019. Phần 019 - Bellchan (type done) @suongdem (done)

10/8/15
019. Phần 019 - Bellchan (type done) @suongdem (done)
  • :rose:

    *********************** Note***************************
    Vì có một vài đoạn đánh máy trong LibreOffice rồi paste qua nên vị lỗi, in nghiêng thành in thường (và ngược lại) nên cho mình xin lỗi vì việc này, mong các bạn soát chính tả thông cảm và chỉnh lại giúp mình. Xin cám ơn các bạn rất nhiều! Lần sau nếu có thời gian mình sẽ tự chỉnh lại.
    *******************************************************

    ... Cớ. c. Cớ sự.
    -- sự hoặc sự --. id.
    Vô --. Khi không, không có lẽ sự gì.
    -- chi hoặc -- gì. Lẽ gì, lẽ sự gì.
    -- nào. Do nào.
    -- sao. id.
    -- ấy. Lẽ ấy, bỡi việc ấy.
    Làm --. Bày đều, làm gương trước.
    Tìm --. Tìm cách thế, tìm việc.
    Có --. Có tích cớ, có mối mang, có lý sự.
    Nhiều --. Nhiều lẽ.
    Duyên --. Sự cố, duyên do.

    ... Cờ. c. (Kì). Đồ may bằng vải, nĩ nhiều sắc, treo làm hiệu lệnh.
    -- xí. Tiếng đôi cũng là cờ.
    -- ô. Cờ đen. Hiệu cờ bọn Khách làm giặc ngoài Bắc-kỳ.
    -- vàng. Cờ hiệu bọn Khách làm giặc ở Bắc-kỳ.
    Lá --. Dung cờ.
    -- điều. Cờ đồ.
    -- bạch. Cờ trắng. Kéo cờ bạch, chỉ nghĩa hàn đầu.
    -- lau. Bông cây lau.
    -- bắp. Bắp lá buôn, người ta hay dùng mà đương đệm, cũng hiểu là bông cây bắp.
    Mía trỗ --. Mía trỗ bông.
    Rà --. Giương cờ, ra hiệu lệnh.
    Phất --. Đánh lá cờ qua lại.
    Kéo --. Rút cờ lên.
    Dựng --. Dựng cột kéo cờ.
    Hạ --. Xuống cờ, kéo cờ xuống.
    Xuống --. id.
    Xuôi --. Vác cờ mà chạy, không dám cự địch nữa.
    Chiêu cờ --. Kéo cờ lên cho người ta thấy mà theo.
    -- hiệu. Cờ làm dấu riêng.
    -- gio. Cờ nhỏ treo mà coi hướng gio.
    Tổng --. Chức cắm cờ.
    Cá --. Tên cá trên lưng có kì cao như cái cờ.
    Chạy -- đầu. Chạy sổ tóc, chạy hộc tốc.
    Coi theo ngọn --. Coi theo hiệu lệnh; coi theo ý tứ.
    -- về tay, ai nấy phất. Phép về tay ai nấy làm.
    -- mao. Cờ mao tiết, kết bằng lông chiên, giống cái đuôi trâu. (Dấu hiệu quan lớn).
    -- vỉ. Dấu riêng các phần thủ, làm như tấm vỉ để trên cột cao.
    -- sanh. Cờ bằng lông chim.
    -- đại kỳ. Cờ lớn.
    -- ngủ hành. Cờ xanh, trắng, vàng, đen, đỏ năm sắc.
    -- đuôi phướn. Cờ lá dài giống cái đuôi chim phướn.
    -- chơn rít. Cờ có rìa hai bên mà lót.
    -- đòn cân. Cờ vuông tro đòn ngang, rút lên trên cột cao.

    ...
    Cờ. c. (Kì). Cuộc chơi dụng cây, dụng sừng tiện hình vuông tròn nhỏ nhỏ, phân ra có nước tới lui, đánh bắt như một trận giặc.
    -- tướng. Cuộc chơi có 32 con cờ, phân ra có tướng, sĩ, tượng, xe, pháo, ngựa, chốt.
    -- vây. Cuộc chơi sắp con cờ nhỏ nhỏ, mỗi một bên có chừng 200 con.
    -- tiên. id.
    -- tịch. Cũng là một cuộc chơi ấy.
    -- chó. Cờ con nít chơi.
    -- gánh. id.
    Đánh --. Chơi cờ. (Thường nói về cờ tướng).
    Bàn --. Bàn dùng mà đánh cờ.
    Con --. Cây, sừng tiện ra, giả làm binh tướng, v. v.
    Nước --. Đàng phân ra trong bàn cờ.
    Cao --. Đánh cờ giỏi.
    Thấp --. Đánh cờ dỡ.
    Chiếu con --. Chiếu dệt miếng chả, đỏ trắng phân biệt.
    -- bạc. Cuộc giỡn tiền.

    ... Cờ. n. Một mình ít dùng.
    Tình --. Thình lình. Tình cờ mà gặp, chốc mỏng mà không.
    -- lờ hoặc -- rờ. Bộ chậm chạp, bộ ngu ngơ.
    -- lơ. Bộ bơ vơ. Đi cờ lơ, thất thơ.

    ...
    Cỡ. n. Khuôn viên, thước tất, chừng đỗi.
    Mất --. Thẹn mặt, hổ mặt.
    Vừa --. Vừa chừng, khuôn rập.
    -- nào. Chừng nào, mực nào, thước tất nào.
    Một --. Một khuôn, một thức, một kiểu, một thước tất. In nhau một cỡ.
    Lỡ --.
    Không xuôi, không in khuôn rập, lỡ chừng.

