005. Phần 005 - Thế Anh ( type done ) - dtpmai189 (done)

12/8/15
005. Phần 005 - Thế Anh ( type done ) - dtpmai189 (done)
  • Biện – Trưng lẽ này, bắt lẽ kia, xét cãi.

    ... Bát. c. Phân bổ: Bát cặp dân phu ... ... ... ... . Sửa dẹp: - loạn. Dẹp loạn.
    .... │ Điều -. Tước quan võ, điều khiển việc binh.

    ... Bát. c.n . Tám: Khiến thuyền đi bên tay mặt. Tiếng trợ từ.

    - Nghị. Tám điều nghĩ là thân, cố, công, hiền, năng, cầu, qui, tân ... ... ... ... ... ... ... ... . Các bậc ấy dẫu có tội cũng phải nghĩ đến.

    - quái. Tám quẻ, (coi chữ quái).

    - giác. Tám góc, tám khía.

    Đi chơn chữ - . Đi vòng rày, đi hai hàng.

    - lây. Tiếng bảo phải đi phía cọc chèo mũi.

    Cạy - . Thường nói về sự chèo ghe, khiến đi bên tay mặt, hay là bên cọc chèo mũi, thì kêu là bát, khiến đi bên phía tay trái hay là bên cọc chèo bánh, thì kêu là cạy.

    Cái - . Tên riêng ngã rạch ở về tay mặt, thuộc hạt Tây – ninh.

    Ngã - . Ngã phải đi bát.

    Nói – cạy. Nói đều cột mở ; nói ra nhiều thể.

    Nói – ra. Nói mở ra.

    Đi - . Đi tránh.

    - ngát. Áy náy, lo xa.

    ... Bạt. c.n. Tốt, nhổ, hủ bại, đặt lại ; tiếng trợ từ.

    - kiếm. Tốt gươm.

    - trạc Cho nhảy bậc, đỡ lên cao. Thường nói về sự làm quan thăng bổ mau.

    ... ... │ ... Siêu quần – tụy. Hơn hết mọi người.

    │ ... lụy. Chùi lau nước mắt.

    Bổ - . Đụng đâu bổ đó

    Đục – Cái đục nhổ.

    Tiềm – Cái tìm xoi.

    Thau – Đồ đúc bằng thau để đựng nước rửa tay.

    - chạt. Lời nói bằn lẳng, không ăn thua, không ý vị.

    - rô, vào . Dạt vào, trôi tấp (tàu thuyền).

    - ra. Đưa ra ; bổ ra.

    - dạt. Rã rời, dật lạc

    ... Bắt. n. Nắm lấy, cắm cọng, ngăn giữ, ép buộc, làm cho phải chịu.

    - bớ. id.

    - buộc. id.

    - đi. Bắt đem đi ; chặn mà bắt.

    - lấy. Nắm lấy, lấy đi.

    - lính. Bắt phải đi lính, lựa người mà điền lính.

    Làm như – lính lẩn. Tìm bắt lờ mờ.

    Đâm - . Phép đánh võ, hễ có đâm thì phải có đỡ, phải ngăn giữ mũi gươm, giáo kẻ đánh với mình.

    Bị - . Bị người ta bắt được.

    - cóc bỏ vào dĩa. Sự thể bắt buộc dễ dàng.

    - đạo. Ngăn cấm, bắt bớ không cho giữ đạo. (Thiên chúa.)

    - thăm. Bổ thăm, thử vận. Rút số hiệu, làm như phép bói, trong khi lãnh phần chia chác, hoặc thử ý, gióng tiếng bên nào đông hơn.

    - mạch. Ấn mạch, coi mạch.

    Giao mặt – tay. Hiệp mặt vui vầy.

    - tay. Nắm tay nhau, tiếp rước nhau. Khởi làm công việc.

    - tội. Bắt phải chịu tội, làm tội cho.

    - phạt. Bắt phải chịu phạt.

    - vạ. Bắt phải chịu vạ.

    - lỗi. Chỉ, nói đều lỗi kẻ khác ; xoi xỉa, qui trách đều lỗi kẻ khác.

    │ ... – mặn. id.

    - chước. Học đòi, làm theo.

    - đền. Ép phải đền, buộc phải thường

    - thề. Ép phải thề.

    - nét. Hạch từ nét, lỗi phép từ điều nhỏ – mọn ; hay xét nét.

    - tròn – méo. id.

    - ti – à. Kiếm việc quấy kẻ khác mà nói, qui trách đều nhỏ mọn.

    - xâu. Bắt phải đi xâu.

    - xáp. Bắt đi làm đỡ, bắt làm một giây một lát.

    - tay ấu. Tréo ngón tay mà làm phù phép, ếm quỷ trừ ma, như thầy pháp.

    - miếng. Lập thế, lựa chỗ mà đánh. (Nói về việc đánh võ).

    - gió. Ép cho máu tụ giữa trán, cho hết nhức đầu.

    - bộ. Bắt bằng tay, không phải dùng vật ngoài.

    - hôi. Bắt sót, bắt cá sót tại chỗ người ta làm nghề đăng sáo, tát xúc.

    - nhịp. Ăn nhịp.

    - cái hô khoan. (Coi chữ cái)

    - nhẩy mũi. Làm cho phải nhẩy mũi.

    - nhức đầu. Làm cho phải nhức đầu.

    - ho. Làm cho phải ho.

    - mùi. Đánh mùi, nghe đặng mùi, đánh được hơi. Chó bất đặng hơi chồn, chim bắt mùi trái chín.

    - hơi. Đánh đặng hơi, nghe đặng hơi.

