn ngược, bạc hà, kinh giới, câu đằng làm thang, ngoài lấy thuốc gió mài xoa chân tay và mi mắt.

    5) Thổ tả hà, cơm nếp sao đen hạ thổ sắc thang, thổ tả hàn, (là đi hoạt trơn mà 4 gan chân tay lạnh).

    6) Đau bụng chướng đầy, gừng nướng mài với nước Hoắc hương đã sắc lên làm thang.


    17.- Thuốc kim-đĩnh (tiểu nhi)

    Trị tả hàn, tả cam

    BÀI THUỐC

    Độc thái tử: 1 đồng Hồng nha đại ích: 1 đồng

    Hùng hoàng: 5 đồng (phi lên) Nha phiến: 3 “ (xái hút 3 lần)

    Thần sa: 2 “ Xạ hương: 3 “

    Băng phiến: 3 “ Văn cáp: 3 “

    Sơn tử cô: 1 “ Kim bạc hoặc thần sa làm áo.

    Các vị tán mạt viên như hạt đỗ đen, lăn áo khi còn hơi ướt, tùy bệnh dụng thang:

    1) Chết đuối lấy nước gừng sống, mật ong mài thuốc cho uống.

    2) Đi đường ngã nắng, ngã nước; lấy vỏ cây vải, trần bì, lá hoắc hương thang.

    3) Phải gió cấm khẩu, trầu không, sắc uống.

    4) Thổ tả co gân, lá hoắc hương, trầu không, gừng, sắc uống.

    5) Sốt rét tứ: thời kinh giới, tử tô, hành sống, sắc thang.

    6) Đi lỵ kiết trắng đỏ: hoàng liên, bạch truật, binh lang, sắc thang.

    7) Điên cuồng, thần sa, chu sa, hòa nước lã uống.

    8) Trúng sương, mộc hương, má đề: sắc thang.

    9) Đau tức: quế chi, mộc hương, đinh hương, mài rượu uống.

    10) Yết hầu: kết cánh, binh lang, cam thảo mài, nước lã uống.

    11) Đàn bà hậu sản: lá mền tươi, ngải cứu, sắc, pha nước đồng tiện uống.

    12) Trẻ kinh phong, lá bạc hà : sắc thang.

    18.- Thuốc Sa – Khí (Tiểu-nhi)

    Trị đi tả-hàn

    BÀI THUỐC

    Trầm hương: 3 đồng Nhục đậu khấu: 3 đồng

    Sa nhân: 3 “ (bỏ vỏ sao) Đàn hương: 3 “

    Cam thảo: 1 “ Đinh hương: 3 “

    Hoắc hương: 2 “ Bắc mộc hương: 1 “

    Các vị tán mạt viên như mạt cưa uống với rau má.


    19.- Thuốc các chứng Sài.

    BÀI THUỐC

    Bạch hoa xà: 1 lạng (bỏ đầu đuôi đi 1 thước) tẩm rượu đốt ra than bỏ cả xác lấy nguyên thịt thôi.

    Quế chi: 1 lạng Thục địa: 1 lạng

    Các vị tán mạt hồ hoàn như hạt đậu, mỗi liều uống 1 viên, tùy bệnh dùng thang.

    1) Sài mòn, thang với nước lã.

    2) Sài trẹo chân tay, thang nước cơm.

    3) Sài kinh giản, (lên cơm run giật) thang mật cá trắm.

    Các chứng sài: thang nước cơm hay sữa.


    20.- Vạn Ứng Bách Hiệu Cao

    Chữa bách bệnh

    BÀI THUỐC

    Quế chi: 3 đồng Đại hoàng: 1 lạng

    Nhũ hương: 3 “ Hoàng kỳ: 1 “

    Hoàng cầm: 1 lạng

    Các vị tán nhỏ rồi lấy 1 bát dầu ta, cho vào nồi nhỏ đem đung độ 5 phút, rồi lại cho các vị thuốc sau này vào:

    Long não: 5 đồng cân Thạch cao: 5 đồng cân (tán nhỏ)

    Hạt thầu dầu tía : 40 hạt (bỏ vỏ giã thực nhỏ)

    Sáp ong: 1 lạng

    Rượu: 2 chén

    Rựa thông: 5 thìa

    Các vị đun khoắng luôn tay trong 15 phút thành cao là được. Hễ đau bệnh gì, lấy cao ấy phất giấy gián vào chỗ đau thì khỏi.


