011. Phần 011 - hhongxuan (type done)- @lazer (done)

13/11/15
011. Phần 011 - hhongxuan (type done)- @lazer (done)
  • []Cần.c. Một mình ít dùng.

    Ân -.Bộ hết lòng lo lắng.

    Cẩn.c. Loài hoa cổ.

    Hoa hồng -.Hoa bụt, bông bụt.

    []Cẩn.c. Ghi, dè dặt, kinh dè.

    - thận. Bộ có ý, kỷ cang, chắc chắn.Người cẩn thận,thì là người hay kiêng sợ, giữ phép.

    - mật. Kính đáo, nhặt nhiệm.

    - phong. Niêm gởi kỷ càng ; ấy là chữ đề ngoài bì thơ xin đừng mở ra.

    - ký. Kính gởi, chữ nếp đề sau chót thơ.

    - tín.Ti giúp việc hầu gần hoàng đế, chính là những người biết giữ phép, tin cậy được ; (Thị vệ).

    Kính -.Kính giữ phép ; kính trọng.

    Bất -.Bất ý, không dè dặt.

    []– tắc vô ưu. Kiêng dè thì khỏi lo sau.

    []– ngôn – hạnh. Lời nói, việc làm cẩn thận.

    []Cẩn.n. Nhận vào, gắn vào.

    - khảm. id.

    - xà cừ.Khảm nhận bằng vảy ốc xà cừ.

    - đá cẩm thạch. Khảm nhận bằng đá cẩm thạch.

    - ốc. Khảm nhận bằng ốc.

    - điệp. Nhận bằng vỏ điệp.

    Đồ -.Đồ dùng có khảm nhận ốc, điệp như khay, kỉ, tủ, ghế, vân vân.

    []Cẩn.c. Gấp, nhật.

    - cấp.Gấp rúc, gấp ngặt.

    Ông tôi -.Giấy tờ phải đệ gấp lắm.

    []Tối -, gia -.Giây tờ phải đệ gấp hơn nữa. Như ôngthượng mã phi đệ []thì là hết sức gấp.

    []Yếu -.Cần kíp, thiết yếu, gấp ngặt.

    []Quan-. Quan hệ lắm, trọng lắm.

    []Cang.c. n. Cứng.

    - cường. Cứng cỏi.

    - đoán. Chắc một ý, vững vàng.

    Tinh -.Bổn tính cứng cỏi.

    []Nhu thông – nhược thắng cường. Mềm hơn cứng, yếu hơn mạnh.

    Ngọc kim -.Ngọc cứng lắm, thứ ngọc cắt kính.

    Gậy kim -.Gậy thầy chùa.

    []– sa. Loại giống như muối, vị thuốc phá nhục độc.

    - bộ mà chạy.Chạy khan, chạy đại.

    Lăng -.Cây chặt vân vân để mà quăng.

    - xỉ.Cái muỗng canh, (tiếng cũ).

    []Cang.c.Giếng.

    Tam -.Quân vi thần cang, phụ vi tử cang, phu vi thế cang. Ba giếng buộc vua tôi, cha con, vợ chồng phải ở với nhau thể nào.

    []– kỉ.Giếng môi.

    []– thường. Lẽ hằng, chính phép buộc ở đời.

    []– mục. Tên sách nói việc thể cả.Bổn thảo cang mục: sách nói nhóm về các thứ cây cỏ, người ta dùng mà làm thuốc.

    []– giám. Danh hiệu sách sử.

    []Đại -.Mối lớn, việc cả thể.

    Kỉ -.Kỉ lưỡng, chín chắn ; cũng có nghĩa là giếng môi.

    Dây -.Dây cầm ngựa, khiến ngựa.

    []Cang.c. Sánh.

    - lệ. Đôi lứa ; vợ chồng.

    []Duyên hài – lệ. Nghĩa hay vợ chồng ; phải đạo vợ chồng.

    []Cáng.n. Một mình ít dùng.

    - náng. Bộ giãi hai chơn như có vật gì cản trở.Đi cáng náng :đi phải giãi hai chơn và khó bước.

    []Càng.n. Hơn nữa.

    - hơn. id.

    - thua. Kém hơn nữa.

    - thêm. Thêm nhiều nữa.

    - ngày. Nhiều ngày hơn nữa.Càng ngày càng giỏi: Nhiều ngày hơn, thêm giỏi hơn.

    - đông.Thêm đông hơn nữa.

    - già – cay. Gàng già chừng nào cay chừng ấy ; nói ví con người càng già, càng sành sõi.

    - cua. Cái kẹp con cua ; con cua có hai cái kềm, tám cái ngoe.

    - ngang (xiêu -).Ngang dọc ; không lễ phép, không thứ tự.

    Kềnh -.Bề bộn, nghênh ngang.Đồ kềnh càng.

    Nói xiêu -.Nói không lễ phép, không phân biệt.

    Sảy -.Sảy to hột.

    Thao -.Thao to, dệt chỉ to.

    Tôm -.Thứ tôm lớn có hai cái kềm dài.

    Kiến -.Loài trùng, tại miệng có hai cái kẹp (Nói về kiến, mối lớn con).

    Mối -.

    Dưa thảo -.Dưa héo cuống, rụng cuống.

    []Cảng.c. n. Dòng nước đổ ra biển ; cữa biển.

    Tàu nhập -.Tàu vào cữa.

    Tàu xuất -.Tàu ra cữa.

    Ghe -.Ghe lớn, ghe đi biển.

