009. Phần 009 - @chuquynhanh(soat xong)

23/10/15
009. Phần 009 - @chuquynhanh(soat xong)
  • Ghi chú: bản word trong file đính kèm, các anh/chị soát lỗi có thể tham khảo.


    - “...” Chữ nho.


    - Abc: Không rõ cách viết.


    - Abc: Chưa căn chỉnh được.





    “…” Buổi.n.Phần ngày.


    -chợ: Lúc nhóm chợ.Trưa buổi chợthì là quá buổi chợ.


    -học. Giờ học.


    -hầu. Giờ hầu, lúc hầu việc quan.


    -trưa. Ban trưa, đương chừng đứng bong.


    -chiều. Chừng xế bóng, xế qua. Ban chiều.


    -cày. Giờ cày, nhằm buổii mai chừng 6 giờ cho tới 10 giờ.


    Cả-. Trọn phần ngày; cả hồi lâu:Chờ đợi cả buổi.


    Trôi-. id.


    Đứng-. Trọn buổi mai. Đúng nửa ngày.


    Nửa-. Nửa buổi mai.


    Một-. Một phần ngày, một hồi lâu.



    “…” Buồm.c.Vải, đệm, đồ treo cho bọc gió.


    -cánh én. Buồm chàm ba góc, giống như cái cánh chim én.


    -lan.


    -gấm.


    -cưa.


    -hoàng.


    -phụng.


    -diêu.


    -ưng.


    -hạc.


    -thước.

    Cả thấy là buồm vuông, buồm xéo, tùy theo hình trạng của nó mà đặt tên, chính nói về buồm tàu đồng.

    -lòng.Buồm cột lòng.


    -châu.Buồm xéo kéo trước mũi thuyền.


    Làm-. Dương buồm, kéo buồm lên; lập thế mà chạy buồm.


    Dương-. Kéo buồm lên.


    Trương-. id.


    Kéo-. Rút buồm lên, cũng là dương buồm.


    Xổ-. Mở dây cho buồm xổ ra.


    Dong-. Thả buồm; cho chạy thẳng kiên buồm.


    Thả-. Xổ buồm cho thuyền chạy.


    Chạy-. Dụng buồm, bỏ buồm xuống mà chạy.


    Nới-. Nới lẻo, nới dây gò buồm.


    Cuộn-. Lăn buồm.


    Rút-. Rút dây cuốn buồm lại.


    Trờ kiên-. Trờ kiên buồm xuôi theo gió.


    -bọc gió. Buồm đọng gió nhiều.


    -giũ. Buồm quạt gió không đọng, không bắt gió.


    -đi.Chạy đi, kéo nhau đi. (Tiếng nói về kẻ cướp thua thế mà chạy).


    Trục -. Cây dẫn buồm, có trục thượng, trục hạ.


    Cột-. Cây lớn dựng lên để mà gác buồm.


    Chàm-. Dụng lẹm mà kết đệm, vải nhiều tấm làm ra lá buồm.



    “…” Buôn.n.Mua bán.


    -bán. id.


    -gạo. Mua gạo mà bán. Làm nghề mua bán gạo.


    -muối. Làm nghề mua bán muối.


    -trâu.Làm nghề mua bán trâu.


    -mọi. Buôn bán với Mọi.Đi buôn Mọi.


    -cây. Buôn bán cây gỗ.


    Con -.Người làm nghề buôn bán.


    Lái -. Chủ việc buôn bán.


    Đi -. Đi làm nghề buôn.


    Ghe -. Ghe làm nghề buôn.


    -ghe.Buôn bán dưới ghe, hoặc làm nghề buôn bán ghe.


    -may bán đắt. Gặp nhịp buôn bán.


    -Tần bán Sở. Đi buôn khó nhọc; chịu cực khổ, đi buôn khắp chỗ.


    -gặp châu, câu gặp chỗ. Cũng là buôn may bán đắt.


    -. Thứ lá trắng người ta hay dung mà dệt đệm buồm.


    Ăn thì cho, - thì so. Giữ lời, giữ vốn.



    “…” Buồn.n. Phiền muộn, không vui.


    -sầu. Phiền muộn, rầu rĩ.


    -râu. id.


    -bực. id.


    -bả. id.


    -thảm. Sầu thảm, thảm sầu, lấy làm thảm thương.


    -ý. Không vui trong lòng; có ý buồn rầu.


    -nhan nhan.


    -dượi dượi. Buồn bực quá.


    -dạ. Bắt nhợn, khó chịu trong dạ.


    -ruột. Bắt khó chịu trong ruột.


    -ngủ.Bản thân bắt đi ngủ, muốn ngủ.


    -mửa. Muốn mửa, khó chịu trong dạ.


    -miệng.Bắt thèm ăn.


    -tuôn. Bức túc, muốn chảy nước mắt.


    Ngồi-. Ngồi không,chẳng biết lấy chi làm vui.


    Giải-. Làm cho khỏi buồn; làm cho vui.


    Thua-. Buồn vì mỏi mệt, mất công; rủn lòng, thối chí.Thua buồn, không ai thua kiện.


    Lo -. Lo rầu, không yên.


    Đồ-. Xâu mặt, biến màu. (Thường nói về cau khô).



    “…” Buông.n.Thả, phóng.


    -ra.Thả ra không cầm nữa.


    -tay.Mở tay không nắm nữa; thả ra; thôi làm.


