015. Phần 015 - nhi (type done)-@bkt92 (hoàn thành)

24/11/15
015. Phần 015 - nhi (type done)-@bkt92 (hoàn thành)
  • 邅 Chiên. c. Trắc trở, khó đi
    迍 | Truân - Gian nan, cực khổ
    戰 Chiến. c. Đánh giặc, đánh trận, đối địch cùng nhau
    - trận. id
    Đấu -. id
    - trường. chỗ đánh giặc
    khiêu - Thách đánh, chọc giặc ra mà đánh
    Đốc - Tước quan đốc việc binh.
    Quân - tâm. Quân lính có lòng đánh giặc mạnh mẽ
    Tử - .Liều mình chết mà đánh với giặc
    Huyết - Liều mình đổ máu mà đánh với giặc
    - tướng. Tướng đánh giặc.
    - sĩ. Kẻ mạnh mẽ có lòng đánh giặc
    - thắng. Đánh giặc mà thắng. Hiệu quân lính chà ở Châu Giang
    Trống - . Trống trận, trống nhỏ hơn trống chầu
    鏖|Ao-. Liều mình đánh giết, hiệp bình mà đánh
    下|Hạ - thơ. Gởi giấy qua cho giặc mà hẹn ngày đánh.
    免|Miễn- bài. Bài thẻ làm hiệu lệnh cho hai bên đình việc đánh giặc
    - quắc. đời các nước phản tranh, đời Xuân Thu
    Chiêng. n. Đổ đúc bằng đồng giống cái nón cụ, chính giữa có cái nuỗm là chỗ đánh; hiệu lệnh việc binh.
    Mặt - Cái chiêng, chiêng đúc mặc bằng, cho nên gọi là mặt; tiếng mặt cũng là tiếng kêu kể
    - cồn. Cồn lớn, chiêng nhỏ cũng về một loại.
    Gu - |
    Nuỗm |chỗ đúc gio ra giữa mặt cái chiêng
    Khảo như khảo-. Đánh khảo hoài
    Dúi đánh-. Cây cầm mà đánh chiêng
    -vàng. Mặt trời
    Chiếc- -. Cà rá vàng có chạm trỗ cũng đinh nổi lên
    Lăn-. Ngã lăn tròn.
    Cươi lăn-. Cười lăn cười lộn, cười quá sức
    Phải đòn lăn-. Phải đòn bê bết​

    呈 Chiệng.n. Một mình ít dùng
    Mía-. Gần giống
    - - id
    Nói- ảnh. Nói bóng dáng, nói xa gần, nói giàn
    Chim chè-. Thứ chim đồng nhỏ con cùng bay kêu​

    Chiếng.n. Nảy bông, mới đơm bông
    -bông. Búp bông, kiến bong
    Nhụy-. Nhụy mới ra
    Cây mới ra trái-. Cây mới ra trái lần đầu​

    Chiềng.n. Giềng, mồi giấy
    -mối. Giềng mối
    -hằng. Đạo hằng, lẽ hằng; năm hằng
    Ba-. Ba giềng, ba lẽ hằng, là quần thần, phụ tử, phu phụ
    -tràng. Điều cả thể, giềng mối.​

    折 Chiết.c. Bẻ ra, phân ra
    -đoán. Phán đoán
    -trung. Chia hai mà lấy chừng giữa (Nói về khi có nhiều lề chồng lại nhau)
    -biện. Biện bát
    -phân. Phân ra, rẽ ra
    -cây. Lấy phân đất bó nhánh cây cho nó đâm rễ, rồi thì cắt mà trồng riêng.
    -khửu. Mở ra mà coi (nói về thơ từ)
    Khai-. Id
    -rượu. Sang rượu ra ve nhỏ
    Thuế đóng-sắc. Thuế đóng nửa tiền nửa vật, như là nửa tiền nửa lúa
    -bán. Chia hai, bẻ hai, lấy nửa phân.
    Rau-. Thứ cây thấp nhỏ mà lớn lá, hay mọc hai bên mé sông, nhằm con nước ròng nó sinh lá non, mùi chát chát; người ta hay ăn như các món rau.
    Cái-. Đồ đựng đương bằng tre, mây có nắp đậy, cũng gọi là cái rọ, cái nừng​

    Chiệt.c. Bù thêm, chần trừ
    Tiền-. Tiền bù thêm, giả như một chục quan thêm một tiền, để mà bù tiền thiếu
    Nợ trả-. Nợ nhiều trả không nổi, xin cứ mỗi một trăm quan trả hiện tiền năm bảy chục , v.v. mà trừ hết.
    Bù-. Bù thêm mà trừ lại, đền lại.​

    招 Chiêu.c. Ra đâu, ra hiệu lệnh mà kêu mời; khai ra, xưng ra; bên tay trái.
    -mộ. Kêu rủ người làm quân lính
    -qui. Kêu trở về, rủ nhau về chỗ cũ.
    -an. Ra hiệu lệnh cho dân yên, như kéo cờ cho dân trở về
    -còi. Túc còi mà đòi quân lính
    -cờ. Kéo cờ làm hiệu lệnh
    -binh mãi mã. Qui binh mua ngựa. Sắm sửa mà đánh giặc, lo việc đánh giặc.
    -muông. Ra hiệu gì cho chó săn trở lại.
    Đăm-. Tay hữu, tay tả
    Tay-. Tay tả
    Của-. Của trộm cắp, của gian lận
    Mua của-. Thật kỳ tiền. Tiếng trong lệ nói hễ mua của gian, mà quan bắt đặng, thì lấy ngay không trả tiền lại.
    -hiền đãi sĩ. Mời kẻ hiền, đãi kẻ học hành; biết yêu chuộng người hiền ngõ.
    Đi chơn dám chơn-. Đi không, chính đính
    -khai. Chịu tội,khai ngay trước mặt quan.
    -xưng id
    Lấy khẩu-. Lấy lời khai.
    Tự-kỳ họa. Mình rước họa hại cho mình
    -liêu. Thứ cây tạp dày vỏ, vị thuốc trị chứng thương hàn.​

