010. Phần 010 Vulinh236 (type done) -nhungpham2001 (đã soát xong)

17/11/15
010. Phần 010 Vulinh236 (type done) -nhungpham2001 (đã soát xong)
  • Cữa - cữa lớn nhất trong nhà, cữa giữa.


    Sông - sông lớn, sông mẹ.


    Ngả - Ngả lớn. Tên ngả sông.


    Con - Tiếng đôi chỉ nghĩa là con. Cũng có nghĩa là giống cái, khi ấy tiếng con phải hiểu như tiếng kẻ.


    Đực- Giống cái, giống đực



    Trâu- thuộc về giống cái, đối với giống đực.


    Lại- nguyên là đờn ông mà lại giả dạng đờn bà; không phải đực không phải cái.


    Bắt - thường nói về sự lên tiếng hò xướng trước, cho kể khác hò theo, như xướng đọc ca vè, trong khi khiêng gánh, làm công chuyện.


    Làm - Làm đầu trong cuộc chơi bài bạc.


    Hốt - Cầm chén, bày cuộc đánh me, đánh kiêm tắc.


    Thi - châm - Thử cho biết ai được làm cái.


    Đi - giằn - Giằn tiến thử cho biết ai làm cái trong sự đánh giằn, đánh chẵn lẻ.


    Nhị - Nhà chứa, kể làm chủ trong cuộc chơi bài bạc.


    Ra -Thôi làm cái , để cho kẻ khác coi việc chia xóc bài.


    Chừa - thường nói về sự chơi bài, chừa phần đầu hết cho người làm đầu chia bài, chính là thọ bái, chừa cái xác, cái đặc.


    Cữ - húp nước. Cữ thịt húp nước thịt; cữ thịt ăn mỡ; chỉ nghĩa kiêng cữ không thành ( ) không thật lòng.


    - dừa. Cơm dừa, cơm trong trái dừa.


    - đi. Ngảnh đi, không theo một đằng một ngõ; không theo một ý.


    Cài. n. Cài gài, làm cho sát.


    - trâm. Giắt trâm trên đầu.


    - tóc. Giắt lược cho vén tóc.


    Lược – Lược dùng riêng về sự làm cho vén tóc.


    Cài. c. Đổi, chứa.


    Biên- Đổi dời


    Canh – sửa sang, thêm bớt, châm chước.


    Chừa-Thôi đi, không phạm tội nữa, dứt bỏ đàng cũ.


    Hối – Ăn năn, chừa việc cũ.


    - dữ về lành. id. Chừa bỏ thói dữ.


    - ác tùng thiện id.


    - nghiệp. Bỏ nghề nghiệp cũ.


    - tên. Đổi tên: mạo tên khác.


    - hiêu. Đổi hiệu khác.


    - họ. Đổi họ khác.


    - bộ. Đổi tên trong bộ.


    - chánh. Id. Đổi cho chánh tên họ.


    - việc. Đổi việc làm ra thế khác.


    - ý. Không giữ một ý, không theo một ý.


    - giá. Lấy chồng khác.


    - tử hườn sinh. Đổi chết làm sống;phận phải chết mà làm cho sống.


    - thói. Đổi thói tục làm khác thì thôi.


    - đời. Đổi đời; khác đời; không làm theo đời,


    - dòng vua. Đổi dòng khác làm vua.


    Cải. n. Loài rau ngon; có thứ có củ,


    - bẹ. thứ cải lớn lá mà tay trắng.


    - rổ. Thứ cải lớn lá mà dày.


    - củ. Thứ cải có củ mềm và nhiều nước.


    - diếp. Thứ cải dày lá, nhỏ bản mà ít nồng.


    - Cây – trời: giống cải hoang không có mùi cay; (vị thuốc mát).


    Cãi.n. Chống lý sự; bể bát; tranh tiếng nói; làm theo ý riêng.


    - nhau. Cãi giành lý sự; chống lý sự; không theo ý nhau.


    - lệnh. Không chịu vâng làm theo lệnh dạy.


    - mạng. Id


    - lời. Chống lời dạy biểu.


    - phép. Không tuân phép.


    - sách. Bẻ lời trong sách, không giữ theo trong sách.


    - lẽ. biện bát; chống lý sự.


    - lẫy. Ngẫy ngà, tranh tiếng nói.


    - trời. không vâng mạng Trời, việc Trời.


    Chối- chối đi không chịu.



    Cay. n. mùi nồng mà nóng.


    - co. id. Lời nói cay co, châm chích.


    - đắng. Tân khổ đã cay mà lại đắng.


    - chua. Đã cay mà lại chua.


    - nồng. Đã cay mà lại hăng nồng, làm cho nóng xót.


    - ngạt. Thường nói về lời gay gắt. Cái cay và cái ngạt, là cốt cái dao, cái kéo. Lời nói có cay có ngọt, thì là gay gắt quá.


    - trở. Id.


    - dao. Cốt cái dao, chính là đầu tra vào cán.


    Cậy. n. Lấy cây, hoặc lấy vật chi mà xeo nạy.


    - rương. Nạy cho hở nắp rương.


    - nồi. Nạy lấy cơm cháy trong nồi. Thường dùng đũa bếp mà cạy.


    - nắp. Nạy cho bằng nắp.


    - bát. Bể bánh lái, hoặc chèo day mui ghe qua phía tả hay là phía hữu.


