0088.3.0003 - @be_coi (soát xong, GD)

7/1/16
0088.3.0003 - @be_coi (soát xong, GD)
  • PDF
    GoogleDocs

    :rose::rose::rose:


    #0088.3.00003

    Đánh máy: yuubui


    291 -

    Bầu già thì mướp cũng sợ,


    Nạ dòng trang điểm gái tơ mất chồng.

    292 -

    Bé nhưng mà bé hạt tiêu,


    Bé cay, bé đắng, bé xiêu lòng người.

    293 -

    Bên sông thanh vắng một mình,


    Có ông ngư phủ biết tình mà thôi.

    294 -

    Biết tay ăn mặn thì chừa,


    Đừng trêu mẹ mướp mà sơ có ngày.

    295 -

    Biết đâu là tổ chuồn-chuồn,


    Biết đâu củ đậu, biết đâu lươn nằm.

    296 -

    Biết rằng chồng ai, vợ ai,


    Bao giờ ra bảng, ra bài sẽ hay.

    297 -

    Biết nhau từ thưở buôn thừng,


    Trăm chắp, nghìn nối, xin đừng quên nhau.

    298 -

    Biết nhau tự ấy mà thôi,


    Bây giờ kẻ ngược, người xuôi, mặc lòng.

    299 -

    Biểu về nói với ông câu,


    Cá ăn thì giật, để lâu mất mồi.

    300 -

    Bộ Binh, bộ Hộ, bộ Hình,


    Ba bộ đồng tình bóp vú con tôi.

    301 -

    Bờ sông lại lở xuống sông,


    Đàn bà mà lấy đàn ông thiệt gì.

    302 -

    Bơi Đăm, rước Giả, hội Thầy.


    Vui thì vui vậy, chẳng tầy Giã-La.

    303 -

    Bởi anh tham việc nông công,


    Cho nên mới cé bồ trong bịch ngoài.

    304 -

    Bớt đồng, thì bớt cù-lao,


    Bớt ăn, bớt uống thì tao bớt làm.

    305 -

    Buồn ngủ lại gặp chiếu manh,


    Hay ăn, làm biếng, gặp anh đứng đường.

    306 -

    Buồn tênh cháu rể khóc đưa bà,


    Một tiếng khóc là ba tiếng à.

    307 -

    Bực mình chẳng muốn nói ra,


    Muốn đi ăn cổ chẳng ma nào mời.

    308 -

    Bươm-bướm mà đậu cành hồng,


    Đã yêu con chị, lại bồng con em.

    309 -

    Bướm bay, bướm cũng bạc đầu,


    Thấy hoa thiên lý cúi đầu làm tôi.


    15 chữ

    310 -

    Bầu dục đâu đến bàn thứ năm,


    Chè đâu đến chú, chú lăm ăn chè.


    16 chữ

    311 -

    Bà đội cho chí bà cai,


    Bà nào hay đố chữ cũng l…ngoài, váy trong.

    312 -

    Bánh tráng nhân đường ngon thậm là ngon,


    Đến cơn đánh đòn, đau thậm là đau.

    313 -

    Bắt chân chữ ngũ, đánh củ khoai lang,


    Bớ hỡi cô hàng! Cho anh bát nước.

    314 -

    Buồn chẳng muốn nói, gọi chẳng muốn trông,


    Tưởng sự lấy chồng, tỉnh như con sáo.


    18 chữ

    315 -

    Bố chồng như lòng con phượng,


    Mẹ chồng như tượng mới tô,


    Nàng dâu là bồ nghe chửi.

    316 -

    Bố vợ là vớ cọc chèo,


    Mẹ vợ là bèo trôi sông,


    Chàng rể là ông Ba-vì.


    20 chữ

    317 -

    Bố chồng là lông con lợn,


    Mẹ chồng là trợn mắt lên,


    Nàng dâu mới về là bà Hoàng-hậu.


    C


    3 chữ

    1 -

    Cá hóa rồng.

    2 -

    Câm như hến.

    3 -

    Cóc vái giời.

    4 -

    Của thập phương.

    5 -

    Của Tam Bảo.

    6 -

    Của bất đẳng.

