020. Phần 020. kimtientang (dừng) - dangbaoviet (done)

23/9/15
020. Phần 020. kimtientang (dừng) - dangbaoviet (done)
  • Chí -. id. Chí công mài sắt, chầy ngày nên kim.

    Mất -. Bỏ công, bỏ việc, bỏ ngày giờ.

    Thất -. id

    Uổng -. id

    Luống -. id

    Nhọc -. Làm việc nhọc nhằn, cũng có nghĩa là mất công.

    Tân -. Dâng công, làm cho có công ơn với người nào; tân ơn.

    Dày -. Công nghiệp nhiều, Công dày ngái nặng.
    Lặp -. Chịu khó nhọc, làm cho có công nghiệp.

    (...)Đãi tội lập -. Mình đương mắc tội, lãnh làm công việc gì mà đền tội.

    - trận. Công đánh giặc.

    Hữu - mà vô danh vị. Có công mà không danh phận: có công không ai nghĩ đến, không ai lấy làm trọng.

    Thưởng -. Thưởng vì có công khó nhọc.

    Nhiều -. Dày công nghiệp; phải dụng công nhiều

    (...)Cố -. Làm thuê, ở mướn; ở cố công.

    (...)Dung -. Id

    Dân -. Công dân làm.

    Có cơm ăn có - việc làm. Ấy là ăn cơm chúa múa tối ngày.

    -. Chẳng có công gì, chẳng làm nên sự gì.

    -. Đã chịu khó nhọc, đã có giúp giùm. Lộc dành cho kẻ có công.

    Nhơn - vật liệu. Công người ta cùng đồ vật phải dùng.

    -. Công việc võ. Thuận thì tu văn đức, nghịch thì thắng võ công.

    - uổng danh hư. Đã uổng công mà lại mất tiếng.

    - thần. Quan có công khai quốc, có công trọng với nước nhà.

    Súng thần -. Súng đạn trái cam.

    Thầy có của sãi có -. Kẻ chịu thế này, người chịu thế khác, chủ chịu tiền, sãi ra công.

    (...)Hậu được thành -. Thuốc sau đặng công. Bịnh uống thuốc nhiều thầy, đến thầy sau hết mới chịu thuốc, bao nhiều công ơn đều về một người. Không nghĩ ơn xưa.

    - bố. Cờ vải trắng hoặc liễn vải trắng, bề dài chừng ba thước may, đề chữ tỏ sự mình thương tiếc mà đưa người chết.


    (...)Công. c. Thợ; việc làm.

    - . Thợ cả

    - tượng. Thợ thầy, (nói chung).

    - phu. Việc làm. Nhiều công phu thì là tốn công nhiều.

    - chuyện, việc. Id.

    - kỷ. Việc làm chín chắn.

    - xảo. Công việc khéo léo.

    Kép -. Công việc kép khó làm.

    Làm -. Làm việc văn, làm công chuyện.

    Đốc -. Chức quan đốc việc làm.

    Tiều -. Thợ bạn

    - bộ hoặc bộ -. Bộ hay về việc cất đặt, xây dựng, v.v.

    Hóa -. Đấng tạo vật. Thợ làm ra trời đất, phép tạo hóa.

    -. Các nghề, các thợ.

    Tiền -. Tiền làm việc.

    - cấy. Người đi cấy, công việc cấy trong một ngày.

    Vần -. Làm việc luân phiên. Cấy vần công nghĩa là nay cấy cho người này, mai cấy cho người khác, cấy thay phiên.

    - đôi - ba. Hai ba người làm một việc, việc phải có hai người hoặc ba người làm.

    - đất. Đất vừa một ngày công, nghĩa là vừa cho một người sửa dọn trong một ngày, vuông vức 16 tấm.

    Một - đất. Id.

    Nhựt -. Công việc làm trong một ngày. Sổ nhựt công thì là sổ biên công việc trong mỗi một ngày.

    Chấm -. Chấm kể ngày làm việc.

    Niên -. Công việc phải làm cho tới một năm; công việc phải làm lâu lâc; đa công.

    Ngoạt -. Công việc một tháng.

    Kẻ dư - người thiếu việc. Người làm không hết, người không có việc mà làm.


    (...)Công. c. Đánh; chuyên trị; xung lên.

    Hỏa -. Dùng lửa mà đánh giặc. Phóng hỏa - thì là đánh đốt, đụng lửa mà phá trận.

    - kích. Đánh phá, khắc phạt. Thuốc công kích, thì là thuốc mạnh quá, uống vào nó phá trong mình.

    - (...) - kỳ vô bị. Lừa khi hở mà đánh.

    Nội -. Ở trong đánh ra, làm nội ứng. Nội công ngoại kích, thì là trong đánh ra, ngoài đánh vào.

    Giao -. Hai đàng đánh trả.

    - thơ. Chuyên lo đọc sách. Bấy lâu ra sức công thơ.

    - con mắt. Mắc thuốc mạnh hoặc hơi rượu hoặc tại nóng làm xung lên, sưng đỏ con mắt.



    (...)Cống. c. Dâng; đàng nước xây dưới đất.

    Tấn - hoặc tiến -. Dâng tiến vật gì cho vua.

    Triều -. Lễ đi tới triều mà dâng vật chi.

    - sứ. Bộ sứ lãnh việc đi dâng nạp phương vật cho vua trời.

    - phú. Thuế phải nạp, phải dâng.

