0073.00025

27/1/16
0073.00025
  • PDF
    GoogleDocs

    {:Bang Tang Du Tu 1:}

    - Quốc-triều đăng-khoa lục của Cao-Xuân-Dục (cũng gọi Quốc-triều khoa-bảng lục, hoặc Quốc-triều chánh phó khoa-lục (1894), Lê-Mạnh-Liêu dịch, Sài-gòn, 1962.

    - Đại-Việt lịch-triều đăng-khoa lục của Nguyễn Hoãn (1779), Trần-Tuấn-Khải dịch, Sài-gòn, 1963.

    - Khoa-mục chí (trong Lịch-triều hiến-chương loại-chí của Phan-Huy-Chú), Viện Sử-học Việt-Nam dịch, Hà-nội, 1963.

    - Nguyễn-Lộ-Trạch, Nguyễn-thị-Nghiên, Huế, 1966.

    - Một nền giáo-dục nhân-bản và dân-tộc, Đoàn-Nhật-Tấn, Qui-Nhơn, 1966.

    - Đăng-khoa-lục sưu-giảng, Trần Tiến, Đạm-Nguyên dịch, Sài-gòn, 1968.

    - Cải-tổ giáo-dục, Nguyễn-Quỳnh-Giao, Sài-gòn, 1970.

    - Câu chuyện thầy trò, Huỳnh Phan, Sài-gòn, 1970.

    B. Sách chữ Nôm.

    - Lê-triều giáo-hóa điều-lệ [] của Nhữ-Đình-Toản, 1760.

    - Gia-huấn ca [].

    C. Sách chữ nho.

    - Lê-triều giáo-hóa điều-lệ (tứ thập thất điều) [] ([]), Phạm-Công-Trứ, 1663.

    - Đại-Việt lịch-triều đăng-khoa lục [], Nguyễn Hoãn, 1779.


    - Khoa-mục chí [], Phan-Huy-Chú, 1821.

    - Tế cấp bát điều [], Nguyễn-Trường-Tộ, 1867.

    - Quốc-triều đăng-khoa lục [], Cao-Xuân-Dục, 1894.

    D. Sách Hoa-ngữ.

    - []

    - []

    Đ. Sách Pháp-ngữ.

    - Les 47 articles du catéchisme moral de l’Annam d’autrefois, Trần-Trọng-Kim, Hanoi, 1928.

    - Confucius (Chapitre X, De la vie quotidienne et de l’éducation), Alfred Doeblin, Paris, 1947.

    - La sagesse de Confucius (Chapitre IX, De l’éducation) Lin Yutang, Paris, 1949.

    - Une méthode de travail libre par groupes, Roger Cousinet, Paris, 1949.

    - Leçons de pédagogie, Roger Cousinet, Paris, 1950.

    - La pédagogie des Jésuites, F. Charmot, Paris, 1951.

    - Confucius et son temps (Chapitre IV: Les procé dés pédagogiques de Confucius), Jeaune Gripekoven, Bruxelles, 1955.

    - Au siècle de l’enfant, P. Faure, Paris, 1958.

    - Histoire de l’éducation, R. Gal, Paris, 1960.

    - Traité de pédagogie générale, R.Hubert, Paris, 1965.


    - L’enseignement, une confrontation internationale. E. J. Hughes, New York, 1966.

    - L’industrie de l’enseignement, Lê-Thành-Khôi, Paris, 1967.

    - L’université en question, Jean Chardonnet, Paris, 1968.

    - Pour une révolution pédagogique, Jacques Wittwer, Paris, 1968.

    - Pour une philosophie de l’éducation, Jacques Maritain, Paris, 1969.

    E. Sách Anh-ngữ.

    - Group work in education, Ruth Strang, New-York, 1958.

    - A history of education, James Muthern, New-York, 1959.

    - Guidance and counseling in the classroom, D. S. Arbuckle, Boston, 1961.

    - Sucessful teaching in secondary schools, S. G. Callahan, 1966.

    - Introduction to the philosophy of education, G. F. Kneller, 1967.


    III. TRIẾT-HỌC

    A. Sách Việt-ngữ.

    - Kinh thi, bản dịch của Nguyễn-Khắc-Hiếu, Nghiêm-Thượng-Văn, Đặng-Đức-Tố, Hà-nội, 1924.


    - Nho-giáo, Trần-Trọng-Kim, Hà-nội, 1930.

    - Mạnh-tử quốc-văn giải-thích, Nguyễn-Hữu-Tiến và Nguyễn-Đôn-Phục, Hà-nội, 1932.

    - Trung-dung, bản dịch của Hà-Tư-Vị và Nguyễn-Văn-Đang, Phủ-lý, 1933.