    Chiêu.c. Sáng.
    -quân. Nàng Chiêu-Quân, bị cống Hồ.
    -hoàng. Công chúa nhà Lý, làm bạn với Trần-Cảnh, mà dời tộ cho nhà Trần; (Việt Nam Sử Ký)​

    Chiếu.n. Lời vua phân dạy
    -thơ. Giấy vua truyền dạy.
    -chỉ. Ý vua truyền dạy.
    -dụ. Id
    Xuống-. Ban lời chiếu
    Nói-. Nói chữa chối (ít dùng)​

    Chiếu.n. Đồ dệt bằng lát, bằng cỏ, hoặc vật gì khác để lót mà nằm.
    -liếp. Chiếu dệt kì, liếp đương sơ sài, bằng tre, hoặc bằng máy. Cũng là tiếng đôi
    -lác. Chiếu dệt bằng cộng cỏ lác.
    -mây. Chiếu dệt bằng mây chẻ nhỏ.
    -ngà. Chiếu dệt bằng ngà tước ra từ sợi.
    -du. Chiếu dệt kĩ trơn như mỡ.
    -bạch định. Thứ chiếu trắng xanh, chiếu nhứt.
    -kê. Chiếu có viền có kết vải sắc.
    Chiếc-. Một khổ chiếu (chiếc là tiếng kêu kể)
    Hàng-Liếp. Hàng quan trưởng.
    Trải-. Lót chiếu
    Đắp-. Dùng chiếu mà đắp mình cũng như cái mền.
    Cuốn-. Lăn chiếu lại.
    Con cuốn-. Loại trùng nhiều chân, có động tới thì cuộn tròn.
    -bông. Chiếu dệt có bông hoa.
    -hoa. Id
    Dệt-. Dùng cộng cỏ, hoặc vật khác kết lại mà làm ra chiếc chiếu.
    -dày trân. Chiếu dày nhợ.
    -nôi. Chiếu nhỏ khổ, để cho con nít nằm.
    -manh. Chiếu mỏng xâu.
    -đất màn trời. Đất làm chiếu, trời làm màn, chỉ nhờ Trời đất chở che : không chỗ nương tựa, không chỗ gởi nhờ.​

    Chiếu.n. Soi, cứ theo
    Mặt trời-. Mặt trời soi đến.
    -sáng. Soi tỏ,
    -khắp. Soi khắp chỗ.
    -hào quang. Bủa hào quang
    Nhựt nguyệt tuy minh nan-phúc bồn chỉ hạ. Mặt trời, mặt trăng dầu sáng cũng khôn soi dưới chậu úp.Chỉ nghĩa là trí thông minh bậc nào cũng còn có chỗ khuất.
    Ngồi đồng- kinh. Phép riêng thầy pháp cùng bóng chàng, thường để con nít vào trong giỏ, lấy vai bao phủ cho kín, ngoài đặt vật mà hỏi thử, như nó nói được thì chỉ nghĩa là có quỉ thần chiếu ứng cho nó.
    -ứng. Chói nhau, chọi với nhau, có nghĩa đối với nhau; Việc này chiếu ứng với việc trước.
    Ngọc-. Ngọc ánh sáng, nháng sáng.
    -theo. Cứ theo, y theo.
    -giám. Tổ soi, xét soi. Thần minh chiếu giám.
    Thẩm-. Xét nghĩ kỹ càng. Tiếng xin quan trưởng xét việc cho mình.
    Thanh-. Chữ nếp người ta hay viết ngoài bì thơ, xin người được thơ xem coi.
    Bính-. Id
    Di-. Chữ việc quan, chữ nghĩa là đã xem rồi, hay rồi.
    Minh-. Tỏ soi.
    Cấp-. Giấy cấp cho ai đi đâu, làm việc gì.
    Ảnh-. Bóng sáng giai ra.
    Linh té-thủy. Sừng tây linh, soi thấu dưới nước.
    Đèn-ngủ sắc. Đèn giọi ra nhiều sắc.
    -tướng. Tiếng nói riêng trong sự đánh cờ, chỉ ngay vì tướng bên giặc.​

    Chiều.n. Buổi xê qua, từ hai, ba giờ cho đến tối.
    Buổi- id
    -cả. Chiều sớm,, buổi xế, kể từ 2-3 giờ
    -hôm. Chừng giờ thứ 5 tối
    -mai. Buổi chiều ngày mai.
    -mốt. Buổi chiều cách ngày mốt
    -tối. Buổi gần tối.
    Xế-. Xế qua rồi; chậm trễ
    -này. Chiều hôm nay
    -rày. Chầu rày, ngày rày.
    -lưới. Buổi ghe đánh cá về. Cá lỡ-
    Cơm mai cháo-. Bữa đói bữa no,sự thể khó khăn.​

