006. Phần 006 - stickman (type done) - hienhoang.ftu (soát done)

21/9/15
006. Phần 006 - stickman (type done) - hienhoang.ftu (soát done)
  • Bài viết trong file đính kèm, có thể tham khảo thêm.

    ‘…’ Biểu thị vị trí có kí tự Hán, Nôm,…

    Những chữ viết màu đỏ biểu thị chữ gốc bị sai chính tả hoặc chưa xác định…



    Một --. Một phết lớn (nói về đồ dơ vấy vá.)

    Một -- cốt trầu.

    Lệt --. Bộ kéo lết, đi không nổi.


    ‘…’Bêu. n. Nêu lên, bẹo ra để cho người ta ngó thấy.

    --- lên id.

    --- đầu } Chặt đầu hung phạm, bẹo

    --- quách. } tại chỗ nào, cho người ta gớm.


    ‘…’Bệu. n. Mình nước ; non yếu, không chắc thịt.

    --- thịt. Mình nước, nhão thịt.

    Mập mà --. Mập mà, rúng riu, không chắc thịt.

    Non --. Còn non lắm, còn mềm lắm (thường nói về cây cỏ.)

    --- ngọn. Ngọn (cây) non yếu.

    --- bạo. Lận miệng khóc.


    ‘…’Bều. n.

    Bập --. Nổi lên; yếu mình, đạp chỗ này vồng chỗ khác: Đất bập --. Thì là sinh vắt võng.

    Lều --. Nổi từ về.

    Trôi lều --. Trôi nổi từ về.


    ‘…’Bi. c. Bi thương, hay cảm động.

    Từ --. Nhơn lành, hay thương xót; bộ hiền lành. Phật từ bi.

    Sầu --. Sầu muộn.

    --- thương. Cảm động. Giọng bi thương.

    --- ai. id

    Ngồi từ ---. Ngồi tự nhiên, không động dạng.

    Cây từ ---. Loại cây nhỏ, lá lớn mà thơm, người ta hay dùng làm lá tắm.

    Đại ---. Cũng về một loại mà lớn cây hơn.


    ‘…’Bi. c. Bia

    Mộ ---. Thẻ để tên họ người chết mà dựng trước mộ.

    --- chí. Thẻ làm đầu, kể công nghiệp người nào.


    ‘…’Bị. c. Đủ, sắm sanh, dự phòng.

    ‘…’Dự ---. Dự phòng, sắm sẵn.

    ‘…’Cụ ---. id

    ‘…’Tề ---. Đều đủ, sẵn sàng.

    ‘…’Chỉnh ---. Sắm sửa.

    ‘…’--- biện. id

    ‘…’Phòng ---. Sắm sửa, ngăn ngừa (thường nói về việc binh)

    ‘…’--- vị. Cho có vì, ngồi cho đủ đầu. (không làm nên sự gì)

    ‘…’Binh ---. Chức quan võ.

    ‘…’Thủ ---. Id

    ‘…’Hữu --- vô hoạn Có phòng trước thì khỏi lo.

    Ông ---. Tiếng nhát con nít; có người hiểu là thần.


    ‘…’Bị. n. Cái bao rộng đáy.

    Bao ---. Đồ để mà bao đựng, làm bằng vải, bằng cỏ, v.v. (tiếng gọi chung).

    Miệng ---. Miệng rộng quá.

    Chằng miệng ---. Rộng miệng, lớn tiếng; nhiều tiếng nói. Kheo chằng miệng bị!

    Thắt miệng ---. Rít rỏng, gắt gỏng, không chịu tiêu dùng.

    Đâm --- thóc, chọc --- gạo. Người đòn xóc; lưỡng đầu tiêm.

    --- gậy. Một cái bị một cây gậy, là đồ nghề ăn mày.

    Mang ---. Đi ăn mày.

    Xách ---. Id


    ‘…’Bị. c. Mắc phải.

    --- trận. Thua trận, thất trận.

    --- thương. Mắc phải thương tích.

    --- đau. Id

    --- gai. Bị đạn bắn nhầm, chết vì súng bắn.

    --- vây. Mắc vây phủ.

    --- hại. Bị người ta giết. (Thường nói về người vô tội mà bị người ta giết) Vua, quan bị giết, thường kêu là Bị hại.

    --- bắt. Bị người ta bắt đặng.

    --- giặc. Mắc phải giặc giã.

    --- bão. Bị dông tố lớn.

    ‘…’--- phong ba. Bị gió sóng.

    --- nạn. Mắc nạn.

    --- lụy. Khổ giập; hết nạn này tới nạn khác.

    --- hỏa tai. Bị cháy nhà.

    --- chết chém. Mắc tội chết chém; bị chém giết.

    --- hùm ăn. Bị hùm ăn.

    --- dịch khí. Mắc dịch khí; mắc chứng thiên thi.

    --- mất mùa. Bị mất mùa.

    --- trời nắng. Mắc nắng.

    --- đày. Mắc tội đày.

    Tiên ---. Tiên cáo, bị cáo.

    --- đâm --- đá. Đã bị thế này lại bị thế kia.

    --- ăn trộm. Mất của vì ăn trộm.

    --- ăn cướp. Bị kẻ cướp lấy đồ.

    --- chìm ghe. Mắc chìm ghe.

    --- bồi. Bị quân gian vật dưới ghe dưới sông lấy của.

    --- rị. Buồn bã, rầu rĩ, biếng nói, biếng cười.


    ‘…’Bí. c. Nghẹt, bít, kín nhiệm.

    --- bít. id

    Nước ---. Nước ứ lại không thông; chỗ đi không đặng nữa. Tiếng riêng trong sự đánh cờ. Chữ nước ấy hiểu là một đàng cờ, thường kêu là nước cờ.

    Đánh cờ nước bí không toan, dẫu anh khéo liệu trăm bàn cũng thua.

    --- đái; --- tiểu. Bí đàng tiểu.

    --- ỉa; --- đàng đại tiện. Bí đàng đại.

    --- nhiệm. Nhiệm mầu, không hiểu đặng.

    --- mật. Kín nhiệm, cẩn mật, không cho ai hay.

    --- tàng. Cất giấu.

    ‘…’--- yếu. Cẩn mật, quan trọng, khúc mất. Việc bí yếu, thì là việc rât lớn, rất khó.

    Phép --- tịch. Phép nhiệm trong đạo Thiên chúa.


    ‘…’Bí. n. Loại dây xanh trái lớn.

    --- đao. Thứ bì dài trái, da xanh, người ta hay dùng làm mứt.

    --- rợ. Thứ bí tròn trái có khía, da đỏ. Thổ sản của mọi, cho nên gọi là bí rợ.

    --- ngô. Id. Thổ sản nước Ngô.

    Bầu --- đứt dây. (Nghĩa mượn). Vợ chồng lìa nhau.

    --- hàng năm. Trái bí còn nhỏ, còn non.

    Nụ ---. Trái bí mới sinh, còn nhỏ lắm.

    --- bải. Cây bí bải, hột nó kêu là nữ trinh tử, vị thuộc trị chứng nhức đầu.

    --- sị. Bộ bũng beo; bộ buồn bã, biếng ăn biếng nói.

    Thằng ---. Tên riêng lá bài; đứa không biết gì. Có nhiều khi lại thêm tiếng bồi: Bộ ngơ ngẩn như thằng bí bồi.


    ‘…’Bì. c. Da, đồ bao ngoài; so đọ hơn thua; tiếng trợ từ.

    ‘…’--- phu. Da thừa; da ngoài, da trong hay là da non.

    --- mao. Da lông; vật ngoài, tiếng nói riêng về sự cân lường.

    Bao ---. Đồ bao gói.

    Trừ ---. Trừ đồ bao gói, trừ vật ngoài.

    Cân bao ---. Cân chung, không trừ vật ngoài.

    --- thơ. Bao thơ.

    --- thuốc súng. Một liều thuốc đạn gói sẵn.

    ‘…’Ngũ gia ---. Vỏ cây chim chim; lá nó có năm chỉa, vị thuốc trị chứng đau xương, phong thấp.

    Phá ---. Làm cho bể việc, làm cho xào xáo.

    Trần ---. Vỏ quít cũ, vị thuốc tiêu đàm, đồ gia vị.

    Cắt ---. Phép cắt bì. (Phép cắt hớt da đầu ngọc hành, phép riêng đạo Giu-dêu.)

    Nem ---. Nem là thịt nạt quết lộn với hoa da mà gói lại. Bì là thịt mỡ trộn thính mà không quết. Cả thảy làm bằng thịt heo; cũng là đồ uống rượu.

    Phân ---. So đo, ganh gỗ, xeo nạy, hơn thua.

    Ai ---. Ai phen đặng, ai sánh đặng.

    Chi ---. Bộ ngồi không nhích mép, ngồi một đống.

    --- bịt. Mắc bao phủ, che áng.

    ‘…’Bì. c. Mỏi nhọc.

    --- lao. Nhọc nhằn, mỏi mệt.

    --- sị. Bộ buồn bã, bộ yếu đuối; mình nước không chắc.

    Ly ---. Mê man, sa đắm. Thường nói về chuyện trà rượu chơi bời: Say ly --- ; chơi ly --- ; ngủ ly --- .

    Nước da --- sị. Nước da bũng.


    ‘…’Bì. c. Kia

    --- thử. Kia đây; chuyện nầy, chuyện kia; Khéo bì thử! Thường hiểu là khéo sử khôn, làm khôn.

    ‘…’Tiên xử kỉ nhi hậu xử bì. Trước xử trí việc mình cho xuôi; sau mới xử đến việc kẻ khác.


    ‘…’Bì. c. Xấu, suy, bất lợi.

    --- thới. Xấu, tốt, nghịch, thuận. Làm bì thới, thì là làm thái, lấy làm đủ, giữa chừng bì thới: Ăn đặng ba đồng làm bì thới.

    Vận ---. Vận xấu, vận suy, đối với vận thới, là vận tốt.

    ‘…’--- cực thới lai. Hết hồi xấu tới hồi tốt; hết suy tới thạnh; không lẽ chìm đắm hoài, chính là tiếng giục lòng.


    ‘…’Bì. c. Quê, hèn; chốn quê; tiếng khiêm xưng.

    --- sỉ. Xấu hổ. Làm bỉ sỉ, thì làm cho xấu hổ.

    --- mặt. Xấu mặt, mắt cỡ, Làm bì mặt nhau.

    --- băng. Sẵn sàng; gọn ghẽ.

    Làm ---. Làm cho hổ thẹn; bạc đãi.

    Biên ---. Bìa chéo, nhà quê, chỗ cuối làng cuối xóm. Chỗ giáp bờ cõi.

    --- đẳng. Chúng nó. Tiếng xưng khiêm nhượng. Bì phu thê: Vợ chồng chúng nó.


    ‘…’Bì. c. Đầy lên, dày da bụng, mập mà không chắc.

    Phát ---. id. Ăn nằm hoài phải phát bì.

    --- tắc. Đầy lấp.


    ‘…’Bia. c. Bản khắc chữ lưu truyền; cái đích. Đồ để mà đỡ, giống cái khiên.

