0010.0018

28/12/15
0010.0018
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.0018

    Đánh máy: cakeo




    226.-Cây Phèn-đen là Hắc-phèn-tử []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Lợi thuỷ đạo, tiêu thấp thũng, khứ phong đờm, chữa chứng chết hóc.

    Ngọn rễ là đều dùng được.

    Quả thay được Thổ-Bối-Mẫu, rễ thay được Thục-địa.


    227.-Phong Khương là Gừng gió []

    Tính-chất: Ôn.

    Công-dụng: Chữa thiên thời ôn dịch. Chữa cả Súc vật, Ung thư.Quỷ-xạ, trong uống ngoài xoa.


    228.-Quả Phật-Thủ []

    Tính-chất: Mùi ngọt cay không có độc.

    Công-dụng: Lá, rễ sao vào thuốc, chế chứng Cang, dương, giải Thử-độc, thanh đầu mục, trừ chứng Huyết zz



    Vần Q



    229.-Vỏ quýt chín là Trần-bì []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay đắng không có độc

    Công-dụng: Tán trệ khí, tiêu thực, khải vị, lợi thuỷ, thông tiện, để cùi trắng tinh, chậm ích con Tỳ, để lâu năm thì tốt, Hạt chữa chứng Thiên-Truỵ sán khí.


    230.-Vỏ quýt sanh là Thanh-Bì []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay đắng không có độc

    Công-dụng: Vào Kinh con can, chữa cạnh sườn đau giải uất, khoan ung, tiêu thực, kiêng chữa Tiểu-nhi cam thũng, bụng to, gân xanh.


    231.-Quả Quýt là Kim quất []

    Tính-chất: Hàn, mùi chua ngọt không có độc

    Công-dụng: Trừ chứng xán-khí, chứng Bưu-trùng, giải tửu độc; lấy hạt sao dùng.


    232.-Quả Quân Âm là Màn Kinh-tử []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay đắng không có độc

    Công-dụng: Chữa chứng xương đau co giật, hàn nhiệt tê thấp, kinh quyết âm đầu thống, lợi quan tiết, chữa chứng tai như Ve-sầu kêu.


    233.-Quý-Nữ là Bạch-Hạc[]

    Tính-chất: Mùi ngọt cay, không có độc.

    Công-dụng: Rễ giã lấy nước uống giải mọi thứ độc, chữa chứng hóc các thứ xương, đồ chứng ung sang, ung nhũ, lúc mới phát thì lấy rễ giã lấy nước pha với rượu uống bã đắp ở chỗ sưng thì khỏi.


    234.-Lá Quỳ là Bồ-Quỳ []

    Tính-chất: Hàn mùi đắng có độc.

    Công-dụng: Trừ ma tà, khách ngộ, quỷ chú.

    Bóc vỏ phơi khô dùng.



    Vần R



    235.-Rêu đá

    Tính-chất: Lạnh, mùi chua không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Hoàng đảm, tâm phiền, ho suyễn khí huyết nhiệt, nhiệt tại tràng vỵ, bạo phong, khẩu cấm, Kim sang, tẩm rượu phơi khô uống, uống lâu lâu thì bổ trung ích khí, trưởng Cơ nhục, đẹp nhan sắc, giã lấy nước uống, chỉ chứng nục huyết.

    Đốt còn tính, hoà với dầu bôi chứng phải bỏng.


    236.-Hoa Râm-Bụt là Mộc-Cẩu []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng tả lỵ, sáp tràng, tràng phong, chỉ huyết. Vỏ sát chứng ghẻ ngứa sang trùng.

    Cành chữa chứng lỵ, sau phát chứng khát nước.



    237.-Rau Răm là Thuỷ-Lục []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng lở ngứa, tim lạnh đau, rắn cắn, chứng trị sang. Cước khí, nấu nước hun rửa.


    238.-Tầm gửi Cây Ruối []

    Công-dụng: Chữa chứng ho hen khí xuyễn, sao với đậu đen sắc uống


    239.-Rễ Dâu là Tang-bạch-Bì []

    Tính-chất: Hàn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Trợ nguyên khí, lợi thuỷ thũng, khu đờm giải khát.


    240.-Lá Thuốc Ruồi là Tịch-thư-thảo[]

    Hay trừ được ruồi cho nên đặt tên, lại trừ được giống giòi, bọ.

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng có độc.

    Công-dụng: Chữa con Vỵ có chứng ế khí, nôn lợm nuốt chua.


