003. Phần 003 - orleander (type done)-@nhungpham2001 (soát lỗi xong)

28/9/15
003. Phần 003 - orleander (type done)-@nhungpham2001 (soát lỗi xong)
  • …Bã. n. Cái chi giập nát ra, hoặc tơ tớt.

    chã Nhão nhẹt, rời rợt: Nấu cơm bã chã, thì là nấu cơm nhão quá. Lời nói bã chã, thì là không khít khao, nói như con nít.

    trầu. Xác cau trầu nhai rồi mà nhả ra.

    mía. Xác mía đạp rồi.

    gai. Vỏ gai cạo ra.

    hèm. Xác cơm rượu đặt rồi. Đồ nát nẫm. Thường nói về đổ nước.

    rơm. Mớ lúa gié đạp rồi.

    Đánh --. Đánh nát, đánh bậy bạ.

    Bươn --. Bươn bức, lật đật. Bươn bã đi theo.


    …Bác. c. Anh cha, vai lớn hơn cha.

    ruột. Anh ruột cha.

    họ. Vai anh cha mà cách đời ; đường bá.

    . Vai chị vai anh cha ; kẻ đáng cho mình kêu bằng chị bằng anh cha, về vai lớn hơn.

    Chú . Vai em, vai anh cha, đáng đạo anh, đạo em cha mình.


    …Bác. c. Rộng, đánh bạc.

    . Bậc thông minh, rộng học.

    học. Học rộng, học nhiều ; tên sách.

    vật. Người thông vật lý, cách vật. Sách bác vật, thì là sách luận về tĩnh vật.

    tầm. Rộng coi, rộng học. Bác tầm quân thơ … thì là coi đủ các thứ sách.

    cổ. Thuộc sách xưa, truyện xưa, trải việc xưa.

    Súng đại . Súng lớn lòng.

    Thuyền vọng. Thuyền câu, thuyền lưới.

    Bôi . Trở mặt, vô ân. Bôi bác hạc đen.

    Đỗ . Chơi cờ bạc.


    …Bạc. c. Mỏng, ít, kém, trắng ; vô ấn, phi nghĩa ; loài kim trắng ngời ; đồ nhớ, ghê đậu.

    Nhà. Nhà bên.

    . Ở phi nghĩa, không biết ân hận.

    ngái.

    Phụ.

    Bội.

    bẻo.

    tắc.

    tình.

    đen hay là đen .

    tuộc như vôi. Đen bạc thái quá ; bạc trắng như vôi.

    ác. Không biết thương xót ; bạc nhơn. Tiếng lấy làm lạ. Bạc ác! Nó đi không về.

    Đứa . Đứa vô ân.

    Đức . Ít đức. Đức bạc tài thơ.

    Khắc . Hà khắc, bất nhơn. … Khắc bạc thành gia, lý vô cữu hưởng. Lấy đều bất nhơn mà làm giàu, chẳng có lẽ mà hưởng cho lâu.

    Phận . Số phận lẻ loi, thua kém.

    phận. Vô đoan bạc phận.

    Mạng . Mạng nhỏ, phước nhỏ.

    mạng. Rủi ro, vô phước.

    Trắng . Trắng lợt.

    tạng. Trắng giợt, mét xanh. Nước da bạc tạng.

    tuột. Trắng tuốt, trắng chợt.

    đầu. Tóc trắng, tuổi già. Muộn đầu bạc, công danh còn đợi. Xanh râu là chứa, bạc đầu là tài

    Biển . Nước mát ; biển giả. Thù xưa nguyện, bao dòng biển bạc.

    Nước . Nước nguồn đổ xuống đục ngà ngà. Tắm, uống lấy nó, thường phải bịnh rét.

    Thợ . Thợ chế tạo đồ bằng vàng bằng bạc, như đồ nữ trang. Nói thợ bạc thì hiểu chung cho thợ vàng.

    Bịt . Bao lót bằng bạc, như bịt miệng chén, bịt đầu đủa ăn, vân vân.

    chảy. Bạc tinh anh. Tiền vàng bạc chảy.

    khối, nén, đinh, xô, gút, vẫy, vạn. Đều là bạc đúc theo khuôn lớn, nhỏ, dài, vắn, tùy theo hình tích nó mà kêu.

    Cờ . Cuộc chơi lận mạt, phá tán của cải, hay làm cho người sang hóa ra hèn hạ.

    Đánh . Chơi cuộc cờ bạc.

    Cây hà. Loại cây mòn mà trắng, đồ nấu canh.

    . Loại rau có mùi thơm cay. Dâu bạc hà.

    Cỏ đầu. Thứ cỏ bông trắng và cỏ sợi như tóc bạc.

    Mụt đầu. Mụt độc.

    Thỏ . Mặt trăng. Trong mặt trăng có hình con thỏ.

    Trăng . id.

    Mũi. Mũi gươm, mũi giáo. Đầu treo mũi bạc.

    Máu. Chứng bịnh riêng đờn bà, dưới cữa mình thường chảy mủ trắng làm cho phải gầy mòn.

    Thảo. Nhà vầy làm nối trước nhà lớn, cũng là chỗ tiếp khách. Nhà lợp bằng cỏ sơ sài.

    Thau. Đồ đựng nước rửa tay, thường đúc bằng thau.

    Dây rơm mủ. Đồ tang khó về phần trưởng nam, đích tôn.

    Kim. Đồng thau đánh ra lá mỏng.

