0010.0004 - done

3/1/16
0010.0004 - done
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.004

    Đánh máy: Uyên Bùi


    74. – Trị chứng kết-hung.

    Chữa cả đại-tiện bí kết, chữa cả đàn bà hậu-sản phù-sũng.

    Chỉ xác: 5 đồng. Xuyên-đại-hoàng: 1 lạng. Cát cánh: 5đ.

    Chỉ thực: 5 “ Trác-liêu: 1 lạng. Bạch-đậu-khấu: 15 nhân.

    Bã đậu: 15 nhân. Ngưu tất: 5 lạng. Tạo giác: 3 quả.

    Các vị tán mạt hồ viên như hạt đậu đen, mỗi liều người lớn 7 viên đến 9 viên. Trẻ con từ 1 đến 3 viên. Thang nước nóng.

    Mục Tả - Lỵ

    75. – Bệnh Tả Lỵ

    Không kể mới phải, hay phải đã lâu, hễ sờ tay vào mình thấy nóng như hòn than và mạnh đi phù hồng, thì không chữa được.

    76. – Trị đi lỵ

    Chứng lỵ mới phải, hay phải đã lâu, đi đỏ như bầu lào, ra nùng nùng, hoặc trắng hoặc đen đều khỏi.

    BÀI THUỐC

    Bắc-xuyên luyện tử. Đậu xanh.

    Hai vị bình phân tán nhỏ, hồ luyện như hạt đậu đen trước khi ăn cơm uống 4 viên. Gừng sắc thang.

    77. – Trị chứng tả lỵ

    BÀI THUỐC

    Nhu nữ (gạo nếp) 7 phân (sao) Khô phàn (phèn phi)

    Phấn thảo: 5 phân Hạnh nhân: 5 phân.

    Hồ luyện viên như hạt đậu xanh. Người lớn uống 20 viên, tiểu nhi 6 viên. Lúc mới phải thang nước cơm, phải đã lâu thì rễ mơ lông, cỏ Phượng-vỹ, cỏ Xa-tiền đều sao qua sắc uống.

    78. – Lại bài chữa Ly.

    Khổ-luyện 2 lạng (sao) Thảo-quả 3 đồng

    Phèn-chua 1 đồng. Cam-thảo 5 phân (chích)

    Các vị tán nhỏ như hạt ngô, người lớn mỗi lần 15 viên, trẻ con 5 viên với nước lã.

    Phải kiêng các thứ thịt cá.

    79. - Lại bài nữa

    BÀI THUỐC

    Thần-khúc 3 đồng (nướng) Chè tầu 1 nắm sắc uống.

    80. – Lại bài nữa

    BÀI THUỐC

    Xái thuốc phiện 1 phân

    Mai mực 4 phân. (nửa sống, nửa sao chín)

    Nếu có toát-giang thì gia ngũ-bội-tử 2 phân, sao đen, các vị tán mạt, mỗi liều 1 đồng tiền xúc.

    Thang nước cơm

    81. – Trị Thổ-tả nguy cấp

    BÀI THUỐC

    Đại-thoán (tỏi) giã nhỏ đổ vào rịt gan bàn chân, bàn tay và ở rốn.

    82. – Dịch – tả

    BÀI THUỐC

    Đậu xanh để vỏ 5 đồng Hạt tiêu sọ trắng 5 đồng

    Các vị tán chia làm 2 liều với nước nóng, cách nửa giờ.

    83. – Dịch-tả có thuốc hun-trừ

    BÀI THUỐC

    Bệnh này hay lây, nếu làm bài này đốt ở cửa ra vào, lúc buổi tối trừ khí độc.

    Nhũ-hương 1 đồng Một-được 2 đồng Bồ-kết 7 quả

    Bạch tật lê: 5 đồng Hồi hương: 1đồng

    Thương truật:5 “ A ngùy: 1 “

    Bạch đàn: 5 “ Kinh giới: 2 “

    Các vị tán ra rắc vào giấy bản xe vào nén hương mà đốt.