    -tha. Tha ra không bắt buộc nữa.


    -lời. Nói ra. Nói không ý chí.


    -miệng.Mở miệng nói.Mới buông miệng liền chưởi.


    -câu. Thả câu; câu cá.


    -lao. Phóng lao.


    -tên. Bắn ná.


    -giắm cắm chèo. Chuyện việc làm ăn, hay chịu khó nhọc.


    -khơi. Thả lỏng. Chạy thuyền phóng ra ngoài khơi.


    -lung. Lung loàn, lung tính dữ.


    -tuồng. Thả luồng, không ai câu thúc.


    -tang. Cho khỏi chịu tang.


    -trôi.Thả trôi, không ngó đến; bỏ qua.


    Nói – trôi. Nói bỏ qua, không giữ lời.



    “…” Buồng.n.Chỗ dừng che để mà ngủ; cuống trái cây đóng theo nhau; một chùm trái cây.


    -gói. Chỗ kín đáo trong nhà; chỗ để tiền bạc.


    -cau. Một chùm cau trái, phân ra nhiều nhánh nhóc.


    -chuối. Cái cuống dài,chuối trái đóng xây quanh, quây chuối.


    -dừa. Cả cuống dừa trái đóng theo nhau; quây dừa.


    -nho. Một xâu trái nho.



    “…” Búp.n.Bông hoa mới đơm ra giống cái nụ áo; vật chỉ mới đơm mới tượng. hai đầu nhọn mà chính giữa tròn; cái bắp nhọn hai đầu.


    -hoa. Cái hoa mới đơm, mới tượng.


    Bông-. Bông hoa tượng rồi chưa nở.


    -ngọn. Ngọn tròn mà nhọn; mập ngọn.


    - đầu. Đầu tròn mà nhọn.


    -sen; sơn.Bông sen tượng rồi chưa nở. Đồ làm dưới tròn, trên nhọn,như đầu trụ mả.


    -vải.Vải sợi cuốn lại một bắp nhọn hai đầu.


    - -. Gần nở, muốn nở. Nấu cơm hột gạomới búp búpthì là chưa thiệt nở, chưa thiệt chín.



    “…” Bụp.n.Tiếng nổ tròn mà vần. Tiếng dó đất đựng vật chi mà nổ thình lình.



    Nổ- . id.


    Lụp -. Tiếng nổ giặp như bắp đương rang. Tiếng pháo bỏ vào ghè mà đốt.



    “…” Bút.c.Cây viết.


    -ngọc. id.


    Cây -. id.


    Cầm -.Cầm cây viết; viết.


    Giơ -. id.Tay giơ bút ngọc, mắt tràn hột châu.


    Phóng-. Xuống bút. Viết phóng.


    Hạ -.Xuống bút, viết, ký tên.


    Đình-. Thôi viết. Ngăn ra mà viết.Khoản trên đình bút, tả bài bốn câu.


    -son. Bút chữ đỏ.


    -mực.Bút chữ đen.


    -tích.Chữ làm chứng.


    -von.Bút nhot ngòi, bút tốt.


    -bệp.Bút bậm ngòi, bút rẻ nét.


    -sa gà chết.Viết sai đi một chữ thì có tội vạ. Dân có việc kiện thưa, làm đơn trạng, thường phải chịu tiền cho đại thơ, kêu là tiền gà.


    Cây mộc-. Tên cây có bông giống như ngòi viết.



    “…” Bụt.c.Thần Phật; tên sao.


    Tượng-. Tượng thần phật làm bằng gỗ, hoặc bằng đồng, bằng đất, bằng giấy,..v.v.


    Bông-. Tên bông (coi chứ bông.)


    Hiền như-. Hiền lành lắm; thù nghĩa bụt ngồi một chỗ,từ bi từ lại.



    “…” Bư.n.Ngu dại.


    Mặt -. Mặt dại, mặt ngốc, mặt khờ; (tiếng mắng)


    Thằng-. Tiếng mắng đứa dại.


    -ngốc. Dại dột quá.



    “…” Bứ.n.


    -sứ. Ngủ mới dậy, hãy còn mê.


    -rứ.id.



    “…” Bự.n.Buồn giận. (Một mình ít dùng.)


    Chử -. Nặng mặt nặng mày; làm mặt buồn giận (tiếng nói cho con nít.)


    -mặt. id.



    “…” Bưa.n.Được được, vừa được.


    Làm- -. Làm gần được.


    Sức học - -.Sức học giữa chừng giỏi dở; không giỏi không dở.



    “…” Bựa.n.Vật dính theo, vương theo vật khác (Thường nói về hàng lụa dệt còn mắt miễu, còn có tơ vướng.)


    Lụa cả-. Lụa không trơn láng, hãy còn bày mối chỉ như đổ lông.



    “…” Bứa.n.Loại măng cụt mà nhỏ trái hơn, chua hơn, cũng gọi là măng cụt rừng.


    -xiêm.Chính là măng cụt.


    Trái -. Trái cây bứa.


    Ngang như chả -. Không giữ lễ phép, không thông sự lý.Nói ngang như chả bứathì là nói không lễ phép; nói bỏ phép.



    “…” Bừa.n.Đồ dùng có tra nhiều răng để mà cào cỏ, xán đất cho nhỏ; dùng đổ ày.


    Cái -.Đồ cào cỏ ruộng, xán đất ruộng.