    Mây. Mây trắng, hiểu là cha mẹ già. Ngó lên mây bạc chin tầng, thấy bầy chim lạ nửa mừng nửa lo.

    Linh . Làm bộ linh bạc. Chỗ hồn linh ở gởi vậy.

    Giấy vàng. Giấy tráng nước vàng, nước bạc ; cũng gọi là âm tiền, là tiền âm phủ, tiền mạ.

    Cây vàng. Thứ cây thấp thấp, lá nó xen nửa trắng nửa vàng. Một chồng giấy vàng bạc.

    Hạ. Nghề ở ghe, trôi nổi dưới sông mà theo con cá. Nghề hạ bạc, nghề chài lưới.

    Dinh. Đậu thuyền, gieo neo.

    Đậu. Ở đở, ở nhờ.

    Tre mày. Thứ tre lớn cây, mổng cơm, mắt trắng.

    Con mày. Thứ khỉ trắng mày.


    …Bạc. c. Thuyền, tàu.

    Thương . Tàu buôn bán.

    Quan thương. Quan thượng hay việc ngoại quấc.


    … Bắc. c. Hướng đối với phương nam.

    Phương. Xây mặt về phía mặt trời mọc, nó ở về tay trái, hoành đối phương nam.

    Hướng. id

    đẩu. Sao đầu.

    thâu. Id

    cực. Đầu chót phương bắc, rốt phương bắc.

    Biển. Biển ở phương bắc, biển cả.

    Thuốc. Thuốc Trung-quấc chở qua. Quen hiểu cây cỏ vị thuốc ở về phía bắc, đài nước cao ráo, khi vị hậu hơn, mạnh hơn thuốc bên nam.

    kinh, Thành đô Trung-quấc.

    thành. Chính là thành Hà-nội.

    khẩu. Quân làm giặc ở về hướng bắc nước Nam.

    thuận. Lính ở bắc. Quân làm giặc phía bắc, về đâu.

    mặt. Xây mặt về hướng bắc mà đi. Bắc mặt đời chơn. Vua Trung-quấc, vua Annam thường ở về hướng bắc.

    thảo. Nó là Bắc-Đẩu, nói theo tiếng Phúc kiến. Tên xứ ở bên Trung quấc. Hàng Bắc thảo, hiểu là hàng tốt.

    tẻ tân. Loại cỏ thơm, vị thuốc trị chứng nhức đầu.

    đại kích. Loại củ, vị thuốc bổ.

    Kẻ người nam. Xa cách nhau, một người một phương.


    …Bắc. n. Đè lên, gác lên.

    cầu. Lót ván, làm cầu.

    ván. Lót ván.

    thang. Dựng thang. Bày đều, xúi giục cho con nít hỗn.

    mạ. vái mạ, gieo giồng.

    nước. Để nồi nước lên bếp, lên lò ; nấu nước. Bắc nước làm thịt gà.

    nồi cơm. Để nồi cơm lên bếp ; nấu cơm.

    trả cá. Để trả cá lên bếp.

    bành. Để bành lên lưng voi.

    yên. Để yên lên lưng ngựa. Thắng ngựa.

    ách. Gác ách trên cổ trâu.

    ghế. Để ghế mà đứng cho cao.


    …Bấc. c. n. Bắc ; bức tức.

    Gió. Gió thổi từ hướng bắc.

    Gió đông. Gió thổi cạnh đông bắc ; gió sóc.

    Làm. Làm cho tức, cho ngặt. (Coi chữ bức.)

    Sốt. Nóng nảy khó chịu.

    bách. Bức tức không yên. (coi chữ bức).

    Tim. Lồm cổ Bấc, dùng làm tim đèn.

    Nhẹ như. Sự nhẹ mà tình nặng : Nhẹ như bấc nặng như chì, trả cho hết nợ còn gì là duyên.

    tử. Mặc may, ước chừng ; giả mạo, khinh suất.

    Làm tử. Làm lấy được. Nói bấc tử, nói lấy được, nói bốc.

    Tắt. bạt, xiêu lạc, bồ sắp, bồ vải. Bồ tất bắc nghĩa là bổ sắp, không ai ngờ tới.


    …Bậc . n. Ngôi thứ, tầng nấc, thân phận.

    Đấng . Sự thể, ngôi thứ. Đấng bậc làm người.

    Phẩm . Ngôi thứ các quan, phẩm trậc các quan.

    sông. Bậc đất dựa sông.

    hầm. Bậc dốc quá, sâu quá.

    lở. Bậc đất đã lở ra.

    thang. Nấc thang.

    Từ - từ tầng. Có ngăn, có lớp ; sắp theo thứ lớp ; dấp dinh, chậm chạp, không rồi một lượt. Nói từ bậc, từ tầng ; làm từ bậc, từ tầng.

    Sức . Sức mạnh, đứng bậc. Tiếng chỉ sự thể cùng là tiếng nội ví. Sức bậc anh còn phải chịu thua, huống tựa là tôi.


    …Bách. c. Trâm, mười chục.

    tánh. Trâm họ nhơn dân, (nói chung).

    xoát. Bộ lo lắng không yên. Thẩm sâu bách xóat.


    …Bách. c. Một mình ít dùng.

    mắt. Sáng mắt, mờ mắt, ngủ mới dậy. Mới bách mắt, nó vừa tới.

    Sạch . Hết sạch. Thua sạch bách.


