012. Phần 012- buibaochien (type done) - dtpmai189 (done)

12/8/15
012. Phần 012- buibaochien (type done) - dtpmai189 (done)
  • Cần -. Cây dài để mà cột dây câu.
    Nhợ -. Dây câu
    Buông -. chỉ nghĩa là câu.
    Thả -. chỉ nghĩa là câu.
    Phao -. Khúc cây xốp cột theo nhợ câu để mà đỡ lưỡi câu; (coi chữ phao).
    Mồi -. Mồi móc theo lưỡi câu.
    Thuyền -. Ghe làm nghề câu.
    Sóng ngã thuyền - lướt dập. (Coi chữ bổ).
    - ván. Câu nhiều lưỡi, thường thả, dây dài phân ra từ chặng, cột nhợ lưỡi như câu cá phèn.
    - dầm. Câu thả, thả lưỡi câu xuống nước, để đó mà chờ cá. Cũng có nghĩa là lâu lắc.
    - ngâm. id.
    - ống. Câu có ống nổi cũng là cách câu dầm.
    - nhắp. Thả lưỡi câu cùng giựt lên xuống nhẹ nhẹ, cố ý làm cho cá thấy mồi.
    - về. (Coi chữ về).
    Tóm lưỡi -. Cột lưỡi câu.
    Uốn lưỡi -. Uốn thép ra làm lưỡi câu.
    Uốn -. Đem nét viết như hình lưỡi câu.
    Hãy cho bền chí - cua, dầu ai - trạch - rùa mặc ai. Có chí bền đó thì phải được việc.
    Biểu về nhắn với ông - , cá ăn thì giựt, để lâu mất mồi. Lời nói tỉ về sự làm mai mối, chẳng khá để lâu.
    Uốn - sao cho vừa miệng cá. Biết sao cho vừa ý mọi người.
    Cây - đầu. Cây chịu lấy đầu cây khác, lập thế cho hai đầu cây gài lấy nhau.
    Rau - . Thứ rong biển, có nhiều nhựa, người ta hay ăn.
    - đằng. Loài dây có câu móc, vị thuốc phong gọi là câu đằng câu, tượt nó ra có vòi, người ta ăn hay luộc, cũng được gọi là rau câu.

    ...Câu. n. Tiếng gọi các thứ chim, giống chim nhà.
    Bồ -. id.
    - nhà. Chim nhà.
    - đất. Loại bồ câu nhỏ con hay ăn dưới đất.
    - rừng. Loại bồ câu lớn con, lông xù xù.
    Bồ - xanh. Loại bồ câu xanh lông, hay ăn trái cây.
    - ngói. Loại bồ câu thảm lông như màu ngói cũ.
    - lửa. Loại bồ câu đỏ lông.
    Bồ - gầm ghi. Loại bồ câu lớn con. Lấy tiếng nó kêu mà đặt tên.

    ...Cậu. c. Anh em với mẹ mình, tiếng xưng hô các con quan, các kẻ có chức phận, hoặc là bà con với quan.
    - mợ. Tiếng xưng hô anh em với mẹ mình cùng là các con quan, gọi chung cả vợ cậu.
    - cháu. Vai cậu, vai cháu.
    Bà con cô -. Bà con bên mẹ mình.
    Các - . Tiếng xưng hô các con quan, các kẻ hầu gần các quan.
    Đình -. Miễu thờ cậu Trày, cậu Quí, là con bà Chúa-ngọc.

    ...Cấu. n. Lấy móng vút mà vấu. Kiếm chác theo sòng cờ bạc, (tiếng mới)
    Cào - . Và cào và bấu.
    - . Bấu xé.
    - đầu. Bấu đầu, nắm đầu.

    ...Cầu. c. Kiếm, tìm ; nguyện xin ___(pdf mất chữ) mượn.
    - xin. Nguyện xin.
    - kỳ. id.
    - khấn, hoặc khẩn -. Nguyện xin hết lòng.
    - nguyền, hoặc nguyện -. Thầm thì, chúc nguyền, van vái.
    - thỉnh. Mời thỉnh.
    - Trời. Nguyện xin phép Trời ủng hộ.
    - Phật. Vái van xin Phật cứu chữa.
    Tụng kinh -. Đọc kinh tiêu rỗi, hoặc xin sự gì cho ai.
    - quan. Lo cho được làm quan.
    - phong. Lễ xin phong cho làm vua chúa. Nước Annam thường cầu bên Trung quấc phong vương.
    - phong. Lễ cầu Trời làm gió.
    - thầy. Tìm thầy, rước thầy trị bệnh.
    - tự. Khẩn cầu cho có con, cầu được gọi là con cầu.
    - con. id.
    - mị. Làm chuyện lấy lòng, a dua.
    - vui. Làm cho vui, thấy vui mà làm; làm chuyện chơi. Làm chuyện cầu vui.
    - cạnh. Lấy thế, dựa thế.
    - may. Làm thử vận, làm lấy may; tìm cái may.
    - cứu. Xin cứu chữa, xin làm ơn.
    - phước. Có ý làm cho được phước, cũng là lễ kỳ yên.
    - cát, hoặc - kiết. Cầu cho được mọi sự tốt, không phải trắc trở.
    - thần. Lễ xin thần minh ủng hộ.
    - mời. Phép bóng thỉnh mời các vị thần tiên.
    - áu. Tiếng riêng trong cờ bạc. Đặt lớn, đánh lớn, may thì một mà ăn ba.
    - ...kỳ. Tìm kiếm chữ lạ, đặt văn thơ cho dị hơn kẻ khác, làm cho lạ hơn.
    - cao. Làm thanh giá; gác giá, nói cho quí giá. Kẻ buôn bán hay nói cầu cao thì là bảo chuốt, nói cho quí.
    - hồn. Cầu xin cho linh hồn khỏi chốn giam cầm.
    - lễ. Đọc kinh theo lễ mà cầu cho hồn linh đặng rỗi.
    - an. Cầu cho được an, lễ kỳ yên.
    - ...vọng. Cầu việc phi lý, ước muốn chuyện phi lý.

