0010.0015

28/12/15
0010.0015
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0010.015

    Đánh máy: thuythaolien

    48. - Hạt cườm cườm là Thạch ý dĩ [] [] []

    Tính-chất. Bình, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Trừn chứng lam sơn trướng hi, tiêu chứng bĩ đầy, thường uống thì nhẹ mình.

    Chữa chó dại, rắn độc cắn, giã sống uống.


    49. - Cây Cà Cuống là Vát thủy thảo [] [] []

    Lại có tên là Lưỡi Trâu, hoa nó giống như hoa quế. TÍnh hàn, mùi ngọt không có độc.

    Rễ có thể thay được vị Sinh-địa.


    50.- Cây Cò-bay, là Uy-linh-tiên [] [] []

    Tính-chất: Ôn mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Trừ chứng khi-khối, chứng lưng, đầu gối đau.

    Giã lấy nước bôi chứng Hắc điếu.


    51.- Cây Cải Giời là Thiên thái thảo [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt, thơm ngon, không có độc.

    Công-dụng: Bổ chân dương, sáng con mắt, lợi tiểu tiện. Rễ lá phơi khô sao dùng.


    52. – Cây Cà-găng là Hý-giã-tử [] [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không độc.

    Công-dụng: Hóa đờm, tiêu thực, thông kinh, lợi đại-tiện, tính giống như Chỉ-tử, hoặc để sống, hoặc sao tủy chứng mà dùng.


    53. – Cây Cà gai là Tự ngư già [] [] []

    Tính-chất: Nhiệt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng ho hắng, nuốt chua.

    Nấu nước rửa chứng lang ben.

    Tẩm mật sao dùng.


    54. – Câu đằng [] []

    Tính-chất: Ôn mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Thư cân cốt, trừ chứng Tề phong, hạ khí, khoan trung, hàn nhiệt, kinh giản, chân ay co giật.

    Chứng thai phogn khách ngộ, miệng mặt méo xếch

    Sao vàng sắc uống.


    55. – Cây Chỉ là Hoàng-chỉ [] []

    Tính-chất: Bình mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Thông kinh nguyệt, tiêu Thủy thũng trị chứng thấp nhiệt, trị chứng tả hàn. Chứng Cổ-trướng.

    Dùng một mình chữa nối xương rất hay lá nó nhỏ và gài, mỗi gióng năm tấc, đầu mặt lại có rễ.

    56. – Cây Cói là Quản-Thảo [] []

    Tính-chất: Hàn, không có độc.

    Công-dụng: Tiêu chứng Thủy dưỡng chân khí.

    Trừ chứng Sơn-lam chướng-khí mọc ở nước mặn người ta dùng để dệt chiếu.


    57. – Cây Chi Chi là Cam-thảo [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Giải trăm độc chữa cổ đau, khỏe tỳ, vị bổ tam tiêu, hòa trung, nhuận Phế, hòa mọi thứ thuốc chứng trướng đầy thì cấm dùng, chứng hư hàn thì nướng dùng. Hột nửa đỏ, nửa đen, chữa chứng xích, bạch lỵ rất hay.


    58. – Cây Cóc mẳn là Thiềm-thừ-thảo [] [] []

    Tính-chất: Binh, mùi đắng không độc.

    Công-dụng: Thanh phế nhiệt, trừ chứng đau bụng nhiệt, giã sống lấy nước uống.


    59. – Cây cau-tổ-rồng là Cốt Toái bổ [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Lợi thấp, thông huyết, trị chứng trùng, chứng gân co.


    60. – Cây cứt-lợn là Trư-nỹ-Thảo [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Hòa huyết, hành huyết, chữa chứng lao thương, vấp ngã; tháng 10 lấy phơi khô dùng, hoặc lấy nấu nước gội đầu rất thơm.


    61. – Giây Cóc là Hương-Đằng [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Chỉ tả, cố tràng, trị chứng tiêu khát. Hột chữa đàn bà lạnh giạ con.