    84. – Trị dịch tả (thần hiệu)

    BÀI THUỐC

    Uất kim (nghệ) : 3 đồng (tẩm đồng tiện phơi 9 đêm ngày, sao đen)

    Thiên ma: 2 “ Hồ ma 2 đồng

    Xạ can: 2 ” Chính hồi hương 1 “

    Thương truật: 4 “ (tẩm rượu sao) Quế chi: 1 “

    Tô mộc: 2 “ Xuyên hậu phác: 2 “

    Nam mộc hương: 2 “ Bắc mộc hương: 1 “

    Hoắc hương: 3 “ Nhũ hương: 1 “

    Kinh giới: 1 “ Sơn tam nại: 2 “

    Bạch hoa xà: 2 “ Xích hoa xà: 2 “

    Binh lang: 3 “ (tẩm nước vôi sao vàng)

    Hai thứ rắn này giầm rượu, bỏ đầu đuôi và lấy nguyên thịt giã, không có hai thì dùng một thứ cũng được. Tán nhỏ 18 vị ấy, trộn hồ bột tẻ luyện viên bằng hạt ngô, lấy thần sa, chu sa 1 đồng tán rắc làm áo phơi rõ khô.

    I.- Khi bệnh khác nhau, thay đổi thang, đàn ông 7 viên, đàn bà 9 viên, ngoài xoa, là lấy 3 ngọn bạc hà mài với 3 viên thuốc cho rượu hỏa thang, xoa khắp mình chân tay.

    a) Bệnh thời khí thổ tả, khát nước sốt rét, rức đầu, buồn chân tay, thì Tử tô gừng sắc làm thang.

    b) Nếu bị như trên, mà chân tay giá lạnh, thì nước vôi làm thang, ngoài xoa như trên.

    II.- Đàn ông và đàn bà từ 15 đến 40 tuổi.

    1. Mắc thời khí, thổ tả, sốt sét, rức đầu, đắng miệng, chân tay buồn, thì Tử tô, Cát căn mỗi vị 1 đồng và 3 nhát, gừng sắc uống, ngoài xoa như trên.

    2. Nếu chân tay quyết lãnh, nước vối thang, xoa như trên.
    III.- Tiểu nhi từ 10 đến 15 tuổi.

    1. Bị thời khí thổ tả, sốt rét, đắng miệng buồn chân tay thì lấy 7 lá đào non, mài với nước mưa bỏ bã uống, ngoài xoa.

    2. Nếu bị như thế, lại chân tay lạnh, thì tử-tô, cát-căn mỗi vị 2 đồng sắc nước vối uống, ngoài xoa như trên.
    IV.- Tiểu nhu từ 1 đến 10 tuổi, nếu bị thổ tả, lỵ lại khát, lấy cân đằng 1 đồng. Trần-bì 1 đồng, Bắc-ngô-thù 1 đồng đem sắc uống với 3 viên thuốc, ngoài xoa như trên.

    V.- Các chứng khác thì đổi thay thang.

    Như đàn bà có thai bị thổ tả, rức đầu, sốt rét, buồn chân tay, thì Tử-tô 1 đồng, Hoàng-cầm 1 đồng. Bạch-truật 1 đồng, lá Ngải 1 đồng, sao sắc làm thang, mỗi lần uống 9 viên, ngoài xoa như trên.

    VI.- Nếu lại đau bụng, gừng nướng làm thang, đàn bà có thai kỵ gừng, thì nước vối làm thang, ngoài xoa như trên.

    VII.- Đàn ông đàn bà mùa lào, đậu chẩn, nước mưa làm thang, trong uống ngoài xoa như trên.

    Lại phải uống như sau này tùy tuổi.

    1. Người lớn uống Bạch-linh 2 đồng. Bạch-thược 2 đồng.
    Sơn đậu căn 1 đồng (tẩm gừng sao)

    Thục –địa chích: 2đồng

    Thanh-bì: 2 đồng. Cam thảo 5 phân.

    1. Trẻ con từ 1 đến 14 tuổi thì uống:
    Bắc ngân hoa: 5 đồng Trạch-tả: 5 phân

    Mạch-môn: 1 “ (khứ bì) đương-quy: 1 đồng

    Bạch-truật: 1 “ Sơn-đậu-căn: 1 đồng

    Bắc-câu-đằng: 1 “ Bạch-cặp: 1 đồng

    Bạch-Liễm: 1 “ Nhị-hồng-sám: 1 đồng.

    Thục-địa-chích: 2 “ Cam-thảo: 5 phần sắc uống

    85.- Trị chứng toát giang.

    BÀI THUỐC

    Chứng này bởi bị lị lâu ngày, khí huyết hư, khi đi đại tiện dùng sức dặn nhiều, nên giang môn lòi ra không thu lại dùng: Ngũ bội-tử. Bách thảo sương, 2 vị bằng nhau, lấy lông gà quét thuốc vào giang môn thì thu ngay. Rồi uống bài sau này:

    86. – Đề Tràng Thang (Chữa Toát giang).