    ... Cóc. n. Con cóc; biết.
    -- nhái. Con cóc, con nhái. Nói chung về một loại côn trùng. Rắn rít bò vào, cóc nhái bò ra: thế không chung lộn được; mạnh yếu phải xa nhau.
    -- khô. Không có gì, không ra sự gì. (Tiếng nói khinh bạc cũng là tiếng nói chơi: Có cóc khô! Làm cóc khô!
    -- rác.
    id. Nó có cóc rác gì, chỉ nghĩa là nó không có chi hết.
    Cây --. Tên cây, vỏ nó giống như da cóc.
    Dây --. Dây săn co rút lại. Một thứ dây hay mọc bờ sông, có kẻ lấy lá nó mà làm thuốc rét, vò lấy nước bỏ muối mà uống chận cử.
    -- kén. Loài dây cóc. Dây nó hay đánh xà leo, lấy nó mà đặt tên.
    Mụt --. Mụt chai hay mọc ngoài da tay, da chơn, chưn nó có sơi vằn vằn như sợi vải.
    Ghẻ --. Một thứ ghẻ có mụn nám đen như da con cóc.
    Bào --. Bào xoi nhỏ.
    Tay --. Tay đã nhỏ mà ngón lại vắn. Tay dơ.
    Bụng --. Bụng lớn mà mình ốm; bụng óc nóc.
    Hình như con --.
    Ngó thấy những bụng, bộ dơ dáy.
    Chạy lóc --. Chạy lom xom như cóc nhảy: lóc cóc chạy theo.
    -- đi guốc.
    Ăn bận không xứng. Bộ lứng cứng khó coi. Đối với khỉ đeo hoa.
    Voi bò --.
    Thứ voi nhỏ con.
    Chẳng --. Chẳng hay biết.
    Chẳng biết -- gì. Chẳng biết gì.
    --. Hay, biết. -- vui đạo thánh, sự đời chua le.
    -- nghiến răng. Cóc mài răng. Tục hiểu: nó có khua mài răng thì có trời mưa.
    Gan -- mật công. Giống độc, thuốc độc.
    Phình bụng --. Rán sức mà chịu.
    Rằm tháng bảy -- nhảy lom xom. Rằm tháng bảy nước lớn, cóc thấy nước thì nhảy máng.
    Thở --. Thỡ như cóc. Bộ mệt nhọc, thở nhặt hơi.
    Bắt -- bỏ vào dĩa. Dễ bắt như chơi, muốn bắt chừng nào cũng đặng. Thường hiểu về người dễ bắt mà cũng dễ trốn. Bắt như bắt cóc.

    ... Cọc. n. Cây cầm, cây làm chơn đứng.
    -- thao. Cây cầm có ống ngang, máng sợi thao qua đó mà kéo. Cọc kéo thao.
    -- chèo. Khúc cây kèm theo bè ghe, để mà chịu cây chèo.
    -- đèn. Chưn đèn, giá để đèn.
    -- tiền. Tiền đồng sắp chồng một cây cao.
    Đặt --. Đặt đồ, đặt thửa, đặt tiền thế chưng.

    ... Cốc. c. n. Hang; tiếng gõ cây, gõ mõ, giọi đầu.
    Không --. Hang thẳm.
    Lốc --. Tiếng gõ mõ, gõ cây.
    Ký -- hoặc cái --. Tiếng giọi đầu. Giọi đầu cái cóc.
    Cây --.
    Thứ cây cao lớn, vỏ nó dẻo dai làm dây được, trái nó tròn mà chua.
    Sâu --. Thứ sâu hay lấy chỉ trong mình làm ổ trong lá cốc, chỉ nó vàng mà giòn.
    Bố --. Tên chim kêu tiếng buồn thảm. U ơ bố --, ngậm nguồi đỗ quiên.
    -- rượu.
    Chén rượu.

    ... Cốc. c. Lúa thóc.
    Lục --. Sáu thứ củ trái, là đậu, mè, khoai, bắp, lúa thóc.
    Ngủ --. Năm thứ thuốc để nuôi mạng sống (cũng về một loại).
    Bá --. Trăm thứ vật ăn. (Tiếng kể chung với các loại trái trăng).
    -- đạo. Hậu môn, đàng đi đại.
    -- khí. Cơm gạo, đồ ăn cho vào bụng, hay làm cho có khí lực.
    -- vũ. Tiết cốc vũ; tiết mưa mùa nhằm ngày 22 avril. (Coi chữ tiết).

    ... Cộc. n. Thô tục, kịch, nỏng nảy, cục xúc.
    -- cằn. id. Ăn nói cộc cằn.
    Tính --.
    Id.
    Viết --. Viết cùn, viết to nét.
    Chữ --. Chữ bậm, to nét.
    Chim thằng --. Chim hay lặn nước mà bắt cá.