    62. – Quả Chóc-Xôi là Phúc-bồn-Tử [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt chua không có độc.

    Công-dụng: Ích thận, cố tinh, bổ can hỏa, sáng con mắt khỏi chân dương đêm đi đái nhiều, chuyên chữa thận hư hoạt tinh, bỏ núm tẩm rượu dùng.


    63. – Rêu cọc cầu ao là Phượng-hoàng-y [] [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đau mắt có màng mộng, lợi thủy đạo, trừ chứng lở ngứa, giải chứng trúng độc, rắn cắn.

    Tẩm rượu sao thơm lừng.


    64. – Rau Cân-Sếu là Xà-hàm-thảo [] [] []

    Tính-chất: Hơi lạnh mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng Kinh-giản, hàn nhiệt, tà khí, trừ chứng nhiệt, chữa chứng Kim-sang, đau bụng, đau tim, thấp tỳ, dưỡng thai, tiểu nhi hàn nhiệt đờm chẩn, chỉ huyết phong thống, ung thư đơn độc, xích nhởn, giã lấy nước bôi chứng ong đốt, trong cổ đau ngậm nuốt rất hay, thứ cỏ này rắn hay ngậm cho nên gọi là Xà-hàm, đeo ở bên mình thì tịch được tà khí.


    65. – Củ cây Thông là Bạch-Phục-Linh [] [] []

    Tính-chất: Bình mùi nhạt, không có độc.

    Công-dụng: An thai khí, hoãn yêu tật, sinh tân dịch, khu đờm hỏa, ích phế,lợi huyết, thẫm thấp. An hồn phách, lợi chứng kinh, khai vỵ khí. Chủ trị ngực cạnh sườn dưới con tâm nghịch khí kết đau, công trị cũng như Phục thần, hay dẫn vào kinh con tâm.


    66. – Hạt cau là Binh Lang [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay đắng không có độc.

    Công-dụng: Trục thủy cốc, trừ đờm, chỉ chứng đau tim, phá tích trện, sát trùng, trừ bệnh chướng ngược, tính nó trọng trụi, hay phá những chứng kết khí hữu hình, người hư nhược không nên dùng, lá cau lấy làm củi nấu thịt ăn rất độc, ăn vào sinh chứng đau bụng đi tả.


    67. – Vỏ cau là Đại-phúc-bì [] [] []

    Tính-chất: Cũng như Binh-lang

    Công-dụng: Hạ chứng cách khí, tiêu phù thũng, khoan bành trướng khứ thủy khí, người yếu quá không nên dùng.


    68. – Củ [] là Cẩm Địa lan [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Trừ chứng trúng độc trướng khí lấy gốc giã sống với rượu liền giải.


    69. – Hạ Cà Độc dược là Tiên dược tử [] [] []

    Tính-chất: Có độc, chữa chứng chó điên cắn, không gia và thuốc uống đượ, phải chất độc đâm hồn mê điên cuồng muốn chạy, lấy cam thảo sắc uống khỏi.


    70. – Củ Chóc gừng là Lát khương [] []

    Tính-chất: Nóng, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đau bụng. Trừ chứng xám khí.


    71. – Lá cô sữa là Bạch-miên-thảo [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc, giã lấy nước bôi chứng sang độc, chứng lở sơn rất hay.


    72. – Hạt Cao lăng là Xà sàng tử [] [] []

    Rắn hay nằm ở trên, vì thế gọi là xà sàng.

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Ích chân khí, liễm bồ-hôi, tráng nguyên dương hoãn-tử-cung, chữa chứng âm nang thấp ngứa.


    Vần D


    73. – Cây Dung lúc là cây Bạch chỉ [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Giải phong hàn chữa chứng đau mắt, chẩy nước mắt, mắt ngứa, rức răng, chẩy nước mũi, chứng xích bạch đới, lòng bụng huyết đau, người chân âm hư không dùng; mọc ở chùa Tiêu-Sơn thuộc tỉnh Bắc-ninh.