    …Bách. c. Bức tức.

    sách. Chính là chữ bức sách, chỉ nghĩa là đòi hỏi làm bức. Lập thế bức hiếp mà ăn của người.

    Bắc . Bức bối, làm bức.


    …Bạch. c. Trắng ; trong sạch ; tổ phần.

    Cây nguyệt. Loại cây cỏ, là trắng xanh, mà có mùi the. Vị thuốc ho.

    Màu nguyệt. Sắc trắng xanh.

    đàn. Cây đàn hương trắng.

    chỉ (cổ văn). Giấy không có chữ.

    chỉ. Thứ cây nhỏ có củ trắng trắng mà thơm. Vị thuốc trị chứng nhức đầu.

    Giấy . Giấy trắng tinh, giấy vồ cây gió.

    Đại . Cau tầm vun (nguyên hột.)

    Thông . Củ hành. Tam bạch là củ hành, củ tỏi, củ cải.

    canh. Trắng không, sạch sẽ. Không dính bén chút gì. Người ta còn nhớ chút đỉnh, phần mấy bạch canh, không nhờ chi.

    Trạng. Giấy trắng, kể có việc kiện thưa, đội trên đầu mà quì trước mặt quan, kêu là quì trạng bạch. Ấy là việc lớn không dám cho ai hay, hoặc không có tiền mướn viết, hoặc là mình dốt không viết được, mà ức lắm.

    Cáo . Lời rao báo.

    Biện . Phân nói cho rõ ; cãi cho ra việc.

    Minh. Rõ ràng, chắc chắn.

    nhựt. Ban ngày, giữa ngày.

    trú sau đoạt. Cướp giựt ban ngày.

    Tuột. Trắng tuốt. Chuyện chi cũng biết, chuyện chi cũng làm được mà không tinh.

    diện thơ sanh. Học trò còn nhỏ, còn mới, còn bợ ngợ.

    đinh. Người không có danh phận gì.

    thủ. Tay không, không tiền bạc ; không ai giùm giúp.

    thân. Mình không, không căn cước, không ai nhìn biết.

    địa. đất không. Nhà cháy còn bạch địa, nghĩa là trọi lồi không còn dấu tích gì.

    nhãn. Con mắt trắng. thuở xưa có tên Nguyễn-Tịch hay làm thơ uống rượu, có bạn thơ rượu tới thì làm con mắt xanh, tiếp rước tử tế, như không phải là bạn thơ rượu, thì làm con mắt trắng, nghĩa là giơ con mắt trắng, không chịu tiếp rước.

    Thanh . Trong sạch. Thanh liêm không chút bợn nhơ. Nhà thanh bạch, lấy kiệm cân nể mực. Nhà quan thanh bạch thì là nhà thanh liêm không ăn uống của ai, mà nghèo.

    Bẩm . Bẩm thưa. Đời trước thưa gỡi với quan hay dùng chữ bạch.

    Bộc . Thổ lộ, nói năng tường tất.

    Hồn . Lụa trắng thất có đầu, mình, tay, chơn, để mà rước hồn người chết qua.

    Linh . id.

    Thầu . Nhựa a-phủ-dung.

    Đường thượng . Đường trắng nhứt.

    Đường công . id.

    kim. Một thứ bạc dẻo, cứng, nặng mình, chẳng hay ten sét.

    Đồng . Đồng trắng, thường là đồ pha chế.

    đậu khấu. Loại trái rẻ mà trắng vồ, hột nó có mùi thơm. Thổ sàn Cao-mên. Vị thuốc.

    thược. Loài cây cỏ, nhiều sắc bóng tốt, củ nó trắng. Vị thuốc giải nhiệt.

    Phục linh. Loại củ ở trong rễ cây tòng hóa ra. … Thiên niên hỗ phách, bách niên phục linh. Sách Tàu nói nhựa tòng ngàn năm hóa hổ phách, rễ tòng trăm năm hóa phục linh.

    giao hương. Vị tòng hương.

    đầu ông. Vị thuốc trường sanh.

    cúc. Cây cúc trắng, hoa cúc trắng.

    phân. Phèn trắng, phèn chua.

    duyên. Kẽm.

    tiền. Tiền kẽm.

    định. Trắng xanh, màu trắng nhiều, xanh ít. Chiếu bạch định ; chén bạch định.

    ốc. Nhà không, nhà nghèo.

    diên, hoặc kêu là biên. Một thứ như lác, nổi từ miếng trắng trên mặt người ta. Tục danh là lang ben.

    bích. Ngọc bích trắng.

    ngọc. ngọc trắng sáng.

    quyến, lụa trắng, lụa quyến.

    bố. vải trắng, bố trắng.

    thiết. sắt trắng, thép.


    …Bai. n. Một mình không dùng.

    Thanh . Thanh cảnh, nhẹ nhẽ, dịu dàng. Tiếng hát thành bai, tiếng nói thanh bai, thì là dịu dàng hòa nhã.

    . Nhiều tiếng nói ; tiếng nói tráo trở, trở trình, biện bát.

    Chê . (tiếng đôi). Chê.

    Trầu . Thứ trầu ít cay, vàng lá. Thổ sản Tân-triều.


    …Bại. c. Thua, hư, mục. Xuội tay chơn, tê mẽ, không máy động.

    trận. Thất trận ; đánh thua ; chiến bại.

    bắc. Thua. Giặc thường ở bên bắc, thua thì chạy về bắc.
    hoại. hư nát. Sự nghiệp bại hoại.