    - lây. Tiếng biểu khiên ghe đi phía tả.


    - Bắt lấy dây, - lãy nỏ. Tránh phía hữu, tránh phía tả, một bên có dây một bên có nỏ.


    Cạy. n. Một mình ít dùng.


    Nhớ - -. Thổn thức; nhớ mãi không khi nào thôi.


    Lo - -. Thổn thức lo mãi. Đau đáu trong lòng.


    Cáy. n. Vảy bợn trắng hay đóng ngoài da con nít mới đẻ; loài công.


    Tróc –. Lộy vảy bợn ấy. Con nít mới tróc cáy.


    Sạch-. Rụng hết vảy bợn ấy.


    Con-. Loại công.


    Cày. n. Dùng chuôi trạnh mà đánh đất lên.


    -cỡ. Cày qua một lần.


    -trở. Cày lần thứ hai, cày lại một lần nữa.


    Cái-. Toàn bộ chuôi trạnh.


    Cầm – Khiển chuôi cày. Quân cầm cày, hiểu là người hèn hạ.


    Trai – Tay cầm cày. Trai mạnh.


    Quần cầm – cuốc đất. Người cùi dây.


    Roi- Roi đánh trâu cày; roi lớn mà dài.


    Bắp – Cày dài gác trên trạnh cày.


    Chuôi – Cây tháp phía sau để làm tay cầm mà sửa dàng cày.


    Trạnh – Khúc cây có vẻ có mố để mà giắt lưỡi cày.


    Lưỡi- Tấm sắt nhọn tháp vào trạnh cày, chính là mũi cày.


    Khố lưỡi – Khố nhọn vừa che thân hạ đờn ông; cái cả dọp.


    Thỏ - Mở trâu, thôi cày.


    Đàng – Đàng lưỡi cày xoi.


    Đất – Đất đã cày vỡ. Dạn như đất cày, chỉ nghĩa là dạn lắm.


    Buổi – Tiếng chỉ giờ khắc, kể từ lúc mới cày cho tới khi thôi cày, chứng bốn năm giờ đồng hồ. Buổi làm công việc.


    Tham buổi giỗ, lỡ buổi – Tham ăn bỏ công viêc.


    Sao – Tên vì sao giống hình cái cày, chung quanh có bốn vi sao làm ranh như đám ruộng vuông.


    - neo. Neo chạy không bắt đất, không ăn xuống.


    - sâu cuốc bẫm. Cùi lục làm ăn.


    Cày. n. Triếng trợ từ, chỉ nghĩa là lắm lắm.


    – Dơ lắm.


    Giỏi – Giỏi lắm.


    Xong – id.


    Cây. n. Cây cối, săn cổ (kêu chung): một môn trong ngũ hành; tiếng kêu kể những vật có bình tích hoặc vuông hoặc tròn mà dài.


    - cối. Tiếng gọi chúng các thứ cây.


    - cổ. tiếng gọi chung các loại săn cổ.


    - gỗ. Cây cất nhà; cây cối bền chắc.


    - danh mộc

    Cây gỗ tốt.

    - diêu mộc


    - tạp. Hạng cây tầm thường, không bền chắc.


    - ngang. Id.


    - suôn. Cây cao mà ngay thẳng.


    - vạy ghét mực tàu ngay. Đứa gian hay ghét lẽ ngay, sợ lẽ ngay.



    Có- dây mới leo. Có tích mới dịch ra tuồng; có cứ có tích, mới có việc sinh ra.


    - cột. Cái cột, cây dùng làm cột.


    - gài cữa. Cây để mà đóng cữa, chận cữa.


    - bút. Cây viết.


    - mực. Cục mực: mực tàu thường làm ra từ thể, từ khúc.


    - đèn. Cái đèn (thường nói về đèn sáp. Đèn mỡ lăn tròn).


    - gió. Luồng gió.


    - mưa. Đám mưa.


    - vải.

    Một cuộn vải, một cuộn hàng, lụa đã cố định là bao nhiêu thước bề dài.

    - lụa.


    - hàng.


    Cậy. n. Y ỷ; nhờ, trông; mượn; cầu; kể chắc.


    Nhờ -;- nhớ. Nhờ nhổi, nhờ ơn giúp đỡ.


    Trông - ; - trông. Ước mong, trông đợi, kể chắc.


    Tin –. Tin tức, chắc ý có kẻ giúp giùm, có chỗ nương dựa.


    Nương –. Nương nhờ.


    -thế. Lấy thế, ỷ thế.


    - tài. Ỷ mình có tài.


    -mình. Ỷ mình, lấy mình làm hay giỏi.


    - sức. Ỷ sức mạnh, hoặc cậy sức ai.


    Cây da- thân, thân – cây gia. Tương y tương ỷ


    Thanh – thế, Nghệ – thần. Tỉnh Thanh hay ỷ thế sang cả, vì là Đế hương; tỉnh Nghệ hay tin quỷ thần, lấy quỷ thần làm mạnh.


    - cùng. Tiếng xin ai giúp giùm.


    - ai. Nhờ ai, mượn ai, tin ai. Biết cậy ai!


    - mượn. Mượn chác; cậy nhờ.


    - Làng – một phiên xâu. Làng nhờ một phiên xâu; làng cắt cho người nào phải chịu một phiên xâu, ấy là chuyện giúp đỡ làng, cho nên gọi là cậy.


