021. Phần 021 Quyên Nguyễn (type done); dangbaoviet (done); Trần Lê Hương (đang soát)

28/8/17
021. Phần 021 Quyên Nguyễn (type done); dangbaoviet (done); Trần Lê Hương (đang soát)
  • CỤC

    Đóng -. Khóa cửa; không cho tới lui, hay biết sự gì. Việc vợ chồng phải đóng cửa dạy nhau.

    Kín -. Đóng cửa không cho vào ra, không cho hay biết việc riêng.

    Chặn -. Cản cửa lại không cho vào ra.

    Tân -. Lấy cây mà chặn cửa.

    - cổng. Cửa chặn đầu đàng; cửa chuồng trâu, làm bằng cây ngang lớn.

    Gõ -. Kêu người mở cửa.

    Kêu -. id.

    Ra -. Đi ra biển; thuyền ra cửa biển. Trong sự đánh cờ bạc mà thay tay, người này ra người khác vào, cũng kêu là ra cửa.

    Chừa -. Chừa ra, để riêng một vị hay là một chỗ ngồi, (nói riêng về sự đánh me, đánh lú, tam túc yêu lượn gọi là bôn cửa).

    Ngồi câm -. Ngồi cho có vị mà không ăn thua, (bài bạc).


    .... Cúc. c. n. Nút nhỏ, búp nhỏ; tên bông hoa.

    - hoa. Cây bông cúc.

    Hoa -. Bông cây cúc.

    Kim -. Cúc vàng nhỏ bông mà thơm ngọt, người ta hay bỏ vô trà mà uống, cũng là vị thuốc trị chứng nhức đầu.

    - vàng. Cúc lớn bông mà vàng.

    - bạch. Cúc lớn bông mà trắng.

    - vạn thọ. Hạng cúc lớn bông.

    Rượu -. Rượu hồng cúc, rượu bỏ vị hồng cúc.

    Hồng -. Vị thuốc, đỏ bỏ màu hồng hồng, giống bột nếp.

    Rau -. Một thứ rau giống cúc.

    Kim -. Kim một đầu nhọn, một đầu có búp nhỏ, kim găm.

    Đinh -. Đinh có búp trên đầu.

    Trâm -. Trâm chạm hình bông cúc.

    Đóng -. Đóng thứ đinh có búp trên đầu, nghĩa mượn thì là dai hoi. Mượn vật chi không muốn trả thì kêu đóng cúc.


    .... Cúc. c. Cúi, nuôi.

    - dục. Nuôi dưỡng, ơn nuôi dưỡng: cúc dục chi ân.

    - dưỡng. id.

    - cung. Cúi mình.

    .................... - cung như giả. Hết lòng cung kính

    Lúc -. Bày ra từ khóm từ chòm. Tượng Phật để lúc cúc, nghĩa là bày ra liền lúc.

    Chơi lúc -. Con nít bày đồ chơi nhiều chỗ, hoặc nhiều đứa ngồi chơi, ngó thấy lúc cúc.


    ..... Cục. n. Tiếng kêu chung vật lỏn chỏn như đá đất, chẳng luận vuông tròn.

    - hòn. id. Có cục có hòn thì là lỏn chỏn.

    - đất. Một khối đất. Cục đất nặn ra ông táo, chỉ nghĩa vốn là đất mà có việc dùng, thì hóa ra trọng. Trơ trơ như cục đất thì là không máy động, không biết chi sốt.

    Đất -. Đất có khối chẳng kỳ nhỏ lớn. Hiền như đất cục.

    Đóng -. Dính lại một khối.

    Dinh -. id.

    Nhập -. id. Trai gái nhập cục. thì là lấy nhau, không đợi cưới cheo.

    Cơm -. Cơm đóng cục.

    -. Lạ thường, khác thường. Dị kì cục.

    Lục -. Có nhiều cục. Có cục có hòn bày ra nhiều chỗ. Sắm đồ lục cục như ve, chén, đồ chơi, v.v.

    - xúc. Thô tục, ngang ngửa, lỗ mãng, không biết toan tính.

    - đá. Hòn đá.

    - sỏi. Viên sỏi.

    Cù -. Thô lỗ, hay giận hay cộc.

    Cầm -. Chăm chỉ, chăm bẵm, cứ một bề. Cầm cục giận mãi; cầm cục làm mãi.

    - gỗ. Khúc cây. Trơ trơ như cục gỗ; chỉ nghĩa là nói năng không động địa, không dạy biểu được.

    - yêu. Người mình yêu thương riêng, binh vực riêng, không cho ai động tới.

    Đen như - than hầm. Đen thui.

    - thịt thừa. Cục thịt dư ra, nguyên ở nơi mình mà sanh ra, có nghĩa dính dấp mà khó rứt, khó bỏ. Con cháu ấy là cục thịt thừa, cắt đi thì đau.

    - bướu. Cục tật, da thịt nổi lên làm ra một cục.


    CÙI

    .... Cực. c. Rất, chỗ tột, khốn khổ.

    - lực. Hết sức, khó nhọc.

    - khổ. Khốn khổ, khổ sở. Nghèo nàn lắm, làm công việc nặng nề lắm.

    - thân. Khổ tấm thân. Làm cho cực thân mà không ai ngó tới.

    - quí. Hết sức quí, rất quí.

    - trọng. Rất trọng.

    Khốn -. khốn khổ lắm, khốn cùng.

    Cùng -. Cùng túng; ít nữa là. Cùng cực, một ngày phải có một quan tiền, thì vợ con mới khỏi đói.