    ... Coi. n. Xem ngó.
    -- sóc. Coi giữ, lo giữ.
    -- giữ. id.
    -- thữ. Xem cho biết thế nào, coi chừng đỗi cho biết, thử cho biết.
    -- việc. Đốc áp việc làm, giữ việc.
    -- tướng. Xem tài tướng, nhắm tướng mạo.
    -- bộ. Xem bộ tịch, xem sự thể bày ra, dầu bày ra; coi màu mè, ý tứ. Coi bộ nó muốn trốn.
    -- màu.
    id. Coi màu nó thật thà.
    -- mòi.
    id. Coi mòi nó muốn đảo.
    -- cách, thế.
    id. Coi cách nó dịu dàng.
    -- ra.
    Xem ra, bày ra.
    -- vọi. Coi chừng, coi đầu; coi ý tứ. Coi vọi trời mưa sớm. Coi vọi đặng mùa cá.
    -- sách.
    Đọc sách.
    -- chuyện. Đọc chuyện gì.
    -- đèn. Ngó ngọn đèn; tục tin thầy ngải coi đèn mà biết bịnh đau thế nào.
    -- bịnh. Khán mạch, coi mạch, thăm bệnh.
    -- mạch. Chân mạch, hắt mạch.
    -- mặt. Coi cho biết người. (Thường nói về sự đi coi vợ).
    -- vợ. Chọn người mà cưới; đi coi vợ.
    -- người. Lựa người, phân biệt người, nhắm cho biết là người gì.
    -- lấy. Giữ lấy.
    -- nhà. Giữ nhà; coi cho biết nhà ra làm sao.
    -- chó. Giữ cho, coi chừng kẻo nó cắn người ta.
    -- trâu. Giữ trâu.
    -- ghe. Giữ ghe.
    -- hát. Xem người ta làm tuồng.
    -- mặt đặt tên. Phải biết người trọng người khinh.
    -- của hơn người. Lấy của làm hơn người. Biết tham mà chẳng nghĩ đến nhau.
    -- quẻ. Chiêm nghiệm quẻ bói. Hiểu chung về cả người chắm quẻ, người đi coi quẻ.
    -- giò. Xét coi bộ giò con gà đã làm thịt, cho biết nó đây lưng, tốt xấu thế nào, mà đoán việc lành dữ. Cũng là phép bói.
    Cho --. Đưa ra cho ngó thấy. Làm cho ngó thấy.
    Cho mà --. Cho ngó thấy: Tao đánh cho mà coi.
    Để --.
    Đợi cho biết.
    Dễ --. Khá, tốt, dễ xem, vừa đẹp mắt. Cách ăn bận dễ coi.
    Khó --.
    Trái mắt, khác thường. Làm chuyện khó coi.
    -- tuổi.
    Đánh tuổi, tính tuổi người nào cho biết là tuổi tốt xấu thế nào.
    -- ngày. Chọn ngày.
    -- số. Coi xét số mạng. Bói cho biết người nào sống tới chừng nào, giàu nghèo thế nào.
    -- tay. Coi chỉ tay mà đoán việc lành dữ, cũng là bói.
    Ăn -- nồi, ngồi -- hướng. Có ý tứ trong việc ăn ngồi.

    ... Còi. n. Ống nhỏ làm bằng sừng, để thổi làm hiệu lịnh; xơ rơ, thấp nhỏ, (nói về cây)
    Thăng --. Thổi còi.
    Túc --. id.
    Cây --. Cây xơ rơ, thấp thòi và mắt nhiều. Về Tào chi sá một cây còi.
    Rừng --. Rừng còn những cây thấp nhỏ xơ rơ.
    -- cầng. Lản đủn, không cao lớn, (cũng nói về cây).

    ... Cỏi. n. Một mình ít dùng.
    Cứng --. Cứng cát, ngổ ngang, không chịu phép.

    ... Cõi. n. Giáp giái; cảnh giái.
    -- thế. Thế giái.
    Bờ --. Chỗ ngăn ra làm giái hạn.
    Giáp --. Chỗ giáp bờ cõi, (hai nước).
    -- tiên. Cảnh tiên ở.
    -- thọ. Cảnh vui vẽ, cảnh trường sanh.
    -- thiên thai. id. Linh hồn về cõi thiên thai.
    -- Phật.
    Cực lạc thế giới, thì là cảnh rất vui.
    -- tây phương. id.
    -- trời. Trời, thiên đàng.
    -- trần. Thế gian; hồng trần.

    ... Côi. n. Người mất cha, mất mẹ, hoặc mất cả hai.
    Mồ --. id.
    -- cút. id. Bộ chích mát, lẻ loi, không ai phù trợ.
    Mồ -- cha, níu chơn chú, mồ -- mẹ, tríu vú dì. Chú như cha, dì như mẹ.

    ... Cội. n. Gốc.
    -- rễ. Gốc rễ.
    -- ngọn. Gốc ngọn.
    -- cây. Gốc cây; cây có cội nước có nguồn.
    Gạo --.
    Gạo giặt, gạo giã mà còn nguyên hột. Sàng gạo cội thì là bỏ gạo gãy mà lấy gạo nguyên.
    Nếp --. Nếp giặt.

    ...
    Cối. n. Tiếng kêu chung các thứ đồ dùng mà xay giả. Cối giả dùng chày, cối xay có hai thớt cọ nhau.
    -- chày. Cả đồ cuộc cái cối.
    -- đâm. Cối dùng chày đâm đứng.
    -- chày lay. id.
    -- đạp. Cối đứng mà đạp. Cối cần đạp.
    -- giã. id.
    -- xay. Đồ dùng có hai thớt, cà hột lúa cho tróc vỏ mà làm ra hột gạo.
    -- chày mổ. Cối chày mà vẫn có tra cán cầm mà mổ xuống.
    -- đá. Cối bằng đá.
    -- xay bột. Cối xay bằng đá, để mà nghiền bột.
    -- trổng. Đồ tạc hình cái cối đâm, chính giữa đựng một khúc cây gọi là trổng, để mà chịu lấy hai đầu kéo giao nguyên.
    Cây --. Tiếng gọi chung các thứ cây.
    Cây -- xay. Thứ cây cỏ có trái giống hình cái thớt cối xay, vị thuốc ho. Thường gọi là cây giằng xay.
    Một --. Vừa một lần giã, đầy một cối; một cối gạo.
    Đầy --.
    Đầy một cối.
    Nửa --. Được có nửa cối.
    Lưng --. Không đầy cối.