    73 bis. – Tầm gửi cây Dâu là Tang ký Sinh [] [] []

    Tính-chất: Bìn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Cũng như Tang-bạch bì, vì nó hút âm khí cây dâu, vì thế sức mạnh hơn.


    74. – Rai Dừa cạn là Kim lăng Thảo [] [] []

    Tính-chất: Chua, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Hoa nó đen râu tóc, chỉ chứng xích lỵ chỉ huyết, lương huyết.


    75. – Quả Dâu da là Hoàng Tang [] []

    Tính-chất: Bình, mùi chua không độc.

    Công-dụng: Tiêu phiền nhiệt, sinh tân dịch, quả phơi khô giã vào với thốc cũng như Sơn tra, tiêu thực , hành huyết, hạ khí, thông kinh, lá đơn dụng chữa chứng đau mắt phiên tình giã đắp rất hay.


    76. – Cây Dưa chuột dại là Dã thử qua [] [] []

    Công-dụng: Chữa chứng trúng thử, và bệnh phạm-phòng lấy sao sắc uống, hoặc giã sống lấy nước uống.


    77. – Củ Dáy là Quán chúng [] []

    Tính-chất: Hơi lạnh có độc.

    Công-dụng: Hay thông sảng, thanh nhiệt, khử chứn kết.

    Phép-chế: Cạo bỏ vỏ ngoài ngâm vào trong chậu nước cho ra hết độc, cho lẫn gạo nếp đậu đen, quả Dâu đun chín làm viên ăn khỏi đói.


    78. – Dong đuôi chó là Cẩu Vỹ thảo [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Trừ thấp nhiệt thông kinh thủy, tránh chứng lam sơn chướng khí, giải độc cá, Ba Ba, mọc ở dưới nước sao dùng.


    79. – Lá Dẻ quạt tên là Xạ Can [] []

    Tính-chất: Lạnh, mùi đắng cay có độc.

    Công-dụng: Tán nhiệt tiêu đờm, tiêu chứng kết hạch; có tả không có bổ, không nên uống nhiều.


    80. – Hạt Dầu dầu là Tỳ ma tử [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt, không có độc, có 2 thứ, 1 thứ trắng, 1 thứ đỏ.

    Công-dụng: Thứ trắng chữa tai điếc, thứ đỏ chữa chứng khó sinh, lấy hạt sao, lấy giấy gói ép bỏ dầu dùng.


    81. – Cây Dạ hợp là Hợp hoan [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Lấy hoa giã lấy nước, bôi trên đầu trẻ con, trừ 12 chứng phong, chữa chứng thai độc, lại chữa chứng dạ để, khiến đứa trẻ ngủ yên, chữa cả chứng vợ chồng không yêu nhau, dùng hoa phơi khô, giấu ở trong cái gối, thì vợ chồng yêu nhau.


    82. – Cây Duột dê là Dâm dương hoắc [] [] []

    Tính-chất: Rễ lá lạnh mùi cay không có độc, chua.

    Công-dụng: Chữa chứng Âm suy tuyệt dương, trong ngọc quản đau, lợi tiểu tiện,ích khí lực, cường chí khí cứng gân cốt, tiêu chứng trừng nhac, chứng ung thu, dưới hạ bộ mọc mụn, nấu nước rửa sạch trùng. Người hiếm muộn uống lâu thì có con.


    Vần Đ


    82. Cây Địa liền là Sơn tam nại [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Trị chứng cảm khí thấp đau bụng, trúng phong, thái nhỏ, phơi khô sao qua mà dùng, phong khương làm tá.


    83bis. – Búp Đa – lông là Tân di [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: chỉ chứng đầu nảo phong, đau tức, trừ nóng rét thân thể, trị ngạt mũi, tiêu chứng mặt sung, khứ phong tà ngoài da thịt.