    Cơ -. Đói khát, khốn đốn. Cũng là tiếng lấy làm lạ. Cơ cực nó phải ăn xin!

    Thái -. Một vì cội rễ, lễ phải có, không biết đâu là trước, không biết đâu là sau.

    Bắc -. Đầu chót bên bắc; chỗ tột bên bắc.

    Nam -. Đầu chót bên nam; chỗ tột bên nam.

    - kỳ. TIếng đòi chỉ nghĩa là rất, thường là tiếng trợ từ, hay là giúp sức. Như nói cực kỳ khôn ngoan, thì là khôn ngoan lắm; cực kỳ giàu sang thì là giàu sang lắm.

    Nghèo -. Nghèo khổ, thốn thiếu.

    Chịu -. Chịu cực khổ, chịu trần ai; chịu khó nhọc, chịu việc nặng nề.

    ....................... Bỉ - thái lai. Hết vận xấu tới vận tốt, hết hồi đen tới hồi đỏ. Một khi sướng một khi cực bằng nhau.

    Ăn -. Ăn khổ lạt, không có đồ ăn.

    ....................... Vị - nhơn thần. Vì cao tột trong các hàng quan. Quan lớn nhứt.

    - phẩm. Tột phẩm; bậc tột, rất quí.

    ...................... Hoàng - kinh thê. Tên sách nói về đạo tự nhiên

    Tứ -. Bốn vị thần ở chỗ rốt bốn phương.

    - lòng. Nặng lòng, đau lòng.


    ... Cức. c. Ngặt, gấp.

    Việc -. Việc bức, việc gấp.

    ... Khổng -. Rất ngặt, gấp lâu.


    ... Cui. n. Một mình ít dùng; nắm tay lại mà đàm (tiếng ngoài)

    Lui -. Bộ lum khum làm việc một mình. Lui cui cuốc đất.

    - cút. Bộ cô khổ; đơn chiếc, quạnh hiu. Cui cút làm ăn.

    Trâu -. Trâu tà sừng mọc trở xuống; mạnh như trâu cui thì là mạnh mẽ, chịu đựng.

    Cây -. Tên cây.

    Ghe -. Ghe mũi lái băng thẳng cũng là ghe chờ, không có bằng lông, không có véo.

    - nhau. Thoi nhau, đánh nhau.

    Xang -. Đánh đấm


    ... Cụi. n. Bộ gọn gàng, mạnh mẽ.

    - -. Bộ mạnh mẽ chắc chắn.

    - - ra đi. Chằm hằm ra đi.

    Lụi -. Bộ tướng mạnh mẽ và siêng năng; cứ việc làm chẳng kỳ nặng nhẹ.

    Mạnh -. Bộ mạnh mẽ, xốc vác.

    Mập -. Bộ mập chắc.


    ... Cúi. n. Gục đầu, hạ mình, lạy, bái đầu. Cúi đầu từ uyên thất đời chơn.

    - đầu. Bái đầu, hạ đầu xuống.

    - lạy. Lạy.

    - xuống. Sấp mình xuống.

    - lưng. Khum lưng; hạ lưng xuống. id.

    - mình. Hạ mình. id.

    - đội. Cúi xuống mà đội. Mòn lưng cúi đội công vương.

    - khó. Hết lòng chịu khó.

    - xin. Cúi đầu lạu mà xin sự gì. ( Tiếng nói khiêm).

    Lòn -. Chịu lòn; hạ mình chìu theo ý người. Vào lòn ra cúi.

    Cá -. Thứ cá biển nhiều mỡ như heo, cũng gọi là heo biển; thầy thuốc Annam hay dùng mỡ nó mà làm thuốc trải, thuốc ghẻ; da nó cũng là một thể, hoặc làm đồ ăn.

    Heo -. tiếng đôi hiểu là con heo.

    Con -. Rơm cổ vấn dài để làm hoa mai. Bông càn bân rồi, xe tròn từ con dài để mà kéo chỉ; cũng hiểu là con heo.


    ... Cùi. n. Cái lồm, cái cốt; cái cộng không; cái chi trơ trụi; rụng ngón tay, hoặc không có ngón chơn.

    CŨI

    - tay. Chỗ đầu bàn tay về phía trong; đầu kiền chỗ; tay rụng ngón, ấy là nói về người có tật phong. Tiếng nói mầy cùi tay sao? thì là tiếng nói lẫy, chỉ nghĩa là mầy không có tay mà làm công việc sao?

    Tay -. Tay rụng ngón.

    - chơn. Chơn rụng ngón.

    - bắp. Cốt trái bắp, hột nó đóng chung quanh, mà đã lấy hột rồi.

    - mít. Cái cốt trái mít, múi nó đóng chung quanh, mà đã gỡ múi rồi, còn cái cùi không.

    - xơ. Tiếng nói lẫy. Mít gỡ hết múi, chỉ còn cái cùi với xơ. Chỉ nghĩa là trơ trọi không có chi hết. Còn cùi xơ!

    Giận lầy sầy -. Làm giận thì mất phần ăn, làm lầy thì hỏng ăn. Chẳng còn cùi xơ gì.

    - dày. Bộ thô tục, bộ làm ăn khốn cực, chai tay chai chơn, không phải cách phong lưu.

    - đèn. Thứ cây tạp, vỏ giỏ giám và đắng lắm, người ta hay dùng mà làm thuốc đau bụng. Cọp đau bụng cũng cắn vỏ nó mà ăn, cho nên gọi là cùi đèn cọp ăn.