    - thuốc. Thấm thuốc, thuốc thấm ra ; (nói về thuốc độc.)

    - say. Làm cho phải say.

    - khoan – nhặt. Chê rộng, chê hẹp, hay xét nét, nói khúc mắt, lỗi phải từ đều. Mẹ chồng khắc bạc với nàng dâu, hay bắt khoan bắt nhặt.

    - tiếng nói. Câu lấy tiếng người khác nói. Bắt lỗi tiếng nói.

    - phép. Câu chấp về việc lễ phép. Trách người khác sao không giữ phép, không biết phép. Kiếm đều lỗi về việc lễ phép.

    - lý. Lấy lẽ gì, mẹo gì mà hạch nhau. Chê trách người khác nói, làm không nhằm sự lý.

    - lễ. id.

    - mẹo. Tra mẹo, lấy mẹo gì, lẽ gì khôn khéo làm cho phải chịu phục.

    - mò. Đánh mò, mò theo, nom theo.

    - nóng lạnh. Làm cho phải nóng lạnh.

    - buồn ngủ. Làm cho phải buồn ngủ.

    ... Bặt. n. Dứt đi, lặng lẽ, vắng vẻ, khoản vắng.

    - - . Biệt mất : Lánh mình - - , thì là lánh đi xa, đi mất.

    Vắng - . Vắng vẻ, vắng lạnh.

    Lặng - . Lặng lẽ, không động dạng.

    - tin. Không có tin tức gì.

    - tăm. Không tăm dạng.

    Nín - . Nín lặng, nín mất.

    - thiệp. Nhậm lẹ, lanh lợi. Ăn nói bặt thiệp thì là ăn nói nhậm lẹ.

    ... Bất. c. Chăng ; bỏ đi, không kể.

    - nhơn. Không có nhơn đạo, không biết thương xót. Cũng là tiếng than trách ; Thằng bất nhơn!

    - ngãi. Bạc ngãi, ở không trung hậu.

    - tài. Chẳng có tài, dở dang.

    - trí. Không có trí

    - hiếu. Không hiếu thảo.

    - lực. Dở mà, không có sức, không làm chi đặng.

    - phải. Không phải, không nhằm phép, mất lịch sự.

    - thành. Không rồi, không nên, không trọn. Vô đậu bất thành nhơn. ... ... ... ... ... Chưa nên trái, không nên là người, nghĩa là không kể là sống.

    - thanh. Không xong, không xuôi. Lo việc bất thanh.

    - nhứt. So le, không đều, không được một thể.

    │... ... – đắc chí. Không đặng như điều mình muốn ; tức mình, rủn chí.

    - như ý. Chẳng nhằm ý, không hạp ý.

    - ý. Vô ý, không dè

    - kinh. Thình lình ; làm ngang, làm khó do dắc ; cũng có nghĩa là không trễ việc, không biết dè.

    - cẩn. Không cẩn thận, sơ ý, không dè dặt, bộ hơ hỏng.

    │ ... kỳ. Không hẹn, không chứng, tình cờ. Bất kỳ nhi ngộ, chỉ nghĩa là thình lình mà gặp. Bất kỳ hay dở ; chẳng luận hay dở.

    - luận. Chẳng kỳ, chẳng phân biệt. Bất luận xấu tốt ; chẳng phân biệt tốt xấu.

    - tỉnh nhơn sự. Không còn biết việc người; chết giấc.

    - quá. Chẳng qua ; chẳng chi hơn nữa. Làm biếng học, bất quá phải đòn.

    - kể. Không tính ; không nghĩ đến.

    - cầu. Chẳng lựa, chẳng phân. Bất cầu là của ai, mình cũng phải giữ

    - tinh. Không ròng ; không sạch; không giỏi. Kị nghệ bất tinh; nghĩa là không ròng nghề nghiệp.

    ... ... ... ... ... – trúng diệc – viễn. chẳng trúng cũng chẳng xa ; bộ trôm trêm, gắn nhầm, gắn được ; Chẳng trúng cũng cọ bia.

    - cứ. Không cứ theo, không vâng theo. Nó bất cứ.

    ... ... ... ... ... ... ... ... – Kị – cầu hà dụng – tang. Chẳng hại, chẳng tham, dùng thế gì lại chẳng lành. Người không có bụng dữ, làm sao cũng gặp lành.

    ... ... ... ... ... ... – oan thiên – vưu nhơn. Chẳng hờn trời, chẳng trách người ; gặp việc thế nào phải cam chịu thế ấy ; cũng phải trách mình mà thôi chớ.

    - đắc dĩ. Chẳng đặng đừng. Cực chẳng đã.

    - lịch sự. Không biết phép lịch sự.

    - cập. Không kịp, không tới, ít lầm, không bằng. Sức học con tôi bất cập con anh.

    ... ... ... ... Thệ tề bất cập : Cắn rún không kịp. Việc bất cập thì là việc thình lình, hoặc không tính kịp.

    ... ... ... ... Hối chí – cập : Ăn năn không kịp ; dẫu tiếc cũng muộn rồi.

    ... ... ... ... ... Thái quá du – cập. Quá lắm cũng như hụt đi ; phải giữ mực trung làm hơn.

    - đi. Bỏ đi, không kể.

    - cầm. Không dám.

    ... ... ... ... – phân nhĩ ngả. Không phân mầy tao ; Việc người cầm bằng việc mình, không so đo hơn thiệt.

    ... ... ... ... – chấp – trách: Không hay câu chấp.

    - thông thi sự. Không biết việc đời ; bộ ngơ ngáo.