    BÀI THUỐC:

    Nhân-sâm: 3 đồng. Đương-qui: 3 đồng. Phục-linh: 3 đồng

    Hoàng-kỳ: 2 “ Ý-rĩ: 2 “ Bạch-thược: 1 “

    Thăng-ma: 1 “ Hòe-hoa: 1 “

    87. – Trị Cước Khí chuyển gân.

    BÀI THUỐC

    Đan-sâm 3 đồng. Đương-qui 2 đồng: sắc uống

    Bệnh tả chuyển gân uống cũng khỏi.

    Mục Tích Tụ

    88. – Trị Tích Tụ thành khối.

    BÀI THUỐC:

    Đại-hoàng Cam-toại. Xích-thược. Hồi-hương.

    Trầm-hương Mộc-hương. Lương-khương. Quế-chi-bì.

    Nga-truật. Tam-lăng. Hoàng-lực. Độc-lực.

    Các vị đều 3 đồng, tán mạt, mỗi liều 1 đồng tiền xúc, thang với rượu.

    Mục Phù nề.

    89 – Phù nề. (kinh nghiệm)

    BÀI THUỐC:

    Tỳ giải củ kim-cương: 1 lạng. Xương bồ: 5 đồng.

    Cam-thảo: 8 đồng. Ích mẫu nhân: 1 lạng.

    Ô-dược: 5 “

    Các vị sắc uống lợi tiểu là khỏi.

    90 – Lại bài nữa

    BÀI THUỐC:

    Cám nếp trộn đường hấp cơm, ăn càng nhiều càng tốt. Uống thêm lá bìm bìm, cây má đề, sao vàng, hạ thổ thêm dâu ngô sắc uống.

    91 – Lại bài trị Phù nề. (Thần hiệu)

    BÀI THUỐC:

    Bệnh phù phải đi phải lại không khỏi, thì uống lá Mã chiên thảo. Tầm gửi, cây đa lông, vỏ bưởi đào.

    Các vị đều nhau, sao vàng hạ thổ, cho gừng 3 nhát sắc uống 5 ấm khỏi.

    Mục Tê Thấp

    92 – Rượu chữa Tê Thấp (kinh nghiệm).

    BÀI THUỐC:

    Thuốc này chữa 36 và 72 giống thấp, miệng mắt đờ cứng đau, co xương, đau rức, đờm lưu, khí trệ, mọi chứng điều nghiệm.

    Thiên-ma: Hương phu chế sao. Sinh địa. Cam cúc

    Phục-thần. Tảo nhân sao. Tần giao. Cẩu-kỷ

    Thục-địa-chích. Đương quy. Đan sâm. Độc-hoạt. Xuyên-khung. Đỗ-trọng. Ngưu tất. Tiền hồ. Khương hoạt. Hồng-hoa. Tục đoạn. Sơn dược, Quế-chi. Bách hợp. Màn tử (đập giập). Cốt toái.

    Các vị ấy đều 5 đồng cân cả.

    Bạch tât lê 4 lạng. Long nhỡn 8 lạng (bỏ hạt).

    Dùng rượu vàng 15 cân, bỏ thuốc vào lọ nút kỹ, mà đun, đốt cháy hết 3 nén hương là được.

    Đem lọ chôn xuống đất 7 ngày. Rồi mỗi ngày 2 bận sớm và chiều uống 2, 3 chén, vài ngày thấy kiến hiệu.

    Khi rượu hết, lại thêm 4 lạng Long nhỡn nhục, và 7 cân rượu nữa, lại nấu và chôn như trước, rồi uống là khỏi hẳn.

    93 – Lại bài thuốc tê thấp.

    BÀI THUỐC:

    Sà-hồ. Củ Khúc-khắc. Cây Đau-xương.

    Hạ Khô-thảo (cây cải rừng). Cây móng tay. Cây móng rừng. Cây chìa vôi. Củ nếnh.

    Các vị bình phân, sao vàng, hạ thổ, sắc, hay ngâm rượu uống.

    94 – Lại bài trị tê thấp. (Tối hiệu)

    BÀI THUỐC:

    Thuốc nãy chữa Tê-thấp cảm vào xương tủy, huyết mạch ngừng trệ, chân tay tê bại, bản thân bất toại, và đàn bà tê thấp thủy thũng, mọi chứng chữa hiệu hết.