    --- đá. Bản đá.

    Đá ---. Đá tạc làm bia. Tên núi có bia đá ở về tỉnh Khánh-hòa.

    --- truyền. Bản khắc chữ làm dấu lưu truyền.

    Hòm --- truyền. Hòm đựng bản khắc mười điều răn (đạo Thiên-chúa).

    Tạc ---. Khắc vào bản, làm dấu tích. Bia vàng còn tạc, sử xanh hãy truyền.

    Trách lòng quân tử --- danh, chơi hoa rồi lại bẻ nhành bán rao. Không biết giữ tiếng cho nhau.

    Miệng người nên ---. Tiếng khen chê truyền để hoài hoài.

    Bắn ---. Bắn thi, bắn vào đích.

    Chẳng trúng cũng cọ ---. Chẳng xa gì bao nhiêu.

    Bắt làm ---. Bắt phải chịu trước; tản ra trước. Làm cho mang tiếng xấu.

    --- khiên. Đồ cắm mà đỡ làn tên mũi giáo; đồ đánh giặc.


    ‘…’Bìa. n. Lề, chéo, lớp ngoài.

    --- chéo. Lề góc.

    --- sách. Lớp bao ngoài cuốn sách.

    Sách --- vàng. Sách quí.

    Ngoài ---. Ngoài chót, ngoài lề.

    Quanh ---. Chung quanh ---.

    Đóng ---. Làm bìa sách.

    Cây chàm ---. Tên cây.


    ‘…’Bịch. n. Đồ đựng lúa gạo, dương bằng tre, cỏ.

    Bao ---. id.

    Bồ ---. Đồ chứa lớn lắm.

    Kêu --- ---. Tiếng vỗ bao bị đựng đầy. Tiếng vỗ bụng ăn no.

    Hồ ---. Quân đi theo giặc mà hôi của.


    ‘…’Bích. c. Biếc, màu biếc.

    Ngọc ---. Ngọc biếc.

    Bạch ---. Tên ngọc.

    Xích ---. Ngọc bích cao một thước; ngọc quí.

    --- thủy. Nước biếc, nước trong xanh.

    --- phong thạch. Loại ngọc xanh đen.


    ‘…’Bích. c. Loại ngọc quí báu.

    --- hưởn. Trả lại.

    ‘…’Phụng hưởn triệu ---. Vâng trả ngọc bích cho nước Triệu, chỉ nghĩa là của ai trả cho nấy. Tích rằng nước Triệu có cục ngọc vô giá, vua Tần muốn lắm, quắc thơ cho nước Triệu, sai người đem qua thì sẽ trả 15 thành cho Triệu. Sứ đem ngọc qua, vua Tần thấy ngọc thì muốn lấy, mà 15 thành không chịu trả. Sứ lập kế lấy cục ngọc lại, đem về cho Triệu, không dám làm mất của Triệu.


    ‘…’Bích. c. Vách, phên.

    Tường ---. id.

    ‘…’Bán môn bán ---. Bên chứa cửa bên để vách; cửa nhỏ làm từ nửa gian nhà.


    ‘…’Biếc. c. Màu xanh da trời.

    Màu ---. id.

    Xanh ---. Xanh đậm, xanh lục lìa.

    Nước ---. Nước xanh màu ấy, nước sông biển. Nước biếc non xanh.

    Đáy ---. Đáy biển, lòng sông. Lao xao đáy biếc, sặc sỡ dòng xanh.

    Dòng ---. Dòng nước.

    Bông ---. Bông xanh màu ấy. Thuộc về loài dây hay leo rào.


    ‘…’Biếm. c. Chê, nhể giột.

    --- truất. Giảm sụt; trách phạt.

    ‘…’Bao ---. Gièm pha, nói điều khen chê.

    Bài ---. Nhể giột.

    Nói ---. Nói nhể.


    ‘…’Biên. c. Viết ra; ghi; làm dấu.

    --- lấy. Ghi lấy, viết vào.

    --- chép. Viết ra, ghi lấy.

    --- . id.

    --- nhận. Giấy nhận lãnh, chữ cho làm bằng.

    --- lai. id.

    --- bằng. Giấy biên làm chứng, làm bằng cớ.

    --- sổ. Biên vào sổ, ghi vào sổ.

    Trường ---. Sách biên ký: Giấy hội kể.

    Sách ---. Sách chép, đối với sách in.

    --- niên. Sử ký.

    --- phong. Lập trường biên cùng niêm phong lại. Tịch kỹ. Biên phong gia tài.


    ‘…’Biên. c. Bên, ngoài bìa, ngoài lề: chỗ giáp bờ cõi.

    --- cương. Chỗ giáp cõi, giáp giải.

    --- giải. id.

    ‘…’--- thùy. id.

    --- . Chỗ giáp cõi, giáp ranh; Chốn biên thùy. Chốn quê mùa; ngoài bìa chéo.

    --- chéo. Bìa chéo.

    --- hàng lụa. Bìa chéo cây hàng, cây lụa.

    ‘…’Nhứt --- trọng, nhứt --- khinh. Một bên nặng, một bên nhẹ, không cân phân.

    ---. Không có cùng tột, không biết đầu là cùng tột. Vô lượng vô biên.

    ‘…’Phong nguyệt vô ---. Gió trăng không hạn. Cảnh trăng thanh, gió mát chung.

    --- hòa. Tỉnh lớn ở giáp Bình-thuận thuộc Nam-kỳ.

    --- hùng. id.

    Thuận ---. Tên trạm ở giáp cõi Bình-thuận.

    Tịnh ---. Tên phủ ở tỉnh An-giang.

    An ---. Tên phủ.

    Ghe bắc ---. Ghe ở gành bãi thuộc về tỉnh Quảng-bình.


    ‘…’Biện. c. Sắp đặt, lo liệu.

    Lãnh ---. Lãnh làm việc gì.

    ‘…’--- phân. Rẽ phân, phân giải làm cho rõ ràng.

    --- biệt. id.

    --- bạch. Phân nói rõ ràng; phân giải tường tất.

    --- thiệp. Có khoa ngôn ngữ, ăn nói nhậm lẹ. Lanh lợi tiếng nói.

    Chuyên ---. Lãnh lấy mà làm, làm lấy. Giao việc ấy cho nó chuyên biện.

    Hùng ---. Cái nói mạnh mẽ; gượng gạo tiếng nói, nói lấy đặng.

    Cường ---. id.

    --- sự. Lãnh làm việc gì. Kẻ biện sự, thì là kẻ lãnh làm việc chi.

    --- mãi. Lo mua chác, tính việc mua chác.

    ‘…’Tranh ---. Cãi lầy, không chịu thua.

    Luận ---. Nghĩ tính; bàn bạc cho biết phải làm thế chi.

    Chiết ---. Bắt lẽ, bẻ bắt, cãi ra thể gì.

    --- bác. id.

    --- . Chức quan đốc việc trong mỗi bộ.

    Hiệp ---. Tước quan lớn ở tại kinh, kiêm lãnh việc gì lớn.

    Thương ---. Tước quan bình sự, phụ việc. Thương biện tỉnh vụ.

    Sung ---. Chức phụ ngoài.

    Thừa ---. Chức vâng lãnh việc gì.

    Bang ---. Chức phụ sự, (coi chữ bang).


    ‘…’Biện. c. Người lãnh việc biên ký trong làng, thường gọi là biện làng.

    --- việc. Biện đàng anh trong làng, coi sóc các việc. (coi chữ bang.)

    --- trung đinh. id.

    --- lại. Người lãnh việc biên ký; thơ lại trong quân lính.

    --- họ. Chức việc trong họ, (đạo Thiên chúa).


    ‘…’Biến. c. Khắp.

    --- nhìn. Khắp xem; coi bốn phía.

    --- xem. id.


    ‘…’Biến. c. Đổi dời, hóa ra thể gì; không còn thấy đặng nữa.

    ‘…’--- hóa. Đổi ra thể gì; hóa ra thể gì. Phép biến hóa. Gặp việc không biết biến hóa thì là không biết xử trí, không biết tính.

    ‘…’--- cải. Đổi dời.

    ‘…’--- huyễn. Dị kỳ, giả dối. Cuộc biến huyễn.

    --- phép. Hóa phép.

    --- pháp. Đổi phép, dời đổi phép luật.

    ---. Tiếng riêng thầy pháp kêu quỉ thần hóa phép.

    --- mất. Cởi lốt, không còn ngó thấy, hiện đi đâu mất.

    --- chứng. Trở chứng, sanh chứng.

    --- thường. khác thường; phi thường.

    --- thông. Canh cải nhiều thể; trở tráo nhiều bề; biết toan tính.

    ‘…’Đạc ---. Thuận theo phép đổi dời; biết cách đổi dời; đối với tiếng chấp kinh ‘…’ là giữ theo việc cũ.

    Quiền ---. Tùy theo thế mà làm.

    ‘…’ ---. Sự thể đổi dời.

    --- dời. Đổi dời; chết: Một mai mình đến biến dời sẽ hay.

    ‘…’Phiên ---. (Thiên.) Rối loạn; dấy loạn.

    ‘…’Đại ---. Cuộc đổi dời lớn. Cuộc chết. Cuộc đại biến trong thiên hạ, thì là giặc giã, mất mùa, dịch khí.

    Nát ---. Nát bấn, không còn thấy cái giặt.

    ‘…’--- chưng. Cơn ẩm mình, vì gân cốt nới ra; ấy là con nít nở xương, nở thịt, mà nóng ẩm ẩm, không phải là bịnh.


    ‘…’Biển. c.

    ‘…’--- thước. Tên ông tổ thầy thuốc.


    ‘…’Biền. (Tiện) c. n. Thông, lợi, thuận tiện.

    Đại ---. Đàng xuất xở.

    Tiểu ---. Đàng đái.

    Đồng ---. Nước tiểu con nít; vị thuốc.

    --- bề. (coi chữ bề.)


    Biền. c. Mão.

    Mão ---. Mão da, đội cho vén tóc.

    --- binh. Binh lính.

    ---. Theo việc võ, bộ cứng cỏi, không có nghĩa nhu mì.

    Bộ ---. Quân lính đi bắt trộm cướp. Quân bộ biền. Đi bộ biền.

    --- chéo. Bìa chéo.

    Đất ---. Đất thấp ở dựa mé sông, mé rạch.
    Ruộng ---. Ruộng thấp, ở mé sông rạch.

    ‘…’Cao ---. Quan thái sử bên Trung-quốc, thông địa lý, vua Đàng-ới-Tông sai qua làm đô hộ nước Annam. Có ý để mà ếm các chỗ đất quí cho khỏi sanh Thiên tử như ông Triệu-vồ-Đế thuở trước.


    ‘…’Biển. c. Ván vuông nhỏ, hoặc ván đóng khuông, đề tên hiệu mà treo trước cửa.

    --- ngạch. id.

    --- liễn. Biển vuông, mà liễn dài (coi chữ liễn).


    ‘…’Biển. n. Nước mặn minh mông, bao phủ hết ba phần trái đất.

    Bốn --- (gây nên một nhà). Bầu thê giái, bốn phương trời. Cuộc sum vầy nhiều nhà hóa nên một, thường nói về sự làm sui gia.

    --- giả. Tiếng đối, cũng là biển.

    --- cả. Chính biển minh mông.

    --- thẳm. id.

    --- đông. Biển ở phía đông.

    --- bắc. Biển ở phía bắc.

    --- bạc. Cũng là biển (coi chữ bạc).

    --- khơi. Biển cả; chừng biển ở xa đất.

    --- hiểm. Trần thế, chốn gian hiểm, đàng Phật gọi là khổ-hải.

    Vượt ---. Đi biển, trẩy tàu.

    Đi ---. id.

    Xuống ---. Đi ra biển. Tục hiểu biển ở thấp, cho nên gọi là đi xuống.

    --- lặng trời thanh. Cuộc bình yên vô sự.

    --- hồ. Chỗ nước ngọt nổi minh mông, chính là ổ cá, thuộc địa hạt Cao-mên.

    --- lạt. Tên bưng lớn ở về tỉnh Biên-hòa.

    Muống ---. Loại dây cỏ giống rau muống, hay mọc dưới biển.


    ‘…’Biêng. n.

    --- mai. Lưỡi mai bằng cây mà bịt sắt; sắt bịt lưỡi cây mai.


    ‘…’Biệng. n. Đánh vùi, tục kêu là phện.


    ‘…’Biếng. n. Nhác việc làm.

    --- nhác. id.

    Làm ---. id.

    --- nói. Không muốn nói; nhác nói.

    --- làm. Không muốn làm; nhác làm.

    --- cười. Không muốn cười.

    --- nằm. Không muốn nằm.

    --- nhớt. Làm biếng quá, Tiếng nói: Có nhớt lưng; làm biếng nhớt lưng, đều hiểu về một nghĩa.


    ‘…’Biết. n. Nhớ lại rồi, tảng thấy rồi, quen thuộc rồi, hiểu rồi, hay được rồi.

    Nhìn ---. Nhìn xem, nhớ lại, lấy làm quen thuộc, chịu là quen thuộc.

    Quen ---. Quen thuộc. Người quen biết.

    Thuộc ---. Đã quen, đã thuộc. Người mình thuộc biết.

    Dễ ---. Dễ hiểu, dễ thấu. Thường hiểu ra nghĩa vặn, như nói: Dễ biết được việc người lớn! thì chỉ nghĩa là khó biết hoặc không có lẽ hiểu biết.

    Khôn ---. Khó hiểu.

    --- ơn. Nhớ đến kẻ làm ơn, không phụ bạc; nhìn là điều ơn nghĩa.

    --- cho. Hiểu cho, xét cho (tiếng nài-xỉn).

    Máng lo nghèo, không thăm viếng đặng, xin hãy biết cho.

    --- sao. Biết làm sao; biết làm thế nào.

    --- đâu. Lẽ đâu mà biết; có biết ở đâu.

    --- ăn. Quen ăn. Thường hiểu là tiếng nói khích. Như nói: Nó biết ăn thì chỉ nghĩa là nó biết có một chuyện ăn mà thôi chớ.

    --- chết. Biết mình phải chết. Biết làm sao là chết. Làm thầy thuốc phải biết chết sống. Biết có một sự chết.

    --- thế. Hiểu cách thế. Biết thế kiếm ăn. Biết thế nói năng.

    --- cách. id.

    --- đều. Biết phải chăng; biết phép lịch sự. Người biết đều.

    --- việc. Tảng việc, trải việc; thuộc việc.

    --- sức. Biết tài lực; biết chừng đối; biết mạnh yếu: Chúng nó đã biết sức nhau rồi. Biết quiền thế : Làm cho nó biết sức.

    --- khôn. Hiểu nước khôn; hiểu làm sao là không. Bây giờ nó mới biết khôn.

    --- phép. Thông hiểu phép tắc; biết giữ lễ phép: Thằng con nít mà biết phép.

    --- lễ. Biết đủ lễ, có nết.

    Làm cho --- xấu. Làm cho thấy xấu hổ.

    --- đau. Hay mình đau.

    --- thân. Biết xét bổn phận: Lành ở một chỗ, lỗ ở một nơi.

    --- tình. Biết lòng dạ, hiểu sự thể. Thoắt trông nàng đã biết tình, chim lồng khôn nhẽ cất mình bay cao.

    --- ý. Biết ý tứ, hiểu ý tứ.

    --- sợ. Biết lo sợ; biết giữ mình.

    --- nói. Biết tiếng nói, nói được: Biết nói tiếng Tây. Biết thế nói: Nó biết nói cho người ta xiêu lòng.

    --- nghề. Có nghề. Nó biết nghề võ.

    --- lịch sự. Biết phép lịch sự; biết thế làm cho lịch sự.

    --- lạ --- quen. Biết phép chiêu đãi; biết người lạ, biết kẻ quen.

    --- --- con. Không bỏ bà con; biết thuận thảo cùng kẻ bà con.

    --- xa --- gần. Biết chỗ xa, chỗ gần; biết phân biệt, biết chứng đối. Nói xa đây cũng biết gần.

    --- xa. Hiểu việc xa-xác; biết trước.

    --- trong --- đục. Biết phân biệt chỗ trong chỗ đục; biết căn đo.

    --- hay --- dở. Biết làm sao là hay, làm sao là dở.

    --- mùi. Nghe mùi, thấm mùi; bắt mùi.

    --- ngon. Biết mùi ngon; ăn đặng. Đau ăn không biết ngon.

    --- đói --- no. Biết chừng đói no. Biết lo cho được ấm no.

    --- khỏe trong mình. Nghe trong mình khỏe.

    --- trước --- sau. Biết việc trước sau, biết chi tiền cổ hậu; biết đủ đầu đuôi.

    --- nên --- . Biết lo bổn phận.

    --- thiệt --- hơn. Biết đàng tấn thối.

    --- khôn --- dại. Biết làm sao là khôn, làm sao là dại; không dại.

    --- tốt --- xấu. Biết làm sao là tốt, làm sao là xấu: biết đều, biết liêm sỉ.

    --- sạch --- . Biết làm sao là sạch, làm sao là dơ. Không hay ở dơ, chơi dơ.

    --- làm tốt. Biết sửa soạn trong mình.

    --- người --- mặt, khó --- lòng. Chớ vội tin ai.

    Đàng dài --- sức ngựa, nước loạn --- tôi ngay. Đến việc mới biết lòng người.

    Hiểu ---. Hiểu rồi, thấu biết rồi.

    Hay ---. Hay được; nghe biết trong mình.

    Thông ---. Hiểu biết rõ.

    --- tiếng. Nghe tiếng đồn; nghe danh tiếng.

    --- một mà chẳng --- mười. Còn dốt nát, chưa thông, chưa hiểu sự đời.

    Không --- . Dại dột.

    --- ngứa đâu mà gãi. Có nói ra, có chỉ ra mới hiểu việc phải làm.


    ‘…’ Biệt. c. Phân rẽ.

    Từ ---. Từ giã mà đi.

    Bái ---. id.

    Cách ---. Xa cách, không thấy mặt nhau.

    Phân ---. Làm cho phân rẽ, cho khỏi chung lộn.

    Ly ---. Xa nhau, lìa nhau.

    --- ly. id.

    --- nhau. Xa nhau.

    --- tin. Vắng tin, không có tin.

    --- tăm. Không còn dấu gì, không thấy tăm dạng.

    --- tích. id.

    --- chừng. Xa chừng.

    --- bộ. Đi mất.

    --- mặt. Cách mặt, không thấy mặt.

    --- dạng. Không thấy dạng nữa.

    Đi ---. Đi mất.

    Trốn ---. Trốn mất.

    Mất ---. Mất đi, kiếm tìm không đặng. Không còn dấu tích.

    ‘…’ Tử --- sanh ly. Cuộc lìa nhau: cuộc buồn thảm.

    Biện ---. Phân giải, nói cho ra nghĩa lý.

    ‘…’ Cải đồ --- nghiệp. Đổi việc làm ăn, lo việc làm ăn thế khác.


    ‘…’Biêu. c. Hàm thiết; cỡi ngựa đua.

    --- Ngựa. Đua ngựa.

    --- Cờ. Chạy cờ, dựng cờ.

    Ngựa lộ ---. Ngựa nhọn đít: hậu nó gio ra.


    ‘…’Biêu. n. Kiến thêm.

    --- danh. Nêu tên, dán tên.

    Tiết ---. Tiết hạnh rỡ ràng.

    ---- thịt. Đem thịt mà cho cùng có ý mời dải cho luôn.


    ‘…’ Biếu. n. Kiến thêm.

    --- thịt. Cho một phần thịt để mà mời đãi (dải).

    Thịt ---. Phần thịt kiến thêm để mà mời.

    Kiến ---. Đã có phần kiến, lại thêm phần biếu.

    Đi ---. Đem vật cho riêng để mà mời.

    Nhỏ ---. Nhỏ xíu, nhỏ lắm. Trách thiếu, không ai tránh ---, chỉ nghĩa là trách vì không có phần, không phải là trách ít.


    ‘…’ Biểu. c. n. Nêu, giấy tâu việc chi; áo ngoài; phía ngoài; khuyên bảo, chỉ về (dùng nôm).

    Trở ---. Chạy tờ về cho vua.

    --- tấu. Làm giấy tâu bày.

    Thượng ---. Dâng tấu việc gì.

    ‘…’ Sanh ---. Nêu ra mà khen.

    --- suất. Làm đầu, xướng suất.

    ‘…’ --- đoan tắc ảnh chánh. Nêu đứng thì bóng ngay, hiểu nghĩa là trên ngay thẳng, thì dưới cũng phải theo.

    ‘…’ --- . Ngoài trong.

    --- hiệu. Hiệu riêng.

    --- danh. Tên riêng.

    ‘…’Vật dĩ (dỉ) --- tình. Dùng vật mà tỏ tấm lòng (nói về sự cho chác).

    --- đệ --- huynh. Anh em bên ngoại.

    --- điệt. Cháu kêu mình bằng cậu, con chị em.

    Khuyên ---. Khuyên dạy, bày biểu.

    Dạy ---. Dạy dỗ, chỉ vẽ.

    Bày ---. Chỉ vẽ.

    Khó ---. Khó khiến.

    --- đâu làm đó. Dễ sai khiến.

    Ai --- ? Ai bày điều (đều), ai dạy, ai xui khiến.

    Đừng ---. Đừng bày biểu, đừng chỉ vẽ.


    ‘…’ Bìm. n. Bướm.

    Con ---. id.

    Dây --- ---. Dây cỏ hay leo rào, hột nó là ‘…’hắc sửu, dùng làm thuốc hạ.


    ‘…’Bìm. n.

    Chim ---. Mím miệng làm thinh.

    Ngồi chim ---. Ngồi không nhích mép.


    ‘…’Bịn. n. Buộc vào; mảng dây mà chịu.

    --- lại. Cột dây cầm lại; chịu lấy mồi dây.

    --- . Cột bè vào chỗ nào mà cầm nó lại.

    --- rịn. Thương nhớ, bứt đi không đặng, ấy là đi không đứt, bứt không rời.

    Bận ---. Ràng buộc lấy nhau; khó lìa nhau.

    Đầu ---. Đầu hết, trước hết.


    ‘…’Binh. c. n. Quân lính, người đánh giặc; bầu chữa, cứu giúp.

    Quân ---. id.

    --- lính. id.

    --- gia. id.

    --- pháp. Luật phép trong việc binh, việc giặc.

    Việc ---. Việc giặc; việc quân; việc cần cấp; việc lớn lắm.

    --- dân. Quân lính, dân sự (nói chung.)

    Tinh ---. Binh rồng, binh luyện tập rồi.

    --- lương. Việc binh cùng lương thực phải cấp cho quân binh.

    --- bộ. Binh trên bộ.

    --- thủy. Binh dưới thuyền.

    --- . Quân binh cùng ngựa đánh giặc.

    --- tình. Việc binh, việc cơ mật trong sự đánh giặc.

    ‘…’Thám thính --- tình. Thăm nghe việc giặc.

    Đồn ---. Đóng binh.

    Đồng ---. id.

    Hành ---. Đem binh đi. Chém giết theo việc binh, làm theo phép binh.

    Điểm ---. Điểm soát binh lính.

    Ra ---. Xuất binh, tấn binh.

    Xuất*---. id.

    Cất ---. Đem binh đi.

    Kéo ---. id.

    Hưng ---. id. Dấy việc binh.

    Dấy ---. id.

    Điều ---. Sai khiển quân binh; sắp đặt việc binh.

    Luyện ---. Tập luyện binh lính.

    Tập ---. id.

    Đam ---. Đem binh đi, đốc suất việc binh.

    Sai ---. Cho binh đi.

    Phân ---. Chia binh ra từ toán từ đội.

    Chiêu ---. Truyền dụ cho người ta theo việc binh. Ra hiệu cho binh nhóm lại.

    Bãi ---. Thôi việc binh.

    Tấn ---. Đem binh tới; lướt tới.

    Hồi ---. Đem binh trở lui; trở về.

    Lui ---. id.

    Dụng ---. Chỉ huy, phân đặt quân binh đánh giặc. Dụng dược như dụng binh. ‘…’

    Tổng ---. Chức quan cai binh.

    Lãnh ---. Chức quan lớn, thường hay nắm cơ binh.

    Sái đậu thành ---. Làm phép cho hột đậu hóa ra binh lính. Phép Giang-đạo-sĩ.

    Âm ---. Binh ma.

    Ôn ---. Binh dịch.

    Trần ---. Bày binh.

    Nhạn ---. id. Đóng binh hàng nhạn.

    Cầm ---. Đốc sức, cầm giữ quân lính.

    Bại ---. Thua, thất trận, thất lợi, binh thất trận.

    Tàn ---. Quân còn sót lại.

    --- thải. Binh cho về; binh sa thải.

    --- tiếp. Binh hậu tập; lính kéo sau để mà ứng tiếp.

    --- vị. Vị nhau, cứu giúp nhau.

    --- vực. Cứu giúp, che chở.

    --- bồ. id.

    --- nhau. Cứu giúp nhau.

    Đánh ---. Đánh giúp.

    Nói ---. Nói vị, nói chữa; nói binh vị.

    Ai ---. Ai cứu giúp: Bây giờ năn nỉ ai binh.

    --- bãi. Xảo, bợm bãi.


    ‘…’Bịnh. c. (Coi chữ bệnh)


    ‘…’Bính. c. Rỡ, soi. Đồng nghĩa với chữ ‘…’. Chữ làm dấu thứ ba trong 10 chữ cái kêu là thiên can; chỉ nghĩa là lửa đỏ.

    --- chiêu. Tố soi, (chữ viết ngoài bì thơ, hoặc viết trong thơ, xin người ta coi).


    ‘…’Bính. c. n. Cán.

    Quởn ---. Quởn phép.

    Súng ---. Súng lớn có chuôi đằng sau.

    Mặc ---. Bận đồ của người khác, rộng hẹp không vừa.


    ‘…’ Bình. c. Bằng; bằng yên; làm cho bằng cho yên; đầy lên.

    --- an hoặc --- yên. Vô sự; khỏe mạnh.

    --- ---. Giữ một mực không cao không thấp: Giá lúa --- ---. Nước --- ---, thì là nước giữ một mực không rộng không lớn.

    --- tâm. Lòng công chính. Như nói: Bình tâm xử sự, thì chỉ nghĩa là lấy lòng ngay thẳng mà tính việc.

    --- tịnh. Bình yên, phẳng lặng.

    --- tỉnh. Tỉnh táo; hồi tâm lại rồi.

    --- không. Khi không, đương lúc vô sự.

    Thái --- ; thới ---. Cuộc bình yên thạnh trị: Thiên hạ thới bình.

    Thăng ---. id.

    Thích ---. Vừa vặn, vừa phải.

    Công ---. Công chính, ngay thẳng. Xử sự công bình.

    ‘…’Quân ---. Đồng đều.

    Bất ---. Không bằng lòng; không yên; không công.

    --- nhựt. Ngày thường, thường thường. Bình nhựt nó không theo chúng bạn.

    --- thường. Tầm thường, vừa vừa; thường thường.

    --- . Lúc ở yên, vô sự.

    --- sanh. Ngày ở đời. Bình sanh thiện nghiệp trau giồi.

    --- thì hoặc --- thời. Lúc yên; lúc trước; ngày thường.

    --- minh. Vừa sáng. Táng tầng vừa rạng bình minh.

    --- giặc. Làm cho yên giặc, cũng có nghĩa là giặc yên.

    --- man. Dẹp yên quân mọi rợ. Cũng là tước quan võ.

    --- khâu. Chức quan tướng, dẹp quân làm loạn.

    Đạp ---. Đạp bằng, cất binh đông phá tan nước người.

    Sự ---. Việc yên rồi.

    --- dân. Dân làm ăn, không có danh phận gì với Nhà-nước.

    --- giao. Anh em bạn, bạn tác.

    --- mần. Đầy bằng. Tam bình, nhị mần, quá tức hưu. ‘…’ Ba bằng hai đầy qua thì thôi, chỉ nghĩa là được mực vừa vừa thì đã đủ.

    --- bán. Danh hiệu bản đờn.

    ‘…’Thiên thành địa ---. Công tạo hóa. Bình thành công đức bấy lâu, ai ai cũng đội trên đầu xiết bao.

    ‘…’Thủy tánh hỉ ---. Nước ưa mặt bằng, thì là tánh nó.

    --- địa. Ban đất cho bằng; đất bằng.

    --- nguyên. Đất trẳng bằng, Bình nguyên khoáng dã, ‘…’ thì là đồng trồng, đất bằng. Đồng nội.

    --- phán. Chia đều; phép bình phân. Bình phân thiên hạ; chỉ nghĩa là lấy nước nào chia nhau mà làm chủ.

    --- phu. Vừa bằng. Tiếng riêng người cờ bạc; không ăn không thua, đủ vốn gọi là bình phu.

    --- số. Đồng số, đủ số, huề số.

    --- cân. Cân; cân đều.

    Cân trung ---. Cân thiệt mực; cân lấy mực ngang bằng.

    --- phục. Yên lại, khá lại như trước. Bệnh lành mạnh lại, da trơn liền lại, thường nói thế ấy.

    --- giá. Giá vừa, vừa giá.

    --- trắc. Vận bình, vận trắc, vận êm, vận không êm. Lấy theo vần quấc âm, thì dấu huyền và không dấu là bình, còn dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng là trắc. Đánh theo bốn dấu bình thượng khứ nhập, ‘…’ hễ tiếng nào đánh êm thì là bình, không êm thì là trắc, như bình bình, bịnh, binh, thì chữ đầu phải bình.

    Làm --- trắc. Làm bộ giục giặc, dở chê khen, dở muốn dở không. (Thường nói về việc mua bán).

    Phê ---. Khuyên cho hạng khá.

    Ưu ---. Hạng ưu là giỏi, hạng bình là khá vừa.

    --- thủy. Tên chỗ tại huyện Phong-phú (An-giang).

    --- khương. Tên chỗ ở Khánh-hòa.

    --- thuận. Tên tỉnh ở giáp Biên-hòa.

    --- định. Tên tỉnh lớn ở thân ngoài Phú-yên.

    Quảng ---. Tên tỉnh lớn ở giáp Nghệ-an.

    Ninh ---. Tên tỉnh nhỏ ở gần Hà-nội.

    Mão --- thiên. Mão các thần công.

    Linh ---. Dở chìm dở nổi. Nước linh --- , nghĩa là không lớn, không ròng.

    Chình ---. Đầy lớn mà bằng. Bụng chình bình.

    --- ruột. Ruột đầy lên; lớn ruột, lớn bụng.

    --- rỉnh. Đầy mà trống. Bụng --- rỉnh.

    --- chướng. Sình chương. (Thây ma).


    ‘…’ Bình. c. Đồ đựng bằng sành; cái bình.

    --- ấm. Cái ấm, cái bình.

    --- trà. Đồ đựng trà.

    --- tích. Bình chứa nước trà.

    --- vôi. Đồ đựng vôi ăn trầu.

    --- hoa. Bình cắm bông hoa.

    Lục ---. Bình chưng bông.

    Một bát một ---. Ăn ở cần kiệm không hay phô trương. Chi bằng một bát một --- say bề đạo đức gẫm tình cũng vui.

    --- bát giác. Bình tám giác.

    --- lục lăng. Bình sáu giác hay là sáu khía.

    --- vẽ sơn thủy. Bình có vẽ núi sông.

    --- mực. Đồ đựng mực nước.

    --- sái. Bình thầy chùa đựng nước rưới.

    --- bát. Tên cây, lại mãng cầu. (coi chữ bát).


    ‘…’ Bình. c. Ngăn.

    --- phong hoặc --- phuồng. Đồ dùng mà che ảng, như tấm tranh.

    Ngự ---. Hòn núi ở tại thành đô Annam, giống cái bình phong.


    ‘…’ Bình. c. Cán.

    Quởn ---. Quởn, phép.


    ‘…’ Bịp. n. Tên chim. Lấy tiếng nó kêu mà đặt tên.

    Chim --- ---. Tên chim. Bịp kêu nước lớn anh ôi, buôn bán chẳng lời chèo chống làm chi.


    ‘…’ Bít. n. Ngăn kín, trét lại.

    ---. Che khuất, nghẹt đi, không hiểu chi cả.

    Che ---. Che ảng, dừng che.

    Đóng ---. Đóng kín, đóng ngăn.

    Băng --- hoặc --- băng. Che kín. Miệng người chưa dễ bít băng.

    Hàn ---. Hàn đừng cho hở.


    ‘…’ Bịt. n. Bao bịt.

    --- vàng. } Dùng vàng bạc

    --- bạc. } mà bao bịt.

    --- chén, đĩa. Bịt vành chén, đĩa.

    Mâm sơn, bát ---. Đồ dọn ăn về bậc sang giàu.

    Đũa ---. Đũa có bao bịt hai đầu.

    --- bùng. Bao phủ, che phủ.
    :rose:
  • Đang tải...