    Cày. n. Trồng lại, cầm lại chỗ khác.


    - lúa. Tỉa mạ ra mà trồng.


    - hái. Tiếng đôi cũng là cấy. Cũng chỉ chung là công việc làm ruộng.


    - gặt. Chỉ chung công việc làm mùa.


    - con thuốc. Nhổ con thuốc mà trồng sang chỗ khác.


    - con cải. Nhổ con cải mà trông sang chỗ khác.


    Lúa –. Lúa đương cấy, hoặc đã cấy rồi.


    Con –. Những người làm nghề cấy.


    –. Bọn làm nghề cấy.


    Công-. Người cấy; tiếng công cấy.



    Cầy. n. Loài chồn; chó; tên cây; tiếng trợ từ.


    Con –. id.


    Cáo –. Loài muông sói; hiểu về quân làm loạn.


    Cây-. Thứ cây có mủ trắng trắng; người ta hay dùng mà làm đèn.


    Đèn-. Đèn làm bằng mủ cây cầy.


    Thua – .Thua trơ trắt, thua sạch.


    Trồng –. Trồng hổng, trồng không. Rương trồng cây, thì là rương không có một đồng tiền.


    Cam. c. Ưng: ngọt.


    - chịu. Bằng lòng chịu.


    - tâm. Ưng bụng, đành lòng.


    - lòng. Id.


    - khổ. Khốn khổ. Bộ cam khổ.


    - kiết. Đoan chịu, đoan thệ.


    - đoan. Id.


    - lấy. Giành lấy một mình.


    - lam. Id.


    Cốm – id.


    Chưa – chưa ưng, chưa chịu.


    Tân –. Cay đắng, cực khổ. Tân cam, ai kẻ đỡ thay cho nàng.


    - thảo. Loại cây có mùi ngọt lợ; vị thuốc ho.


    - toại. Vị thuốc.


    - ngôn. Lời ngon ngọt, dịu dàng.


    - vũ. Mưa thuận, mưa dào. Cửu hạn phùng cam vũ: Nắng dai gặp mưa dào.


    Cam. c. Chứng bụng lớn mà mình ốm. Con nít hay ăn đồ ngọt, thương sinh bệnh này.


    - tích. Id.


    Nha –. Chứng bịnh đau răng, đau mũi gốc bởi huyết hư.



    Máu – . Máu ra lỗ mũi; chứng nhiệt trong mình, hay chảy máu mũi, gọi là chảy máu cam.


    Cam. c. Loài cây trái nhỏ hơn bưởi mà mỏng vỏ.


    Cây –. id.


    - sành. Giống cam dày vỏ.


    - hồng mật. Giống cam mỏng vỏ.


    - hôi. Loài cam gắt mùi. Ít nước, ít kẻ ăn.


    - quít. Kêu chung cả hai thứ trái, cam lớn, quít nhỏ, cũng về một loại.


    - đường. Giống cam ngọt lắm.


    - lồng. Vị thuốc thơm, thường dùng rễ.


    Màu lá-. Màu xanh vàng.


    Bánh –. Thứ bánh chiên phồng bằng trái cam, hoặc lớn hơn trái cam.


    Phủ -. Tên phủ thuộc về tỉnh Quản- trị.


    Cám. c. Biết ơn, biết nghĩa; động lòng.


    - tạ. Tạ ơn, trả ơn; tri ân; báo ân.


    - cảnh. Mủi lòng, động lòng.


    - mến. Mến thương, nhớ thương.


    - thương. Id.


    - ơn. Tạ ơn.


    - động. Động lòng.


    - đội. Đội ơn.


    - dỗ. Dụ dỗ, dỗ dành.


    Cám.n. gạo xay giã nát ra (gọi chung).


    - xay. Lúa xay nát ra.


    - giã. Gạo giã đõ phấn như bột.


    Tấm –. Lúa xay nát ra kêu là tấm, gạo giã ra phấn kêu là cám.


    Ăn –. Tiếng chê người bất tài, không làm chi được.


    –. Đổ nước khuấy cám cho heo ăn.


    Vậy-. id.


    - treo heo nhịn đói; có mà không cho ăn.


    Kể con tấm, con –. Kể chuyện cũ; nhắc chuyện nhỏ mọn.


    Sẩy –. Những mụt lẩn mẩn hay mọc ngoài da, nhứt là tại trời nóng nực.


    Mụn –. Mụn rất nhỏ hay mọc trên mặt người ta.


    Bèo –. Thứ bèo rất nhỏ, lêu bêu trên mặt nước, người ta hay vớt cho heo ăn.


    Cây –. Thứ cây lớn, trái nó có phấn như cám.


    Cảm. c. Mắc lấy, động lòng, cảm động.


    - động. Động trong lòng. Tiếng khóc làm cho người ta cảm động.


    - tạ. Cảm ơn, tạ ơn.


    - . Động lòng vì, thương vì. Cảm vì lòng nhân đức.


    - thương. Động lòng thương.


    Dễ - Dễ thương; dễ mắc.


    - phục. Cảm phục, mến chịu. Quan ở có nhơn, dân phải cảm phục.


    - bệnh. Mắc bệnh.


    - mạo. Mắc chứng nóng lạnh nhẹ, hoặc tại ra nắng dầm sương, hoặc tại trở mùa.