    - vinh. Lo làm cho được danh, được tiếng. Hiến mị cầu vinh ....
    - cho mạnh. Ước xin cho được sức khỏe, lo cho mình được sức mạnh.
    - thân. Lo cho được thế tin dùng, hoặc cho được gần kẻ có quờn; cũng có nghĩa là cầu làm nghĩa sui-gia.
    - hôn. Xin làm lễ cưới, lo làm nghĩa sui-gia.
    - hòa. Xin hòa, làm hòa.
    Tham -. Tham lam, ham hố.
    ...Nhược thế - hòa. Thế yếu phải xin làm hòa. (Nói về việc giặc).
    Nói tha - . Nói sang đàng, nói không ngăn nắp.
    Ai -? Ai cậy mượn.
    Chẳng -. Chẳng mượn.
    -. Hay xét nét lỗi phải, khúc mắt. Nín đi thì dại, nói lại cơ cầu. Có nói đi nói lại thì ra sự bắt lỗi bắt phép.
    - danh bất - lợi. Muốn cho được danh không muốn lợi, làm chuyện lấy tiếng.
    Bàn -. Bàn vẽ hình người tội phước, để mà thử chơi, cho biết ai may ai rủi.
    Đánh bàn - . Cuộc chơi thử ấy, ấy là chuyện cầu may.
    ...Cầu. c. Của lo lót, của phi lý.
    Ăn - hối lộ. Ăn của lo lót.
    ...Cầu. c. Áo cầu.
    Hồ -. Áo bằng da con chồn.
    Áo -. id.
    ...|...Thiên kim chi - phi nhứt hồ chi dịch. Áo cầu ngàn vàng không phải là một cái da nách con chồn, hiểu nghĩa là làm nên việc lớn phải mượn sức của nhiều người.
    ...Nghiệp cơ -. Sự nghiệp ông cha để lại; nối nghiệp ông cha.
    ...Cầu. c. Tên ngọc
    ...Thiên -. Bầu trời.
    ...Địa -. Trái đất.
    ...Khí -. Trái khí, trái khói, bầu nhốt khói thả lên trời.
    ...Lưu -. Một nước cù-lao ở bên đông Trung quốc, đồng học chữ nho, bây giờ về Nhựt-bổn quần hạt.
    Cây mảng -. Tên cây có trái răn rịa ngoài da.
    Đầy hoa -. Đầy trái, hoặc kết luôn hai trái.
    ...Cầu. c. Trái cầu, đồ thắt bằng mây tre hoặc kết bằng lông để mà đá chơi.
    Đá -. Chơi đá thứ trái thắt ấy.
    ...Cầu. c. n. Đồ cuộc bằng cay ván bắc ngang sông rạch.
    - kì. id.
    - ván. Cầu bằng ván.
    - tre. Cầu bằng tre.
    - khỉ. Cầu giả bắc một cây.
    - xây. Cầu có thể xây.
    -khum. Cầu làm khum khum.
    -mòng. id.
    - ngang. Cầu bắc ngang, đối với cầu dài.
    - sắt. Cầu bằng sắt.
    - dài. Cầu làm dựa theo sông rạch.
    - cụt. Cầu vắn.
    Nhịp -. Chặng cầu, kể từ khoản trụ.
    Thả -. Bắc cầu (coi chữ bắc).
    Qua - rút nhịp. Làm hiểm.
    Cột -. Trụ cầu.
    Dựng -. id.
    Nhiễu vấn cột - coi lâu cũng đẹp. Xấu mà làm tốt.
    Đoạt -. Dứt cầu, phá cầu không cho qua, dứt đàng qua lại.
    Sông -. Tên sông ở về tỉnh Phú Yên.
    - bến. Cầu làm tại bến nước, chỗ ghé ghe thuyền.
    Bắn súng vòng -. Bắn đạn đi vòng mòng

    ...Cẩu. c. Lây lất, lếu láo, khinh suất, không ý chí.
    - thả. id.
    Nói - thả. Nói vơ vất; không có ý chí.
    Làm việc - thả. Làm lếu láo, làm việc gọi là.
    ...Hy đồ - an. Lo cho an dỡ một mình, không có chí cao xa.

    ...Cẩu. c. Chó.
    Muông -. id.
    Sô -. Chó cỏ, chó thắt bằng cỏ, thường dùng mà làm việc đảo vũ hay là cầu mưa.
    ...- tích. Loại rễ cây, trị chứng đau lưng, đau gối, phải chưng với rượu.