    21.- Thuốc Kim Châm

    Chữa thổ tả ách nghịch.

    Hoàng đơn: 1 lạng Bạch phèn phi: 1 phân.

    Táo tầu bỏ vỏ, bỏ hạt, lấy thịt nó giã nát trộn với vị kia luyện viên bằng hạt ngô.

    Cách dùng: trẻ con mỗi tuổi uống 1 viên, người lớn 5,6 viên. Thang bằng nước cơm.

    Phải xâu thuốc vào cái kim nướng vào đèn dầu nam cho đỏ hồng cả trong ngoài rồi mới pha vào thang uống, phải nướng kỹ, nướng rối thì quay ra lỵ.


    22.- Thuốc Lục Nhất

    Hoạt thạch: 3 lạng

    Cam thảo: 3 lạng

    Các vị tán mạt hồ viên như hạt đỗ đen, lấy một ít bột, hoạt thạch làm áo.Thang như thuốc TRẤN KINH số 16.


    Mục cảm sốt

    23.-Phép Xem Phải Gió

    BÀI THUỐC

    Tự nhiên phải gió giật gân, méo miệng, chân tay co quắp, đờm suyễn, miệng câm, răng cắn chặt, mê không biết gì.

    Vậy kíp dùng: Bán hạ 2 đồng, tán nhỏ, lấy ống thổi vào mũi, có hắt hơi thì dễ, không thì khó chữa.


    24.- Phép chữa Phải Gió.

    BÀI THUỐC

    Lấy miếng phèn chua mài vào ít nước, lấy lông gà xấp ngoáy vào họng, và xấp bông xát vào chân răng, nếu cắn răng, lấy giấy lõi tiền buộc ngón tay cái cho chặt, tức khác nó há miệng ngay, nếu chưa nói được, thì nấu nắm muối đặc cho vào họng, và nước gừng rỏ hai khóe mắt sẽ tỉnh.

    25- Phải Gió Lưỡi Vàng Đen

    BÀI THUỐC

    Phải gió lưỡi vàng đen, chân tay run giật. Lấy lô hội 1 đồng pha nước sôi cho tan, mài tí quế, pha ít mật ong, lấy giẻ xấp đánh lưỡi.


    26.- Phải Gió Nhập Lý: (Kinh nghiệm)

    BÀI THUỐC

    Nếu đã ngửi thuốc hắt hơi mà không hắt hơi được, là gió đã nhập lý, nếu cứng miệng ú ớ, thì lấy nắm muối đun cho tan lấy bông xấp đánh xát hàm răng, cho đến khi lưỡi mềm nói được mới thôi. Lại mài xương hùm với nước nóng bôi vào hàm là thuần lại.

    Lại 2 người cứ cầm tay nó đưa lên đưa xuống, cho máu chuyển vận, lại lấy khăn xấp nước lã cứ đập vào trán, thì sẽ tỉnh dần.

    Hay là nước gừng giã rỏ vào khóe mắt, nếu im là dấu chết.


    27.- Cảm Mạo

    BÀI THUỐC

    Địa liền. Long não Phèn phi Hạt kinh giới.

    Các vị đều nhau, tán bồ viên như hạt ngô.

    Mỗi liều 6 viên. Thang: hành, lá tre, lá ruối sắc uống nóng cho ra mồ hôi. Nếu có giây ký ninh thì nướng giã ra bột pha vào thuốc viên rất hay.


    28.- Ngộ Gió Mê Mệt

    BÀI THUỐC

    Nước tự nhiên rau ngót giã với trấn kinh và dầu cảm pha vào uống.


    29.- Cảm Mê Ly Bì

    BÀI THUỐC

    Cam thảo: 3 đồng Hạch môn: 3 đồng (bỏ lõi)

    Khoai lang: 6 đồng (thái sao hạ thổ)

    Các vị sắc uống. Lại ăn củ sắn giây nướng nấu với khoai lang thì đỡ mệt, đỡ khát nước.
  • Chia sẻ trang này