    (...)| Vó -. Thiên sách nói về đất đai thuế vụ. (Thượng thơ)

    (...)| Hương -. Tước học hay thi đậu tại tỉnh. Sanh đỗ hương cống, thì là tú tài, cử nhơn bây giờ.

    - xương. Luống xương.

    - lưng. Nhớt xương.

    } Làm biếng

    Chuột -. Chuột lớn con.

    - phẩm. Vật đáng dâng, hạng quy báu.

    Xây -. Xây đàng nước dưới đất.

    Tử -. Tên riêng môn đệ Đức phu tử.

    - Hải Liêu. Tên vùng thuộc tỉnh Nam Định.



    Cộng. n. Cán, cuống, ống, chỗ tay cầm.

    - viết. Cán viết. Viết mất ngòi còn cộng không.

    - đu đủ. Tay đu đủ.

    - tranh. Cuống tranh, chinh minh cây tranh.

    - chồi, Chà. Nhánh chồi không có lá, hoặc rụng hết lá.

    Lộng -. Không xuôi bề nào.


    (...)Cồng. n. Một thứ cây suôn nhẹ mình, hay giũ vỏ, lớn lắm thì bằng hai tay, người ta hay dùng mà làm cây phao kiến bè.

    Cây -. Id.

    - cứ. id.


    (...)Cổng. n. Cây đóng chặn cửa chuồng trâu bò.

    - chuồng trâu. Id.

    Cửa -. Cửa có nhiều cây chặn ngang. Thâm nghiêm kín cổng cao tường. Tên chỗ.

    Đóng -. Gài cây cần ngang.


    (...)Cọp. n. Thú dữ hơn hết; một tên là chúa sơn lâm.

    - hùm. id.

    Dữ như -. Dữ lắm.

    Rọ -. Đồ cuộc bằng cây đề mà nhử cọp. Cọp sổ rọ thì là cọp làm dữ, có tiếng nói: dữ như cọp sổ rọ.

    Vâu -. Móng cọp, vút cọp.

    Ngọc -. Người ta nói là ngọc trong miệng cọp, có ngọc ấy thì thú dữ khắc phải tránh.

    Cỡi -. Liều mạng, không dám xuống, lỡ bề phải theo. (Nói về việc làm dữ như cướp giặc).

    - rọp. Bộ hay đau ốm, bộ già yếu.



    (...)Cóp. n. Móp, bóp lại. Thủng, rổ móp cũng dùng một tiếng.

    - . Hai bên má hót vào, tóp vào.

    Bẻ -. Bẻ co, bóp lại.

    Già -. Già lắm, giá ôm cóp. Già cóp binh thiết, thì là già quá.



    (...)Cốp. n. Tiếng kêu giòn như tiếng bẻ cây.

    Kêu lốp -. id

    Cọp nhai xương lốp -. Tiếng nhai giòn.



    (...)Cộp. n. Tiếng khua động nặng mà vần, như tiếng khua cây gỗ cùng đồ nặng.

    -. id.

    Lộp -. id. Rùa mu cứng bò đi, thường nghe lộp cộp. Đi đâu lộp cộp, hiểu là đi đâu cũng khua khuống.

    Đụng đầu cái -. Có hai nghĩa, một là đụng thiệt, một nghĩa là tình cờ gặp nhau.



    (...)Cợp. n. Có đường, có kháp, có dấu nổi lên, không liền. Thường nói về đồ sành, đồ gỗ.

    - ra. id.

    Chỗ -. Chỗ rờ tay mà không trơn liền.

    - . Mí hở ra hoặc bên cao bên thấp không liền.



    (...)Cót. n. Đồ đương bằng nan tre để mà ví lúa, đựng đồ, hoặc lợp mui ghe.

    Lót -. Bộ lủi lủi, đi lẻ bọn. Lót cót đi theo.

    - -. Tiếng gà kêu, hoặc kêu gà.



    (...)Cọt. n.

    Cặn -. Đồ cặn, vật dư sót.

    - kẹt. Tiếng ví xe, cót cửa kêu.

    - quẹt. Đá động nhẹ vậy; qua tay nhẹ vậy. Khăn lau cọt quẹt, thức mấy qua.



    (...)Cốt. c. Xương, nguyên gốc, hồn chất, cái nòng. Dùng nôm là dồn chặt.

    Gân -. Nói chung là xương gân; sự mạnh mẽ. Con người mạnh là tại gân cốt.

    - nhục. Một xương một thịt. Bà con ruột.

    - huyết. Con mình sinh đẻ.

    Hài -. Cả bộ xương, xác chết, (thi hài).

    Lấy -. Phá mả mà lấy xương người chết.

    Bóng -. (coi chữ bóng).

    Đồng -. Người nói bóng, nói ma. Tục hiểu thần quỷ hay ứng vào xác đồng, hoặc ứng vào người nào mà nói việc gì.

    Lỗ -. Hết tủy, trống xương, hết sức. Thường nói về bệnh độc, như dương mai. Trâu già lỗ cốt, thì là trâu chịu việc nặng nề, lâu năm mà hết sức.

    Long -. Cây dài làm xương sống, làm cái cốt để mà đóng ghe thuyền.

    - bánh xe. Cây chịu lây bánh xe, cái tum, cái ví.

    Lỏng -. Cái cốt hoặc cây chịu chính giữa lỏng lẻo không chặt.

    Nước -. Nước nhứt, nước tự nhiên trong thịt thà, rau cỏ mà lấy ra, đối với nước dão là nước đã lợt rồi.