    - thương hàn. Mắc chứng thương hàn.


    Cầm. c. Đảm


    - đảm. Gan dạ


    - đống. Mạnh mẽ, khí khái.


    nộ nhi bất ngôn. Dám giận mà không dám nói.


    Quả -. Gan ruột không biệt sợ. chắc gan;


    Bắt –. không dám.


    Khí –. Há dám?


    An –. Đâu dám?


    Cầm. c.


    - Làm. Chai móng, cây chai.


    Căm. n. Găm vào; lắm lắm; tên cây gỗ.


    - gan. Giận bầy gian, giận quá.


    - giận. id.


    Giận - -. Id


    Gió lạnh - -. Gió lạnh lắm, gió lạnh thấu ruột.


    - xe. Cây hoa cửi bánh xe.


    Cây – xe. Thứ cây gỗ chắc, giống gỗ mà to sớ.



    Cắm, cặm. n. Trồng hay là thọc đầu cây gì xuống đất.


    - nêu. Dựng nêu, trồng tre nêu.


    - thẻ. Trồng cây thẻ, cắm cây thẻ để mà chỉ ranh, hoặc để mà truyền báo việc chi.


    - bông tiêu. Dựng cây, hoặc nêu vật gì để mà đo hay là để mà chỉ chỗ cạn dưới sông.


    - đầu. Châu đầu, dục đầu, mê man. Nó cắm đầu trong sòng cờ bạc.


    - sào. Xuống sào, đậu ghe.


    Lông cặm. Lông lớn mọc theo lông nheo, hay làm cho con mắt không tỏ.


    Đánh câu cắm. Chực mồi săn, của săn.



    Cằm. n. Chót hàm dưới.


    Lẹm – Cằm nhọn mà vân.


    Nhọn – Cằm nhỏ mà tót.


    Dài – Cằm giơ ra quá.


    - đờn bà. Cằm trụi không râu.


    Câm. n. Không nói được, không ra tiếng.


    - họng. Không biết nói; không chịu lên tiếng.


    - miệng. id.


    Ngậm - id. Ngậm miệng không nói, không lên tiếng.


    - hay ngóng, ngọng hay nói. Kể câm hay ngóng coi kẻ khác nói sự gì, kể ngọng lại luôn muốn nói hoài.


    Điếc –. Điếc đặc không còn nghe chút nào.


    Bạc –. Bạc giằn không kêu.


    Đục –. Đục lắm, thường nói về nước. Con mắt đục cám.


    Khờ -. Khờ đặc, khờ quá.


    Sượng –. Sượng ngay, chai cứng. Thường nói về khoai củ. Mắt cỡ quá, cứng mình, không dám cục cựa.



    Cấm. c. Ngăn đón, không cho làm sự gì.


    Ngăn –. id.


    Nghiêm –. Cấm hẳn, cấm nhật.


    - nhật. id.


    Phép-. Phép ngăn cấm, không cho làm sự gì.


    Lệ -. Lệ thể cấm ngăn, không cho làm sự gì.


    Phạm –. Phạm phép cấm.


    - đạo. Phép ngăn cấm, không cho giữ đạo Thiên chúa.


    - binh. Binh ở trong nội.


    - địa. Đất hay là chỗ có phép cấm không ai đặng vào.


    - cửa. Không cho vào cữa; đóng cữa không cho tới lui.


    Rừng –. Rừng nhà nước không cho đốn cây.


    Núi –. Núi có phép cấm không cho ai vào.


    Răng-. Răng mọc kế răng cùng; răng côi.


    - cố. Cấm tù, nhốt một chỗ không cho đi đâu.


    - ngục. Cấm ở trong ngục, cấm tù.


    - cung. Bắt ở trong chỗ riêng; ở chỗ riêng không ai tới lui.


    - phòng. Phép phải ở phòng riêng. Thường nói về sự các thầy cả làm việc riêng.


    - kị. Thường nói về ngày có phép cấm, không nên di động.


    - Hồng tử sắc phục. Cấm bận đồ đỏ, đồ ngũ sắc, ấy là phép cấm trong các ngày có Quốc tang.


    - sát sanh. Cấm không cho giết thú vật, ấy là phép Phật.


    - chợ ngăn sông. Làm ngang dọc.


    Nhập quốc văn – Vào nước nào phải hỏi cho biết phép nước ấy.


    Cầm. c. n. Nắm trong tay; bắt lấy; giữ lấy; nuôi.


    - quờn. Làm chủ, nắm lấy quiền phép.


    - lái. Coi tay lái, khiến ghe thuyền đi.


    - cương. Nắm dây cương; mưu sự; chủ mưu; đồ mưu.


    - mưu. Chủ mưu; bày mưu; đốc giục.


    - cán. Nắm lấy cán ; id.


    - cột. id Cắm cột cho dân kiện nhau.


    - chầu. Đánh chầu, đánh trống chầu (thưởng hát bội).


    - lại. bắt ở lại.


    - cọng. Giữ lấy; chịu lầy của cầm.


    - nhốt. Giữ lấy, nhốt lại.


    - . Giữ trong ngục; bỏ tù.


    - ngục. id


    - cố. Đem tới mà thế mà đợ, hoặc chịu của thế đợ.


    - thế. Đem của thế mà lấy tiền bạc.


    - cờ. Phất cờ; cầm lấy cán cờ.


