016. Phần 016 nam_cham (type done); dangbaoviet (done)

29/10/15
016. Phần 016 nam_cham (type done); dangbaoviet (done)
  • CHỌI

    ... Choàng. n. Dây to đàu lại cho có thể mà khiêng gánh đồ nặng. Vắt ngang qua.

    Cái -. id.

    Buộc -. Buộc vắt ngang, buộc ngang qua.

    Khăn - hầu. Khăn vắt ngang qua đầu cùng cột môi dưới hầu.

    - tay. Cánh tay này tréo ngang qua cánh tay kia.

    - vai. Bỏ kiến tay qua vai người khác.

    - hông. Ôm xoác lấy hông người khác.

    - ngang. Bỏ vắt qua, như thói Chà-và vắt khăn.

    ... Choánh. n. Bộ chầm hầm, tỉnh táo.

    - hoánh. id.

    Nói -. Nói trên, nói lớn lối.

    ... Choắt. n. Tiếng trợ từ

    Nhỏ -. Nhỏ lắm.

    ... Chóc
    . n. Ước mơ; xước lên; ló lên.

    - mỏng. Ước mơ.

    - ngóc. Ló lên, đưa đầu lên. Ngồi chóc ngóc, thì là ngồi trơ trơ một mình.

    - môi. Gio môi, quớt môi, bộ hồn.

    - lên. Xước lên, nổi lên.

    Lóc - (lơ chơ). Bộ không vững.

    Rau -. loại rau hay mọc dưới đất bưng.

    Chim -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là chim (gọi chung).

    Chim - mào. Thứ chim nhỏ con, trên đầu nó có một chỏm lông xước lên.

    Củ -. Thứ củ ngứa, vị thuốc trị đàm kêu là bán hạ.

    Chó -. Thứ chó rừng nhỏ con, lấy tiếng nó kêu mà đặt tên.

    ... Chọc. n. Trêu gẹo, đâm thọc.

    - giận. Làm cho nổi giận, nói xúc gan.

    - gan. id.

    - ghẹo hoặc ghẹo -. Lấy lời ướm thử, trêu ghẹo như thể chọc gái; kiếm chuyện gây gổ làm cho kẻ khác tức mình.

    - trêu -. id.

    - gạy. Khêu việc, gây việc.

    - huyết. Lấy dao nhọn đâm vào họng cho chảy máu (nói về heo).

    - cổ. Lấy ngón tay thọc vào trong cổ mà làm cho mửa.

    - léc. Đá động, rờ rẫm, làm cho nhột.

    - trái cây. Lấy cây thọc làm cho trái cây rớt xuống.

    Chỉ -. Chỉ trỏ, làm cho ngó thấy.

    - ong. Làm cho ong bay ra; làm cho giận dữ, làm cho sanh việc dữ; gây dữ.

    - chó. Hay khuấy làm cho chó sủa, chó đuổi theo.

    ... Chốc. n. Ghẻ lớn.

    - lệch. id (Tiếng đôi).

    Ghẻ -. Hiểu chung là ghẻ.

    Mụt -. Mụt ghẻ nổi lên mà đổ, hay mọc trên đầu con nít.

    - đầu. Đầu có ghẻ chốc u nần.

    - cật. Ghẻ lớn mọc sau lưng. Trâu chốc cật, thấy ác bay qua liền né: có ti tich trong mình thì hay sợ.

    - sông. Sông chơn có chốc; đàng sông cợp lên, nổi lên.

    ... Chốc. n. (chúc) Một giây, một lát. Tiếng trợ từ đặt sau tiếng nói làm tiếng quả quyết.

    - ấy. Lúc ấy, khi ấy.

    Thoát -. Thình lình, tình cờ.

    Bỗng -. id.

    Một -. Một lát.

    Tôi -. Thiệt là tôi, ấy là tôi.

    Phải -. Phải đó, phải như vậy.

    ... Choi. n. Một mình ít dùng.

    Loi -. Chanh ranh, nhảy trôi nhảy phách, không yên một chỗ.

    Nhảy loi -. Nhảy nhót không yên.

    Chim - -. Tên chim nhỏ hay chạy bay nhảy.

    - trôn. Nhọn đáy, chỏm đáy (nói về đồ đựng).

    ... Chọi. n. Cụng với nhau, làm cho đụng nhau.

    - nhau. Lấy lời nói mà chỏng báng nhau, khích nhau, kình chỏng cùng nhau.

    -. gà nuôi riêng mà cho đá độ.

    - . Đá gà.

    Đánh -. Cuộc con nít chơi, lấy đá hoặc miếng sành dồi búng cho trúng viên đá hoặc miếng sành khác.

    - tiền. Cuộc con nít chơi, lấy tiền đồng dồi ném cho nhằm đồng khác.

    ... Chói. n. Yên sáng giọi vào hoặc làm cho lóa con mắt.
    - sáng. Sáng soi tỏ rõ.

    - lóa. Rạng ngời hoặc tại sáng mà lóa.

    - lói. Sáng suốt.

    - mắt. Lòa con mắt.

    Đau -. Đau lói tại chỗ nào.

    Tức -. Tức lói tại chỗ nào.

    Đèn -. Đèn chiếu sáng, đèn lòa.

    - đèn. Mắc ngọn đèn mà lòa con mắt.

    Mặt trời -. Mặt trời giọi yên sáng.

    - bóng. Mắc bóng mà lòa.

    - nước hoặc chôi nước. Mang bịnh vì uống nước lạ hay là lạ nước.