    7 -

    Cưa thợ mộc.


    4 chữ

    8 -

    Cà toi cà riềng.

    9 -

    Cà cuống lội ngược.

    10 -

    Cá diếc ao bèo.

    11 -

    Cá mè ao chua.

    12 -

    Cá đầu, cau cuối.

    13 -

    Cá khô gặp nước.

    14 -

    Cá lứa, chim đàn.

    15 -

    Cá bể, chim ngàn.

    16 -

    Cá nằm chốc thớt.

    17 -

    Cá mổ đằng lưng.

    18 -

    Cá sống vì nước.

    19 -

    Cá cả, lợn nhờn.

    20 -

    Cá mè một lứa.

    21 -

    Cá đối bằng đầu.

    22 -

    Cá vàng bụng bọ.

    23 -

    Cả thuyền, cả sóng.

    24 -

    Cả gió tắt đuốc.

    25 -

    Cả ăn cả lo.

    26 -

    Cả xốc cả vác.

    27 -

    Cả vốn, nhớn lãi.

    28 -

    Cải ác, vi thiện.

    29 -

    Cải ác, hoàn lương.

    30 -

    Cải tử, hoàn sinh.

    31 -

    Cạn tầu, ráo máng.

    32 -

    Càng già, càng cay.

    33 -

    Cành thấp, cành cao.

    34 -

    Cao thành, nở ngọn.

    35 -

    Cao mũ, dài áo.

    36 -

    Cao táp, rạp mưa.

    37 -

    Cắm sào đợi nước.

    38 -

    Cắt tóc đi tu.

    39 -

    Cày sâu, tốt lúa.

    40 -

    Cày thuê, cuốc mướn.

    41 -

    Cày sâu, cuốc bẫm.

    42 -

    Cây nhà, lá vườn.

    43 -

    Cây cao, lá dài.

    44 -

    Cây cao, bóng cả.

    45 -

    Cấy gió, chịu bão.

    46 -

    Cậy thế, cậy thần.

    47 -

    Cầm dao đằng lưỡi.

    48 -

    Cầm dù mất cán.

    49 -

    Cầm lửa đốt giời.

    50 -

    Cầm cân, nẩy mực.

    51 -

    Cầm mực, cầm chừng.

    52 -

    Cầm khoán, bẻ măng.

    53 -

    Cầm dang chịu đói.

    54 -

    Cần bất như chuyên.

    55 -

    Cẩn tắc vô ưu.

    56 -

    Cất lúa, rụng thóc.

    57 -

    Câu chuôm, bỏ ao.

    58 -

    Cầu được, ước thấy.

    59 -

    Có giăng, phụ đèn

    60 -

    Có tật, dật mình.

    61 -

    Có thịt, đòi xôi.

    62 -

    Có cháo, đòi chè.

    63 -

    Có mới, nới cũ.

    64 -

    Có nanh, có mỏ.

    65 -

    Có mắt như không.

    66 -

    Có nếp, có tẻ.

    67 -

    Có ngăn, có nắp.

    68 -

    Có người, có ta.

    69 -

    Có mình thì giữ.

    70 -

    Có nước, (1) có cá.

    71 -

    Cỏ rậm, vườn hoang.

    72 -

    Cóc xương, lòi da.

    73 -

    Cốc mò, cò ăn.

    74 -

    Coi giời bằng vung.

    75 -

    Con dại, cái mang.

    76 -

    Con mống, sống mang.

    77 -

    Con ngô, con khoai.

    78 -

    Con lon, con chày.

    79 -

    Con mày, cái nuôi.

    80 -

    Con tiên, cháu rồng.

    81 -

    Con tông, gà nòi.

    82 -

    Con cà, con kê.

    83 -

    Con học, thóc vay.

    84 -

    Con khó có lòng.

    85 -

    Con ông, con cha.

    86 -

    Con công thành tàn.

    87 -

    Con độc, cháu đàn.

    88 -

    Còn ăn, hết nhịn.


    (1) Tiền

    89 -

    Còn ấp vú mẹ.

    90 -

    Còn nước, còn tát.

    91 -

    Cố đấm ăn xôi.