    241.-Cây Ruột gà là Mộc-Thông []

    Tính-chất: Cay ngọt không độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Hầu-nga rẫn trệ khí, thông làm bế, giáng Tâm-Hoả, thanh Phế nhiệt, lợi Bàng-quang, trừ thấp nhiệt.

    Người hư nhược, khí hư, hoạt tinh, và đàn bà có mang không nên dùng.Rễ nó rất tốt.Hột là Tử-cát.

    Công-dụng: Thông kinh dưỡng huyết, đổi huyết cũ, sinh huyết mới, phá huyết khối, chữa đờm vướng ở cổ dùng một mình nó rất hay.

    Tháng 9 lấy phơi khô dùng, lá có độc, uống nhầm hại người.


    242.-Cây Riễn là Vô-khôi-Tử []

    Hoa sắc tía, dùng ngọn rễ, lá uống đẹp nhan sắc, bổ chân nguyên-khí, cứng gân xương, chữa Tử cung hư lãnh, uống lâu thì có con.


    Vần S



    243.-Hạt Sen là Liên-tử []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Bổ trung ích khí, an tâm thần, hoà tỳ vỵ, chỉ lỵ, thu tinh, giải phiền nhiệt.


    244.-Củ Sơn-Phục là Sơn-quỷ-Cốt []

    Tính-chất: Khổ hàn có độc.

    Công-dụng: Vỏ chữa mọi chứng sang. Hoa chữa chứng Tích, Bạch-lỵ, Rễ chữa chứng trên đầu Bạch-tiết sao dùng.


    245.-Quả Sung là Ưu-đàm-Bát []

    Tính-chất: Quả hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Vỏ chữa chứng thấp thũng tích tụ, sáp tinh chỉ huyết, tán phong tà ở da thịt, chữa tân, cửu Bạch-lỵ.

    Rễ là hay tiêu hung trung phiền nhiệt. Giải các chất độc cá Ba Ba.


    246.-Lá Sung tật là Ưu-diệp []

    Công-dụng: Chữa chứng giới tiểu sang, chữa chứng Hắc điếu, dương-mai.

    Tầm gửi cây Sung chữa chứng chó rại cắn.


    247.-Cây Sòi là Nha-cữu-Căn []

    Tính-chất: Ôn mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng thống phong đau rức trưng kết tích tụ, chữa chứng đầu phong, thông đại tiểu tiện chữa chó cắn rất hay, lấy cây sắc tía thì tốt.


    247 bis.-Rễ cỏ Sả là Mao Hương Căn []

    Tính-chất: Lương, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Bổ trung, ích-khí, chữa các bệnh thuộc về huyết, nục huyết, ứ huyết, băng trung lậu hạ, thông 5 chứng lâm, chứng phiền khát, cứng gân xương, lấy rễ tẩm rượu sắc uống.


    248.-Ruột Sắn Đồng Nai là Thông thảo []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Thông kinh, hành huyết, lợi nhị tiện, tiêu thuỷ thũng, chữa chứng mà chẩn đậu.


    249.-Củ Sắn giây là Cát Căn []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Thương-Hàn phát biểu, giải cô thăng, đề vị khí, chỉ chứng khát nước, sinh tân dịch, người con vỵ nhiệt đi tả, không uống Cát căn không khỏi.


    250.-Cây Sản-Hậu là Đại-Hoàng []

    Tính-chất: Hàn, không có độc.

    Công-dụng: Tẩy rửa con tràng con Vỵ, đổi cũ thay mới, trục ngoan đờm, phá tích tụ, tản nhiệt độc, người hư hàn tẩm rượu sao dùng.


    251.-Cây Sau []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay, không độc.

    Công-dụng: Chữa chứng tâm phúc, trướng đau, trừ thấp.


    252.-Rựa cây Sau là Bạch giao Hương []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Phá chứng Ung-thư trừ hà, bĩ đầy, bổ trung an 5 con tạng, nổi gân xương, đầy não tỷ tiêu ứ huyết, chỉ chứng đau tim, để khô dùng.


    253.-Hoa Sơn-Trà []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Sắc đỏ vào huyết phận chữa chứng thổ-huyết, nục huyết, tràng phong hạ huyết, tán nhỏ pha rượu với nước tiểu uống, sắc trắng vào khí phận chủ bổ dương ích khí, tán nhỏ pha rượu uống.



    Vần T



    254.-Tô Hợp []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Tích mọi thứ ác khí, sát tam trùng, tẩu khiếu, trục tà, thông thần minh, trừ chứng sốt rét, mọc ở Phủ-Bình.