    ... Cồi. n. Gốc, chưn, cái mộng, (ghẻ mụn).
    -- mụn. Chưn mụn. Mụn mặt có cồi.
    -- mụt ghẻ. Chưn ghẻ; ghẻ còn cồi, còn mọc lại.
    Nặn --.
    Lấy hai ngón tay cái ép cho hết cái độc, như chưn ghẻ, chưn mụn.
    Cá đối --. Loại cá biển.

    ... Cởi. n. Thay, đổi, lột, bỏ ra.
    -- áo. Ra áo.
    -- quần. Ra quần.
    -- lốt. Bỏ lốt cũ, bỏ đồ bận cũ, thay đồ mới. Bỏ thói cũ, cách cũ.
    -- giày. Bỏ giày.
    Vườn mau --.
    Vườn cây trái mau tàn, mau già, như vườn cau.
    Đất --. Đất hết phân, không hay sinh phát nữa.

    ...Cơi. n. Hộp nhỏ cao và có ngăn; be thêm, chồng lên, làm cho cao.
    -- trầu. Đồ đựng trầu có nhiều ngăn.
    -- trà. Đồ để chén trà.
    -- lên. Đơm lên: Cơi nấm mả; coi mâm trầu.
    Để --.
    Để cho lên cao; đơm thêm cho cao, như là đơm cơm, đơm cổ bánh.

    … Cới. n. Chữa, sửa.
    Chứa --. id.
    -- tác. Làm theo ý riêng.

    … Cời. n. Rách, khờn, mòn.
    Nón --. Nón rách, nón xấu.
    Ăn mặt cởn --. Ăn mặc rách rưới.

    … Cỡi. n. Ngồi trên lưng.
    -- ngựa. Ngồi trên lưng ngựa.
    -- trâu. Ngồi trên lưng trâu.
    -- voi. Ngồi trên lưng voi, đầu voi.
    -- thuyền. Ngồi thuyền; làm chủ thuyền. Mình cỡi một chiếc thuyền.
    -- đầu ông táo.
    Dể ngươi.
    -- cọp. Đánh liều làm chuyện dữ. Kị hổ nan hạ, …........... chỉ nghĩa là cỡi cọp không dám xuống; ấy là lở bề phải theo.

    .. .Còm. n.
    Khum, cong.
    -- lưng. Khum lưng. Ngồi còm lưng.
    Tật --.
    Tật khum lưng, hoặc có cục sau lưng làm cho phải cúi xuống, cũng kêu là qui bôi, nghĩa là lưng rùa.
    Đi lòm --. Đi lom khom.
    Đi --. id.


    … Côm. n. Tham, giành.
    -- cơm. id.

    … Cộm. n. Nổi lên, gio ra.
    -- --. id.
    -- ra. id.


    … Cốm. n.
    Gạo, bắp rang nguyên hột, ngào đường cho vừa dính lấy nhau.
    -- bắp.
    -- gạo.
    -> Đều là vào vật rang nổ mà ngào đường.
    -- nếp.
    Giòn như --.
    Giòn lắm.
    -- chuối. Cốm làm đơn sơ.
    -- giẹp. Cốm Cao mên lấy ếp hột vừa chín mà rang sơ, đăm giẹp, sấy trấu mà không bỏ đường.
    Kẹo --. Kẹo nhiều đường, tánh dẻo dai. Tiếng kêu chung hai thứ bánh.

    … Cồm. n.
    Lồm --.
    Cất mình chờ dậy; lồm cồm chờ dậy.

    Bò lồm --.
    Và cất mình và bò.
    -- cả. Chịu lấy, lãnh lấy. Cồm cả ra đi.