    92 -

    Công như công cốc.

    93 -

    Công nợ khuất quanh.

    94 -

    Công cha, nghĩa mẹ.

    95 -

    Cốt nhục tương tàn.

    96 -

    Cờ gian, bạc lận.

    97 -

    Cờ bạc về sáng.

    98 -

    Cờ bạc khát nước.

    99 -

    Cờ bi, nhắc xe.

    100 -

    Cơm vua, áo chúa.

    101 -

    Cơm chắm, mắm chườm.

    102 -

    Cơm nhà, việc người.

    103 -

    Cơm mo, bò cưỡi.

    104 -

    Cơm vua nợ dân.

    105 -

    Cơm và cháo húp.

    106 -

    Cơm tẻ mẹ ruột.

    107 -

    Cơm thừa, gạo thiếu.

    108 -

    Cơm nặng, áo dày.

    109 -

    Cơm sung, cháo rền.

    110 -

    Cơm bạc, đũa ngà.

    111 -

    Cơm hàng, cháo chợ.

    112 -

    Cơm ráo, cháo nát.

    113 -

    Cơm cá, chả chim.

    114 -

    Cơm gà, cá gỏi.

    115 -

    Cơn đen, vận túng.

    116 -

    Cú đọ với tiên.

    117 -

    Cú dòm nhà bịnh.

    118 -

    Cú kêu ra ma.

    119 -

    Cú có, vọ mừng.

    120 -

    Cú đói ăn con.

    121 -

    Cũ người, mới ta.

    122 -

    Củ tỏi giắt lưng.

    123 -

    Của người, phúc ta.

    124 -

    Của chồng, công vợ.

    125 -

    Của thiên giả địa.

    126 -

    Của đời, người thế.

    127 -

    Của trọng hơn người,

    128 -

    Của ăn, ngăn để.

    129 -

    Của Bụt giả Bụt.

    130 -

    Của chợ bỏ chợ.

    131 -

    Của chìm, của nổi.

    132 -

    Của là nuốm ruột.

    133 -

    Của ruộng đắp bờ.

    134 -

    Của bền tại người.

    135 -

    Của giời giả giời.

    136 -

    Của mòn, con nhớn.

    137 -

    Của đau, con xót.

    138 -

    Của gian, của độc.

    139 -

    Cùng nước, khác lọ.

    140 -

    Cứ mềm thì đục.

    141 -

    Cưa tầy, vạc đốn.

    142 -

    Cưa sừng xẻ tai.

    143 -

    Cửa cấm, lầu son.

    144 -

    Cửa cấm, thành cao.

    145 -

    Cửa đóng, then cài.

    146 -

    Cửa cao, nhà rộng,

    147 -

    Cực lạc sinh ai,

    148 -

    Cứng như sắt nguội.

    149 -

    Cứng cổ như chày.

    150 -

    Cười như nắc nẻ.

    151 -

    Cưỡi đầu voi dữ.

    152 -

    Cướp cháo lá đa.

    153 -

    Cứt lộn lên đầu.


    5 chữ

    154 -

    Cá nhớn nuốt cá con.

    155 -

    Cá mè đè cá chép.

    156 -

    Cả bè hơn cày nứa.

    157 -

    Cả vú lấp miệng em.

    158 -

    Cả sóng, ngã tay chèo.

    159 -

    Cái khó bó cái khôn.

    160 -

    Cái sảy nẩy cái ung.

    161 -

    Cái tôm chật gi bể.

    162 -

    Cạn ao, bèo đến đất.

    163 -

    Cành dưới đỡ cành trên.

    164 -

    Cắm sào sâu khó nhổ.

    165 -

    Cắn chẳng vỡ hột cơm.

    166 -

    Cây trong rừng ai giồng.

    167 -

    Cầm đuốc soi chân người.

    168 -

    Có gỗ mổ cò thịt.

    169 -

    Có tiếng, không có miếng.

    170 -

    Có ít xít ra nhiều.

    171 -

    Có bột, gột nên hồ.

    172 -

    Có của giỗ được người.

    173 -

    Có phúc, thì có phần.

    174 -

    Có chuông chùa, niệm Phật.