    Phung -. Người có tật phong, thường phải rụng cùi.

    Lòi -. Giơ cùi. Thường nói về sự bới tóc phải làm nỏng, bới khéo thì nỏng gói vào trong, bới vụng thì lòi ra. Có ba cái tóc lúi xùi, lại thêm tóc mượn cho lòi cùi ra.

    - cụt. Thường nói về người có tật, tay chưn đều rụng cụt.


    ... Củi. n. Cây để mà thổi mà đốt.

    - thổi. id.

    - đuốc. Tiếng đôi.

    - lửa. Tiếng đôi. Cũng hiểu là lửa.

    - quê. Củi mất tiền. Đất là quê, ê là củi. Gạo châu, củi quê.

    Cây -. Chính là củi thổi. Cũng hiểu là cây với củi.

    Lửa -. Tiếng đôi hiểu là lửa. Lửa củi hanh hao.

    Đốn -. đốn cây mà lấy củi, đống lây cây củi.

    Làm -. id.

    Hái -. id.

    Lấy -. id.

    Đi -. Đi mua củi, đi buôn củi.

    Cứng như -. Người khó dạy, khó trị; bộ cứng cỏi.

    Đốn - ba năm thiêu một giờ. Làm ra thì khó, phá đi thì dễ.

    - tre. Củi bằng tre. Củi tre cháy hồn mà mau bọn.

    - dâu. Củi bằng cây dâu. Củi dâu cháy đượm, thầy thuốc Annam hay dùng mà nấu thuốc cao.

    - mục. Đồ bỏ. Củi mục châm mật. Có một cũng không dùng đặng; không có ý vị gì.

    - đậu nấu đậu. Lấy dây đậu làm củi mà nấu đậu, chính nghĩa truyện thì là anh em hại nhau. Lấy theo nghĩa vè thì là lấy đó dùng việc đó.

    Chở - về rừng. Làm chuyện mất công, thất lợi.

    - giồng. Củi rừng giồng.

    - sác. Củi rừng sác, rừng nước mặn, ở gần mé biển.

    - gộc. Củi to cây, khúc lớn.

    - đòn. Củi chặt vằn nguyên đoạn.

    - chế. Củi sả ra từ banh.

    - lục. Chịu khó cực một bề. Củi lục làm ăn, không biết trà rượu.

    Con bửa -. (Coi chữ bửa).


    ... Cũi. c. Đồ đóng bằng cây, tra song mà không đóng bịt; đồ nhốt thú vật làm bằng cây có thể mà khiêng, cũng có khi dùng mà nhốt người ta; nhốt người nặng tội mà khiêng đi.

    - hùm. Đồ nhốt hùm, làm theo cách ấy.

    - heo. Đồ nhốt heo làm theo một cách.

    Bỏ -. Nhốt vào trong cũi.

    Đóng -. id. Heo đóng cũi thì là heo cưới. Chính nghĩa là làm ra cái cũi.

    - bật. Đồ đóng bằng cây có thể mà sắp bát chén, hoặc để đồ vật.

    Tháo -. Phá cũi, mở cũi. Có nghĩa là cứu cho khỏi nạn: Ra tay tháo cũi, sổ lồng như chơi.


    CUNG

    ... Cửi. n. Chỉ dệt. Nghề dệt hàng lụa.

    Canh - hoặc - canh. id. Trai học chữ nghĩa, gái học cửi canh.

    Dệt -. Đạp go khổ, đưa chỉ thoi qua lại cho nó dập theo đáng canh. Lăng xăng như dệt cửi.

    Thợ -. Người làm nghề ấy.

    Mắc -. Trao go xổ khổ, dân canh chỉ đam vào không cửi.

    Không -. Khuông tuông giàn giá để mà dệt cửi.


    ... Cụm. n. Chòm cây. Tiếng trợ từ.

    - cây. id.

    - rừng. Chòm rừng.

    Từ -. Từ chỏm.

    Lụm -. Bộ lum khum, bộ già cả.

    Ba -. Tên khúc sông thuộc huyện Tân-long, về tỉnh Gia-định, gần Bến-lức.


    ...Cúm. n. Chơn co rút đi không đặng.

    - chơn. id.

    Mắc -. Mắc chứng ấy.

    - núm. Bộ kính sợ, bộ khiêm nhượng, đi không thẳng gối. Chẳng thương cũng làm tuồng cúm núm. Thường nói về chàng rể, nàng dâu ở với ông gia mụ gia phải giữ lễ phép.

    Con -. Đồ con nít chơi may bằng giẻ, có đầu, mình, chơn tay, giống hình con nít bò.


    ... Cùm. n. Đồ hình ngục, dùng hai tấm ván khoét nửa lỗ tròn, có thể đóng mở, để mà cầm chơn người có tội.

    Trăng -. id.

    Đóng -. Đóng kềm chơn người có tội vào trong cái cùm.


    ... Củm. n. Tiếng trợ từ.

    Cấp -. Gìn giữ săn sóc, lo lắng thương yêu. Nuôi cấp củm.

    Cấp ca cấp -. (Coi chữ cấp).


    ... Cùn. n. Tà, mòn. (Thường nói về dao rựa cùng là ngòi viết)

    - mãn. Mòn hao, còi cẳng. Người cùn mản thì là người nhỏ mọn, hay cố chấp hay nói vặt.

    - cụt. Cùn đi, cụt đi.