    84. – Giây Đau xương là Tục cốt đằng [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Cứng gân xương, trừ chứng sang giới, chữa chứng đòn đánh, đao thương rất hay.

    Bỏ đầu mặt thái phơi khô dùng.


    84 bis. – Đơn Gối hạc là Hạc tất thảo [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: CHuyên chữa chứng Hạc tấ phong rất hay.


    85. – Độc lực là Hắc lực [] []

    Công-dụng: Chữa đàn bà huyết lạnh, tiêu phù thũng, tê thấp, cứng gân xương, khởi my tỳ khứ phong thấp.


    86. – Quả Đu đủ là Mộc qua [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công dụng: Cố thoát khí, hòa trệ khí, bình Vy, tư Can, ích Phế, trừ Hoắc loạn chuyển gân, cước khi, thủy lỵ, gân co, hay thư gân, có hoa, quả nhỏ, bổ phơi khô dùng.


    87. – Đậu xanh là Lục đậu [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt hơi tanh không có độc.

    Công-dụng: Ích nguyên khí, giải nhiệt, trừ mọi chất độc lợi thủy đạo, tiêu sang ngứa, sáng con mắt.


    88. – Lá Đào

    Tính-chất: Đắng cay.

    Công-dụng: Chữa chứng lở ngứa có trùng, trị chứng thi trùng; đều nấu nước uống; lại chữa phụ-nhân âm sang giã nhỏ mà đắp.


    89. – Cây ĐInh-lăng là Trần-Sa [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay đắng, không có độc.

    Công-dụng: Tán khí phong hàn, tiêu thấp thũng, thường ăn thì nhẹ mình, yên Tỳ, Vỵ.

    Trừ được độc tôm cá.


    90. – Giây Đỗ-đài là Lão-bồ-đằng [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt không có độc.

    Công-dụng: Chữa chứng tràng phong hạ huyết, rễ giã nát đồ, chứng Ung-thư rất hay. Lá cso 3 chùm hoa sắc vàng, lấy phơi trong rợp nấu ăn khỏi đói.


    91. – Đan-Sâm là Bôn mã thảo [] [] []

    Tính-chất: Hơi lạnh, không có độc.

    Công-dụng: Thanh-tâm, trừ nhiệt chữa chứng chân tay mềm yếu, dùng 1 vị uống nhiều thì có con.


    92. Đông-Trùng Hạ thảo là Cỏ dâu đất [] [] []

    Mùa Hạ là cỏ, mùa Đông hóa ra trùng, dài độ 3 tấc có 6 chân, giống như con Sâu Tầm, tục gọi là Sâu cước.

    Tính-chất: Ôn không có độc.

    Công-dụng: Bổ tinh ích tỷ, bổ mạnh môn, chỉ huyết hóa đờm, chữa chứng hoa lao, trị chứng đau lưng có công bổ thận, chữa mọi chứng hư tổn, vì nó được toàn khí âm dương, nấu với thịt vịt thì đại bổ.


    93. – Đoan Tía là Bách thiên-liệu-thảo [] [] []

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt không có độc

    Công-dụng: Thông chứng quan cánh, trừ chứng ế khí, lợi thủy thủy thông kinh, điều chân huyết, dưỡng chân khí dùng cả lá lẫn rễ.


    94. – Đơn Răng-cưa là Cứ Xỉ chi [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt, không có đôc.

    Công-dụng: Chữa chứng đau lưng, trừ phiền khát, chỉ tả lỵ, giải sơn làm chướng khí đôc.

    Lá cây đều dùng được cả.


    95. –Đồng cao là Kinh Thu [] []

    Lại có tên là Thiên lý cập, lại tên là Thiên lý quang.