    - chừng. Giữ chừng, giữ một mực. Không thêm bớt. Đau cầm chừng thì là không thêm không bớt. Nói cầm chừng thì là đưa đỗi cho có tiếng nói. Làm cầm chừng thì là làm cho có công có chuyện.


    - cày. Khiến chuôi cái cày.


    - chèo. Nắm lấy tay chèo; chèo.


    - đũa. Bắt lấy đũa; cứ việc ăn, cũng là tiếng mời ăn.


    - viết. Bắt lấy cây bút; viết.


    - chén. Hốt cái (Nói về cuộc đánh me).


    - ngải. Nuôi ngải để mà bỏ cho kể khác.


    - bằng. Coi bằng, kể như, nghĩ dường.


    - quá nữa. Coi quá; lấy làm hơn nhiều.


    - bỏ. Lấy làm ít quá, lấy làm nhẹ quá; không kể gì. Đi buôn một tháng, cầm bỏ cũng phải một trăm. Nói cầm bỏ thì là nói cho qua, nói cho bỏ, nói cho mạt.


    - như. Kể như, ví như.


    - đầu. đỡ đầu.


    - tay. Nắm tay.


    - chơn. Bận chơn.


    - thực. Ăn chay; ăn đỡ đói; ăn chúc đỉnh cho có chứng.


    - nước. Ngăn nước lại, thường để mà cho vào ruộng.


    - rạch. Ngăn rạch mà bắt cá đồng; mua thủy lợi.


    - canh. Đánh tuổi, tính tuổi, diễn dẫn làm cho quá canh. Nói chuyện cầm canh thì là nói chuyện lâu lắc.


    - cơ, - dễ. Làm cho phải mất công chờ đợi.


    - cân. Cân; giữ mức thăng bằng.


    - khách. Mời khách ở lại mà thết đãi, không cho khách về.


    Ai - ? Ai giữ lấy; ai bắt buộc; ai nài phải ở lại.


    - giá. Giữ một giá, không chịu hạ xuống.


    Thuốc –. Thuốc làm cho hết ỉa chảy, hết chảy máu v.v.


    Sinh-. Bắt sống.


    Ăn sinh –. Ăn gỏi cá sống.


    Tiệm – đồ. Chỗ chịu làm của cấm thề.


    Của –. Của thề, của giao làm tin, của tin.


    Không có tay – của. Không có tay giữ cửa, không có số làm giàu.


    - ruộng – nhà. Thế, đợ ruộng nhà cho kẻ khác mà lấy bạc, chịu tiền lời.


    - cục. Bộ chăm chỉ, siêng năng. Câm cục làm một mình.


    - lòng chẳng đỗ. Mủi lòng thương, cảm động trong lòng.


    - chẳng đậu. Chịu không nổi, thường nói về bịnh nặng không khỏi chết, làm sao cũng không qua, không sống được, cứu chẳng được.


    - trí, - lòng. Chăm chỉ, đem trí ý, đem lòng lo, không xao lãng.


    - roi. Đánh; đánh nghề võ.


    - bầy. Làm lớn, cai quản. Trâu cầm bầy, thì là con trâu lớn hơn, mạnh hơn coi giữ cả và bầy trâu.


    - đồng. Đồng sức không thua thắng. Vật cầm đồng.


    - cự. Giữ một mực không hơn thua; chống chõi.


    - trâu. Để trâu tại chỗ nào mà nuôi giữ.


    - dầu có phỏng ướt tay. Cầm lấy dầu mỡ làm sao cũng phải vấy tay; nói tĩ người coi giữ tiền bạc làm sao cũng có xớ bớt ít nhiều, chữ gọi là nhiễm chỉ, nghĩa là nhuốm đầu ngón tay.


    Cầm. c. chim.


    Loài –. Loài chim.


    - thú. Kể chung cả loài bay loài chạy.


    Lục –. Lục súc, là ngựa, trâu, dê, gà, chó, lơn.


    Thượng – hạ thú. Chồn dơi, trên làm chim, dưới làm con thú. Loài bay trên không, loài chạy dưới đất.


    Cẩm. c. Cẩm, hàng dệt có hoa lúm đúm.


    - tủ. Đồ thêu đính; đồ bông hoa rực rỡ.


    Áo – bào. Áo chầu, áo rộng may bằng gấm.


    Lính – y. Hiệu binh ở kinh thành.


    Cây – nhung. Loài cỏ có bông như gấm, nhiều sắc mà không thơm.


    Đá- thạch. Đá có hoa, có văn mà láng trơn.


    –. Loại cỏ, lá có rằn, người ta đâm nó lấy nước mà xôi màu tím gọi là xôi lá cầm.


    Bóng – kệ. Giông hoa mồng gà, có nhiều sắc đẹp.


    Chim – kê. Loại chim có nhiều sắc lúm đúm.


    Bôi –. Ốc hoa, tục danh là ốc bẹn, vỏ nó có hoa.



    Can. c. Ngăn lại, cản lại: động phạm; mắc lầy; cái thuẫn. Mười chữ số gọi là thập can, cũng gọi là thiên can, bắt cặp với 12 chữ khác kêu là thập nhị chi, cũng gọi là địa chi, mà làm ra số kể ngày tháng cùng làm ra lục hoa giáp tí (coi chữ giáp).