    … Cơm. n.
    Gạo đã nấu chín. Hột cơm manh áo của đời.
    -- nếp.
    Nếp nấu chín. Thịt gà cơm nếp, ?? là tiệc anh em bạn mắng nhau.
    -- tẻ. Cơm nấu bằng gạo thường. Cơm tẻ ngày hai, ấy là sự thế no đủ.
    -- áo.
    Đồ ăn mặc.
    Nợ – do. Nợ nước nhà; ơn cha ngãi mẹ sinh thành.
    -- nguội. Cơm để qua bữa, cách đêm.
    -- thiu. Cơm đã vữa hoặc đã có mùi.
    -- khê. Cơm có mùi khét.
    -- cháy. Cơm có mùi cháy.
    -- sít. Cơm cạn sát đáy nồi, gần chỗ cháy.
    -- rang. Cơm ngào với mỡ.
    -- sốt. Cơm mới nấu.
    -- da.
    Cơm nấu bằng gạo lức để mà ?? rượu.
    -- khô.
    Cơm phơi khô. Cơm khô cơm sạn thì là vật tích để mà ăn đỡ đói.
    -- rượu. Nếp nấu chín bỏ men vào cho ?? dậy củng hóa ra là một món đồ ăn chơi có mùi rượu và ngọt.
    -- cà. Hai vật ăn thiết yếu. Con nít mới học nói, thường tập nó kêu cơm cà.
    -- cà giả mặt Bụt. Làm cho qua tang lễ, cho quã chuyện.
    Cá --. Thứ cá nhỏ nhỏ, trắng vẩy nhiều xương.
    Trống --. Một thứ trống dài, hai mặt có ?? cơm mà vỗ.
    Nước --. Nước vo cơm, nước đục đục. Đục như nước cơm, thì là đục ngà ngà.
    -- búng. Cơm nhai một miếng cho vừa miệng con nít. Miệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương.
    Nhai --.
    Nhai cơm cho con ăn.
    Mụn --. Mụn trắng đục hay mọc trên mặt.
    -- vắt. C
    ơm nhồi trong lòng bàn tay, hoặc bỏ vào khăn vải, dằn bóp làm ra một cục.
    -- gói. Cơm gói lại, cơm đi đàng, làm ?? từ gói từ đùm.
    -- đùm. id.
    -- hầm.
    Cơm nấu nhiều nước, đậy vung chờ nó chín nhừ.
    -- hấp.
    Nguyên là cơm nguội, hấp lại cho nóng.
    -- luộc. -> Cơm trụng nước sôi lại cho nóng.
    -- vút.
    Túi --.
    Cơm đựng vào túi, hiểu về người tầm thường. Những loài giá áo, túi cơm thiếu gì.
    Chan --.
    Chan nước canh vào trong cơm (mà ăn cho dễ). Nước mắt chan cơm.
    -- lạt.
    Cơm không, nghĩa là có cơm mà không có đồ ăn với. Ăn cơm lạt.
    -- xa.
    Cơm hẩm hút.
    Nấu --.
    Dùng nước sôi làm cho chín hột gạo.
    Bát -- đi trước, bát nước đi sau. Đãi nhau trọng hậu.
    -- mai cháo chiều. (Coi chữ cháo).
    Vần --. Xây trở nồi cơm tại bếp cho chín đều mỗi một phía.
    Xới --. Lấy đủa bếp xới trộn làm cho hột cơm chín đều.
    Dở --. Lấy cơm trong nồi ra rá. Lấy cơm dồn vào túi vào mo để mà đem theo.
    Chắt nước --. Té nước vo cơm; chắt bớt nước cơm đương sôi kẻo nó nhão.
    Trái nhiều --. Trái có nhiều thịt.
    Kị --. Làm đám giỗ.
    Cúng --. id.
    Đơm --.
    Lấy cơm vào bát chén, cơi lên cho đầy, cũng có nghĩa là cúng cơm.
    Kêu --.
    Đi rảo đàng ngoài mà kêu nghèo kêu đói cho người ta động lòng, ấy là công chuyện quân phường, dầu có ăn cũng phải đi kêu xin đồ cha mẹ nó quen ăn, mà cúng cho cha mẹ nó. Có lệ kêu cơm trong ba răn lớn, là rằm tháng giêng, rằm tháng bảy, rằm tháng mười.
    Nhờ hột -- chiu. Xin nhờ cho có hột cơm, chẳng dám nói tới tiền bạc.
    Nói như ăn -- bữa. Thường nói hoài, nhắc biểu hoài.
    Ăn --. Tiếng nói khích hoặc là tiếng chê người dở dang. Ăn cơm chớ làm gi nổi.
    Cả -- lớn tiền.
    Giàu có lớn.
    Một níu -- tấm, một đùm mắm nêm. Sự thể khó nghèo.
    ... Cợm. n. Cộm, nổi lên một ít.
    -- mi. Chỗ giáp mí không sát, chóc lên, cao hơn một ít.
    Kịch --. Bộ thô tục, (coi chữ kịch).