    175 -

    Có trông không được cậy.

    176 -

    Cóc lại có lông nách.

    177 -

    Coi người nửa con mắt.

    178 -

    Con ai, cha mẹ ấy.

    179 -

    Con ai, người ấy xót.

    180 -

    Con hát xem bao bì.

    181 -

    Con chị cõng con em.

    182 -

    Con em lèn con chị.

    183 -

    Con gái là cái bòn.

    184 -

    Con đâu, cha mẹ đấy.

    185 -

    Con cũ rủ con mới.

    186 -

    Con mẹ đẻ con con.

    187 -

    Con cha pha chì nốt.

    188 -

    Cõng rắn cắn gà nhà.

    189 -

    Cơ thâm, họa diệc thâm.

    190 -

    Cởi được khố, thì sáng.

    191 -

    Cơm tẻ là mẹ ruột.

    192 -

    Cơm kề miệng chẳng ăn.

    193 -

    Cơm treo mèo nhịn đói.

    194 -

    Cú kêu cho ma ăn.

    195 -

    Của anh như của chú.

    196 -

    Của Bụt thiêu cho Bụt.

    197 -

    Của đồng quyến của nhà.

    198 -

    Cựa lắm càng sây vẩy.

    199 -

    Cười, hở mười cái răng.

    200 -

    Cứt cá hơn lá rau.

    201 -

    Cửu hạn phùng cam vũ.


    6 chữ

    202 -

    Cá kể đầu, rau kể mớ.

    203 -

    Cá chuối chết đuối về con.

    204 -

    Cái nết đánh chết cái đẹp.

    205 -

    Cái trước đau, cái sau rái.

    206 -

    Cái hèo là cần câu cơm.

    207 -

    Càng quen, càng lèn cho đau.

    208 -

    Cao không tới, thấp không thông.

    209 -

    Cát kê yên dụng ngưu đao.

    210 -

    Cây ngay chảng sợ chết đứng.

    211 -

    Cây muốn lặng, gió chẳng dừng.

    212 -

    Câm hay ngóng, ngọng hay nói.

    213 -

    Câm hay nói, què hay đi.

    214 -

    Cầm dầu có hòng ướt tay.

    215 -

    Cầm dù chẳng được vuốt cán.

    216 -

    Cần nấu tái, cải nấu dừ.

    217 -

    Cất đó người, giữ thời ta.

    218 -

    Cò vạc kiếm ăn từng thung.

    219 -

    Có cứng mới đứng đầu gió.

    220 -

    Có thân phải khổ về thân.

    221 -

    Có của thời có người làm.

    222 -

    Có đứt tay mới hay thuốc.

    223 -

    Có tiếng mà chẳng có tăm.

    224 -

    Có tích mới dịch nên tuồng.

    225 -

    Có sừng thì đừng hàm trên.

    226 -

    Có vỏ mà nọ có ruột.

    227 -

    Có cá đổ vạ cho cơm.

    228 -

    Có vốn rồi mới có lãi.

    229 -

    Có thực mới vực được đạo.

    230 -

    Có một ngày, một ngày không.

    231 -

    Có của làm chẳng nên ăn.

    232 -

    Có bụng ăn, có bụng lo.

    233 -

    Có rế thì đỡ bỏng tay.

    234 -

    Coi giời bằng nửa con mắt.

    235 -

    Coi vàng bạc như đất bùn.

    236 -

    Coi đồng tiền như cái tán.

    237 -

    Con gái cửa gài then đóng.

    238 -

    Con heo kén ăn khó nuôi.

    239 -

    Con khôn nở mặt cha mẹ.

    240 -

    Con ruồi đậu nặng đồng cân.

    241 -

    Con giun séo lắm cũng quằn.

    242 -

    Con gái đái lở đầu hè.

    243 -

    Con không học, thóc không vay.

    244 -

    Con ông Cống, cháu ông Nghè.

    245 -

    Con ông Sấm, cháu ông Sét.

    246 -

    Con ông Thánh, cháu ông Thần.

    247 -

    Con ăn một, mẹ ăn hai.

    248 -

    Con nhà lính, tính nhà quan.