    - nhau. Ngạnh nhau, kỵ khắc cùng nhau, không ưa nhau; làm cho cái tốt cái xấu, phân biệt nhau.

    ... Chòi. n. Nhà lá nhỏ thường cất có một mái. Tuông chạm, bươi móc.

    - ruộng. Chòi cất mà ở đỡ trong lúc làm ruộng.

    - trâu. Chòi cất mà giữ trâu.

    - trại (tiếng đôi). Nhà cất ra để mà làm việc vản.

    - tôn. Chòi cất có bốn trụ làm gác ở trên cao.

    Che -. Làm chòi, lợp chòi.

    Ngựa -. Ngựa lấy chơn mà bươi mà đạp.

    Sán lãi -. Sán lãi soi cắn trong bụng.

    - mọc chọc mọc. Hay tọc mạch, hay chỉ chọc.

    Cây – mòi. Tên cây, lá nó dùng mà làm thuốc dàu; rễ nó làm thuốc bại.

    ... Chõi. n. Chống đỡ, gượng gạo, chịu lây. Dan chơn ra mà chõi.

    Cái -. Một đoạn sắt nhọn đầu mà dài có thể mà xắn đá.

    - đá. Dùng chõi mà xắn đá.

    Chống -.Chống đỡ, chịu lây kẻo té ngã.

    - hỏi. Bảnh lảnh, thành mành. Hiểu biết rõ ràng. Người bệnh còn chõi hỏi.

    Chong -. Siêng năng, chăm chỉ.

    ...Chôi. n . Trau, đánh bóng.

    - lấy mình. Bào chuốt cho mình; chữa mình.

    - văn. Giỏi văn.

    ... Chối. n. Cãi đi, không chịu; không nhìn.

    - cãi. id.

    - vái. id.

    Chữa -. Chữa mình, không chịu rằng có.

    Đôi -. Chối cãi trước mặt nhau.

    - đạo. Không nhìn lấy đạo mình; bỏ đạo mình.

    - phứt. Chối ngon, không chịu ngay.

    - lứt. id.

    ... Chồi. n. Nhánh ngọn mới đâm lên; cây nhánh mọc là đà ở dưới thấp.

    - mông. id.

    Đâm -. Đâm tượt. Cây bị đốn rồi còn mọc nhánh, đâm tượt.

    Mọc -. id.

    Rừng -. Rừng thấp có những cây nhỏ nhỏ, hoặc đã đốn hết cây lớn.

    - quê. Con dòng của giống mới trỗ xanh.

    Còn da lông mọc còn – lên cây. Không tuyệt nòi; hãy còn có thể nối sanh.

    Dứt cây ai nỡ dứt -. Chẳng lẽ làm cho đứt đàng nhơn nghĩa; chẳng nỡ hại lấy.

    ... Chổi. n. Đồ dùng mà quét, thường kết bằng chà, nhánh, lông, cỏ.

    - quét ván. Đồ dùng riêng mà quét ván.

    - quét nhà. Đồ dùng riêng mà quét nhà.

    - đót. Chổi làm bằng cây đót (loại bông cỏ).

    - chà là. Chổi đập bằng tay chà là.

    - lông. Chổi kết bằng lông.

    Cây -. Cây nhỏ nhỏ có nhiều nhánh, người ta hay dùng mà làm chổi.

    Rượu -. Rượu chưng bằng nhánh chổi kê là .... địa phu tử, cùng nhiều vị thuốc thơm khác; rượu để mà thoa bóp.

    - chả. Chổi bó bằng chả cây.

    Chà -. Cây rụng hết là, còn nhánh không, cộng không, bộ xờ xác giống hình cái chổi chà. Cũng hiểu là cái chổi.

    Cán -. Tay cầm cái chổi.

    - cùn. Chổi dùng lâu còn cộng không.

    ... Chổi. n. Cắt mình chở dậy.

    - dậy. id.

    Cất đầu không nổi, - đầu không dậy. Bị lụy quá, nghèo ngặt quá.

    ... Chơi. n. Hứng vui, không làm công chuyện; theo cuộc vui chơi.

    - bời. id.

    - nhởi. id.

    - ác. Làm chuyện mất nết, lỗi cang thường. Con chơi ác thì là con trai gái, con gian dâm.

    Ác -. Khuấy chơi.

    - cờ bạc. Đánh cờ bạc.

    - xuân. Vui theo cuộc nam thanh nữ tú; hứng cảnh xanh tươi, mát mẻ.

    Nhứt – tiên nhì giỡn tiền. Chơi tiên thì là theo sắc dục, giỡn tiền thì là cờ bạc, ấy là hai cuộc hay làm cho con người mê đắm cùng phải khốn.

    Nói -. Nói đều giỡn chơi; nói chuyện cho vui; nói điều vui mà có ý châm chích.

    Khuấy -. Bày chuyện khuấy nhau, gạt nhau cho vui.

    Lễ đi -. Lễ sơ vàn.

    Dạo -. Đi chỗ kia chỗ nọ cho vui, cho khỏi tù túng.

    Giỡn -. Bày chuyện vui chơi, giỡn hớt.

    Dễ như -. Dễ lắm.

    - dao có ngày đứt tay. Không biết giữ mình, để ngươi thì phải mắc.

    Vui -. Vui vẻ, chơi bời.

    Ăn -. Thanh nhàn sung sướng, khỏi lo sự gì. Con nhà ăn chơi, thì là con nhà giàu.