    Chim.n. Loài bay, loài cầm.
    -chóc. (Tiếng đôi) id
    Muông-. Loài thú, loài cầm
    -trời cá nước. Sự thể minh mỏng, chẳng lấy đâu làm chắc.
    -đậu chẳng bắt, bắt-bay. Vụng toan, không hay tính trước.
    -sổ lồng khôn lồng trở lại. Chớ trông đứa trốn trở về.
    Bắt- -. Chứng bệnh đau mê, hai bàn tay hay co vò mở ra, dường như khi muốn bắt con chim.
    Cây - -. Trên cây có 5 lá chia, vỏ nó kêu là ngũ gia bì; vị thuốc đau minh (Coi chữ bì).
    Khi cày thì chẳng thấy-, đến khi lúa chín- tìm đến ăn. Ăn thì có làm thì không.
    Cá-. Thứ cá biển giẹp mình mà vẫn, hay liệng trên mặt nước.​

    Chím.n. Một mình ít dùng
    Chúm-. Mỉm cười.
    -miệng. Mím miệng cười.
    Chìm.n. Sa đầm, trầm mình xuống nước.
    Chết-. Chết dưới nước
    -đầm. Chìm mất,sa đầm.
    -xuống. Trầm xuống
    -thuyền. Bị chìm ghe; lỗ mất vốn.
    -mất. Chìm đi mất, mất tâm dạng, bặt tin.
    -ngấm id
    Uống rượu như hũ-. Mạnh rượu quá, uống rượu li bì.
    Đá nổi vông-. Chuyện phi thường, chuyện không có.
    Của-. Của không dời được; như vườn đất, đối với của nổi là những đồ gia dụng.
    Khẩm-cần-. Cẩn lặn​

    Chìm.n.
    -bỉm. Bộ tỉnh tuồng
    Ngồi-bỉm. Ngồi không nhích mép.​

    Chín.n. Số ba ba; kỳ càng; nấu nướng tới chừng rồi; trái cây tới kỳ hái, kỳ rụng, không còn sống sít.
    Hai-. chồng nhau. Bằng nhau, không ăn thua ai
    -đạo. Giữ đạo chín chắn.
    -chắn. Kỹ càng, siêng năng.
    -lớp. Kỹ càng, thử lớp.
    -muồi. Chín mềm (trái cây)
    -úng. Chín quá (trái cây).
    -tới. Mới vừa chín
    -bấy. Chín rả ra, nát ra (thường nói về đồ nấu).
    Cơm-. Cơm nấu rồi. Nhờ hột cơm-. Chỉ nghĩa là nhờ cho có cơm ăn
    Cá-. Cá kho rồi, nấu nướng rồi.
    Trái-cây. Trái chín tự trên cây.
    Dao-. Tên dao giắt.
    Làm cho-. Làm cho kỷ.
    Nấu cho-. Nấu cho tới chừng.​

    Chín.n. Tiếng trợ từ, chỉ nghĩa là vốn thiệt; mà thôi.
    -thiệt. Vốn thiệt.
    -e. Còn sợ, một sợ.
    -ghê. Id. Nên ghê gớm.​

    Chinh.c. Đi ; Thâu; Đánh ; nghiêng
    Thân-. Mình đi lấy
    -thuế. Đánh thuế
    -thâu. Đánh thuế cùng thâu thuế
    -phạt. Đánh phạt nước có tội
    -lệch. Nghiêng triềng. Ván-. thì là ván lót không bằng phẳng, có hơi nghiêng về phía nào.
    -chòng. Bộ nghiêng đầu này, vòng đầu kia không yên một mực; bộ không tề chỉnh. Nằm chinh chòng là nằm gác tay, gác chơn không xuôi xả.​

    Chính.c. (Chánh) Ngay, thật, chắc chắn.
    Trung-. Ngay thật
    Công-. Giữ phép công, không chút chi là tà vạy.
    Nghĩa-. Nghĩa phải, lẽ phải, việc làm phải.
    Đạo-. Đạo chân thiệt, ai nấy phải theo.
    Lẽ-. Lẽ ngay, lẽ phải.
    Biên phân tà-. (Hiệu sách) Luận phân lẽ tà lẽ chánh.
    Chân-. Chơn thật
    Minh-. Rõ ràng, ngay thật.
    Đoan-. Ngay thẳng, nghiêm trang
    -trực. Ngay thẳng
    -đính. Nhằm chừng, ngay ngắn, không xiên vẹo.
    -giữa. Ngay giữa.
    -ý. Bổn ý, nguyên ý; nhằm ý
    -lý. Nhằm lý, nhằm lẽ phải, thiệt là lẽ phải,
    -phép. Nhằm phép, thiệt là phép.
    -vị. Chính vì, vì ở đâu, chính chỗ ngự; chính chỗ ngồi; (nói về quan, vua).
    -điện. Đền lớn, đền ở chính giữa
    -đình. Đình lớn
    -cung. Cung giữa; tước hoàng hậu thứ nhứt.
    -chỗ. Nhằm chỗ, ngay chỗ
    -ngọ. Giữa ngày, đứng bóng, đàng mặt trời đi qua thì tròn bóng
    -thông. Chính vì vua. Hiệu vua Trung-quấc.
    -giáo. Đạo chánh.
    -việc. Nhằm việc, phải việc; việc đầu hết, thiệt việc.
    -làng. Nguyên là làng mình, thiệt làng mình.
    -quán. Nguyên là xứ sở, chính là nhau rún
    -sắc. Chánh màu sắc; đoan chánh; chính vật thổ sản: (Tiếng nói về thuế). Đóng tiền thuế, hoặc đóng chính sắc.
    Thuế-cúng. Chánh mặt thuế, như thuế đinh điền không phải là tạp nạp.
    -hiệu. Thiệt hiệu, bổn hiệu.
    -danh. Thiệt danh, bổn danh.
    -danh phận. Phải danh phận, phải việc mình.
    Cửa-. Cửa lớn, cửa để mà ra vào.
    Nhà-. Nhà lớn, nhà giữa.
    Vợ-. Vợ lớn, có cưới hỏi theo phép.
    Nói-tiếng. Nói nhằm tiếng, thiệt tiếng, nói sửa.
    Ngôn-danh thuận. Phải lời nói, phải danh phận.
    Thượng bất – hạ tắc loạn. Có câu nôm rằng: Bề trên ở chẳng kỷ cang, cho nên bề dưới làm đàng mây mưa.​