    BÀI THUỐC:

    Ngũ-gia-bì: 2 lạng (sao) (là cây chân chim, mùi đắng, tiêu thủy hạ đờm)

    Nam Đằng: 2 lạng (sao) (là cây Lúc lúc, mùi đắng, khí lạnh, tiêu đờm).

    Hồ-diệp-căn: 1 lạng rưỡi (sao) (là cây Bươm bướm, mùi đắng khí ôn tiêu đờm)

    Bảo-đương-quy: 1 lạng (mùi đắng khí ôn hoạt huyết).

    Ô-dược: 1 lạng (mùi đắng, khí ôn trị khí trướng).

    Kim-anh-đằng: 1 lạng rưỡi sao (cây chinh chiến, mùi đắng, lạnh)

    Bạch đồng nam: 1 lạng sao. (cây bấn trắng, ngọt, khí bình).

    (Đàn ông dùng, đàn bà không dùng).

    Xích-đồng-nữ: 1 lạng sao (cây bấm đỏ, đàn bà dùng).

    Nam ngưu tốt: 1 lạng sao, (cây cỏ xước lấy cả rễ, mùi chua khí bình, hạ tiêu thấp đờm).

    Cát bối căn: 1 lạng sao (là cây bưởi bung, mùi đắng khí nóng, trị chứng hàn thấp)

    Tiền hồ: 5 đồng sao (là cây chỉ thiên, mùi ngọt khí hàn, tiêu thấp hạ đờm).

    Hoàng chỉ đằng: 2 lạng sao, (là rễ có chỉ, mùi cay khí ôn tiêu thủy).

    Mã chiên thủy: 6 đồng sao, (là cỏ vọt ngựa, mài ngọt, khí lạnh).

    Tang ký sinh: 1 lạng. (là Tầm gửi cây giâu, chữa phong thấp).

    Các vị ấy thái nhỏ giã nát, đựng vào cái túi thắt miệng lại, cho vào lọ rượu lấy đất giã trát kỹ rồi đun lửa, cháy hết 1 nén hương là được.

    Rồi đem hạ thổ 3 ngày 3 đêm, rồi đem lên, người lớn mỗi bận uống 1 chén, ngày 3 bận uống.

    Trẻ con uống một nửa, trước khi ăn cơm.

    Phép gia giảm vị thuốc Tê Thấp.

    Như hàn thấp, gia quế chi: 1 lạng. Càng khương: 1 lạng bỏ vị Tiền hồ, Mã chiên thảo, Kim anh không dùng.

    Như chứng đầy, gia Hương phu chế 3 đồng. Mộc hương 3 đồng, bỏ vị tiền hồ, Hoàng chỉ không dùng.

    Như cước khí, thủy thũng, gia Mộc qua 3 đồng và Đại phúc bì 3 đồng.

    Như đờm cắn, gia bán hạ 3 đồng. Trần bì 3 đồng.

    Như hư nhược, thì giảm vị thuốc hay tiêu háo, như bán hạ, trần bì, mà gia vị tỳ xại, bội Đương quy, và Vương Tôn (rễ cây gắm).

    Như phong tê, thì gia vị Hy Thiêm thảo 3 đồng. Hạc tất thảo 3 đồng.

    Như Đầu phong (đầu rức) gia vị cốt toái bổ, (là cây Tổ ong) và vị Quán chúng đều 3 đồng (khoai lang).

    Như chứng hư lao, lạnh tê gia, gia vị Thạch hội (phúc bôn tử) 3 đồng.

    Như bị tê khắp mình, gia vị thương truật 1 đồng, hay là Thương nhĩ tử 1 lạng sao (cỏ ké).

    Như đầu mặt phong, khắp người lở ngứa, gia Hà thủ-ô: 1 lạng. (cửu chưng cửu sái, 9 bận chưng phơi).

    Như phong thấp gân co, gia rễ cây tầm-xuân: 1 lạng rưỡi (sao).

    Nếu y như trong bài này mà gia giảm, thì rất là thần hiệu.

    95 – Trị chứng Đờm Thấp.

    BÀI THUỐC

    Bệnh này vì đờm thấp, sinh ra đau chân rức xương, có khi lại bán thân bất toại.

    Nam Sài hô: 5 đồng. Hoàng lực: 5 đồng. Đỗ-trọng: 5 đồng.

    Bạch lực: 2 đồng rưỡi. Độc lực: 2 đồng rưỡi.