    ... ... ... ... ... ... . Thượng – đạt, hạ – thông. Trên dưới cách trở. Ấy là cách vua tôi không gần nhau, cũng nói về bệnh quan cách.

    - trị. Không trị được: Bệnh bất trị ; Không sửa dạy được ; Thằng con bất trị ; Không làm chi được: Việc bất trị.

    - phước. Vô phước.

    ... ... ... ... – học vô thuật. Không học, không làm gì nên ; không biết biến hóa.

    ... ... ... ... . Trường sanh – tử. Sống hoài không chết.

    ... ... ... ... – tri liêm sỉ. Không biết xấu tốt ; bộ lì lợm.

    - bá. Bỏ bật, bỏ vãi.

    Tất - . Bỏ đi, không màng, không ngó tới. Bỏ con tất bật.

    - đinh. Đóng quớt, đánh cốp cái đinh mà bổ.

    Bật. c. n. Giúp ; búng lên, vồng lên ; cất lên ; bỏ vãi.

    Phú - . Tước quan lớn, vừa giúp việc nước nhà.

    - lên. Búng lên, cất lên như cũ. Cây bật lên thì là nhận đầu nó xuống, nó liền cất lên, như bẩy cần bật (Coi chữ cần.)

    - máy. Máy cất lên.

    - bạ. Lang lạ, bậy bạ. Nằm bật bạ thì là đụng đâu nằm đó.

    Bổ – Đụng đâu bỏ đó.

    Nằm – Nằm không lựa chỗ.

    Lật – Cháy kíp, chẳng khỏi bao lâu ; tiếng chim đập cánh muốn bay. Lật bật đã thấy tết ; cánh bay lật bật.

    ... Bạu. n. Buồn, xàu.

    - mặt. Xàu mặt, buồn mặt.

    Châu - . Bộ buồn giận.

    ... Báu. c. Quí giá, ít có.

    - quí hoặc qui - . id.

    - quít. id

    - lành id

    Châu - . Châu ngọc, đồ quí, của quí.

    - vật. id.

    - bôi. id.

    Của - . id.

    Đồ - . id.

    Đấu - . Đấu của quí dị ; cuộc đấu xảo.

    - đao. Gươm vía.

    - mầu. Quí lắm.

    - riệt. id.

    Ngôi – Ngôi vua.

    ... Bàu. c. Cử đặt, giữ gìn.

    - cử. Cử đặt (chức việc làng)

    - đặt. id.

    - chữa. Cứu giúp, che chở.

    - chủ. Lãnh binh vực, đỡ đầu.

    Con – chủ. Kẻ chịu phép kẻ khác đỡ đầu.

    Quan - . Trạng sư, thầy kiện.

    ... Bàu. n. Ao. Vũng lớn.

    - nươm. id.

    - sen. Hồ sen.

    - rau muống. Bàu thả rau muống.

    - tầm tượng. Hồ tầm tượng.

    - nhàu. Nhăn nhíu, co xép lại, không thẳng mặt (nói về giấy lá, hàng lụa). Mặt bàu nhàu : thì là mặt buồn bả.

    ... Bâu. n. Cổ áo ; bu, đậu ( ruồi, muỗi ).

    - áo. Cổ áo.

    Châu lụy thâm - . Nước mắt dầm dề

    ruồi -. Ruồi đậu, ruồi đeo.

    ... Bậu. n. Em, mầy.

    Em - . id

    - bạn. Bạn hữu, chung cùng, đi theo nhau, hôm sớm có nhau.

    Qua - . Tao mầy (tiếng nói thân thiết), như lớn nói với nhỏ, chồng nói với vợ.

    ... Bấu. n . Lấy móng tay mà cào cấu (như cọp như mèo) ; áp vào, học theo.

    Quào - . Lấy móng tay mà cào mà xé ; đánh xé như thói đờn bà.

    - mặt. Cào mặt.

    - đầu. Cào cấu trên đầu ; nắm đầu.

    - vào. Áp vào, (nhứt là lại ham hố quá).

    - theo. Tuốt theo, bốc theo.

    ... Bầu. n. Trái bầu, vỏ trái bầu ; vật chi to hông mà tròn.

    - bí. Loại dây sanh trái tròn óc nóc, hoặc dài thậm thượt.

    - thúng. Thứ bầu lớn trái lắm.

    - ve. Thứ bầu nhỏ trái cao cổ, thường dùng mà đựng rượu.

    - sao. Thứ bầu xanh da, có nhiều đúm trắng.

    - - . Tròn tròn, chưa thiệt là tròn.

    - bỉnh. Tròn vin, tròn mà xinh.

    - trời. Trái trời, một vừng khum khum ở trên cao.

    - thế giái. Trái đất, cả và thế giái.

    - nước. Đồ đựng nước, tròn hông hoặc là vỏ trái bầu.

    - rượu. Đồ đựng rượu tròn hông, nhỏ cổ.

    Má miếng – Má bùng thụng.

    Bụng trái -. Bụng óc nóc, bụng bình rình, bụng chứa nhiều cơm.

    - Nhan – uyên. Bầu nước của thầy Nhan – uyên, học trò Đức- phu- tử, gia tài có một cái bầu ; sự thể khó nghèo.

    Lăn theo ống thẳng – tròn. Chịu lòn, phải bề nào nương theo bề ấy.

    - gánh. Người bao nuôi hát bội, gánh nuôi một bạn hát.

    Mang -. Có chửa.

    Có - . id.

    Bể - . Để.

    ... Bẩu. n.

    - lẩu. Xẳng xớm, cứng cỏi.

    Ăn nói – lẩu. Ăn nói vô phép, cứng cỏi.