    -cào.Đồ cào cỏ rác.


    Cày-. Và cày và bừa. Cũng là tiếng đôi; hiểu chung là công việc làm ruộng.


    Kéo -. Kéo lết, lôi lết, kéo đại.



    “…” Bửa.n.Sả ra ; mổ ra. (Thường nói về cây cối, thùng rương.)


    -củi. Sả củi, chẻ củi bằng rìu búa.


    Nói – củi. Nói cứng cỏi, ngang dọc.


    Lạy như – củi. Bộ lạy cứng cỏi ; lạy nhiều lắm.


    -đầu, - óc.Chặt sả đầu sả óc (Tiếng ngăm đe).


    -cau.Róc vỏ trái cau, chế nó ra mà phơi mà sấy.


    -khúc.Chặt ra từ khúc, cắt khúc.


    -miếng.Cắt ra từ miếng ; chặt ra từ miếng.


    -nhỏ.Cắt nhỏ, chặt nhỏ.


    Con – củi. Loài quít, cánh đen không có màu sắc gì, hễ để nó nằm ngửa, thì nó búng nổi cái mình mà lật lại.



    “…” Bữa.n.Ngày ; buổi; lần ăn.


    Một -.Một ngày, một buổi, một khi.


    Nhiều -. Nhiều ngày, nhiều khi.


    Ít – nữa.Ít ngày nữa.


    -nay.Hôm nay.


    -kia.Ngày kia ; cách ngày một.


    -nọ.Ngày nọ, ngày nào đó ; (tiếng nói không chắc.)


    -qua, - hôm qua.Ngay qua rồi.


    -trước.Ngày trước.


    -hôm. Bữa hôm ấy, ngày ấy ; (tiếng nói xấp nhập.)


    -ăn.Buổi ăn, chừng ăn ; đồ dọn theo buổi ăn.


    Ăn -. Ăn chay ; ăn có chừng.


    Ăn – hôm, lo – mai. Thiếu trước, thiếu sau.


    - trưa. Chừng ăn trưa ; đồ ăn buổi trưa.


    -tối.Chừng ăn buổi tối ; đồ ăn buổi tối.


    -chiều.Buổi chiều ; chừng ăn nhằm buổi chiều.


    -cơm – cháo. Khi cơm khi cháo không chừng ;thất thường bữa ăn.


    -mặn – nhạt.Ăn uống không chừng, khi mặn khi lạt.


    - ít – nhiều.Đồ ăn nhiều ít không chừng.


    -có –không.


    -no – đói.

    Bữa ăn không thường, khi có khi không, khi ăn no, khi chịu đói.


    Ăn cơm -.Đến bữa thì ăn, có chừng rồi. Thường nói với nó cũng như ăn cơm bữa; chỉ nghĩa là thường nói hoài.


    Ăn nữa -.Ăn nữa chừng.


    Thẳng -.Ăn no.


    Giữ - ăn.Lấy ăn làm trước.


    Ăn có -, lo không có -.Nhọc lòng lo, lo mãi.



    “…” Bức.c.Một tấm, một khuôn, một phuông; (tiếng kêu kể).


    -tranh.Một tấm đồ vẽ.


    -tượng.Tàm tượng. Đồ vẽ trên giấy, trên bàn.


    -màn.Tấm màn. Đồ giăng bằng vải, lụa.


    -sáo.Tấm sáo. Đồ đương bằng tre, mây, để mà che nắng, gió.


    -thơ.Phong thơ.


    -khăn.Cái khăn.


    -vách.Tấm vách ngăn.


    -cữa.Tấm cửa, kiên cữa.


    -bình phong.Tấm che gió.



    “…” Bức.c.Ngặt, làm ngặt, ép uổng.


    -hiếp.Hiếp đáp, làm hiếp.


    -tức.Thổn thức, áy náy.


    -bối.Tức tối, khó chịu.


    -ngang.Tức ngang, làm tức ngang, làm thình lình không cho hay biết.


    Làm -.Làm tức ngang, làm bướn; làm hiếp nhau.


    Bươn -.Vội vã, lật đật.


    Cây tầm -.Tên cây.


    Tim -.Lòm cổ bấc, vật làm tim đèn.



    “…” Bực.n.(Coi chữ bậc).



    “…” Bực.n.Buồn bã, bứt rứt; nóng nẩy không yên.


    -bội.Bức tức, khó chịu.


    -mình.Rầu rĩ, tức mình, khó chịu.


    -ra.Phát ra, bắn ra.


    Buồn -.Buồn rầu, bức tức.


    Áo -.Áo chê.


    Đứa đi chẳng – cho bằng đứa chực nồi cơm. Lóng nhóng đợi chờ làm sao cũng ngặt.



    “…” Bưng.n.(Coi chữ băng).


    [​IMG]



    “…” Bưng.n.Đất bưng

    tráp. id.

    Đất thấp nổi nước tư niên. Đất thấp đầy những cỏ rác.



    “…” Bứng.n.(Coi chữ bàng.)



    “…” Bựng.n.(Coi chữ bậng.)



    “…” Bừng.n.(Coi chữ bầng.)



    “…” Bửng.n.(Coi chữ bẩng.)



    “…” Bước.n.Chơn đưa tới, đưa chơn tới.


    Nước -. id. Đàng đi nước bước.


    Dời -.Đi.


    Chậm -.Đi thủng thỉnh, đi chậm.


    -đi. Đi.


    -ra.Đi ra.


    -vào.Đi vào.


    -tới.Đi tới.


    -rảo.Đi rảo, đi mau.


    -trái.Đi tránh, lánh mình.


    -khoan. Bước rộng, bước thong thả. Đi chậm chậm, đi dài bước.


    -nhặt.Bước hẹp, bước mau. Đi mau mau.


    Đếm -.Đi chậm quá.


    Dừng -.Đứng lại.


    Nhũ rồi, nhũ lại, cầm tay, - đi một – giây giây lại dừng.Ấy làđi không dứt, bứt không rời.



    “…” Bươi.n.Lấy đầu ngón tay, ngón chơn, hoặc vật gì mà cào mà banh ra.


    -móc. Vạch ra, móc ra, kiếm tìm, xoi xỉa.


    Bươi móc chuyện xấu kẻ khác.


    -rác. Vạch cỏ rác.


    -đầu.Cào đầu.


    -ra. Vạch ra, làm cho bày ra.


    Gà -.Gà lấy chưn mà đánh ra.


    - bếp. Kéo, gạc tro bếp ra ngoài, làm cho banh tành.


    Vắng chủ nhà, gà – bếp.Không có kẻ lớn chăn sóc, thì trẻ nhỏ tung hoành.


    Đông trâu nhà, để gà người -. Việc nhà chẳng khá phanh phui.



    “…” Bưởi.n.Loài cam quít mà lớn cây, lớn lá, lớn trái hơn ; có thứ trái lớn gần bằng trái dừa bung.


    -bòng.Cây bưởi, cây bòng ; bưởi lớn trái, bòng nhỏ trái. (Cũng là tiếng đôi.)


    Bông -.Hoa cây bưởi, đã trắng mà lại thơm.


    Trắng như bông bưởithì hiểu là trắng tươi.


    Múi -.Bao ngăn hột tép trong trái bưởi (vỏ cam quít cũng gọi một thể).


    Nẻ -.Miếng nhỏ nhỏ ở tại da cây – mà nứt nẻ có mùi thơm, người ta hay ướp trà tàu.


    Hàng bông -.Hàng dệt giống bông bưởi.


    - rưởi.Bời rời, không dẻo, không dính.



    “…” Bướm.n.Loài sâu sanh hóa, có cánh hay bay (sinh hóa ấy là sâu hóa bướm, bướm sinh sâu).


    Con -. Id.


    Tràng -.Tràng lăn tăn mà giẹp.


    Trái dày như trăng -.Một trái giong đã nhỏ mà lại dày trạc (Trái độc).


    Ong -.Con ong, con bướm. Hiểu nghĩa là quến luyện. Ong bướm thấy hoa liền rủ nhau đi bắt.



    “…” Bươn.n.Lật đật, nong nả, rán sức, đua tranh.


    - chải. id. Bươn chải làm ăn.


    -bã. id.


    -bức. id.


    -tới.Lướt tới, không chịu ở sau.



    “…” Bướn.n.Làm lấy được, không nghĩ trước sau ; vội quá.


    Làm -.Làm lấy được.


    Đi -.Đi ngang, đi cho được.


    Ừ -.Ừ bấc tử.


    “…” Bường.c.(Coi chữ bình).



    “…” Bướu.n.Chỗ sưng, có cục có hòn ở ngoài da, hoặc ở hai bên cổ người ta.Cục thịt thừa.


    Cục -. id.


    Ung -.Chỗ sưng lớn mà có mủ.



    “…” Bứt.n.Giựt, rứt, kéo cho đứt.


    -đi.Bứt đứt, cho đứt, thôi đi.


    -mây.Chặt đầu gốc mây mà rút sợi mây ; rút mây.Làm chuyện bứt mâythì là làm bứt ngang.


    -dày.Giựt cho đứt dây ; rút lấy dây chạc.


    -mối.Giựt cho đứt mối tơ, mối chỉ.


    -tóc.Giựt tóc, nhổ tóc. Bứt tóc mà thề.


    -đầu.Giựt lấy cái đầu ; bứt tóc trên đầu ; lấy làm bứt bối.


    -đầu – cổ. Lấy làm tiếc lắm.


    -ruột.Phải đứt ruột ; lấy làm thương tiếc, đau đớn lắm.


    -tình.Dứt tình, hết thương yêu ; phải bỏ sự thương yêu.Bứt tình anh mới giơ roi, đó lui dặm liễu, đây hồi cố hương.


    -rứt.Giựt đi, rứt đi ; sầu não, bức tức.


    -bớ.Nói tắt khúc, bức khúc. (ít dùng).



    “…” Bửu.c.(Bảo). Báu.


    -bối.Báu quí, đồ báu quí, châu ngọc.


    Bát -.Tám món đồ người ta hay tạc hình ra mà chơi, là bầu trời, quạt và; gươm; đờn, tháo sách, tháp viết, quyển sáo, chủ phát, cùng nhiều món đồ chơi khác.


    “…” “…” “…”Cổ đô bát -. Tám món đồ vẽ xưa. (Thường thêu dệt vào hàng số địa).


    “…” “…” “…”Văn phòng tứ -. Bốn món quí chốn thơ phòng, là giấy, viết, mực, tràn chỉ ; còn nghiên mực, nghiên son, đồ gác viết, đồ đựng nước cũng nhập vào đó, đều là đồ làm bằng ngọc thạch.