    Tồi. hư sập. Phong tục tồi .

    Tật. Xuội tay chơn, hoặc tê mề liệt nhược, không đi đứng được.

    Đau. Còn đương đau chứng ấy.

    sự. Hư việc, không nên việc.

    Thành. nên hư, đặng thua. … . Vật dĩ thành bại. luận anh hùng. Chớ lấy việc nên hư đặng mất, mà luận kẻ anh hùng.

    thảo. Tranh mục, cổ mục, cũng là một phương thuốc trái ngứa, thường dùng nó mà rắc.

    đùi. Thường nói về đùi vế bị thương tích, đi đứng không đặng. Chạy bại đùi, nghĩa là đau mỏi chạy không đặng nữa, hoặc là hết sức chạy.


    …Bái. c. kính ; lạy ; thờ lạy.

    trời. Thờ trời.

    tước. Kính chịu lấy tước gì.

    bẩm. Kính bẩm.

    tiếp. Kính rước.

    hội. Kính ra mắt, hội hiệp cùng nhau ; lập hội riêng.

    biệt. Kính từ giả.

    hạ phong. Chịu thua sát.

    Bá . Trăm lạy. lời nói khiêm, trong lúc gởi thơ cho kế tôn trưởng.

    Tài . Kính lạy lại nữa.

    . xá la vòng tay, xuống hai tay ; bái là bái đầu, cúi xuống một chốc.

    quì. Quì lạy.

    phật. Lạy Phật ; lễ Phật.

    Lễ . các ngày kính trong tuần bảy bữa. Ngày chúa nhựt là lễ bái nhút vân vân.

    Chánh . Người đứng chánh tế, trong lúc tế lễ Thần minh.

    Bồi . Người đứng phó tế, trong lúc tế lễ Thần minh.

    Cúc cung . Cúi mình lạy : sấp mình lạy. Tiếng học trò lễ xướng cho kẻ khác lạy.

    Vô nhà, ra trời. Tiếng chê nhà cữa thấp thối, lúng túng, vô cúi, ra cúi.

    tạ. lạy trả ơn, kính từ giã. Bái tạ thiên ân.

    tướng. Phép phong tướng. Đăng đàn bái tướng.

    . thứ cây nhỏ xốp thịt, hột nó gọi là nữ trinh tử. Vị thuốc nhức đầu.

    Rẫy . chỗ làm rẫy. đất quê mùa : Con nhà rẫy bái.


    …Bài. C. Thẻ, bầu, bia.

    Thẻ . Thẻ hiệu chuông dài, thường để chức tước ; đồ đeo.

    Đính . id

    Quan. Thẻ quan ; quan bồ thề mà chấm vật gì.

    mồi. Chấm mua, quan mua.

    Mộc . Cây thẻ làm dấu, chỉ ranh đất : Đóng mộc bài.

    Kim . Thẻ đeo bằng vàng

    Ngân . Thẻ đeo bằng bạc.

    Nha. Thẻ đeo bằng ngà

    Giác . Thẻ đeo bằng sừng

    Đánh. Cuộc chơi bài giấy, bài cây ; có tứ sắc, bài phụng, bài phi, bài tam cúc, bài tới, bài phá hầu, bài xà hồ, vân vân.

    Linh . Thẻ đứng để tên, họ, chức tước người chết, để theo bàn thờ.

    vị. id.

    chỉ. Giấy thuế quan cấp.

    sanh ý. Giấy cấp riêng về việc làm ăn buôn bán,

    ghe. Quan chọn chẩm, bắt ghe dân đi chở của quan.

    Thuyền. Giấy quan cho sắm ghe ; sách ghe.

    bia. Giêm siểm, bán rao.


    …Bài. n. c. Bài vở ; sắp ra, mở ra.

    Ra. thầy ra kiến vở cho học trò làm.

    Làm. viết bài thấy ra.

    Học. học theo bài ấy.

    Trả . Đọc bài mình đã học cho thầy nghe.

    vở, Nào thầy ra, chuyện mình viết ra, sao ra mà học.

    văn. Bài vở đặt theo điệu văn chương.

    thơ. Thơ làm có câu có vận đối với nhau. Có thơ ngủ ngôn, thơ bát cú.

    sách. Đoạn sách, chương sách.

    bần. Bần đờn ; cung điệu bày ra để mà đờn hát.

    biệt. Sấp bầy, bầy hàng.

    khai. Id. Kiêm kích bài khai

    trí. Sắp đặt.

    An . sắp đặt rồi, việc thành rồi, yên thành.

    trâu. Bệt vôi vào lá trầu, têm trầu.

    Cỏ hương. Loại cỏ thơm, kị mối, sâu. Thuốc ướp.

    xài. Rách rưới, không tề chỉnh, không sạch sẽ. Ăn mặc bài xài.

    Chài . Lan ra, vài ra ; tải ra, không tém tề. Ngồi chài bài dưới đất.

    thuốc. Phương thuốc, có nhiều vị hiệp lại.

    Bát . Cất tiếng ca ngâm. Bát bài phiêu. (hạt bội)

    ban. Sắp đặt theo ban thứ ; sắp quản, dàn hầu.


    …Bài. C. Thôi. Bỏ.

    trướng. Thôi dạy ; cho học trò về.

    việc. Thôi việc ; bài việc quan.

    đi. Bỏ đi, thôi đi.

    hầu. Khỏi hầu, cho thôi. Cho học trò, quân lính thôi hầu.

    học. cho thôi học ; thội việc học.

    binh. Cho lính về ; thôi việc binh, thôi việc đánh giặc.

    dịch. Bắt phải thôi làm việc, (nói về chức việc làng.)

    Đình . Thôi đi, dứt đi, không làm nữa. Lệ đến ngày Chúa nhựt thì đình bài công việc. Luật đánh voi, đánh trượng, bây giờ đình bái.

    Trượt. Dứt thôi, dọn cất. Triệt bài độ nồng rượu, triệt bài trà mứt.

    nại. Thôi, không kiện nài nữa.

    Bơ . Bộ mệt nhọc, lơ lững ; lăng xăng.

    hoài. Hết sức, mỏi mệt, liệt nhược. Bài hoài tay chơn.

    hãi. Tiếng la, tiếng nói rung sợ thới quá, nghe như tiếng hả miệng mà rên. Kêu la bài hãi.


    …Bãi. n. Mé biển ; bậc lài lài ở dựa sông dựa biển.

    biển. Mé biển lài ra.

    cát. Chỗ cát nổi lài lài dựa sông dựa biển.

    Trời. Tên lớn ở về tỉnh Nghệ-an.

    Tiêu. Tên bãi. Tục hiểu là chỗ các vị tiên hay dạo chơi.

    Cạnh. Tên bãi ở tại cù lao Cồn-nôn.

    Sậy. Tên bãi lớn ở tỉnh Hưng-yên.

    Trường sa. Bãi cát dài, ở về tỉnh Quảng-bình.

    cứt trâu. Một đống cứt trâu chài ra. Mặt như bãi cứt trâu, nghĩa là mặt chệp bệp. (Tiếng nói nhục)

    Binh . Binh bổ, dua mị.

    Bợm . Người không ngay thật, điếm đàng, xảo trá.


    … Bay. n. Tiếng gọi các người vai nhỏ. Thấp cánh cất mình trên không, đưa theo gió ; đồ lấy vôi hồ mà tô đúc.

    Chúng . Tiếng gọi các người vai nhỏ mà nói với.

    nhảy. Đua tranh : Đương thì bay nhảy.

    Cao xa chạy. Tài cao sức giỏi. Cao bay xa chạy, cũng không qua lưới Trời.

    đầu. Mất đầu : Chém bay đầu.

    hồn. Tiếng ngăm đe. Giữ kẻo bay hồn : kẻo phải chết !

    bổng. Cất mình bay lên, bay cao. Con quạ bay bổng qua sông.

    Mưa . Mưa phây phẩy, lại có gió đưa.

    Tra . Hết cách hèn mạt. Bụi bụi tro bay.

    Gió . Gió thổi đưa đi, đưa theo ngọn gió. Lời nói như gió bay qua.

    Tên . Chồng kíp : Kíp như thỏ chạy cũng là tên bay.

    bụi. Bụi cất lên, đưa theo gió.

    Cái . Đồ nghề thợ vôi, giống như cái vạch bòn đậu phộng.


    … Bày. n. Đặt đều, đặt chuyện không có ; nói ra ; sắp ra ; chỉ vẽ.

    ra. id.

    đặt hay là đặt . Đặt đều, sanh chuyện.

    đều. Làm gương, kiếm chuyện. Bày đều cho con trẻ bắt chước.

    mưu. Vẽ mưu kế ; xúi biểu phải làm cách nào.

    kế. id.

    chuyện. Đặt chuyện ; tạo soạn ; soạn thuyết.

    hàng. Sắp hàng ; dọn đồ ra mà bàn.

    binh bố trận. Chính nói về việc dàn binh, phản binh. Nghĩa mượn: Bày bố, sắp để đồ đạc nghênh ngang, hoặc bày mưu thuần cho sanh chuyện.

    đạn đạn. Sắp để nghênh ngang.

    bổ. id. Sắp để khắp chỗ.

    vai. Một lớp, một hạng, một trượng, một lứa ; không lớn không nhỏ, không cao thấp. Nghĩa bằng hữu thì là bẫy vai.

    Tổ . Phần nói.

    Lược . Kể tắt.

    Trình . Nói ra, trình ra ; tổ ra.

    Sắp . Sắp ra, đề ra.

    xương. Giơ xương.

    ruột. Để ruột ra, ngó thấy ruột. Trần truồng ngó thấy bụng.


    … Bẩy. n. Số thiếu dương, số con trai, ở kề trên số sáu.

    Dao. Dao quân lính thường giắt lưng để mà đốn cây, hái củi. Anh đi dao bẩy giắt lưng, nón chiều anh đội, bóng chừng Đồng-nai.

    Nồi. Nói bẩy tuổi thì là nói lớn lấm.

    Thứ. Lấy theo thứ tự thì là bẩy. Ngày thứ bẩy.

    Tày. Bằng bảy, xấp bẩy. Nó học giỏi tày bẩy mấy.

    Ba hồn vía. (Coi chữ ba trước)

    lẩy. Lanh lợi, nhậm lẹ. Ăn nói bẩy lẩy.


    … Bây. n. Tiếng kêu các người vai dưới mà nói với. Tiếng trợ từ.

    Chúng . id.

    giờ. Khi nầy, giây phút nầy ; đương giờ nầy ; tức thì.

    chầy. Bây lâu. Lâu chừng nầy.

    nhiêu. Tầng nầy, ngần nầy.

    việc. Phanh phôi, bươi việc ra.

    Rằng . Mà rằng.


    … Bậy. n. Quẩy quá ; lộn lạo ; không phải cách ; loạn thứ tự.

    bạ. id.

    Đánh. Đánh cho lộn lạo, như quết thuốc, trộn thuốc. Đánh đập không phải phép, không nhằm cách. Đánh bậy, con nít không sợ.

    Lộn. Lộn lạo không phân biệt.

    Nát . Nát ra không còn hình tích. Dưa chín quả, nát bậy.

    . Rã rời khắp chỗ. Vách đất rã bậy.

    Làm . làm quấy, làm không phải.

    Nói . Nói quẩy.

    Xáo. Làm cho xào xáo. Trong nhà nó xáo bậy thì là chưởi mắng, không chừa để. Cũng có nghĩa là nấu lộn nhiều món vô một.

    Chuyện . Chuyện không nên, không đáng.

    chuyện. Hư chuyện, hư việc.


    … Bấy. n. Chừng ấy, dường ấy. Rã ra ; nát ra. (Nói về trái cây, đồ nấu.)

    giờ. Một khi, một khi ấy.

    chày. Lâu dường ấy.

    lâu. Lâu chừng ấy. Sống bao lâu, cực bấy lâu!

    lâu nay. Cho đến bấy giờ.

    nhiêu. Nhiều chừng ấy. Ăn bao nhiêu, chịu bấy nhiêu.

    Giỏi! Giỏi dường ấy.

    Lắm! Đến dỗi ấy, quá đỗi ấy. Giỏi lắm bây, dở lắm bây!)

    Nát . nát nhỏ, nát bần. Đâm cho nát bấy.

    Chín. (Nói về trái cây, hoặc đồ nấu.)

    . Rã nát, rách nát. Thịt chín bấy bá. Dâu đầm bấy bá.

    . Nát ra bã.


    … Bầy. n. Thường là tiếng kêu chung. Người ta đông kêu là đoàn ; thú vật đông kêu là bầy. Con nít đông kêu là bầy, hay là lũ.

    Một . Một bầy con nít ; một bầy trâu.

    trẻ. Đoàn con nít. (Tiếng kêu nói chung về các con trẻ.)

    ong. Một đoàn ong.

    Ong. Ong nhiều con, có đoàn.

    Chuột làm chẳng nên hang. Đông người mà không có trí, thì chẳng làm sự gì nên.

    Cả cả lũ. Đông đảo lắm. Nói về người tầm thường : Kéo nhau đi cả bầy cả lũ.

    hầy. Dơ dáy, không sạch sẽ.

    xầy. id. Bộ say sưa.

    nhầy. Những váng, những gân thừa mồng mồng đóng theo xương thịt. Da thịt nhão, thịt không săn : Thịt bầy nhầy.


    … Bẩy. n. Đồ máy, đồ làm léo lắc để mà bắt chim, muông ; nát ra.

    Đánh . Gài bẩy.

    Mắc . Bị bẩy đánh nhầm. Bị lừa gạt.

    Gài . Gài máy, lừa gạt. Làm mưu gạt gẫm.

    Ham ăn mắc . Chim ham mồi thì mắc bẩy, người ham ăn thì mắc mưu. Nhơn vị tài tử, điểu vị thực vong. … Chỉ nghĩa là con người ham của, con chim ham ăn đều phải chết.

    gan. Giận dữ lắm. Giận bẩy gan.

    Mưa đất. Mưa nhiều quá, làm cho đất nát bấy như bùn.

    Giậm săn. Đi đạp nát săn nối bùn.


    … Bàm. n.

    Chàm . Miệng ngậm bánh trái, hoặc vật chi đầy tràn, vấy vá. Miệng ngậm trâu chàm bàm.


    … Bằm. n. Dữ, thô tục.

    Người. Người cộc cằn, không biết kiêng sợ.

    gan, gan. Hung hăng, quyết bụng làm dữ.

    Nói . Nói thô tục, nói không kiêng dè.

    Ăn . Ăn thô tục, ăn hung, bạo.


    … Bạm. n. Dữ, hung ác.

    trợn. Mạnh bạo, dữ dằng. Bộ tướng bặm trợn.


    … Bặm. n.

    miệng. Ngậm miệng, mím môi dưới, hoặc răng kềm lấy môi dưới. Bặm miệng cắn răng, ấy là bộ giận dữ, hoặc rán mà chịu sự chi nặng nề.

    môi. Mím môi, nín hơi. Ấy là cách lấy hơi mà gánh xách đồ nặng. Bặm môi mà chịu, nghĩa là nín hơi, rán sức mà chịu.


    … Bằm. n. Chặt nhỏ ra ; chặt đi chặt lại, nhẹ nhẹ vậy. Tiếng trợ từ.

    xắt. Chặt phúp phúp, làm cho đứt cho nát ra : nhiếc nhóc nhiều tiếng.

    Thịt . Thịt chặt nát ra rồi.

    mắm. Chặt đi chặt lại cho nát con mâm. Chưởi như bằm mâm, nghĩa là chưởi nhiều quá.

    Mắm. Mắm đã bằm rồi, đã làm rồi.

    đầu. Chặt nát đầu. (Tiếng ngăm đe.) Tao bằm đầu mầy.

    Chết. Tiếng rủa : Thằng chết bằm. Cũng có khi dùng như tiếng nói chơi.

    Lằm. Giận nói nhỏ nhỏ trong miệng. Khua miệng như khua dao thớt. Nói lầm bầm, thì là oán trách trong miệng.

    bột. Bộ giận dữ. Trông mặt nó bầm bột.

    mặt. Làm mặt giận.


    … Bầm. n. Ngay, sàn.

    Chặt xuống. Chặt sàn xuống.

    Nói chằm . Nói chỉ quyết.

    Nói lầm . Nói khua khuông trong miệng.


    … Bám. n. Nói cạnh khóe, xa gần mà nhạo người khác.

    Lời bồ. id.

    nhề. Nói nhề giột. Trong ý chê thằng Cột mà nói xấu cho thằng Kèo. Người ta dở mà khen hay, quấy mà khen phải.

    Nói nhẻ. id.


    … Bậm. n. To, nở. Thường nói về cây cỏ, bông hoa.

    bạp. (tiếng đôi). To chắc.

    chồi. Chồi nở lớn.

    Viết ngòi. Viết to ngòi. Ngòi viết bặm.


    … Bấm. n. Ấn đầu móng tay, hoặc đầu móng chon ; chấm xuống.

    xuống. id.

    ngắt. Bầm có một móng, ngắt phải kềm hai móng mà nhéo. Nói châm chích ; ra dấu rủ ren : Nó bấm ngắt nhau.

    rễ. Cây chàm rễ, đâm rễ.


    … Bầm. n. Đỏ thẫm mà có màu xanh.

    đen, Thâm đen.

    tím. Thâm tím. Môi bầm tím, tái xanh; cũng là dấu gần chết.

    Đỏ Đỏ thẫm. Uống rượu mặt đỏ bầm

    gan. Giận lắm.

    mặt. Đánh bầm mặt, có khi hiểu là mặt giận.

    Máu . Máu đen.


    … Bẩm. c. Tiếng gởi thưa với quan trường. Tiếng cung kính ; chính nghĩa lo chịu lầy.

    Khấu . Cúi đầu thưa gởi.

    ông. Kính ông, trọng ông.

    trình. Kính bày ; lời bẩm trình: lo bẩm.

    tường. Kính tổ. Giấy bấm bầy.

    báo. Kính đem tin. Lời báo.

    mạng. Bẩm cho quan trường hay về việc mình lãnh mạng mà làm.

    thọ. Khí chất, hoặc là tánh Trời cho mà mình chịu lấy. Người bẩm thọ hậu, hiểu là người chịu lấy khí chất Trời phú mạnh mẽ sống lâu.

    tánh. Tính trời cho mà mình chịu lấy. Bẩm tánh hiền lành.

    phú. Sự Trời phú cho mình chịu lấy ; (đồng nghĩa cùng hai tiếng trước đây.)

    Khí . Khí chất, tánh khí. Khí bẩm sở tề, vật dục sở cầu. … Nghĩa là che lấp vì khí chất, cầm buộc vì lòng tham.

    Máu . Gan bẫm, hiểu về người có lòng độc, hay thù oán.

    Gan . id.


    … Ban. c. Cấp, phát, như trên cho dưới, lớn cho nhỏ ; đầu bạc hoa râm.

    thưởng. Cấp thưởng ; đồ ban thưởng. Quơn ban lộc thưởng.

    cho. Cấp cho, phát cho.

    sắc. Sắc là sắc mạng. Ban cáo sắc, bằng sắc

    lịch. Phát lịch.

    phép. Làm phép cho ; cho phép.

    ơn. Xuống ơn, ra ơn.

    hành. Truyền ra. Dạy phải vâng theo. Ban hành điều luật.

    bố. id.

    bạch. Đầu bạc.

    Tam . Ban ba phép chết, hay là ban ba vật thì là một cây gươm, một chén thuốc độc, một luồng khăn điêu, gọi là tam ban triều điểu. … Hễ trong thân công quí thích …, hoặc về hàng quan lớn có tội đáng chết, triều đình không nỡ dùng tay người khác, thì cho lựa trong ba món ấy mà giết mình.


    …Ban. c. n. Hàng, sọc, phiên, thứ ; đương lúc.

    . Hồi đầu hết, trước hết.

    đầu. id.

    ngày. Đương lúc có mặt trời ; phần sáng từ mặt trời mọc cho tới mặt trời lặn.

    đêm. Đương lúc tối ; mặt trời lặn rồi.

    mai. Buổi sớm; phần ngày, từ giờ dần cho tới giờ thìn.

    hôm. Buổi tối.

    chiều. Buổi mặc trời xế qua, buổi gần tối.

    trưa. Đang nửa ngày, từ giờ tị cho mãn giờ ngọ.

    tối. Đương lúc tối.

    Lập. Quan quân sắp hàng trước sân chầu. (Văn võ hai bên.)

    Bài. (coi chữ bài.)

    Về. Về nghĩ theo phiên thứ. Lính về ban.

    Trống. Nổi tiếng trống làm hiệu lịnh kêu đòi. Hát bội ban trống cho bạn hát trở về.

    Trống. Trống hối làm hiệu lịnh.

    thứ. Phiên thứ, thứ lớp.

    Nhà . Nhà ông Lổ-ban … là tổ các thầy thợ. Nhà bày đủ các nghề nghiệp. Búa bày nhà ban, thì là nhà tổ mà khoe tài.

    Hổ. Vân cọp, có vân như vân cọp. Trầm hổ ban. Nghĩa là trầm có vè đen trắng chạy dài.

    miêu. Con ban miêu, kiên nó có hoa, tục danh là bọ xít lửa. Vị thuốc phá nhục độc. Thuốc dán ban miêu.


    … Ban. c. n. Đánh đất ra cho bằng ; rinh đi, phá đi.

    đất. Đánh đất cao, đem xuống chỗ thấp.

    nền. Phá nền, cuốc nền.

    mả. Cuốc mả cho bằng mặt đất.

    dường. Cuốc sữa đàng cho bằng thẳng.

    bằng. Cuộc đánh cho bằng.

    vận. Chuyên vận, chuyển sang.


    …Ban. c. Chứng bịnh nhiệt, trong mình mọc mụt tẩn mản, hoặc trắng, hoặc đỏ.

    Trời . Mụt nhỏ nhỏ, giống như mụt trái má nhọn đầu.

    chân. id.

    bạch. Thứ mụt trắng tẫn mẫn giống như trùng bướm. Thứ ban nầy hay làm cho con người mê man, đau cả thân mình.

    huyết. Thứ ban đỏ như huyết.

    Nên . Mắc chứng bịnh ấy.

    cua lưỡi trắng. Chứng bịnh làm cho phát nóng mê man, đắng miệng lưỡi tưa, phía sau, dựa lưng quần thường nổi bớt đỏ bầm ; cạo lưỡi, chích chỗ ấy cho ra máu, thì bớt nóng.


    …Bạn. c. Đôi lứa, trang tác ; hiệp bọn ; Đi với nhau cho có bạn.

    hữu. Người làm nghĩa anh em. Kẻ thân thiết.

    Bậu. Đôi lứa, hiệp bạn cùng nhau.

    tác. Trang lứa.

    . Những kẻ theo mình, làm thuê cho mình. Thường nói về bạn chèo ghe.

    học. Kẻ đi học chung một trường ; đồng một lớp học.

    hát. Bạn con hát.

    hàng. Bạn bán buôn ; những người mua bán với mình.

    Kết . Kết nghĩa anh em, vợ chồng.

    Làm . id.

    Hiệp . Vây hiệp nhiều người.

    Chúng. Các kẻ trang lứa cùng mình. Chúng bạn chê cười.

    . Người có nghĩa với mình buổi trước.

    chèo. Tay chèo ghe cho mình.

    Đi . Thường nói về người đi theo mà chèo ghe.

    . Ở với, ở mướn.

    tàu. Quân ở mướn, lãnh công việc dưới tàu.



    …Bạn c. Làm phản.

    nghịch. Làm giặc, làm loạn trong nước.

    loạn. Làm rối loạn. Gặp cưa bạn loan, mới hay trạng thần.

    thần. Kẻ làm tôi nhà nước, trở lòng làm phản.


    …Bạn. c. Bờ, ranh.

    Bờ . (tiếng đôi). Bờ ranh.

    Ranh . id.

    Điền . Bờ ruộng, cũng hiểu là chủ ruộng gần.


    …Bán. c. n. Nôm là bán chác, đổi vật mà lấy tiền. Nói chữ là phân nửa.

    Buôn. Hiểu chung là việc mua bán.

    rao. Rao lên mà bán, thường hiểu là bịa danh, đem chuyện kẻ khác mà nhạo báng. Bán rao chào khách. Chơi hoa rồi lại bẻ nhánh bán rao.

    mạt. Bán tiền mặt, bán hiệu tiền.

    chịu. Bán chưa lấy tiền, để cho người ta thiếu.

    . Mua đi bán lại một lần ; bán o, bán mào, bán soát.
    _ bé: id
    _trạng: id

    mắt
    . Bán cao giá.

    rẻ. Bán nhẹ giá.

    chan. Bán bớt, lấy ra một ít mà bán.

    dứt. Bán đắt không chuộc.

    hàng xén. Cuộc bán chung các món hàng hóa lớn vốn.

    lẻ. Bán từ món, bán từ mở, bán lần lần. Mua sỉ bán lẻ, hiểu nghĩa là nói không thiệt chuyện.

    dạo. Đem bán dọc dàng.

    ế. Hàng nhũng, bán không chạy.

    đấu giá. Giống giá mà bận mất.

    Buôn may_ đắt. Chỉ nghĩa là buôn gặp châu, vâu gặp chủ.

    Mua đầu chợ, cúi chợ. Mua đó bán đó. Buôn tiếng nói.

    Buôn hầm quỉ. Cuộc gian lận, không lây đâu làm chắc. Buôn hàm bán quỉ chắc vào lưng đâu.

    chó treo dê. Người gian tham, cuộc gian tham.

    đứng. Mua đó bán đó, bán đi bây giờ, bán không cho hay. Nó bán đứng mày đi nó ăn, nghĩa là nó mượn tiếng mày mà lấy của người khác, mày không hay biết.

    tiếng. Mượn tiếng mà gạt gẫm, cũng có nghĩa là khoe danh.

    tiếng nói. Nhờ tiếng nói mà kiếm ăn, như thầy bói, thầy thuốc.

    xấp. Rẻ, mắt, lời, lỗ cũng bán đùa.

    dạng. Khoe duyên, làm tốt. Ăn mặc tử tế đi ra cho người ta ngó thấy. Bán dạng mua vui.


    Chú thích: … là chữ Hán Nôm.
    :rose:
  • Đang tải...