0073.00011

26/1/16
0073.00011
  • PDF
    GoogleDocs

    {:Bang Tang Du Tu 1:}


    tức (49) tận đạo hình tru (50), tử tắc thuận-nghịch chi lý, lượng dĩ chiêu (51) nhân, phàm nhĩ-mục, giai khả văn tri, cố bất đãi phiền-ngôn nhi hậu hiểu dã [55,56,57,58,59,60,61,62].

    11. Đệ (52) tư dũ dân khổng (53) dị, đương tại binh-thời, viên (54) mệnh soạn huấn-địch (55) chi từ phàm thập điều, ban-hành thiên-hạ, tái sắc Lễ-bộ nghĩ-soạn nghi-chú (56), phân-tống (57) kinh-ngoại chi địa-phương [63,64,65,66].

    12. Nhĩ kinh-doãn (58) cập chư đốc, phủ, bố, án, (59) các nghi thể Trẫm thủ ý, tương nguyên tống ấn-bản biến-tổng sở hạt chư tổng, lý, xã, thôn, (60), tịnh (61) chuyển-sức thuộc hạt, phủa, huyện, học-chính (62), cập cai-tổng, lý-trưởng đẳng, các tuân bộ tống nghi-chú, biến-sức (63) sĩ-thứ quân-nhân, tương thử đẳng giáo-điều, dĩ ký (65) tuyên-độc giảng-minh (65), vụ sử gia truyền nhân tụng(66), tương qui (67) dĩ thành, nhật nhiễm nguyệt nhu (68), đồng qui vu thiện (69) [67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78].

    13. Nhĩ sĩ-thứ quân-nhân đẳng, thiết vật thị vi cụ-văn (70), tất than thể lực hành, tư nhiên tư hiệu (71) vụ kỳ cách bạc (72) tùng trung, huân-thành (73) mỹ-tục, ư dĩ vĩnh-nhạ (74) thiên-hưu, hàm mông đa phúc; nhĩ thần-thứ tận hưởng xuân-đài thọ-vực, nhi triều-đình diệc đắc trường-thị cửu-an (75), tắc Trẫm quyến-niệm (76) nhĩ đẳng thần-thứ, tư dĩ giáo-dục (77) nhi đào-thành (78) chi. Nhất-phiến khổ-tâm, phương bất hư-phụ (79) hĩ! [79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92].

    Khâm thử.

    B. Huấn-địch thập điều

    I. Đôn nhân-luân.

    1) Phù nhân-đạo mạc tiên ư minh-luân (80), quân-thần hữu-nghĩa (81), phụ-tử hữu thân (82), phu-phụ hữu biệt (83), huynh-đệ hữu tự (84), bằng-hữu hữu tín, (85), thử nhân chi đại-luân dã, nhân-luân minh nhi hậu nhân-đạo lập [93,94,95,96,97,98,99,100,101,102].

    2) Trẫm nguyện thần-thứ quân-dân đẳng, giai tri dĩ đôn (86) nhân-luân vi trọng [103,104].

    3) Sĩ-giả phụng công (87), lý chính (88) nhi tất tận kỳ tâm, xu sự, (89) phó công (90) nhi bất tích kỳ lực [105,106].

    4) Vi sĩ-giả (91) giảng học minh đạo, để-lệ (92) thành tài, dĩ cung quốc-gia chi dụng [107,108].

    5) Vi binh, nông, công, thương giả, lạc nghiệp phục cần, an thường thủ phận, nội dĩ ngưỡng sự phụ-mẫu (93), phủ dục thê-tử, ngoại dĩ cung tô tựu phú (94), hiếu nghĩa cấp công (95) [109,110,111,112,113,114,115,116].

    6) Lệ quán tịch (96) giả, vật ly ngũ nhi cẩu (97) đào, vật dọa khi (98) nhi bất chấn, cư bình tắc luyện-tập kỹ-nghệ (99), hữu sự (100) tắc phấn-dũng hưởng tiền (101) [117,118,19,120].

    7) Vi tư-lại giả, vật vũ-văn lộng-pháp, vật xâm-đổ (102) tiểu-dân (103), duy tư túc hạ (104) hàm cần (105), vô phế công-sự [121,122,123,124].