    Quắc -.Của báu trong nước ; ấn nhà nước.


    Ngự -. Ấn riêng Hoàng đế.


    -ngọc.Ngọc quí, của quí.


    -vật. Vật quí báu.


    Gia -.Của báu trong nhà.


    Thương -. Chức lục khanh. (Coi chữ khanh).


    “…” –giảm.Gương báu. Gương không hay vảy trần ai.


    -kiếm. Gươm báu.


    -lam. Đồ khảm vàng bạc mà có tráng thạch lục.


    Pháp -. Đồ thờ trong chùa.


    Thông -.Tiền thong dụng.


    Tam -.Ba vị phật Tam-thế.


    Ruộng tam bảo.Ruộng chùa.


    Đồ tam bảo. Đồ chùa.















    C


    “…” Ca.c.Hát ; xướng đọc theo cung điệu.


    -hát.Hát xướng.


    “…”Xướng -. id.


    -ngâm.Xướng đọc dịu dàng, ngâm ngợi.


    -ngợi.Ngâm ngợi, không khen.


    “…” -vịnh.Bài ca vịnh ; ca ngâm dài.


    “…” -trù.Các bài ca hay ; ca theo điệu nhà trò.


    “…” -diêu, dao. Câu hát.


    Cao -. Khen ngợi.


    “…” Âu -. Mảng hát, hát rập ; ca ngợi.


    Đờn -. Đánh đờn mà ca.Đờn ca xướng hátthì là cuộc vui chơi.


    Sanh -.Gõ sanh mà ca.


    “…” -. Hát múa.


    -kỳ.Chuyển vần, cà rà.



    “…” Ca.c.Vai anh.


    Đại -.Anh cả.


    - - . Anh.


    Chim bắt -.Loại chim giống như két mà lớn.


    Xoài thanh -. Thứ xoài lớn trái mà dài.


    “…” Ca.c.Bụt Thích-ca ; đạo thích. (Phật).


    “…”Thích -. id.



    “…” Cạ.n.Cọ, mài. (tiếng trợ từ).


    Trâu -.Trâu dựa vào cây, vào vách mà cọ, mà mài, hoặc đẩy mình tới lui cho đã ngứa.


    Xa -.Tiếng khách, chỉ nghĩa là căng ngang, xiêu càng, không phân biệt.Tình xa cạthì là tính chung một thể.



    “…” Cá.n.Loài ở dưới nước ; cuộc với nhau.


    -mú. id. (Tiếng đôi); thứ cá tròn mình, múp đầu múp đuôi mà vặn, cũng gọi là cá bòng mú ;mập như con cá bong mú, thì chỉ nghĩa là mập tròn.


    -sông.Các thứ cá ở sông ; như là :


    -soát. Thứ cá miệng lớn mình nhỏ, không vây, hay ăn phân người ta. Tiếng nóimiệng cá soátthì hiểu là miệng lớn lắm.


    -dứa.Cũng về một loại cá soát mà lớn con, ít ăn tạp.


    -trèn.Thứ cá giẹp mình mà trắng, có trèn trâu, trèn thước, trèn giây, nhiều thứ. Trèn trâu lớn mà đen, thịt không ngon.


    -phèn.Thứ cá tròn mình, nhỏ con, hay ăn bọt nước, nhỏ vây, mình vàng vàng.


    -chốt.Thứ cá nhỏ có hai cái ngạnh.


    -lòng tong.Thứ cá con con đi cả bầy mà hay ăn tạp.Rút rỉa như cá lòng tong. Tiếng nóilong tong, cá chốt, thì là tiếng chê người hay rúc rỉa, hay ăn vặt.


    -lăng. Cũng về loài cá chốt mà lớn con.


    -ngát. Cũng về một loài cá lăng mà lớn hơn.


    -úc. Cũng về một loại mà có ngạnh dài.


    - biển. Các thứ cá ở biển :


    -bẹ. Thứ cá giẹp mình, to vẩy có nhiều phần trắng, cùng nhiều xương ngang.


    -chim.Thứ cá giẹp, giống hình con chim.


    - rựa. Thứ cá dài giống lưỡi rựa.


    -thu.Thứ cá lớn không vẩy, nước da xanh xanh, chính là một thứ cá ngon, nó cũng có nhiều giống làthu ẩu, thu lá,đều nhỏ con.


    -gún. Cũng về loại cá thu.


    -mòi.Thứ cá giẹp mình mà nhỏ, có nhiều vẩy, nhiều xương mà béo thơm.


    -ngừ.Thứ cá đỏ thịt, và có giăm có lớp phân biệt.


    -chét.Thứ cá lớn con, nhỏ vẩy, cũng về hạng cá ngon.


    -đồng. Các thứ cá ở bưng ở đồng.


    -bông.Thứ cá tròn dài, mình có hoa mà lớn.


    -lóc.Thứ cá tròn dài, da đen, hay uốn mình lóc tới, cho nên mới đặt tên ấy.


    -tràu.Cũng về loại cá lóc mà nhỏ con.


    -trê. Thứ cá không vẩy nhiều nhớt, có ngạnh hai bên mép.


    -. Thứ cá vằn mình mà vảy cứng, chữ gọi làquá sơn ngư. “...” “...” “...”


    -sặc.Thứ cá giẹp mình mà vảy nhỏ.


    -nàng hai. Thứ cá giẹp mình mà dài cùng cả xương.


