004. Phần 004 -cloudrua (type done)- huyenmai (done)

27/9/15
004. Phần 004 -cloudrua (type done)- huyenmai (done)
  • -- phá khan:Mua mắt, bán rẻ cho có đồng tiền mà tiêu xài.

    -- phá giá :Bán giành, người ta đương bán mắt, mình hạ giá mà bán rẻ.

    -- bớt : Lấy theo nghĩa tục, hiểu là gái đã có chồng mà còn lấy trai.

    ... ... ... ... -- du -- ngân : Nửa thau nửa bạc. Cuộc trả giá không tinh.

    -- sanh -- thục : Nửa sống nửa chín.

    -- môn -- bích : Nửa dừng vách,nửa làm cửa.

    -- lộ. Nửa đàng, lở đàng. Đi bán lộ.

    --tử. Chàng rể.

    -- nguyệt. Đồ đo, giống hình nửa mặt nguyệt.

    … … … … -- đồ nhi phê. Nửa đàng mà bỏ, làm việc không bền.

    … … … … -- tín -- nghi. Nửa tin nửa nghi.

    -- giang. Nghênh ngang; để bán giang, thì là để choán chỗ, để nghênh ngang.

    … … -- hạ. Củ chóc. Vị thuốc trị đàm, phải chế gắng.
    Bàn, c.n. Cái bàn, ghế bằng mặt mà lớn.

    -- thờ. Ghế bàn để đồ thờ.

    -- viết. Ghế bàn để mà viết.

    -- độc. Ghế lễ lớn có bốn chơn xếp, cũng là bàn dọn ăn. Xá bàn độc, chỉ nghĩa là ăn mắng.

    -- ép. Đồ dùng mà dần ép.

    -- ũi. Đồ bằng đồng sắt, để mà nghề đồ may cho sát.

    -- lùa. Đồ dùng bằng sắt, có xoi lỗ, để mà kéo chỉ than thép, hoặc để mà lùa đạn.

    -- lăn. Bàn lớn để mà đánh trái lăn.

    -- xây. Bàn một chưng có cốt xây.

    Xà --. Thành vua Chiêm-thành ở về tỉnh Bình-định
    ...Bàn. c.n. Mâm, bàn luận; xét nghĩ; toan liệu; nạo cạo.

    -- bạc. Ưu tư, toan tính. Bàn bạc,xa gần.

    -- luận. Toan liệu cùng nhau.

    -- ra. Luận lẽ không làm.

    -- tới. Luận lẽ phải làm; nghĩ cho tới lẽ.

    -- lui. Liệu lẽ thối lui, không làm nữa.

    -- soạn. Nói năng toan liệu. Bàn soạn việc nhà.

    -- chiêm bao. Giải nghĩa, xét nghĩa điềm chiêm bao lành dữ thế nào.

    -- giao. Giao việc cho nhau.

    Đồng -- . Đồng một lớp, một phiên làm việc làng.

    Đảo --. Khánh tận; tính sổ.

    Bỉ --. Đủ no mọi món. Ăn uống, dọn đãi, sâm sửa bỉ bàn.

    -- …-- hoàn. … đằng, xài phi.

    -- tay. Khổ tay. Tiếng nói rằng: bằng bàn tay, bằng bàn tay sẻ, đều là cách ra ni, lấy tay làm chừng rộng hẹp.

    -- chơn. Khổ chơn, náng chơn.

    Cỗ --. Đồ dọn ra cỗ, ra mâm, như đồ ăn đám cưới, vân vân.

    Địa --. Bàn nam châm, chỉ phương hướng.

    Mâm --. Tiếng đôi, hiểu là cái mâm.

    Thạch --. Đá bằng mặt, giống hình cái bàn.

    -- thạch. Đá lớn vững vàng. Yên như bàn thạch. Chỉ nghĩa là vững vàng chẳng hề xao động; Cũng là tên chỗ; (Quảng-nam)

    Đá --. Tên xứ thuộc hạt Phước-tuy.

    Ăn --. Ăn đồ dọn ra cỗ bàn, ăn đồ nhà quán.

    -- trôn. Hai bên đít, mông tròn.

    -- tọa. id. Hai bên mông tròn, chính chỗ đặt xuống mà ngồi.

    -- cờ. Bàn vuông để mà đánh cờ.

    Lồng --. Lồng đương bằng tre, để mà đậy mâm cơm.

    Đĩa --. Đĩa lớn để ăn bàn.

    Đĩa -- thang. Đĩa lớn lắm; đĩa xưa.

    Xây -- thang. Xây tầng, đâm nhánh ngang; (nói về cây.)

    -- linh xa. Chính là bàn lớn có bánh xe để mà đưa linh bạch. Bàn bây giờ là bàn khiêng, không có bánh xe.

    -- lược. Ván lót trước đôn rồng, làm chỗ thắp nhang; nội cuộc hai cây đôn rồng.

    -- chải. Đồ kết bằng lông bằng rễ tre, để mà chải gỗ.

    -- toán. Bàn con toán.

    -- cổ. Sách ngoại kỷ nói là ông tổ thiên hạ, phân ra trời đất. … … … … … … … … Bàn-cổ thủ xuất, thì phân âm dương. Ông Bàn-cổ sinh ra đầu hết, mới phân ra trời đất.

    -- ruột. Nạo cho sạch ruột.

    -- phong. Chứng nổi …, nổi cục đầy mình mà ngứa, loại mày đay.
    Bản. c. Ván mồng dài. Vật giống như lá ván, khổ ván. Tiếng trợ từ.

    Ván --. Ván cưa từ lá, từ phiến.

    Khắc --. Khắc chữ vào văn bản.

    -- in. Ván đã khắc chữ để mà in.