    - tử. Nguyên gốc, chánh gốc, bổn chất. Cốt tử nó là hát bội. Làm bánh phải lấy bột, đường làm cốt tử.

    - phật. Sườn rướng làm ra tượng bụt, đều hiểu là tượng bụt.

    Hổ -. Nguyên cả bộ xương cọp, người ta hay dùng mà nấu cao, kêu là hổ cốt giao, trị bịnh đau xương; có kẻ lại dâm rượu mà uống, cũng trị bịnh ấy.

    - giấm. Các món phải dùng mà gây giấm, hoặc là giấm đã thành rồi, phải giữ mà làm giấm khác.

    Học có -. Học có gốc, có đồ nòi.

    - cách. Dấu tích, gốc gác (Cách ấy là cách ăn ở, học hành).

    - cây. Đốn cây.

    Có - có vác. Có hạ cây xuống thì phải vác lấy cây. Đã lãnh lấy việc thì phải làm cho rồi. cho Thánh thì thành chung, (tiếng Hán =.=) nghĩa là trước sau cho trọn.



    (...)Cột. n. Trụ cây chịu; buộc trói.

    - nhà. Cây trụ chống đỡ tòa nhà. Nói như rựa khắc vào cột nhà, chỉ nghĩa là nói không sai.

    - cầu. Trụ cầu. Nhiễu vẫn cột cầu, thì là ăn mặc không xứng.

    - đinh. Thường hiểu là cột lớn lắm.

    - tàu. Cây lớn dựng giữa lòng tàu, để mà làm buồm.

    - lòng, hay là - giữa. Cột buồm lòng.

    - loan. id.

    - lái. Cột buồm ở phía lái.

    - ưng. id.

    - mũi. Cột làm trước mũi tàu.

    - lộc. id.

    - nga. Cột chót mũi, vòi đờn.

    - cờ. Cây dựng lên mà kéo cờ.

    - phướn. id.

    Rường -.Chính khuôn tuồng chồng đỡ một cái nhà. Sự nghiệp: làm nên rường cột.

    Kèo -. Cây dài tra trên đầu cột, để mà giữ đòn tay. Có cây thì dây mới leo, có cột có kèo mới thả đòn tay.

    - cái. Cột lớn chính giữa nhà, cột lòng mẹ, lòng trinh.

    - cả. id.

    - hàng nhì. Cột thứ.

    - hàng ba. Cột ngoài hang nhì.

    - con. Cột nhỏ, ném về hàng tư.

    - trâu. Buộc trâu lại; cây nọc vần vần để mà buộc con trâu.

    Trâu - ghét trâu ăn.Ganh gổ.

    - bợm. Toa rập, giao kết với quân hoang, với người cờ bạc, khiến nó làm đều chẳng phải hoặc gạt gẫm kẻ khác mà ăn tiền.

    - xách. Dụ dỗ, chúc sử, giao kết, (thường hiểu về nghĩa xấu).

    Đen như - nhà cháy. Đen thui. Bộ đen quá.

    - lưng. Cột trong lưng.

    Tiền - cổ chó.(Coi chữ chó).



    (...) Cợt. n. Nói chơi.

    Giễu -. Bày chuyện dễ tức cười, nói chuyện giễu.

    Nói -. id.

    Cười -. Cười chơi.

    Ác -. Nói chơi nặng.

    Nhạo -. id.



    (...)Cu. c. Ngựa con; cũng hiểu là ngựa chung.

    Ngựa -. Loài ngựa nhỏ con.

    Bạch -. Ngựa trắng. Bạch cu quá khích (...). Ngựa cu qua chỗ hở. Nói ví con người sống chẳng bao lâu.

    Hồng -. Ngựa hồng.

    Thiên lý -. Ngựa chạy một nghìn dặm. Khen con giỏi thì nói rằng: Ngô gia thiên lý cu. (...)



    (...) Cu. n. loại chim đồng, lấy tiếng nó kêu mà đặt tên. (Coi chữ cầu).

    - -. id.

    - đất. Cu sắc đất.

    - lửa. Cu sắc đỏ.

    - ngói. Cu sắc như ngói, cả thảy đều nhỏ con.

    - xanh. Cu sắc xanh.

    - gấm. Cu sắc như gấm.

    - rừng. Cu lông xanh đen mà xù xù.

    Con -. Dương vật con nít; lấy theo sự nó mỉa giống con chim cu.

    - dái. id.

    Nuôi như - -.Nuôi kỳ.Kẻ đánh rập thường nuôi cu mồi để mà nhử cu khách, phải dụng công nhiều.

    - gáy. Cu kêu dài tiếng, (nói về cu trống).

    - cỏ. Hay gáy, hay co màu.



    (...) Cụ. c. Sắm đủ, dự bị, đồ khí cụ. Cũng là tiếng kêu gọi các người có danh phận, các người lạ mặt.

    Các -. Các cậu, các ngài.

    - kia. Chú kia, ấy là tiếng kêu người mình không biết tên.

    Ông -. Ông cố.

    -. Bà cố.

    } Tiếng xưng hô, cha mẹ quan.

    Nón -. Nón các cậu hay đội, nón lớn, nón chằm bằng lá giống như cái thúng cạn lòng, cũng gọi là nón thúng.

    - thể. Đủ thể cách. Học cụ thể, thi là học đủ các cách phải học.



    - bị. Sắm đủ, sắm sẵn. Cụ bị đồ ăn.

    - túc. Sẵn sàng. Đi xâu phải sắm gạo, tiền cụ túc.

    - sớ. Dâng sớ.