    ... Con. n. Kẻ mình sinh ra, đẻ ra; tiếng xưng hô. Tiếng kêu các loài sinh giác. Những vật có hình tích hoặc tròn hoặc dài, có mối có đầu, nhiều khi cũng dùng tiếng con mà chỉ, tùy theo thói quen.
    -- người. Người ta.
    -- cái. Tiếng kêu chung các con trong nhà.
    -- cháu. Các con các cháu, kêu chung.
    -- đầu lòng. Con đẻ trước hết.
    -- út. Con đẻ sau rốt.
    -- đẻ. Chính con mình sinh đẻ.
    -- ruột. id.
    -- nuôi. Con người khác mà mình nuôi làm con mình.
    -- mày. id.
    Nuôi --. Cho con ăn, cấp dưỡng cho con; dụng làm con.
    -- ghẻ. Con riêng của chồng hay của vợ.
    -- thơ. Con còn bé túi.
    -- nít. Con còn nhỏ tuổi. Tiếng gọi chung các đứa còn nhỏ dại.
    -- trẻ. Tiếng gọi chung các đứa trộng tuổi. Con đã trộng tuổi hơn.
    -- chơi ác. (Coi chữ ác, chữ chơi).
    -- gạnh. id.
    -- chờ cha. Con đã nghén sẵn, con chửa hoang, ai đụng lấy mẹ nó sau, thì coi là cha nó.
    -- dại. Con thơ dại, nhỏ tuổi lắm.
    -- cầu. Con cầu khẩn lắm mới có.
    Cầu --. Cầu cho có con.
    Muốn --. Muốn cho có con.
    -- cưng. Con thả luống, cha mẹ hay dung túng.
    Cưng --. Dung dưỡng cho con thới quá.
    Binh --. Binh vực con thới quá, không để cho ai đả động tới con.
    Thằng bé --. Thằng nhỏ.
    -- hay mách mẹ sạch đầu. Đờn bá sinh đẻ, thường phải ăn cay uống đắng, đến chừng con vừa biết nhích miệng nói cười, thì có khi phải rụng hết tóc.
    -- cà -- kê. Chuyện dông dài. Kể chuyện con cà con kê, thì là kể chuyện tâm mẩn.
    -- kiến.
    Cái kiến.
    -- vác. Cái vácm cây đòn, đồ binh khí.
    -- dao. Cái dao.
    -- cờ. Một khúc cây tiện tròn, để mà đánh cờ. Tiện con cờ.
    -- --. Nhỏ mọn. Thằng con con. Cội con con.
    -- sẻ.
    Chổi bằng cây mà dài; đồ bằng cây chạm hình kiến sẻ; chim sẻ.
    -- đội. Cây để mà nông.
    -- quan. Cây ngang phủ đầu, chịu lấy hai cốt cữa kiên.
    -- toán. Hột ngăn trong bàn toán, thẻ nhỏ để mà bổ toán.
    -- kia. Tiếng kêu trổng một đứa con gái mình không biết tên, hoặc quên tên.
    -- mẹ nọ. Tiếng kêu đờn bà hèn hạ, vai nhỏ.
    -- mái. Can hầu mạ ngoài. Tiếng kêu chung loài chim mái.
    -- đực. Tiếng kêu chung các loài đực.
    -- cái. Tiếng kêu chung các loài thú cái.
    -- trống. Tiếng kêu chung các loài chim trống.
    Các --. Tiếng kẻ làm cha mẹ, làm lớn kêu chung các người mình sinh đẻ, hay là người bề dưới.
    -- đòi. Con tì tất các bà chúa, các bà sang cả. Con đòi thể nữ.
    -- hầu. Gái hầu các bà sang cả; con vợ bé.
    -- ranh. Con đẻ ra liền chết. Đờn bà ranh con, chỉ nghĩa là đẻ con hay chết.
    -- lộn. id. Tục hiểu hồn con trước trở lộn về mà sinh ra nữa.
    -- nhà hoang. Con không cha không mẹ, không người dạy dỗ. (Tiếng mắng mỏ
    -- chết chủ. id.
    -- thuốc. Cây thuốc mới ương, mới mọc.
    -- dấu. Đồ cất dấu hiệu, thể vì dấu ký tên.
    -- giáp. Nguyên số thập can.
    -- nước. Một ngọn nước lên, nước xuống, nước ròng.
    -- cúi. Đồ vần bằng rơm, giày, để mà nhen lửa. Bông bân rồi lăn tròn từ cây dài dài, để mà kéo chỉ.
    -- quay. Mũi sắt nhọn, cây sắt nhỏ tròn nhọn, chế ra để mà kéo vải. Cây vằn vấn để xỏ vào nài mà vặn.
    -- trăng. Mặt trăng. Một con trăng thì là một tháng.
    -- nòi. Thiệt giống. Con chánh dòng giống (Thường nói về dòng sang, dòng khôn ngoan, hay chữ).
    -- dòng. id. Con dòng, của giống.
    -- riêng.
    Con của chồng hay là của vợ, không phải là con một cha một mẹ.

    Lông --. Mông mày mày mọc theo lông lớn.
    Tóc --. Tóc phún phún mọc theo tóc cái.
    Đũa --. Đũa ăn, đũa nhỏ.
    Cột --. Cột nhỏ.
    Cau --. Cau mới ương, mới trồng, còn thấp nhỏ.
    -- lươn. Chính là con lươn, cái rãnh, đường khai dài mà nhỏ; đường nổi lên như sống lươn: Con lươn sắt, rãnh sắt, vồ khổ, vồ dỗ.
    Ngả --.
    Tên riêng một ngả sông nhỏ, rạch nhỏ, sông con.
    Cái --. Tên riêng một ngọn sông nhỏ.
    Tôi --. Kẻ làm tôi, làm nhỏ.
    -- bún. Sợi bún; bún làm ra có dây có sợi.
    Xếp --. Xếp lại từ lá, từ miếng, từ thể dài: Áo xếp con.
    -- mọn. Con thơ dại; tiếng xưng mình là kẻ nhỏ mọn.
    -- ở. Đầy tớ gái.
    -- dân. Chúng dân, thứ dân. Tiếng khiên xưng).
    -- đỏ. Con mới đẻ, con thơ dại, con dân. Ai cứu đặng một phương con đỏ.
    -- đen.
    Con ngươi, tròng đen. Mượn màu son phấn đánh lừa con đen.
    -- khỉ.
    Tiếng mắng mỏ, chê bai.
    -- khách. Con người khách sinh đẻ, con minh hương.
    -- nhà Annam. Người Annam.
    -- Tạo. Phép tạo hóa, cuộc biên dời tự nhiên. Cũng liều nhắm mắt đưa chơn, mà xem con Tạo xây vần về đâu.

    ... Cón. n. Một mình ít dùng.
    Săn --. Thường nói về dây chạc. Dây xe, đánh săn chặt, không có chỗ lơi.
    Da thịt săn --. Da thịt cứng thẳng. ?? mạnh mẽ.

    ... Còn. n. Chưa hết, chưa thôi, nữa.
    Hãy --. Tiếng đôi. id.
    Chẳng --. Không còn nữa.
    -- biết. Không quên, còn nhớ, chưa mê muội. Còn biết phải; còn biết người.
    -- sống. Đương sống, đương làm ăn, chưa chết.
    -- nguyên. Y nguyên như cũ, không mất đâu.
    -- về. Bằng về.
    -- như. Chi như, như là.
    -- người -- của. Sống thì còn làm ra của. Chớ vì của mà bỏ thân sống.
    -- đương. Đương lúc bây giờ; hãy còn.
    -- . Hết rồi, chẳng có đâu nữa.
    -- chi. id.
    -- không? Còn hay hết?
    -- trẻ. Chưa già, chưa lớn tuổi, đương trẻ mỏ.
    -- non. Đương nhỏ, đương non. Thường nói về trái trăng.
    -- xinh. Đương xinh, đương lịch sự.