    Chình.n. Loại dông như lươn mà có hai tai hay hai vi, hay ở biển, ngon hơn lươn.
    Cá-. Id
    Lăn-. Lăn bùn, lăn tròn.
    Chình.n. Đồ đựng bằng đất, to hông, rộng miệng mà thấp.
    Cái- id
    -bình. Nổi phình, nở to. Thường nói về bụng, bụng chình bình​

    Chỉnh.c. Sửa soạn.
    Nghiêm-. Nghiêm trang, chỉnh đính.
    Tề-. Id
    Tu-. Hoặc-tu. Sửa lại, sắp dọn lại.
    Viết không-. Viết sơ lược không kỷ.
    Thơ bài không- Thơ bài làm không nhầm phép.
    -đốn. Sửa sang, dọn dẹp.
    -bị. Sắm sẳn.
    Chân-. Sửa dọn, lo làm cho ra sự thể mạnh mẽ.​

    Chỉnh.n. Đồ đựng giống cái chình mà nhỏ hơn.
    -hũ. Tiếng kêu chung hai thứ đồ sành gần giống như nhau. Chỉnh nhỏ, hũ lớn.
    Vò-. Tiếng kêu chung hai thứ đồ sành gần giống như nhau. Vò hông tròn, miệng lớn mà cao.
    Chuột sa-nếp. Tiếng nói chơi người giàu mà đụng vợ giàu.
    Mưa như cám-. Mưa như xối, mưa lớn lắm.​

    Chíp.n. Chắp chắp ngoài môi; làm cho mím môi lại
    -miệng. Id
    -môi. Id
    -lấy. Ghi lấy, đem vào lòng dạ.
    Chít.n. Nhỏ lắm, chẹt lắm.
    Chíu-. Tiếng gà con kêu, tiếng riêng than, nói khổ cùng nhau.
    Chút-. Một chút một đỉnh, đồ con nít chơi, nắn bằng đất làm hai kháp, phất giấy đâu lại, kháp dưới có chừa lỗ nhỏ, kéo xụt xịt hai kháp thì nó kêu. Cháu dòng giữa, ba đời kêu là chắt, bốn đời kêu là chít, năm đời kêu là chút. Cũng là tiếng chuột kêu, chuột kêu chít chít.
    Áo-. Áo chẹt trong.
    -khăn. Bịt khăn.​

    Chịt.n. Tiếng trợ từ.
    Kít-. Bộ rít lắm.​

    Chiu.n.
    Chít-. (Coi chữ chít)
    Liu-. Bộ nhiều người xúm xít, than thở cùng nhau. Liu chiu lít chít.​