    255.-Rễ Tầm-xuân là Tường vi-căn []

    Tính-chất: Sáp mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Chỉ lỵ sát trùng, trừ thấp nhiệt, chữa chứng sang độc, thư gân.

    Chữa chứng đau mắt mọc lông quặm, mùa xuân lấy hạt sương ở trên lá mà dỏ.


    255.-Thanh hao là Thanh-Cao []

    Tính-chất: Lạnh, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đổ mồ hôi trộm, chứng cốt chưng sốt rét, đau bụng, chữa chứng đao thương, cho vào chỗ đồ chín, phơi khô dùng, phơi trong rợp.


    254.-Củ Tỏi là Đại-Thoái []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng ung thư, ác sang đau rức, đau bụng hoắc loạn chuyển gân, tiêu thực, tịch ác khí chữa chứng rắn rết cắn, giã nát rịt vào chỗ đau, ăn sống nhiều hại mắt, thương can, thương Phế dẫn đờm, thương thận, kiệt tinh.


    258.-Lá Tre []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Trục thượng khí, khái nghịch siễn xúc trong ngực đờm nhiệt phát ho, thoái hư nhiệt, giải nhiệt khái, lương tâm, thanh Phế, lợi thuỷ tiêu đờm, chữa người có mang phải chứng thổ tả.


    259.-Cây Thông là Mộc Thông []

    Tính-chất: Ôn, không có độc.

    Công-dụng: Chuyên chữa các đốt xương đau, thư gân chỉ thống chữa chân Tê thấp khí ở trong xương.


    260.-Củ Tam-Thất là Sơn-tất []

    Tính-chất: Nhiệt, mùi ngọt hơi độc,

    Công-dụng: Chỉ huyết, tán huyết, là thứ thuốc chữa ung thư rất hay.

    Lá nó bên tả 3, bên hữu 7 thế gọi là Tam Thất.


    261.-Tỳ Giải là Kim cương []

    Tính-chất: Đắng, không có độc.

    Công-dụng: Cứng gân xương, chữa chứng lạnh tê.


    262.-Củ Thiên Tuế là Vô lậu-tử []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Tráng gân xương, đen râu tóc, phản lão hoàn đồng, kiêng ăn với đường thì mửa thổ. Quả sinh ở trong cây như cái túi, mỗi bao ước hơn 200 quả, sao mà ăn.


    263.-Củ Tóc Tiên là Thiên-môn đông []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Bổ chứng hư lao, nhuận 5 con tạng, trừ phiền giải khát, tiêu đờm, chữa con Phế, ho ra máu lấy phơi trong rợp, bỏ lõi sao với gạo tám mà dùng.


    264.-Củ Tầm-sét là Tịch-lịch-Căn []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng có độc.

    Công-dụng: Trừ chứng Quỷ-xạ, ôn dịch, chữa mọi chứng.


    265.-Củ Thương-Truật là Sơn-Tinh []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng ngọt cay, không có độc.

    Công-dụng: Hoãn con Vỵ, an thai, khoan trung, tiêu đàm tiễn thực, khu phong.

    Quả sắc đỏ giống như quả quýt, nhưng không ăn được.

    Tháng 8 lấy tẩm nước gạo, phơi khô dùng.


    266.-Củ Thiên-hoa-phấn là củ Trà rầy []

    Tính-chất: Hàn, không có độc.

    Công-dụng: Chỉ chứng khát nước, khỏi chứng phiền, bài núng tiêu đờm.

    Hạt tên là Qua-lâu-Nhân []


    267.-Cỏ Thắp-Bút là Mộc-Tặc []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt hơi đắng.

    Công-dụng: Ích con can, đứt màng mộng, khỏi chứng băng huyết, chữa chứng sán khí.

    Cắt bỏ đầu mặt, tẩm rượu sao dùng.


    268.-Cỏ Tu me đất là Tiểu Hoằng Đằng []

    Tính-chất: Chua không có độc.

    Công-dụng: Trừ chứng nhiệt, lợi chứng thấp, thanh con Phế, chữa chứng ho, hoá đờm, chữa chứng ung thư, giã lấy nước uống, chữa cả chứng Hoàng-đảm.


    269.-Lá Thuốc Bỏng là Thận hoả thảo []

    Tính-chất: Nóng, mùi đắng chua cay có độc.

    : Chữa chứng hoả sang, tiểu nhi đơn độc.


    270.-Cây Thù du là cây Thù-lũ []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng ho nóng, tráng chân nguyên dương chữa Phụ-nhân âm sang rất hay.