    ... Côn. n. Tên núi.
    -- nón. Tên núi cao; tên cù lao ở ngay giữa Vỉnh-thanh.
    -- lôn. id.
    Ngọc --. Ngọc quí ở núi Côn (Tây vực).
    | ... -- cang. Tên núi ngọc.

    ... Côn. c. Anh, vai anh.
    -- đệ. Anh em.
    | ... -- trọng. Đàng anh.
    | ... -- quí. Đàng em.
    -- hậu hoặc hậu --. Con cháu.
    -- trùng. Loài trùng, như sâu bọ rắn rít, v.v.


    ... Côn. c. Gậy.
    Trường --. Gậy dài. ->đồ binh trượng.
    Đoản --. Gậy vắn.
    Du --. Quân hoang, hung dữ.
    -- đồ. id.
    | ... -- quang. id.


    ... Cồn. n. Dồn đống, gộp lại.
    -- quan. Quan hay Mọi.
    -- tre hoặc tre --. Tre cây kết lại một gộp.
    Nóc --. Nóc đống. Số biên chung, dồn đống.
    Số --. Số biên gộp, biên chung.

    ... Cồn. n. Gò đống dọc sông biển, chỗ cạn.
    -- soi. Cồn nhỏ trong sông.
    -- cớ. Tên chỗ.
    -- cạn. Chỗ cồn, chỗ cạn. Ở cồn cạn, hiểu là ở xa sông.
    -- ngao. Tên cồn thuộc tĩnh Vỉnh-long.
    -- tra. id.
    -- gâm. id.
    -- cát. Chỗ cát nổi cao.
    Cồn-trắng. Tên cồn.

    ... Cồn. n.
    Cái --. Đồ đúc bằng đồng làm hiệu lệnh theo việc binh, hình giống đồng la mà chính giữa có nuốm lớn. Phép xử tù lấy nó làm lệnh.
    Chiêng --. id.
    Tiếng như tiếng --. Thường hiểu về tiếng dữ, tiếng xấu.
    Thơm --.Thơm nhỏ trái mà vẫn, giống cái dùi cồn.

    ... Cổn. n. Tiếng khua động đồ chai sành, tiếng khua bát chén.
    -- cẳng. Tiếng giỏn giả như tiếng đổ sành.
    Lổn -- lảng cảng. id.
    Khua -- cảng. id.

    ... Cơn. n. Một khi, một hồi. Một lúc bịnh hành.
    Nguồn --. Căn do.
    -- gió. Một hồi gió, cây gió, luồng gió.
    -- mưa. Một hồi mưa. Một cơn mưa gió nặng nề.
    -- bệnh. Lúc bệnh hành.
    -- giận. Lúc giận.
    -- say. Hồi say.
    -- điên. Hồi điên.
    Đôi --. Từ cơn, nhiều lúc kẻ lấy nhau; ghe đoạn.
    Từ --. Từ hồi, hết hồi này tới hồi khác, không dứt. Run en đôi đoạn, hãi hùng từ cơn.
    -- rét. Cữ rét.
    Có --. Có cữ, có chứng; có chứng ngày; có lúc ngày; có cữ rét.

    ... Cợn. n. Không nhuyễn, còn có cái to. Còn cặn.
    Lợn --. id.
    Nước lợn --. Nước có cặn, có vật lộn vào.
    Bột còn lợn --. Bột còn có cái to.

    ... Cởn. n. (Coi chữ cời).
    Ăn mặc -- cời. Ăn bận rách rưới.

    ... Cong. n. Khum khum, không ngay thẳng.
    -- vòng. Cong quá.
    -- lưng. Khum lưng, không ngay lưng được. Gánh nặng cong lưng. Cong lưng chịu việc nặng nề.
    Uốn --.
    Làm cho cong.
    Cây --. Cây uốn khúc.
    -- đà. Cây làm sườn, làm gác dưới ghe thuyền, (tiếng gọi chung).
    -- mui. Nạnh mui ghe.
    Khúc --. Khúc quanh, không ngay thẳng; cây uốn khúc.
    Cái --. Đồ đựng bằng sành cao và có hông.
    -- đuôi. Sợ quít đuôi. Chó chạy cong đuôi; cong đuôi mà chạy, chỉ nghĩa là chạy dài.

    ... Cọng. c. Chung cùng, hiệp nhiều số lại một.
    Chung --. id.
    Cộng --. id.
    Phép --. Phép hiệp số lại một.
    Số --. Số hiệp lại, nhập lại.
    Hiệp --. Hiệp nhiều số vô một.
    -- tính. Chính chung cả thẩy. Nhóm nóc đống.

    ... Cóng. n. Lạnh lắm, hoặc bỡi sợ sệt, bất co rút thân thể, hoặc là đơ đi.
    -- róng. Cúm rúm. Lạnh cóng róng, thì là lạnh đi không lạnh.
    -- tay. Tay đơ hoặc co rút không duỗi được, cúm tay.
    -- chơn. id. Cúm chơn đi không đặng.
    -- gió. Cúm gió đi không đặng.
    -- cẳng. id.
    -- miệng. Lạnh lắm hoặc sợ lắm, mở miệng không ra; cứng miệng.

    ... Còng. n. Loài giống như con cua mà nhỏ, có thứ thấp chưn, có thứ cao chưn.
    Con --. id.
    -- gió. Còng trắng ngóc cao hay chạy trên bãi biển.
    Viết chữ cua --. Viết chữ xấu, nét nghênh ngang, không phép.
    Quân móc --. Những người không biết đều, quân quê mùa. (Tiếng khinh bạc).