    -khô.Cá xẻ khô, phơi khô.


    - mặn.Cá muối.


    - tươi. Cá mới lên khỏi nước, cá còn tươi tốt. Thường nói về cá biển.


    -ươn.Cá chết đã lâu, hoặc đã bở thịt.


    -nước duyên ưa. Duyên gặp gỡ may mắn.


    -rồng rồng.Con cá tràu mới nở (về hạng cá đồng.)Vởn vo không làm công chuyện, thường gọi làrồng rồng.


    -chậu chim lồng.Cuộc lúng túng.


    Thơ -.Tin thơ.


    Tin -. id.


    Mắt -. Xương thịt giơ ra hai bên bàn chơn, nhằm chỗ nối với ống chơn.


    -ván.Tra một miếng cây có hai đầu có hình đuôi cá mà câu chỗ ván nứt nẻ cho khít khao.


    Con -.Khúc cây câu ày.


    Vảy -.Những miếng nhỏ nhỏ mà cứng, đóng ngoài da con cá.


    Con mắt có vảy -. Con mắt có ván trắng như vảy cá.


    Vi -.Hai cái vè con cá nhờ đó mà lội.


    Bắt – hai tay.Ham hố thái quá.


    Kho -.Dụng đồ gia vị mà nấu con cá.


    Đánh -.Đi lưới cá.


    Tát -.Tát nước cho cạn mà bắt cá.


    Xúc -.Dùng vợt, rổ mà hớt con cá.


    Thả -.Thả cá xuống nước ; thả cá đi ; phóng sanh cho con cá.


    Bộng -. Bỏ cá vào thùng vào ghẻ, đổ nước mà giữ lấy nó.


    Nậu hàng tôm hàng -.Những đứa hỗn hào không biết lễ phép. Thường nói về đờn bà làm nghề buôn bán tôm cá.


    Bặt tin nhàn -.Vắng tin tức, bặt tin tức.


    Đuôi -.Vật chỉ giống cái đuôi con cá. Thường nói về đồ tô, đúc, chạm trổ.


    Mang -.Cái mang con cá. Gạch đá xây hai bên cửa thành giống hình hai cái mang con cá.


    Xỏ -. Lấy dây xỏ vào mang còn cá mà xách cho dễ.


    Thở -.Lấy hơi lên mà thở. Mệt nhọc lắm.


    Dan -. Dan ra, tránh đi.Con nít đánh lộn, mà mình đứng dan -!.


    Làm -. Đánh vỉ, đánh vẩy con cá mà làm thịt.


    -sảy – lớn. Con cá sẩy không ai ngó thấy, muốn nói là con cá lớn cũng được.


    -cuộc.Cuộc với nhau, đố nhau.



    “...” Cà.n.Loại cây cỏ, trái bột mềm ; đồ trồng theo rau đậu mà có nhiều thứ.


    -nhà. Giống cà thường, người ta hay trồng chung quanh nhà.


    - pháo.Giống cà trái tròn mà nhỏ.


    -día.Giống cà tròn lớn mà giẹp.


    -dái dê.Thứ cà dài trái giống cái dái con dê, chính là cà ngon.


    -cỏ.Giống cà trái nhỏ mà tròn, hay mọc theo cỏ, ít kẻ ăn.


    -dược.Giống cà trái có gai, cũng là vị thuống trừng độc.


    Trổ hoa -. Trỗ đằm thâm thâm như màu hoa cây cà.Sâu hoa cà.



    “...” Cà.n.Mài, cọ, nghiền. Tiếng trợ từ.


    -răng múc mắt.Không thể làm gì được nữa ; thường nói về kẻ mắc nợ nghèo khổ hết thể đòi.


    -đậu.Xay đậu, nghiền đậu.


    -tiêu.Xay tiêu, nghiền tiêu.


    -riềng – tỏi.Dứt mắng dài hơi, nói đi nói lại có một chuyện.


    -lắm. Nói dấp dính, khó mở miệng.


    -lắm – lặp. id.


    -cuống.Loại bọ xít nước, có mùi cay như quế, bợm rượu lấy làm ngon. Cũng gọi làquế đồ.


    -. Đồ làm bằng vàng, bằng bạc, đánh từ lá nhỏ mà đeo ngón tay.


    -nam.Ganh gỗ, muốn giành cho mình.


    -rủ.Còn nán lại, chưa muốn đi.


    -nhom. Ốm o, bộ ốm o.Thằng cà nhom.


    -cói. Loại cò ốm, lòng khòng.


    -nhen. Loại sóc nhỏ con.


    - lẻ. Mền may hai lớp, có thể giăng ra làm như cái mùng.


    Râu – tum. Tiếng om sòm.


    - rờn.Làm chuyện pha chơi.Nói cà rờnthì là nói pha lừng, nói không chắc chắn.


    -xiềng. Ngao du không biết công chuyện chi mà làm. Bá lều, không nên sự gì.


    Con – tong. Loài hươu, không cao giò chạy hay lắm.


    Con – dúi. Loài chồn hí mắt hay ở dưới đất.


    -lang lúa. Lúa bó chất đống cao. Cũng gọi làlúa xây cà lang.


    -ràng. Khuôn bếp làm bằng đất.


    -lăng. Đồ đương bằng tre bằng mây, thường dùng mà ví lúa.