    Tính-chất: Bình, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: An tâm trí, dưỡng tỳ vị, chữa mọi chứng sang, sát chứng cam thác, chữa chứng Dương-mai sang, giải đậu độc, dùng môt mình nó giã nát hòa với Long não đồ chứng ung sang đã vỡ, hoặc chữa vỡ, cả chứng Dương-mai sang, thần hiệu.


    96. – Cây Đại là Mộc Lan [] []

    Lại có tên là Hoàng tâm, lại tên là Đỗ lan bì

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng, không có độc.

    Công-dụng: Trị bệnh đại nhiệt ở trong bì phu, chữa chứng ác phong, bệnh điên, trong âm thấp ngứa, sáng tai mắt, lại chữa chứng trúng phong chứng âm thư, thủy thũng chứng tửu đởm, chứng trung nhiệt, hoa nó chữa chứng hóc xương cá.


    97. – Cây Đài bi l à Long-Não [] []

    Tính-chất: Nhiệt, mùi cay đắng, không độc.

    Công-dụng: Chữa chứng đau mắt đỏ rức, chữa chứng hầu tề sưng lấp, lưỡi sưng, miệng cam, lấy bôi liền khỏi.

    Lấy lá nó nấu thành vị Long-não.


    Vần G


    98. – Quả Giành giành là Chi tử [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi đắng không có độc.

    Công-dụng: Để cả vỏ chữa chứng ngoài biểu nhiệt, bỏ vỏ chữa trong lý nhiệt, tả phế hỏa, chữa chứng uất nhiệt, hành kết khí, trừ chứng phiền đầy, trị chứng thấp nhiệt, thực nhiệt, lợi tiểu tiện.

    Cách chế: Để sống chữa đổ máu cam, sao đen chữa con Tâm, con vị hỏa đau.

    Tầm gừng, hoặc nước tiểu sao.


    99. – Củ Gấu là Hương Phụ [] []

    Tính-chất: Hàn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Khoan trung, khai uất, điều kinh, khứ trệ, lợi tam tiêu.

    Cho trấu giã trật vỏ lấy nhân, rượu, muối, giấm, nước tiểu lẩm sao, tên là thất chế.


    100. – Cây Gạo là Mộc miên [] []

    Tính-chất: Nóng, mùi cay không có độc.

    Công-dụng: Vào Kinh con Can, và Kinh con Thận, khứ phong bản thấp. Thận hư không nên dùng, âm hư, hỏa động không nên dùng. Hoa trộn với đường sắc uống, trừ nha-phiến độc, kiêm chữa chứng lỵ lâu ngày.

    Vỏ chữa vấp ngã, bong gân, lấy về hướng mặt giời mọc, giã trộn với nước tiểu sao mà bóp.


    101. – Rễ Gắm là Vương Tôn [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi cay, không có độc.

    Công-dụng: Chữa trị lậu, ác sang, cam lao, hồi trùng.


    102. – Gạo Nếp là Nhu-Mễ [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt, không có độc.

    Công-dụng: Chủ ôn trung, chữa chứng Hắc loạn, chữa thổ tả, an thai.

    Cách chế: Sao đen chữa chứng ung thư, Kim sang, sao vàng chữa chứng đổ máu cam.


    103. Hạt Gấc là Mộc miết tử [] [] []

    Tính-chất: Ôn, mùi ngọt, không có độc

    Công-dụng: Chữ chứng nhũ ung, ác sang, giang môn sưng đau, mài dấm thanh mà bôi, không những truy độc, còn có chất sinh cơ.

    Hạt nó có tính lạ hơn các hạt khác, khi giồng phải đồ chín thì mới có quả, nếu giồng sống chỉ có lá thôi.


    104. – Cây Cỏ gà là Tùng sinh thảo [] [] []

    Tính-chất: Ôn,mùi ngọt, không có độc. Hoa ra trong cục nó có con sâu nhỏ gọi là (Hoàng khuyển).

    Công-dụng: Chữa chứng thấp nhiệt, chứng đau lưng.
  • Chia sẻ trang này