    Chịu.n. Lãnh lấy, rước lấy; hứng lấy, vương mang, mắc phải, đành lòng, nhìn biết, giữ cầm.
    -lấy. Rước lấy, lãnh lấy.
    -phép. Vâng phép, chịu đầu, chịu thua, không dám chống bán; lãnh lấy phép gì. Mày dữ lắm, bắt đặng mày rồi, mày chịu phép chưa?
    -khó. Rước lấy việc khó nhọc, cam bề khó nhọc. Bền lòng cực khổ.
    -việc. Lãnh lấy việc gì, đương lấy việc gì.
    -miệng. Hứa miệng rằng sẽ làm sự gì.
    -tội. Nhìn lấy tội, chịu phạt tạ; mắc tội; Chịu tội với trời đất.
    -lỗi. Nhìn nước lỗi, xin lỗi, cam thọ lỗi.
    -chẳng phải. Nhìn sự quấy, phạt tạ vì mình quấy.
    -quấy. Nhìn lấy sự mình quấy, không dám chữa chối.
    -xấu. Mắc lấy việc xấu hổ, rước lấy điều sỉ nhục, phải xấu hổ.
    -hổ id
    -nhuốc id
    -nhục id
    -chết. Để cho người ta giết, đành chết, không muốn sống.
    Thà-chết chẳng thà-nhục. Chẳng lẽ nhịn thua (Tiếng thề).
    -án. Nhìn lấy tội, chiều xưng mình có phạm tôi, phạm phép.
    -thua. Nhịn thua; hàng đầu, nhìn mình thua sút.
    -đầu id
    -thiệt. Mắc điều thiệt hại; chịu thua kém; không bằng kẻ khác.
    -sút. Chịu kém hơn kẻ khác; nhịn thua kẻ khác.
    -ơn. Mang ơn, mắc ơn, đã nhờ kẻ khác làm ơn.
    -lấy của người. Lãnh lấy của người; ăn của người.
    -học. Chịu đi học; đành làm học trò; ưng bắt chước
    -cho. Hứa sẽ cho; lãnh cho, gánh vác thế cho.
    -dựng. Bến đỗ, chắc chắn, có sức chịu.
    Đồ vải bố chịu đựng hơn hàng lụa.
    -phiền. Tiếng xin kẻ khác đành lòng với mình, đừng có phiền.
    -thầy. Gặp thầy cho thuốc nhằm bịnh (Nói về thầy thuốc cứu bịnh).
    -thuốc. Uống nhằm thuốc hay, gặp thuốc hay.
    -vạ. Ưng chạy vạ; mắc vạ.
    -đạo. Đành lòng theo đạo nào.
    -thai. Có thai.
    -chức. Lãnh chức tước.
    -lãnh. Ứng bảo lãnh; đành lãnh lấy.
    -lỗ. Lỗ vốn, mắc thiệt hại.
    -nợ. Rước lấy nợ.
    Bụng làm dạ-. Có câu chữ rằng Nhữ tác ưng hưởn nhữ thọ. Chỉ nghĩa là mình làm mình chịu.
    -lời hỏi. Lễ hẹn ngày làm lễ hỏi.
    -lời cưới. Lễ hẹn ngày làm lễ cưới.
    -xâu-góp. Mắc việc xâu góp, ăn chịu với làng.
    Dễ-. Có thể chịu được, không khó gì.
    Khó-. Lấy làm cực khổ, đau đớn, gánh vác không nổi.
    Mua bán-. Mua bán còn để thiếu, không có tiền mặt.
    Thiếu-. Còn mắc của người mà để vậy chưa trả.
    Ăn-. Ăn chưa trả tiền bây giờ; có ăn thua chịu đựng với ai, như ăn chịu với làng.
    Đừng-. Tiếng chúc sử rằng chớ ưng, chớ xứng ra, chớ lãnh, chớ rước, chớ phục.
    Ai-. Ai đành, ai rước lấy, ai xứng ra
    Có sức ăn sức-. Ăn bao nhiêu, phải chịu bấy nhiêu.
    -khách. Tiếp khách không nhàm, ưa rước khách; có khách thứ tới hoài.
    -hàng. Lãnh hàng, bổ hàng, lãnh đồ mà bán.
    -lụy. Vâng phép, đầu lụy.
    -tật. Mắc lấy tật, đành mang lấy tật, không khỏi tật (phong quẻ).
    -lời ăn tiếng nói. Mắc lấy tiếng nói, bị kẻ khác mắng nhiếc, nói xấu cho mình.
    Phận lao đao phải sao-vậy. An phận khó nghèo
    -mối. Ưa mối, ưa đút nhét; chịu lấy của lo lót rồi.
    -đòn. Bị đánh đòn.
    -bấc tử. Lãnh bốc, ứ bướn.
    -đực. Giơ lưng ra mà chịu, để cho kẻ khác hành hạ. Chính nghĩa là chó cái chịu chó đực nhảy.
    -mềm. Chịu mọi bề, bị hành hạ trăm bề.
    -ép. Bị hành hạ, bị hiếp đáp, cất đầu không nổi.
    -đấm ăn xôi. Vì có ăn nhờ, không nệ xấu hổ.
    -hàm oan. Phải chuyện oan ức, không dám thở than.
    -đám. Lãnh đám: lãnh việc dọn đám cưới hỏi. V.v lãnh óa, lãnh soát.
    -đỡ. Lãnh đỡ, chiêu xưng đỡ; ưng đỡ.
    -thế. Đành thế cho, gánh vác thế cho.
    -dại. Không tranh khôn dại, để cho kẻ khác hơn mình
    -dốt. Ưng làm đứa dốt, không muốn học hành.
    -trần ai. Cam bề cực khổ.
    -cực. Gánh vác sự cực khổ​
    Chìu.n. Lòn theo ý, nương theo; chỗ uất khúc, vạy vò.
    -theo. Nương theo.
    -lòn. Hạ mình, lòn lõi theo ý người khác.
    -lòng. Lấy lòng, vị lòng.
    Trăm-, ghe-. Trăm bề
    Dây-. Tên cây cỏ, lá nó nhám, người ta hay dùng mà trau chuổi.
    Theo-. Nương theo chỗ vạy vò, theo khúc lớn nhỏ.
    Nghiêng-. Nghiêng mình mà theo, nghiêng theo.
    -mụ gia. Lòn lõi theo ý mẹ chồng. Chìu hơn là chìu mụ già, nghĩa là chìu lòn hết cách.​