    - gián. Trở chỉ, biểu đừng.


    Ngăn –. id.


    –. không can hệ, dính bén, không ăn thua; không hề gì. Người vô can thì là không dính bén, không mắc lấy việc.


    Chẳng - chi. Không hề chi, không có động phạm.


    Liên –. Mắc chung một việc; vương mang, dính dấp. Tội liên can.


    - liên. Id.


    - cớ chi. Mắc mưới chi; có chuyện chi động phạm.


    - án. Mắc án.


    - hệ. Quan hệ; việc có may rủi không chừng, phải lo sợ.


    - chi. Hề chi, sợ chi.


    - qua. Đông vác, đồ binh khí.


    - Lang –. Câu lơn, song thề, người ta hay làm theo cữa sổ.


    Nhược –. Bao nhiêu,.


    Số -. id


    Thập

    Thiên-. Mười chữ riêng hay dùng mà đánh tuổi (Coi chữ giáp).


    - chi. Số thiên can, địa chi (coi chữ chi).


    Can. c. Khô khan: không có mùi tư nhuận.


    - táo. Id. Khí trời can táo.


    - hạn. Khô nắng.


    Âm –. Nắng ui ui. Trời âm can thì là trời không nắng. Phơi âm can thì là hong dựa bóng mát.


    Sài –. Phơi khô.


    Cạn. n. Trằng trẹt, nổi lên, đối nghĩa với tiếng sâu.


    - trợt. Cạn lắm.


    - xợt. id.


    - cong. Chỗ không có dòng nước, ghe thuyền tới lui không đặng. Đất giống, nhà quê.


    - lòng. Chân chất quá; không dễ đặt; thiếu trí; trẹt lòng; Đỉa cạn lòng.


    - lời. Tận từ, nói hết lời; đinh ninh, cặn kẽ.


    - dạ. không để dạ được; lòng dạ nhỏ mọn.


    Mác –. Gác trên cạn.


    Trí –. Trí thấp.


    - đi. Chẹt nặng nơi đi (Thường nói về đờn bà có thai).


    Cá ở -. Cá ở khô, thất thế.


    - nước thấy cá. Làm cho tới nơi, thì mới biết việc.


    Nước –. Nước ít, nước rặc.


    Giếng –. Giếng thấp thước, ít sâu; cũng có nghĩa là giếng hết nước.


    Sâu –. Chừng sâu chừng cạn “Dò lòng người cho biết cạn sâu”


    - khô. Không còn một chút nước; hết nước; ráo nước.


    Biển thẳm xây nên ruộng –.Cuộc đổi đời lớn.


    Bể -. Hồ xây bằng vôi gạch để mà chứa nước.



    Cán. c. Kham việc, giỏi việc, cái cột.


    - sự. Làm việc giỏi.


    Tài –. Tài năng, hay giỏi.


    Mẫn-. Giởi giắn, siêng năng.


    Công –. Công việc làm nên.


    - huyện. Tước thưởng riêng cho một người nào giỏi việc quan ở trong một huyện.


    Cán. n. Dằn ép; đè nhận; cái cốt; tay cầm; cần cho; phân bổ.


    Xa –. Đổ máy ép cho rớt hột bông.


    Ăn như sa- cùn. Ăn hung, ăn nhiều quá.


    Bông –. Bông đã lấy hột rồi.


    - bông. Dằn ép cho rớt hột bông.


    - cổ. Lấy cây đè ngang qua cổ mà nhận xuống.


    - dao. Đầu cầm cái dao, thường làm bằng cây.


    - rựa. Tay cầm cái rựa.


    - cuốc. Cây suôn tra lưỡi cuốc, làm tay cầm. Chết ngay cán cuốc: Tiếng nói chơi, chỉ nghĩa là chết ngay cán cuốc.


    Cầm –. Mưu sự, cầm cốt cho ai kiện thưa.


    Binh -.


    - phần. Cần phần, để dành phần cho.


    - -cho dân. Phân bổ cho dân. Cân cho dân phải chịu tiền.


    Lấy con –. Lấy thước tắc lòng cân, lòng trinh.


    Càn. c. Trời. Thầy Trình-hy nói rằng: Luận hình thế kêu là trời; luận tâm tính kêu là càn.


    - khôn. Cuộc trời đất.


    Quẻ. –. Tên quẻ đầu trong quẻ bói (coi chữ quẻ).


    Ngôi –. Ngôi vua, ngôi báu.


    - long. Hiệu vua thứ hai, đời nhà Thanh (Trung Quốc); cũng là tên chỗ.


    Càn. n. lướt ngang, sàn ngang.


    - ngang. Id. Không thứ tự, không kể phép tắc, không kể lớn nhỏ; hỗn hào. Nói càn ngang.


    Xiêu –. Chung lộn, không thứ lớp. Nói xiêu càn thì là nói không phân biệt.


    đi – Đi sàn, đi ngang.


    Làm –. Làm đi cho rồi, làm đại, làm đùa.


    - cổ. Đạp cổ xuống, đánh cổ xuống; lội đi tìm kiếm.


    - bờ. Tràn ngang qua bờ. Thường nói về nước nổi.


    - -rừng. Tìm kiếm, theo dõi khắp rừng. Nói về cuộc nhiều người giăng hàng ngang, đi xốc vào rừng mà bắt thịt, bắt kẻ cướp.