    Hát -. Hát hổng cho vui.

    Ngủ -. Ngủ cho khỏe.

    ... Chới . n. Một mình ít dùng.

    - với. Hai tay bươn chải, vớ vương làm cho mình chồi lên (thường nói về người té xuống nước).

    ... Chời. n. Có nhiều, dư ra Chính là chữ đa, ... nói theo tiếng Triều-châu.

    - tiền. Có nhiều tiền.

    - lở. Phá tan, không biết dành để.

    ... Chòm. n. Một khúm, một cụm.

    Sao -. Sao mọc nhiều cái liền nhau.

    - xóm. Một xóm nhà cất xúm xít theo nhau; chia phe đảng.

    - nhà. Một cụm nhà cất vây lấy nhau.

    - ong xóm kiến. Phe đảng, bè đảng, cuộc nhiều người toa rập mà làm loạn.

    - cây. Một lùm cây mọc xúm xít.

    - râu. Một khúm râu mọc xúm xít hoặc mọc riêng một chỗ.

    Râu ba -. Râu mọc ba chỗ.

    - chơn. Túm chơn, đứng không ngay (nói về cột nhà).

    Chơn. -. Chơn co lại, túm lại.

    ... Chòm. n. Túm phía dưới (thường nói về bát chén).

    Chén – chưn. Chén nhỏ chưn nhỏ khu, để không vững.

    Chén – lòng. Chén rộng miệng sâu lòng mà túm phía dưới.

    Ghe – lườn. Ghe túm lườn, hay sàng hay lắc.

    ... Chỏm. n. Có tua có lông.

    Trái - -. Loại trái trường lông.

    Cỏ - -. Loại cỏ nhiều lông.

    Chà -. Có nhiều nhánh nhóc, hoặc xước lên.

    Lỏm -. Khinh bạc không nên nết, bộ không tề chỉnh.

    Miệng – bỏm. Miệng ngậm đầy chung búng (như ngậm cau trầu).

    Con - -. Loại nhện nhện cao cẳng, hay chạy trên mặt nước. Người ta nói nó độc, ăn nhằm nó thì phải chết.

    ... Chổm. n. Nhảy dựng lên, nhón lên, xơm tới.

    - ô. Bộ ham hố, giành lấy một mình.

    Nhảy -. Nhảy dựng lên mà chụp (như cọp, như chó).

    Ngồi – hổm. Đạp hai chơn mà ngồi, đối với ngồi trệt là ngồi sát đít; ngồi nhón; ngồi hổng trôn.

    ... Chơm .n.

    Đầu cổ - bơm. Tóc tai xụ xợp, giống cái chà chổi.

    ... Chờm. n. Nhảy dựng, nhảy xơm mà chụp.

    - hớp. Bộ nhảy dựng, bộ hỗn hào.

    - ngược. Bộ nhảy lên mà chụp mà lấy cho được.

    Nói -. Nói hớt, chụp lấy lời kẻ khác.

    Chó -. Chó nhảy dựng , nhảy xơm tới.

    Ngựa -. Ngựa dựng lên mà chụp.

    - bóp. Cách hơ bóp cho người bịnh mắc tê mê, lạnh lẽo.

    ... Chờm. n. Tiếng trợ từ.

    Sắc - -. Bộ sắc lắm.

    Nhọn - -. Bộ nhọn lắm.

    Lưỡi gươm - -. Lưỡi gươm sắc ngót, sắc lắm.

    ... Chớm. n. Gắm ghé, dém.

    - đi. Sắm sửa đi, dọn đi.

    - tới. Xâm râm đi tới.

    - đi nỏi vợ. Khiển đi làm lễ hỏi.

    Vừa -. Vừa mực, vừa chừng; đương sắm sửa.

    - gầy. Gần muốn gày.

    ... Chọn. n. Lựa lấy, nhắm lấy.

    - kén hoặc kẻn – id.

    - lựa. id.

    - lấy. id.

    - bạn. Lựa người làm bạn.

    - đá thử vàng. Chọn lựa, kiếm tìm, dò thử cho chắc.

    ... Chón. n. Gọn gàng, không bề bộn.

    - hón. id.

    Ăn mặc – hón. Ăn mặc vừa vặn, không dài không vắn.

    Rau má -. Tên rau, có tài giải nhiệt.

    ... Chổn. n. Một mình ít dùng.

    Lổn -. Có cục nhỏ nhỏ, bời rời.

    Đá lổn -. Đá trái nhỏ (nói về nhiều).

    ... Chôn. n. Đào đất mà dập xuống.

    - đám ma. Chôn kẻ chết; đám chôn kẻ chết.

    - xác. id.

    - sống. Chôn người còn sống; làm cho phải tai hại.

    - cất. Đào đất mà vùi giấu; cũng là tiếng đôi.

    - tiền. Giấu tiền bạc dưới đất.

    Bồn -. Lật đật, vội vã, hối hâp.

    - chưn. Mắc vào vòng, vương mang.

    - mình. Làm cho mình phải tai nạn.

    - sấp. Làm lật đật, chôn cât không tử tế.

    Chết thì -. Chẳng phải thương tiếc quá, chẳng phải làm rinh rang, cố làm thế chi cũng vô ích.

    ... Chốn. n. Chỗ, nơi, xứ sở.

    - -. Khắp chỗ, mọi nơi.

    Khắp -. id.

    - kinh đô. Chỗ vua chúa ở, thành đầu trong nước.