    Khí -. Đồ sắm mà làm nghề.

    Toàn -. Đủ cả bộ, (đồ mộc, đồ đồng, v.v.)

    - kệ. Bộ cứng cỏi, võ tướng. Đờn ông cụ kệ.

    - cựa. Cựa quậy.



    (...) Cụ. c. Sợ sệt.

    Kính -. id.

    Khủng -. id.



    (...) . n. Chim ăn đêm, chim kêu tiếng buồn thảm, tục gọi là chim bắt tướng, (...) hay chủ điềm dữ. Lấy tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó.

    Chim -. id. Bộ mặt chim cú thì là bộ mặt buồn dữ.

    - kêu dữ miệng -. Ai làm dữ nấy lo.

    - nói có, vọ nói không. Chối cãi, không phủ tiếng nói.

    - sầu. Buồn bực quá.

    - . Bộ rũ liệt; coi như khô héo. Ngồi cú rũ.

    - màn. Hay quạu, hay gây.

    - tấn. Hay gây, hay đánh vật. Cú tấn với con nít.

    - mắm. Bộ bằn hằn, nói lành sanh dữ.

    Co -. Hay thầy kiện, hay nói vặt, hay cãi chồng.

    - đầu. Giọi đầu, co ngón tay đánh trên đầu con nít.

    - một cái. Giọi một cái.

    -. Thứ gà trống nhỏ móng mà nhọn,

    Kỳ -. Bộ lạ thường; khác thường: Ăn nói kỳ cú.

    Dị kỳ -. id.

    Cỏ -. (Coi chữ cỏ).



    (...) . c. Câu, vòng câu.

    - đậu. Cú trọn câu, đậu là một phần câu. Đọc sách phải phân cú đậu.

    Chương -. Bài sách, câu văn. Văn chương.

    (...) Tám chương trích -. Tìm bài, lựa câu. Tiếng chê người ham văn chương hơn nghĩa lý.





    (...) . c. Đường thông.

    Thiên -. Trời, đường lên trời.

    Thông -. Đường trống. Tọa mật thất như thông cù. (...). Ngôi nhà kín như ở ngoài đường, không chút giấu giếm.

    Hòn -. Trái tròn để mà đánh trống.

    Trái -. id.

    Đánh -. Đánh trái ấy, (cuộc chơi).

    - khăng. Đánh cù, đánh khăng.

    Lăn -. Lăn như trái cù. Nước chảy cho đá lăn cù.

    -. Bộ thô tục, bộ cộc cằn. Lù cù lục cục.

    - cục. id. Ăn nói cù cục.



    (...) . c. Loài rồng không sừng, tục hiểu nó thường nằm dưới đất, chỗ nó dậy thành rồng.

    Con -. id.

    - dậy. Cù đội đất mà lên. Tục hiểu cù lao nổi cũng là tại cù dậy.

    Đầu -. Đồ tạc ra giống cái đầu con cù.

    - lét. Chọc lét, làm cho nhột.

    - lần - cửa. Hẹn hò lần lựa. Thường nói về sự hẹn nợ.

    - mòng. Tên chỗ thuộc tỉnh Phú Yên cùng là tên cá biển.

    - khiu. Hèn mạt, không nên thân.

    - . Bộ cò rò, chậm chạp.

    - - trợt. Hẹn lần, hẹn mãi, không làm gì đặng. Nợ đòi cù lơ cù trợt thì là đòi không đặng.

    - . Bộ già cả quá; bộ khoanh tay cúi mặt mà ngồi.

    - bơ - bất. Bộ tất bất nghèo nàn, không chỗ nương dựa.

    - chí - mài. Bộ cố lý cố mạng, không chịu trả nợ, chỉ là chỉ mặt không biết mắc cỡ, mãi là miết xuống một bề.

    - lao. Hòn nổi giữa sông, giữa biển. Đất cù lao.

    - xầy. Hay làm lầy; bộ dai hoi. Nợ đòi mặc nợ, nó cù xầy.



    (...) . c. nhọc.

    Cần -. Siêng năng, cầu cần.

    - lao. Công cha mẹ nuôi con khó nhọc. Ai ai phụ mẫu, sanh ngã cù lao.



    (...). Củ. c. n. Đồ đo vuông; khoai củ.

    Qui -. Khuôn rập, đồ đo vuông tròn, phép luật. Nhơn vô củ, loạn thứ tự. (...). Người không phép luật thì mất thứ lớp.

    Khiệt -. Đo vuông, đồ làm cho vuông tượng.

    - khoai hay là khoai -. Vật cây dây sinh ra dưới đất, làm bột được. Tiếng kêu chung các thứ củ, như củ lang, củ môn, củ ngọt, v.v.

    - èo. Một thứ củ; cũng là tiếng gọi chung các thứ củ.

    - chóc. Thứ củ ngứa. Vị thuốc kêu là bán hạ.

    - ráy. Loài củ ngứa.

    - hành. Củ cây hành.

    - chi. Loài mã tiền. Vị thuốc trị phong bại.

    - tỏi. Củ cây tỏi, vật trên tốt dưới tròn củ tỏi.

    - trôi. Rễ cái lớn ở dưới sâu. Nguyên củ cái lâu năm ở sâu, khó bằng khó đào. Băng cho được củ trôi thì là lấy cho hết gốc, làm cho hết cái khó.

    [] Củ. c. Vây hiệp, nhập lại.

    - suất. Dắc đem. Củ suất gia đinh, [] thì là dắc đem tôi tớ (đi làm việc gì).