    ...Cha. n. Kẻ sinh ra mình.
    - mẹ. Tiếng kêu chung kẻ sinh đẻ mình, ấy là chồng mẹ, vợ cha.
    - đẻ. Chính là cha mình.
    - nhà. Chính là cha mình.
    - sinh. Chính là cha mình.
    - ruột. Chính là cha mình.
    - ghẻ. Cha sau, kẻ phụ.
    - nuôi. Kẻ nuôi mình làm con.
    - mày. id.
    - con. Nghĩa cha con, tình cha con.
    - mầy. Tiếng nói về cha kẻ nhỏ; cũng hiểu như tiếng khinh bạc.
    - ôi! Tiếng than.
    - cầm đầu. Người đỡ đầu trong lúc rửa tội, chịu che chở cho mình cũng như cha đẻ.
    - đỡ đầu. id.
    - bàu chủ. id.
    - cả. Đức cha. Đức chúa trời.
    - phần hồn. Người lo việc phần hồn cho mình cũng như cha đẻ mình vậy.
    - kia. Lão kia, tên kia. Tiếng khinh bạc.
    - chả! Tiếng lấy làm lạ.
    - ôi cha! Tiếng than.
    Chết -. Tiếng rủa, tiếng nhát.
    Thằng - khốn. Tiếng mắng mỏ, tiếng khinh bạc.
    Mồ - mầy. id.
    Đánh chết - Tiếng ngăm đe.
    Khóc - khóc mẹ. Tiếng mắng mỏ, tiếng chê bai.
    La - la ông. Tiếng kêu vì đau đớn, tiếng van siếc.
    Đau thấy -. Đau lắm.
    Con chết -. Tiếng mắng đứa con không có giáo hóa.
    Con không - nhè cột nhà mà đụng. Không biết nhờ cậy vào đâu.
    Có - có mẹ có hơn, không - không mẹ như đờn đứt dây. Cuộc buồn thảm.
    Làm -. Làm mặt lớn, làm như người trưởng thượng, có phép dạy biểu.
    Lạy ông lạy -! Tiếng thất kinh, không dám làm sự chi nữa. Lạy ông lạy cha, tôi không dám đi đàng ấy nữa.

    ...Chạ. n. Không tinh, chung lộn; quấy quá.
    - lác. Không xong, quấy quá; không rồi.
    Lang -. Vất vã, chung lộn.
    Làm -. Làm lếu, làm quấy.
    Nói -. Nói quấy.
    Chung -. Chung lộn, lộn lạo.
    Chung chi -. Việc đông người hiệp nhau, thường sanh đều rối rắm; như buôn chung thì hay xô bồ, gian lận.
    Viết -. Viết quấy, viết sót, viết nhảy.
    Con -. Con không rặc nòi, không biết ai là cha.

    ...Chà. c. Giày đạp, lấy tay, lấy chơn miết xuống cùng đưa qua đưa lại. Nhánh nhóc; có nhiều nhánh nhóc; tên riêng.
    - xát. Dằn ép, cán nát, đánh nát; xát vào; dằn vặt.
    - bột. Lấy tay mà xát cho ra bột.

    - chơn. Lấy chơn mà chà đạp.
    Nói - xát. Nói hủy hoại, dằn vặt.
    Voi -. Voi giày đạp; voi lấy chơn mà cán nát.
    - chuôm. Có nhiều nhánh nhóc.
    - gai. Nhánh gai.
    - tre. Nhánh tre.
    Cây sơn -. Loại cây có trái giống trái xoài mà nhỏ.
    Cây - là. Loại mật cật, cau rừng, có thứ có trái người ta hay ăn.
    Thả -. Thả bồi mà nhử cá.
    Dở -. Dở bồi mà bắt cá.
    Đốn -, đốn bồi. Đốn nhánh khô, cây nhỏ nhỏ.
    - -! Tiếng lấy làm lạ.
    - gạc. Bình trượng của người Cao-mên.
    Nai -. Nai lớn, gạc nó có nhiều nhánh.
    - chổi. Vật chỉ cùn cụt như cái chổi cùn.
    - ke lục chốt. Nhỏ mọn, lụn vụn, không có danh giá gì.
    - và. Thứ người đen ở Miền-dưới chịu phép Hồng-mao.
    - lết. Xa la xết lết, ngồi lâu lắt, (có ý xin xỏ sự gì).
    ...Chả. n. Tôm thịt bằm nhỏ, trộn trứng vịt, trứng gà mà chiên, cùng làm ra từ về.
    - gỏi. Thịt bằm xắt cùng bóp giấm.
    - tôm. Chả làm bằng tôm.
    - cá. Chả làm bằng cá.
    - cua. Chả làm bằng cua.
    - lụa. Thứ chả rất nhuyễn.
    - là. Thứ chả rất nhuyễn.
    - giò. Chả bọc, chả gỏi.
    - vai. Cái vai, miếng xương giẹp giẹp giống như cái vá nằm sau vai.
    - nem. Tiếng kêu chung vật ăn làm bằng thịt thà bằm xắt, hoặc chiên, hoặc gói, v.v.
    Làm -. Làm đồ chiên như đã nói trước.
    Cắt miếng -. Cắt xéo xéo mà có bốn giác; cắt con cờ.
    Xây gạch miếng -. Xây gạch xéo.
    -. Miếng chả, chả đặt vê.
    - chớt. Nói không sửa; nói đớt như con nít.
    Bã -. (Coi chữ bã).
    Ông ăn -, bà ăn nem. Đua nhau làm chuyện quấy.
    ...Chã. n. Một mình ít dùng.
    -. Tuôn rơi (nói về nước mắt).
    Châu rơi lã -. Nước mắt tuôn rơi.