    249 -

    Con hơn cha, nhà có phúc.

    250 -

    Con đóng khố, bố cởi truồng.

    251 -

    Con trước mặt, con sau lưng.

    252 -

    Con mắt là mặt đồng cân.

    253 -

    Con cháu khôn hơn ông vải.

    254 -

    Con như con ngô, con khoai.

    255 -

    Còn cho biết, hết cho hay.

    256 -

    Còn răng nào, cào răng ấy.

    257 -

    Cổ tầy cong, mặt tầy lịnh. (1)

    258 -

    Cổi áo cho người xem lưng.

    259 -

    Cơm Văn-Gáp, táp Cầu Rền.

    260 -

    Cơm kể ngày, cày kể buổi.

    261 -

    Cơm có bữa, chợ có chiều.

    262 -

    Cơm là gạo, áo là tiền.

    263 -

    Cơm nhà chúa, múa tối ngày.

    264 -

    Cơm ba bát, áo ba manh.

    265 -

    Cơm chẳng ăn, gạo còn đó.

    266 -

    Củ-rủ đuổi ruồi không đi.

    267 -

    Cua thâm càng, nàng thâm môi.

    268 -

    Cua có óc, cóc có gan.


    (1) Lãi.

    269 -

    Của dễ được thì dễ mất.

    270 -

    Của một đồng, công một nén.(1)

    271 -

    Của kho, không lo cũng hết.

    272 -

    Cưa mạch nào, đứt mạch ấy.

    273 -

    Cửa chẳng qua,nhà chẳng đến.

    274 -

    Cứt (2) ai vừa mũi người ấy.

    275 -

    Cứu nhất nhân, đắc vạn phúc.


    7 chữ

    276 -

    Cà cuống chết đến đít còn cay.

    277 -

    Cắp cổ nồi, không đổ thì vỡ.

    278 -

    Cây vạy hay ghét mực tàu ngay.

    279 -

    Cầm đũa, chẳng biết giở đầu đũa.

    280 -

    Có thờ thầy mới được làm thầy.

    281 -

    Có cơm ăn, hãy hết đồng mắm.

    282 -

    Có hoa sói, tình phụ hoa ngâu.

    283 -

    Có tre mới cho vay hom gianh.

    284 -

    Con elên ba mới ra lòng mẹ.

    285 -

    Con không khóc, mẹ chẳng cho bú.

    286 -

    Con sông có khúc chảy, khúc vắt.

    287 -

    Con cá sẩy là con cá nhớn.

    288 -

    Con bò cạp có nọc ngay đuôi.

    289 -

    Con lên ba cả nhà học nói.

    290 -

    Con có mẹ như măng ấp bẹ.

    291 -

    Còn nụ cà, hoa mướp gì nữa.


    (1) Công đi chợ, (2) Rắm.

    292 -

    Còng lưng làm cho ngỏng lưng ăn.

    293 -

    Cối làng Tông, chuông đồng làng Đống.

    294 -

    Cống làng Tò, trâu bò làng Hệ.

    295 -

    Cơm ba bát, tắm mát hôm mai (1)

    296 -

    Cơm mùa treo chái chùa cũng chín.

    297 -

    Cơm ăn, tiền lấy, giấy giả quan.

    298 -

    Cua Phụng-Pháp, rau muống Hiên-Ngang.

    299 -

    Của phù vân không chân hay chạy.

    300 -

    Của đời, người thế, nước non tiên.

    301 -

    Của đời ông ăn không cũng hết (2).

    302 -

    Của phù vấn sớm họp, tối tan.

    303 -

    Của ngon đưa đến miệng ai từ.

    304 -

    Cui đánh đục, thì đục đánh săng.

    305 -

    Cùng một nhà l… bà, l… cháu.


    8 chữ

    306 -

    Cá ao ai vào ao ta, ta được.

    307 -

    Cá thia quen chậu, chồn đèn quen hang.

    308 -

    Cả sông, đông chợ; lắm vợ, nhiều con.

    309 -

    Cái sống đã hết, cái chết đã đến.

    310 -

    Cái đầu sù-sụ như mụ ăn mày.