    Cổn -.Tiếng đồ sành xáo lộn, khua động.

    Lẳng -.id.

    [] Căng.c. n. Thương xót, khoe khoang ; giăng thẳng, tiếng trợ từ.

    []Ai -.Thương xót.

    Kiêu -.Ngạo mạng, dễ duôi.

    - thẳng. Giăng thẳng, rán ra cho thẳng.

    - da. Rán tấm da cho thẳng.

    - da phơi nắng. Rán da cho thẳng mà phơi nắng. Làm khổ sở.

    - vồ nọc. giăng vồ nọc : Đóng nọc hai đầu, cột tay chơn đứa có tội mà rán ra, ấy là một phép trừng trị.

    Đi lăng -.Đi lật đật, vội vàng.

    []Cẳng.n. Chơn ; chưn , (tiếng tục).

    Chưn -.Tiếng đôi. Chơn.

    Giò -.Tiếng đôi, biểu là giò.

    Treo -.Treo chưn.

    Chổng -.Nằm gác hai chưn. Bộ vô sự, không lo ; Chổng cẳng mà ngủ.

    Què -.Có hai nghĩa : Một là tại đau đi không đặng, hai là đi không được, vì có ý trong mình, nghĩa làlàm mình.

    Gầy-. id.

    Hụt -.Đạp không tới.

    Gác -.Chơn này trèo gác lên chơn kia. Bộ phong lưu.

    Ngay -.Ngay giò.Nằm ngay cẳng:Bộ sung sướng ; bộ làm biếng.

    Xiêu – tợ. Bộ không vững vàng.

    Nhà cao -.Nhà tre cất có gác trên, dưới để trống.

    []Cẳng.n. Thấp thôi, mắt míu, còi cụt.

    Còi -.Thấp thổi mà xơ rơ.

    Lẳng -.Thấp nhỏ.

    - nhẳng. Dức bẩn nhau.

    []Câng.n. Dung dưỡng, không hay kềm thúc.

    - con.Dung dưỡng cho con, không muốn đả động tới con.

    - dưỡng.Thả lỏng không hay kềm thúc.

    Con -.Con yêu, cha mẹ không nói động.

    - vợ.Dung dưỡng cho vợ.

    []Canh.c. Phân phiên, thức mà giữ gìn ; Một phần đêm : đêm chia ra năm phần, mỗi canh là một phần.

    - thủ.Coi giữ.

    - tuần.Tuần do.

    - do. id.

    - giờ.Xem xét, coi giữ.

    - giữ.id.

    Đêm - , ngày nhựt.Đêm thức mà giữ, ngày lại coi chừng.

    - khuya.Đêm khuya.

    - trống. Đánh trông chừng mà canh.

    - gà. Chừng gà gáy.

    Phiên -.Phần mình phải canh.

    Vọng -.Vòng canh ; nhiều người phân ra nhiều vòng, nhiều chặng mà canh giữ cùng cho ngó thấy nhau.

    Quân -.Người lãnh việc canh giữ.

    Giao -.Giao phiên canh cho người khác.

    Già -.Bắt thức khuya.

    Đi -.Đi lãnh việc canh giờ.

    Điểm -.Ra hiệu cho biết là canh nào.

    Sao trường -.Sao hôm.

    []Canh.c. Chỉ giăng.

    - chỉ.Chỉ giăng, chỉ dệt.

    - cửi.Nghề dệt cửi.

    - tơ. Chỉ giăng bằng tơ.Canh tơ chỉ vải.

    []Canh.c. Đổi đời ; sửa lại.

    - cải. Cải đi ; sửa lại, thêm bớt.

    -biến. id.

    []Kiêu -.Cải việc ; thêu dệt, bày đều.

    []Canh.c.Cày.

    Hạ -.Xuống ruộng, bắt tay mà cày.

    Phần -.Phần ruộng của mình cày : ruộng của mình.

    Phế -.Bỏ cày. Thường nói về trâu già, hết sức, không cày đặng nữa.

    []Ngư tiêu – mục.Chài, làm củi, cày, chăn là bốn thú làm ăn.

    Lao -.Mệt nhọc, lao lư như đương đói mà ăn uống nhiều quá.

    []Khiên -.Ruộng thục, ruộng đương làm.

    []Canh.c. Chữ thứ bảy trong thập can.

    Niên -.Chính tuổi theo lục giáp.

    Cầm -.Đánh tuổi.

    []Canh.c. Đồ dưa quả, thịt cá nấu lộn mà lấy nước tự nhiên nó.

    Nước -.Nước nấu ấy.

    - rêu. id.

    - rau.Đồ nước nấy bằng rau.

    - bắp.Đồ nước nấy bằng bắp.

    - bí. Đồ nước nấu bằng bí.

    Điều -.Nấu đồ ăn, gia vị.

    Nêm -.Gai mắm muối vào trong nước canh.

    Bánh -.Đồ nước nấu với bún bột, hoặc lạt hoặc ngọt.

    Một con sâu làm rầu nồi -.Việc nhỏ hại cả việc lớn.

    Cá lành -.Thứ cá sông nhỏ con.

    Cơm chẳng lành – chẳng ngon. Mất thuận hòa ; mắc đau ốm.

    []Cạnh.n. Bìa chéo; chỗ gio ra.

    - sườn. Chốt sườn, bìa sườn.

    Bìa -.Biên chéo, chỗ gio ra, có sống dài.