    -- sách. Khổ bản sách; khuôn sách.

    -- lề. Bản đồng, sắt đồng lề cửa, lề rương

    Kim --. Vàng lá; đồng thau đổ ra lá.

    … | Sam --. Thuyền đóng bằng cây sam, xuồng nhỏ.

    -- đồ. Cuộc vẽ hình thế đất, nước.

    | … -- tịch. Sách biên dân số, quê quán.

    -- cổ. Bề lớn cái cổ.

    -- họng. Cũng là bản cổ, nhằm phía họng.

    Lớn --. Rộng bề ngang, (nói về ván về giấy).

    Giấy --. Giấy lớn bản, rộng khổ.

    Nhỏ --. Hẹp khổ (ván, giấy).

    -- lồng. Khuông ván lồng vào cữa, vân vân.

    Ghe -- lồng. Ghe có cữa khuông, ván khuông.

    Giáp --. Tàu khép ván, tiếng gọi các tàu Tây đóng bằng ván, (tục gọi là cấp bản).

    -- chương. Sách tâu, thể biên việc mà tâu.

    | … …. -- cửu chương. Bản chín số đầu, nhơn lại với nhau.

    -- lảng. Lơ láo, làm ngơ, không ngõ ngàng.

    -- đẳng. Rối loạn, lia tan.
    Băn. n.

    -- hăn. Bàu nhàu, nhăn nhó, tuồng mặt buồn bả, hoặc bởi đau đớn không yên.

    -- khoăn. Bộ tưởng nhớ xa ; bâng khuâng. Bộ khoăn khái, nóng nảy trong lòng.
    Bặn. n.

    Nằm --. Sắp mặt kê bụng mà nằm ; kê bụng vào đâu mà nằm sấp.

    Bằng --. Bằng (tiếng đôi).
    Bắn. n. Phát ra, buông ra, bực ra.

    -- súng. Phát súng.

    -- . Buông tên, bắn bằng ná.

    -- giàng. Bắn bằng giàng.

    Săn --. Đuổi bắn cầm thú.

    Thợ --. Người làm nghề bắn loài rừng.

    Trường --. Chỗ lập ra mà bắn bia.

    -- bia. Cuộc bắn thi, bắn cho nhằm bia.

    -- vòi. Chẩy vọt, phun ra có vòi. (Nói về nước, về máu, về mây, khói, là loài lưu chất). … ….

    -- ra. Phóng ra, tủa ra, bủa ra. Bắn hào quang, thì là phóng hào quang.

    -- mủ. Vọt mủ

    Lẹ như tên --. Chóng qua, qua mau quá; Ngày giờ chóng qua như tên bắn.

    -- bông. Dùng cung bật, đánh cho nhuyễn bông.

    -- cột. Lập thể bằng xeo cho hỏng chơn cột.
    Bần. n.

    -- hần. Quạu, hay gây gổ.

    -- bải. Hay mủi lòng.
    Bận. c. Bó buộc, găng trở, mang lấy.

    -- chơn. Làm cho khó đi, khó bước.

    -- việc. Lăng xăng nhiều việc.

    -- bịu. Làm cho khó đi khó bước, vương vấn, bịn rịn, ràng buộc lấy nhau. Thường nói về tình. Cha con bận bịu, lìa nhau không dứt.

    -- đi -- lại. Đi lại nhiều lần.

    Làm --. Làm ngăn trở, làm cho mất thong thả.

    Một --. Một nuộc dây qua; một lần, một chuyến, một khoanh, giáp khoanh, giáp vòng.

    Nhiều --. Nhiều lần, nhiều thứ, qua nhiều nuộc dây, đi nhiều bận.

    -- áo. Mặc áo.

    -- quần. Mặc quần.

    Ăn --. Thường nói về quần áo. Ăn bận có cách.
    Bấn. n. Xăng xít, rối rắm; bầy bá, hết sức chín.

    -- bíu. Mắc trở nhiều việc. Nát …

    -- chơn. Mắc đi mải.

    -- khói. Lăng xăng quá. Làm bấn khói.

    - loạn. Bối rối quá. Bộ lăng xăng, rối rắm.

    Chín --. Chín hầy, hết sức chín.

    Nát --. Nát nghiền, nát biền. Đâm tiêu cho nát bấn
    Bần. c.n. Nghèo khó.

    -- nhơn. Người nghèo khó.

    -- dân. Dân nghèo; hạng dân nghèo.

    -- cùng. Nghèo cực.

    -- tiện. Nghèo hèn.

    -- hàn. Nghèo lạnh, nghèo rách.

    --. Mồ côi mà lại nghèo khổ.

    Cơ --. Nghèo đói, khốn khổ.

    Chẩn --. Bố thí, làm phước cho nhà nghèo.

    Nhà --. Nhà nghèo hèn. Con nhà bần.

    -- khổ. Nghèo khổ lắm.

    | … … … … -- cùng sanh đạo tặc. Nghèo khổ sanh trộm cướp.

    -- xử. Bộ nghèo khổ, ăn mặc khó coi.

    -- thần. Buồn bả, không vui trong lòng.

    Xáo --. Xáo lộn nhiều món đồ ăn vô một. Ăn ở không thứ lớp, không hòa thuận. Bà con xáo bần.

    Cây --. Thứ cây cao lớn, hay mọc hai bên mé sông, rễ nó hay đâm ngó nhọn nhọn đầy mé sông; cũng gọi là Thủy liều.
    Bẩn. n. Hẹp hỏi, đoanh theo, khuây nhau.

    -- chật. Chật hẹp, lúng túng, không đủ tiêu dùng.

    -- thỉu. Trí ý hẹp hòi, nhỏ mọn.

    Dức --. Dức mậng xây quanh trong nhà.