    - trường an. id.

    - thị thiên. Chỗ buôn bán đô hội; chỗ dinh liễu.

    - sàn dã. Đất nhà quê.

    ... Chồn. n. Loài thú giống chó mà mướt lông.

    Con -. id.

    - cáo. Giống chồn lớn mà dữ, có vằn như cọp.

    - bông lau. Giống chồn nhỏ, đuôi nó giống cái bông cây lau.

    - mướp. Giống chồn nhỏ mướt lông, người ta hay dùng lông nó làm ngòi viết.

    - đèn. Giống chồn nhỏ mà đen, nói là lươn hóa ra.

    - ngận. Loài chồn lớn mà dữ.

    - dơi. Chồn có kiền hay bay, kêu là thượng cầm hạ thú.

    Kiến -. Kiến tha dồn.

    - đống. Dồn đống.

    ... Chơn. c. n. (chân). Ngay thật; chơn cẳng, tục kêu là chưn.

    - thật. Chắc thật.

    - chất. Thiệt thà.

    - thành. Có lòng ngay thật.

    - tâm. Thật lòng.

    - chính. Ngay thẳng.

    - tình. Thiệt tình, không có ý gì.

    - ngươn. Chính cội rễ, chính gốc.

    - duông. Hình in, vẽ.

    Viết chữ -. Viết chữ chơn thiệt, ngang bằng sổ ngay.

    - đèn. Đồ làm có thế mà để cây đèn.

    - đáng. Bàn đạp mà leo lên lưng ngựa.

    - trời. Vành trời ngó thấy ngang mắt, coi như chụp xuống dưới đất.

    - núi. Gốc núi, triềng núi.

    Núi Chơn-dúm. Tên núi ở tỉnh An-giang.

    - tóc kẽ răng. Cặn kẽ; đủ nét. Dạy từ chơn tóc kẽ răng.

    - mây. Gốc mây, chỗ mây tuôn ra.

    Mây đứt -. Mây đứt gốc, trống chơn.

    Một – bước đi, mười – bước lại. Ấy là đi không dứt, bứt không rời.

    - vạc đạt an. Nhà nước vững bền, vô sự.

    Đỉa đeo – hạc. Không xét bổn phận, đèo bòng thái quá. Tiếng nói về người nghèo hèn muốn kết nghĩa hoặc làm sui với người giàu sang.

    - quần. Chót ống quần.

    - dăm – chiêu. Bộ đi sàng ngang, chơn qua chơn lại.

    Bàn -. Cả nâng chơn, đầu chơn.

    Nâng -. id.

    Ngón -. Năm chia bàn chơn.

    Phủi -. Phủi đập bụi đất làm cho sạch chơn.

    Chúm -. Nhóm đầu ngón chơn.

    Co -. Co xếp cái chơn.

    Sống -. Cạnh xương giơ ra trước ống chơn.

    Bắp -. Cục thịt nằm dài sau ống chơn.

    Bắt ngựa làm -. Đi ngựa.

    Mạnh – khỏe tay. Sức khỏe, mạnh mẽ.

    Lui -. Đi về, trở lại.

    Đi -. Đi bộ.

    Đi – không. Đi không giày dép.

    Chậm -. Chậm chạp, không tính trước.

    Dời -. Đi.

    Mau -. Nhặm lẹ, đi mau.

    Sải -. Giải chơn, duỗi chơn ra.

    Theo -. Đi theo.

    Hổng -. Chơn không chấm đất. Mắng hổng chơn: Mắng nhẹ mình.

    Chạy – không bén đất. Hết sức lo, hết sức chạy.

    Cuồng -. Dại chơn, đi nhiều bận quá, chơn tê đi lính quính.

    Hụt -. Chơn đạp không nhắm, không tới đâu là đâu; sa ngã.

    Sẩy -. id.

    Què -. Đau chơn, phải đi nhúc nhắc.

    Lỡ - trái bước. mắc việc trở bức, mất đường tới lui.

    Gãy -. Gãy cẳng, gãy giò, không có thể đi đặng.

    Kẻ tay -. Kẻ bộ hạ, kẻ giúp đỡ, kẻ tin cậy.

    Rộng -. Thong thả dễ đi, muốn đi đâu cũng được.

    Trống -. id. Trống chỗ.

    Lưng -. (Coi chữ chưng).

    Dừng -. Đứng lại.

    - ướt – ráo. Bộ còn bợ ngợ, ở đâu mới tới.

    Kíp miệng chầy -. Nói thì gấp mà đi thì chậm; nói dễ làm khó.

    Không cỏ - đứng. Không có gốc. Dân bình bông không có chơn đứng.

    Vững -. Yên chỗ ở, có thể nương dựa.

    Cầm -. Cầm lại không cho đi, bó buộc. Bắt cầm thế vật gì cho chắc, làm như của tin.

    Thế -. Thế vật gì để mà làm tin. Vay tiền mà cho con ở thế chơn.

    Đỡ - tay. Đỡ thay việc làm. Nuôi heo rán mỡ, nuôi con đỡ chơn tay.

    Màn -. Màn che phía dưới bàn thờ, (quấn bàn).

    - đài. Đồ tiện bằng cây có thể mà để bát chén lên trên.

    - nhang. Đồ cắm nhang; cộng cây nhang về phía để mà cắm.

    - quì. Đồ tiện đúc giống cái chơn quì, để mà chịu lấy bàn ghế.

    Đau – hả miệng. Để cho tới việc mới nói; Đau đòn phải nói.

    - ghế. Cây chịu lấy mặt ghế.

    - tướng. Gốc tường, lề chịu lấy tấm tường.

    - vách. Lễ chịu lấy bức vách.

    - rít. Xìa ra hai bên như chơn con rít. Chạy chơn rít thì là dùng máy chỉ xỏ qua lại, cho đàng chỉ đàng mây xỉa xuống hai bên.

    Cờ - rít. Cờ dài có rìa hai bên.

    Xa mỏi – gần mỏi miệng. Xa thì khó bề thăm viếng, gần lại mang lời ăn tiếng nói. Sự thể khó gần nhau.

    Bát – tượng. Thứ bát lớn lắm.

    Nữ - chơn. Tên nước ở phía bắc Trung - quấc.

    Giậm -. Hai chơn đi đạp hoặc đứng một chỗ mà nhảy lên đạp xuống hoặc nhẹ hoặc nặng. Giậm chơn ba tiếng kêu trời.

    Duỗi -. Đưa ngay chơn ra.

    Đi hết -. Mỏi mệt, không đi được nữa.

    Đi bết -. Mỏi chơn quá, hết sức đi.

    Còn mắc – tiền. Hãy còn thiếu nợ.

    Như rít nhiều -. Nhiều người có thể giúp nhau.

    Đánh dấu -. Theo dấu, coi dấu chơn mà đi.

    Giám – tiền. Đưa tiền thêm làm cho phải mắc nợ hoài, thường nói về sự mướn đầy tớ, mướn người làm công.

    ... Chớn. n. Có tầng, có ngăn; có dợn.

    - chở. Bộ có tầng có ngăn mà cao lắm.

    - nước. Ngấn nước dợn; mé nước.

    - thủy. Chỗ sụp xuống ở giữa ngực.

    - tóc. Mé tóc.

    Tóc -. Tóc có dợn.

    ... Chờn. n. Một mình ít dùng.

    - vờn. Bộ nhảy dựng; bộ cất mình lên, hai tay bổ tới. Chờn vờn hùm xồm đòi ngàn.

    - vờn muốn chụp. Muốn xông vào mà chụp.

    ... Chong. n. Để đèn không tắt; giơ lên; chăm chỉ một bề, cứ một bề.

    Đèn -. Đèn để luôn không tắt.

    - đèn. id.

    - sồ. Giơ hai mỏ đối nhau, lừa thế mà đá (nói về gà chọi)

    Trâu -. Trâu nghinh, đưa hai sừng tới trước. Lấy theo nghĩa tự-vị Tabert thì là trâu tuyển vẹn để mà tế.

    Cơm – đầu. Cơm đơm vào bát để trước đầu kẻ chết. Phép cúng cơm cho kẻ mới chết.

    Thức -. Thức luôn.

    Chơi -. Cứ việc chơi mãi, những chơi mà thôi.

    Chơi – thân. id.

    Cần -. Đồ bắt cá giống cái vợt mà lớn.

    ... Chóng. n. Mau, nhặm lẹ.

    - vánh. Mau mắn, nhẹ nhế.

    - kíp. Mau gấp.

    Cho -. Cho gấp, (tiếng hối thúc).

    Cái - -. Đồ thắt bằng lá cây, phân ra nhiều kiên, để ra gió thì nó xảy, nó chạy vo vo.

    - mặt. Bắt phải cháng váng; xây xẩm.

    ... Chòng. n. Đón xeo nạy bằng sắt.

    Cái -. id.

    Cứng như -. Cứng lắm.

    ... Chỏng. n. (chổng).

    Lỏng -. Bộ lóc chóc, nhứt là tại chơn cẳng không đều.

    Chơ -. id.

    Té – gọng. Té chúi xuống, giơ giò lên.

    - đầu. Chúc đầu xuống; dộng đầu xuống.

    - cẳng. Giơ cẳng lên, gác cẳng lên cao. Chỏng cẳng mà ngủ, thì chẳng lo sợ sự gì.

    ... Chõng. n. Cái giường nhỏ.

    Cái -. id.

    Giâng -. id (Tiếng đôi).

    ... Chông. n. Đồ mứt nhọn để mà trầm, cho người ta đi không đặng, vật gì nổi lên giơ giám, nhọn đầu hoặc có gai góc.

    - gai. Đồ mứt nhọn, hoặc có gai nhọn. Bộ gian hiểm: Đàng chông gai.

    Thả -. Rải đồ mứt nhọn ấy.

    Đóng -. Đóng đồ mứt nhọn ấy xuống chỗ nào. Phần bụi dính vào vật gì lâu ngày làm cho vật ấy giơ giám.

    Ve đóng -. Ve đóng phần trà tàu đơm nhiều lớp, người uống trà lấy làm quí.

    Nói – gai. Nói lời châm chích, làm cho kẻ khác phải đau đớn.

    - trái âu. Chông đơm từ trái tròn.

    - hoa củi. Chông đóng vào trục dài để mà lăn xuống.

    Hòn -. Cù lao ở gần Hà–tiên.

    ... Chống. n. Ngăn, chịu lây, chòi lây, đỡ lây, xỏ ra.

    - chòi. id.

    - đỡ. id.

    - trả. Đánh trả, mắng trả, kình địch không chịu thua.

    Kinh -. Kinh gan, kinh nghê không chịu thua.

    Nói -. Nói ngạnh, người ta nói một thế, mình nói ra thế khác, không chịu một ý.

    - nạnh. Tay chòi vào hông; xấp kiền tay bợ lấy hông.

    - cữa. Lấy cây chịu lấy kiên cữa mà đỡ lên hoặc chống ra.

    Bẻ nạng – trời. Làm chuyện dại, chẳng lường sức mình.

    - thuyền. Lấy sào mà đẩy thuyền đi.

    - ghe. id.

    - trí. Nông trí, không chịu thua trí.

    Chèo -. Và chèo và chống.

    Sào -. Dùng sào mà đẩy thuyền.

    Hai chín – nhau. Hai sức bằng nhau, không ai thua ai.

    - gậy. Nương gậy mà đi (già cả).

    - tay. Lấy bằng tay mà chòi, mà chịu.

    - nổi. Chịu nổi, đỡ nổi.

    - đùa. Chống ngang không cố tới sự gì; đẩy phứt, đẩy một bể.

    - con mắt mà coi. Mở con mắt ra cho lớn mà coi. Tiếng nói lẩy, đã sáng mắt chưa.

    ... Chồng. n. Chất đống, sắp để nhiều lớp; tiếng gọi người trai có vợ; tiếng vợ xưng người đờn ông của mình.

    - chập hoặc chập -. Chất đống, sắp đống vật nầy trên vật khác.

    - đồng. id.

    Nằm -. Nằm sắp đống sắp lớp trên mình nhau, hoặc trên vật gì.

    Sắp từ -. Sắp từ lớp, từ đống.

    Một -. Một đống sắp theo thứ lớp.

    - trừ. Gia nhập hoặc trừ ra, ấy là hai phép toán đầu.

    - ngữ. Bổ con toán hiệp nhiều số vô một.

    Vợ -. Tiếng kêu chung đờn ông đờn bà đã có kết bạn cùng nhau, đờn ông là chồng, đờn bà là vợ.

    Lấy -. Chịu lấy người nào làm chồng.

    Gái ngoan làm quan cho -. Gái khôn hay làm lịch sự cho chồng.

    Đạo vợ, nghĩa -. Lễ buộc kẻ làm vợ chồng phải giúp đỡ cùng thương yêu nhau.

    ... Chổng. n. Đít trở lên, đầu dộng xuống.

    - gọng. Giơ hai giò lên như cái gọng.

    - mũi. Vác mũi, thường nói về ghe chở nặng lái, đầu mũi phải vổng lên.

    - lái. Vổng đầu lái, thường nói về ghe chở đàm phách đầu lái phải nổi lên.

    Đòn cân vác -. Cân vác quá.

    - chông mông. Đầu dộng xuống đất, đít trở lên trời. Té chổng chông mông.

    ... Chóp. n. Cái chót, cái ngọn; tóc chừa để giữa đầu; nắm bắt, lấy.

    - chài. Chính cái chót, cái môi chài. Cái chóp, cái ngọn, (tiếng đôi).

    - nón. Chỉ, lông kết trên chót nón.

    Nám -.Nám đầu, nắm chòm tóc chừa giữa đầu.

    - đầu. Nắm đầu.

    - quách. Bắt quách.

    - đi. Hớt đi, lấy đi, lấy không ai hay.

    Thằng lóm -. Thằng điếm đàng, lục tặc.

    Chừa -. Cạo tóc chung quanh đầu, mà để một chòm chính giữa.

    Để -. id.

    Gióc -. Phân tóc chừa giữa đầu ra từ lọn nhỏ cùng đánh tréo lại với nhau.

    ... Chớp. n. Nhảng ra; tách ra, xước ra gần muốn gãy (thường nói về cây).

    Trời -. Trời nhảng sáng.

    Sấm -. Sấm nổi có lửa nháng ra.

    - nháng. Lửa sấm lòa ra.

    Con mắt – lạch. Con mắt hay nhảy, hay đánh chớp lạch, như khi thấy chớp mà nháy.

    Ba – ba sáng. Lòa lệt, không tỏ rõ. Ngủ mới thức dậy, con mắt ba chớp ba sáng.

    Cây -. Cây muốn tách muốn gãy.

    -. Có đầu muốn gãy; có tí tích, đã có mắc sự gì trước rồi.

    - hớp. Muốn hớp lấy, muốn giựt lấy, bộ tham muốn thới quá.

    - cánh. Nhịp cánh mà bay, xắm rắm muốn bay; đánh nhịp hai cánh.

    ... Chợp. n.

    - rợp. Rộn ràng, ấm ức, náo nức.

    ... Chót. n. Cái ngọn, cái chóp, chỗ vót lên, chỗ thon von, chỗ rốt.:rose:

    - vót. Chính cái ngọn ở trên hết.

    - núi. Đỉnh núi, chóp núi.

    - cây. Ngọn cây.

    - sừng. Chỗ sừng tót ra.

    - mũi. Chỗ mũi giơ lên.

    Sau -. Sau rốt. Học dở ở đàng sau chót.

    Dưới -. Dưới rốt. id.

    Đỏ -. Đỏ lắm, đỏ thắm.

    - miệng. Nhọn miệng, hay nói, không biết giữ miệng. Chót miệng nói hồn.

    ... Chọt. n. Đâm giọt.

    Đâm -. id.

    - thóc. Đâm thóc, giã thóc.

    - -. Đâm giọt nhẹ nhẹ; đào bới nhẹ nhẹ, làm dối. Chọt chọt cối gạo đời nào cho trắng.

    ... Chốt. n. Đồ nêm, đồ khóa lỗ hở.

    - cữa. Cây vạc tròn để mà khóa cửa.

    - ghe. Cây vạc tròn để mà đóng kềm lấy be ghe.

    Đóng -. Đóng cây tròn ấy để mà kềm mà khóa.

    Ném -. id.

    Đầy -. Dè dặt, cẩn thận.

    Lời nói đây -. Lời nói cẩn thận, có ngăn nắp, có chèn dừng.

    Nói – chát. Nói xằng, nói nặng nề vô phép, khó nghe.

    -. Thứ cá sông có hai ngạnh mà nhỏ con.

    Chà ke lục -. Hiểu nghĩa là người hèn hạ, nhỏ mọn.

    ... Chột. n. Cái cộng, cái cốt; nhột nhạc, rục rịch.

    - cây. Chính mình cái cây.

    - bông tai. Cái cộng bông tai.

    Lớn – hoặc nhỏ -. Lớn cộng hoặc nhỏ cộng.

    - ý. Nhột ý, mắt cỡ.

    - dạ. Rục rịch không yên trong dạ, muốn đi ngoài.

    - bụng. id.

    - bân. Ngó bân, rễ bân đâm lên.

    - nưa. Gốc cây nưa, mình cây nưa.

    Rắn – nưa. Tên rắn độc.

    ... Chớt. n. Nói không sửa, nói như con nít.

    Chả -. Nói giọng nhõng nhẽo không chính đinh.

    Chút -. Nói đả đớt.

    Nói -. Nói đớt. id.

    Trại bẹ - chát. Nói không sửa, không chính tiếng.

    ... Chợt. n. Giợt, mắc nước mà phải phai màu, không đậm màu. Tiếng trợ từ.

    - da. Trầy da, giợt nước da.

    - vỏ. Trầy vỏ.

    Trắng -. Trắng bạc, trắng nhể, màu trắng chết.

    - nhìn. Liếc xem, vùng ngó thấy.

    ... Chu. c. Thứ đất đỏ bám người ta hay dùng làm nước vẽ theo đàng vôi tô.

    Nước -. Màu đỏ bâm.

    Thổ -. Thứ đất đỏ bám; tên núi.

    - đất. id.

    - sa. Châu sa.

    - chăm. Chăm chỉ, siêng năng, ý tứ.

    - - chăm chăm. id.

    Con - -. Loài chim giống như bồ câu, mà lớn.

    ... Chú. n. Tiếng xưng hô, em cha, hoặc người nhỏ tuổi hơn cha, hoặc vai nhỏ hơn cha, hoặc là em mình, nhỏ tuổi hơn mình, vai nhỏ tuổi hơn mình.

    - kia. Người kia (tiếng kêu người nào trồng vậy).

    Các -. Tiếng người Annam gọi người Trung quấc, nhìn là bà con, nhắm vai em cha mình.

    - nghỉ. Tiếng kêu chơi, hiểu là nó, tên ấy, chú ấy.

    - chàng. id.

    - va. id.

    - . Tiếng kêu người nhỏ hơn mình mà nói với.

    - mầy. id.

    ... Chú. c. Dẫn giải, cắt nghĩa. Thường đọc theo vận bình, như nói chú cái thì hiểu là chữ lớn; chú con thì là giải nghĩa chữ nhỏ.

    - giải. id.

    X | Tập -. Nhóm chu con.

    ... Chú. c. Trù ếm theo đạo thầy pháp.

    Phù -. Trù ếm, đồ ếm.

    Bùa -. id.

    Ếm -. Phép làm cho tà ma phải xa lánh, hoặc để mà khuấy nhau, hại nhau.

    Đọc -. Đọc thần chú, đọc lời phù pháp, gọi là chơn ngôn.

    Niệm -. id.

    Thần -. Lời chú, lời truyền của thầy pháp lấy làm linh thỉnh, hễ đọc tới thì hóa phép.

    ... Chù. n.

    Chuột -. Chuột xạ.

    ... Chủ. c. Kẻ làm đầu, kẻ cai quản, kẻ có phép riêng một mình.

    - gia. Người làm chủ nhà, người có phép riêng cai quản trong nhà.

    - nhà. id.

    - đất. Người làm chủ đất, kẻ có đất.

    Trái -. Người cho vay.

    - nợ. id. Cũng hiểu là người mắc nợ.

    - thủ. Chức coi kho, coi tiền lương.

    Điền -. Chủ ruộng.

    Tế -. Kẻ lãnh việc tế, kẻ đứng tế.

    Thổ -. Thành hoành, chúa xứ, cũng hiểu là cái miếu nhỏ lập ra mà thờ chúa xứ.

    Mộc -. Bài vị đề tên người chết, để mà kính thờ.

    Thần -. id.

    Tân -. Kẻ làm khách, kẻ làm chủ nhà, người ngoài và người trong nhà. Cũng hiểu là khách hay là người quen thuộc hoặc có việc chi với mình. Thầy thuốc hội tân chủ, nghĩa là hội đãi các người hốt thuốc của mình mà lấy tiền dải.

    Sự -. Kẻ có tài vật bị kẻ trộm, kẻ cướp lấy đi.

    Tài -. Chủ của, chủ cho vay ......| Thọ trái oán tài chủ chỉ nghĩa là kẻ vay hay oán người cho vay.

    Nguyên -. Chánh chủ, chủ cũ, kẻ làm chủ trước.