    - Khổng-giáo, Đào-Duy-Anh, Huế, 1941.

    - Thượng Thư, Nhượng-Tống dịch, Hà-nội, 1943.

    - Kinh Dịch, Ngô-Tất-Tố dịch, Hà-nội, 1943.

    - Đại-học, Nguyễn-Trọng-Dương dịch, Hà-nội, 1943.

    - Luận-ngữ, Đoàn-Trung-Côn dịch, Sài-gòn, 1950.

    - Cửa Khổng, Kim-Định, Sài-gòn, 1965.

    - Khổng-học tinh-hoa, Nguyễn-văn-Thọ, Sài-gòn, 1970.

    B. Sách chữ Nho.

    - Khóa-hư lục [], Trần Thái-tông.

    - Vân-đài loại ngữ [], Lê-Quí-Đôn.

    - Hoàng-Việt văn-tuyển [], Bùi-Huy-Bích.

    C. Sách Hoa-ngữ.

    - [].

    - [].

    - [].

    D. Sách Pháp-ngữ.

    - Séu chou. Les quatre livres, F. S. Couvreur, Hokienfou, 1985.

    - Cheu king, F. S. Couvreur, 2e éd. 1916.

    - Mémoires sur les bienséances et les cérémonies, S. Couvreur, Paris, 1950.

    - Pensées morales de Confucius, René Brémond, Paris, 1953.

    - Confucius et l’humanisme chinois, Pierre Đỗ-Đình, Paris, 1958.

    - Confucius, Etiemble, Paris, 1966.

    Đ. Sách Anh-ngữ.

    - The chinese classics, James Legge.

    - The four books, James Legge.


    IV. LỊCH-SỬ.

    A. Sách Việt-ngữ.

    - Việt-nam sử-lược, Trần-Trọng-Kim, Hà-nội, 1919.

    - Việt-Pháp bang-giao sử-lược, Phan Khoang, Huế, 1950.

    - Việt-sử thông-giám cương-mục, Ban nghiên-cứu văn-sử-địa biên-dịch và chủ-giải, Hà-nội, 1957.

    - Đại-Việt sử-ký toàn thư, Ngô-Sĩ-Liên, bản dịch của Cao Huy-Gia, Hà-nội, 1967.

    - Việt-sử xứ Đàng Trong (Cuộc Nam-tiến của dân-tộc Việt-Nam), Phan Khoang, Sài-gòn, 1970.

    B. Chữ Nho.

    - Đại-Việt sử-ký toàn-thư [], Ngô-Sĩ-Liên, 1479.


    - Khâm-định Việt-sử thông-giám cương mục [], tổng-tài Phan-Thanh-Giản, 1884.

    - Đại-Nam nhất thống-chí, [].

    C. Sách Hoa-ngữ.

    - [].

    D. Sách Pháp-ngữ.

    - Souvenirs de Huế, Michel Duc Chaigneau, Paris, 1867.

    - Etude sur l’organistation politique et sociale des Annamites, E. Euro, Paris, 1878.

    - L’Annam d’autrefois, P. Pasquier, Paris, 1907.

    - La commune annamite: sa fonction, sa constitution, ses rapports avec l’état. F. Malot, Paris, 1908.

    - Histoire de la Cochinchine française des origines à 1883, P. Cultru, Paris, 1910.

    - La société annamite: les lettrés, les mandarins et le peuple, L.Cury, Paris, 1910.

    - Le peuple annamite, E. Langlet, Nancy, 1913.

    - Histoire moderne du pays d’annam, Ch. Maybon, Paris, 1920.

    - Les archives des empereurs d’Annam et l’histoire annamite, P. Boudet, Hanoi, 1942.

    - Le Việt-Nam histoire et civilisation, Lê-Thành-Khôi, Paris, 1955.


    V. VĂN-CHƯƠNG.

    A. Sách Việt-ngữ.

    - Ngược đường trường thi, Nguyễn-Triệu-Luật, Hà-nội, 1939.

    - Lều chõng, Ngô-Tất-Tố, Hà-nội, 1941.

    - Bút nghiên, Chu-Thiên, Hà-nội, 1942.

    - Nhà nho, Chu-Thiên, Hà-nội, 1943.

    - Chinh-phụ ngâm-khúc, Đoàn-Thị-Điểm diễn nôm, Tôn-Thất-Lương dẫn-giải và chú-thích, Huế, 1950.

    - Nhị độ mai, Đinh-Gia-Thuyết đính-chính và chú-thích, Sài-gòn, 1952.

    - Chinh-phụ ngâm khúc bị-khảo, Hoàng-Xuân-Hãn, Paris, 1953.

    - Quốc-âm thi-tập, Nguyễn-Trãi, Trần-Văn-Giáp và Phạm-Trọng-Điềm phiên-âm và chú-giải, Hà-nội, 1956.

    - Thiên-nam ngữ-lục, Nguyễn-Lương-Ngọc phiên-âm, chú-giải, giới-thiệu, Hà-nội, 1958.

    - Vương-Tường, Lê-Hữu-Mục khảo-thích và dẫn-nhập, Huế, 1959.

    - Thập giới cô-hồn quốc-ngữ văn, Lê Thánh-tông, Lê-Hữu-Mục phiên-âm và giới-thiệu, Huế, 1959.

    - Sở-kính tân-trang, Phạm-Thái, Lại-Ngọc-Cang khảo-thích và giới-thiệu, Hà-nội, 1960.


    - Ngọc-Kiều-Lê, Lý-Văn-Phức, Lê-Hữu-Mục phiên-âm, chú-giải, dẫn-nhập, Huế, 1960 (bản in rô-nê-ô).

    - Lâm-tuyền kỳ-ngộ, Lê-Hữu-Mục phiên-âm, chú-giải, dẫn-nhập, Huế, 1961 (bản in rô-nê-ô).

    - Hồng-đức quốc-âm thi tập, Phạm-Trọng-Điềm, Bùi-Văn-Nguyên phiên-âm, chú-giải, giới-thiệu, Hà-nội, 1962.

    - Lâm-tuyền kỳ-ngộ, Đinh-Gia-Khánh phiên-âm, chú-giải, giới-thiệu, Hà-nội, 1963.

    - Thiên-nam minh-giám của Trịnh Di-Lư, Lê-Hữu-Mục phiên-âm, chú-giải và giới-thiệu, Sài-gòn, 1964 (bản in rô-nê-ô).

    - Bích-câu kỳ ngộ, Hoàng-Xuân-Hãn hiệu-đính và chú-giải, Huế, 1964.

    B. Sách chữ nôm.

    Ngoài những bản phiên-âm trên:

    - Thạch-sanh [].

    - Ông Ninh cổ-truyện [].

    - Chúa Thao cổ-truyện [].

    - Lý-công [].

    - Quan-âm chú giải tân truyện [].

    - Thúy sơn thu mộng ký [].

    - Xuân tình tưởng vọng [].

    - Nguyệt hoa vấn-dáp [].


    - Mai-Lương-Ngọc thư [].

    - Lâm-sinh tân thư [].

    - Bướm hoa tân truyện [].

    - Hữu-Kế truyện [].

    - Quan-âm phú [].

    - Lưu-Bình phú [].

    C. Sách chữ nho.

    - Thiên-nam dư hạ tập [].

    - Cao Chu-thần thi tập [].


    VI. BÁO CHÍ.

    A.Tri-tân

    - Chính vua Tự-đức cũng định cải-cách việc học và phép thi, Hoa Bằng, số 32, ngày 21-1-1942.

    - Vài thể văn khoa-cử, Hoa Bằng, số 44.

    - Khoa thi Hương năm Tân-mão, Nguyễn-tường-Phượng, số 79, 80, 81.

    - Tình-trạng nền học xưa và chí-hướng người học trò xưa, Nhật-nham Trịnh-Như-Tấu, số 84.

    - Lối văn cử-nghiệp khác với lối văn ngoài trường ốc như thế nào? Hoa-Bằng, số 111.

    - Thanh-niên đời xưa, Nguyễn-Văn-Tố, số 119, 120.

    - Các nơi trường thi và cách sắp xếp đặt trong trường thi Nam-định, Trần-Văn-Giáp, số 126, 127.

    B. Khai-trí tiến đức tập san.

    - Lược-khảo về khoa-cử Việt-nam từ khởi-thủy đến khoa Mậu-ngọ (1918), Trần-Văn-Giáp, số 1, 2.

    C. Bulletin des amis du vieux Huế.

    - Les concours littéraires de Huế, Hồ-Đắc-Khải, 1916.

    - La merveilleuse capitale, L. Cadière, 1916, pp. 247-272.

    - Le temple des lettres, Ưng-Trình, 1916, pp. 365-378.

    - Le Quốc-tử giám, Nguyễn-Văn-Trinh et Ưng-Trình, 1917, pp. 37-53.

    - La stèle du Quốc-tử giám, 1917, pp. 269-279.

    - La stèle du tombeau de Minh-mạng, Delamarre, 1920.

    - L’ambassade de Minh-mạng à Louis Philippe, Delvaux, 1928, no 4, pp. 257-264.


    Bang-dinh-chinh.jpg




    In tại VẠN-LỢI ẤN QUÁN, 237 Bền Chương-Dương – Sài-gòn.





    Chữ Hán
    []
  • Đang tải...
  • Chia sẻ trang này