    ...Chả. n. Tiếng phụ rầy, không chịu; tiếng lấy làm lạ.
    - lo. Chẳng lo, nỏ lo.
    - sợ. Chẳng sợ, nỏ sợ.
    - thèm. Chẳng thèm.
    - chịu. Chẳng chịu.
    Cha -. (Coi chữ cha).
    ...Chác. c. Mua, chịu lấy; đa mang; nứt đường lớn.
    Mua -. (Tiếng đôi). Mua.
    Bán -. (Tiếng đôi). Bán.
    Đổi -. (Tiếng đôi). Đổi.
    - lấy. Mang lấy, lãnh lấy, chịu lấy.
    Kiếm -. Kiếm tìm.
    Tráo -. Tráo trở, trớ trinh, không thiệt thà.
    Cây -. Cây nứt nẻ ra, có đường lớn.
    Đánh - óc. Tiếng ngăm đe.
    Đánh - đầu. Tiếng ngăm đe.
    ... Chạc. c. Dây; tiếng kêu la; tiếng trợ từ.
    Dây -. Dây (tiếng đôi).
    Kêu la - -. Kêu la dài tiếng.
    - họng. La lối, ngầy ngả; lớn giọng.
    - rạc. Rộn ràng.
    - -. Tiếng búa đánh giặp.
    Lạc -. Tiếng búa đốn cây. Tiếng búa tiều phu xang lạc chạc.
    - lối. Hư chuyện, không ra lối gì.
    ... Chắc. n. Thiệt mực, ắt chắt, vững bền, đối với tiếng óp.
    - chắn.
    Vững vàng, không sai.
    - thật hoặc - thiệt. id.
    - cứng. Chắc lắm.
    - gan. Bền gan, có gan.
    - ý. Kể chắc, tin chắc; có ý vững vàng.
    - minh. Kể chắc, vững minh.
    - bụng. No bụng. vững bụng.
    - việc. Thiệt việc, được việc, không sai chậy.
    Kễ -. Lấy làm chắc.
    Quyết -. Quả quyết, nói ắt chắt.
    Bền -. Bền vững.
    Vững -. id.
    Chưa -. Chưa ắt.
    Hẳn -. Hẳn thiệt.
    Lúa -. Lúa no hột.
    Gỗ -. Gỗ bền, gỗ cứng.
    Nhà -. Nhà vững bền.
    Cua -. Cua nhiều thịt, không óp.
    - sống. Làm sao cũng sống, thiệt sống.
    - giàu. Thiệt giàu, kẻ thiệt giàu.
    Muốn cho - đắt cho người. Muốn cho được việc mình, phải bào chuốt cho kẻ khác.
    - chiu. Cúm núm, ấp yêu, câng dưỡng.
    ... Chạch. n. Loại giống như lươn mà vằn mình, người ta hay ăn.
    Cá -. id.
    Lươn chê - dài đuôi. Không biết mình ra làm sao.
    Đất sỏi có -. Chuyện phi thường, cũng như nói cá khô có trứng.
    ... Chách. n. Tiếng khua động ngoài da, ngoài môi, hoặc động dưới nước nhẹ nhẹ vậy.
    Nói - -. Và nói và khua miệng, nói liền.
    Nói chầm -. id.
    Bốp -. Bộ nói lớn lối, nói phách.
    Đánh cái -. Đánh hớt ngoài da; tiếng kêu khi đánh thế ấy.
    Cá ăn mòng -. Tiếng cá nhỏ hớp nước mà mình nghe.
    ... Chai. n. Dây cứng, sượng sắng. Loại mủ cây đóng cục lại, loại giống như mủ cây.
    - ngắt. Sượng sắng, dày cứng, không biết đau.
    - da. Dày da. sượng da.
    - tay. Dày da tay; dày ngày làm công chuyện cực khổ.
    - chơn. Dày da chơn; dày ngày đi đứng cực khổ.
    - đầu. Dày da đầu, dày ngày chịu khó cực.
    - mặt. Dày da mặt, không biết mắc cỡ.
    - lưng. Dày da lưng, dày ngày gùi đội cực khổ.
    - đá. Mặt chai mày đá. Không biết xấu hổ.
    - rái. Tiếng kêu chung chai khô, dầu nước (ở trong mình cây dầu sinh ra).
    - móng. Thứ chai có thể có miếng dài mà trong.
    Phá -. Đốt chai nát cho nó cháy bầng (như hát bội làm phép hóa lửa).
    Nói phá -. Nói đỡ mắc cỡ, nói cho qua việc; nói hà rứa.
    Dầu -. Kêu chung cả dầu nước cùng mủ cây dầu.
    Trét -. Dùng dầu chai mà trét (ghe thuyền).
    Đất -. Đất chết, đất cứng, không có phân.
    Đèn -. Đèn bó bằng vỏ cây lá cây trộn với dầu chai.
    Cá -. Tên cá lớn đầu mà cứng.
    Đầu cá -. Cứng đầu, đầu chịu chúng đánh.
    Heo lăn -. Thứ heo rừng lớn hay kiếm chỗ có chai mà lăn cho dày da, để mà đánh với cọp.
    Ve -. Thứ ve làm bằng cát đốt chảy ra như chai.
    Đồ bằng -. Đồ đúc thổi bằng cát.
    ... Chái. n. Mái nhà; mái tranh, ngói cất dựa theo nhà lớn; che thêm.
    - nhà. Mái nhà.
    - ra. Cất một mái riêng.
    Nhà -. Nhà có một mái, cất nối theo nhà lớn.
    Hè -. Chỗ ở hèn hạ.
    Ở hè ở -. Ở chỗ hèn hạ.
    ... Chài. n. Lưới vải chụp. Nói chữ là phủ địa; đổ xuống, chạy xuống.