    Tín -. Bổn đạo, kẻ tin tưởng đạo (thường nói về đạo Phật).

    - soái. Chủ tướng, đổng suất cả việc binh.

    - sự. Chức quan năm sáu phẩm coi việc riêng trong lục bộ. Người làm đầu việc, đốc việc.

    - trại. Đầu đảng ăn cướp.

    - khách. Tiếng kêu chung cả chủ cả khách XX|XXX Tiên vi chủ hậu vi khách. Trước chủ sau khách, tiếng thỉnh mời nhau.

    Con có cha nhà có -. Phải cử gốc, không được làm tắt ngang.

    - quân. Kẻ lập quán ra mà tiếp khách.

    - đám. Người bày cuộc gì như đám chay, đám hát v.v., hoặc là chủ việc gì lớn.

    Quân trốn -. Những đứa bỏ chủ mà đi, quân không gốc. Cũng là tiếng mắng mỏ.

    Quân chết -. Tiếng mắng đứa ngang tàng không biết phép, không biết nghe lời dạy biểu, cầm như chủ nó chết rồi không ai dạy dỗ.

    Quân phản -. Tiếng mắng đứa ở ngỗ nghịch, kiếm điều hại chủ nó.

    Hội -. Kẻ làm đầu, làm lớn trong hội nào.

    Hương -. Chức lớn trong làng.

    Thí -. Chủ bố thí, người làm việc bố thí.

    Đề -. Phép đề tên họ người chết trong mộc chủ.

    - . Chủ gà, người có gà đem tới mà đá độ.

    - trưởng. Thường hiểu về người làm đầu lập trướng đá gà.

    - khảo. Quan trường, kẻ làm chủ việc khảo hạch học trò.

    - trương. Cầm quiền làm chủ một mình; coi giữ diềng mối, cương trừ. Chủ trương còn có chị Hằng ở trong. Tạng tâm cũng là chủ trương trong mình người ta.

    - ý. Lấy ý mình bày ra trước, chỉ vẽ trước, xướng việc trước; có ý.

    - chốt. Làm chủ, làm đầu, làm gốc, cầm cán.

    - mưu. Bày mưu trước, cầm mưu.

    - tàu. Người quản việc cỡi một chiếc tàu.

    ... Chư. c. Mọi, các, tiếng chỉ số nhiều.

    - hầu. Các vua chúa phải phục tùng nước lớn.

    - tướng. Các tướng giặc; tiếng kêu các tướng giặc.

    - . Các thầy, kêu chung các thầy chùa, thầy dạy.

    - nhu. Các thầy nho.

    - quân. Các quân lính, các đạo binh.

    ... Chừ. n. Tiếng Huế chỉ nghĩa là bây giờ.

    Bây -. id.

    Răng -. Chừng nào; làm sao bây giờ?

    Biết răng -. Biết làm sao bây giờ.

    - -. Đương lúc bây giờ, nội bây giờ.

    - bự; mặt – bự. Làm mặt buồn giận (thường nói về con nít).

    ... Chử. n. Ghi, nhớ.

    - dạ. Ghi dạ, để dạ, đem vào lòng dạ.

    - lời. ghi giữ lấy lời nói, không quên.

    - hồn. Tiếng thường nói giữ hồn, nghĩa là phải giữ mình kẻo….(Tiếng ngăm đe).

    ... Chữ. c. Hình tích, dấu điềm, làm có ý nghĩa, thường dùng mà viết, hoặc mà in.

    - ngãi. Chữ viết ra cũng là nghĩa lý, nhiều khi hiểu là chữ trơn.

    Hay -. Người học giỏi.

    Biết -. Vừa biết học mà thôi.

    - chân. Chữ viết đơn, viết thiệt, ngang bằng, sổ ngay.

    - dặn. id.

    - viết kép. Chữ viết kỹ lưỡng.

    - tháu. Chữ viết dối, viết mau.

    - thảo. id.

    - mắt. Chữ nhiều nét, khó viết.

    - rẻ. Chữ ít nét, dễ viết.

    - lạc mai. Chữ viết rời nét mà sắc sảo.

    - viết vướng. Chữ viết kéo nét ra dài làm ra hình uốn éo.

    - cổ tự. Chữ viết theo điệu xưa.

    - lệ. Chữ viết theo điệu xưa, phân ra nhiều nét.

    - thầy chùa. Chữ giẹp.

    - hoa. Chữ viết như vẽ.

    - rằng. Có câu chữ nói rằng.

    - hay. Chữ viết tốt.

    Xấu hay làm tốt, dốt hay nói -. Câu trước nói ví, câu sau nói chỉ quyết anh dốt lại muốn làm mặt hay chữ.

    Dại -.Tục hiểu người ham học quá hoặc học nhiều quá hóa ra ngây dại, cứ đọc sách nói chữ nghĩa hoài.

    Tên -. Chỉnh tên đặt theo chữ.

    - bùa. Chử ếm làm ra hình con thú.

    - thiếp. Chữ in ra cho học trò tập, hoặc đồ theo hoặc nhắm mà viết theo.

    - viết thiếp. Chữ viết có phép.

    ...Chua. n. Mùi giấm, mùi trái cây úng hoặc còn non. Lấy nghĩa hoặc viết chữ nhỏ một bên chữ lớn. Lại đồng vận với chữ châu.

    - xót. Đắng cay, đau đớn.

    - chát. Mùi chua, mùi chát.

    Chanh – thì khế cũng -. Cũng đồng một loại.