    8) Nhược (106) phù sự phụ-mẫu tất dĩ hiếu-kính, xử phu-phụ tất dĩ hòa-thuận, huynh-đệ tắc tương-ái nhi vô quai-tranh (107), bằng-hữu tắc tương-tín nhi vô khi-vũ (108) [125,126,127,128].

    9) Trung-kinh (109) viết: “Quân-tử thủ đạo, sở dĩ trưởng thủ kỳ hưu” nhĩ đẳng tín năng như thị, tắc di-luân du-tự (110), chư phúc hàm trăn (111), vu dĩ vĩnh-nhạn (112) thăng-binh chi trị, hoán hồ (113) vĩ tai ! (114) [129,130,131,132,134].

    II. – Chính tâm-thuật

    1) Phù tâm giả, nhân chi bản dã, kỳ tâm chính, tắc vạn thiện sở do sinh, kỳ tâm bất-chính, tắc bách ác sở tùng xuất, khả bất thận dư? [135,136,137,138,139,140].

    2) Duy hoàng Thượng đế, giáng trung (115) vu hạ dân, nhược hữu thường-tính, thị dĩ nhân-nghĩa lễ-trí, ái-nhiên tứ-đoan (116), nhân chi sơ-sinh, vô bất cố hữu [141,142,143,144].

    3) Trẫm nguyện nhĩ bách-tính (117) đẵng, các tư thường thủ tiện-tâm (118), tồn-dưỡng lương-tính (119), tuy sở-nghiệp (120) hữu bất-đồng nhi hướng thiện tắc nhất (121) [145,146,147,148].

    4) Phú-giả, vật chí ư kiêu-xa, (122) bần-giả, vật lưu gian ngụy (123) vật thiên ư lợi-dụ (124), vật hầm ư ác-tập (125) [149,150,151,152].

    5) Cầu (126) hữu nhất ngôn chi bất-chính, nhất hành chi bất-thiện, tất tri quí-sỉ (127) ư tâm, thâm tự cải-hối, lạc thiện hiếu nghĩa, dĩ bảo kỳ sinh, tịch ác khử tà (128), hàm qui vu chính [153,154,155,156,157,158].

    6) Nhược bất tư cảnh-tỉnh (129), dâm-tịch tà-uế, vô sở bất vi, đáo thử hãm vu hình-trụ, phệ tê (130) hà cập. Thư viết “ Huệ địch cát (131), tùng nghịch hung (132), duy ảnh hưởng” (133) [159,160,161,162,163, 164].

    7) Phù Trẫm giáo-dưỡng vạn-dân, lạc quan nhĩ đẳng chi thành, nhi bất lạc kiến nhĩ đẳng chi li (134) vu cữu (135) dã, nhĩ đẳng kỳ thận tư chi (136) [165,166,168]

    III. Vụ bản-nghiệp

    1) Phù thượng thiên sinh dân, tất cả phó chi nhất nghiệp, cố nhân tự trạch nhất nghiệp, dĩ vi lập thân chi bản; sĩ, nông, công, thương, viên, phố (137), trạch, mục (138), dĩ chi võ-biền (139) quân-lữ, các hữu sở nghiệp, giai tư (140) chi dĩ sinh dã. [169,170,171,172,173,174,175,176]

    2) Phù nghiệp thành ư cần, nhi phế ư đãi (141), đản năng (142) trị nghiệp tinh-chuyên (143), bất giải dụng lực (144), tắc nhật kế bất túc, nguyệt kế hữu dư, chung tất kiến kỳ thành-hiệu (145) hĩ. [177,178,179,180].

    3) Vi sĩ-giả (146) tháo thân (147) lệ hạnh (148) bác học (149) hiệp văn (150) kỳ dĩ cập vu thành-lập (151), túng (152) hữu mục tiền tiểu-lợi, diệc bất khả cự nhĩ (153) cải đồ (154) [181,182,183,184].

    4) Vi nông-giả tu kỳ lỗi-cử (155), cần kỳ giá-sắc (156), vụ dĩ nhật-để doanh-ninh (157), túng hữu phong-liễm (158) bất tề, diệc bất khả nhân nhi xuyết nghiệp (159) [185,186,187,188].

    5) Dĩ chi bách-công chi sức hóa nhập tài (160), thương-cổ chi phụ thông hóa hối (161), quân ngũ tắc giảng tập võ-nghiệp, phàm hữu thưởng-thức (162) dĩ trị sinh (163) giả, mạc bất tập nhi an yên, cần nhi hành yên, thử vụ bản-nghiệp chi nghĩa dã. Thư viết: “Nghiệp quảng duy cần” (164), nhĩ đẳng kỳ miễn (165) chi [189,190,191,192,193,194,195,196].

    IV. – Thượng tiết-kiệm

    1) Phù sinh tài hữu đại-đạo, sinh chi giả chúng (166), thực chi giả quả (167), vi chi giả tật (168), dụng chi giả thư (169) tắc tài thường túc hĩ! Cố thánh-biền mỗi luận dụng tài, tất dĩ tiết-kiệm vi tiên, Kim hải-vũ thừa bình (170), nhân-dân da thượng xa-xỉ (171), y-phục, khí-dụng, xa-lệ quá-độ (172) thù-tạc vãng-lai (173), suất đa phù-chí (174) [197,198,199,200,201,202,203,204,205,206].

    2) Hựu hữu sự Thần phụng Phật, nhất diên (175) chi tiếu-tế (176), sở nhu (177) diệc lũy (178) thiên bách, thậm giả minh-ngoan chi đồ (179), dâm (180) vu nha-phiến, đãng (181) vu tửu-bác, tốt chi phá sản khuynh ti (182), xúc hình mạo pháp, thậm khả mẫn (183) dã [207,208,209,210,211,212].

    3) Nhĩ sĩ-thứ quân-dân đẳng, các nghi lẫm (184) tuân Trẫm-huấn, dĩ cần-kiệm vi trì thân trị gia (185) chi lương-thuật, y-phục bất khả quá xa, ẩm-thực bất khả vô tiết, phòng-ốc, khí-cụ vụ thủ chất-phác (186), quan, hôn, tang, tế (187), đản quí đắc nghi (188), thiết bất khả quá vi xa-phí [213,214,215,216].

    4) Chí như ngu-nhân đãng-tử, từng ngộ ngật (189) nha-phiến (190), cập hiếu tửu-bác giả, tốc nghi tẩy-trừ (191). Thư viết: “Thận nãi kiệm-đức, duy hoài vĩnh-đồ”. Nhĩ đẳng tín năng như thị, tắc kiệm ước chi phong thành, ân-phú chi hiệu khả trí, cố bất vĩnh tai! [217,218,219,220,221,222].

    V. – Hậu phong-tục.

    1) Phù phong-tục sở quan phi tế (192), phong thuần mỹ tắc hình thố (193), binh tẩm (194) tứ hải chi nội, hữu thái-bình âm, Trẫm nguyện nhĩ sĩ-thứ quân-nhân đẳng, tương quan (195) vi thiện, giai chi đại-đạo [223,224,225,226,227,228,229,230].

    2) Hữu ân-ý (196) dĩ hậu thân-tộc (197), hữu tín-thuận (198) dĩ mục (199) hương-đảng (200), hữu lễ-nhượng dĩ hòa thượng-hạ, vô dĩ phú xâm (201) bần, vô dĩ cường lăng (202) nhược [231,232,233,234].

    3) Cư bình tắc tương bảo-ái (203), hữu sự tắc tương chu-tuất (204), vật thích thù-phẫn (205) dĩ cấu tranh-đoan (206), vật hiếu kiện-tụng (207) dĩ phương sinh-lý (208) [235,236,237,238].

    4) Liên thủ vọng (209) dĩ nhị (210) đạo-tặc, giới nặc đào (211) dĩ miễn châu-liên (212), hữu liêm-sĩ trung-tín chi tập, vô phù-ngụy hiểm-trá chi phong [239,240,241,242].

    5) Vi sĩ-giả, (213) tất tri xử tâm thuần-hậu (214), tập thao điềm-tĩnh (215), nông-phố (216) tắc vật việt bạn (217) dĩ cầu ích, vật khúc phòng (218) dĩ hại nhân, công-cổ (219) tắc vật xạ lợi nhi giao-tranh (220), vật huyễn hóa (221) nhi cầu thụ [243,244,245,246,247,248].