    Cản. n. Ngăn đón, ngăn can; can gián.


    - đoản. Id.


    - trở. id.


    - lại. id.


    - việc. Không cho làm việc.


    - ngang. Chặn ngang; mắc ngang. Bè cản ngang giữa rạch.


    Căn. c. Rễ gốc rễ.


    - bổn. Gốc rễ, nguồn cơn.


    - ngươn. Id.


    - cước. Gốc, chưn đứng, dân không căn cước thì là Dân binh bồng, không có tịch quán.


    - duyên. Duyên phận. Đoạn trường mộng lý căn duyên liễu.


    - số. Id


    - nợ: Nợ kiếp trước, oan trái; nợ không làm mà phải trả. Con là nợ, vợ là oan gia.


    - do. Duyên do: duyên do tự sự.


    - dặn. Dặn bảo đinh ninh, cặn kẽ.


    - kiếp. Nghiệp báo đời trước, kiếp trước.


    - bịnh. Gốc bịnh, nguyên chứng bịnh.


    Cát –. Củ sắn; vị thuốc trị chứng khát nước.


    Lai –. Con lai; con người nước nầy làm vợ chồng với người nước khác mà đẻ ra; con không rặc nòi.


    - nhà. Một gian nhà; khoản cách hai hàng cột.


    Thâm – cố đế. Gốc rễ sâu mà lại bền chặt, không có thể khử trừ.


    Căn. n. Giăng thẳng.


    - ra. Giăng ra, làm cho thẳng ra.


    - da phơi nắng. Giang da ra ma phoi: căn da trâu. Nghĩa mượn thì là làm cho khốn khổ hay là khảo lược.


    - nọc. Giăng nọc, ấy là cách trói tay chơn người có tội, bắt nằm dài, đóng nọc hai đầu, giăng thẳng mà đánh.


    - khâu. Tiếng khách, chỉ nghĩa là nghèo lắm.


    Cặn. n. Vật ở trong nước lóng xuống, nói chữ là tra lề.


    Nước –. Nước có đất lóng xuống.


    - nước. Cái bui bui như bùn đất ở dưới đáy nước.


    - cọt . id.


    - cáu. Id


    Cơm thừa cá –. Cơm dư, cá vét trả; đồ dư thừa.


    - sàng. Vật rơi rớt, đồ bỏ (Thường nói về cá đồng).


    Rót nước không chừa –. Nói không chửa để, không nghĩ trước sau; dầu người ta có chuyện phải, đến khi giận lại đem những chuyện quấy người ta mà phanh phui, cũng như đổ trút ra hết.


    Cặn.n.


    - kề. Bộ ân cần, đinh ninh hết ý.


    Cắn. n. Lấy răng mà siết xuống.


    - rứt. Lấy răng mà xé ra, rứt ra.


    - rúc. Và cắn và bỏ như rận, làm cho đau đớn khó chịu.


    - răng chằng con mắt. Rán sức mà chịu.


    - đắng . Bộ go khổ, nghèo nàn, vô phước. Làm ăn cắn đắng.


    - rún. Chỉ rún, tự bồi, ăn năn. Giận mình chỉ rún cắn tay, ăn xưa thế ấy, chưa nay dường nào.


    Khó, chó – thêm. Khổ dập; bị lụy đứng sức.


    Cằn. n. Mót máy (Tiếng trợ từ).


    - sảy. Mót từ chút, kiềm tìm từ phân.


    - tay. Id.


    Ăn –. Ăn mót.


    Đi –. Đi răn, được lôi nào hay lôi ấy.


    - nhằng. Dức bẩn, cẳng nhẳng, nói mọn. Vợ chồng hay cằn nhằng.


    Cộc – Táo bạo, nóng nảy, dữ dằng.


    - còi. Căng còi, còi cụt, thấp thỏi, xơ rơ (thường nói về cây).


    Cụt –. Ván quá.



    Cân. c. khăn.


    Võng –. Mặt võng choàng qua trán.


    Đầu –. Khăn bịt đầu; cái mũ.


    Anh –. Mão có thùy anh.


    Thanh –. Khăn xanh.


    Đai –. Đai mão, Rạng ve đai.


    Bích –. Đồ chẻ bằng vải xếp như cái có hai cái dải cột.


    Bức –. id.



    Cân. c. Gióng mực nặng nhẹ; đồ dùng về việc ấy; xứng nhau.


    Một –. Một vi nổi 16 lượng.


    - thước. Tiếng kêu chung đồ dùng mà gióng mực nặng nhẹ cùng do dài vắn.


    - thăng bằng. Đồ dùng mà lấy mực ngang bằng; cân hai vá.


    - tiểu ly. Cân nhỏ gióng mực nặng nhẹ, từ một cân trở lại.


    - trung bình. Cân quan, lấy theo mực chắc chắn.


    - từ mả. Cân quan, đều là cân đòn lớn.


    - tạ. Cân từ một tạ trở lên.


    - yến. Cân từ một yến trở lên.


    - đòn. Cân dùng đòn dài, một đầu cột móc, một đầu treo trái.


    Nhấc –. Kéo dây cân lên, cũng là cân.


    Bình –. id.


    Cầm –. Giữ mực ngang bằng, cũng là cân. Đem cân theo: Cầm cân mà đi mua vàng.


    Trái –. Trái gióng.


    Đòn –. Cây dài để mà cột móc cùng trái cân.


    Dây –. Dây xích cột trên đầu đòn cân.


    Mặt –. Số ghi, dấu ghi trên đòn cân.


    Móc –. Móc treo dưới đầu đòn cân.


    Và, rá –. Đồ đúc bằng thau như hình đĩa, đề mà đựng đồ mình muốn cân.


    - vác. Đồ nặng quá, đòn cân vổng lên; cần vồng đòn.


    - lui. Đồ nhẹ quá, đòn cân hạ xuống; cân chúc đòn.


    Đứng đòn –. Nhằm mực không lui vác.


    Con ruồi đổ nặng đòn –. Một phần nhỏ mọn cũng hay làm cho cân lui, vác; chẳng khá bỏ phần nhỏ mọn mà không kể.


    Ngang –. Nhằm mục ngang bằng.


    Trung –. id.


    - cái. Xứng nhau, đồng đều, bằng nhau, vừa chừng.


    - phân. Id.


    - nhau. Id.


    Xứng –. Nhằm mực cân; nhằm mực đồng đều.


    - lận. Cân gian lận.


    Nặng. Nổi nhiều.


    Nhẹ. Nổi ít.


    Chẳng –. Không xứng.


    - nổi . Đờ nổi, cân được chừng…


    Địch –. Gióng cân, cân thử.


    Sửa –. Làm khôn khéo.


    Cờ đòn –. Cờ vuông vuông treo đòn ngang mà kéo lên cột cao.


    Cận. c. Gần, kề, một bên.


    - thị. Hầu gần, nói về quan hầu gần vua.


    - thần. Quan lớn hầu gần vua.


    Con mắt – thị . Con mắt coi gần.


    Hầu –. Hầu gần.


    Lân -. Ở gần, ở một bên.


    Phụ -. Cũng là ở gần.


    Bàng -. Ở gần một bên.


    Tiếp –. Liên tiếp.


    Thân –. Kẻ bà con, kể ở gần.


    Viên thân bất như – lân. Bà con xa chẳng bằng láng giếng gần.


    Viễn thủy nan cứu- hỏa. Nước xa khôn cứu lửa gần.



    - ngày. Gần ngày, gấp ngày.


    - quan. Thân với quan.


    - nhà. Kế bên nhà, khít bên nhà.


    - miệng. Gần tới miệng.


    - việc. Gần tới việc.


    - tết. Gần tới tết, gấp tết.


    - đâu xâu đó. Gần đâu dùng đó.


    - thủy tri ngư, - lâm thức điền. Gần rừng biết tiếng chim, gần nước biết tánh cá.


    Càn. c.n. Quẻ càn, một tên trong tám quẻ; quẻ nói về non núi; xiên xiên, đụng xiên xiên, để phần cho.


    Hướng –. Hướng đông.


    Quẻ -. Quẻ kêu tên ấy.


    Gió. Gió tây bắc, gió thổi xiên xiên. Chạy gió càn thì là chạy gió thổi xiên.


    Nói –. Nói gay, nói cạnh khóe, bắt một người mà nói người khác.


    Đánh –. Đánh một người mà có ý làm nhục cho người khác; đánh gay.


    - trừ. Tính về phần nào mà trừ đi.


    - nợ. Trừ nợ.


    - phần. Để dành phần.


    - dần. Từ giờ thứ ba cho tới giờ thứ năm sáng.


    Đè –. Đè nhận nhằm chỗ gia de .


    –.Té nhầm chỗ gio de, té nghiêng dụng nhằm chỗ nào.


    - nhằm. Đụng nghiêng nhằm.


    Cần. c. Siêng năng, kỹ càng, hay chịu khó.


    - mẫn. id.


    - thận. Id.


    - quyền. id.


    - . Id.


    - cán. Id.


    - kiếp. Cần gấp, có việc dùng, thiết yếu.


    - kiệm. Tiếc kiệm, biết tiếc tiền bạc, dè dặt, không chởi lở.


    - việc quan. Siêng việc quan.


    - bát như chuyên. Siêng năng chẳng bằng có ý chăm chỉ một việc; cùng cứ một mực.


    Chẳng – chi. Chẳng có việc dung; chẳng can chi.


    Cần. c.n. Cây dài có thể đưa lên đưa xuống.


    - vọt. Cây dài tra vào đầu trụ, làm như đòn cân thăng bằng, để mà cất đồ nặng, cất nước.


    - cối. Cây dài có tra mề để mà giã gạo, cần cối đạp.


    - đạp.


    Đánh – đạp. Đánh lừa, đánh đáo, đảo đi.


    - bảy. Bảy treo, thường dùng nguyên cây tre trồng dưới đất, đầu ngọn treo vòng kéo sát đất, gài vào cái máy, động máy thì phải bật lên, cùng gọi là cần bật.


    - câu. Cây tre dài, đầu chót cột nhợ câu; cây câu cá.


    Con – thay. Loài rùa, tràng nó ngon, vua Cao-mên có lệ cấm dân không đặng ăn phải để dành cho vua.


    Con – dước. Loài rùa.


    Cần. c. Loại rau thơm ưa đất thấp, một thứ nhỏ lá thơm nhiều, gọi là cần Tàu một thứ lớn lá ít thơm, gọi là cần ta còn một thứ lớn cây lớn lá không thơm gọi là cần trâu.