    Cho.n. Trao, giao, nhường, để, mà chẳng lấy tiền; chuẩn hứa, ngõ đặng, đặng mà, vì, thế vì. Tiếng ước, tiếng khiến, tiếng trợ từ.
    -chác. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là cho không, là giao đứt.
    -hay. Thông tin cho biết.
    -hay. Tiếng giả sử: Đã hay, đã biết: Cho hay là thói hữu tình, đối ai dứt mối tơ mành cho xong.
    -nên. Khiên nên, hóa ra, tiếng kết lại.
    -nên nổi. Đã hóa ra thế gì
    -đến. Thâu đến
    -đến đổi. Đã đến chừng nào.
    -vay. Cho kẻ khác tiền bạc.
    -không. Cho ngay mà không đòi sự gì.
    -bỏ. Bỏ là bỏ ghét, đã ghét, đã giận. Chẳng ưa nói thừa cho bỏ.
    -đặng, -được. Cho có thể, được thể; đặng mà.
    -rảnh. Cho khỏi vương vấn, cho rồi. Đuổi đi cho rảnh.
    -rồi. Phải cho thanh, cho mãn, cho hết việc; (tiếng buộc)
    -xong. Phải cho xuôi, cho thành (tiếng buộc).
    -xuôi. Id id
    -thanh id id
    -thành id id
    -kỷ. Cho kỷ càng id
    -sớm. Đừng để trễ muộn id
    -kíp. Cho hết sức mau, cho gấp id
    -kịp. Cho vừa chừng, cho bén theo id
    -chóng. Cho mau, cho lẹ id
    -mau. Id id
    Ăn thì-, buôn thì so. Việc buôn bán phải tính lợi hại.
    Nói-phải. Nói theo lẽ phải, cho nhằm lẽ phải; nói theo sự thiệt.
    -phép. Cho lãnh phép gì, được phép gì.
    -lãnh. Cho phép lãnh, giao cho mà lãnh.
    -đi-lại. Ơn đi ơn lại, thù tạc vầng lai
    -thuốc. Cứu thuốc, đem thuốc mà chữa bệnh.
    -ăn. Cắp vật thực, cho đồ ăn, đút nhét cho. Cho em ăn thì là đút cơm cho con nít hoặc là coi cho nó ăn
    -mặc. Cấp đồ bận, cho áo quần.
    -ngủ. Để cho ngủ, làm cho ngủ.
    -khéo. Tiếng dặn phải có ý, làm cho kỷ lưỡng, làm cho khéo léo.
    Hầu-. Cho được, đặng mà.. (tiếng ước)
    Ngõ- id
    Để-.Để vậy, làm cho có thể; để lại.
    Đặng-. Đặng mà, có thể mà.
    Làm-. Làm ra thế gì. Làm cho nó phải khôn.
    Muốn-. Muốn ra thế gì. Muốn cho nó giàu.
    Chịu-. Chịu thế vì, hứa sẽ cho.
    Thế- Thế vì, để vật mà thế.
    Cầu-.Tiếng ước xin cho được sự gì.
    Xin-. Id Xin giùm
    Nói-. Nói giúp, nói thế vì.
    Ăn-đều kêu-đủ. Chia, phân đồng đều.
    Bệnh trời-. Bệnh trời khiến như phong lao cổ lại.​

    Chó.n. Loại lục súc, cũng kêu là muông.
    -săn. Chó để mà săn, thứ chó cao cẳng thót mình, chạy hay.
    -ngao. Thứ chó lớn hơn hết.
    -cỏ. Thứ chó nhỏ, hay sủa vặt.
    -sói. Con lang, loại chó rừng, dữ như cọp mà nhỏ.
    -con. Chó nhỏ, chó mới đẻ.
    -dạo. Chó điên dại hoặc hăng năng mà hóa dữ.
    -ghẻ. Chó mắc ghẻ chốc, tiếng mắng đứa ở dơ.
    Mèo đàng-điếm. Tiếng mắng đứa xảo trá, điếm đàng, không lo làm ăn, cứ ở đàng ở điếm.
    Đánh-không kiêng chủ nhà. Không biết kiêng nể.
    Hàm-vó ngựa. Chó hay cắn, ngựa hay đá, phải giữ mình, chớ lất lơ.
    Cờ-. Cuộc con nít chơi, vẽ tung hoành dưới đất, một cửa để riêng kêu là cửa chó, đứa vô ý đi nhầm cửa ấy thì là thua, nghĩa là bị chó cắn.
    Cây-đẻ. Loại cỏ người ta hay dùng mà làm thuốc sản hậu.
    Răng-. Hai cái răng nhọn mọc hai bên răng cửa.
    Chúm chơn-. Nhóm ngón lại như cái chưn chó; chún ngón tay mà bốc. Chúm chưn chó hết ba nồi rưỡi.
    Nai dạt mông,-le lưỡi. Ấy là thớt trên mòn, thớt dưới cũng mòn; thất lợi cả hai, mệt nhọc cả hai.
    -đâu có sủa lỗ không. Có chuyện người ta mới nói.
    -sủa ma. Sủa bóng sủa dáng, không có chi cũng sủa. Nói như chó sủa ma; chỉ nghĩa là nói cũng như không, nói mà không ai cứ.
    -sủa ngoắt đuôi mắng chủ. Sự thể con chó thật tình mừng rỡ, thương mến chủ nó, dầu chủ có đánh đập, nó cũng chẳng oán thù.
    -chết chủ. Tiếng mắng mỏ nặng, mắng cho đến chủ con chó.
    -trèo giàn trèo gác. Chó hổn.
    -đói. Tiếng mắng đứa bất tài, không có cơm ăn.
    -thấy thóc. Thấy đó mà khó ăn, bộ lơ láo,
    -vất. Tiếng mắng đứa vất mà.
    Hột máu-. Hột chùm bao, nói chữ là đại phong từ, chính là thuốc ghẻ.
    Tiền cột cỏ-. Của bỏ, của thí. Ngu tục hiểu con chó chết rồi, hồn nó xuống giữ cầu âm giải, cho nên phải cột tiền hối lộ mà tống táng, họa ngày sau nó đã không cần mà lại đưa mình qua cầu âm ti.
    Cha-mẹ lợn. Tiếng mắng những đứa không biết đạ lý, ăn ở như thú vật.
    Không-bắt mèo ăn dơ. Túng phải dùng đỡ,
    -mà. Đẹp để, ngộ nghĩnh. Tiếng khen con nít mới đẻ xinh tốt, mà không dám nói ngay.
    -gầy xấu mặt nhà nuôi. Chủ nuôi không có cho chó ăn.
    -treo mèo đậy. Tiếng dặn riêng về đồ ăn, biểu phải cất để cẩn thận.​