    -ròn. Bao nhỏ dài, đương bằng lá buôn, hoặc may bằng vải to.


    -xốc.Nghinh ngang, vô phép.Nói cá xócthì là ăn nói nghing ngang.


    Chuộc – xóc. Thứ chuột lớn, lông xù xù hay đào hang vảy vá.


    -khêu. Hồng lên, không vững.Đi cà khêu,là dùng hai cây trẻ nhỏ tra cây ngang, kềm hai ngón chơn mà đi. Chính tiếng làcần khêu.


    -uôm.Tiếng cọp kêu rền.


    Cây – dúi. Loại cây gỗ giống cây dầu mà mịn thịt hơn.


    Cây – chặt. Thứ cây gỗ bền chắc.


    Trâu -.Trâu cạ mình hoặc mài sừng.



    “...” Cả.n.Lớn hơn hết, trọng hơn hết ; khắp hết, hết thảy, trọn, chung.


    Thầy -.Thầy tu hoặc làm chức lớn hơn hết, hoặc làm đầu các thầy.


    Hương -.Chức hương trưởng lớn nhứt trong làng. Thường chọn người tuổi tác, công nghiệp.


    Anh -. Anh lớn tuổi, sanh ra trước.


    Trời -.Trời. Trời minh mông.


    -trời.Khắp bầu trời, cùng trời.


    Biển -. Biển, biển khơi.


    Chiều -. Buổi chiều.


    Không có chi -. Không có chi hết.


    Thế -. Sự thể lớn hơn, sự thể chung ; chính giếng mồi, việc lớn nhứt.


    - thể. Trọng tâm, sự thể lớn lắm.Việc cả thể.


    Lễ -. Lễ lớn.


    Già -.Già lắm.


    Thợ -. Thờ làm đầu.


    Sang -. Cao sang.


    -sức. Lớn sức, mạnh sức.


    -gan. To gan, lớn gan, dạn quá.


    -lòng. Làm gan, không sợ, cả quyết.


    - quyết.Quyết chắc, lấy làm chắc ; độc một lòng.


    -giận. Hay giận, giận lắm.


    -tiếng.Lớn tiếng, rộng họng.


    Rộng miệng – tiếng. Ăn nói không kiêng dè.


    -kêu.Kêu lớn tiếng ; dám kêu.


    -. Chung hết, kể chung.


    - thẩy.Hết thẩy, không trừ.


    - ngày – đêm. Trót ngày, trót đêm.


    -họ.Cả và họ, trọn một họ ; họ lớn :Dài dòng cả họ.


    -nhà. Cả và nhà, nội nhà thẩy thẩy.


    -ngày.Trót một ngày.


    -bầy. Đông đảo lắm.


    - lũ.


    Cây – bóng cao. Âm đức cha mẹ.


    - mô là đồ làm biếng. Mô là mô lưng, cũng như nói lớn lưng là đồ làm biếng. Thường nói về sự gánh vác, sợ mất công, dầu không kham được cũng muốn làm lấy rồi, lấy được trong một đôi lần.


    Mà -.Đánh giá, trả giá.Mua mà cả, trả thêm bớt.


    Đoàn-. Chính lễ tế thần, nhầm ngày thứ hai. Phép kì yên, yết rồi qua ngày sau thì làđoàn cả.


    - ăn - ỉa.Ăn nhiều thì ỉa lớn đồng ; chẳng tài chi. (Tiếng mắng).


    - sợ - hãi.Nhát nhúa thái quá.



    “...” Các.c.Lầu đài.


    “...” -phụng. id.


    “...” -tía. id.


    -vế. id.


    Lầu -. id.


    Đài -. id. Cũng có nghĩa là làm cao cách ; làm thể diện lớn.


    Đông -. (Coi chữ Điện).


    “...”Nội -.Đền đài trong nội ; chính phòng văn thơ hoàng đế, phòng cơ mật.


    “...” –lão.Tước quan lớn ở nội các.


    Cao -.Lầu cao như các Đằng-vương. Tên chim mỏ lớn mà vàng, cũng về loại hồng hoàng mà nhỏ con.



    “...” Các.c.Tiêng kêu kể chung, chỉ số đông.


    - thứ người.Đủ thứ người.


    - loài.Chung nhiều loài.


    - cậu.Tiếng kêu chung các con quan, các người hầu gần quan lớn. Tiếng tâng trọng.


    - bác.Tiếng kêu chung các hạp bát hạp cữu


    hoặc xưng hô các người lớn tuổi đáng bác mình.


    - cha.Tiếng kêu chung các thầy cả ; tiếng sợ kẻ cướp mà kêu tăng.


    - chú.Người Annam nhìn người Trung-quắc về họ nội, về vai em cha, cho nên kêu chung làCác chú.



    “...” Cạc.n.Một mình ít dùng.


    Cộp -.Tiếng khua động nặng như tiếng úp thúng, núp nón lên trên ván.


    Lạc -.Tiếng khua động như tiếng rùa bò trên ván, trên đất cứng.Lộp cộp, lạc cạc.



    “...” Cắc.n.Tiếng kêu thanh mà giòn như tiếng bẻ nhánh khô, hoặc lấy cây nhỏ mà gõ vào cữa,.v.v. Tiếng trợ từ.


    Gõ lắc -.Tiếng gõ sanh, gõ mõ.


    - cụp.Tiếng gõ một cái nhẹ một cái nặng.