    [] – cáp. Kết hiệp, vây hiệp.

    [] . n. Xưa, lâu năm, đã dùng rồi.

    - càng. Lâu lắm.

    - rũ. Lâu lắm, già lắm, gần hư tệ.

    - sì hoặc – xì. Cũ quá. Thường nói về đồ dùng.

    Nhà -. Nhà xưa ; nhà lâu năm ; nhà ở buổi trước.

    Đàng -. Đàng đã đi rồi ; đàng tới lui buổi trước. Thói cũ nết cũ. Ngựa quen đàng cũ. Đàng cũ chớ lặp.

    Chốn -. Chốn đã ở trước.

    Quê -. Quê hương.

    Đồ -. Đồ đã dùng, đồ lâu năm, đồ xưa.

    Người -. Người lớp trước. Người mình quen buổi trước.

    Vợ chồng - chẳng rủ cũng đến. Đã có ân tình cùng nhau, dầu có xao lãng, cũng phải tưởng đến nhau.

    Bạn -. Bạn mình buổi trước. Chi bằng bạn cũ ta xưa.

    Thói -. Thói đã quen.

    Tình -. Tình nghĩa trước.

    - người mới ta. Quí tại ưa dùng chẳng kỳ mới cũ. Người đã tầng thì cũ cho người, ta chưa tầng thì mới cho ta.

    Đắt – đắt người mới. Thường nói về thầy thuốc. Tục đời hay tin hay chuộng thầy lạ làm thuốc đắt hơn thầy quen.

    Để - dở mới. Việc còn để dành không phải bỏ qua. Thường hiểu là tiếng đe loi. Con lỗi phép nhà cha mẹ không đánh, không la, một nói v.v. thì chỉ nghĩa là có ngày sẽ nhắc lại mà làm cho mới.

    Ăn cơm mới nhắc chuyện - . Chuyện đâu bỏ đó, chẳng nhắc lại làm chi.

    Lính – ăn hiếp lính mới. Kẻ tầng việc thường hay lấn lướt người chưa tầng.

    Có mới, mới có -. Có trước mới có sau ; đầu lạ lùng sau phải quen thuộc. Áo mới chẳng bận, sao cho ra áo cũ.

    Như -. Như xưa, giống như buổi trước.

    [] . c. Ở

    Gia -. Nhà cữa ; nhà ở tại đâu.

    Phụ -. Ở bạ.

    Tạm -. Ở đỡ.

    Kiều -. Ở đỡ, ở nhờ. Dân kiều cư thì là dân không gốc.

    Ngụ -. Ở ngụ. id.

    - xử. Ăn ở, sắp đặt, xử trí. Cư xử việc nhà thì là xử trí làm cho yên việc nhà. Làm lớn cư xử xong thì con em mới sợ.

    - tang. Mắc vòng tang khó ; để tang.

    Tá - . Ở mướn.

    Quả - Ở góa (nói về đờn bà).

    Sương -. id.

    An – lạc nghiệp. An bề ở, vui nghề làm ăn.

    Thổ -. Đất cất nhà ; thổ trạch.

    Dân - . Dân ở, dân trong làng.

    [] An - lự nguy. Ở an phải lo nghẻo, nghĩa là phải lo hậu.

    Đồng – nhứt gia. Ở chung một nhà.

    Điền liên canh, gia liên - . (coi chữ điền).

    [] Cự. c. Cái cựa gà.

    Võ -. id. Đồ con gà dùng mà đánh võ. Dưới chân đeo võ cụ mạnh ghê.

    [] Cự. c. Ngăn, chống.

    - địch. Chống đánh, đối địch. Hai đàng cự địch.

    Cẩn - . Chống ngăn, cản ngăn.

    - voi. Nọc cột voi.

    - lại. Ngăn lại, vựa lại. Thường nói về cây củi chất đống, vựa lại để mà bán.

    Cầm -. Để dồn tích trử, vựa lại mà chờ giá. (Nói về hàng hóa).

    [] Cự. c. Lớn.

    - giải cung. Tên cung huình đạo (coi chữ cung). Vòng – giải.

    [] – hác. Biển.

    [] Cứ. c. Giữ lấy, noi theo, làm theo.

    - theo. Y theo, lấy làm gốc. Cứ người làm lớn.

    Bất -. Không vâng cứ, không thèm nghe lời, không làm theo.

    - việc. Giữ lấy việc mà làm luôn. Cứ việc bắt nó.

    - một trực hoặc một mực. Giữ một thế.

    - mực thiệt. Cứ đàng ngay, giữ sự thiệt thà.

    - phép. Giữ phép, làm theo phép.

    - luật . Giữ luật, vâng theo luật.

    Tuân -. Vâng theo.

    Vâng -. id.

    Phân -. Kêu người làm chứng. Phân bua, phân cứ.

    Bằng -. Chỗ nương, lẽ làm chứng, việc có bằng cứ thì là việc chắc chắn, có sự tích làm chứng.

    Trách -. Bắt phải chịu, bắt phải lãnh. Trong làng có ăn cướp thì trách cứ làng, nghĩa là bắt tội làng. Nợ trốn, trách cứ người bảo lãnh, thì là bắt người bảo lãnh phải lo tìm kiếm, hoặc phải trả thế.

    Không -. Không do, không vâng theo. Nó không cứ làng thì là nó không do nơi làng, không lấy làng làm gốc.

    Chiếm - . Chiếm đoạt, giành lấy.

