002. Phần 002 - LQL (Type done) @Ducko (tạm dừng)

15/10/15
002. Phần 002 - LQL (Type done) @Ducko (tạm dừng)
  • Các anh/chị soát lỗi có thể xem file đính kèm.

    LQL.


    -- mày. Xin mà ăn, xin đồ thừa. Người làm nghề ấy.
    -- xin. id.
    -- cướp. Đông người hành hung, bắt lấy của người.
    -- trộm. Đêm tối, đào ngạch khoét vách, lén lấy của người.
    -- cắp. Bất kỳ ngày đêm, lừa người vô ý, rút lấy của người.
    -- hàng. Hay ăn đồ bánh trái, không biết tiếc tiền; bỏ hàng hóa, mua hàng hóa. Ghe đi ăn hàng.
    -- hiếp.
    Lấy thế, ỷ mạnh làm cho người khác phải chịu thua thiệt.
    Thiếu -- thiếu mặc
    . Túng xài, túng tiêu.
    Ngon -
    - Biết mùi ngon, ăn đặng. Thăm bịnh thường hỏi người bệnh có ngon ăn chăng; nghĩa là ăn có biết mùi ngon chăng.
    -- xưa chửa nay. Một người nhớ một thuở.
    -- hổn. Ăn trước kẻ lớn.
    -- chực. Xẩn bẩn theo mâm cơm, đồ ăn, có ý kiếm chác, xin xỏ, hoặc chờ mời.
    Thảo --.
    Hay cho người ăn
    Láu –. Ăn lấy một mình ; hốc ăn.
    -- bốc. Ăn không đủa, ăn bằng tay ; ăn bốc hốt, thì là ăn thớ tục.
    Đủ -- đủ mặc. Sự nghiệp khá, không phải đói lạnh.
    -- nhịp. Nhằm chừng, nhằm bậc: Đờn ăn nhịp, hát ăn nhịp.
    -- rập.
    In khuôn rập, rập răng.
    -- khít. Bắt dính lấy nhau. chịu lấy nhau không chỗ hở. Họng kèo, miệng cột ăn khít nhau ; ghế ăn khít mộng, không hở mộng.
    -- ý.
    Ý là ý nghĩa, léo lắc: nhậm ý, trúng ý. Cũng thi cỡi ngựa, mà cỡi hay, chạy hay, ăn ý, là tại tay cương nhặm lẹ.
    -- huyết thệ. Toa rập làm chuyện dữ. Cắt đầu ngón tay; cắt cổ gà uống huyết mà thề nguyền: chết, sống không bỏ nhau ; chuyện quân trộm cướp hay làm.
    -- léo. Nhắm léo; léo lá léo lắc, khéo léo. Khôn một người một léo, khéo một người một ý. Làm léo, làm khôn khéo mà ăn của người cũng là ăn léo.
    -- vụng. Ăn lén. Bộ mặt ăn vụng: bộ mặt lót lét.
    -- chùng. id.
    Chó – vụng bột. Bột vấy đầy mồm, còn tang tích.
    -- tham. Ăn lấy một mình, không mời ai.
    -- giành. Giành ăn một mình.
    -- khín. Ăn nhờ chút đỉnh.
    -- thép. id.
    -- thu phần. Tính sổ mà ăn, ăn chung với: ăn xử bớt. Ăn cửu ngũ, bát ngũ vân vân.
    -- bớt. Xử bớt.
    -- chẹt. Phép đánh cờ gánh, chặn chẹt đàng mà bắt con cờ người ta, kêu là ăn chẹt. Thôn trưởng nhơn việc thâu thuế làm quỉ quái thâu dư, hoặc ăn vặt của dân, cũng gọi là ăn chẹt gánh.
    -- gánh.
    id.
    -- vặt. Ăn không nên bữa, ăn không nên miếng. Thôn trưởng hay ăn vặt, chỉ nghĩa là gặp mối, gặp việc thì ăn, chẳng luận ít nhiều.
    -- đứt. Ăn chắc không trả lại. Ăn đứt tiền cưới. Một nghĩa là hơn hết, giỏi quyết không ai bì: Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
    -- yến.
    Ăn yến tiệc.
    -- tiệc. id.
    Vừa --. Vừa miệng, không mặn lạt, cũng có nghĩa là vừa chừng ăn đặng: Cam, quít đã vừa ăn.
    -- cuộc.
    Ăn tiền đặt đổ.
    -- dải. id.
    -- phần. Đi buôn ăn phần, là cứ phần mình mà ăn.
    -- cẫm địa. Ăn phần kiến biểu, vì mình đã có dâng cúng đất đai mà làm đình miễu, ở kề tiền hiền.
    -- hoa hồng. Ăn tiền thưởng về sự mình lảnh làm việc gì.
    Trây máuphần. Làm chuyện kể công. Làm cho có cớ, giả mạo: Người đâm được thịt, vấy máu cùng mình, đến khi chia thịt, phải có phần ; người không đâm được, trây máu cho có cớ chia phần. Đánh lộn không giập đầu chảy máu, cũng giả bịnh mà nằm vạ.
    -- trước trả sau. Có ăn có chịu, có vay có trả ; thiếu thốn tha tạm của người, ăn rồi phải làm mà trả lại.
    -- chung. Có hai nghĩa, một là ăn chung lộn, như ăn chung một nồi ; hai là nói về cờ bạc, ăn thì lấy, thua thì trả; ấy gọi là ăn chung. Cũng có nghĩa là chung cọng, thông đồng.
    -- thua. Chung cọng, dính dấp. Đánh cờ bạc ăn thua thì chỉ nghĩa là ăn thì dùa, thua thì chịu; cũng là tiếng giao với nhau. Hai đàng không ăn thua, nghĩa là không dính dấp sự gì.
    -- chơi. Và ăn và chơi, không phải là ăn thiệt ; thong thả không lo : Con nhà ăn chơi. Ăn ngoài bữa ; ăn cho vui miệng ; buồn miệng mà ăn ít nhiều. Nhứt là nói về sự ăn bánh trái, là đồ ăn chơi.
    -- sơ. Ăn ít ít. Ăn qua bữa.
    -- thiệt. Ăn chắc; ăn thiệt sự, thiệt tình. Ăn đầy bụng, ăn no.
    -- tráng miệng. Ăn bánh trái theo bữa ăn. Ăn cơm rồi, ăn đồ tráng miệng.
    -- sốt. Ăn khi còn nóng, còn mới.
    -- nguội. Ăn khi đã nguội. Ăn đồ nguội.
    -- lót lòng.
    Ăn sơ qua ; ăn dằn tâm. Thường nói về bữa ăn sớm.
    -- đồ điểm tâm. Dụng đồ ăn chơi. Thường nói về bữa trưa.
    Nhà có --. Nhà có tiền khá.
    Không – có chịu. Không nhờ nhổi, không dính bén sự gì mà phải mắc.
    Kẻ -- mắm, người khát nước. Một người ăn, một người chịu.
    -- tươi nuốt sống. Ăn uống thô tục. Nghĩa mượn là làm hung dữ, hoặc ăn cướp của chúng.
    -- trầu. Nhai trầu.
    -- trầu gẫm. Ngậm miếng trầu mà nghĩ đến việc khác cho biết là việc phải trái thể nào. Ngẫm nghĩ cho đến đều.
    -- trầu cách mắt. Kẻ cho ăn, người không cho ăn. Cũng thì ở một đàng, một ngỏ mà trong sự cho chác, thỉnh mời kẻ có, người không. Kẻ thữu, người thù.
    -- sống.
    Ăn đồ sống sít. Ăn thuốc sống, hiểu nghĩa là xỉa thuốc.
    -- thuốc. Hút thuốc thường, hoặc hút nha phiến. Tiếng nói: người có ăn thuốc, thì hiểu là người có hút nha phiến.
    -- tấm trả giật. Nói về cờ bạc. Ăn vụn vặn như gạo gãy, mà trả nguyên tiền như gạo giật.
    -- như tằm – lên. Tằm lớn lên chừng nào ăn nhiều chừng ấy, chỉ nghĩa là ăn nhiều lắm. Nói về nhà đông con, đông người, ăn xài nhiều.
    -- mực. Thấm mực. Giấy không ăn mực, viết không thấy chữ.
    -- lan ra. Vấy vá nhiều chỗ.
    -- cây nào, rào cây nấy: Không nên bội bạc.
    -- xôi chùa ngọng miệng. Ăn của người ám úng, muốn nói đều phải mà nói không đặng.
    Bạ -- bạ nói. Ăn nói không lễ phép.
    -- xâu -- đầu. Ăn tiền công hao, bẻ đầu mà ăn, như mười ăn một.
    -- kết. Đánh bài ăn trút kết, thì là ăn tiền chung lại, ai trúng cách thì ăn. Ăn phần chung cuộc.
    -- rằm. Ăn mừng ngày rằm.
    -- đầy tuổi. Ăn màng cho con đầy tuổi. Ăn thôi nôi.
    -- vía.
    Ăn màng ngày sanh.
    -- thưởng. Ăn tiền đặt đàn, đặt cuộc, hoặc vì công việc làm hơn kẻ khác.
    -- cân ký. Ăn hoa hồng ; ăn tiền đem mối buôn bán ; ở cửa giữa mà ăn phần.
    -- chịu. Ăn chịu với làng: Có chịu xâu góp thì là nhờ mọi việc trong làng. Cũng có nghĩa là ăn hàng còn thiếu chịu.
    Láu --. Ăn lua láu, sợ chúng ăn giành ; ham ăn.
    -- ngay ở thật, mọi tật mọi lành. Ăn ở ngay thật thì đặng bình yên vô sự.
    -- xấp. Xấp hai, giỏi bằng hai. Việc tính toán, nó ăn xấp mấy.
    -- gọt.
    Ăn như gọt, ăn sạch trơn. Thường nói về cờ bạc.
    -- sạch. id.
    -- ráo. id.
    -- yến. Tìm ổ yến, bắt ổ yến. Đi ăn yến.
    -- ong.
    Bắt ong lấy sáp. Đi ăn ong.
    -- kén.
    Mua kén. Đi ăn kén.
    -- gạo. Mua gạo. Thường nói: ghe đi ăn gạo ; tàu ăn gạo thì là mua, chở gạo.
    -- ở. Cách ăn thói ở, thường hiểu về sự làm người ở đời, cư xử ra làm sao hoặc ăn ở tốt, xấu. Tiếng nói vợ chồng ăn ở cùng nhau, có nghĩa là giao hiệp.
    -- cần ở kiệm.
    Ăn ở cần kiệm.
    -- nói. Tiếng đôi, cũng hiểu là nói. Ăn nói phải thế.
    -- một đọi, nói một lời. Ăn nói chắc chắn, không sai lời nói.
    -- nhín. Dành để, không dám ăn nhiều.
    -- cực, khổ. Ăn khô lạt.
    -- mặc. Tiếng đôi, hiểu là cách bận quần áo. Ăn mặc lịch sự.​

    ... Ân. c. Ơn nghĩa
    -- oai. Nói về người có quyền, có ân mà lại có oai nghi ; người ta cảm mà lại sợ.
    -- nhân. Người làm ơn : Ấy là ân nhân của tôi.
    -- ngãi. Điều ơn ngãi ; người ơn nghĩa. Ơn cha ngãi mẹ.
    -- ái.
    Ơn nghĩa, thương yêu : điều ân ái ; tình ân ái ; nghĩa cha con, vợ chồng thương nhau, cứu giúp nhau.
    -- hậu. Người hay biết ơn, hay làm ơn, ăn ở trọng hậu.
    -- xá. Ơn tha thứ.
    ... | Đàm --. Ơn rộng (vẻ Thái tử làm)
    ... | Hồng --. Đại xá.
    ... | ... ... ... Thi – bất cầu báo. Ra ơn chẳng cần trả. Người độ lượng lớn. Làm ơn mà cầu trả, thì là bán ơn. Nói chữ thì là thị ân ... ...
    Vô --.
    Đen bạc.
    Bội --. Không trả ơn mà lại oán thù.
    ... | Thị --. Bán phép mà ăn. Làm mặt thi ân thì là làm mặt đức sắc, ỷ mình là người làm ơn.
    Ra --. Làm ơn.
    Xuống –. Ơn trên ban xuống.
    ... | Thiên --. Ơn Trời, hiểu nghĩa là ơn hoàng đế. Đa tạ thiên ân.
    Mông --.
    Nhờ ơn, chịu ơn.
    Tạ --. Tiếng cảm tạ vì sự người ra làm ơn, người ta giùm giúp.
    |... ... -- kị húy. Tước quan năm phẩm, vua ban cho các con công thần.​

    ... Ân. c.
    -- cần. Siêng năng, hết lòng lo lắng.​

    ... Ấn. c. n. Con dấu vuông; nhận nhẹ nhẹ.
    -- tín. Con dấu làm tin.
    -- chú. Con dấu (tiếng đôi).
    -- triện. Ấn lớn, triện nhỏ, chính là dấu kèm theo ấn lớn (cũng là tiếng đôi).
    -- tước. Ấn có khắc tước quan.
    Ngọc --. Ấn bằng ngọc.
    Kim --. Ấn đúc bằng vàng.
    -- son. Ấn đóng bằng son.
    Đóng --. Dùng ấn.
    ... | Hiệp --. Niêm ấn, cất ấn. Mỗi năm tới 25 tháng chạp bải việc quan, ấn triện phải phong lại.
    ... Phong --. id.
    Sáp --. id.
    Khai --. Mở ấn, dùng ấn. Làm việc quan lại. (Từ ngày mồng 7 tháng giêng).
    Cao tay --. Thầy pháp giỏi, có tài ếm quỉ trừ ma.
    Bắt tay --. Bắt tréo ngón tay, đọc thần chú mà ếm, kêu là làm phép hay là bắt ấn.
    -- quan. Quan văn có ấn vuông, có nha thự. như phủ, huyện. vân vân.
    -- kiếm. Gươm, ấn. Dấu tích nhà quan.
    Hòm --. Đồ đựng son, ấn.
    Đái --. Có dấu đỏ cặp với.
    | ... -- độ. Nước Thiên-trước.
    Ngủ – độ. Năm phần nước Thiên-trước.
    -- xuống. Nhận nhẹ nhẹ, như khi nhận ngón tay mà bắt mạch.​


    ... Ẩn. c. Giấu ; lánh.
    -- sĩ. Kẻ sĩ ở ẩn.
    -- ánh. Không cho ai thấy mặt.
    -- bóng. Núp bóng. Ăn trộm ẩn bóng đèn.
    | ... -- dật.
    Người ưa thanh vắng, không ai biết tiếng.
    |... -- nhẫn. Nhịn nín, không tỏ đều hờn giận.
    | ... ... ... -- ác dương thiện. Tốt thì khoe, xấu thì che ; không hay xoi tệ.
    | ... -- nặc. Giấu giếm, trốn tránh.
    | ... -- ngữ. Lời nói xa, nói bóng, khó hiểu.
    | ... -- tu. Tu núi. Sữa lòng đánh tội kêu là tu.
    -- mình. Giấu mình, không ra mặt.
    ... ... | ... Mai danh – tích. Giấu tiếng
    Ở --. Tìm nơi thanh vắng mà ở một mình.
    -- vương nương Phật. Dựa thế cho khỏi tiếng, cho khỏi chúng bắt ; nói về thầy sải trốn xâu lận thuế.
    -- ...
    -- vi. Giấu nhiệm, kín nhiệm, kín đáo.​


    ... Ang. c. Bồn.
    Cái --. Đồ bằng đất rộng như miệng chậu mà lớn.​

    ... Áng. c. n. Chỗ tụ hội, cuộc đua tranh ; che lấp.
    -- na. Cha mẹ.
    -- công danh. Cuộc đua tranh, lập công lấy danh tiếng. Cuộc công danh.
    | ... ... -
    - nguyệt hoa: Cuộc chơi trăng giỡn hoa. Cuộc nam thanh nữ tú chơi bời.
    -- bội bè. Chỗ ca hát, trường hát.
    | ... ... -- chiến trường. Cuộc đánh giết, đám giặc.
    -- mây. Đám mây.
    Mây --. Mây che.
    Bóng --. Khuất bóng, gàng bóng.
    -- bóng. id.
    Che --. Che khuất.
    -- bóng vía. Đem bóng mà che, đem hơi mà gàng. Làm cho kẻ khác mất cái may, cái tốt. Khéo áng bóng vía!