    Me cắc cụpthì là me đi thiệt chừng, đi khìa dễ trúng.


    - cớ.Bày việc khuấy chơi ; đặt điều, lắc lớ.


    Con nít cắc cớ đào lỗ giữa đàng cho người ta sụp.


    Con – ké.Loài trùng bốn chưn hay ở theo rào, con trống đầu đỏ, nhắt là khi có nắng.


    - kè. Loại thằn lằn mà lớn con, mình có vảy có hoa, hay ở theo chùa miễu.



    “...” Cặc.n.Dương vật.


    - dái.Hiểu chung là nội bộ dương vật thì làngọc hànhcùngngoại thận.



    “...” Cách.c.Phương thế ; thể thức ; một cung điệu gì.


    - thế.Phương thế.


    - thức.Thức kiểu ; thể thức.


    - thói.Thói tục, thói quen.


    - phét.Nết ăn ở ; điệu hạnh.


    - điệu. id.


    - ăn,thói ở.Cách thói ăn ở ; sự ăn ở.


    - nói.Cách thế nói năng.


    - đi.Bộ đi đứng.


    - khác.Thế khác.


    Khác -.Bày ra thế khác ; khác thường.


    Làm -.Làm cao, làm thái ; làm bề thế, làm điệu hạnh.


    Cao -. id.


    Nói -.Nói bề thế, nói lẽ.


    Đi -. Đi yểu điệu, đi khoang thai.


    Cung -.Bộ vận, cung điệu.


    - ngôn.Lời nói chuẩn đích.


    - vật.Thấu hiểu sự vật. Tên sách luận tánh tình sự vật.Tri tri cách vật“...” “...” “...” “...” Chỉ nghĩa là hiểu biết cho cùng tột.Người – vật, thì là người thông hiểu các việc.


    Trúc -. Nấm mả xây như cái nhà nhỏ.


    Trúng -.Nhầm phép, nhầm bài vở.Thi trúng cáchthì làthi đậu.


    Thất -.Không nhầm cách thức. Khó coi.


    Cầm -. Cầm đến.



    “...” Cách.c.Ở xa, hở khoản, không liên tiếp, ngăn ra.


    Xa -. Ở xa ; phân rẽ ; xa chừng.


    Viễn -. id.


    Phân -.Chia rẽ.


    - biệt. Xa nhau, biệt nhau, lìa nhau.


    - lìa. id.


    - mặt.Không hiệp mặt.Cách mặt khuất lời.


    - nhau.Không ở một chỗ, xa nhau.


    - trở.Xa xui, cách bức.Non sông cách trở.


    - bức. id.


    - dày.Lưu lặc, ở xa xác ; đày đi xa,Chốn cách dàyhiểu là cuộc trần thế.


    - sông.Xa một cái sông, ở bên kia sông.


    - đò.Ở bên kia đò, cách một cái đò.


    - một tháng.Trải qua một tháng.


    “...”Quan -.Tức chói, bắt no hơi, ngực đầy lên, ngăn bức không thông.


    - thủy.Có nước ngăn ra ; cách một đàng nước ; cách một nước cờ.


    Chưng – thủy.Nấu bằng hơi nước.



    “...” Cạch.n.Tiếng gõ đồ sành, đồ đất đã rạn, đã có đường.


    - -. id.


    Lạch -. id.


    “...” Cai.c.Làm đầu, hay việc ; chủ việc ; kể; tóm ; phải.


    - quản.Làm đầu, đốc áp.


    - trị.Chủ việc trị lý, id.


    - tổng.Chức làm đầu trong phân tổng ; tóm hay một phần tổng.


    - việc.Hay việc ; về việc bình thì là chứcthiệt thọhay mười tên quân trong một đội.


    - binh.Hay binh.


    - đội.Chức quan võ. (Coi chữ đội.)


    - xã.Xã trưởng ; người làm đầu trong việc lính thuế ; người thay mặt cho làng.


    - tuần.Chức việc nhỏ hay việc tuần phòng trong làng.


    - thôn. Chức việc làng.


    - bộ.Quan hay về việc dân, chủ bộ đinh điền. Chức chế đời vua Gia-long, sau đến đời Minh-mạng cái là bố chánh sứ.


    - lại.Chức coi việc thâu thuế.


    - trường.Chức cai quản trường học.


    Vô – quản bất đắc hành lia“...” “...” “...” “...” “...” “...” “...” không phải là cai quản thì chẳng đặng sai khiến, hay là chẳng có quyền sai khiến.


    - ra.Kể ra, tính ra.



    “...” Cái.n.Tiếng kêu kể vật. Tiếng chỉ giống cái ; lớn hơn, cả thể ; cái xác ; vật đặc đối với nước ; ngành đi, đi đàng khác.


    - đầu.


    - nhà.


    - nầy.


    -

    [​IMG]

    kia.


    Một -.Một chiếc, một lần, một sự.


    Hai -.Hai chiếc, hai thứ, hai lần, hai vật.


    mây -.Bao nhiêu.


    Đánh một – đái cả chợ. Phạt một người mà răn trăm ngàn người.


    Việc dại -.Việc lớn, việc cả thể.


    Thúng -.Thúng lớn.


    Đàng -.Đàng lớn, đàng quan lộ.


    Cột –Cột giữa, cột cả.


    Đèn -. Đèn chai lớn.


    Sổ -. Sổ chánh, sổ lớn.
  • Đang tải...