    Xẩn --. Đoanh theo, đứng chung quanh. Không nới ra; Nó xẩn bẩn đi theo hoài.

    -- theo. id.
    Bang. c.n. Nước

    … … | … Dân day -- bổn. Dân là cội nước.

    … | Phiên --. Nước Phiên ; gọi chung các nước ở phía bắc Trung quấc.

    -- cốc. Thành đô nước Xiêm.

    Bụng lớn -- rang. Rỗng bụng như dê.

    Đâm xớ --. Đâm cây kiên hai bên (ghe thuyền mà chở cho nhiều.)
    Bang. c. Bọn, đoàn.

    -- trưởng. Chức làm đầu mục một bọn khách.
    Bang. c. Giúp.

    -- biện. Chức phụ việc. Có bang biện tỉnh vụ, bang biện phủ vụ, huyện vụ ; bang biện đội, bang biện tổng, vân vân.

    -- giày. Tới giày ; lớp da, hoặc lớp giầy lót dưới giầy.
    Bạng. c. Con trai, con hến. Tiếng trợ từ.

    -- xác. Vỏ trai, vỏ ngao, sò.

    | … … … … … … … -- duật tương tri, ngư ông đắt lợi. Ngao cỏ tranh nhau, ông chài được lợi. Hứng sụt, ngồi cữa giữa mà ăn.

    Cây lảo --. Thứ cỏ lớn là mà dài, dưới tím trên xanh, bông nó ngoài có bao giống hình vỏ trai, ở trong có hột, thiệt già mới trỗ. Vị thuốc ho.

    … | …. … Lão -- sanh cháu. id. Mượn nghĩa là bạn già có con.

    Cữa -- . Tên cữa biển ở về tỉnh Nghệ-an.

    Chè --. Thứ lá cây người ta dùng như chè Huế. Thổ sản đàng ngoài.

    -- phạng. Bầy nhầy, những váng nhớt dính theo xương thịt.
    Báng. c.n. Chê bai, nói xấu cho nhau ; trâu lấy sừng mà chém.

    Nhạo --. Cười chê.

    … | Xúc --. Nói lời xúc phạm.

    … | Phỉ --. Chê bai.

    … | Khích --. Nói lời trêu chọc, gây gỗ.

    | … -- sán. Đem việc xấu người mà bán rao.

    Trâu --. Trâu lấy sừng mà chém.

    Bột --. Thứ bột làm bằng củ cây cổ kêu tên ấy. Bộc khoai gòn.
    Bàng. c.n. Bên ; tên cây, tên cỏ, tiếng trợ từ.

    -- môn. Bên cữa. Môn loại không chính ; … lạ, dị đoan.

    -- cận. Gần một bên. Làng báng cận.

    -- quan. Đứng ngoài mà coi…. … … … Trú thủ bàng quan, vòng tay mà coi chơi, nghĩa là vô tình.

    -- xang. Không bà con, thân thích gì.

    -- nhơn. Người ngoài, không dính dấp sự gì.

    Bộn --. Nhiều lắm.

    Xếp --. Ngồi xếp bàng.

    Cây --. Thứ cây lớn lá, không có rễ …, nhánh là có nhiều tầng.

    Cỏ --. Thứ cỏ cộng dài, người ta hay dùng mà đương bao đệm.

    Trảng --. Tên trảng có nhiều cỏ bàng, về hạt Tây-ninh.
    Bàng. c.

    | … -- hoàng. Bồi hồi, bức tức, không yên. Trong bụng bát bàng hoàng.
    ... Bàng.c.

    | ... -- quang. Cái lông bông.
    Bảng. c. Cái bảng.

    -- nhạn. Bảng đề tên người thi đậu.

    Ra --. Viết ra, dán ra trên bảng; ra đề,

    Đề --. id.

    Cướp --. Thi trúng cách, thi đỗ, đua tranh trong việc thi cử.

    Mông --. Mông cụt giống hình cái bảng.

    Giật --. Lấy được dải, được thể; thi đậu.

    Dán --. Viết trên dán vào bảng cho biết ai đậu rớt. Dán giấy gì vào bảng.

    Treo --. id.

    Đăng --. Đem vào bảng. (Thường nói về việc thi cử.)

    Hổ --. Thi đậu bậc cao, … … … … danh tiêu hổ bảng. Tên nêu bằng cọp.

    -- nhãn. Đinh thi, hoặc Trường đinh, đậu bậc dưới trạng nguơn, cũng gọi là trạng em. Cả thảy có ba bậc lớn nhứt, là trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa. Thám hoa, bảng nhãn đồng một bậc (24 phân, Trạng nguyên 32.)

    Phó --. Gần bậc tân sĩ.

    -- đờn. Bài bảng kể các bậc đờn.

    Bài -- . id.
    Băng. n. Một tầm cây dài mà chuông, giống như cái thước; đồ binh trượng, đồ giữ mình.

    Thước --. id.

    Thiết --. thước bằng sắt.

    -- củ. Cái thước đánh trái củ.
    Băng. c. Lở, sập; núi lở gọi là băng.

    Vua --. Vua chết cũng như núi lở, hiểu là một cuộc ở trên cao mà sập xuống; y theo sách lễ, thiên tử chết kêu là băng, các vua chư hầu chết kêu là hoăng. …

    -- lậu. Ấy là băng trung lậu hạ, … … … … hai chứng; băng trung thì là máu ra như xối; lậu hạ thì máu ra rỉ rả, đều là bịnh đờn bà.

    Huyết --. Huyết ra nhiều lắm. (Bịnh đờn bà)

    Diều --. Diều đứt dây bong đi, bay đi.