    [] Cừ. c. n. Ngòi ; lớn ; nọc.

    Cây -. Cây đóng cho chắc đất, hoặc giữ lấy đất.

    Cột -. Cây lớn hơn cũng dùng một việc.

    Lừ -. Bộ chậm chạp, ăn nói không thông.

    Cù -. id.

    [] – khôi. Người làm đầu, làm lớn. Thường nói về người làm đầu ngụy. Cũng có nghĩa là chổng báng. Thằng cừ khôi, hiểu là đứa chổng báng, không vâng phép. (Tiếng nói chơi).

    [] – mục. Người làm lớn.

    - đàng mộc. Tên cây.

    Trâm -. Đóng cừ ngậm dưới đất.

    - trâm. Cây, nọc để dùng về việc ấy.

    [] Cừ. c. Đồ đeo tay, đeo tai.

    Xa - . Ốc vân mẫu, ốc năm sắc.

    ốc xa -. id.

    Cản xa -. Khảm nhận bằng miếng xa cừ.

    Đồ xa -. Đồ cẩn bằng ốc ấy.

    [] Cử. c. Dây, cắt, đỡ lên , nhắc lên cho lãnh chức việc gì.

    Tiến -. Dâng lên cho quan dùng, xin cho lãnh chức gì. Tiến cử một người làm quan.

    - nhơn. Tước thi đỗ trên bậc tú tài.

    - tử. Học trò thi, kẻ học nghề văn chương. Học cử tử.

    - nghiệp. id. Học cử nghiệp

    - thô. Cắt đặt, sắp đặt. Cử thô việc nhà.

    - binh. Cất binh đi, đem binh đi.

    - động. Dây động ; sự thể đi đứng, làm việc chi.

    [] – chỉ. Bộ tịch, cách thể ăn ở. Coi cử chỉ người ấy, nghiêm trang đằm thắm.

    - đặt. Sắp đặt gần một nghĩa với cử thô. Dụng người đặt lên, cho ai lãnh chức phận gì.

    [] Bầu -. Bầu đặt hoặc cho ai lãnh chức gì. Bầu cử một người làm thôn trưởng.

    [] Trí -. id.

    - dụng. Đỡ lên cho chịu chức gì ; dùng về việc gì.

    Thi -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là thi.

    Ứng -. đi thi ; đem mình chịu việc khảo hạch.

    - sự. Dày việc ; khởi làm việc chi.

    [] – nhứt dĩ lệ kỳ dư. Lấy một đều mà làm lệ về việc khác, nghĩa là hiểu qua việc khác.

    Thất -. Lỗi phép tiến cử, cử người không đáng.

    - tri. Lấy đều mình biết mà tiến cử.

    [] Nhứt - lưỡng tiện. Một lần dày mà tiện hai việc. Làm một việc mà được hai.

    - rử. Bộ phận nhỏ ; kêu rêu, không yên trong mình.

    [] Cữ. n. Kiêng nhịn ; một lúc, một bận ; chừng bịnh hành.

    Kiêng -. Từ đi, không dám dùng.

    - thịt. Nhịn miệng, không ăn thịt, kiêng thịt.

    - cái húp nước. (Coi chữ cái).

    Giường -. Giường đờn bà sanh đẻ, không cho người lạ tuôn pha.

    Giáp -. Đến chừng dậy, đến chừng biến. Thường nói về người mới chết, kể cho đủ 13 giờ annam, hay là 24 giờ tây, kêu là một cữ. Mãn 12 giờ thây phải biến, chưa tới 12 giờ thì là chưa giáp cữ.

    - rét. Chừng nóng lạnh ; hồi đương rét. Rét hai ngày một cữ.

    Làm -. Làm ra có chừng. Cũng nói về bịnh rét.

    Chận -. Uống thuốc ngừa trước, làm cho khỏi rét.

    - tên. Úy tên, giấu tên tục, nói trại, không cho người ta kêu tên tục. Cữ tên cha mẹ, thì là úy tên tục cha mẹ, không chịu kêu chỉ danh. Sách có câu rằng : [] Văn nhơn chi ác, như văn phụ mẫu chi danh, nhi khả đắc văn, nhi khẩu bất khả đắc ngôn. Nghĩa là nghe chuyện xấu kẻ khác, dường như nghe tên cha mẹ mình. Tai khá nghe mà miệng chẳng khá nói ra.

    Có tên thì – có chữ thì đọc. Ai muốn cữ thì cữ, không cầm đặng ai (Tiếng thầy kiện).

    [] Cua. n. Con cua, con hoành hành. Cua đực yếm nhọn, con cái yếm tròn, hay ở hang, lột vỏ theo con trăng.

    - biển. Loài cua lớn ở biển, ở nước mặn.

    - ruộng. Loài cua trung trung ở theo đất ruộng, mỏng vỏ hơn cua biển.

    - đồng. Loài cua nhỏ ở theo ao vùng, ưa nước ngọt.

    - kình. Cua to càng, lớn con.

    - nhèm. Loài cua nhỏ con, mỏng vỏ.

    Ngoe -. Chưn cua, có tám cái.

    Càng -. Cái kềm con cua, có hai cái. Tay càng cua thì là tay mọc ghẻ, hoặc sưng đơ, chè rè.

    - tay. Co tay, không làm chi được. Lấy tiếng cua co cũng đồng một vận.

    - kẹp. Cua cắn, cua lấy càng mà kẹp riết.

    Đồng vỏ - . Đồng đỏ màu vỏ cua luộc.

    Chả -. Chả làm bằng thịt con cua.

    - lột. Cua thay vỏ. Chừng nó lột nó biết mình nó mềm yếu, thường phải kiếm hang mà núp.

    - côm. Cua mới lột.

    - muối. Cua bỏ nước muối. Người Bác-liêu, Bãi-xâu hay làm nghề ấy.

    - đá. Bọt nước biển, phần nước mặn đóng lại, giống hình con cua, cứng như đá, nhiều người hay dùng mà làm thuốc trái, vì tánh nó mát.

    Ban -. Chứng bịnh nóng mê mang, sau lưng gần dưới xương cụt thường nổi lên một bớt đỏ đỏ giống hình con cua, chích lấy máu ra thì bớt nóng. (Coi chữ ban).

    Con mắt -. Con mắt nhỏ mà lộ.

    Vỏ -. Cái bao, cái xác nó.

    Mu -. Cái bao mình nó, hình khum khum.

    Ngang như -.Cua đi ngang. Ví người nói ngang, làm ngang.

    Gạch -. Cũng nên gọi là mỡ cua, có thứ đỏ thứ vàng.

    - óp. Cua mình nước ít thịt, cũng là con cua sáng trăng.

    - chắc. Cua chắc thịt. Chắc như cua tồi trời.

    [] Của .n. Tiếng kẻ chung tiền bạn, gia tài, sự nghiệp, đồ đạc v.v. Thường nói như tiếng nói thuộc về, chỉ về.

    - cải. id.

    - báu. Vật xinh tốt, quí vật giá.

    - quí. id.

    - quan. Của nhà nước, của công, của vua chúa.

    - dân. Sự nghiệp riêng, vật riêng dân làm chủ.

    - lễ. Lễ vật ; vật để mà tế lễ.

    - hiếm. Của có ít.

    - ăn. Vật ăn.

    - chiêu. Của gian. Mua của chiêu phải mất tiền.

    - hối lộ. Của lo lót.

    - tang. Của trộm cướp, đồ tang.

    Tiền -. Tiền bạc, của cải.

    Phá -. Hủy hoại của đời ; không biết tiếc của. Ăn chơi phá của.

    Uổng -. Xây dùng không đáng, làm cho tổn của mà không nên việc.

    Còn người còn -. Còn sống còn làm ra của.

    Người chết - hết. Chết rồi chẳng còn hưởng dùng tiền của, hoặc phải tản ra cho thiên hạ.

    - thế gian ai ngoan thì đặng. Của đời hay luân chuyển, ai khôn quỉ thì đặng làm chủ, chính là tiếng nói lẫy ; bằng nói thật thì là đọc đặng cho đứa gian tham.

    - đời. Của chung, của xây vần, mỗi người đều hưởng một lúc, chẳng có sự chi bền chắc.

    - vô cớ. Của được khi không, đối với của đổ mồ hôi xót con mắt. Sách rằng : [] Vô cô nhi đắc thiên kim, bất tao đại phước, tất hữu đại họa. Nghĩa là không cớ gì mà được ngàn vàng, nếu chẳng phải là phước lớn, thì ắt có họa hại lớn.

    Có -. Có ăn, không thiếu thốn. Nhà có của thì là nhà giàu.

    - làm tội người, chẳng phải người làm tội của. Của Trời sanh thì phải xây dùng, làm cho được ấm no, tử tế. Ấy là lấy của mà che thân.

    Mọi giữ -. Tiếng chê người hà tiện, bo bo giữ của, không dám tiêu dùng.

    - bất nhơn. Của cho vay ăn lời thái quá, của làm bức mà ăn.

    [] – hoạnh tài. Của bất nhơn, của ăn cờ bạc, không làm giàu được : Hoạnh tài bất phù.

    - ai. Thuộc về ai, về người nào. Tiếng của ở đây thì là tiếng trợ từ.

    - chủ phải về cho chủ. Của ai trả cho nấy. [] Vật qui cố chủ.

    Người đời – tạm. Ấy là của ăn hay hết, người còn thấy nhau.

    - van mặt dài. Cũng đồng một nghĩa.

    Người đời – chung. Của hay xây vần, không ai hưởng đặng một mình.

    Đau tiếc thân, lành tiếc -. Đau thì biết sợ chết, đến khi mạnh lại không muốn chịu tiền công cho người cứu mình.

    - là nuốm ruột. Nuốm ruột chọc tới liền đau, ai đả động, hoặc làm hư hao của mình, từ nhiên mình phải đau lòng xót dạ.

    - chồng công vợ. Chồng có công làm ra, vợ có công giữ gìn, vợ chồng đều có phép hưởng dùng chung.

    Coi – hơn người. Trọng tiền bạc hơn nhơn ngãi : không biết xử đời.

    - một đồng, công một lượng. Công người ta đáng mười, của mình phải kể một. Chớ coi của hơn người.

    Lấy – mà che thân. Việc phải tốn hao cho mình được danh tiếng, tử tế, hoặc khỏi hoạn nạn, xấu hổ thì chẳng nên tiếc.

    Khoe -. Làm phô trương cho người ta biết mình là giàu.

    Ỷ -. Ỷ mình giàu có, tiêu dùng vô ích.

    Dại -. Có của không biết tiếc hoặc đem cho người ta ăn vô lối hoặc để cho người ta lường gạt.

    - phù vân. Tiền của như mây nổi, không bền chắc.

    Đặng phe – mất phe con. Ít ai được ba vuông bảy tròn, người được thể nầy lại mất thể khác.

    [] Cưa. c. Cắt cứa.

    Cây -. Cái cưa.

    Thủ -. Tay cầm cái cưa.

    - liêu. Cưa hai người kéo.

    - thọc. Cũng là cưa lớn.

    - tay. Cưa một người kéo.

    Mạt -. Thịt cây bị cưa nát ra.

    Dao -. Dao sửa cưa, cũng là cái giũa.

    Thợ -. Người làm nghề kéo cưa.

    Kéo -. Đẩy cưa qua lại. Nói kéo cưa thì là nói chuyện kéo dài.

    Răng -. Rìa nhọn cái cưa. Vật chỉ có răng có chia nhọn ra, cũng gọi là răng cưa.

    Rưa - . hoặc sửa -. Sửa răng cưa.

    Cây răng -. Vị thuốc nam, là nó giống răng cưa.

    [] Cựa. n. Máy động, nhúc nhích, cái đót con gà trống.

    - quậy. id.

    Cụ -. id. Nằm ngay không cụ cựa.

    - mình. Trở mình, nhúc nhích cái mình.

    - gà. Cái đót bên chưn gà trống.

    Cái – gà. Vật chi giống cái cựa con gà, đồ dùng có cán cùng có cái chia giống như cái móc.

    Gà -. Gà đã lớn sức, đã có cựa dài.

    Viết -. Viết to cộng, giống hình cái cựa gà.

    Kèn -. Nài hà, nài thêm.

    [] Cứa. n. Đưa ngọc dao qua lại như kéo cưa. Thường nói về dao lụt.

    Cắt -. Và cắt và cứa.

    Lân -. Hẹn lần, nói lần.

    -. Cắt không đứt. Nói cù cứa thì là nói chừng chừng, nói đưa đỗi không dứt vạt. Nợ đòi không trả, để nói cù lân, cù cứa.

    - cổ. Đưa kéo lưỡi gươm, lưỡi dao trên cổ. Kẻ cướp cứa cổ chủ nhà mà hôi của.

    [] Cữa. n. Chỗ mở mà vào ra, chỗ chừa cho sáng, cho thông gió. Cái bảng có thể mở ra đóng lại.

    - ngõ. Cữa ngoài ngỏ.

    - đòn võng. Cữa làm mày chính giữa cong, hai bên quớt lên như cái đòn võng.

    - khuôn bể. Cữa giáp khuôn, chân góc.

    - cái. Cữa lớn giữa nhà.

    - thứ. Cữa hai bên.

    - bàn khoa. Cữa có chơn quì có bệ.

    - hông. Cữa bên hông nhà.

    - mạch. Cữa đẩy một kiên.

    - chái. Cữa bên chái, cũng về phía trước.

    - xân. Cữa không bệ, kiên đứng tột đất, cũng là cữa xán ván ngang.

    - ngăn. Cữa ngăn buôn gói, cũng là cữa đầy.

    - vay. Cữa nhỏ nhỏ giống như cữa sổ.

    - là sách. Cữa kết nhiều là ván ngang mà làm kiên.

    - kiên xếp. Cữa có nhiều kiên, co xếp lại được.

    - vò vò. Cữa nhỏ lắm cùng thấp lắm, giống như cái lỗ.

    - tam quan. Cữa xây ba cái vào một, cái lớn ở chính giữa, hai cái nhỏ ở hai bên.

    Chừa -. Chừa cho có chỗ vào ra.

    Kiến -. Ván đóng một phiên hoặc hai phiên tùy theo cửa một kiên hay là hai kiên.

    Thanh -. Cây làm khuôn cữa ; cây so đũa.

    Chốt -. Cây khóa cữa ; cái chốt khóa cữa.

    Mày -. Cây ngang trên đầu khuôn cửa.

    Ngạch -. Cây ngang chịu lày chưn cữa.

    Nhà -. Tiếng đôi, hiểu là nhà.

    - sổ. Cữa chừa cho sáng làm tại phía trên.

    - song. Cữa làm bằng song đứng.

    - biển. Chỗ nước biển thông với vàm sông ; chỗ đi ra biển.

    Miệng -. Chính cửa biển.

    Họng -. Một khúc dài gần miệng cữa biển, về phía trong đất.

    Răng -. Răng phía trước.

    Răng – sổ. Răng phía trước trống đi, hoặc khuyết đi một hai cái.

    Gài -. Lấy cây mà đóng nhận cữa lại, hoặc khóa chốt.

    - chống. Cữa treo làm ra một tấm, có thể chống sập.

    Chông -. Lấy cây dài mà đỡ nông tâm cữa.

    Sập -. Hạ cữa xuống ; lấy cây chống nó đi.

    Khép -. Kéo cữa bít lại mà không gài, không khóa.

    Hé -. Mở cữa ra một chút, hoặc để hở một hai phân.

    - vòng nguyệt. Cữa làm vòng khum khum như cái nguyệt cung.

    Cây gài -. Cây đóng cữa, chận cữa.

    - quan. Chỗ thâm nghiêm, chỗ phải kiêng dè.

    - tướng. Chỗ trọng, chỗ oai nghi.

    - ngọ môn. Cữa nam, cữa thành đô về phía nam.

    - ải. Chỗ bước vào truông ải, chỗ hiểm.

    - hang. Miệng hang.

    - mình. Âm hộ.

    - Dã. Tên cữa biển thuộc tĩnh Bình-định, cũng kêu là Thi-nại.

    Mở -. Mở trống cái cữa, cho vào ra.

    :rose: