0059.003 - @tran.ngoc (soát lỗi xong GD)

19/11/15
0059.003 - @tran.ngoc (soát lỗi xong GD)
  • PDF
    GoogleDocs

    Quyển CIII. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa thu tháng 8.

    Quyển CIV. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa thu tháng 8.

    Quyển CV. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa thu tháng 9.

    Quyển CVI. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa thu tháng 9.

    Quyển CVII. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa thu tháng 9.

    Quyển CVIII. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 10.

    Quyển CIX. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 10.

    Quyển CX. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 10.

    Quyển CXI. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 11.

    Quyển CXII. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 11.

    Quyển CXIII. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 12.

    Quyển CXIV. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 12.

    Quyển CXV. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 12.

    Quyển CXVI. Quý tỵ, năm Minh Mệnh thứ 14, mùa đông tháng 12.

    chính biên

    Đệ nhị kỷ - Tổng mục (II)

    Thực lục về thánh tổ nhân hoàng đế

    Quyển CXVII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15 [1834], mùa xuân tháng 1.

    Quyển CXVIII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa xuân tháng 1.

    Quyển CXIX. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CXX. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CXXI. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CXXII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CXXIII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CXXIV. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CXXV. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CXXVI. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CXXVII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CXXVIII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CXXIX. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CXXX. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CXXXI. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa thu tháng 7.

    Quyển CXXXII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa thu tháng 7.

    Quyển CXXXIII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa thu tháng 8.

    Quyển CXXXIV. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa thu tháng 8.

    Quyển CXXXV. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa thu tháng 9.

    Quyển CXXXVI. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa thu tháng 9.

    Quyển CXXXVII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa đông tháng 10.

    Quyển CXXXVIII. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa đông tháng 11.

    Quyển CXXXIX. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa đông tháng 11.

    Quyển CXL. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa đông tháng 12.

    Quyển CXLI. Giáp ngọ, năm Minh Mệnh thứ 15, mùa đông tháng 12.

    Quyển CXLII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16 [1835], mùa xuân tháng 1

    Quyển CXLIII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa xuân tháng 1.

    Quyển CXLIV. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CXLV. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CXLVI. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CXLVII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CXLVIII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CXLIX. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CL. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CLI. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CLII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CLIII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CLIV. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa hạ từ tháng 6 đến tháng

    6 nhuận.

    Quyển CLV. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa hạ tháng 6 nhuận.

    Quyển CLVI. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa thu tháng 7.

    Quyển CLVII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa thu tháng 8.

    Quyển CLVIII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa thu tháng 8

    Quyển CLIX. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa thu tháng 9.

    Quyển CLX. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa đông tháng 10.

    Quyển CLXI. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa đông tháng 11.

    Quyển CLXII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa đông tháng 11.

    Quyển CLXIII. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa đông tháng 12.

    Quyển CLXIV. ất mùi, năm Minh Mệnh thứ 16, mùa đông tháng 12.

    Quyển CLXV. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17 (1836) mùa xuân tháng 1.

    Quyển CLXVI. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CLXVII. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CLXVIII. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CLXIX. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CLXX. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CLXXI. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa thu tháng 7.

    Quyển CLXXII. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa thu tháng 8.

    Quyển CLXXIII. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa thu tháng 9.

    Quyển CLXXIV. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa đông tháng 10.

    Quyển CLXXV. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa đông tháng 11.

    Quyển CLXXVI. Bính thân, năm Minh Mệnh thứ 17, mùa đông tháng 12.

    Quyển CLXXVII. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18 [1837], mùa xuân tháng 1.

    Quyển CLXXVIII. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CLXXIX. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CLXXX. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CLXXXI. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CLXXXII. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CLXXXIII. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa thu từ tháng 7 đến

    tháng 8.

    Quyển CLXXXIV. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa thu tháng 9.

    Quyển CLXXXV. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa đông tháng 10.

    Quyển CLXXXVI. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa đông tháng 11.

    Quyển CLXXXVII. Đinh dậu, năm Minh Mệnh thứ 18, mùa đông tháng12.

    Quyển CLXXXVIII. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, [1838], mùa xuân

    tháng1.

    Quyển CLXXXIX. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CXC. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CXCI. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CXCII. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa hạ tháng 4 nhuận.

    Quyển CXCIII. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa hạ từ tháng 5 đến

    tháng 6.

    Quyển CXCIV. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa thu từ tháng 7 đến

    tháng 8.

    Quyển CXCV. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa thu tháng 9.

    Quyển CXCVI. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa đông từ tháng 10 đến

    tháng 11.

    Quyển CXCVII. Mậu tuất, năm Minh Mệnh thứ 19, mùa đông tháng 12.

    Quyển CXCVIII. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20 [1839], mùa xuân tháng 1.

    Quyển CXCIX. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CC. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CCI. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CCII. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CCIII. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CCIV. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa thu tháng 7.

    Quyển CCV. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa thu tháng 8.

    Quyển CCVI. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa thu tháng 9.

    Quyển CCVII. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa đông từ tháng 10 đến

    tháng 11.

    Quyển CCVIII. Kỷ hợi, năm Minh Mệnh thứ 20, mùa đông tháng 12.

    Quyển CCIX. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21 [1840], mùa xuân tháng 1

    Quyển CCX. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa xuân tháng 2.

    Quyển CCXI. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa xuân tháng 3.

    Quyển CCXII. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa hạ tháng 4.

    Quyển CCXIII. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa hạ tháng 5.

    Quyển CCXIV. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa hạ tháng 6.

    Quyển CCXV. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa thu tháng 7.

    Quyển CCXVI. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa thu tháng 8.

    Quyển CCXVII. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa thu tháng 9.

    Quyển CCXVIII. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa đông tháng 10.

    Quyển CCXIX. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa đông tháng 11.

    Quyển CCXX. Canh tý, năm Minh Mệnh thứ 21, mùa đông tháng 12.

    chính biên

    Đệ nhị kỷ

    Vâng sắc khai chép chức và tên các sử thần :

    (Nguyên làm việc từ năm Tự Đức thứ 13 [1860] trở về trước).

    Tổng tài :

    Cố mệnh lương thần, Thái bảo, Cần chính điện đại học sĩ, quản lý Binh bộ sự vụ, sung Cơ mật viện đại thần, sung Kinh diên giảng quan, kiêm lĩnh Khâm thiên giám, Tuy Thịnh quận công, thần Trương Đăng Quế.

    Phó tổng tài :

    Hình bộ Thượng thư, sung Kinh diên nhật giảng quan, kiêm biện Khâm thiên giám sự vụ, thần Trương Quốc Dụng.

    Nguyên thự Hình bộ Thượng thư, kim hiện thự Long Tường Tổng đốc, thần Trương Văn Uyển.

    Nguyên Hiệp biện đại học sĩ, lĩnh Lễ bộ Thượng thư, kim giáng bổ Binh bộ Tả tham tri cách lưu, thần Lâm Duy Hiệp.

    Toản tu :

    Lễ bộ Tả Tham tri, thần Tô Trân.

    Lễ bộ Hữu Tham tri, kiêm quản Hàn lâm viện ấn triện, thần Phạm Hữu Nghi.

    Công bộ Hữu Tham tri, kiêm quản Đô sát viện ấn triện, thần Phạm Chi Hương.

    Thự Lại bộ Tả Tham tri, thần Bùi Quỹ.

    Nguyên Quang lộc Tự khanh, biện lý Hình bộ sự vụ, kim bổ Hàn lâm viện Trực học sĩ, sung giám tu Việt sử Phó tổng tài, thần Phạm Huy.

    Nguyên thự Lễ bộ Hữu tham tri, kim hiện thự Lại bộ Hữu Thị lang, sung Kinh diên nhật giảng quan, thần Đỗ Quang.

    Nguyên Hồng lô Tự khanh, kim bổ thụ Lang trung, lãnh Định Tường Tuần phủ, kiêm lãnh Bố chính ấn triện, thần Nguyễn Tường Vĩnh.

    Biên tu :

    Nguyên Hàn lâm viện Thị độc, kim bổ thụ Hình bộ Hữu tham tri, thần Phan Huy Vịnh.

    Nguyên Hàn lâm viện Thị giảng học sĩ, kim bổ thụ Thái bộc Tự khanh, lĩnh Thái Nguyên Bố chính, thần Vũ Công Độ.

    Nguyên Hàn lâm viện Thị giảng học sĩ, kim bổ thụ Hồng lô Tự khanh, sung Việt sử Toản tu, thần Lê Hiếu Hữu.

    Nguyên Hàn lâm viện Thị giảng học sĩ, kim hiện thự Hưng Hoá án sát, thần Vũ Văn Tuấn.