    - lưới. Tiếng kêu cả hai thứ lưới vải, lưới kéo.
    Vải -. Quăng bủa tấm chài. Nghĩa mượn: Vải lang, bỏ vải.
    Nói vải -. Nói bá phát, bá trúng; nói bao lao, nhằm đâu hay đó.
    Thuyền -. Ghe làm nghề chài.
    Chim thằng -. Chim bắt cá, hay đứng trên nhánh cây, chờ cá lội qua nhảy xuống mà bắt.
    Lão -. Người làm nghề chài.
    Mỡ -. Mỡ váng hay bọc theo gan theo ruột.
    Ngồi - bài. Ngồi trệt cùng duỗi chơn ra.
    Cha - chú chóp. Xớ bớt, ăn dần ăn duôi.
    - xuống. Đổ xuống, chạy xuống như lúa đồng.
    Bài -. Đổ lang, không tém tẻ.
    - chưn. Chạy chưn, chưn đổ xuống, nói về lúa gạo đổ đồng.
    Chải. c. Dùng lược mà gở xuôi.
    Lược -. Đồ dùng có răng, để mà chải gở.
    - gở. Gở tóc cho xuôi.
    - đầu. Chải tóc trên đầu.
    - râu. Gở râu.
    Bàn -. Bàn kết bằng lông to, hoặc bằng tre để mà đánh bụi, đánh đất.
    Tắm mưa - gió. Chịu lao khổ.
    - ngựa. Dùng bàn bằng sắt, hoặc bằng tre mà gở lông ngựa.
    Bươn -. Bươn bức, vội vã, đua tranh.
    ... Chay. c. Trong sạch; không dùng đồ tạp; kiêng cữ.
    - sạch. Trong sạch, như tắm rửa, kiêng cữ thịt thà, không nằm chung với vợ.
    - lòng. Giữ lòng thanh sạch; giảm bữa ăn.
    - cả. Chay lớn, làm kiêng cữ lớn, chay 40 ngày.
    - mùa. Phép kiêng cữ trong 4 mùa.
    - thánh. Phép kiêng cữ trong các ngày áp lễ lớn.
    Ăn -. Giảm bữa ăn.
    Vào -. Vào tuần kiêng cữ.
    Ra -. Mãn mùa chay.
    Tuần -. Mùa chay; một cuộc làm lễ hoặc một lễ sám hối.
    Đám -. Cuộc bày làm chuyện sám hối, bố thí, ăn độ lợt. (Lệ kiêng cữ đàng Phật).
    Trong - ngoài bội. Cuộc bày trong ăn độ lạt, làm việc sám hối, ngoài bày chuyện vui chơi hát bội.
    Làm -. Làm cuộc sám hối theo đàng Phật, có xô giàn bánh trái, đồ ăn cho người ta lượm.
    - lợt. Phép ăn chay, dùng những đồ lợt.
    - mặn. Phép ăn chay, cho dùng đồ mặn.
    Vui như -. Vui lắm.
    Cây -. Thứ cây lớn có trái lớn, ăn được mà chua; rễ nó có kẻ dùng mà ăn trầu.
    Dầu -. Dầu nấu bằng hột đủ đủ tía, cũng kêu là dầu lai, dầu mẻ lớn lá.
    ... Chạy. n. Rảo tới; cang bộ, bươn tới cho mau; đi lật đật.
    - chữa. Chạy đi cứu giúp, chạy đi tìm thầy, tìm phương cứu chữa tật bịnh.
    - thuốc. Lo đi kiếm thuốc, tìm phương cứu chữa.
    - thầy. Lo đi tìm thầy cứu bệnh.
    Thầy -. Thầy không chịu cho thuốc nữa.
    - giặc. Trốn giặc, lánh mình cho khỏi giặc.
    - mặt. Thấy mặt chỉ chịu thua, thì thất kinh, không dám ngó ngay.
    - dài. Chịu thua ngay, sợ ngay, không chịu thắng. Thầy chạy dài, nghĩa là chạy một bề, không chịu cho thuốc.
    - miết. Chạy thẳng một đường, chạy không dừng bước.
    - viết. id.
    - ngựa. Dùng ngựa mà chạy, đi ngựa.
    - thuyền. Dong buồm mà chạy; chạy buồm.
    - cần. chạy gió cần.
    - vạ. Lo đem tiền vạ.
    - ăn. Lo cho có mà ăn, chạy lo đi ăn.
    - tiền. Lo cho có đồng tiền.
    - mặc. Lo cho có mà mặc.
    - bữa. Chạy lo từ bữa ăn, đi lo mà dõi bữa.
    - xây quanh. Không biết đâu mà chạy.
    - mù. Chạy mau, chạy không ngó thấy.
    - bo. chạy hết sức mau.
    - bộ. Chạy chơn, chạy đất.
    - khan. Chạy bỏ giày giép.
    - dây. Cầm dây mà chạy, kéo dây.
    - luột. id.
    - đàn. (Coi chữ đàn).
    - chỉ. Bắt đường chia đường viền, như kéo nước vàng, nước sơn, v.v.
    - đường viền. Làm cho nó có đường tròn dài như thợ tô, đúc, v.v.
    - ngược - xuôi. Hết sức lo lắng; hết sức chạy.
    - đôn - đáo. Hết sức lo lắng; hết sức chạy.
    - tần - sở. Hết sức lo lắng; hết sức chạy.
    - sấp - ngửa. Hết sức lo lắng; hết sức chạy.
    - chơn không bén đất. id.
    - như chó đạp phải lửa. id.
    - đua. Chạy thi, đua nhau mà chạy.
    - lúp xúp. Chạy chậm chậm.