    ... Be. n. Cơi lên, nối thêm ; cái ổ gà ở trong miệng, nằm phía trên.

    - lên. Cơi lên.

    Lên - . Cơi ván thêm, nối thêm (thường nói về ghe thuyền).

    - ghe. Ván đóng nối 2 bên ghe.

    Ghe -. Ghe nhỏ, hai bên cơi thêm một hai đôi be.

    - khăn. Bịt khăn, vằn khăn cho lớn.

    - khuôn. Ván cơi khuôn. Thường nói về khuôn bếp.

    Ván - . Ván dùng mà sắp cơi, đóng nổi hai bên ghe.

    ... Bẹ. n. Tiếng riêng nói về dừa, chuối, chính là cái bao ôm lấy mình mẹ nó.

    - dừa. Tay cây dừa, tàu nó, mà hiểu là phía trong cậy, chỗ ôm lấy ngọn dừa.

    - chuối. Vỏ bao cây chuối, ấy là một lớp vỏ dài bao từ ngọn chi gốc, gần hết nửa mình cây chuối ; trên chót thì là tay chuối, tàu chuối.

    Cải - . Thứ cải lớn lá.

    Bắp - . Tiếng gọi chung các thứ bắp.

    Nói trại – Nói không chính, không sửa, nói cách khác.

    Cá – (Coi chữ cá)

    ... Bé. n. Nhỏ nhít. Tiếng trợ từ.

    - con. Con nít nhỏ tuổi. Thằng bé con.

    Thơ - . id.

    Cỏn - . id.

    - túi. id.

    - mọn. id.

    Vợ - . Hầu, thiếp, vợ nhỏ, vợ mọn.

    Hầu -. id

    Làm - . Làm vợ nhỏ. Chịu làm bé. Cưới là bé.

    Rạch ong - . Tên rạch ong nhỏ ở gần rạch ong lớn.

    Sông - . Tên sông Đồng–nai ở tại chỗ đá hàn kêu là Hàn sông bé.

    - he. Tiếng dế kêu.

    ... Bè. n. Đoàn lũ ; cây kết mà thả theo dòng nước.

    Một -. Một lũ, một đoàn, một nhà.

    Cả -. Cả và lũ, cả và nhà

    Bạn -. Bạn làm công, kẻ giúp việc cho mình. Bạn chèo ghe, làm ruộng v.v.

    Bội – hoặc – bội. Hát bội, con hát (tiếng gọi chung).

    Kết -. Kết cây làm bè.

    Phiên – Một lớp cây kết lại ; một thớt cây ; Một phiên bè.

    Thả - . Thả bè trôi theo dòng nước ; cho bè đi.

    Nói như tát nước -. Nói lia không hở miệng. Thường nói về đờn bà hỗn, hay nói quá.

    Nhà -. Nhà làm trên bè ; tên khúc sông lớn thuộc tỉnh Gia–định.

    Cái -. Tên khúc sông thuộc tỉnh Định–tường.

    Chim thăng - . Loại chim lớn hay thả trên mặt nước.

    - sĩ. Trải ra như chim thăng bè trải kiến. Bộ nghênh ngang, bề sề. (Thường hiểu về bề ngang).

    - ai nấy chống. Nhà ai nấy giữ, việc ai lấy lo.

    - hè bặc hặc. Hay quạu, hay ngầy. Bè hè với con nít.

    ... Bể. n. Làm cho gãy, đánh xấp lại ; cải đi, bắt đi ; sửa, khiến ; hái, là trợ từ.

    - hai – ba. Bể ra ; phân ra làm hai làm ba phần.

    - vụn. Bể nhỏ, bể nát, phân ra từ miếng vụn vằn.

    - bát. Cãi đi, bát đi không chịu (án tử).

    - bắt. Cãi đi, bắt lẽ gì (đơn từ).

    - tay. Bóp sửa tay chơn làm cho dịu dàng.

    - chơn. Làm cho trẹo chơn. Vọp bể chơn.

    - cổ. Vặn cổ, làm cho gãy cổ. Cọp bẻ cổ.

    - miệng. Khó nói, khó đọc, (tiếng nói, chữ nghĩa).

    Đồng tiền chiếc đũa – hai. Cách vợ chồng để bỏ nhau.

    - bai. Chê bai ; nhiều tiếng nói.

    - đầu. Lấy bớt, như mười lấy một ; chặn tiền đầu, tiền công.

    - lái. Khiến tay lái.

    - gai. Bẻ xấp cây gai cho gãy lọi mà lấy vỏ nó ; cách tước vỏ gai.

    - bông . hái bông trái mới sinh kỳ trước hết.

    - bắp . Níu trái bắp xuống cho gãy lìa cây nó ; hái bắp.

    - quê. Giựt được bằng, thi đậu.

    Khuôn - . Khuôn cữa có chắn góc hai bên.

    .... . n. Ván mỏng, hoặc vuông, hoặc tròn, hoặc có cán cầm mà đánh tay, vả mặt, thể vì roi vọt ; tấp vào, đặt vào.

    - son. Bằng sơn đỏ có cán dài, đồ bắt các hòa thượng. Bê son, binh sài.

    Thuyền - . Ghe bị gió tấp, gió thổi xiên.

    Gió - . Gió đẩn, thổi đùa về một bên.

    - bết. Bộ xiên xỏ, đi không vững, muốn ngã. Đánh bê bết: đánh quá, đi không nổi. Say bê bết: say nhừ, say đi không đặng.

    ... Bệ. c. Ván lót có cấp để mà ngồi, để mà bước.

    - hạ. Dưới bệ. Tiếng xưng hô trong khi tâu đối, không dám nói tới vua, chỉ dưới bệ mà kêu.

    - tiên. Trước mặt hoàng đế.

    - rồng. Bệ vua ngự, có chạm rồng.

    - đơn. id.

    Đường - . Làm ra oai nghi, sự thể cao sang.

    - vệ. Lập oai nghi, lập ban thứ, có đông người hầu hạ.

    Cữa - . Cữa có bảng ngăn phía dưới, đối với cữa xáo, kiên dài tột đất.

    - cữa. Bảng ngăn đỡ lấy kiên cữa.

    ... Bệ. n . Bề nghề, rã rời, mất sức, đau xụi.

    Đau - . Đau liệt, đau dậy không nổi.

    Đánh - . Đánh nặng ; đánh bại thân mình.

    - mình. Đau rêm, hoặc liệt nhược quá.

    - cánh . Đau cánh, mỏi cánh quá.

    - vai . Đau vai quá.

    Thua - . Thua quá, thua hết tiền bạc.

    ... Bế. c. n. Đóng lại ; hư tệ

    │... tàng. Cất giấu, phong kín.

    ... ... ... ... – môn tạ khách. Đóng cữa từ khách, không chịu tiếp khách.

    │... – tắc. Ngăn lấp.

    - tệ. Tệ quá, hư quá, dở quá, không dùng được.

    - quá. Dở quá, hư quá. Học hành bế quá.

    Lâm - . Chứng bệnh đái són, nước đái rỉ rả, chảy ra hoài.

    ... Bế. c . Yêu.

    ... ... Biên - . Kẻ hầu gần, tay trong.

    - thiếp. Hầu yêu.

    Bồng – Đai con, ôm con, ràng rịt lấy con.

    Thương mẹ con. Vì mẹ mà ôm ẵm lấy con (con ghẻ).

    ... Bề. n. Bên, phía, phần ; cách thể, phận sự; tiếng trợ từ.

    - trên. Kẻ lớn trên ; kẻ tôn trưởng ; phía trên.

    - dưới. Kẻ nhỏ ; vai nhỏ ; phía dưới.

    - trong. Phía trong ; thân trong.

    - ngoài. Phía ngoài ; thân ngoài.

    - trái. Bên nghịch.

    - mặt. Bên thuận.

    - cao. Mực cao.

    - ngang. Khổ rộng, mực ngang.

    - hoành . id.

    - dọc. Đường dài.

    - trường. id.

    - đức hạnh. Phần đức hạnh.

    - nhan sắc. Phần nhan sắc.

    - ăn mặc. Cách ăn mặc.

    - nào cũng phải chịu. Thế nào cũng phải chịu.

    - bộn. Dư thừa, nhiều quá, tràn trề.

    Một - . Một phía, một thể. Chịu một bề, thì là chịu miệt dài.

    Tư - . Khắp bốn phía, khắp hết ; đủ cách thể.

    Ba bên bốn - . id.

    Mọi - . Mọi cách thể.

    Nhiều - . Nhiều thể, nhiều cách. Khốn khổ nhiều bề.

    Việc - -. Việc làm không hết, công việc lăng xăng.

    Ngồi - - . Ngồi một ván, choán hết chỗ ngồi ; bộ mập lắm.

    Chê - . Bộ sẽ ngang, trải ra, choán chỗ. Ngồi chê bê.

    - tê – tái. Trải ra, nghinh ngang không tém tẻ. (nói về bộ ngồi nằm).

    - sề. Lan ra, trải ra như cái sề ; bộ lớn vóc quá.

    - thê. Bộ cao cách ; sự thể sang giàu.

    Làm - . Làm bề thế, làm cao cách, làm lẽ.

    Bể. n. Rã ra, nứt nẻ ra, Thường nói về đồ sành, đồ giòn.

    Làm - . Đập xâu, làm vỡ, làm hư, làm cho rã rời.

    Đánh - . Đánh xâu, đập vỡ. Đánh – đầu ; (tiếng ngăm đó).

    - nghề. Bộ rã rời. Thường nói về sự đau mình đau xương. Đau bể nghề: thì là đau rêm cả thân mình.

    Bát – đánh con sao lành. (coi chữ bát.)

    Đổ - . Làm đổ, làm bể ; làm hư hao;

    - mủ. Chảy mủ, ra mủ. Thường nói về ghẻ chốc thình lình bể mủ ra.

    - dĩa. Bắn nhằm bia, nhằm tròng.

    - tiếng. Vỡ tiếng, mất giọng đồng ; (con trai chừng 16, 17 tuổi thì tiếng nói nghe ra ồ ề); mất tiếng, thất danh.

    - việc. Việc phá ra ; hư việc.

    ... Bể. n. Biển.

    - giả. Biển (tiếng đôi).

    Bốn - . Cả và thiên hạ. Bốn bể gây nên một nhà.

    Sông –. Kêu chung cả sông biển.

    - ái nguồn ân. Tình thương yêu như biển ; sự ơn nghĩa như nguồn ; ân tình rất lớn

    - dâu. Cuộc biển thẳm hóa nên ruộng cạn. Cuộc đời đổi phi thường. Cơ trời dâu bể đa đoan.

    ... Bễ. n.

    Ống –. Ống thụt đôi, chuyền hơi cho lửa cháy (đồ cuộc thợ rèn, thợ đúc).

    Thổi –. Thụt ống hơi làm cho lửa cháy. Cứ thụt lên thụt xuống, hoặc thụt ra thụt vô, một bề.

    Lưng ống –. Lưng ngay đơ ; lưng làm biếng.

    ... Ben. n. Bì, kịp.

    - theo. Đi theo cho kịp.

    Ai –. Ai bì.

    Đua –. Đua tranh, làm cho kịp.

    Lan –. Thứ lác trắng hay ẩn trong da mặt người ta ; nó ăn có huấn, cho nên gọi là lan ben.

    Ten -. Rách rả.

    ... Bén. n. Dính lấy nhau, bắt lấy nhau, kịp nhau ; sắc sảo.

    Dính –. Dính dấp, ăn thua ; có nghĩa buộc lấy nhau.

    - rễ. Châm rễ, đâm rễ ; dính ăn dính thua rồi, không dứt bỏ được.

    Lửa –. Lửa đỏ, lửa cháy lan

    - lửa. Bắt lửa, nhặm lửa, mau cháy.

    Lửa – hương lây. Lửa bay cháy leo ; mùi hương bay thơm lây ; sự thể làm cho hòa hiệp. (Vợ chồng.)

    - mùi. Thấm mùi.

    - hơi. Bất đặng hơi.

    Dao –. Dao sắc, cắt vào thì đứt tiện.

    - ngót. Sắc lẻm.

    Lưới –. Thứ lưới nhỏ mặt, cá hay mắc vào.

    Đi theo – gót. Đi theo kịp.

    ... Bèn. n. Tiếng trợ từ ; kiến bông hoa.

    - nói. Mới nói ; nói ra

    - làm. Mới làm ; làm ra.

    Rã –. Rã kiến. Thường nói về bông hoa khô héo, kiến nó rã lần.

    - nhèn. Bộ dơ dáy, mũi dài lòng thòng.

    - xèn. id.

    ... Bẹn. n. Khuôn viên cái âm hộ.

    ... Bên. c. Phía, chỗ ; gần kề.

    Một –. Một phía: Nghiêng một bên. Gần kề: Ngồi một bên.

    - này. Phía nầy, chỗ nầy, ở đây.

    - nào. Phía nào, chỗ nào, ở đâu.

    - nọ. Phía nọ, chỗ nọ.

    - tả. Phía tay trái.

    - hữu. Phía tay mặt.

    Hai – Hai phía, hai đường. Hai bên liên bị ; bên tình, bên hiếu, bên trọng, bên khinh.

    - kia. Phía khác, phía khác xa ; chỗ kia.

    - giặc. Về phía giặc.

    - kia sông. Phía cách sông.

    - nầy sông. Phía sông về chỗ mình.

    - nội – ngoại. Bên họ cha, bên họ mẹ.

    Bớ –. Vớ vương, vớ lấy.

    Bển. Bên ấy (tiếng nói xấp nhập.)

    ... Bện. n. Đương, kết.

    - đăng. Kết tấm đăng.

    - vạc giường. Kết vạc giường.

    - sáo. Dệt bức sáo.

    - bù nhìn. Dùng rơm cỏ thắt hình người ta.

    ... Bến. n. Mé sông, chỗ ghe thuyền ghé.

    - đò. Mé sông, chính chỗ đò đưa qua lại. Cây đa cũ – đò xưa. Cây đa cũ là chỗ nghỉ mát buổi trước, bến đò xưa là chỗ đò đưa qua sông thủa xưa: Chỗ ơn nghĩa cũ.
    Ghé –. Dựa vào, đỗ tại –.

    Chợ - Tên chợ thuộc phủ Phước–tuy.

    - bạ. Chỗ ghé đỡ, không phải là thiệt bên.

    - nước. Mé sông ; bến đò ; chỗ tám ; chỗ gánh nước. Con gái mười hai bến nước. Thân con gái như chiếc đò, hoặc gặp bến trong, hoặc mắc bến đục, hoặc đưa người tốt hoặc đưa người xấu, may thì nhờ, rủi thì chịu. Tiếng nói mười hai bên, là nói cho vần.

    - thành. Bến lên thành cũ Gia–định, bây giờ là Sài gòn.

    - nghe. Bến ở tại vàm sông kinh vào Chợ–lớn, cũng hiểu chung là đất Bến thành; có kẻ nói là bến tắm trâu, có kẻ nói là vùng sấu ở, không lấy đâu làm chắc.

    Đi - . Đi xuất xở (dưới mé sông).

    ... Bền. n. Vững chắc ; dụng được lâu dài ; chịu đựng lâu dài.

    Vững –. Vững chắc, lâu dài.

    - đỗ. id.

    - chặt. id.

    - bỉ. id.

    - chắc. id.

    - lòng. Giữ một lòng ; không cải ý ; nhẫn tâm.

    - chí. Không cải chí.

    - trí. Không đổi ý ; có trí mà chịu lâu dài.

    Chỉ –. Chỉ dụng đặng lâu không đứt.

    Dây –. Dây chắc.

    ... Bệnh. c. Đau ốm ; yếu đuối ; không sức mạnh ; chứng xấu ; nết xấu.

    - hoạn. id.

    Chứng – hoặc – chứng . Cách thể đau ốm ; các thứ bịnh. (nói chung.)

    Cơn –. Lúc bịnh hành.

    Mang –. Đau ốm, chịu lấy bệnh.

    Mắc –. id.

    Thọ –. id.

    Chịu –. id.

    Đau –. id.

    Nhuốm –. id.

    Xán –. Phát bệnh nặng, đau nặng.

    Ngớt –. Bớt bệnh;

    Giản –. Nhẹ bệnh.

    Thuyên – hoặc – thuyên. Lành bệnh ; hết đau.

    Lành – hoặc – lành id.

    An –. id.

    Đã –. id.

    Hết –. Hết đau ốm.