    Con mắt như sao --. Tỏ con mắt lắm; thủ nghĩa sao xẹt xuống thì ngó thấy chói lòa.
    Băng. c. n. Sắn ngang, tát ngang. Chính nghĩa là nước đông đặc, là giá.

    -- chừng. nhằm chừng đi sân.

    -- ngang. Lội ngang, đi ngang. Nước băng ngang thì là nước bỏ dòng cũ, chảy tràn ngang chỗ khác.

    -- ngàn. Đi sân lên rừng ; lên bộ, Con vua lấy thằng bán than, nó đem lên ngàn cũng phải đi theo.

    Tách dặm -- ngàn. Đàng đi gian hiểm.

    Đi --. Đi tắt ngang.

    Đi –- xiên -- nai. Đi ngã xiên ngã tỏ, đi không vững.

    | … -- thân. Khác xa nhau lắm.

    -- tiết. Tiết trong sạch. Thôi nhà băng tiết, chất hãng phi phong.

    -- tâm. Lòng thanh sạch, trinh tiết.

    -- sương. Thế trở bức, lo nhiều phía. Băng sương nhiều nỗi.

    -- xăng. Lăng xăng nhiều việc.

    -- tằm. Xắt dâu cho nhỏ, cho tằm mới nở ăn lần đầu, lại bỏ đồ kị tà khí, như lưỡi tầm sét, vân vân.
    Bằng. c. Làm chứng, nương dựa.

    -- khoán. Giấy nhà đất, văn khế làm chủ đất.

    -- sắc. Giấy nhà nước cấp cho làm chức gì.

    Văn -. Giấy phép, giấy làm chứng. Đi có văn bằng.

    -- cớ. Giấy làm chứng; lẽ làm chứng.

    Cớ --. Phân chứng, làm vi bằng.

    Cấp --. Cấp giấy cho phép làm việc chi.

    Làm --. Làm chứng. Lấy chi làm bằng?

    Chấp --. Giấy cầm làm chứng. Giấy phủ, huyện cho ai làm thôn trưởng; còn cấp bằng về tỉnh cho.

    Giả --. Giả giấy, mạo giấy làm chứng cho mình.

    Vi --. Chứng ra, làm chứng; lập tờ cớ về việc trộm cướp, v.v.

    --. Không có giấy. Không có hình tích gì làm chứng.

    Đắc --. Có giấy làm chứng chắc; đặng thể chắc chắn. Làm có phép.
    Bằng. c. Bạn; dường như, vi như; đều nhau, một thứ, chẳng khác gì; vốn là giống gì. Tiếng trợ từ.

    -- hữu. Anh em bạn.

    Kim --. Bạn lành, bạn ngọc.

    Lương --. Bạn tốt.

    -- đều. Đều một hạng; không sâm si.

    -- riêu. Đều … …, không chút so le.

    -- phải là. Nếu phải là, như phải là.

    Sao --. Sao cho bằng ; có gì hơn nữa ; … ….

    Chi --. Id. Chi bằng một bát một bình, say bề đạo đức, … tình cũng vui.

    Chẳng --. Chẳng bì đâu, chẳng sánh đặng. Ăn chẳng bằng thua.

    -- về. Như về, nếu về, luận về.

    Vi --. Nếu, vi dầu, giả sử.

    Nhược --. id.

    Cầm --. Cầm như, xem chẳng khác.

    -- hai -- ba. Xấp hai xấp ba.

    Coi -- mặt, chớ bắt -- tay. Không nên đả động.

    -- tơ. Lấy tơ chỉ mà làm ra ; cốt là tơ chỉ.

    -- vải. Lấy vải mà làm ra ; cốt là vải.

    -- gỗ. Dùng cây gỗ mà làm ra ; cốt là cây gỗ.

    Nhẹ -- lông, quăng không đi. Việc dễ hóa ra khó.

    Nặng -- chì, quăng xa lắc. Việc khó làm ra dễ, đều bỡi mình toan tính khéo vụng.

    Cây -- lăng. Thứ cây da trơn giống như cây ổi, người ta hay dùng mà chuốt chèo.
    Bằng. c. Yên ổn ; đồng đều một mặt, không cao thấp.

    -- an. Yên, lặng, vô sự.

    -- yên. id.

    -- lòng. An lòng, chịu.

    -- bụng. id.

    Mặt --. Bề bằng thẳng, như mặt ghế, mặt bàn v.v.

    Đất -- nồi sông. Gây việc thì không, không việc làm cho có việc.

    Công --. Công bình, chánh trực.

    Cân thăng --. Cân hai vá, một đầu bỏ vật, một đầu bỏ trái cân.

    -- vai. Đồng tuổi tác, danh phận.

    -- nhau. Không lớn nhỏ, y như nhau.

    -- chạn. Một lứa, một chạn.

    Cung --. Giọng không cao thấp. Cung suôn sẽ.

    -- bặn. Ngang bằng, đều một mực.

    -- …. Đều nhau một cở. Thường nói về bề khổ, bề mặt.

    Cao --. Tên tỉnh ở gần Trung-quấc, về đất Bắc-kỳ.
    … Bằng. n. Bằng. Công bằng … …, không khuất lấp.

    Chi --. Sao cho bằng.

    Chung --. Có bề ngang không có bề dài. Mặt chung bằng thì là khổ mặt trẹt mà ngang.
    Bâng. n. Hai tay đở mà đem đi; hai tay ôm lấy. Tiếng trợ từ.

    -- xách. Và bâng và xách; xách ấy là cầm mối dây mà dở hỏng, cũng là tiếng đôi.

    -- cơm. Hai tay đở mâm cơm mà đem đi, đem đồ ăn.

    -- tai.Dậy tai, nhét lỗ tai. Trộm lạc bâng tai.

    -- miệng. Che miệng, bụm miệng. Bâng miệng mà cười. Tưởng đã bâng kín miệng bình, nào ai có khảo mà mình đã xưng.

    Bít --. Giầu kín, che khuất. Miệng người chưa dễ bít bâng.

    -- khuâng. Áy náy, lo buồn, không yên. Bâng khuâng sầu thúc, khôn ngàn lạy.

    -- gan. Nổi gan, giận lắm.

    Liên --. Liên lắm ; bộ mau mắn, lia lịa.

    Lịa --.
    Bấng. n. Đào lên, bới lên ; bắn lên.

    -- nồi, -- bàu. Bâng cả gốc rễ, cho có đất dính chung quanh; (nói về cây).

    -- cây. Đào lấy cả gốc rễ cây.

    -- rễ. Đào lấy cả rễ. Trừ …, làm cho dứt.

    -- gốc. Đào lấy cả gốc. Làm cho tuyệt, lấy củ …

    -- nhà. Đở lấy cả nhà, cả cây cột nhà. Ăn cho hết của người ta.

    -- cả vấng. Đào lấy cả hậng ; trốc cả bậng, cả vầng. Thường nói về nước chảy mạnh làm cho đất bờ sông phải sụp cả vấng.
    Bậng. n. Cả về, cả lớp, cả khối. Thường nói về đất.

    Cả --. id.

    -- đất. Một về đất.

    -- cơm cháy. Một về cơm cháy trong nồi cạy tróc lên.

    Đu --. Lên xuống, giục giặc. Thường nói về sự trả giá hóa hạng, có ý trã rẽ, làm giục giặc.
    ... Bầng. n. Dày mạnh, phát mạnh. Thường nói về lửa.

    Tâng --. Dày phát mạnh mẽ, rộn ràng, nổi tiếng tăm. Lửa cháy tâng bầng ; giặc đánh tâng bầng. Tông bồng vỡ lở.

    -- gan. Nồi gan, cháy gan ; giận dữ quá.

    Cháy --. Cháy mạnh, cháy lên ngọn ; lửa phát mạnh.

    Lửa --. Lửa lên ngọn ; lửa cháy.
    Bầng. n. (Bừng) Ngăn, chận.

    Ván -- . Ván ngăn ; ván dừng dưới lòng vét ghe thuyền.

    Đập --. Đập chận đàng nước.

    -- ngang. Chận ngang.
    Banh. n. Mở bét ra, vách ra, phanh phôi. Banh việc trong nhà.

    -- sanh. … …, bổ vãi ra; bộ phới phở.

    -- tánh. Bổ vẩy vả. Bổ banh tánh; tanh bành.

    -- ra. … …, mở trải ra, dan ra.

    Sào --. Sào chống cho ghe dan ra.
    Bánh. n. Đồ ăn chơi; lấy nếp, gạo, bột … làm cốt, làm ra có miếng, có tấm vuông tròn; vật chi giống như vậy cũng gọi là bánh.

    -- bò, thuân, nhãn, găng, v. v. Đều tùy theo hình dáng nó mà đặt tên.

    -- tráng. Bánh cán mỏng mà tròn, cũng gọi là bánh đa.

    -- giầy. Một thứ bánh bột nếp, dẻo lắm.

    -- ếch. Bánh giống hình con ếch, cũng kêu là bánh ít.

    -- tét, tét. Bánh gói như khúc cây tròn, đến khi ăn phải tét ra từng khoanh, cho nên gọi là bánh tét, cũng gọi là đòn bánh. Có kẻ hiểu là bánh gói ngày tết. Nói chữ thì là thiên bỉnh … … hiểu về nghĩa thiên viên địa phương, … … … … trời tròn đất vuông.

    -- cùng. Cũng là bánh tét mà nhỏ đòn, không có nhuân.

    -- chưn. Bánh vuông đẹp giống cái bàn chưn, thủ nghĩa địa phương, cũng gọi là địa bỉnh … ….

    ú --. Bánh gói nếp hột có ba góc, cũng gọi là giác bỉnh … ….

    -- hỏi. Bánh ép có sợi mà ráo rể, hay là ráo hỏi; mượn chữ hỏi mà đặt tên.

    -- mì. Bánh làm bằng bột mì, các nước phương Tây ăn làm cơm.

    -- đậu. Xác đậu phụng ép dầu rồi, giống cái bánh xe bò.

    -- thuốc. Thuốc ăn xếp từ tấm vuông vuông.

    -- sáp. Sáp đổ khuôn, giống như miếng bánh.

    -- sáp đi, -- chi lại. Đổi chác minh bạch, ơn đền nghĩa trả. Thói Mọi ưa chì, thiết, đồng, thau, mua của nó một bánh sáp thì trả nó một bánh chi. Chữ chi cũng có nghĩa là bù chi.
    Bánh. n. Tiếng kêu kể đồ máy giẹp, tròn có thể xây động.

    -- xe. Cái vành tròn, có hoa cửi, hoặc là vành liếp chính giữa có tra cốt cho nó xây.

    -- lái. Tầm cây tra sau lái ghe, để mà khiến nó đi.

    Sao -- lái. Các vì sao chòm, giống hình cái bánh lái ghe.

    Coi --. Coi sửa bánh lái, coi lái.

    Bể --. id

    Rút --. Lấy bánh lái ra. Bối rút bánh thì là ăn cắp bánh lái.

    Lưu đi ba --. Cách lìa.

    Gầy --. Bị rủi ro phải chết, phải lìa nhau, như ghe, xe đương đi mà gãy bánh.

    Bể --. id

    Bong --. Bộ nhẹ nhẽ, bậc thiệp.

    Úp --. Xe lật, cũng là chuyện rủi ro. Úp bánh xe những tội Lý-tư.

    -- chè. Xương lắc léo ở tại đầu gối người ta.
    Bành. c.n. Đồ bắc lên lưng voi để mà ngồi, tiếng trợ từ. Tên riêng người ta.

    -- voi. Đồ bắc trên lưng voi để mà ngồi.

    Bắc --. Để đồ ấy lên lưng voi.

    Vồ --. Cái vồ đánh voi, cũng là cái bành.

    Tanh --. Bổ vấy vá không che đậy. bổ tanh bành, thì là bổ vãi chài.

    Tam --. Chính là Bành-kiêu, Bành-trạch, Bành-thuẫn là ba con quỉ ở trong mình người ta, giục người ta làm tội. (Truyện Hồng-bào). Thường nói về đờn bà hung dữ : Mụ nổi tam bành mụ lên. Đồ tam bành lục tặc, thì là đồ bỏ, không nên món chi.

    Chành --. Bộ ngồi giải chơn mà choán chỗ. Ngồi chảng hảng vô ý.

    -- tổ. Người hiền đời Nhà Thương ; sách ngoài nói ông ấy sống tám trăm tuổi, cũng gọi là Tiên-Kiên … ….

    Sầm --. Tên riêng tướng giặc bên Trung-quấc (Đời Đông-hán)

    Bà -. Tên riêng đờn bà đời trước. Tiếng gọi đờn bà thô tục mà dữ. (Chuyện Trương-ngáo.)
    Bảnh. n.

    -- lảnh. Chong chỏi, lanh lợi, nhẹ nhẽ.

    Bổng --. Nhẹ nhẽ. (Tiếng nói.)
    Bao. c. Cái bao, đó bao gói ; bao bọc, vây phủ, chịu lãnh; nhiều ít, chừng nào. Tiếng trợ từ ; tên riêng.

    Vào --. Bỏ vào trong bao.

    -- bọc. Bao gói ; đùm bọc, chở che.

    -- nhím. Bao đựng gạo thóc, v.v., đương bằng cỏ bàng, hoặc dệt bằng gai bố.

    -- tấu. Đồ đựng thuốc đạn, quân lính thường cột lưng.

    Hà -- hay là hồ --. Đồ đựng thuốc giấy, tiền bạc, người ta hay đeo theo lưng.

    -- tiền -- hậu. Đồ trang sức, bao trước cổ ngựa hoặc bao sau lưng ngựa.

    -- tay. Đồ bọc cả bàn tay, thường dệt bằng chỉ vải.

    -- kim. Đồ đựng kim, gói kim.

    -- tử. Cái bầu chứa trong bụng người ta.

    Bánh -- chỉ. Một thứ bánh mỏng, trong gói nhuân ngọt.

    -- tóc. Gói tóc, dùng khăn trùm lấy đầu tóc.

    -- đảnh. Cái mão không ngủ choàng ngang trước đầu, như mão Quan đế.

    -- phủ. Che phủ, vây phủ.

    -- phong. Dán giấy phong giữ. Bao phong gia tài.

    -- chiêm. Nói về phép khẩn đất, xin khai phá đất hoang tại chỗ nào, mà không chỉ sào, mẫu.

    -- hàm. id. Bao ngậm, phép xin khẩn luôn một cuộc đất nào.

    -- lầm. Tội bao lầm tội làm trông tréo mà lấy của kho, của làng. Thường nói về các cai lại thâu thuế lúa gạo, bao chịu cho làng thiếu thuế mà biện nhận đủ.

    -- mang. Lãnh lấy, chịu lấy.

    -- duông. Thứ dung, khỏa lấp, che chở.

    -- lao thế giải. Chung cả trời đất, khắp thế giái.

    -- đồng. Bao chung; Nói chuyện bao đồng thì là nói chuyện dông dài. Xưng tội bao đồng, thì là xưng hết các tội từ thuở có trí khôn.

    -- nả. Chừng nào, cho tới đâu.

    -- nhiêu. Nhiều ít thế nào.

    Quản --. Chẳng sá, chẳng kể, quản chi.

    Ủ --. id. Ủ bao bạng duật hơn thua.

    --. id

    Màng --. id.

    Xiết --. Sao xiết, chi xiết.

    Sá -- . Sá chi. Sá bao cá chậu chim lồng, hễ người quân tử có cùng mới nên.

    -- nài. Chẳng nài.

    -- nỡ. Đâu nỡ.

    -- đành. id.

    -- lâu. Cho tới chừng nào; cho đến khi nào.

    -- giờ. Khi nào.

    -- thuở. Thuở nào.

    -- lãm. Bao nhiêu, đáng bao nhiêu.

    -- xa. Xa chừng nào.

    -- hơi. Mấy hơi, ít lắm, chẳng có mấy hơi; chẳng có bao nhiêu.

    -- cao. Cao chừng nào.

    -- sâu. Sâu chừng nào.

    -- dài. Dài chừng nào, bề dài bao nhiêu.

    -- lam. Đồ chạm ráp chung quanh khuôn tran, chung quanh khám thờ.

    -- quan. Cái bao chụp ngoài quan cửu, cũng đóng bằng cây.

    Trái châm --. Hột đại phong tử. … … … có nhiều dầu; vị thuốc ghẻ.

    Ghẻ châm --. Thứ ghẻ khoét lớn, hay phát dưới ống chơn.

    Chiêm --. Ngó thấy chuyện gì trong khi ngủ.

    -- công. Tên một vị quan đời xưa, xử kiện rất có tài, có sách ông ấy để lại kêu là Long đồ công án … … … …,

    Bao. c. Khen.

    -- biếm. Khen chê.

    Nói -- biếm. Nói đểu chê khen; nghị luận việc kẻ khác.

    Bạo. c. Dữ, hung; to tác. Tiếng trợ từ.

    Hung --. id.

    -- khách. Người lạ mặt, có ý tới làm dữ.

    -- gan. Lớn gan, to gan.

    -- ngược. Độc dữ, ngang tàng không có thiên lương … ….

    -- phổi. To phổi, mạnh bạo, lớn gan; khoe tài bạo phổi, lớn gan.

    -- bệnh. Bệnh phát nặng, bịnh mới phát liền thấy nặng.

    -- vủ. Mưa lớn thình lình.

    -- phong. Gió dậy thình lình.

    -- bụng. To bụng, mạnh ăn, mạnh chịu.

    -- đầu. To đầu.

    -- đầu thì dại, -- dái thì khôn. Mới gặp việc mà nóng nảy thì hay lầm, biết dè biết sợ thì là khôn.

    -- phát -- tán. Phát mạnh, tán mau. Thường nói về sự ở đời, hễ phát đạc vội thì suy cũng vội.

    Táo --. Nóng nảy thái quá. Người hay giận dữ, ăn nói lỗ mảng.

    Bệu --. Bộ muốn khóc, lận miệng khóc.

    Khuôn --. Khuôn bao ngoài cửa, khuôn sơ.


    Báo. c. Trả, đền; Khuấy rối; đem tin; cáo báo.

    -- hiếu. Trả thảo cho cha mẹ.

    -- đáp. Trả lại, đền lại, đền ơn trả nghĩa.

    -- bồ. id.

    -- thù. Trả thù.

    -- oán. id.

    Lỗ --. Khuấy rối, làm hại. Đồ lỗ báo thì là đồ làm hại.

    -- hại. id.

    Nó -- tôi to quá. Nó khuấy tôi lớn quá.

    … … … … Xuân kỳ thu --. Lệ làng mùa xuân thì cầu an, mùa thu thì lo tạ ơn. (Thường biểu về sự làm mùa.)

    Gia --. Làm hại, khuấy trong nhà. Tiếng nói đồ gia báo, thì là tiếng mắng tôi, con làm hại trong nhà. Tiếng nói gia báo, gia hại cũng về một nghĩa.

    Ác tai ác --. Dữ có dữ trả. Làm dữ thì gặp dữ.

    Tội -- oan gia. Tiếng than về sự con cháu nhà làm đều ác nghiệp, bị lụy tới mình.

    Nghiệp -- phải mang. Nghiệp là kiếp nghiệp; nguyên kiếp trước mình làm dữ, cho nên bây giờ phải chịu. Hiểu theo nghĩa luân hồi.

    -- tin. Đem đi, cho hay.

    Phi --. Chạy đem tin. (Việc quan).

    Cáo --. Thưa, trình, cho hay việc gì.

    Bẩm -- . Bẩm trình, chạy tờ bẩm.

    -- chỉ. Mách bảo, chỉ dẫn (cho biết đứa gian).

    -- cúng. Khánh tận.

    Thám --. Đi thám cùng cáo báo. Người lãnh việc thám báo.

    Nhựt --. Giấy nhựt trình, giấy đem chuyện mỗi một ngày.
    Báo. c. Beo, loài cọp mà nhỏ con.

    Hổ --. Loài hùm beo.

    … … Gia --. Con mèo.

    Bào. c. Áo rộng.

    Mảng --. Áo nhà vua, thêu hình mảng xà … …

    Huình --. Áo nhà vua, sắc vàng tươi.

    Long --. Áo nhà vua, thêu dệt về rồng.

    Cẩm --. Áo gấm, áo nhà quan.
    Bào. c. Nhau.

    Đồng --. Đồng nhau rún, anh em ruột.

    -- huinh. Anh ruột.

    -- đệ. Em ruột.

    Cốt nhục đồng --. Thịt xương bỡi một nhau rún; anh em ruột.

    -- thai. Thọ thai, đầu thai.

    Bào. n. Gọt cho trơn; giổi cho trơn.

    Cái --. Đồ dùng có lưỡi sắt, có thể đẩy gọt làm cho cây trơn láng.

    --… Bào nhỏ lưỡi, để mà sửa góc, sửa chéo cho liền nhau.

    -- cóc. Bào nhỏ mà hông lớn.

    -- xoi. Bào nhọn lưỡi.

    Pháo --. Bào to lưỡi để mà gọt xỏ.

    -- ruột. Chứng đau xót trong ruột như bào.

    -- bọt. Chứng đau xót trong ruột, hoặc ỉa chảy bọt bèo, dường như nạo ruột mà đem ra.
    Bảo. c. n. Biểu, truyền rao; cho hay, cho biết; chính nghĩa là giữ gìn, gánh vác.

    Khuyên --. Lấy lời khuyên dỗ.

    Dạy --. Dạy biểu, chỉ vẽ.

    Chỉ -- . Chỉ cho biết phải làm thế nào.

    -- tin. Nói cho hay, đem tin.

    Mách --. Nói cho hay, điểm chỉ.

    Truyền --. Truyền ra cho hay; truyền dạy.

    Rao --. Rao cho biết, rao dạy.

    -- hộ. Quiền bảo hộ; giữ gìn; binh vực.

    -- bộc. Bao bọc, giữ gìn.

    -- kiêt. Lãnh cho, chịu thế cho.

    -- lãnh. Chịu lãnh cho, gánh vác cho. Vay tiền có người bảo lãnh.

    -- hiểm. Phép bảo hiểm, như bảo hiểm nhà cháy, bảo hiểm tàu chìm, v.v., nghĩa là chịu giữ, chịu thường về sự cháy nhà, chìm tàu, mà chủ nhà, chủ tàu phải chịu tiền trước ít nhiều.

    -- sanh. Phép giữ cho đặng khỏe mạnh.