    Nguyên Hàn lâm viện Thị giảng học sĩ, kim lĩnh Bắc Ninh Đốc học, thần Phan Đình Dương.

    Nguyên Hàn lâm viện Tu soạn, kim bổ thụ Lễ khoa chưởng ấn Cấp sự trung, kiêm kê hạch Tôn nhân phủ sự vụ, thần Nguyễn Huy Phan.

    Hàn lâm viện Thị độc, thần Nguyễn Huy Lịch.

    Hàn lâm viện Thị độc, thần Vũ Phạm Khải.

    Nguyên Hàn lâm viện Thị độc, kim bổ thụ Nam Định Đốc học, thần Phạm Văn Nghị.

    Hàn lâm viện Thị giảng, thần Nguyễn Huy Huỳnh.

    Nguyên Hàn lâm viện Trước tác, kim bổ thụ ứng Hoà phủ Tri phủ, thần Vũ Thấu.

    Nguyên Hàn lâm viện Trước tác, kim bổ thụ Thuận An phủ Tri phủ, thần Nguyễn Đăng Tuyển.

    Nguyên Hàn lâm viện Tu soạn, kim bổ thụ Hải Ninh phủ Tri phủ, thần Đỗ Huy Diễm.

    Nguyên thự Hàn lâm viện Thị độc, kim hiện dĩ Tòng ngũ phẩm lĩnh Kiến Thuỵ phủ Giáo thụ, thần Nguyễn Xuyến (trước là Kim Xuyến).

    Hàn lâm viện Tu soạn, thần Đặng Long Đống.

    Hàn lâm viện Tu soạn, thần Phan Danh.

    Nguyên thự Hàn lâm viện Thị giảng, kim bổ thụ Hình bộ Nam Hiến ty, Tòng thất phẩm lĩnh Tư vụ, thần Trịnh Xuân Thưởng.

    Khảo hiệu :

    Hàn lâm viện Biên tu, thần Lê Quang Linh.

    Hàn lâm viện Biên tu, thần Nguyễn Văn Lương.

    Hàn lâm viện Kiểm thảo, thần Nguyễn Đức ý.

    Hàn lâm viện Điển bạ, thần Tôn Thất Thụ.

    Đằng lục :

    Hàn lâm viện Tòng bát phẩm bút thiếp thức, thần Trần Viết Khải.

    Hàn lâm viện Tòng bát phẩm bút thiếp thức, thần Lê Văn Chân.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Trần Quang Quýnh.

    Thu chưởng :

    Hàn lâm viện Chánh bát phẩm bút thiếp thức, thần Mai Văn Trí.

    Hàn lâm viện Tòng bát phẩm bút thiếp thức, thần Nguyễn Văn Lợi.

    Hàn lâm viện Tòng bát phẩm bút thiếp thức, thần Hoàng Hữu Đường.

    Hàn lâm viện Tòng bát phẩm bút thiếp thức, thần Nguyễn Văn Dĩnh.

    Hàn lâm viện Tòng bát phẩm bút thiếp thức, thần Nguyễn Hữu Thăng

    Hàn lâm viện Tòng bát phẩm bút thiếp thức, thần Bùi Xuân Hiển.

    Chép thêm

    (Từ năm Tự Đức thứ 14 [1861] đến năm thứ 17 [1864] tiết thứ tiếp tục làm)

    Tổng tài :

    Hiện biện đại học sĩ lãnh Hộ bộ Thượng thư, kiêm lĩnh Quốc tử giám, sung Cơ mật viện đại thần, thần Phan Thanh Giản.

    Phó tổng tài :

    Thự Hình bộ Thượng thư, kiêm Quốc tử giám, thần Phan Huy Vịnh.

    Toản tu :

    Hồng lô Tự khanh, thần Lê Lượng Bạt

    Hồng lô Tự khanh, thần Bùi Sỹ Tuyển.

    Thự Hồng lô Tự khanh, thần Phạm Huy.

    Lãnh Quang lộc tự Thiếu khanh, thần Ngô Quang Tuấn.

    Lãnh Quang lộc tự Thiếu khanh, thần Ngô Phùng.

    Lãnh Quang lộc tự Thiếu khanh, thần Trần Liên Huy.

    Biên tu :

    Hàn lâm viện Thị độc, thần Phan Lịch.

    Hàn lâm viện Thị giảng, thần Lê Điều.

    Hàn lâm viện Thị giảng, thần Cát Văn Tuỵ.

    Hàn lâm viện Thị giảng thần Nguyễn Viện.

    Hàn lâm viện Thị giảng, thần Lê Cơ.

    Hàn lâm viện Trước tác, thần Vương Đình Chiểu.

    Hàn lâm viện Trước tác, thần Tạ Khắc Quản.

    Hàn lâm viện Trước tác, thần Phạm Huy Bỉnh.

    Khảo hiệu :

    Chánh bát phẩm hàm, thần Trần Nhượng.

    Hàn lâm viện Điển bạ, thần Nguyễn Khắc Lý.

    Hàn lâm viện Điển bạ, thần Trần Huy Phan.

    Hàn lâm viện Điển bạ, thần Cao Duy Tự

    Hàn lâm viện Điển bạ, thần Hồ Sĩ Đĩnh

    Hàn lâm viện Điển bạ, thần Trần Duy Hoà.

    Chánh cửu phẩm hàm, thần Trương Hữu Tự

    Chánh cửu phẩm hàm, thần Phạm Quang Khản

    Chánh cửu phẩm hàm, thần Hồ Đĩnh

    Đằng lục :

    Chánh cửu phẩm bút thiếp thức, thần Đỗ Đăng Phong.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Nguyễn Lý.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Trương Giảng.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Trần Diệu.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Nguyễn Văn Duyên.

    Thu chưởng

    Hàn lâm viện Kiểm thảo, thần Tôn Thất Nghi.

    Hàn lâm viện Chánh bát phẩm bút thiếp thức, thần Nguyễn Diễm.

    Chánh bát phẩm, thần Đặng Văn Tài.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Hoàng Đức Trị.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Lê Văn Côn.

    Hàn lâm viện Tòng cửu phẩm bút thiếp thức, thần Lê Thanh.

    chính biên


    Đệ nhị kỷ - quyển i

    Thực lục về thánh tổ nhân hoàng đế

    Thánh tổ, Thể Thiên Xương Vận Chí Hiếu Thuần Đức Văn Vũ Minh Đoán Sáng Thuật Đại Thành Hậu Trạch Phong Công Nhân hoàng đế, tên huý là Hiệu, lại huý là Đởm, sinh năm Tân hợi [1791] (năm thứ 12 sau khi Thế tổ Cao hoàng đế nối ngôi vương - Thanh Kiền Long năm thứ 56), là con thứ tư Thế tổ Cao hoàng đế. Mẹ là Thuận thiên Cao hoàng hậu Trần thị. Trước khi sinh vua, hoàng hậu nằm mơ thấy người thần dâng một cái ấn, sắc đỏ như mặt trời. Vua sinh ra thực ứng vào điềm ấy.

    Năm Gia Long thứ 15 [1816], mùa hạ, tháng 6, ngày Kỷ mùi, sách phong lập làm Hoàng thái tử, ở điện Thanh Hoà.

    Năm thứ 18 [1819], mùa đông tháng 12, ngày Đinh mùi, Thế tổ Cao hoàng đế băng, bầy tôi dâng tờ khuyên ngài lên ngôi, ngài thương khóc mãi không thôi. Các đại thần hai ba lần xin mãi, ngài mới nghe theo.

    Ngày Giáp dần, đúc sách vàng.

    (Sách văn rằng : Đức lớn của trời đất là sinh, duy ở trước sau không ngừng ; báu lớn của thánh nhân là vị, quý ở truyền trao được đúng. Kính nghĩ Hoàng thái tử ta, tính tốt trời cho, đức sáng ngày mới. Chốn lầu rồng thăm hỏi, lòng hiếu kính ân cần ; nơi cung hạc tu tề, tình thân yêu đốc hậu. Thay quyết muôn cơ, trên vâng lòng vui của tiên đế ; giao tin một đức, dưới yên mong muốn của thần dân. Nuôi đức ở nơi tiềm để ((1) Tiềm để : chỗ ở khi chưa làm vua.1), nay đã 4 năm ; tình người khắp cả trong ngoài, thảy đều kính mến. Lúc Tiên hoàng đế sắp băng, đã ban di chiếu nối ngôi để nối lấy mối lớn. Nay việc lớn đã xong, bọn thần kính cẩn dâng sách vàng, kính dâng tôn hiệu Hoàng đế. Cúi mong nghĩ đến sự phó thác nặng nề của Tiên đế, cho hợp tình mong mỏi của bầy:rose:
  • Chia sẻ trang này