    Binh-lang: 2 đồng rưỡi.

    Hương-phụ-chế: 2 đồng rưỡi. Nam mộc hương: 2 đồng rưỡi.

    Thương-truật: 2 đồng rưỡi.

    Mộc qua: 2 đồng. Ngưu tốt: 1 lạng (tẩm rượu).

    Các vị tán mạt hồ viên như hạt đậu đen, mỗi liều người lớn 10 viên, thang bằng rượu, đàn hà tích huyết khối, thì đồng tiện pha rượu thang.

    96 – Thấp nhiệt lở.

    BÀI THUỐC

    Nhân sâm. Bán-hạ. Hoàng-cầm. Cam-thảo.

    Xuyên khung. Hòe hoa. Kinh giới. Chi-tử.

    Các vị bằng nhau, gừng 3 nhát sắc uống.

    Lại dùng thuốc đồ ngoài như sau:

    Ngải cứu nhiều. Nhân ngôn: 1 đồng.

    Các vị tán nhỏ cuộn vào giấy nam đốt xông.

    97 – Trị thấp đờm hỏa.

    BÀI THUỐC

    Bạch linh. Bạch giới. Hoạt thạch. Đại hoàng.

    Trần bì. Thần khúc. Cát cánh. Bán hạ.

    Ô-dược. Sa nhân. Bạch lao tử. Mộc hương.

    Trần hương. Cam thảo. Bạch phèn phi.

    Các vị bằng nhau, tán mạt hồ viên như hạt đậu đen.

    Mỗi liều 10 viên, gừng làm thang.

    98 – Trị chứng Tê thấp chân tay.

    BÀI THUỐC

    Xuyên khung: 3 đồng. Quế chi: 3 đồng. Long não: 2 đồng.

    Một dược: 2 đồng. Huyết giác: 3 đồng. Đại hồi: 2 đồng.

    Đinh hương: 2 “.

    Các vị giã giập cho vào lọ rượu nấu cách thủy, khi được thì bóp, lúc bóp thì nhấp một ít.

    99 – Thuốc xông tê chân tay.

    BÀI THUỐC

    Lá b chàng. Lá và nước. Cây chìa vôi.

    Các vị đều nhau, băm sao nấu kỹ, miệng nồi bịt lá chuối, chọc thủng để xông hơi vào chỗ tê.

    100 – Trị Sản hậu tê chân tay.

    BÀI THUỐC

    Rễ quỷ-xạ. Phỉ tử (sao). Cam thảo. Đậu đen (sao).

    Các vị bằng nhau, sắc uống.

    101 – Lại bài trị tê chân tay. (Thần hiệu)

    BÀI THUỐC

    Quế chi: 3 đồng. Đinh hương: 3 đồng. Huyết giác: 3 đồng.

    Cánh hồi: 3 đồng. Thương truật: 4 “. Nhũ hương: 4 “.

    Một-dược: 3 “. Đan sâm: 5 “. Long não: 3 “.

    Các vị giã giập cho vào lọ rượu nấu cách thủy, vừa uống vừa xoa bóp.

    102 – Lại bài trị tê chân tay.

    BÀI THUỐC

    Trang ký sinh: 3 đồng. Ngưu tất: 3 đồng. Mộc qua: 3 đồng.

    Xuyên mễ: 4 “. Xuyên giải: 3 “. Xuyên tục đoạn: 5 đồng.

    Cẩu tích: 3 “. Xuyên quy: 3 “.

    Các vị giã giập cho vào rượu đun cách thủy rồi vừa uống vừa bóp.

    103 – Thuốc gân cốt đau rức.

    BÀI THUỐC

    Lá Thập đại công [ ] 1 nắm, bỏ gai nó đi, rượu tẩm rồi phơi khô, làm như thế 7 bận.

    Đương quy: 1 lạng, tẩm giấm thanh nướng.

    Các vị tán mạt, mỗi ngày uống 5 đồng cân, pha đường cát vào nước nóng uống.

    14 – Lại bài chữa gân đau, lưng đau.

    BÀI THUỐC

    Lưng và gót chân bị phong đau khó đi lại dễ dàng, thì dùng bài này, nó chữa cả chứng phong méo miệng xếch mắt hay lắm.

    Lá [ ]: 1 cân giã nát dừ. Rượu ta: 3 càn tẩm nó 7 ngày rồi mỗi ngày uống 2 bận, mỗi bận 1 chén.
  • Chia sẻ trang này