    Dứt – id.

    Vô –. Không đau ốm, tật nguyền chi cả.

    Đa –. Nhiều bệnh, nhiều tật, hay đau ốm. Đa bệnh cố nhơn sơ ... ... ... ... ...

    Phát –. Dấy bệnh ; phát đau ; bắt phải đau ốm. Bệnh sơ phát hay là mới phát, thì là mới đau.

    Sanh –. Làm cho phải bệnh. Ăn đỗ sanh lành, hay sanh bệnh.

    Nằm –. Đau ; đau không dậy đặng. Đau liệt nhược.

    Lâm –. Giả bịnh ; làm cho mình đau; Lâm bệnh cho khỏi việc quan.

    Cáo –. Kiếu vì bệnh. Kiếu việc vì có bịnh.

    Đơn –. Đơn cáo bệnh.

    Coi –. Coi mạch ; viếng người bệnh.

    Xét –. Coi mạch ; xét hỏi cho biết đau thể gì.

    Thăm –. Đi thăm người có bệnh.

    Hỏi –. Hỏi cho biết đau ốm làm sao.

    Cứu –. Cứu cho khỏi bệnh ; cho thuốc.

    Nói –. Nói chứng ; nói đau làm sao.

    Chữa –. Làm cho khỏi bệnh. Thường nói về thầy pháp, làm phép chuyên chữa cho cho người bệnh lành.

    - trọng, trọng –. Đau nặng.

    - nặng. id.

    - ngặt nghèo. Gần chết ; bệnh không cứu đặng. Bệnh cửu tử nhứt sanh.

    - chết. Bệnh không kể sống.

    Chết – Chết vì bệnh, không phải chết thể gì khác.

    - trở. Bệnh phát lại ; biến ra nặng.

    - hậu. Gốc bệnh còn lại, căn bệnh chưa dứt

    - chờ thầy. Bệnh đau lâu, mặc may mà chờ thuốc.

    ... ... ... – thiên tử. Bệnh trời cho. Như Phong, lao, cổ, lụi. ... ... ... ...

    ... ... ... ... – nhập cao hoang. Bệnh không cứu đặng, hết phép cứu. Bệnh đau phía trên ngực, chỗ đổ thuốc không thấu.

    - bất trị. id.

    - rét. Nóng rét.

    - thũng. Bệnh sưng đầy, trong mình có nước.

    - ho. Đau vì ho.

    - thương hàn. Đau nóng lạnh theo mùa đông.

    - râm mạo. Đau nóng lạnh nhẹ vậy ; cũng gọi là – tứ thì.

    - cháo thuốc. Bệnh khó chữa, uống thuốc lần đầu thì khá, qua lần thứ hai thì không chịu.

    - kén thuốc. Bệnh không chịu thuốc vừa ; uống thuốc mắt tiền mới khá.

    - nhà giàu. Bệnh tốn thuốc. Nhà giàu đau bệnh nhà nghèo thì là đau trật trịa, không chịu thuốc tốt, cũng không chịu đồ bổ, đồ ngon.

    - chờ ngày. Bệnh chờ chết.

    - thối hối. Bệnh gần chết.

    - trầm trệ. Bệnh nặng nề mà lại đau lâu.

    - lao tổn. Bệnh ho lao, bắt con người phải ốm o, hao mòn.

    - truyền thi. Bệnh kẻ chết lây qua ; nhứt là bệnh ho lao thì hay lây hơn hết, làm cho người khác cũng phải ho lao.

    - đau thì mòn. Bệnh ốm lăn cho đến khi chết.

    Cả –. Gốc bệnh nặng, thăm nhiễm đã lâu ; bệnh đau nhiều thể.

    Cău –. Gốc bệnh.

    Nguyên –. id.

    - . Bệnh nội thương, bệnh khó trị.

    - nội thương. Bệnh đau trong tim phổi hay là trong thân mình.

    - ngoại cảm. Bệnh cảm vì gió độc v. v. , mà là bệnh nhẹ.

    - giả đò. Bệnh lương ương, dở đau dở không.

    - ghen. Chứng hay ghen, bệnh riêng đờn bà.

    - say. Chứng say sưa ; tật say.

    - ghiền. Chứng mê say về món gì (như nha phiến, v. v.).

    - làm biếng. Chứng làm biếng, tật làm biếng. (Tiếng nói chơi).

    ... Beo. c. Loài cọp nhỏ.

    Con –. id.

    Vẻ –. Vần vện con beo ; chấm vẽ hình con beo.

    Đầu –. đít bủm. Đầu nhỏ đít túm.

    Bủm –. id.

    Bủng –. Mình nước, rủng ríu không chắc.

    ... Bẹo. n. Nêu ra, để ra cho người ta ngó thấy.

    Trêu –. Bày ra cho ngó thấy.

    - chim. Để vật chi cho chim ngó thấy mà tránh.

    ... Béo. n. Mập, nhiều mỡ.

    Thịt –. Thịt nhiều mỡ.

    Người – chắc. Mập chắc.

    - lờn. Béo ăn không đi, bắt phải nhằm lờn.

    - ngậy. Béo quá.

    - mầm. Bộ béo mập.

    - ú. Bộ béo tròn và nhiều mỡ ; (thường nói về heo).

    - trắng. Bộ béo tốt.

    - -. Tiếng cọp kêu ; béo ít nhiều.

    ... Bèo. n. Loài cỏ sinh trên mặt nước, trên lá dưới rễ, ôm lấy nhau ; đông quá, nhiều lắm.

    - cám. Thứ bèo nhỏ tản mạn, người ta hay vớt cho heo ăn.

    - tía. Thứ bèo tía lá, vị thuốc xông hàn phong.

    Tai –. Lá bèo.

    - dạt. Bèo trôi lìa, rải rác.

    - mây. Bộ trôi nổi, không chỗ nương dựa.

    - trẹt. Vô phép.

    Ghe chạy đàng –. Ghe có kéo nước sơn, chạy dài hai bên hông. Chính là ghe quan.

    Bánh –. Thứ bánh làm như tai bèo.

    Bọt – Bọt nổi ; vật dư thừa.

    - khê. Nhiều lắm.

    ... Bẻo. n. Cái chót rẻ ra như cái đuôi chim chèo bẻo, hoặc giống chót mái chèo, tiếng trợ từ.

    Chút –. Chút đỉnh, một chút.

    Chim chèo – Chim có đuôi dài, ngoài chót đuôi có lông thừa ra như cái chĩa.

    Rọc lá chừa –. Tước lấy lá chuối, chừa đầu chót lá, thì cả tàu lá không héo. Nghĩa mượn: phải chừa để, đừng có làm hết.

    Kéo chèo -. Cuộc con nít chơi. Giữa đất trống đào hai cái lỗ xa nhau, mỗi lỗ đều bỏ bánh, bỏ tiền, hai đứa con nít lấy dây dài cột nối ngang lưng, bò xổm mà kéo nhau, đứa trì tới lỗ thì lấy đặng tiền, bánh, v.v.

    Nói chèo -. Nói dai, nói chèo đai.

    - lẻo. Bảnh lảnh, lanh lợi

    Bếp. n. Lò nấu ăn, chỗ nấu ăn.

    - núc. id (Tiếng đôi).

    - lửa. Chỗ vầy củi lửa để mà un đốt. Một lần nhúm bếp lửa một lần khó. Bếp lửa ấy hiểu là sự nghiệp, gia thất; lập cho nên sự nghiệp, gia thất thì là khó.

    Đầu -. Người lãnh việc nấu ăn.

    Nhà -. Nhà để lò nấu ăn.

    Đũa –. Đũa lớn dùng mà gạc lửa, xới cơm.

    Bươi -. Moi móc tro bếp ra, đánh tro bếp ra; mượn nghĩa thì là khuấy phá trong nhà: Vắng chủ nhà, gà bươi bếp.

    Bắt chuột không hay, hay ỉa -. Ấy là mượn mèo mà nói về đứa bất tài.

    Nằm -. Nằm lửa, nằm xó.

    Nằm – dôi. Tiểu sản.

    - việc. Chức việc hay năm tên lính.

    Chú -. id.

    Giáp -. Chức việc nhỏ trong làng đặt ra để mà sai sử, nhứt là lãnh việc đi mời hương chức, hoặc đi bắt dân.

    Bệp. n. To, nở, lớn, chề bề.

    Bút -. Bút sổ ngòi, giập ngòi.

    Viết -. id.

    Mặt chệp -. Tuồng mặt lớn chề bề, mặt mâm.

    Mặt -. id.

    - mặt. id.

    Bép. n. Tiếng đánh vả.

    Cái -. id.

    Vả -. id.

    Bẹp. n. Xệp xuống, sát xuống.

    Ngồi chẹp -. Ngồi trệt cả bàn tọa, cả hai bắp vế; ngồi sát xuống.


    Bét. n. Hở trống, dường như rách khóe. Thường nói về con mắt.

    - mắt. Hở mi, bày khóe con mắt. Gió thổi – con mắt.

    Mới – mắt. Mới thức dậy.

    Mắt -. Con mắt đỏ ướt, bắt mở ra hoài; mi khóe con mắt đỏ ướt và lem nhem.

    - chẹt. Cũng một chứng ấy mà nặng.

    Cửa mở -. Cửa mở trống.

    Sáng -. Sáng trắng.

    Đi -. Đi tránh xa.

    Tét -. Rách rã. Nhà cửa ten ben, tét bét.

    Bẹt. n. Mở ra.

    Chẹt -. Mở trét ra; trải ra.

    Ngồi chẹt -. Ngồi chề hề, chằng hai bắp vế.

    Bết. n. Gân cốt rã rời; gượng không lại; bẻ đi.

    Lết -. Bộ la lết, đi không nổi.

    - bát. id.

    - cánh. Mỏi cánh quá, không còn sức mà dở lên.

    - chơn. Mỏi chơn, đi không nổi.

    - Tay. Mỏi tay, dở không muốn nổi.

    Bê –. Bị gió thổi, hoặc say quá, đi không nổi mà muốn ngã.

    Đánh bê -. Đánh nhừ tử, đi không đặng.

    Thua -. Thua quá, thua bệ.

    Thua bê -. id.

    Say -. Say quá, say lết.

    - vào. Bệt vào, dật vào, tấp vào chỗ nào. (Ghe bị gió, nước, chèo không nổi, dật vào chỗ nào.)


    Bệt. n. Thoa, phết, làm vấy, làm lầm.

    - vào. Phết vào; dính vào; lầm lối.

    - vôi. Quệt vôi vào lá trầu; làm vấy vôi, bôi vôi.

    - lọ nghẹ. Vấy lọ nghẹ; bôi lọ nghẹ.
    :rose:
    Chữ đỏ: Xin nhờ bộ phận Biên tập giúp đỡ xem và chỉnh sửa giúp mình nếu sai sót vì Bản sách gốc hơi mờ mà từ đó trong quá trình soát lỗi mình không biết, không tự dịch được, chỉ tự suy đoán mà sửa vào. Chân thành cảm ơn mọi người.