    ... Ảng. n. Đồ bằng đất rộng miệng mà thấp.
    Enh --. Tiếng lớn mà khó nghe.
    Cái --. Chậu lớn trớt miệng.​

    ... Ảng. c. (ưởng) Sáng.
    Vàng --. Vàng tươi, vàng khè.​

    ... Anh. c. n. Thường là tiếng con một nhà gọi nhau, đẻ trước làm anh, đẻ sau làm em ; vai anh, vai lớn ; con thơ.
    -- em. id Bằng hữu, trang tác, vai lớn, vai nhỏ. Anh em như tay chơn.
    -- cả. Anh sanh ra trước hết.
    -- trưởng. id.
    -- hai. Anh thứ hai, thường hiểu là anh trưởng.
    Đờn --. Vai lớn hơn mình. Lớn tuổi hơn mình.
    -- rễ. Chồng chị mình.
    -- ruột. Anh bởi một cha một mẹ mà ra.
    -- em họ. Con cháu cách đời, con cháu một họ xưng hô nhau. Tùng huinh đệ.
    -- chú bác. Con nhà chú, con nhà bác xưng hô nhau.
    -- ta. Nó, tên ấy, chú ấy. Tiếng nói chơi với người thân thiết, với người thân thuộc. Anh ta mắc mưu.
    -- bợm. id.
    -- hài. Con thơ bé. Giáo phụ sơ lai, giáo tử anh hài ... ... ... ... ... ... ... ... Dạy con dạy thuở còn thơ, dạy vợ dạy thuở ban sơ mới về.
    Dụcđường. Nhà nuôi con nít.
    -- nhi. Con nít.
    -- đào. Loại đào.​

    ... Anh c. Hoa, sáng.
    -- hùng. Kẻ tài lực phi thường.
    -- tài. Kẻ tài năng ít có.
    -- hào. Kẻ hào kiệt, bụng dạ lớn. Đường đường một đứng anh hào.
    -- kiệt. id.
    -- danh. Có danh tiếng lớn ; chỗ con các quan bổ về kinh mà tập việc võ. Các cậu anh danh.
    -- minh. Thông sáng. Vua anh minh.​

    ... Anh c. Tên chim.
    Yến --. Chim yến, chim anh là hai thứ chim hay quến nhau. Nghĩa mượn là rủ quến, quến luyện : Yến anh lại đặt những đều thị phi.
    Huình --. Chim nghệ.
    -- , . Tên chim hay nói. ... ... ... ... ... ... ... ... Anh vũ năng ngôn bất li phi điểu. Chim anh vũ hay nói, cũng chẳng khác loài chim bay = Biết nói cũng là chim = Nói mà không hiểu.​

    ... Ánh n. Hào quang, chói ria.
    -- mặt trời. Yển sáng mặt trời.
    -- sáng. Chói sáng.
    -- giại. Ánh ngã vào, giọi vào. Đèn trăng ánh giại hiên đàng.​

    ... Ảnh c. Hình bóng.
    Hình --. id.
    -- giấy. Hình tượng thánh in vẽ trong giấy.
    -- vẽ. Hình vẽ.
    -- vảy. Hình tượng thánh in bằng đồng, mỏng mà nhỏ như cái vảy.
    Tượng --. Tượng vẽ đúc.
    | ... -- hướng. Hình bóng, tiếng vang. Phiêu phiêu ảnh hướng thì là không thấy tăm dạng.
    Trắc --. Đồ độ bóng mặt trời.
    ... ... ... | Bộ phong tróc --. Bắt bóng, bắt gió, nghĩa là nói đề chừng ; làm chuyện không chắc chắn.
    -- ờn hoặc – ương. Loài giống như ếch, bầu bụng, cả tiếng, mùa nắng bít miệng không kêu ; lấy tiếng nó kêu òn ương mà đặt tên.​

    Ao n. Cái hồ, chỗ nước tụ, vũng lớn. Tiếng trợ từ.
    -- hồ. Chỗ người ta đào, xây mà chứa nước.
    -- . Chỗ đào mà nuôi cá.
    - cá lửa thành. (coi chữ lửa).
    Ước -. Ước muốn, ước trông (tiếng đôi).​



    Ạo n.
    -- ực. Ấm ức ; muốn lắm, ức lắm ; không phải nghĩa trạo trực, buồn mữa.​