    6) Thư viết: “ Phàm quyết thứ-dân (222), vô hữu dâm bằng (223), nhân vô hữu tị đức (224)”. Nhĩ đẳng nghi dụ (225) thử ý, ư dĩ tận cách kiêu-phong (226), hàm trăn mỹ-tục, vĩnh-nhạ hòa-bình chi phúc, duật tễ (227) đại-thuận chi hưu; nhĩ đẳng kỳ miễn chiên (228) tai! [249,250,251,252,253,254].

    VI. Huấn tử-đệ.

    1) Phù nhân thủy (229) vi tử-đệ (230), hậu (231) vi phụ-huynh sư-trưởng (232); kim nhật bất tri tử-đệ chi đạo, tha nhật tức bất năng tri phụ-huynh sư-trưởng chi đạo, cố cổ chi giáo tất tử-đệ thủy, cái dĩ kỳ hồ vi phụ-huynh sư-trưởng dã, thị dĩ cổ-giả ái tử, giáo chi dĩ nghĩa phương, phất nạp (233) ư tà. [255,256,257,258,259,260,261,262,263,264].

    2) Kim Trẫm nguyện nhĩ đẳng chi vi phụ-huynh sư-trưởng giả, các cần giáo kỳ tử-đệ, vụ tỉ (234) khắc thủ thiên-lương (235), vô thất thế-nghiệp (236), vật sử du-dọa (237) bất cần, vật sử hiếu bác túng tửu (238) vật sử giao-kết phỉ-nhân (239), vật sử tập thượng xa-xỉ. [265,266,267,268,269,270,271,272].

    3) Hành tất trọng ư hiếu-đễ (240), lực-điền (241), tâm tất tồn ư lễ-nghĩa liêm-sỉ (242), cửu chi (243) tâm-địa thuần-lương (244), nhật tiến ư thiện, cao-giả khả dĩ thành tại đạt đức, quang-hiển môn-lư (245), hạ-giả diệc bất thất vi lương-dân (246), bảo-thủ gia-nghiệp, bình-nhật giáo-hối chi công, khởi bất đại thả viễn hồ tai? [273,274,275,276,277,278,279, 280,281,282].

    4) Phù ấu tử đồng tôn (247), thánh-nhân chi sở tất giáo (248). Thiếu-nghi, đệ-tử chức (249), quân-tử chi sở tri nghiêm (245). Mạnh-tử viết: “Dật cư nhi vô giáo, tắc cận ư cầm-thú” (251). Nhĩ đẳng kỳ vô hốt (252) yên.

    VII. Sùng chính-học

    1) Phù học-giả sở dĩ học vi nhân (253), cố thiên-hạ bất khả nhất nhân vô học (254), diệc bất khả nhất nhật vô học, nhi kỳ sở học vưu bất khả bất chính. (255). [291,292,293,294,295,296].

    2) Trẫm nguyện nhĩ triệu thứ đảng, vụ sùng chính-học, giảng-minh nhân-luân; Nghiêu Thuấn chi đạo, hiếu-đễ nhi dĩ (256), Khổng Mạnh chi giáo, nhân-nghĩa vi tiên (257), thị giai sở đương giảng dã. [297,298,299,300,301,302].

    3) Nhược phù nhất thiết tả-đạo dị-đoan (258), vật vi kỳ sở cuống-hoặc (259), Da-tô chi thuyết (260), vưu vi vô-lý (261), thậm chí nam-nữ hỗn hào (262), hạnh đồng cầm-thú (263), phiến gian thụ đảng (264), tự đạo hình tru (265), thử kỳ hoại giáo đố luân (266), vưu bất-khả tin (267), kỳ hữu-nghiệp (268) vi sở dụ, đương tốc cải-trừ (269); pham quan, hôn, tang, tế, tất tuần quốc-lễ (270), cẩu bất hoặc ư tha-kỳ (271), tự năng qui ư chính-đạo (272), [303,304,305,306,307,308,309,310,311,312,313,314,315,316,317,318].