    311 -

    Cái răng, cái tóc, một góc con người.

    312 -

    Cái lưng thước mốt, cái giò thước hai.

    313 -

    Cái vung vỡ mảnh, cái bát vỡ tan.


    (1) Sớm ngày, (2) Của như núi ăn mãi cũng mòn.

    314 -

    Cái tép cũng nhẩy, cái cua cũng bò.

    315 -

    Cái cú, cái cáo cũng nháo về rừng.

    316 -

    Cái ách giữa đàng đem quàng vào cổ.

    317 -

    Canh một chửa nằm, canh năm đã dậy.

    318 -

    Cáo chẳng chịu cáo, mèo lại hoàn mèo.

    319 -

    Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

    320 -

    Cây chọn mất lá, cá chọn mất vẩy.

    321 -

    Cấy lúa được lạ, gieo mạ được quen.

    322 -

    Caậy gần hàng nồi, đút b… vào lọ.

    323 -

    Cầm đũa tay chiêu, đệp niêu không vỡ.

    324 -

    Cấn ăn cấn đi, sề ăn sề mắc.

    325 -

    Cò kiếm cò ăn, cốc kiếm cốc ăn.

    326 -

    Có mặt ông sứ, vắng mặt thằng ngô.

    327 -

    Có mặt thì cô, vắng mặt thì đĩ.

    328 -

    Có mồm thì cắp, có nắp thì đậy.

    329 -

    Có chi làm quan, có gan làm giàu.

    330 -

    Có rau ăn rau, có cháo ăn cháo.

    331 -

    Có con không dạy, để vậy mà nuôi.

    332 -

    Có mười mà tốt, có một vô duyên.

    333 -

    Có cấy có trông, có giồng có ăn.

    334 -

    Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ.

    335 -

    Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ.

    336 -

    Có thóc cúng thóc, có tiền cúng tiền.

    337 -

    Có tiền buôn Đông, không tiền buôn Thái.

    338 -

    Có ăn, có chọi mới gọi là trâu.

    339 -

    Có ngon chẳng đến mẹ con nhà mày.

    340 -

    Có đi, có lại mới toại lòng nhau.

    341 -

    Có thờ có thiêng, có kiêng có lành.

    342 -

    Có gan ăn cướp, có gan chịu tù, (1)

    343 -

    Có nửa thùng gạo khấn giời làm mưa.

    344 -

    Có công mài sắt, có ngày nên kim.

    345 -

    Có giữ có lành, có dành có lúa.

    346 -

    Có nhân nhàn nở, vô nhân nhân chấm.

    347 -

    Có mặt thì mắng, vắng mặt thì thương.

    348 -

    Có đầu có đuôi, nuôi lâu thì nhớn.

    349 -

    Có ông tướng giở, đỡ ông tướng hay.

    350 -

    Có con mắt mà không có con ngươi.

    351 -

    Coi vợ già như chó nằm nhà gác.

    352 -

    Coi đồng tiền như cái tàn, cái tán.

    353 -

    Con đen (2) thì bỏ, con đỏ thì tìm (3).

    354 -

    Con đẹn, con sài chớ hoài bỏ đi.

    355 -

    Con rô cũng tiếc, con riếc cũng muốn.

    356 -

    Con đĩ nên bà, bõ già nên ông.

    357 -

    Con gái tháng hai, con giai tháng tám.

    358 -

    Con gái mười bảy bẻ gẫy sừng bò. (4)

    359 -

    Con giàu một bó, con khó một nén.

    360 -

    Con nít may ra, mụ gia may vào.

    361 -

    Con ngựa đau cả tầu không ăn cỏ.


    (1) Đòn, (2) Đen đầu, (3) Nuôi, (4) Trâu

    362 -

    Con cóc lắt-lẻo lại đòi trèo thang.

    363 -

    Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà.

    364 -

    Con đã mọc răng nói năng gì nữa.

    365 -

    Con nuôi cha không bằng bà nuôi ông.

    366 -

    Con có mạ như thiên hạ có vua.

    367 -

    Con chị nó đi, con dì nó nhớn.

    368 -

    Con chú, con bác có khác gì nhau.

    369 -

    Còn thuyền còn chèo, còn nước còn tát.

    370 -

    Còn da lông mọc, còn chồi nên cây. (1)

    371 -

    Còn răng, răng nhai, hết răng, lọi gậm.

    372 -

    Cô cũng như cha, dì cũng như mẹ.

    373 -

    Cô đi chín tháng, cô về một năm.

    374 -

    Công ai nấy nhờ, tội ai nấy chịu.

    375 -

    Công danh bánh vẽ, sang giàu chiêm bao.

    376 -

    Công nợ giả dần, cháo nóng húp quanh.

    377 -

    Cờ đến tay ai thì người ấy phất.

    378 -

    Cơm nem đã trải, tay tranh đã từng.

    379 -

    Cơm vua ngày giời, tối rày còn mai.

    380 -

    Cơn ông chửa qua, cơn bà đã tới.

    381 -

    Củ năn bùi nghịt có ngày mất trâu.

    382 -

    Của vua có thần, của dân có ma.

    383 -

    Của l… l… đòi, của b… b… quên.

    384 -

    Của người Bồ-tát, của ta lạt buộc.

    385 -

    Của rề-rề không bằng nghề trong tay.


    (1) Hết da trọc lông.

    386 -

    Của anh anh mang, của nàng nàng xách.

    387 -

    Của đi rề-rề, của về nghễu-nghện.

    388 -

    Của làm ăn no, của cho ăn thèm.

    389 -

    Của thế gian đãi người ngoan thiên hạ.

    390 -

    Của vào nhà quan như than đổ (1) lò.

    391 -

    Của đồng làm ra, của nhà làm nên.

    392 -

    Của giời vạn, ngắn tay với không đến.

    393 -

    Của ngang chẳng góp, nhời tà chẳng thưa.

    394 -

    Của chẳng ngon, nhà nhiều con cũng hết.

    395 -

    Của mình thì để, của rể thì bòn.

    396 -

    Cùng nghề đan thúng, túng nghề đan nia.

    397 -

    Cùng nghề đi tát, mạt nghề đi câu.

    398 -

    Cùng bạn ăn mày mắng nhau đầy chiếu.

    399 -

    Cười ba tháng, không ai cười ba năm.

    400 -

    Cưới vợ tháng hè, bò què tháng sáu.

    401 -

    Cứt rốt có chóp, quạt mo có nhài.

    402 -

    Cứu nhân nhân oán, cứu vật vật ơn.

    403 -

    Cứu được một người phúc đẳng hà sa.


    9 chữ

    404 -

    Cá dưới sông, vợ chồng thuyền chài đánh nhau.

    405 -

    Cả cái dù mà che không được cái cán.

    406 -

    Cáo (2) chết để da, người ta chết để tiếng.


    (1) Vào, (2) Trâu hoặc hùm.

    407 -

    Cày ruộng tháng năm, xem giăng rằm tháng tám.

    408 -

    Cấy thưa, thừa thóc, cấy cày cóc được ăn.

    409 -

    Có của thêm vào, chẳng có của bào ra.

    410 -

    Có thì ăn, không có bấm bụng mà chịu.

    411 -

    Có thân thì khổ, có khổ mới nên thân.

    412 -

    Có con tội sống, không có con tội chết.

    413 -

    Có má ở nhà, mới có cá mà ăn.

    414 -

    Có tật giật mình,có tình kinh trong bụng.

    415 -

    Có nghén thì đẻ, có ghẻ đâu mà lây.

    416 -

    Cóc làm tội nhái, nhái làm tội ĩnh-ương.

    417 -

    Con gái nhỡ thì, gặp quan Tri hóa vợ.

    418 -

    Con nhà tông, chẳng giống lông cũng giống cánh.

    419 -

    Con gái chỉ ăn xó bếp, chết gầm chạn.

    420 -

    Còn gà sống, gà mái, thì còn gà dò.

    421 -

    Cờ phải nước bí, như bị phải giời mưa.

    422 -

    Của mình chẳng hay, của láng diềng chẳng biết.


    10 chữ

    423 -

    Cả vú lấp miệng em, cả hèm lấp miệng hũ.
  • Chia sẻ trang này