    Sư --. Tước quan lớn lãnh việc nuôi dạy các hoàng tử.

    Thái --. Tước gia cho các quan lớn, lãnh việc nuôi dạy nói trước.

    Thiếu --. Tước thứ hai gia cho các quan lớn lãnh việc nói trước đây.

    Đồn --. Tiếng đôi, chỉ là chỗ đặt binh canh giữ.

    -- mạng. Hộ mạng, giữ lấy mạng sống, cũng là phép bảo hiểm về tánh mạng.

    -- thủ. Lảnh giữ. Bảo thủ gia tài.

    -- giáp. Cuộc bảo giáp, hay giữ một ấp.

    -- cử. Bầu cử, cử đặt.

    -- giá. Chức quan hộ giá.

    Hương --. Chức việc làng, lãnh việc gìn giữ trong làng.

    |… -- cô. Chịu lãnh vì tội mình. Nuôi -- cô, nghĩa là chịu cơm thuốc mà nuôi người mình đã làm cho phải thương tích nặng.

    Bảo. c. No.

    --…. No ấm.

    -- mãn. Đầy đủ, chung cùng, viên mãn; Giúp giám bảo mãn; ăn chơi bảo mãn
    Bão. n. Gió lớn dị thường.

    -- tát. id.

    -- bùng id. Bão bùng nhành ngọn xơ rơ.

    -- lụt. Và bão và lụt.

    -- tố. (Tiếng đôi) gió lớn lắm.

    Dông -- . id

    Đau bụng --. Chứng đau bụng nặng, bắt con người phải nhào lộn.
    Bạp. n.

    Bậm --. Mập lớn. sởn sơ. Thường nói về chồi cây, ngọn cây.
    Bắp. n. Loài lục cốc, loài hột, có trái bằng bắp tay mà dài; cái búp. Vật chi … …, hai đầu nhỏ, khúc giữa lớn cũng gọi là bắp; tiếng trợ từ.

    -- bẹ. (Tiếng đôi) Bắp.

    -- tẻ. Thứ bắp đổ bột, ít dẽo.

    -- nếp. Thứ bắp trắng hột mà dẽo như nếp.

    -- thai thai. Giống bắp thấp cây, cũng gọi là bắp hai tháng rưỡi.

    -- rang. Thứ bắp hột … ….

    -- đá. Giống bắp nếp lớn hột, ít dẽo.

    Lẫy --. Lách hột nó ra.

    Bẻ -- . Hái trái nó.

    Trỉa --. Gieo hột nó.

    -- giống. Bắp để làm giống, để mà trỉa lại nữa.

    Ăn --. Không làm gì nên, (Tiếng chê).

    Lá cờ --. Lá đọt lá buôn.

    -- cày. Cây dài tra theo chuôi trạnh, có thể gác cái ách.

    -- chuối. Buồng chuối mới trỗ, còn gói trong một búp, thường hiểu là cái chót bắp chuối trỗ rồi.

    -- cải. Thứ cải đơm lá gói trong một búp.

    -- tay. Trái tay, từ cổ cườm cho tới cánh chỏ. Lớn bằng bắp tay.

    -- chơn. Trái chơn.

    -- vế. Trái vế.

    -- đùi. Trái đùi.

    Nói lắp --. Ăn nói lầm bầm; nghe như tiếng khua môi.

    Nổ như -- ran. Tiếng nổ giòn.

    Một --. Một búp bằng trái tay, trái chơn, cổ vế. Thường nói về bắp chuối, bắp cải.

    Cả --. Nguyên một búp, một bắp.
    Bặp. n. Tiếng gươm dao chém xuống nhằm chỗ thịt.

    Cái --. id. Nghe cái bặp thì là nghe tiếng chém xuống một cái mạnh.

    Chém --. Chém xuống một cái.

    Ăn -- --. Tiếng heo, chỗ táp, ăn.

    Táp -- --. id.

    Ăn nói lặp -. Nói trong họng, nghe những tiếng khua miệng.
    Bập. n.

    -- bều. Trôi nổi. Cỏ rác trôi bập bều, trên mặt nước.

    Cắt --. Cắt phạm, cắt quá.
    Bát. c. Đồ sành thường dùng mà uống nước, ăn cơm.

    -- đọi.(Tiếng đôi) id.

    - dĩa. Kêu chung cả hai thứ đồ sành, thứ sâu lòng là bát, trẹt lòng là dĩa.

    … … … … Y -- chơn truyền. Y là áo thầy chùa, bát là đồ thầy chùa đi xin cơm, Truyền chinh nghề, học chinh phép.

    Sóng -- . Đồ đựng bát, chén ăn cơm, thường đương bằng tre.

    -- trong sóng còn có khi động. Dầu là con một nhà cũng có khi chích mích.

    Một -- một bình. Bát, bình là đồ thầy tu dùng mà ăn uống. Nghĩa mượn: Giữ một niềm, cứ theo bổn phận.

    Đồ da --. Đồ sành thoa nước men tráng.

    | … … - cô-tô. Bát thành Cô-tô làm ra, Bát lớn mà khéo.

    -- sứ mâm son. Mâm bát tốt, đồ đãi khách sang giàu.

    -- bể, đánh con sao lành. Việc qua rồi thì thôi.

    Cây bình --. Loại mản cầu mà trơn vỏ, mùi nó chua.

    Dây --. Một thứ dây hay leo rào, lá lớn mà trơn, người ta hay dùng mà nấu canh, trái nó bằng ngón tay cái, đến khi chín thì đỏ lòm.
    Bát. c. Bỏ đi, trả lại.

    -- án. Trả án lại, bắt xử lại.

    Bể --. Trả lại, không chịu lấy. Thường nói về án tử.