    Áo n. Đồ bận trên ; làm da, bao bọc.
    -- nu. Áo nhuộm màu đen vàng ; màu áo thầy chùa.
    -- dòng. Áo dài các thầy dòng bận.
    -- thùng. Áo nhuộm màu hùn hùn.
    -- giáp. Áo chiến, che thân trước thân sau có dát đồng, sắt, hoặc kết từ miếng như vẩy trút.
    -- chế. Áo tang, chế cắt theo lệ : áo vải xổ trôn, cha trở đàng sống ra, mẹ trở sống vô.
    -- bực. Áo chế. id.
    | ... ... -- cẩm bào. Áo chầu.
    | ... ... -- long chầu. Áo vua mặc có vẽ rồng.
    | ... ... -- huình bào. Áo vua mặc toàn sắc vàng.
    -- long bào. id.
    -- nhặm. Áo thầy tu.
    -- tơi. Áo kết bằng lá, để che mưa.
    | ... ... -- song khai. Áo xẻ vạt trước, vạt sau.
    | ... ... -- vân kiên. Áo trên vai có may cặp nĩ xanh nĩ đỏ như nuộc mây. Áo quân lính bận.
    -- dấu. Áo lính có làm dấu đỏ, xanh, vân vân.
    -- . Áo vân không tay.
    -- lá sen. Áo có kết thêm tại cổ một tấm. vải, hàng, giống hình lá sen hoặc tay áo có xếp lá sen.
    -- tràng. Áo rộng dài, dùng khi làm lễ gì.
    | ... ... -- nhựt bình. Áo thầy sãi, mụ vãi hay mặc, cũng là áo xẻ cổ.​


    :rose:
    - chớn. Áo bận nhiều cái so le.

    - cổ giữa. Áo gài nút giữa vạt trước.

    - lót. Áo bận trong. Áo có may thêm một lớp trong.

    - kép. id.

    - chít. Áo chẹt vân.

    - chiếc. Áo thường, áo bận lẻ.

    - bả. Áo vải thô.

    - viên lảnh. Áo cổ nịt, cổ tròn, cổ kiềng, cổ màng. Áo không bâu.

    - cổ mảng. Áo cổ tròn mà có may cặp.

    - câu. Áo may bằng da nách chồn. Tập dịch thành câu. Góp da nách chồn mà làm áo ; chỉ nghĩa là góp nhập nhiều chỗ mới làm nên vốn lớn.

    - cặp. Áo bận đôi rải vớ một

    - cà sa. Áo lễ thầy chùa.

    Nút – búp tròn gài vào khuy, làm bằng xương, bằng thau vân vân.

    Dải – Thẻ may bằng hàng giẻ để mà cột vạt áo.

    Thân -. Nguyên khổ áo, cả kích tấc, bao lấy cái mình, có thân trước thân sau.

    Thùng -. id.

    Vạt -. Một thân áo.

    - rộng kích, hẹp kích. Khổ áo rộng thân hay là hẹp thân.

    Cổ -. Chỗ khoét cho vừa cái cổ. Vấn khoét cổ áo. Thì là đầu vân khoét nữa vành để cho nó ôm lấy cây tròn, ngậm lấy cột.

    Khuy -. Dải tròn may xấp cho có thể gài nút.

    Bầu -. Miếng giẻ hàng mau đơm theo cổ áo.

    Hà -. Vạt tra nút, đánh gãy như hình mỏ chim; mỏ hà, cạt hà

    Đinh -. Miệng réo may cặp theo nách áo, tay áo. May đinh tứ

    Chéo -. Góc vạt áo.

    Gấu -. id.

    Tà -. Chéo vạt áo, phía dưới chót, thường may kèm thêm một miếng giẻ khác, cho nó khoe ra.

    Trôn -. Phía chót vạt áo, thường mau xấp lại một lớp.

    Thay quân đổi -. Cuộc đổi đời, cuộc vợ chồng để bỏ nhau.

    - quần. Đồ bận trên, đồ bận dưới. Nói chung cả đồ bận.

    - mảo. Đồ phẩm phục ; đồ bận lịch sự

    Mặc -. Tròng áo vào mình.

    Bận -. id.

    Thay -. Đổi áo, bận áo khác.

    Làm -.Làm da bao ngoài. Láo áo thuốc hoàn.

    Cắt -. Cắt hàng giẻ y theo thước tấc cho đủ khuôn tuồng cái áo.

    Ra -. Cởi áo.

    Xuống -. Cởi áo cột ngang lưng.

    Cổ nụ -. Cổ chỉ thiên. Vị thuốc trị chứng nhức đầu.



    Áo. c. Buồn, giận.

    - não. Phiền não, sầu muộn.

    - hối. Ăn năn, buồn giận.



    Ào. n. Tiếng gió nước thổi mạnh, chẩy mạnh.

    – –. Tiếng nước đổ, tiếng gió thổi mạnh. Ào ào đỗ lộc rung cây.

    Ồ -. Tiếng nói nặng nề, ngầy ngà, thô tục : Ăn nói ồ ào.



    Áp. c. Đốc sức ; giữ gìn ; cầm bắt ; tới gần ; xáp lại.

    Đốc -. Coi, đốc, bày biện

    - tác. Dốc sức, làm đấu.

    - hậu. giam tra, giam lại để mà tra.

    - xiềng. Đóng xiềng lại.

    - giải. Bắt đem đi, giải đi. Áp giải tội nhơn.

    - việc. Hay việc.

    - Lại. Lại gần một bên, xáp lại.

    - đơm. Id

    - hầu. Khoanh tay hầu ; dàn hầu.

    - vào. Xốc vào, xông vào.

    - lễ. Kế ngày lễ, gần ngày lễ.

    - lõm. Ghế ông chơn lở lói, khó cho thuốc.

    - nhãn. Con mắt cận thị



    Áp. c. Ngăn, giữ, đè, nhận xuống.

    Đàn -. Dân ép, ngăn ngừa. Đặt binh đàn áp, thì là kềm chế không cho dấy động/



    Ắp. n.

    Đầy – –. Đầy no, đầy vặp

    Sâu – –. Đầy đủ.



    Ấp. c. n. Xóm, một chỗ nhà cửa ở đông.

    Lập -. Qui dân làm ra một ấp.

    Bổn -. Ấp mình.

    Đông -. Đông ở một ấp.

    Trùn -. Chức việc hay một ấp.

    - lý. Ấp nhỏ ở ngụ trong làng nào, như ấp Đồn-điền.

    - con. Ôm con trong lòng mà nằm.

    Gà -. Gà nằm trùm trong ổ, làm cho ấm tràng.

    - yêu. Yêu thương hết cách.

    Lồng -. Lò cửa có nắp xoi lỗ, mùa lạnh để bên mình mà sưởi ấm.

    Gối -. Gối dài để mà ôm.

    Khoai -. Tên khoai.



    Ập. n.

    - ụa. Nhợn, buồn mữa.

    - ợ. Hơi trong cổ bức, nghẹn ; dấp dính không thông. Nói ập ợ.



    Át. c. Ngăn.

    - di. Cấm ngăn, chận đứt.

    Mắng -. Mắng không cho nói, không cho làm.



    Át. n. Ướt.

    Ướt -. Vấy nước, mắc nước ; bùn lấm. Đũng đi ướt át.



    Ắt. n. Hẳn, chắc.

    - chút. id.

    - là. Chắc là, thế nào cũng là.

    Chưa -. Chưa chắc, chưa kể chắc.

    - phải. Chắc phải ; phải có như vậy.

    - nên. Làm sao cũng nêu ; chắc nên.

    - thật. Hẳn chắc, không sai.

    Không -. Không chắc, còn nghi.



    Au. n.

    Đỏ -. Đỏ thắm, đỏ điều, đỏ tươi.



    Ẩu. n.

    Cá – Loại cá biển, cá thu nhỏ.


    Âu. n. Lo toan

    Lo -. id

    Chẳng – Chẳng lo toan.

    - là. Ắt là, chắc là. Âu là ta lánh nẻo chông gai.

    - hẳn. Hẳn chắc, kẻ chắc.

    Chuyện người thì mặc người -. Chuyện ai nấy lo.



    Âu. c. Cái bình nhỏ giống như cái vịm

    Cái -. id.

    - vàng. Báu nước, ngôi báu.

    Kim -. id.



    Âu. c. Xướng hát.

    - ca. id.



    Ấu. c. Trẻ

    - sanh. Sanh ra sau.

    Thơ -. Còn nhỏ tuổi, còn bé thơ.

    Xung -. Còn non, còn nhỏ tuổi lắm.

    - ngô – dĩ cập nhơn chi – Nghĩa là mến trẻ ta nhẫn đến trẻ người : Yêu thương con cháu người cũng như con cháu mình.

    Trái – Tên trái giống cái đầu trâu, có hai cái sừng. Loài dây ở nước.



    Âu. n.

    - rào. Xông vào, xốc vào.

    Đánh -. (Mượn dấu) đánh sẵn, đánh đại.



    Ẩu. c. Mữa

    - tả. Mữa ỉa,

    Chứng – tả id.


    Ẩu. c. Đánh lộn.

    Đấu -. id.

    - đả. Đánh lộn. Mỗ đánh hai hồi hai dùi thì là mỗ ẩu đả

    --------------------------------------------------

    B


    Ba. n. Là số dương một, âm hai nhập lại. Sách đạo đức kinh rằng: Nhứt sanh nhị, nhị sanh tam, tam sanh vạn vật.

    – –. cha. Tiếng con nít hay kêu.

    - sanh. Ba kiếp sanh ra ở đời. Có hai tích. Một tích nói có một người thắp nhang mà vái về việc ở đời, cây nhang chưa lụn mà đã thấy mình sanh ra ba lần, đều làm tới bậc quan lớn ; một tích nói hai người nam nữ khiến làm bạn cùng nhau, căn duyên tráo chác, tới kiếp thứ ba mới gặp nhau. Nhớ lời nguyện ước ba sinh, xa xuôi ai có thấu tình chăng ai..

    - hồn bảy vía. Tục hiểu ra nhiều thế : có kẻ nói hồn khôn, hồn thư, hồn bạch là ba hồn: hồn khôn là hồn linh, hồn thư là hồn sinh, hồn bạch là hồn giác. Có kẻ nói là hồn vai vác là tả thần quang, hữu thần quang, lại nói thần xá là hồn ở trên đầu ; còn bẩy vía là bảy hồn bóng, như bóng con mắt, bóng thở, bóng nói, bóng nghe, nhập với ba hồn, kể là bẩy.

    - bảy hai mươi mốt. Nói hai đều như một. Hẹn hò không chắc.

    - lo. Lo nên, lo hư, lo giàu, lo nghèo, lo sống, lo thác. Một mình lo bảy lo ba, lo cau trổ muộn, lo già hết duyên.

    - đầy bảy ngang. Nhiều lắm, nói về đồ bán ngoài chợ.

    - vuông bảy tròn. Đủ vẽ xinh tốt, lịch sự, không tì tích ; no đủ mọi bề. Tiếng nói: Có ai được ba vuông bảy tròn, cũng hiểu chung về sự gặp gỡ ở đời, như được bề nầy lại mất bề kia.

    - chớp – sáng. Bộ lem nhem, lờ lạc. Con mắt xem chưa tưởng tất, con mắt còn dấp dính.

    - chìm – nổi. Vần thì tráo chác, không khá, không không.

    - bó một giạ. Ba bó lúa giẻ làm được một giạ lúa hột, thì là phần chắc. Hiểu là việc chắc chắn không sai.

    - rọi. Thịt heo có mỡ nạc xen lộn.

    Chăng -. Chỗ chia ba nhánh, (cây cối)

    Cái đinh -. Đồ binh khí có ba chia.

    Ngã -. Chỗ chia ra làm ba ngã; chỗ trống trải.

    Bô lô – la. Bộ chiêu đãi, ăn nói vui vẻ, không kiểu cách. Ăn nói bô lô ba la.

    Con - -. Loại rùa

    Đánh - -. Một cuộc chơi liên, cũng là cuộc đánh thát lát



    Ba. c.

    - đậu. Cây ba đậu, hột ba đậu. Vị thuốc hạ mạnh lắm. Hột nó có đậu; đặt nẩy rõ nhiên.

    - tiêu. Chuối: tên chuối.



    Ba. c. Sóng, dợn sóng.

    Phong – gió sóng. Cơn bất bình, giận dữ. Búa rìu cũng quyết, phong ba cũng liều. Bình địa khởi phong ba. Đất bằng nổi sóng gió. Nghĩa là vô cớ mà sanh sự dữ.

    - đào. Sóng lớn ; ba đào chuyển động.

    Thủy -. Có chớn như sóng dợn. Hưng thủy ba.

    Bôn -. Hoang mang, vội vã ; chạy đi lật đật.

    Nhảy lửng -. Nhảy tới lui, qua lại. Bộ mừng rỡ nhảy nhót.



    Bạ. n. Gởi nhờ không chắc chắn ; tấp vào ; dật lạc.

    Ở -. Ở gởi nhờ.

    Tụ -. Nhóm họp qua vậy. Quân hoang tụ bạ.

    Bậy -. Lộn lạo, không thứ lớp.

    Bật -. Bổ vây cá, rãi rác. Nằm bật bạ thì là đụng đâu nằm đó.

    - vừa. Dật lạc vào. Thầy mo bạ ừa mép rạch. Chùm gởi đóng bạ cây dâu.

    - ăn – nói. Đụng đâu nói đó, không ý tứ, không phép tắc, không chừa để.



    Bá. c. Đạo bá, dụng sức, dụng trá, cướp giành đất nước mà làm vua như chư hầu.

    - chiếm. Giành cướp/

    - đạo. Không theo chính phép, đối với vương đạo là chánh phép. Thầy thuốc làm bá đạo thì là không theo chánh kinh chánh sách.

    Hà -. Thần làm chủ dưới sông.

    Nghiệp -. Sự nghiệp cướp giành.

    Phương -. Tước quan lớn làm chủ trong một phương.



    Bá. c. Cây bá.

    - tông. Cây tông, cây bá, cả hai đều chịu sương tuyết không cỗi. Ví người có chí vững bền : Bá, tông là chỉ trượng phu.

    Thuyền -. Thuyền nhỏ đóng bằng cây bá, hiểu về gái chưa chồng, mất chồng giữ tiết một mình. Linh đinh chiếc bá giữa dòng.

    - giảng. Cây bợ để mà cầm giảng.

    - súng. Cây bợ ống súng, làm tay cầm.

    Trắc – diệp. Lá cây trắc bá. Vị thuốc ho. Về loại dương tông.

    Huỳnh -. Thức cây mõng vỏ mà vàng như nghệ; vị thuốc giải nhiệt.



    Bá. c. Trăm, mười mươi.

    - quan. Các quan, ( kêu chung).

    - bộ. Chức quiên từ tám, chia phẩm ; nhà giàu lớn.

    - gia. Các nóc gia ở trong làng. Tiền bá gia thì là tiền các người trong làng góp.

    - tánh. Trăm họ. (Kêu chung các sắc nhơn dân).

    - ban. Trăm việc, trăm mối, trăm thứ.

    - -. Phước. Trăm phước, vạn phước. (Tiếng chúc tụng).

    - tuế. Trăm năm, trăm tuổi, lâu dài.

    - nhân – tánh. Trăm người, trăm tánh ý.

    - hội. Huyệt bá hội, chỗ nhóm mạch máu ở trên đỉnh đầu.

    - khước trùng. Con trùng trăm chưn. Con rít.

    - phát – trúng. Bắn trăm lần, trúng trăm lần : Có tài bắn không sai. Cho thuốc trị bệnh thường trúng bệnh, cũng gọi một thể. Nói bá phát bá trúng, thì là nói vài chài, may thì nhắm, không may thì thôi

    - đao. Tội phân thây, chết nguội. Xử bá đao: Xử theo hình ấy.

    - hội. Cả thân thể, thịt xương.

    - vạn. Trăm muôn. Nhiều lắm, kể chẳng xiết.

    - nhãn lê. Trái thơm.

    - hạp. Vị thuốc ho (Coi chữ hạp)

    - lơ. Bộ lơ lửng, bơ vơ không có công sự gì. Đi bơ vơ: Đi bơ vơ, không có phương sự gì.

    - lếu. id. Lếu láo không ý chí. Làm chuyện bá lếu.

    - láp. id. Nói bá láp, nói không ăn nhập vào đâu.

    - vơ. id. Không biết nguồn cơn nào. Không biết mấy thằng bá vơ nào. Lời nói bá vơ thì là vơ vất không có nghĩa lý.

    Bật -. Bổ vây vá. Không nên nết.

    Rễ - bịnh. Thứ rễ cây trị bá chứng, vị thuốc nam.



    Bá. c. Bác, anh cha ; vai lớn hơn cha.

    - thúc. Chú, bác. Anh em với cha ; hàng lớn tuổi, hoặc nhỏ tuổi hơn cha.

    - trọng. Anh em. Tuổi tác xấp xỉ.

    Đường -. Anh đồng đường với cha, anh cha mà cách đời.

    cơ -. Thần gió, cũng gọi là Phi liêm

    Bà. N. Mẹ cha mẹ mình. Tiếng xưng hô đờn bà lớn tuổi, hoặc là người sang cả.

    Đờn -. Gái đã có chồng, hoặc đã lớn tuổi. Tiếng xưng hô đối với đờn ông.

    - già. Đờn bà lớn tuổi. Tục hay xưng mẹ là bà già. Bà già tới.

    - nội. Mẹ cha mình.

    - ngoại. Mẹ mẹ mình.

    - lão. Tiếng kêu chung các bà già. Cũng là tiếng xưng mẹ người, mẹ mình. Bà lão sức mạnh chăng ?

    - cô. Bà cha hay là mẹ mình. Mẹ các quan mà người khác xưng hô.

    - cạ. id.

    - mẹ. Người làm mẹ. Nó dại mà bà mẹ nó khôn.

    Đâ -. Tiếng xưng hô các bà công chúa, hoặc là vợ các ông hoàng.

    - hoàng hậu. Vợ vua.

    - công chúa. Con gái nhà vua.

    - đá. Bà thần Thạch - hoa - vương - mẫu ở trong tượng Pháp - vân mà sanh ra, người ta nói hiển linh lắm; về trấn Bắc – ninh.

    - chúa thai sanh. Bà thần bảo hộ cho các đờn bà sinh đẻ.

    - thủy.

    Coi tích bẩy bà ba cậu.

    - hỏa.

    - lớn. Tiếng xưng hô vợ quan lớn.

    Lệnh -. Tiếng xưng hô các bà sang cả, như vợ các công hầu.

    Mụ -. Bà già coi việc sinh đẻ, cũng gọi là bà sinh.

    - mụ. id.

    Phật -. Phật đờn bà, như bà Quan – âm.

    Của gối đâu – giả. Của cải để không chắc

    Núi Chiêng – đen. Tên núi ở phủ Tây – ninh, tỉnh Gia – định, trên có chùa thờ bà thần tên là Đen.

    Điện – Đền thờ bà thần núi trước đây.

    Chùa -. Chùa thờ bà Mã – hậu, tục gọi là Mã – châu, nguyên là gái trinh tiết ; người Phước – kiên, con họ Lâm, chết thành thần, hay độ người vượt biển, cũng kêu là Thiên hậu ngươu quân.

    Tam cô lục – Cô vải, cô đạo, cô bóng ; bà lo việc nhà, bà mai, bà thầy dạy, bà lo việc cung cấp, bà lo việc thuốc, bà mụ. Ni cô, đạo cô, quái cô, nha bà, mai bà, sư bà, kiêng bà, được bà, ổn bà. Tam cô, lục bà, nải dâm, đạo chi mai.



    Nghĩa là ba cô, sáu bà ấy đều là người đem đường, dạy việc gian dâm.

    Bảy – ba cậu. Bà chúa Tiên, bà chúa Ngọc, bà chúa Xứ, bà chúa Động, bà Cô-bi, bà Thủy, bà Hỏa ; cậu Trảy, cậu Qui đều là con bà chúa Ngọc, làm bạn với một vị thái tử Trung quốc mà đẻ ra, cả thảy đều là thần quỉ hay làm họa phước ; còn có cậu Lý, cậu Thông, nói theo văn kể có ba cậu. Về hai người sau không rõ tích.

    - thầy. Tiếng xưng vợ thầy thuốc hay là đờn bà biết làm thuốc.

    Thầy -. Tiếng đôi cũng hiểu là thầy.

    - chằn. Yêu tinh giống hình đờn bà mà dữ.

    - giáng hạ. Ngọn lửa dài ở trên không, hay xẹt xuống trên ngọn cây lớn, nhiều người tin là tướng tinh bà Hỏa.

    - cắt. Loại điểu hay ăn chim khác.

    - con. Người một nhau rún, một họ.

    Ta – thế giai. Ngao du khắp chỗ.



    Bà. c.

    Đờn tì -. Tên đờn giống là tì bà.

    Lá tì -. Lá da lông. Vị thuốc ho, thuốc thũng.



    Bả. c. Cầm, nắm.

    Thủ -. Chỗ đặt ra mà canh thủ.

    Nhứt -. Một nắm, một vốc.

    - tơ. Một cuông chỉ tơ.

    - con cúi. Con cúi vừa tay cầm ; một bọn con cúi.

    - tri. Giành dập. Bổ tri hành thị = Giành xé làm giá một mình.

    - tổng. Chức quan vũ, tùng chức thiên tổng.


    trang 8/10
  • Đang tải...