    Giận -. Hay giận về chuyện không đáng.

    Cộc -. Hung hăng nóng nảy thới quá. Bộ nóng nảy không biết điều.

    Chổi -. Chổi đã mòn, còn cộng không.

    Viết -. Viết đã mòn, mất ngòi mất nhụy.

    Dao -. Dao hết thép.

    Rựa -. Rựa hết thép, còn trành không.


    ....Củn. c. n. Nấu chìn nhừ, nấu sôi nhiều dạo.

    Nâu -. id.


    ... Củn. c. Đồ bận trên.

    - hát bội. Thường là củn thêu.


    ... Cung. c. Kính, giữ lễ phép.

    - kính. id.

    - phụng. Kính vâng.

    Khiêm -. Giữ nết khiêm nhường. Bộ kính nhường.

    Xuất -. Vô phép. Có nghĩa riêng là đi xuất xở.

    - nghinh. Kính rước, xin rước. (Tiếng nói lịch sự).

    - thỉnh. Kính mời, xin mời. id.

    ............................ Tiền cử hậu -. Trước dề duôi, sau khiêm nhượng.


    ... Cung. c. Dâng, khai trước mặt quan.

    - khai. id.

    - ần. Khai việc mình đã làm, hoặc việc mình bị kiện.

    - chiêu. Vả khai vả chịu.

    - đào. Khai dân trốn, lính trốn.

    - tử. Khai dân chết.

    - ruộng đất. Xin dâng ruộng đất cho quan cùng xin miễn thuế.

    Lời -. Lời khai cho quan.

    Thầy -. Thầy bày làm lời cung khai; thầy dạy làm lời khai.

    CÚNG

    - đốn. Cấp đồ ăn uống, tiếp đãi quan sứ.

    - dưỡng. Phụng dưỡng, cấp dưỡng.

    - cấp. Dâng cúng, cho chác. Nói về sự nuôi kể lớn.

    - tay. Vòng tay, chấp tay. (Nói về phép chào mắng).


    ...Cung. c. Nhà vua ngự có tầng bậc, phòng vua ngự có tường bao vòng. Nhà cao nóc. Giọng thổ.

    - môn. Cửa cung. Chốn cung môn thì là chốn nghiêm thẳm.

    - điện. Lâu đài vua ngự.

    - thất. Nhà.

    Hành- hoặc hoàng -. Nhà thờ vọng vua sống; nhà riêng cho vua ngự, trong lúc ngự đi.

    Đông -. Cung điện ở phía đông, là chỗ riêng cho hoàng thái tử, cũng là tước thái tử.

    Chinh -. Hoàng hậu, ngươn phi.

    Thứ -. Bà thứ hậu.

    Hậu -. Các bà hầu vua.

    - phi. Các bà hầu hạ trong đền vua; cung phi mĩ nữ.

    Tử -. Cái tử cung; chỗ sanh thai, chỗ con nằm trong bụng mẹ.

    - trạm. Nhà trạm cất trong mỗi một chặng đường.

    - cách. Cách điệu ca ngâm, giọng hát. Làm cung cách thì là làm điệu, làm hạnh, làm cách.

    - ai. Giọng bi thương.

    - thương. id.

    - van. id.

    - vận. Giọng đọc, giọng nói.

    - bằng. Giọng bằng, giọng suồn.

    Giọng -. Giọng thổ.

    Lên -. Bắt giọng cao, bắt hơi lên.

    Mười hai - hoàng đạo. Mười hai chặng hoặc 12 dấu mặt trời đi qua. Bạch-dương, kim-ngưu, song-nhi, cự-giải, sư-tử, thất-nữ, thiên-bình, thiên-át, nhơn-mã, ma-yết, thiết-bình, song-ngưu. ......................................................

    Nguyệt -. Hình chạm vẽ tròn tròn, giống như vòng nguyệt.

    Cấm -. Đóng cửa không cho ra. Giữ trong cung.

    Hình -. Hình thiên.


    ...Cung. c. Đồ uốn cong như nửa vòng tròn, có thế mà bắn tên đạn.

    - tên. Tiếng kêu chung cả cái cung và cái tên; cũng là đồ binh khí.

    - ngựa. Cây cung, con ngựa, đồ cuộc đi đánh giặc. Cung mã.

    ........- nổ. Cung ná, đồ binh khí.

    Giương -. Kéo dây cung.

    ...................... Giác - phần trương. Cung sừng giương ngược, kéo cho nó ẽo ra. Chứng bịnh con nít ẻn lưng, nẩy ngực mà la.

    Vòng -. Nửa vòng tròn.

    Nguyệt -. Nửa vòng như hình trăng non. Cửa nguyệt cung.

    Dây -. Sợi lạt câu hai đầu cái cung.


    ... Cung. c. Mình.

    Cúc -. Cúi mình, cúi đầu, xá xuống.

    Cúc - bái. Cúi mình lạy. Phép lạy.

    - canh. Mình cây. Hoàng đế cung canh trong lúc làm lễ tịch điền.


    .... Cụng. n. Đụng nhẹ nhẹ.

    - đầu. Đụng đầu nhẹ vậy. Cụng đầu con nít với đầu mình.

    - má. Cách giỡn chơi với con nít. Mặt mình cụng má nó, hôn nó.


    .... Cúng. c. Dâng, kính dâng. Dâng cúng cho thần Phật, dâng cúng cho tổ tiên.

    - cấp. id.

    - thi. Dâng cho làm phước.

    - cơm. Kị cơm, phép cúng đồ ăn cho người khuất mặt.

    - xôi thịt. Đem xôi thịt mà cúng.

    - chuối. Đem chuối mà cúng.

    - nhang đèn. Đem nhang đèn mà cúng.

    - thánh. Cúng cho đức Phu-tử.

    CŨNG

    - cháo. Cúng bằng cháo.

    - cờ bạc. Đem tiền vào sòng cờ bạc. Thua cờ bạc.

    - tổ. Cúng riêng cho ông tổ truyền nghề; cũng kêu là lễ tổ.

    Của -. Của dâng, cho, như đất cúng cho nhà thờ, cho chùa v.v.


    ... Cùng. c. Cùng tột, khó nghèo; khắp hết.

    Bần -. Nghèo khổ lắm.

    - cực. Khốn khổ trăm bề. Bộ tủng rối quá. (Coi chữ cực).

    - tùng. id.

    - khốn. Cực khổ, khốn túng.

    - căn mạt kiếp. Ra thân hèn mạt, khốn cực, hết căn hết kiếp.

    - nghề. Hết nghề. Cùng nghề đương thúng, túng nghề đương nia.

    Dân -. Hạng dân nghèo khổ, không sức mà chịu sưu thuế.

    Thế -. Hết thế, túng thế.

    Ruột -. Khúc ruột sau rốt.

    Cái -. Tên ngọn sông ở về hạt Bình-an (Thủ-dầu-một).

    Rạch -. Rạch không có ngả thông lưu.

    Chẳng -. Không chỗ cùng tột, không hết, còn hoài hoài.

    Vô -. id.

    Không -. id.

    Khôn -. id.

    Chi -. id.

    Dễ -. id.

    Đầu -. id.

    - đàng. Hết đàng đi; túng đàng đi. Khắp đàng: Giấy tiền vàng bạc rải cùng đàng.

    - chẳng đã. Cực chẳng đã; bất đắc dĩ.

    - trời. Khắp trời, cả trời. Mây kéo cùng trời.

    - chợ. Khắp chợ. Đi cùng chợ.

    - nhà. Khắp nhà, đầy nhà. Đồ để cùng nhà.

    Cạn -. Chỗ cạn chỗ cùng. Chỗ không thông.

    Cho đến -. Cho hết, cho đến, cho tột.

    Đi -. Đi khắp.

    Nói -. Nói rải, nói khắp.

    Chẳng hay vừa -. Chẳng hay hết; còn có hoài, chẳng phải một lần mà thôi. Tiếng nói: Lo mới người ta, chẳng hay vừa cùng gì tôi, thì chỉ nghĩa là tôi ở gần, chằng phải mời làm chi. Nói làm chi, hay vừa cùng gì đứa dại. Bố tiếng chẳng thì cũng hiểu về một ý.

    .............................. - hung cực ác. Đầy những tội ác, hung dữ xấu xa hết cách.

    - tột. Hết chỗ, đáo để rồi, hết thế rồi. Bịnh đau nặng, để cho cùng tột mới chạy thuốc.

    - tận. Tận tuyệt, hết chỗ rồi.

    - năm. Mãn năm, giáp năm.

    Chung -. Trọn vẹn, viên mãn cho đến cùng. Ăn ở chung cùng, không có tiếng mất lòng.


    ... Cùng. c. n. Với, chung với.

    - nhau. Với nhau, chung nhau.

    Xin -. Xin với.

    Cứu -. Cứu nhau với. Xin ai bên ấy cứu cô tôi cùng.

    Cậy -. Cậy với.

    Nói -. Nói với. Nói cùng người nào.

    Đi -. Đi với.

    Ở -. Ở với, ở tại. Ở cùng cha mẹ.

    - chăng. Có phải như vậy chăng? Tiếng nói có phải cùng chăng, thì là nói có phải như vậy hay là chẳng phải.

    Cầu -. Cầu khẩn với.

    Nguyện -. Nguyện xin với. Nguyện cùng Trời Đất chứng trí.

    Vái -. Vái van với.

    - là. Và là, lại là.


    ... Cũng. n. Như là, như nhau, như vậy, chẳng khác gì, một thể.

    - phải. Không khác gì, nhâm một thế. Nói như vậy cũng phải. Làm như vậy cũng phải.

    - nhâm. id.

    - hay. Hay như nhau, hay một thể, nhằm một thể, được một thể.

    - được. Được như nhau, được một thể.

    - vậy. Đồng một thể, chẳng khác chi.

    - bằng. Bằng như vậy, đồng như nhau.

    - có. Chẳng lẽ không. Có ít nhiều; có như nhau.

    - đồng. Đồng như nhau.

    CUỘC

    - rứa. Như thế ấy, đồng một thể.

    - là. Là như vậy. Cũng là người học hành.


    ... Cứng. n. Chắc, vững; cố chấp.

    -cỏi. Có nhiều nghĩa, nghĩa tốt là vững vàng, không sai chậy; nghĩa xấu là cố chấp, không cải được, không dạy được. Người cứng cỏi thì là người câu chấp, theo ý riêng.

    - lòng. Bền lòng, không hay tin, không hay nghe.

    - cổ. Cố chấp, không biết nghe lời.

    - đầu. id.

    - cát. Vững chắc, cứng cỏi, mạnh mẽ.

    - họng. Nói không đặng nữa, ngã lẽ.

    - miệng. id.

    - gối. Vững gối, đi được.

    - sẳng. Cứng lắm.

    - ngắt. id.

    Lứng -. Không vững. Đi lứng cứng như con nít mới biết đi. Làm chứng lứng cứng phải đòn: nghĩa là làm chứng nói không xuôi thì bị người ta đánh. (Việc làng).

    Nói -. Nói vững vàng. Nói ngay không sợ hãi; nói chổng; cũng có nghĩa là nói xằng, nói không dịu dàng.

    Nước -. Nước có hơi mặn, không được ngọt, có pha nước mặn ít nhiều, như nước chè hai.

    - mình. Tê mê; cựa mình không đặng.

    Chật -. Chật hẹp lắm. Người đi thăm chật cứng một nhà, chỉ nghĩa là đông lắm.

    Chẹt -. Hẹp lắm. Thường nói về áo quần.

    Cây -. Cây bền chắc. Ví dầu cây cứng rễ bền, gió day chi chuyền, sấm rền nào rung.

    Đặc -. Đặc lắm, đã đặc mà lại chắc mình. Nước đặc cứng, mỡ đặc cứng.

    Học -. Học vững, học giỏi.

    - cạy. Cứng mình cạy ra được. Nói về dừa trái khi nó gần già, cơm nó cứng, lấy cây lấy dao mà cạy được. Nói chơi về con cái lớn tuổi, thường nói là cứng cạy, hiều là đã già rồi.

    - đơ. Ngay đơ, không co duỗi được.

    - khư.

    - khiển.

    - nửng.

    } Đều hiểu là cứng lắm.

    - như củi. Cứng lắm, không sửa dạy được.

    - như đá. id.

    Chết -. Chết điếng. Thường hiểu về người cả sợ, cả hãi, nói không được, đi không được, làm không được, trơ trơ như khúc gỗ. Nó thấy mặt quan thì chết cứng, chỉ nghĩa là điếng đi, không mở miệng được.


    ... Cửng. n. Một mình ít dùng.

    Cà -. Nhảy nhót như chim cà cưởng. Nói cà cửng thì là nói chơi, nói cà rỡn. Nhảy cà cửng thì là nhảy qua nhảy lại mà chơi như con nít.


    ... Cuốc. c. Bới đất lên; đồ đào đất bằng sắt. Cây cuốc, lưỡi cuốc.

    - bàn. Cuốc lớn lưỡi.

    - chỉa. Cuốc có ba chỉa.

    - tai tượng. Lưỡi nó giống cái tai voi.

    - chà len. Cuốc dưới bằng, trên rẽ làm hai.

    Cán -. Cây tra lưỡi cuốc. Chết ngay cán cuốc thì là chết ngay đơ.

    - xốc. Cuốc bới lên.

    - bằm. Cuốc sâu, cuốc đứng lưỡi cuốc. Đào sâu cuốc bằm, hiểu nghĩa là củi lục làm ăn.

    - xuống. Sấp mình lạy (tiếng nói chơi, cũng là tiếng cười người không biết lạy); cứ việc cuốc mãi thì là cứ việc lạy mãi.

    - đất lật cỏ. Chịu việc khó nhọc, hành hài tấm thân.


    ... Cuộc. c. Đàn cuộc, hội, hộ thuộc, sự thế, cách thức bày ra; cột trói.

    Đồ -. Đồ bày ra, cách thức bày ra. Kêu chung các món đồ dùng mà làm việc chi. Đồ cuộc làm đồng hồ.

    Một -. Một bộ, một cách thức; một hội.

    - chơi. Cách thức bày ra mà chơi. Cách chơi. Cuộc cờ bạc.

    Công -. Công việc bày ra mà làm. Cách thức làm công việc.

    CƯỜI

    Đặt -. Đánh đố, đặt tiền thưởng.

    Đánh -. id.

    - dải. Tiền thưởng, tiền đậu lại, ai làm được việc thì ăn.

    Ăn -. Ăn tiền ấy.

    Bố -. Bày cách thức, bày công việc phải làm thế nào.

    Chế tạo -. Bộ thuộc hay việc chế tạo.

    - công danh. Áng công danh, hội công danh. Cả cách thế đua tranh cho được công danh.

    Ti -. Ti ấy thường hiểu về bọn làm việc văn; cuộc thường nói về bọn làm công. Các ti, các cuộc; phan ti, niết ti; thuyền chánh cuộc, khí cơ cuộc.


    ...Cước. (khước) c. Chơn; biên gạch chữ nhỏ. Thứ chỉ thau thợ làm nón ngựa hay dùng mà vần vành nón, còn chỉ già thì là chỉ đoát. Thổ sản Bình-định.

    - sổ. Biên ghế trong sổ.

    - chú. Biên gạch, biên chữ nhỏ một bên; lấy nghĩa.

    Căn -. Có gốc, có chưn đứng. Dân không căn cước chính là dân binh bồng, không có chơn đứng.

    Lưỡng -. Việc lương khương không ra bề nào.

    - gia. Tiền đi quá giang, chở quá giang.

    Thất -. Sảy chơn, lỡ nhịp.

    Phát -. Thủng chơn, sưng chơn.

    ... Cuội. n. Tiếng dội, tiếng nhái lại.

    Thằng -. id

    Cây đa thằng -. Bóng cây ngó thấy trên mặt trăng.

    Dạ như thằng -. Dạ nhịp mà không làm theo.

    Xích -. Đạp sau nhượng người đương đứng cho sụn đầu gối xuống. Nói xích cuội thì là nói đưa đỗi.

    ... Cuối. n. Cùng, tột, rốt.

    - tháng. Giáp tháng.

    - năm. Quanh năm.

    - biển. Chỗ biển cùng tột, góc biển.

    - bãi. Chỗ rốt bãi biển, Đầu gành cuối bãi.

    - mùa. Lúc mãn mùa. Cuối mùa mưa thì là rốt mùa mưa.

    - xóm. Sau rốt xóm.

    - làng. Rốt địa phận làng. Từ đầu làng tới cuối làng.

    - ranh. Chỗ hết ranh.


    ... Cưới. n. Cưới vợ theo lễ phép.

    - hỏi. Tiếng nói chung về sự làm lễ cưới hỏi vợ.

    Lễ -. id. Đồ dùng làm lễ cưới.

    Đám -. Hội bà con trong hai họ làm lễ cưới.

    Tiền -. Tiền dùng mà cưới.

    Heo -. Heo dùng mà cưới

    Áo -. Hàng giể dùng mà cưới.

    - cheo. Làm phép cưới cùng chịu tiền chiêu thân, cũng là lễ cưới. (Coi chữ cheo).

    Ăn -. Ăn cỗ bàn trong khi làm lễ cưới.

    Dọn đám -. Sắm sửa cỗ bàn, bày nghi tiết cho được làm lễ cưới.

    Đi ăn -. Ăn mặc, tử tế mà đi đám cưới. Mặc đồ đi ăn cưới thì là mặc đồ xinh tốt.


    ... Cười. n. Ấy là cách hả miệng, nhích mép, hoặc có tiếng hoặc không có tiếng, tỏ ra mình vui hay là có ý gì. Cũng có nghĩa là chê bai: Nó cười tôi.

    Reo -. Cười cả tiếng cùng giỡn chơi. Cười giỡn.

    Vui -. Lấy làm vui mà cười. Vui vẻ.

    Nhạo -. Nhạo báng, nói đều khi bạc mà cười.

    Chê -. id.

    Mỉn -. Nhích môi một thí mà cười, không cho thấy miệng cười. Đứa dại hay cười cả tiếng, người khôn mỉn cười.

    Tức -. Bắt phải cười. Nghe chuyện dại, hóa tức cười.

    Nực -. id. Nực cười con, Tạo cới trêu.

    Dễ -. Chuyện dễ tức cười; chuyện dễ chê cười.

    Hay -. Nhạy miệng cười; hay chê.

    Cả -. Cười lớn tiếng.

    Nói -. Nói chơi; và nói và cười. Bộ vui vẻ.

    Hoa -. Hoa nở. Liễu mùa hoa cười.

    CUỐN

    Lửa -. Lửa reo, ngọn lửa reo.

    Nín -. Không dám cười.

    Mua -. Làm cho tức cười, làm cho vui.

    - lạt. Cười khan, cười không ý vị.

    - gằn. Dằn tiếng cười có ý giận, có ý chê ghét.

    - lả. Cười cả tiếng mà lạt lẽo, cười lẳng quá. Cười lả lúa, không đáng chuyện cười.

    - tướng. Cười mạnh mẽ như tướng giặc (hát bội).

    - lão. Cười hơi ông lão.

    - mủn mỉn. Cũng là mỉn cười.

    - miếng chi. Cười duyên, cười chúm chím. Con gái hay cười miếng chi.

    - cợt. Cười chơi. Khi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa.

    - chơi. id.

    - thắm. Cười sau lưng, cười không cho ai ngó thấy. Chê sau lưng.

    - nên sặc. Cười lắm bắt phải tức nghẹn, cơm nước đương ăn uống chạy ra lỗ mũi. Cũng chỉ nghĩa là tức cười quá.

    - nôn ruột. Cười lắm bắt nhột trong ruột.

    - lộn ruột. Cười lắm, ruột guộn lại khó chịu.

    - dài. Cười một hơi, có ý khinh dẻ, hoặc có ý mắng rỡ.

    - nụ. Cười gằn, cười chúm chím. Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm (Túy-kiều).

    - mơn. Cười a dua, cười vị lòng.

    - xòa. Nín không đặng phải hả miệng cười. Cười cho qua việc; cười đỡ mắt cỡ.

    - lười ươi. Hay cười, nhạy miệng cười.

    - lẳng. Cười reo thái quá.

    - ngất. Cười quá, thở không đặng.

    - nô hoặc - nà. Cười rộ làm cho người khác mất cỡ nó chi không đặng.

    - rả rả. Tiếng cười lảnh lót.

    - hả hả. Cười dài cả tiếng.

    - rẻ. Mím miệng không dám cười lớn. Chẳng dẻ tiếng cười lại rẻ ra.


    ... Cườm. n. Hột chuỗi bằng chai; vần đầu mối dây cho chắc; dùng cườm mà trau vàng bạc.

    Hột -. Hột chuỗi chai.

    - tăm. Thử cườm nhỏ bằng hột tấm.

    - gạo. Cây cườm gạo, hột cườm gạo, một loại bo bo.

    - buộc. Vằn dây từ nuộc, xổ trẻo sợi dây, cho khỏi sút.

    - dây. id.

    - hột vàng. Dùng cườm mà đánh bóng chuỗi vàng.

    Con mắt có -. Con mắt có vẩy, có dấu như hột cườm.

    - rượu. Tên cây nhỏ nhỏ có trái giống hột cườm, hay mọc theo đất giồng, rễ nó dùng mà làm thuốc trái.

    - thảo hoặc cam thảo. Loài dây, vị thuốc ho, hột nó đỏ mà nhỏ, con nít hay xỏ mà đeo như hột cườm.


    ... Cuộn. n. Nước chảy mạnh, có chớn có vồng.

    Nước chảy - -. id.

    Thương lang - - hai dòng. Nước chảy có dòng trong, dòng đục; dòng trong ta sẽ dùng mà giặt mão, dòng đục ta sẽ rửa chơn, chỉ nghĩa là phải.

    Mây bay - -. Mây kéo ùn ùn.

    - ruột. Bát đảo độn trong ruột, ruột guộn lên.


    ... Cuốn. n. Tiếng kêu kẻ sổ sách, giấy tờ đóng từ tập từ xấp.

    - sách. Một tập sách.

    - truyện. Một tập truyện, một bổn truyện.

    - giây. Một tập giây lăn tròn.

    - sổ. Một xấp sổ, một bổn sổ.


    ... Cuốn. n. Vần tròn, lăn tròn.

    - chiếu. Vần tròn chiếc chiếu.

    - buồm. Lăn buồm, cũng có nghĩa là lui.

    Con - chiếu. Loài trùng nhiều chưn, động tới liền cuốn tròn.

    - rèm. Kéo rèm lên cho vấn tròn lại.

    - sáo. Kéo bức sáo lên, lăn nó lại.

    - vỏ. Dẹp cần vó, lăn vó lại; dọn đồ mà ở trốn. Nó cuốn vó đi rồi.

    Ngựa chạy - vó. Ngựa chạy mau mà bỏ vó đều, cất vó đều.

    CƯỢNG

    Bánh -. Một thứ bánh cuốn tròn.

    - kèn. Vần tròn mà tốt một đầu, như cây kèn.


    ... Cuông. n. Một mình không dùng.

    - lòng. Động lòng, mủi lòng.


    ... Cuống. n. Cái cộng, cái quai, cái chưn, cái cốt bông trái dính liền với cây; nhánh nó.

    - hoa. id.

    - trái. id.

    - dưa. id.

    - họng. Đầu mối cái họng.

    - lưỡi. Chưn cái lưỡi.

    Bông - giá. Cái cộng bông tai, làm như cộng giá.

    Lộn -. Sợ hãi thái quá, không còn biết đầu đuôi.

    - vị. Cái quai bao tử.

    - bánh lái. Cái cốt bánh lái.

    Con cà -. (Coi chữ cà).


    ...Cuồng. c. n. Điên, dại, đồ dùng mà quây tơ chỉ; tơ chỉ quây lại.

    Điên -. Điên dại.

    Phát -. Phát chứng điên cuồng.

    Cái -. Đồ dùng mà quây chỉ.

    - chỉ. Một khoanh tơ chỉ quây rối.

    - tay. Ngơ tay, đơ tay, dại tay.

    - chơn. Ngơ chơn, đơ chơn, dại chơn.

    - trí. Bắt rối trong trí.

    - ngôn. Nói hoảng hốt, nói điên.

    - tâm. Bất rối trong lòng.

    - nhơn. Người điên cuồng.

    Tơ lộn -. Tơ rối; bộ bối rối. Làm như tơ lộn cuồng.


    ... Cương. c. Bờ cõi, giáp giái.

    Biên -. id.

    Phong -. id.

    - vực. id.

    - giải. id.


    ... Cương. c. n. Găng; làm mủ.

    - hoàng. Nghệ.

    Càn -. Găng khô.

    Sanh -. Gắng sống.

    Ghẻ - Ghế đơm mủ.

    Phong -. Gắng gió, thứ giống như gằng, có mùi thơm, mà không cay, trị phong bại.


    ... Cương. c. (Cang). Dây khiên ngựa.

    Dây -. id.

    ............ Lợi tỏa danh -. Cuộc làm cho người ta đua giành, hay bó buộc, cũng như dây cương, dây xích; ấy là cuộc danh lợi.

    Gò -. Cắm cương lại.

    Nới -. Thả cương một ít.

    Buông -. Thả cương ra.

    Tay -. Tay cầm cương.

    Cầm -. Giữ lấy cương. Đốc giục, xui khiến, làm chủ mưu. Có người cầm cương cho nó kiện.


    ... Cường. -c. Mạnh mẽ. Đồng bất quá thiên cường bắt quá lý. ............................... Mạnh mẽ hung dữ bậc nào cũng chẳng qua trời, chẳng qua phép luật.

    Cang -. Cúng cỏi.

    Hào -. Giàu có, thê thần. Hào cường vật lực, ........................................

    - gian. Dâm hãm đờn bà.

    ......... - lương. Hung hăng, cứng cỏi.

    - đạo. Kẻ cướp.

    - tráng. Trai mạnh mẽ. Hạng cường tráng thì là hạng dân tráng.

    Phú -. Đã giàu lại mạnh; giàu có, quiền thế lớn.

    Tranh -. Đua mạnh, đối địch. Dưới cờ ai dám tranh cường.

    Khương -. Khỏe mạnh; sức lực nhiều.

    Hoành -. Nước mạnh, lấy lưu hoàng làm cốt.

    Tiểu -. Nước mạnh lấy diêm tiêu làm cốt.

    Diêm -. id.


    ... Cượng. c. Chống báng, không chịu thua.

    Co -. id.

    - lý. id.

    Miễn -. Gắn gượng, cực chẳng đã.:rose:
  • Đang tải...