    4) Phù nghiệp vi sĩ-giả, tạng-tập thi-thư (273), tự tri nghĩa-lý (274), chí ư binh, nông, công, cổ (275), khởi tất giai năng độc thư thức tự (276), nhiên kỳ kiến nhân chi thiện-ngôn, duyệt nhi tùng chi, kiến nhân chi thiện-hạnh, hiệu nhi vi chi, bỉnh di hiếu đức (277), bất thất bản-tâm (278), nhập túc dĩ sự phụ-huynh, xuất túc dĩ sự trưởng-thượng, thánh-hiền chi học, diệc bất ngoại thị. Mạnh-tử viết: “Tức à-thuyết, cự bị-hạnh, phóng dâm-từ” (279) Trẫm khải hối truân thiết (280), bản dục gia huệ (284) ngã dân, nhĩ đẳng kỳ kinh thính chi. [319,320,321,322,323,324,325,326,327,328,329,330,331,332,332,334].

    VIII. – Giới dâm-thắc.

    1) Phù nhân tại thiên-địa chi trung dĩ sinh, quí thủ chính-tính nhi bất lưu ư dâm-đãng (282), quí do thiện-đạo nhi bất nhập ư tà-thắc (283); phù nam-nữ chi tế (284), tính-dục tối vi dị-hoặc (285), cầu bất dĩ lễ (286) tự phòng, tắc kỳ đoan thậm vi (287), kỳ họa thậm cự (288), thù-hấn sinh yên, ngục-tưng khởi yên, khả bất tri sở thông (289), giới át chỉ (290) dã tai [335,336,337,338,339,340,341,342,343,344,345,346].

    2) Hướng lai chư địa-phương hữu tiết-phụ trinh-nữ giả, Trẫm đặc-gia tỉnh-trưởng (291), hoặc kiến từ-sở, hoặc tứ biển-ngạch, dĩ vi thiên-hạ chi trinh giả khuyến, nguyện nhĩ bách-tính đẳng vi phụ-mẫu huynh-trưởng giả, các tri giáo-hối kỳ tử-đệ, nam dĩ lễ-pháp tự nhân (292), nữ dĩ trinh-tiết tự thủ (293), nam-nữ chi tình chính, nhi bách phúc chi sở do tập (294) hĩ, [347,348,349,350,351,352,353,354,355,356,357,358].

    3) Nãi nhược hảo-đảng hiệp-thế (295) dĩ xâm-lăng, điêu-hoạt (296) vũ-trí (297) dĩ túng-dũng (298), thâm vị bình-dân chi hại; hựu như vô-lại (299) du-côn (300) quân (301) vi bất-thiện, thủy tắc phát quĩ huyệt tường (302), chung tắc phiến hoặc tư sự (303), thử giai thiên-lý chi sở bất-hựu (304), quốc-pháp chi sở bất thế (305). Thư viết: “Thiên đạo phúc thiện họa dâm” (306), kỳ hữu phạm (307) thử đẳng điều, tốc nghi tự try úy-hối (308), cải ác hoàn lương, tư hựu (309) ư tương dưỡng tương an chi vực (310), duy nhĩ bách-tính đẳng niệm (311) chi [359,360,361,362,363,364,365,366,367,368,369,30,371,372].

    IX. Thận pháp-thủ

    1) Phù triều-đình chi ư dân, dục kỳ thủ pháp (312), nhi bất dục kỳ phạm pháp (313), ngô dân năng tri thủ pháp, nhiên hậu quả quá (314) bất nhập ưu tội-lệ (315), nhi hoàn kỳ sinh yên, tắc pháp-kỷ chi thiết, dĩ vị dân (316) dã, nhĩ đẳng khả bất tư sở dĩ thận thủ chi dư? [373,374,375,376,377,378,379,380,381,382].

    2) Trẫm cáo (317) nhĩ bách-tích đẳng, gia chi phụ-huynh, các giáo kỳ tử-đệ, hương chi trưởng-chính, các giới (318) kỳ tiểu-dân, mỗi dĩ pháp-luật, chuyển tương hiểu-thị (319), vật mạn pháp (320) nhi cố vi (321), vật khí pháp (322) nhi khinh-phạm (323) [383,384,385,386,387,388].
  • Chia sẻ trang này