    - buồm.Chéo góc là buồm ; sườn non, sườn chỗ chéo (nói về sườn heo.)

    - vân. Đường bìa tấm ván.

    - nương long. Cạnh sườn.

    - khóe.Chỗ khóc góc, chỗ gio de.

    Nói – khóe.Nói xa gần, chê cười, nhẻ giột.

    Tiền không có nửa -.Túng ngặt lắm.

    Tranh -.Đua tranh, cãi lẩy.

    - - bên lòng. Đâu đâu trong lòng.

    []Cánh.n. Kiến chim, kiến tay ; một nhánh, một phiến.

    Vây -.Thể thân, thề che chở lấy nhau, như anh em, bằng hữu.

    Lông -.Có lông, có kiên, thể thân.

    Chớp -.Dở ra xếp lại, xâm râm nhịp kiên mà bay.

    Dập -.Quạt đánh hai kiên.

    Sè -.Trái kiên ra.

    - sè. Kiên trải ; lấy bề ngang, tính cả mình cùng hai kiên găng, (kiên chim).

    Xếp -.Xấp kiên lại.

    Chắp -.Nối kiên ; làm cho có kiên như chim, làm cho có đôi bạn.

    Xệ -.Xụi kiên xuống.

    Xụ -.id.

    Chích -.Còn có một kiên ; không đủ đôi.

    Gãy -.Mất thể lương nhờ, như mất bạn, mất anh em.Chim gãy cánh.

    Mỏi -.Bắt mồi trong kiên.

    Tháp -. Chắp -.Tháp canh hồng, dầu muôn dặm xông pha.

    Thẳng -. Sè cánh ra, hoặc giương thẳng.Đánh thẳng cánh,thì là đánh mạnh, đánh đau.

    Hết -.Giương hết cánh ; dở cánh không được nữa.

    Xụi -.Kiên đổ xuống, không dở lên được.

    - tay. Ông tay dính theo vai, thông cho tới kiên chỏ.

    - chỏ. Phía ngoài kiên tay từ chỗ co xếp, thường hiểu là chỗ co xếp.

    - cữa.Một phiên cữa, một tấm cữa.

    - giăng. Cây giăng, hoặc cái chi cong cong mà dài.

    - sẻhoặckiên sẻ. Đồ chạm bằng cây có chéo như cái kiên chim sẻ, để mà nhận theo góc.

    - hoa. Kiên hoa, những vảy đơm thành cái hoa.

    - én.Kiên chim én ; có chéo như cánh chim én.

    Buồm – én. Buồm xéo.

    Thẳng tách – hồng. Chạy xuôi một lèo.

    - khiên.Cứt kiên, vật dùng mà nhuộm màu đỏ.

    - nánh.Kiêng nể (ít dùng).

    Áo -.Áo nhà quan.

    Đủ lông đủ -.Đủ đôi : Đủ vợ đủ chồng ; có thể bay nhảy đặng.

    Ăn có kè có -.Ăn trăn hông, ăn no quá.

    []Cành.n. (Tiếng trợ từ).

    - nanh.Ganh gỗ, phân bì.

    No -.No tròn :Bụng có kè có cánh.

    No – hông. id.

    []Cảnh.c.Kiểng bày ra ; cách cuộc bày ra. (coi chữ kiểng).

    Cám -.Động lòng tưởng nhớ.

    Hứng -.Hứng cảm cuộc vui chơi.

    Ngoạn -.Dạo xem cuộc vui xinh.

    Phong -.Địa thế bày ra trước mặt.Buồn trông phong – quê người.Cuộc vui vẻ, như non xanh nước biếc.

    - xuân. Cách cuộc vui vẻ, sự thể mắt mẽ trong mùa xuân, cuộc cây cỏ xanh tươi đẹp đẽ.

    - vật.Cuộc cây cỏ thú vật, cách cuộc bày ra trước mắt.

    - quê. Cuộc quê mùa ; địa thế quê mùa.

    - buồn. Sự thể buồn rầu, cuộc buồn rầu.

    - vui. Cuộc vui vẻ ; địa thể vui vẻ.

    Thắng -.id.

    Thanh -.Thanh lịch, đẹp đẽ, không có thô kịch.

    - tinh. Điểm bày ra trên trời.

    - tiên. Cuộc nhân lạc, sự thể rất vui vẻ.

    - bồng lai. Cuộc vui vẻ ởnon bồng lai.id.

    Quang -.Cuộc bày ra, sự thể bày ra.

    Địa -.Thế cuộc bày ra tại đất nào.

    Thuận -.Cuộc xui, cuộc gặp gở may mắn.

    Nghịch -.Cuộc gian khổ, không may mắn.

    - chùa.Cách cuộc cắt chùa; cái chùa.

    - vườn. Cách cuộc cây trái trong vườn; ngôi vườn.

    - hưng. Hiệu vua đời Lê Trung-hưng.

    []Cảnh.c. Cõi, bờ cõi.

    - giải. Thể giải sự thể ở đời.Phong ba cảnh giải [] ,chỉ nghĩa là chốn sóng gió gian nan.

    Giáp -.Giáp cõi.

    Việt -.làm ngang, đi qua bờ cõi nước khác.

    []Cao.c. Dầu mỡ.

    Ruộng – du. Ruộng tốt.

    Nấu -.Nâu thuốc mà lấy nước rồi, lại chưng cho đặc.

    Thuốc -.Nước thuốc cỏ lại, nấu đặc đặc.

    Vị - lương.Đồ ăn quí, nấu có dầu mỡ.

    Nhà – lương. Nhà giàu sang, ăn những đồ quí.

    []Thạch -.Giống đã trắng mà mềm ; vị thuốc mát, (coi chữ thạch).

    []Cao.c. vượt tót, trồi lên, đối với tiếng thấp.

    - lớn.Đã cao mà lại lớn.

    - xa.Cao lắm.Luận việc cao xa.

    - viễn.id.

    - thâm. Cao sâu.Nghĩa lý cao thâm.

    - sâu.id.

    - dầy.Đã cao mà lại dày ; trời đất.

    - hậu. id.

    - xanh. Trời.

    - cách. Cách điệu, bề thế.

    - kỳ. Kỳ dị, lạ lùng ; hay lắm.

    - quang. Cao sáng.

    - rao. Truyền rao ; nói lớn cho thiên hạ hay.

    - tay. Có tài phép ; tiếng chỉ bậc tột. Nó chẳng giàu,cao tay,nó có chừng một ngàn đồng.

    - tài. Có tài năng nhiều.

    - kế. Mưu chước rất hay.

    - mưu.id.

    [] [] []Đăng – tất tự ti, hành viễn tất tự nhĩ. Bắt từ chỗ thấp mà lên chỗ cao ; ở chỗ gần mới đi đến chỗ xa. Muốn làm lớn trước phải làm nhỏ.

    - bay xa chạy. Tài cao sức giỏi.

    - sang. Sang cả.Nhà cao sang.

    - ráo. Khô ráo.Nền nhà cao ráo.

    - trí.Trí lớn, trí cả.

    - kiến. Thấy xa, hiểu việc cao xa.

    - cờ.Đánh cờ giỏi, sáng nước cờ.

    - kem. Gia cao, gia ké..

    - giá.Mất tiền.

    Giơ – chém thấp. Giơ lên cao mà chém xuống thì là thấp, ví dụ người bán nói cao, người mua trả thấp, cứ việc trả lần.

    Câu -.Bào chuốt ; làm thanh giá, muốn cho mình quí. Kẻ bán thường hay nóicâu cao.

    Làm -.Làm bề thế, làm kiểu cách.

    Nói -.Nói trên ; nói lớn lối ; nói lẽ cao xa ; nói mắt mỏ.

    Quan -.Quan trên, quan lớn.

    Quờn -.Quờn phép lớn, chức phận lớn.

    Tài-. Học hành giỏi hơn hết, người tài tình ; có tài có phép.

    Đạo -.Người đạo đức, thông lẽ đạo, có cốt tu trì.

    Trèo – té nặng. Vinh chừng nào nhục chừng ấy.

    Chẳng lên non -, chẳng thấy trời -.Chẳng học sách thánh hiền thì chẳng biết mùi đạo.

    Cổ -.Cổ dài mà thẳng.

    - giò. Dài giò.

    - lễ dễ thưa. Dâng, cho nhiều, thì dễ gởi thưa.

    []– hậu mông cầu. Tên sách nói về việc trời đất.

    - mên. Nước Cao-mên.

    []– ly.Nước Triều-tiên.

    - cát.Tên chim, loại hồng hoàng nhỏ con.

    []Cao.c. Đồ đo ruộng đấy. Cao Annam có15thước mộc, lấy thiệt số là 150 thước đo ruộng.

    - mẫu. Tiếng kê sổ ruộng đất.

    []Cạo.n. Lấy dao, hoặc lấy vật gì mà giẫy mà gọt làm cho sạch.

    - đầu. Gọt tóc trên đầu.

    - râu. Gọt râu.

    - gọt. Và cạo và gọt ; sửa soạn, làm tốt.

    - trọc. Đánh trọc, cạo cả cái đầu.

    - sạch. Gọt sạch, vét sạch, lấy hết.

    Dao -.Dao để mà cạo.

    - nồi.Vét cơm trong nồi.

    Ăn -.Ăn tất không còn để sót, ăn hết.

    Ráo -.Sạch trơn;ăn ráo cạo.

    []Cáo.c. n. Thưa, đem việc mà thưa gởi; tỏ cáo; đồ đường thưa thưa để mà che sương nắng.

    Tỏ -.Thưa trình.

    - báo.Thưa trình, chạy giấy thưa trình.

    Kiện -.Kiện thưa.

    Trạng -.Đơn kiện, giấy kiện.

    Tiên -.Người đi kiện trước.

    Bị -. Người bị kiện.

    Phúc -. Kiện lại nữa, kiện lên quan trên.

    Đầu -.Đem đơn mà kiện, đi kiện.

    - nài.Kiện trả, kêu xin tra việc người tiên cáo; nài phải tra việc cho mình.Đi kiện thì mang giỏ nài.

    - gian. Thưa kiện gian, nói gian cho kẻ khác.

    Tòa – giải. Tòa giải tội. (Phép đạo Thiên chúa).

    []Tiên – bất nại, bị - vô can. Kẻ tiên cáo chẳng nài, thì người bị cáo chẳng mặc sự gì.

    Bức -.Đồ đương bằng tre, mây, đồ che mưa gió treo trước mái biên.

    Mắt -.id.Đương mắt cáo, thì là đương thưa, đương có lỗ nhưbức cáo.

    - gầy. Cáo nôi, trên dưới hai bức, làm một bức.

    []Cáo.n. Loài chồn giống như cọp mà nhỏ con, người ta nói cũng là con cọp đẻ ra, nó có nhiều thứ là cáo sao, cáo cộc, cáo ngựa.

    Chồn -.id.

    Cầy -.Loại giống chồn, giống chó. Thường hiểu là quân làm loạn trong nước.

    []Cào.n. Dùng đồ có chia có răng để mà kéo cỏ rác. Lấy móng tay mà bâu cùng kéo dài ; tiếng trợ từ.

    Bừa -.Đồ có chia có răng ẩy.

    - cỏ. Dùng bừa cào mà kéo cho sạch cỏ.

    - cấu. Lấy móng tay mà cấu mà gạch.

    - nhà.Giựt kéo đổ lợp trên nhà ; phá nhà. làm dữ.

    Con - -.Loài côn trùng có cánh, chưn có gai, có chia như cái bừa cào.

    Con bò -.id.

    Nạn - -.Cào cào ăn phá làm ra tai hại.

    Ăn -.Ăn hung, ăn mạnh, ăn không chừa để.

    Mắng -.Mắng đùa.

    Lông -.Lông to mọc từ khi mới đẻ. (Thường nói về ngựa).Ngựa chưa sạch lông cào.

    []Cảo.c. Kiểu.

    - sách. Dò sách.

    - vở. Bài vở, cách thức; dò bài.

    Ra -.Ra cách thức.

    Lạ -.Kiểu mới có.

    Khác -.Không giống kiểu thường.Chạm vẽ khác cảo.

    Sái -.Không nhầm kiểu.

    Viết -.Viết thức, viết kiểu; viết thảo.

    Sơ -.Mơi thảo, mới viết nháp.

    []– bổn. Vị thuốc thơm trị chứng nhức đầu.

    []Cáp.n. Lòng bàn tay, vật chứa trong lòng bàn tay, so sánh.

    Một – (một vốc). Một lòng bàn tay; vật đựng trong lòng bàn tay.

    - gạo. Gạo đựng trong lòng bày tay.

    - ga. Nhăm, cản cho vừa chạn gà.

    Mao -.Lông mao dài ở bên trên đầu con ngựa.

    []Cạp.n. Cắn hớt, lấy răng mà cạo hớt ; gặm, kẹp lại, đánh nhập lại; tên côn trùng.

    Chuột -.Chuột ăn khươi, chuột gặm.

    Chó -.Chó căn khươi.

    Đầu chó -.Đầu cạo lăm nhăm, còn sót nhiều chỗ.

    Chiếu -.Chiếu ăn. Thường nói về con nít hay nằm chiếu, tóc giắt vào kẽ chiếu, mắc một hai chỗ.

    - bắp.Cắn lấy hột bắp còn dính trong trái.

    Cái bò -.Đồ đuổi chim, thường dùng một cây tre chẻ ra hai mép, cột dây một mép mà giựt cho nó đánh nhập lại cùng kêu ra tiếng ; đồ dùng mà bắt đinh giống cái bò cạp.

    Cây bò -.Thứ cây có bông giống như bông điệp, trái nó tròn dài, có kẻ dùng nó mà ăn trầu, vỏ cây nó dùng làm thuốc rét.

    Răng đánh bò -.Lạnh lắm, hai hàm răng đánh lập cập.

    Con bò -.Giống trùng có càng có đuôi, chót đuôi có nọc độc.

    []Cắp.n. Xếp để trong nách, kẹp trong nách; cặp, xếp, đem theo.

    - nách. id.

    - nắp.Lượn lặt, để dành. –nắp cho con.

    - tay.Xuôi hai tay gác tréo sau lưng.

    - búa.Cặp búa trong nách, Cầm búa theo.

    - sách. Ôm sách, đem sách theo.

    - gậy. Cầm gậy theo.

    - gươm.Cặp gươm trong nách, đeo gươm theo.

    - nhau đi. Đem nhau đi; cặp kẻ giắc nhau đi.Trai gái cắp nhau đi.

    Ăn -.Lấy lén, rút lén.

    Ăn – rặt. Gian vật, hay lấy vật nhỏ mọn, hoặc gặp vật để hở liền xớt lấy.

    - ca – củm.Bộ tâng tiêu, yêu thương lo lằng lắm.Nuôi cắp ca cắp củm.

    []Cặp.n. Đôi ; sánh đôi, làm ra từ đôi ; nhập lại, kẹp lại, kèm theo.

    Đi -.Hai người đi một lượt.

    Bắt -.Sánh đôi, làm ra từ đôi, nhập lại một đôi.Hai người bắt cặp mà múa.

    Một -.Một đôi.

    Áo -.Áo may hai cái một cỡ, để mà bận một lượt.

    Nhà -.Nhà cắt cái trước cái sau liền theo nhau. Tiếng nóinhà rường, nhà cặpthì hiểu là nhà có ăn.

    - gắp. Kẹp trong cái gắp; chế gắp nướng đồ ăn.

    - vách.Dáng vách; cách dáng vách là phải có nẹp ngoài nẹp trong kềm lấy nhau.

    - kè. Bỏ kiên tay trên vai nhau mà đi hàng chữ nhứt. Ấy là cách hai người ôm cổ nhau mà đi hàng ngang.

    Xứng -.Xứng đôi vừa lứa.

    - với. Hiệp với, chung với.

    - nách.Kềm dưới nách.

    - nẹp.Để hai cây nẹp mà kềm lại.May cặp nẹpthì là may đôi, để hai mí bằng giẻ mà đâu sơ sài.

    Má cà má -.Nói dấp dính, nói liệu.

    []Cấp.c. n. Giao cho, phát cho, chịu cho; làm cho đủ, bậc, nấc; một bộ; một lúc.

    - cho. Giao cho, phát cho, chịu cho.

    - phát. id.

    - dưỡng. Cho ăn, nuôi dưỡng.

    - lính. Bắt phải đi lính, giao nạp cho quan bắt phải ở lính.

    - xâu. Bắt phải đi xâu.

    - tiền. Giao tiền cho mà ăn, chịu tiền cho.

    - lương. Phát lương cho.

    - gạo. Phát gạo cho.

    - củm. Bộ tâng tiêu, lo lắng.

    - ca – củm.id. Lo lắng, tâng tiêu.

    - quân. Chịu quân lính cho.

    - hầu.Chịu người hầu cho.

    - bằng. Phát giấy làm bằng.

    - chiêu. Phát giấy chiêu trình, giấy đi đàng.

    - giấy. Cho giấy phép.

    Bằng -.Chính giấy phép quan cấp cho; giấy cho lãnh chức phận gì.

    Trát -.Giấy phát cho, giấy sao bảo.

    Sung -.Phát cho, chịu cho.

    Chẩn -.Giúp cho, bố thí.

    Cúng -.Dâng cúng.

    Bánh -.Thứ bánh gói.

    Hàng -.Hàng dệt khoan thưa khoản dày giống như xuyến.

    Giáng -.Hạ bậc, xuống chức.

    Phẩm -.Phẩm bậc.

    Kỉ -.Tăng thứ, phẩm bậc.

    - sự trung. Tước quan lục bộ.

    - đôi – lứa.Bắt cặp, nói đứa nọ xứng vợ xứng chồng với đứa kia.

    - hàng. Một bộ, một khuôn cây gỗ đóng hòm.

    - gỗ. Một bộ cây gỗ, như là gỗ nhà.

    Một -.Một bộ, một khuôn tuồng, thường nói về cây gỗ cất nhà.

    Nói một -.Nói một lôi, một hiệp.

    []Cấp.c. Kíp, gấp, ngặt.

    - sự.Việc gấp.

    - nạn. Hoạn nạn ngặt nghèo.

    - cứu. Nguy hiểm, ngặt nghèo, gấp rúc.Nói cấp cứuthì là nói chuyện gấp quá.

    Huởn -.Khi huởn khi gấp.Huởn cấp phi ích, [].Dầu huởn dầu gấp cũng không nhờ. (Nói về con gái);

    Mạch -.Mạch nhảy sân.

    Bệnh -.Bệnh ngặt.

    Cần -.Gấp lắm, ngặt lắm.

    - ngặt.

    - lắm.

    - thức.

    - nhặt.

    Mõ đánh -.Mõ đánh sân có việc gấp.

    Cứu -.Cứu giúp cơn nghèo ngặt.

    []Cập.c. Kịp, tới nơi ; tiếng trợ từ.

    - nải.Cặp theo; chung với.Hai người cập nải đi buôn.

    Bất -.Không kịp, không tới đâu là đâu.

    Lập -.Lật đật, không vững vàng.

    Run lập -. Run sợ, không vững

    Nói lập -. Làm không vững vàng

    []Thái quá du bất -.Quá đi, với không kịp, hay là không tới nơi, cũng đồng như nhau.

    []Hưởn bất – sự.Trễ đi làm không được việc.

    []Cát.n. Loại giống nhứ đá nát ra, có miếng có hột trắng vàng, nằm trên bãi biển, mặt đất.

    - pha.Cát đất lộn lạo.

    - lõi. Thứ giống như cát ở dưới đất nồi lên, người Annam hay dùng mà gội đầu cũng như savon, thổ sản Bình-thuận.

    - vàng. Thứ cát lộn vàng, hay là có sắc vàng vàng.

    Đất -.Đất có nhiều cát.

    Động -.Chỗ cát vun lên như núi.

    Gò -.Tên chỗ thuộc tỉnh Định-tường, mía chỗ ấy lớn cây, nhiều nước, gọi làmía gò cát.

    Mây -.Thứ mây to sớ.

    Đừng -.Đường làm có hột như cát.

    Dinh -.Tên chỗ, thuộc phủ Thừa-thiên.

    Nhỏ -.Nhỏ chỉ, nhỏ mặt (nói về hàng nhiễu).

    Nhiễu to -.Nhiễu chỉ sởn dệt nổi.

    Có -.Có vật lợn cợn (thường nói về dưa củ).

    - sạn.Cát sỏi.

    []Cát.c. Dây sắn.

    - căn.Củ sắn, vị thuốc giải khát.

    []Gia -.Tên học ông Khổng-minh.

    []Cát.c. (kiết) Điềm lành, tốt.

    - đàn. Ngày tốt.

    - nhựt.id.

    - triệu.Điềm lành, dâu lành.

    - hung.Lành dữ.

    - khánh.Điềm phước lành.

    - tường. id.

    Nạp -.Coi được điềm tốt, ấy là lễ chịu lời.

    []Cắt.c. n. Cứa cho đứt, siết hại ; phân giải ; sắp đặt. gang bổ.

    - cứa.Cũng là cắt.

    - đứt. Cắt cho lìa ra.

    - phạm. Cắt nhầm, phạm dao rựa.

    - nhầm. id.

    - bặp.Cắt phạm vào sâu.

    - tóc thề nguyền.Thề thốt nặng.

    - huyết. Cắt mà lấy huyết.

    - mặt. Xấu hổ lắm, không nên để cái mặt, không nên ra mặt.

    - cữa.Lập thế mở cữa.

    - Ruột.Dứt ruột, sự thể ruột thịt lìa nhau.Tay phân tay bao nỡ, ruột cắt ruột sao đành.Sự thể khó lìa bỏ nhau.

    - nghĩa. Giải nghĩa, nói cho rách nghĩa lý.

    - phiên. Phân phiên, định phiên thứ.

    - xâu. Bắt phải đi xâu.

    Phân -.Phân đặt.

    - khiến. Sai khiến, định cho phải làm việc gì.

    Sai -.id.

    - dân. Sai dân; phân bổ cho dân, cần phân cho dân.

    Chim bà -.Thứ chim hay lấy mỏ mà đâm chim khác.

    Phép – tóc. Phép cạo tóc giữa đỉnh đầu, làm dấu là người chuyên một việc tu trì (đạo Thiên-chúa).

    Phép – bì. Phép đạo Giu-dêu, con nít mới sanh phải cắt vanh da đầu âm.

    []Cặt.n. Tiếng khua động vân (ít dùng).

    Cân níu cặt cặt; Chỉ nghĩa là gắt gỏng.

    []Cất.n. Đem đi để chỗ khác, dọn đi, lây đi, dở lên, gầy dựng.

    - lấy. Lãnh lấy, chịu lấy.

    - đi. Dẹp đi, đem đi, giấu đi, để cho có chỗ.

    - đặt. Sắp đặt, đem để chỗ nào ; chôn cất.

    - lương. Không cho ăn phần nữa.

    - chức.Thâu bằng sắc lại.

    - phép. Lấy phép lại.

    - lộc. Không cho ăn lộc nữa.

    - quờn. Lấy quiền phép lại.

    - nón. Dở nón; chào ai.

    - khăn. Lấy khăn xuống; đem khăn đi để chỗ nào.

    - hàng. Dọn hàng, đem hàng dưới thuyền lên.

    Dồn dưới đất – lên lưng. Tại mình làm cho mình phải roi vọt ; mình làm cho mình chịu đòn khi không.

    - gánh. Gánh đi.

    - mình ra đi. Dứt ra mà đi.

    - binh. Đem binh đi (đánh giặc).

    - nhà. Làm nhà, dựng nhà.

    - trại. Làm trại.

    - vạc.Dở vạc, gánh vác việc lớn.

    - đám ma. Đem quan tài đi chôn, đi chôn kẻ chết.

    - xác.id.

    - tiếng. Lên tiếng.

    - tay làm.Khởi việc làm.

    - đầu chẳng nổi. Bị hà hiếp, hoặc nghèo nàn thái quá.

    - rớ. Dở rớ, kéo (rớ lên ; cất chổng, làm cho mình té chổng.

    - cần vó. Dở cần vó, cũng là đồ bắt cá.

    - lên. Đem lên, lập thế đưa lên.

    - xuống. Đem xuống, đưa xuống.

    - giấu.Đem đi giấu, giấu đi.

    - cổ.Ngước cổ.

    Rắn – cổ. Rắn nghiêng cổ, chong đầu lên.

    Ngựa -.Ngựa nhảy võng, làm cho người cỡi phải té.

    Ngồi thúng khôn bề - thúng. Mắc việc khó tính việc ; lúng túng.

    []Cật.n. Lưng.

    Trái -.Trái thận.

    Thanh -.Hai bên xương sống, dựa lưng quần.

    Sắp -.Sắp lưng.

    Am -.Bận âm.

    Đấu -.Hiệp sức, đâu lưng nối lấy nhau.

    Tre -.Tre lưng, tre chắc, lấy phía ở gần vỏ nó, phía trong kêu làtre ruột.

    Bề -.Bề lưng, bề ở gần vỏ (nói về tre, mây, v.v.).

    Mây -.Mây lưng, mây chắc ở phía gần vỏ nó.

    Nan nghiêng, nan -.Nan chẻ có lưng có ruột kêu là nghiêng, lấy lưng không kêu là cật.

    Trằn chốc – thấy ác hay qua liền ác. Có tật trong mình thì hay sợ sệt.

    Cây mật -. Loại chà là, ưa đất giồng.

    - ruột. Ruột rà, bà con ruột.

    Dòi trong ruột không ai biết, rách ngoài – nhiều kẻ hay. Đừng cho người ta biết tâm sự mình.

    Đãy trái -.Đãy may giống hìnhtrái cật.

    []Cật.c. Tra vấn.

    - vấn. id.

    []Cật.c. Tay chơn đều làm, (gian khổ).

    []– cử. id.

    []Cau.n. Loại cây suôn không nhánh, có những tay những lá ở trên cổ hũ, trái nó người ta hay dùng mà ăn trầu.

    Cây -.id.

    Trái -.id.

    Bửa -.Gọt chẻ trái cau, hoặc để mà ăn tươi hoặc để mà phơi khô.

    Siết -.Cắt ngang trái cau.

    Bẻ -.Hái cau, bẻ giựt buồng cau.

    Chẻ -.Cắt trái cau ra nhiều miếng.

    Sấy -.Để lửa hầm cho cau khô.

    Lõng, sịa sảy -.Đồ đương bằng tre để mà sấy cau.

    - khô.Cau sấy.

    - tươi. Cau mới bẻ còn xanh tươi.

    - miếng. Cau cắt miếng.

    - trái.Cau nguyên trái.

    Cổ hũ -.Chính chỗ non tại đầu cây cau.

    - xiêm. Giống cau lớn cây, lớn trái.

    - rừng.Giống cau nhỏ cây, nhỏ trái.

    - ớt.Giống cau nhỏ trái.

    - lừng.Cây cau đã gần già, gần cỗi.

    - hột.Cau để nguyên hột, hoặc cắt hai cắt ba ra.

    - trỏ buồng.Cau ra bông.

    - tấm vụn. Cau chín phơi lấy nguyên hột.

    - luôn bẹ.Cau trỗ bốn mùa.

    Nhành -.Một nhành một vẽ trong buồng cau.

    Buồng -.Nguyên một giùm nhành nhóc, cau trái dính theo.

    Tàu -.Cái cốt bẹ cau, lá cau đóng hai bên.

    Mo -.Chính cái bao ôm lấy cổ hũ cây cau.

    Meo -.Meo mốc đóng ngoài da cây cau; vị thuốc rét, phải bỏ tiêu ăn mà sắc chung.

    Vườn -.Vườn trồng cau.

    Vú -.Cái nuốm trái cau ở phía chót đuôi nó.

    Mào -.Bao nhỏ nhỏ ôm lấy đầu trái cau.

    Ương -.Gây giống cau, bỏ cả trái xuống đất ướt mà râm cho mọc.

    Dao -.Dao dùng mà bửa cau.

    Róc -.Tước vỏ xanh trái cau.

    - đóng vóc.Cau gần đặt ruột.

    - giấy.Cau đã chắc ruột.

    - già. Cau đã cứng ruột.

    - minh. Cau khô có xác có ruột.

    - xác.Cau dùng xác, không có hột.

    Xác -.Vỏ trái cau.

    Bỏ trầu -.Làm lễ chịu lời, lễ sơ vấn.

    Một mình lo bảy lo ba, lo – trễ muộn, lo già hết duyên. Ngỗn ngang trăm mối bên lòng. (Thân phận gái.)

    []Càu.n. Cái rổ nhỏ.

    Rổ -.id.

    Một -.Một rổ nhỏ.

    - rầu. Hay quạu, hay ngầy ngà.

    []Cáu.n. Cặn bọt trong nước.

    Nước -.Nước nổi bọt nổi đất.

    Vậy -.Làm cho nổi dơ (nói về nước).

    - cặn. Cặn bọt trong nước.

    Nổi -.Nổi bọt, nổi dơ.

    []Cảu.n.

    - rảu. Bộ hay quạu, hay nói vặt.

    []Câu.c. Lãnh lấy, gánh lấy; trọn một lời nói, có đủ ý.

    - kê. Chức quan coi xét sổ bộ, lãnh việc từ hàn.

    - quản.Chức làm đầu tạo lệ, tùng phép phủ huyện. Cựu chế : phủ có 50, huyện có 30 tạo lệ, nghĩa là quân bầu.

    - đương.Chức việc làng coi sóc các việc trong làng.

    - họ.Chức thứ hai coi việc trong học (đạo Thiên chúa).

    - thơ. Một vế tiếng nói trong bài thơ.

    - liễn.Một câu đối viết vào trong liễn.

    - sách. Một lời nói trong sách.

    Chấm -.Chấm ngăn từ câu.Ừ chấm -.

    Vòng -.Vòng chỗ dứt tiếng nói.

    []Câu.c. Bắt bớ, ép uổng.

    - nả.Bắt buộc.

    - lưu.Bắt mà cầm lại ; cầm lại.

    -giam. Bắt giam; giam lại.

    Tiền – tra.Tiền đối chứng, tiền tùy. Đi kiện tới làng; phải có tiền câu tra, hoặc kêu là tiền tra lễ, có tiền ấy làng mới chịu việc.

    - lời nói. Bắt lấy tiếng nói.

    - kiết; - kết.Bắt lý ; nói rút lẽ gì.

    - mâu. Hay gây, nói lành sanh dữ.

    - nệ.Chấp nhứt ; hay sợ phép ; hay kiêng dẻ thới quá ; người không có kiến thức ; không có độ lượng.

    - chấp.Hay bắt ti ô ; hay nói điều nhỏ mọn ; hay giận về việc không đáng ; hay cưu lòng thù oán.

    - cuộc. Ràng buộc, làm cho mất sự thong thả.

    - thúc.Ép uổng, bó buộc. []– thúc thân tâm. Làm cho cả lòng cả mình mất thong thả.

    []Câu.c. Lưỡi câu, cái móc ; móc, bỏ mồi mà nhử.

    Lưỡi -.Đồ uốn bằng thép, có móc cùng có ngạnh. (Chữ lưỡi là tiếng kêu kể).

    - móc.Đồ dùng mà móc.Lời nói có câu móc.Lời nói gay có ý khêu việc người khác, hay là xeo nạy.

    - bắt.Đồ dùng mà móc mà bắt ; cho hai đầu có móc gài lấy nhau cùng chịu lấy nhau.

    - vớt.Câu có đồ vớt như thẻ câu tôm, trên thả mồi, dưới có vợt thỏ xuống mà vớt.

    - cắm. Câu cần vân, cắm xuống một chỗ, không phải nhắp.Đánh câu cầm,thì là cầm mà chờ cho được cá cũng gọi là chực vàm.

    - liêm. Lưỡi bằng sắt đánh cong cong, để mà giựt tre, giựt nhánh cây.