    Chỏ.n. chỗ gio ra
    Cánh-bay là kiến-. Chỗ đầu kiến tay với bắp tay giáp nhau, cùng có thể co xếp. Vật chỉ hoam hoam cùng gio ra giống như cái đầu kiến chỏ.
    Củi kiến-. Chỗ đầu xương bắp tay, kiến tay giáp nhau cùng gio ra, cùng gọi là cùi tay.
    Chống cánh-. Chống cùi bắp tay.
    Lòi cánh-. Thường nói về áo rách hay lòi cùi kiến tay; bộ không lành lẻ.
    Nịnh cánh-. Nịnh tà; dua mị xấu xa.​

    Chõ.n. đồ bằng đất có hông, phía dưới có xoi lỗ để mà xôi mà hấp.
    Cái-. Id
    -xôi. Đồ bằng đất để mà xôi xôi.​

    Chò.n. Tên cây gỗ có hải thứ là chò chỉ, chò chai.
    Cây-. Id
    Ngay-, hoặc ngay như-. Ngay đơ, ngay thẳng băng.
    Ngồi-hỏ. Ngồi xổm, ngồi nhón một mình, coi bộ buồn bực. Ngồi xo vỏ.​

    Chỗ.n. Nơi, chốn, ngôi thứ; khoản trống, khoản không.
    -ngồi. Ngôi thứ, chỗ để mà ngồi; tọa vị.
    Có-. Có ngôi thứ, có việc làm, có nơi, có chốn. Con ấy đã có chỗ, nghĩa là đã có người đi hỏi.
    Kiếm-. Kiếm nơi; kiếm người làm vợ chồng, bầu bạn; kiếm chỗ bờ khoản, trống trơn mà lãnh việc gì .
    Đặng-. Đặng nơi nào, đặng nhà nào, đặng việc làm.
    Lành ở một-, lở ở một nơi. Yên bổn phận.
    -cao. Nơi cao; nhà cao sang.
    -thấp. Nơi thấp, khoản thấp, nhà nghèo hèn.
    -ăn không hết, -thết không khẩm. Lấy chỗ dư bỏ chỗ thiếu; tiếng biểu phải châm chế.
    Chưa có-. Chưa có nơi nào, chưa có ai đi nói. Thường nói về chỗ làm vợ chồng.
    Còn chờ-. Còn chờ người, chưa có việc làm; chưa có vị, còn đương chức tiết.
    Hết-. Hết nơi, hết chỗ khuyết, không còn chỗ bổ không.
    Chật-. Không còn hở chỗ nào, hết chỗ; đủ số rồi.
    Khắp-. Khắp mọi nơi, đâu đâu cũng có.​

    Chộ.n.
    Chụp-. Vỗ mà kêu cho sống lại. Cuộc con nít chơi, đắt con thằng lằn, các ké chết rồi, lại vùi dưới đất mà vỗ mà kêu cho nó sống. Bắt chụp chộ, chỉ nghĩa là thấy mặt thì bắt, biểu liền, cũng có nghĩa là bắt thình lình.
    -cầu. Tiếng riêng trong sự đánh bài, chỉ nghĩa là đánh cho hết bài.​

    Chồ.n. Hè chái (tranh lá).
    Che-. Che một chỗ, dựa hé nhà lớn.​

    Chơ.n. Trơ (coi chữ trơ)
    -ngơ. Bộ khật khờ, bộ bơ vơ.
    Lơ-lỏng chỏng. Bộ không chưng đứng, bộ xơ rớ, bộ lúc lắc không yên chỗ. Té lơ chơ lỏng chỏng, thì là té nghiêng té ngửa.
    -chỏng. Bộ nghiêng ngửa.​

    Chợ.n. chỗ nhóm mà buôn bán.
    -búa. Tiếng đôi. Id
    -dinh. Chợ ở lại chỗ đò hội; chợ buôn bán lớn, không phải chợ nhà quê.
    Kẻ-. Người khôn ngoan, biết phép lịch sử, đối với mọi rợ. Thành kẻ chợ, thì là thành Hà-nội.
    Cả-. Cả và chợ, khắp chợ, nội chợ.
    Một-. Id
    -đồng. Chừng chợ nhóm đồng, nhằm giờ thứ 8,9.
    -không. Chợ không người nhóm.
    Tan-. Chợ thôi nhóm, hết nhóm; chừng chợ thôi nhóm, mãn buổi chợ.
    Đi-. Đi mua ăn.
    Về-. Đi mua ăn mà về, nhằm 9,10 giờ
    -mai. Chợ nhóm buổi mai.
    -hôm. Chợ nhóm buổi tối.
    -phiên. Chợ nhóm có kỳ, để mà bán những vật lạ thường.
    Quân ở đình ở-. Ăn mày
    Ai tầng bắt đắt mà ngồi-trưa. Hiểu về gái mới lớn, có duyên thì lấy chồng sớm, vô duyên thì phải muộn màn.
    Trùm-. Chức việc làng đặt ra mà coi chợ.
    Chủ-. Người lập chợ.
    Một mình một-. Giành thế lợi một mình, nghênh ngang một chỗ, không ai dám tranh.
    Đồ ế-. Đồ không ai muốn mua.
    Cấm-. Không cho nhóm chợ; làm ngang.
    Đuổi-. Đuổi người mua bán, không cho nhóm nữa.​

    Chớ.n. Tiếng cấm ngăn, biểu dừng. Tiềng gằng hỏi; có phải, phải chăng? Tiếng quả quyết, tiếng để sau lời nói.
    -chi. Tiếng ước cho được, đồng nghĩa với tiếng no nao.
    -sao. Sao vậy, cớ sao; chẳng phải như vậy sao. Chứ sao chú không học. Nó nói như vậy chớ sao? Tiếng chớ sao câu sau là tiếng quả quyết.
    -nào. Tiếng hỏi: ở đâu; chớ sao? Chớ nào học trò, không thấy tựu trường?
    -hề. Chẳng hề.
    -dám. Không dám.
    -chịu. Đừng chịu.
    -đành. Đừng ưng, đừng để vậy.
    -chết. Tiếng ngăn đe, tiếng ngăn cấm. Lậu ra thì chớ chết, nghĩa là lậu ra thì phải chết mà chớ.
    -sợ. Đừng sợ
    -lo. Đừng lo.
    Mà-. Mà thôi, mà thôi chớ, tầng ấy mà thôi (thường đặt sau lời nói)
    Thì-. Thì thôi, không can gì. Nó chẳng làm thì chớ, nó lại phá.
    Gặp hay chăng-. Gặp thì cũng hay, bằng chẳng thì thôi, chỉ nghĩa là vô sự chẳng biết lo chi.
    -thì sao? Ấy tại làm sao? Vậy phải làm sao.
    -gì? Còn nói đi gì; có quả như vậy.
    -ai? Còn có ai? Chẳng có ai nữa. Tao chớ ai: chỉ thị là tao chẳng có ai đâu.
    -như: chi như, còn như, còn về.​

    Chờ.n. Chực, đợi, tiếng trợ từ.
    -đợi hoặc đợi-. Chực, đợi.
    -ngày. Đợi ngày
    -giờ. Đợi giờ, cũng có nghĩa là chờ giờ chết, gần chết.
    -chết. Không trông sống.
    Chân-. Thiệt thà, chậm lụt.
    -thì. Chờ vận, chờ khi.
    Đầu-vờ. Đầu lớn quá, bộ dại dột.
    -chạng. Nhánh lá tùm lum, nghênh ngang (nói về cây).
    Cấm sào mà-ngủ. Chẳng lo việc làm ăn
    -nước tới trôn mới nhẩy. Vụng toan, không biết lo hậu.
    -dậy. Cất mình dậy.​

    Chở .n. Chất để lên, vận đem đi (thường hiểu về ghe, xe).
    -chuyên hoặc chuyên-, id
    -hàng. Chất hàng xuống (ghe), chất hàng lên (xe)
    -củi về rừng. Không biết dàng buôn bán.
    -vàng vào kho. Làm lợi cho quan.
    -che hoặc che-. Phò trì, ủng hộ.
    -đầy. Chở đầy ghe, xe, chở nhiều lắm.
    -khẩm id
    -nổi. Sức chở được bao nhiêu; chở không đầy, ghe hãy còn nổi.
    Mạnh-. Chở được nhiều, chứa được nhiều.
    Yếu-. Không sức chở, chở không được bao nhiêu.​

    Chờ.n. Một mình ít dùng.
    -dậy. Cất mình chờ dậy​

    Chóa.n. Chói lòa, nhập nháng.
    -bóng. Nhấp nháng thấy không rõ. Mắt bóng lòa làm cho tối mắt. Bóng sắc lòa ra, có vẻ xinh tốt.​

    Chòa.n.
    Chập-.Cái xấp xải.​

    Choác.n. Ván cơi đóng trước đầu mũi, hoặc sau lái ghé, véo ghe.
    -ghe id. Cũng có chỗ kêu là xoác ghe, chính chỗ đóng đinh âm dương,
    Cân-. Cân thăng bằng.
    Gà la-. Tiếng gà sợ mà la lớn.​

    Choạc.n. Rộng khóe; rách khóe.
    Miệng-. Miệng rộng quá, rộng, hụich.
    -miệng. Lớn họng, cả tiếng.
    - -. Kêu la om sòm.
    -lối. Không đặng việc gì.​

    Choai.n. Còn nhỏ, bưa bưa không lớn nhỏ
    Trâu-. Trâu tơ, trâu còn nhỏ.
    Gà- Gà còn nhỏ
    Thằng- thằng nhỏ
    Còn- Còn nhỏ tuổi
    Vò- Vò nhỏ.
    --. Nhỏ nhỏ, không lớn nhỏ.​

    Choại.n. loại dây hay mọc theo đất bằng, hay chịu mưa nắng, người ta hay dùng mà bện đăng.
    Dây-. Id
    Bứt-. Bứt rút dây ấy.
    Rau-. Đọt dây choại, dùng làm một món rau.​

    Choái.n. cây nhỏ nhỏ, hay chà bồi cắm cho khoai lên.
    -khoai. Id
    Cắm-. Cắm cây cho loài dây nương mà leo lên.​

    Choán.n. Chiếm cứ, giành lấy.
    -chỗ. Giành chỗ.Ngồi choán chỗ. Ngồi giành hết một chỗ, không cho người khác ngồi, hoặc giành chỗ mà không làm được việc gì.
    -đất. Giành đất.
    Làng-. Xớ rớ, làm bận cho kẻ khác.
    -mái. Giành lấy một mình, làm như cửa mình.​

    Choàn.n. (Coi chữ chùn).