    - hiệu. Chạy đem hiệu lịnh; cầm cờ vác giáo mà chạy trong sân hát, (nói về hát bội.) Chạy ngoài, không dự việc trong; vác giáo chạy hiệu thì là không làm được việc lớn.
    - vát. Chạy buồm xiên cùng trở kiến. Chạy niểng niểng.
    -chết. Chạy cho khỏi chết; chạy liều mạng.
    Rối - nồi rang cũng -. Làm chuyện bắt chước.
    - đâm sầm. Chạy xông vô, chạy đâm đầu.
    - xả, - a. id.
    - tuốt. Chạy mất.
    - vuột. Chạy khỏi, chạy trốn.
    - xợt. Chạy ghé chỗ nào.
    Vụt -. Đâm đầu mà chạy, thoát ra.
    ... Cháy. n. Lửa phát, lửa cất lên; bị lửa thiêu đốt.
    Đốt -. Đốt cho nổi lửa, đốt cho đỏ lên.
    Lửa -. Lửa đỏ lên, đốt dấy lên.
    - nhà. Lửa cháy, lửa phát tại nhà nào.
    Nhà -. Nhà bị lửa cháy, nhà bị hỏa tai.
    - da phồng trán. Chịu trăm bệ khốn khổ.
    Mặt - mày nám. Dầm sương dãi nắng, chịu cực khổ.
    Lúa -. Lúa bị nắng đỏ lá.
    Cơm -. Cơm dưới đít nồi.
    - dao. Tui đốt lưỡi dao cho ra thép.
    - lan. Cháy tràn, cháy leo.
    Khi lành cho nhau ăn -, khi dữ mắng nhau cạy nồi. Khi thương khi ghét không chừng.
    - hỏa hào. Lửa lên mạnh lắm.
    - rụi. Cháy hết không còn hình tích gì.
    - tiêu. id.
    - sém. Cháy trèm trèm.
    - đen. Cháy ra than.
    Đồng -. Tên đồng ở gần Thủ Đức, huyện Ngãi-an.
    Sát -. Sát cứng, khít rịt. Thường nói về đồ khảm nhận khéo, không hở mí.
    Cá -. Thứ cá to vảy, nhiều xương, con cá cái bụng đầy những tràng.
    ... Chày. n. Cây tròn dùng mà đâm giã.
    - đạp. Chày lớn có cần đạp.
    - mổ. Chày có cán cầm mà mổ xuống.
    - đâm. Chày nhỏ, chày đâm đứng.
    - tay. id.
    - đá. Chày bằng đá.
    - sương. Hột sương ở trên lá cây sa xuống nghe tiếng kêu lộp độp, như tiếng chày.
    - cối. Kêu chung cả bộ đồ đâm giã.
    Vắt - ra nước. Cằn sảy, tiện tặn thái quá.
    Cá -. Thứ cá biển tròn mình mà nhỏ.
    Rắn như -. Rắn mắt trong đời.
    Nhãn -. Thứ nhãn dài trái, bằng đầu bằng đít. Cau nhãn chày thì là cau dài trái, giữa trái lại co, cũng gọi là nhẵng chày.
    ... Chảy. n. Đổ xuôi, chạy theo chìu, tuôn ra, tiêu ra, lồng ra như nước.
    Nước -. Nước tuôn ra, xuôi theo chìu nó.
    Nước - đâu đâu cũng đều. Việc tràn đồng.
    - nước mắt. Tuôn nước mắt, sa nước mắt.
    - nước mũi. Nước mũi chảy ra.
    - nước dãi. Nước trong miệng tuôn ra.
    - dài. Chảy yên; nước chảy dài thì là nước gần muốn lớn.
    - dầu. Tiêu ra dầu, dầu chảy ra.
    - mỡ. Mỡ chảy ra, tiêu ra mỡ.
    - máu. Máu chảy ra.
    - ruột. Ỉa chảy ra như nước.
    Ia -. id.
    - ngay. Ỉa chảy cầm không đặng.
    Đồng -. Đồng nấu chảy ra như nước.
    Đọc -. Đọc xuôi xả, không trắc trở.
    Nói không -. Nói không xuôi, nói dấp dính.
    Nóng - vảy. Nóng lắm.
    ... Chậy. n. Xiên, xẹo, sai, không nhằm; vấy lắm.
    Sai -. (tiếng đôi) Không nhằm, lạc chừng.
    Chẳng -. Chẳng sai một mảy.
    Mảy lông chẳng -. Một mảy lông cũng không sai.
    ... Chấy. n. Con chí.
    Con -. Con chí.
    - rận. Con chí ở đầu, con rận ở áo, quần.
    - đực. Chí lớn.
    - mén. Chí nhỏ.
    ... Chấy. n. Rang, xào, giạy mọc.
    - dầu. Đốt mà lấy dầu, dùng dầu mà rang.
    - mỡ. Rán mỡ, đốt mà lấy mỡ; dùng mỡ mà rang.
    - hóa. Giạy mọc, kiếm chác.
    - mót. id.
    - gạo. Mót gạo mà ăn, giạy bữa; dùng dầu mỡ mà rang gạo.
    ... Chầy. c. Chậm, muộn.
    - ngày. Dài ngày.
    - tháng. Dài tháng.
    - kịp. Sớm cùng muộn; chẳng khỏi bao lâu.
    Chẳng - thì kíp. Chẳng sớm thì muộn.
    Bao -. Bao lâu.
    Kíp miệng - chơn. Miệng gấp mà chơn chậm; nói mà làm không kịp.
    ... Cham. n.
    - bam. Bộ ngậm vật gì trong miệng tràm ra. Ngậm trầu cham bam.
    ... Chạm. n. Xoi tách; động tới; đụng nhằm.
    - trỗ. id.
    - nổi. Xoi trỗ hình nổi.
    - lọng. Chạm thấu, chạm phủng.
    Thợ -. Thợ làm nghề chạm trỗ.
    Con -. Đồ dùng mà chạm.
    Động -. Đụng tới; tuông nhằm.
    Tông -. id.
    Tuông -. id.
    - mồi. Đã có ăn mồi người (nói về cọp, sấu). Sấu chạm mồi, thì là sấu đã có nuốt người ta.
    Nói - mặt. Nói xán, nói trước mặt.
    ... Chám. n. (chấm) Ghi, làm dấu.
    - trán. Ghi dấu, làm dấu trên trán.
    - sách. Chấm sách.
    ... Chàm. c. Vật làm ra màu xanh; thứ người ở về phía tây nước Annam; dòng dõi Chiêm-thành.
    Cây -. Thứ cây nhỏ, lá tròn, có nhiều phần xanh, chính là vật làm ra màu xanh.
    Màu -. Sắc xanh đậm.
    Nhuộm -. Nhuộm màu xanh đậm.
    Nhúng -. id.
    - khô. Phấn chàm đặc.
    - ướt. Phấn chàm lỏng.
    - bột. Chàm phấn, nát ra như bột.
    - thẻ. Chàm phấn làm ra từ thẻ nhỏ.
    Bọt -. Bọt nổi trên mặt chàm thùng. Vị thuốc thoa cho mát.
    Cây - bia. Thứ cây lớn, ngưới ta hay lấy vỏ nó mà xảm trét ghe thuyền.
    Cây - hôi. Thứ cây giống chàm mà hôi, không có màu.
    Cây - trâu. Thứ chàm lớn lá.
    Chẳng xanh cũng dựa màu -. Chẳng được bậc hơn cũng được bậc vừa.
    - nhàm. Vấy vá, không sạch sẻ.
    ... Chăm. n. Cứ một bề, chỉ một bề.
    - chỉ. Có ý chí, chí quyết.
    Coi -. Ngó sửng, coi một bề.
    Ngó - chỉ. Ngó chí quyết, ngó không nháy mắt.
    Voi -. Voi biết chủ; voi khôn.
    Lăm -. Lăm xăm nhiều dấu, như dấu chơn trâu ngựa chạy.
    - chút. Lăm xăm nhiều dấu, cũng có nghĩa là chăm chỉ.
    - bầm. Chí quyết. Nói chăm bầm: Nói quyết, chỉ mặt mà nói.
    ... Chăm. (Chàm). c. n. Nguyên là nước Chiêm-thành ... ở từ Thuận-hóa trỡ vào cho tới Bình-thuận.
    Gạo -. Giống gạo.
    Ở Huế, ở -. Ở xa xác lắm.
    ... Chặm. n. Để vật gì cho thấm cho ráo; lau chùi.
    - ghèn. Lau cho sạch ghèn.
    - mủ. Lau cho ráo mủ.
    - máu. Thấm cho ráo máu.
    - nước mắt. Lau nước mắt.
    - đuốc. Tắt cây đuốc, dụt đuốc.
    ...Chầm. n. Ngay thẳng, chỉ ngay.
    Ngay - -. Ngay thẳng rẳng.
    Chu chu - -. Ý chỉ siêng năng.
    Chu -. id.
    Mứt -. (tiếng đới). Mứt.
    ... Chấm. n. May kết bằng chỉ to, bằng kim đục.
    - nón. May kết nón.
    - buồm. May kết buồm.
    - áo tơi. May kết áo che mưa.
    - lưới. Kết lưới, vá lưới.
    - vá. Kết thêm, may sửa mấy chỗ rách.
    - khíu. Kết lại; khâu khíu lại.
    - mo. May kết mo cau.
    - gàu. Kết lá mà làm gàu; đương gàu.
    - lấy. Giữ lấy, chụp lấy. Thấy mặt thì chấm lấy mà mắng.
    ... Chầm. c. Đầm, hồ.
    - nhạn. Chỗ nhạn ở, đầm nhạn ở.
    - nò. Nghề bắt cá theo hồ vũng, nghề ví nò.
    ... Chẩm. n. Hẩm xuống, chúc xuống, dốc xuống.
    - đầu. Chúc đầu xuống.
    - xuống. Dốc đứng.
    - hẩm. Bộ hăm hở, mạnh mẽ.
    Chỉ -. Chỉ quyết, chí xả.
    ... Châm. c. Dùng đồ nhọn mà chích; kề bên lửa mà đốt; đâm vào, chích vào, chỉ vào.
    ... - cứu. Dùng phép chích, phép đốt. (Thầy thuốc).
    - chích. Dùng đồ nhọn mà châm chích. Nói lời xúc báng.
    - kim. Lấy kim mà đâm vào.
    - đuốc. Lấy đuốc mà đốt, kề đuốc vào.
    - lửa. Kề bên lửa. Lấy lửa mà đốt. Châm một mũi lửa.
    - thuốc điếu. Đốt điếu thuốc.
    - nọc. Chích nọc vào, (nói về ong).
    - đèn. Thắp đèn.
    Đá nam -. Đá chỉ về Nam, hoặc về Bắc.
    Kim - vào dạ. Đau đớn lắm.
    - rễ. Đâm rễ; dính ăn, dính thua, ở miết một chỗ.
    Gai -. Gai chích nhằm.
    Kim -. Loại rau cỏ giống như ngó sen, vặt ăn.
    ......... Xuyên - khất xảo. Là lẽ đờn bà bày kim chỉ thử tài khéo léo, nhằm ngày mồng 7 tháng bảy.
    - ghe vào. Chỉ mũi ghe vào chỗ nào.
    Voi -. Voi búng, voi đánh.
    ... Châm. c. Rót, chế.
    ... - chước. Làm cho vừa, thêm bớt làm cho thỏa hiệp.
    - chế. id.
    - rượu. Rót rượu.
    - nước. Rót nước, chế nước.
    - thêm. Rót thêm, chế thêm.
    ... Châm. c. Bài văn nói về đức tính, nói điều khen chê.
    Bài -. id.
    ... - qui. Qui trách, răn khuyên.
    Lời - qui. Lời nói xàm, lời nói khéo có ý trách đều lỗi kẻ khác.
    ... Chậm. n. Trễ tràng, lâu lắc.
    - -. Khoan khoan, mạng mạng; tiếng biểu đừng gấp.
    - lụt. Bộ chậm trễ.
    - chạp. id.
    - rì. Chậm lắm.
    - như rùa. Chậm lắm.
    - trễ. Lâu lắc, trễ hườn.
    - Chơn. Đi chậm; để lâu mới tới; tới sau.
    - bước. id.
    Nói - -. Nói thủng thỉnh, nói khoan khoan, đừng nói mau quá.
    Làm - -. Đừng làm mau quá, thủng thỉnh mà làm.
    Đi - -. Đi rãi rãi, đừng đi vội quá.
    - rãi. Khoan khoan, không lật đật.
    - hiểu. Lâu hiểu, ít hiểu, chậm trí, lâu lâu mới hiểu.
    - nghe. Lâu nghe, lâu hiểu; lâu lâu mới nghe.
    - nói. Lâu biết nói, (nói về con còn bé).
    - đi. Lâu biết đi, (nói về con nít nhỏ).
    Nói -. Nói lâu, nói từ tiếng.
    Học -. Học lâu hay, hóc dở.
    ... Chấm. c. Điểm ghi, làm dấu, lựa chọn, chịu lấy, ấn xuống, in xuống, đánh xuống, nhúng vào, thấm vào.
    - bài. Làm dấu, sửa bài.
    - sách. Điểm, vòng trong sách.
    - vở. Chấm sửa bài vở.
    - lấy. Làm dấu lựa chọn, lựa lấy.
    - lính. Chọn người đi lính.
    - ngựa. Chọn bắt con ngựa nào, (nói về quan).
    - đầu. Làm một điểm trên đầu, (nói về cách viết chữ nho).
    - phết. Điểm xuống một cái, kéo ra một phết dài, (chữ nho).
    Đi - phết. Đi kéo xà lỉa, nghĩa là một chơn bước được, một chơn có tật phải kéo theo.
    Con -. Con dâu, (ít dùng).
    - mật. Nhứng đồ ăn vào nước mật.
    Củi mục - mật. Chẳng có vị vàng gì.
    - phá. Bôi đi, gạch đi.
    - vẽ. Vẽ vời.
    - son. Thấm ngòi viết trong nước son; khuyên điểm bằng son.
    - mực. Thấm ngòi viết trong nước mực; thấm đầy (pdf mất chữ) nước mực.
    - nước mắm. (pdf mất chữ) Nhúng trong nước mắm.
    - muối. _______(pdf mất chữ) trong muối; gia vị muối.
    - chút. _______(pdf mất chữ) động, dính bén, ít nhiều, đã có làm thử.
    - quẻ. Coi quẻ, phép chấm cho biết là quẻ gì.
    Tay bưng đĩa muối - gầng, gầng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau. Đã kết làm nghĩa vợ chồng, dầu lâm phải thế gì, cũng chẳng khá bỏ nhau (tiếng thề nguyền).
    Bài -. Cuộc chơi, dụng bài có nút, chấm úp xuống nhiều cọc, ai may đặt tiền nhằm là nhiều nút hơn thì ăn, cũng gọi là bài thắt cổ, vì dở ra thì thấy ăn thua.
    ... Chầm. n.
    - vầm. Bộ mập mạp, to xương hóc. Bộ mặt chầm vầm: Bộ mặt mâm.
    ... Chẩm. c. Thứ chim có vị rất độc ở trong cộng lông nó.
    Rượu -. Rượu bỏ thuốc độc.
    - độc. Thuốc độc.
    - sát. Cho uống thuốc đọc mà giết.
    ... Chẩm. c. Gối, cái gối.
    - đầu. Gối đầu.
    - tịch. Gối chiếu, gối nệm.
    - cốt. Xương gio ra phía sau ot, cái sọ khỉ.
    Nhi -. Cục máu nhà con.
    ... Chan. n. Đổ xuống, tưới xuống.
    - -. Minh mông, nhiều lắm, lớn lắm.
    Chứa -. Chứa lại nhiều lắm; đầy rẫy.
    - chứa. id.
    Núi chứa -. Tên núi cao ở giáp cõi Biên-hòa.
    - òa. Đổ xuống nhiều lắm. Thường nói về nước mắt. Nước mắt - òa: Nước mắt tràn trề.
    - cơm. Đổ nước canh vào trong cơm. Nước mắt chan cơm: Nước mắt chảy ròng ròng.
    Và - và húp. Ham hố, giành lấy một mình.
    Nắng - -. Nắng lắm, nắng nực nồng nàn.
    Nhẩy - chán. Nhẩy vòng; cuộc con nít chơi, giăng tay ngồi xây quanh, làm ra một vòng, đố đứa khác nhẩy vào nhẩy ra trong vòng ấy cho khỏi đụng chạm.
    ... Chạn. n. Vóc giạc.
    Cân -. Nhằm vóc (con gà); xứng vóc, một lứa, cao lớn giống nhau. (Thường nói về gà).
    :rose:

    Ghi chú: ???: chữ mờ quá đọc không ra.
    ...: tiếng nước ngoài.

    Chữ đỏ: Xin nhờ bộ phận Biên tập giúp đỡ xem và chỉnh sửa giúp mình nếu sai sót vì Bản sách gốc hơi mờ mà từ đó trong quá trình soát lỗi mình không biết, không tự dịch được, chỉ tự suy đoán mà sửa vào. Chân thành cảm ơn mọi người.