    Ngày 9 tháng 9 lấy đeo trong người, quanh năm không có bệnh.

    Ban đêm bới gốc có ánh sáng, như đom đóm, vì thế đặt tên ấy.


    271.-Cây Thuốc Cá là Bôn Thảo []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đầu phong ung thũng, nhũ ung xán hà, trừ chứng kết khí lở ngứa, sát ngư tủng chữa chứng hầu tê phong ngứa, nấu nước tăm, không nên cho vào mắt, không nên sắc uống, giã lẫn với bột gạo, ứt xuống ao, các ăn phải thì chết, người ta với cá ăn không việc gì.


    272.-Cây Tẩu Mã Cam []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chuyên chữa Tiểu nhi cam thắc.

    Lá như lá rau ngót, chánh nó đỏ, dưới lá có quả lấy sao dùng.


    273.-Cây Thuốc Gió là Phòng phong []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Trị chứng phong thấp, thông hành con Tỳ con Vỵ, bỏ tua dùng, ghét Hoàng-khôngỳ.


    274.-Cây Tre mai, là Kim cân diệp []

    Quả trẻ con hay ăn, lá chữa chứng đau răng, lấy lá giã lấy nước rỏ vào mắt, uống hương trà một bát, nhắm mắt một nhát, chứng đau răng liền khỏi.


    275.-Giây Thoại là Lượng lăng []

    Giây nó buộc rất bền.

    Tính-chất: Nóng, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Nối gân, liền xương, chỉ huyết sát trùng, vỏ tước nhỏ sao khô dùng.


    276.-Giây Tơ Hồng là Kim Ty Thảo []

    Tính-chất: Mát, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng thổ huyết, nục huyết, băng huyết, tiện huyết, ho ra huyết, giải mọi chất độc, chữa chứng hôi nách, bôi chứng Hồng ty sang, cùng với vị Doanh-châu bì chữa chứng hen rất thần hiệu.


    277.-Quả Tầm chích là Huyền hổ sách []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Phá chân huyết, hạ chân khí, điều kinh nguyệt, chữa chân khí trệ, chân huyết ngừng, chữa chứng Sản-hậu, huyết xung, huyết vậng, bụng dưới trướng đau, đau tim, thông Kinh hạ thai, chữa chứng Tân khí là phương thuốc hoạt huyết rất hay.


    278.-Hoa Thuỷ Tiên là Kim trản ngân đài []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Hoa, lá giã sống lấy nước rỏ mắt, quanh năm không phải chứng đau mắt; rễ thái nhỏ vào với thuốc, chữa chứng lão ngược, chứng ung thư đã vỡ, hạt hay trừ phong, nhuận da thịt, tốt râu tóc, cùng với vị Bặc-Hà, Bạch-thược tán nhỏ uống, chữa chứng Ngũ lâm Triền nhiệt.


    279.-Hoa Tử tiêu là Tử uy hoa căn []

    Tính-chất: Hàn, chua không có độc.

    Công-dụng: Trị phụ-nhân sản hậu, nhũ ung mọi chứng, trưng hà, huyết bế, băng trung, gầy còm có cơn nóng rét, dưỡng thai, chứng sản hậu lâm lịch, chủ chứng nhiệt phong, phong giản, đại tiểu tiện không lợi trong ruột táo kết, dùng 1 vị chữa chứng Cước-khí, bôn-đồn rất hay.

    Chồi, lá tính bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng nuy tỳ, ích chân khí chữa chứng phong nhiệt, du phong, phong chẩn mình ngứa, ứ huyết, đới hạ, chữa yết-hầu đau, lương huyết sinh cơ.


    280.-Thường Sơn []

    Tính-chất: Hơi lạnh, mùi cay có độc.

    Công-dụng: Triệt ngược, thổ đờm, tiêu thuỷ thũng, uống lá sắc trắng thì thổ, chỉ lấy giã đắp ở mạch tay (nam tả, nữ hữu) chữa bệnh sốt rét, lấy lá sắc tía tẩm rượu đồ chín dùng.

    Ngọn tên là Thục tất []


    281.-Vỏ quả Thuốc Phiện là Oanh túc xác []

    Tính-chất: Ôn sáp, mùi chua, không độc.

    Công-dụng: Chỉ chứng tả lỵ, di tinh, chỉ chứng ho thuộc về thấp nhiệt nên dùng, nếu còn khí phong hàn mà yếu thì bệnh lại tăng, chữa chứng đau bụng kinh niên, tán nhỏ uống với nước rất hay.
  • Chia sẻ trang này