    ... Còng. n. Chỉ thay lớn cuốn cả khoanh, cũng kêu là thép, chính là đồ bán cho Mọi dùng mà đeo, bây giờ lại hiểu chung là cái vòng khóa bằng sắt, để mà đóng tay kẻ có tội.
    Cái --. Cái vòng sắt khóa tay kẻ có tội.

    ... Cỏng. n. Một thứ nồi nhỏ.
    Núi --. id.
    Cái --. id.

    ... Cõng. n. Đai mang sau lưng ôm lấy sau lưng.
    -- con. id.
    Bù --. Thêm lơm, bù thêm.

    .. Công. c. Chung, ngya thẳng; ông, quan.
    -- binh. Chơn chính, ngay thẳng.
    -- chánh. id.
    -- đạo. id. Nhắm phép, phải lẽ.
    -- thẳng. Một lòng ngay thẳng, không bỏ phép, không tây vị.
    -- đồng. Chung cọng, hội chung nghị về việc gì.
    -- cọng. Chung cọng.
    Hội -- đồng. Hội các quan lớn nghị việc; hội lớn trong nước.
    -- khanh. Quan công, quan khanh, tước các quan lớn.
    -- luận. Đều nghị luận chung, bàn luận chung.
    -- sự. Việc quan, việc chung.
    -- vụ. Công việc quan.
    -- đường. Nhà quan, nhà làm việc quan. Ăn tại thủ, ngủ tại công đường.
    -- môn. Cữa quan.
    -- sở. Chỗ nhóm họp làm việc chung.
    -- tộc. Hàng công tộc, chung một họ; hàng tôn thất.
    -- hầu. Tước công, tước hầu. Tước công thì là tước quan lớn nhứt.
    -- tử. Con chư hầu; con quan lớn.
    -- chúa. Con gái nhà vua.
    Quấc --. Tước lớn kẻ lấy tước vương.
    Quận --. Tước lớn kế lấy bậc quấc công.
    Thái --. Tên riêng người hiền đời xưa. Thái công Vọng hay là Lữ-vọng.
    Châu --
    . Là ông Châu-công. Người Trung quấc đời Tam đại.
    Bổn đầu --. Vị thần người Phước-kiến hay thờ, hay độ người vượt biển.
    Thổ --. Thần đất đai.
    Thông --. Chung cọng, thông đồng.
    Tam --. Ba vì quan lớn nhứt tại triều, là thái sư, thái phó, thái bảo, dưới có tam cô, là thiếu sư, thiếu phó, thiếu bảo.
    -- cô. Cha mẹ chồng.
    Thiên --. Ông Trời.
    Thượng --. Quan thượng, tiếng xưng hộ các quan lớn nhứt, hoặc hàm thượng thơ.
    -- thổ. Đất quan, đất nhà nước.
    -- điền. Ruộng chung, có quấc gia công điền, bổn thôn công điền.
    Của --.
    Của quan, của nhà nước.
    -- pháp hoặc phép --. Phép chung, phép nước.
    -- lệnh. Hiệu lịnh nhà vua.
    -- sưu. ?? quan, công việc phải làm cho quan.
    -- sai. Người quan sai.
    -- sứ. Người nhà nước đi lãnh việc chi, tước quan.
    -- văn. Giấy của quan, thơ từ của quan; giấy việc quan.
    -- nhiên. Chán chường, trước mặt người ta.
    Lẽ --. Lẽ phải.
    Phép --. Phép công chính; phép nước, phép buộc chung.
    -- ti. Cuộc chung, cuộc lo chung; hội nhiều người hiệp vốn buôn.
    Con --. Loài chim lớn cao, lông có nhiều sắc, giống con phụng người ta vẽ.
    Con -- chẳng giống lông thì giống cánh. Có phải là con, làm sao cũng phải giống ít nhiều.
    -- vọi. Cờ lái giắt lông công, đồ hầu theo ghe quan lớn. Chuyện làm tốt, bới tóc bỏ vòng, ngọn dài.
    -- rào. Cây ngang làm rượng đề mà gài cột cây rào.
    Nan --. Nan lớn làm sườn, (thúng mủng).
    Ngô --. Coi chữ ngô.

    ... Công. c. Việc làm ra, công khó nhọc, sự làm cho mình được khen, được thưởng.
    -- nghiệp. Công việc đã làm nên.
    -- linh. id. Công linh dường ấy, chẳng thành thì thôi.
    -- tinh. id.
    -- trình. id.
    -- cán. id.
    -- tích. id.
    -- lao. Công khó nhọc.
    -- danh. Cuộc công danh, đàng công danh thì là cuộc vinh hiển theo sự làm quan.
    -- đức. Sự làm ơn cứu giúp. Làng làm ơn cho việc chôn cất, chủ đám đền ơn lại, kêu là công đức, hay là tiền công đức.
    -- ơn. Sự giùm giúp củng sự làm ơn.
    Thông --. Chung công. Thông công diệc sự. ................... Kẻ có công người có việc đối với nhau. Chung cọng cùng nhau.
    Trả --. Thưởng công, đền ơn.
    Đền --. id.
    Kể --. Kể việc mình làm, so hơn tính thiệt.
    Thê --. Làm công việc thê. Ở thê công.
    Tiếc --. Không muốn làm, hoặc ăn năn về việc đã làm. Tiếc công bỏ mẩu cho cu, cu ăn cu lớn cu gù cu đi.
    Liều --.
    Đặng mất cũng làm, gắng làm cho được.
    Gắng --. Rán mà làm, ra sức mà làm, ra tay làm cho nên việc.
    Ra --. id.
    Gia --. id.:rose: