022. Phần 022 -LQL (type done) - @rhea (done)

25/9/15
022. Phần 022 -LQL (type done) - @rhea (done)
  • [ ] Cướng. n. Tiếng trợ từ.

    Nói vinh –. Nói lớn lối, nói khoe khoét.


    [ ] Cưởng. n. Chim cưởng, chim hay nhảy.

    Chim – hoặc cà –. id.

    Nhảy cà –. Hay nhảy nhót như chim cưởng.

    Nói như –. Nói liên ; học nói, nói mà không hiểu.

    Sáo –. Sáo nhỏ, cưởng lớn cũng về một loại.

    Tữ –. Chết ngáy ; bộ chết ngáy.


    [ ] Cướp. n. Dùng sức mạnh, thế mạnh mà lấy của người.

    Ăn –. id.

    Trộm –. id.

    Kẻ –. Quân ăn cướp.

    Bị ăn –. Bị người ta cướp giựt.


    Đều chỉ nghĩa là lấy sức mạnh mà giựt giành

    [​IMG] – bóc.
    – giật.

    – giành.

    – lời nói. Nói hớt, nói giành.


    Nói –. id.

    Lẩy –. Tự nhiên lẩy gấp, phát gấp. Thường nói về cung ná. Mình chưa lẩy, tự nhiên nó lẩy trước.


    [ ] Cúp. n. Quít xuống, cóp riết lại, chúi xuống.

    Gà -. Gà không đuôi.

    – xuống. Quật lộn xuống. Cây cúp xuống: Cây gãy ngang, chúc ngọn xuống hoặc cóp xuống.

    Già –. Già lắm, đi khum riết, dường như gãy lưng.

    – lưng. Còm lưng, gãy lưng.

    Gãy –. Gãy co, gãy cóp. Mặt gãy cúp.

    Say –. Say quá, cất đầu không nổi.

    – tóc, đầu. Hớt tóc, cắt tóc. (Tiếng mới).

    Cái –. Cán chèn có cán. id.


    [ ] Cút. n. Thứ chim cụt đuôi, hay lủi củi. Lủi như chim cút.

    Chim –. id.

    Côi –. Mồ côi.

    Cui –. Lui cui, chịu cực khổ một mình. Cui cút làm ăn.

    Con –. Loài trùng hay lủi dưới đất bùn,chỗ nó ở có cái lỗ sủng xuống. Cạo đầu chừa vá sau ót, cũng kêu là con cút.

    – bắt. Và trốn và bắt. Trò chơi con nít: Đứa cút đứa bắt.

    – mất. Trốn mất.

    – kít. Tiến vi xe kêu. Hà tiện rít, róng, không chịu mất một đồng tiền.

    – hà. Tiếng kêu giỡn với con nít, như đưa mặt cho nó thấy rồi lại giấu đi.


    [ ] Cụt. n. Vắn vỏi, mất bề dài.

    Chặt –. Tẻ chặt làm cho vắn.

    – ngủn. Vắn quá. Nói cụt ngủn thì là nói bứt ngang, nói không lý sự. Tóc cụt ngủn thì là tóc vắn quá.

    – đuôi. Đứt đuôi không có đuôi ; không có chi mà nối thêm.

    – chơn. Mất bàn chơn, mất ngón chơn, hoặc vắn vỏi quá hoặc không thể đi đứng.

    – tay. Đứt mất ngón tay ; mất tay giùm giúp, mất chỗ nhờ: Đứa ở trốn, chủ nhà cụt tay chơn.

    – ngọn. Đứt mất ngọn. Gái góa chồng sớm.

    – tóc hoặc tóc –. Tóc vắn vỏi không có dài.

    Xương –. Xương vắn, xương cùng nối theo xương sống.

    Nấc –. Tiếng nấc lên mà tức.

    Còi –. Trơ trọi cùn mằn, còi cẳng. Thường nói về cây cỏ.

    Cùn –. id.

    Áo –. Áo làm công chuyện, áo lót mồ hôi.

    Quần –. Quần vắn.

    Cùi –. Rụng ngón tay, rụng ngón chơn như người mắc tật phong.


    [ ] Cứt. n. Phân.

    – ỉa. Phân người ta xuất xở. Tiếng nói khinh bạc, cũng là tiếng tục: Chẳng làm ra cứt ỉa.

    – lộn đầu. Bộ dơ dáy, không biết dơ sạch.

    – khô. Tiếng chê bai. Nó có cứt khô gì, chữ nghĩa là nó không có vật chi cả.

    Cục – còn có đàng đầu đàng đuôi. Tiếng chê người ngang dọc không biế lễ phép, không có tôn ti, thượng hạ.

    Ghét như ghét –. Ghét lắm.

    – ráy. Sáp phân đóng trong lỗ tai.

    – mũi. Nước mũi khô hay đóng trong lỗ mũi.

    – sắt. Vảy sắt ; đất quanh lộn theo sắt, đốt mà giũ ra.

    – kiên. Vật để mà nhuộm đỏ. Chính là nhựa một thứ kiên làm ra, trong nước Cao-mên có nhiều.

    – Phải mưa. Ướt chẹp chẹp. Thường nói về vật để mắc nước ướt nhẹp.


    [ ] Cưu. c. Nhóm.

    Chim –. Tên chim.

    – mang. Hoài thai, chửa nghén, mang mển.

    – công. Nhóm họp kẻ làm công, qui người làm công.


    [ ] Cưu. c. Tích giận.

    – thù. Quyết bụng trả thù.

    – hờn. Tích lấy chuyện giận hờn ; chác dữ mua hờn.

    – oán. Đam lòng trả oán.

    – chấp. Hay giận ngầm.


    [ ] Cựu. c. Cũ.

    – cường. Cũ càng. Chút nghĩa cựu cường.

    – ngãi. Tình cũ, nghĩa xưa.

    – giao. Bạn cũ.

    Cố –. Người quyền chức ; người xứ sở ; người cũ.

    Yểm – nghinh tân. Nhàm cũ rước mới. Tiếng chê người đen bạc, mới chuộng cũ vong.

    Các chức –. Các người đã có làm làng trước.

    Hàng –. id. Về hàng cựu đổi với hàng tân.

    Quan –. Quan hưu trí, hoặc đã thôi việc quan ; quan làm việc theo nhà nước trước.

    – lệ. Lệ cũ. Chiếu y cựu lệ: Cứ theo phép cũ, thói cũ.


    [ ] Cứu. c. Làm cho khỏi sự hiểm nghèo, giúp cho khỏi.

    – chữa. id. Chữa cho khỏi. Cứu chữa cho khỏi cháy nhà.

    – vớt. id. Thường nói về sự cứu người chìm đắm.

    – giúp. Giúp đỡ, bàu chữa.

    – thế. Cứu đời. Chúa Cứu-thế.

    – chuộc. Chuộc cho khỏi làm tôi, hoặc cho khỏi sự gì.

    Tiếp –. Đi tới mà cứu. Thường nói về sự làng đi tiếp cứu cho khỏi ăn cướp. La làng la xóm không ai tiếp cứu.

    Cầu –. Cầu người cứu giúp. Cầu thấy cứu bệnh.

    – viện. Cứu giúp, đem người đi cứu.


    [ ] Cứu. c. Dùng là thuốc cứu, ấn huyệt mà đốt cho nhẹ bịnh. (Coi chữ châm).

    Thuốc –. Thứ cây nhỏ lá có chia mà thơm, thầy thuốc hay dùng là nó mà làm phép đốt, cũng là vị thuốc chỉ huyệt.

    [ ] Cừu. c. Kẻ thù, ghét, hiềm khích.

    – hận. Thù giận, hềm thù.

    – địch. Kẻ nghịch thù, chống lại với mình.

    – thù. Trả thù, có bụng thù hềm.

    – nhân. Người oán thù với mình ; người mình đáng giận ghét.

    – gia. Nhà thù oán.

    Oán –. Thù hềm, oán hận.

    Tam –. Ba điều làm nghịch với mình là tà ma, thịt mình, thê tục.

    Báo –. Trả thù.


    [ ] Cửu. c. Lâu.


    Lâu dài

    [​IMG] Tràng –.

    Trường –.


    Kính –. Đã lâu ; trải qua lâu đời.

    – viễn. Lâu xa.

    – hậu. Sau lâu, đến sau.

    Bất –. Chẳng khỏi bao lâu.


    [ ] Cửu. c. Chín, số lão dương/

    – chương. Chín bài ca, chín số đầu trong phép toán.

    – trùng. Chín tầng, ngôi vua ngự cao xa.

    – thiêu. Nhạc chín chặp của vua Thuấn bày ra.

    – đạo. Chín đàng mặt trời, mặt trăng đi.

    – tuyền. Chín suối, nghĩa là âm phủ. Hồn xuống cửu tuyền. Cửu tuyền đối với cửu đạo.

    – lý hương. Thứ cây nhỏ là thơm xa, cũng là vị thuốc trị chứng nhức đầu.

    – ngủ. Ngôi vua. Phép đi buôn ăn phần: Ăn cửu ngủ là một trăm ăn năm, cũng như bát ngủ một trăm ăn 15.

    Trùng –. Tiết mồng chín tháng chín. Ngày Hoàng-kiểng người đời nhà Tần, lên chỗ cao mà tị ôn dịch.

    – thiên. Chín tầng trời. Tông động thiên ; hằng tịnh thiên, [ ] hiệp với mặt trời, mặt trăng cùng năm vì sao ngũ hành phân ở chín tầng, kêu là chín trời. Khi lâm tử chín trời siêu độ.

    – long. Mão cửu long, mão vua.

    Nam thất, nữ –. Trai bẩy, gái chín. Tục hiểu trai hạp số bảy là thiêu dương, gáp hạp số chín là lão dương, cũng là tiếng riêng thầy thuốc.

    Dương –. Là số cùng, số nghịch, vận cùng.

    – khổng. Loài ốc có chín lỗ. Thuốc đau mắt.

    – trù. Chín loài, chín phép dạy ở trong thiên Hồng phạm. (Thượng thơ).

    – châu. Chín quận lớn bên Trung-quấc. Cũng hiểu chung cho các nước gần.

    – giang. Tên sông bên Trung-quấc.

    – long giang. Tên sông ở phía Vân-nam thông với sông Khong, sông Huinh-hà.

    – qui. Phép binh phân với con cửu đã lập thành rồi.

    – hồi. Chín khúc ruột, chín chiu.


    D

    [ ] Da. c. Tiếng xưng hô kẻ trưởng thượng.

    – tô. Nói theo tiếng quan hòa thì là Giê-xu, tên chúa Cứu-thế.

    Đạo – tô. Đạo thiên chúa. (Người ngoại thường lấy tiếng nầy mà làm nhục cho người có đạo).


    Đều là tiếng xưng quan trưởng.

    [​IMG] Lão –.

    – –.

    Đại lão –.



    [ ] Da. n. Lớp bao ngoài thịt.

    – thịt. Hiểu chung cả da thịt. Nghĩa bà con.

    – thừa. Cũng là da, hiểu cả chỉ thừa trong lớp da.

    – trâu. Da con trâu.

    – lợn. Da con heo.

    Dây –. Dây đánh bằng da.

    Cháy – phỏng trâu. Chịu khốn khổ ghe đàng.

    Nồi – xáo thịt. Bà con xào xáo, kiện thưa nhau.

    Còn – bọc xương. Ốm lắm ; còn xương với da.

    Bụng lớn – vàng. Chứng bịnh huình đản.

    Lột –. Lột lấy lớp da. Đánh lột da thì là đánh lấy da ; làm cho hết sức cũng không đặng sự gì.

    Sặm nước –. Nước da giữa chừng đen trắng, mà coi mạnh mẽ.

    Bánh –. Bánh tráng.

    Thuộc –. Làm cho da chín mềm.

    – thuộc. Da đã làm sạch lông cùng đã chế biến.

    – sống. Da còn để sống, chưa làm chín.

    Cơm –. Cơm nấu bằng gạo lức để mà đặt rượu.

    Se –. Cảm bịnh, khó ở, (nói về quan trường).

    Tróc –. Da tuốt ra, xước lên.

    Giun –. Da nhíu lại không thẳng hoặc tại già hoặc tại lạnh.

    Trầy –. Da rách sướt một ít.

    Sây –. id.

    Nhăn –. Da nhíu lại.

    Săn –. Da thịt chắc chắn.

    Căng –. Trải tấm da ra cho thẳng mà phơi nắng, hoặc bắt người có tội, giăng vô nọc cho thẳng mà đánh.

    – chì. Da đen hùn hùn.

    – mồi. Da trổ đồi mồi. Tuổi già, chừng già cả.

    – cóc. Da nhám nhúa.


    [ ] Da. n. Giống cây sống lâu có mủ dẻo dai, người ta hay trồng theo chùa miễu.

    Cây –. id.

    – tông. Thứ da lớn lá và có lông ; chính là lá tì bà, [ ] làm thuốc ho, thủng.

    Rét vỏ –. Chúng rét dai, khó làm thuốc.

    Cây – cậy thần, thần cậy cây –. Có cây da thần mới dựa vào ; có thần dựa vào, cây da mới trọng. Sự thể phải nương nhau.

    Cây – thằng cuội. Bóng cây trên mặt trăng.


    [ ] Dạ. n. Hiểu chung là cái bụng.

    Bụng –. Từ rún trở lên kêu là bụng, từ rún sấp xuống kêu là dạ, nói chung thì là bụng.

    – dưới. Bụng nhỏ từ rún trở xuống, cũng kêu là tiểu dạ.

    Gan –. Mạnh mẽ ; bụng dạ lớn không biết sợ.

    Lòng –. Tiếng đôi chỉ là lòng.

    Sáng –. Thông minh, sáng láng, người học mau thông, mau thuộc.

    Tối –. Cùn trí, tối trí, học không thuộc.

    Xấu –. Người lẩn sắc, không có bụng tốt, người mọn mạy.

    Ngại –. Nghi sợ, hồ nghi.

    Hẳn –. Lấy làm chắc.

    Phí –. Được như ý.

    Ngay –. Thiệt thà, ngay thật.

    Tháo –. Khộng chắc bụng, bắt ỉa chảy.

    Buồn –. (Coi chữ buồn).

    Bạo –. Bụng dạ lớn, to gan.

    Lòng muôn – thú. Lòng dạ rất xấu.

    Chử –. Ghi lòng, để bụng.


    [ ] Dạ. c. Đêm, tối, chừng mặt trời khuất mắt.

    [ ] – hương lan. Loại cỏ thơm ban đêm ; lý Xiêm.

    [ ] – minh châu. Ngọc để trong tối mà chiếu sáng.

    Cán ông nhựt –. Giấy việc quan phải đệ đi gấp, chẳng kì ngày đêm ; tục nói trại là cán ông, giựt nhợ.

    [ ] – chi hương. Cảnh không khi nào tối. Hiểu về [ ] cực lạc thế giải.

    Ngũ –. Canh năm.

    [ ] Ngọ –. Nửa đêm.

    [ ] – đài. Huyệt mả, mộ phần.

    [ ] – xa. Tên thành ở tây vực. Tên hiệu quỉ đi lục ban đêm. Người tham bạo kêu là quỉ diện dạ xa. [ ].

    [ ] Trường –. Thâu đêm, cả đêm.


    [ ] Dạ. n. Tiếng chường thưa với kẻ lớn, nói có hay là không. Tiếng thưa, tiếng chịu.

    – –. Tiếng chường mặt, như nói có tôi đây.

    – nhịp. Dạ theo tiếng biểu, dạ lấy có. Kêu chừng nào dạ chừng ấy, mà không đi không làm theo lời dạy biểu.

    – chừng. id.

    – đào – kép. Dạ tiếng bài, tiếng vắn ; cũng là dạ chừng.

    – trước mặt. Sợ trước mặt ; sau lưng lại dễ ngươi.

    – rột. Dạ tiếng mạnh mẽ.

    – râu. Dạ lớn tiếng, nhiều tiếng dạ một lượt.


    [ ] Dá. n. Cái võng nhà quan.

    Võng –. id.


    [ ] Dà. n. Giống cây sác, vỏ nó thường dùng mà nhuộm màu vàng nghệ.

    Cây –. id.

    Vỏ –. Vỏ cây ấy.

    Màu –. Màu vàng hoe, màu nghệ.

    Nhuộm –. Nhuộm màu ấy.

    – xương. Củi dà lột vỏ rồi.

    Diêm –. Sum sê, im mát, thạnh mậu, thường nói về cây.

    Chim ảo –. Thứ chim rất nhỏ, lông kiên đổ như màu dà.


    [ ] Dà. n.

    [ ] Dần –. Lẩn thẩn, lần mò, chuyển chuệ.


    [ ] Dã. n. Giải, làm cho mất sức, bớt sức.

    – thuốc độc. Làm cho bớt vị độc.

    – rượu. Làm cho bớt say.

    – say. id.

    Thuốc –. Thuốc dùng về việc ấy.

    – lã. Làm cho khuây lảng. Nói dã lã thì là kiêm đều nói cho khuây lảng việc trước, cho khỏi giận hờn.

    – dượi. Sầu muộn ; không thảnh mảnh ; vật dựa, bộ đau ốm ; không vên vang.

    Dập –. Khỏa lấp. Thương thì dập dã trăm đường.

    Diệm –. Diềm dà.


    [ ] Dã. c. Đồng nội, đất bỏ không.

    [ ] Sàn –. Nhà quê. Chốn sàn dã thì là chốn nhà quê.

    Dàn –. Tiếng đôi chỉ nghĩa là dàn.

    – nhân. Loài khỉ lớn giống hình người ta như tạc, người rừng.

    [ ] – hồ. Không rõ là cây cỏ gì. Vị thuốc độc.

    – mã. Ngựa rừng ; khí nghi ngút ở dưới đất hoặc bụi bụi cất lên.

    – ngưu. Trâu bò rừng.

    – thảo. Cỏ ngoài nội.

    [ ] – vu. Loại khoai rừng.


    [ ] Dác. n. Lớp trắng ở gần vỏ cây, ngoải lồi.

    – cây. id.

    Cây nhiều –. Cây nhiều lớp trắng ấy.

    Cây sạch –. Cây không còn lớp trắng ấy.

    Cây giũ –. Cây mục hết dác.


    [ ] Dạc. n. Giựt hở, sổ ra, bỏ ra.

    – ra. id. Ván dạc ra thì là ván hở giựt ra.

    – dài. Hư tệ. (Thường nói về áo).

    Dời –. Dời đi nhiều chỗ thì phải hư hại. Năng dời năng dạc.

    Bạt –. Hư tệ, sổ ra. Ghe thuyền bạt dạc.

    Bỏ –. Bỏ dẹp.


    [ ] Dắc. n. Dẫn dàng, đem chỉ, chỉ đàng đi ; chỉ dẫn.

    – thầy bói. Dẫn đàng cho thầy bói.

    – díu. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đắc, cũng hiểu là dắc níu.

    Dìu –. Nắm tay đem nhau đi, nâng đỡ lấy nhau.

    – trâu. Nắm dây cột con trâu mà đem nó đi.

    – ngựa. Cũng một cách.

    Chó –. Mặc may, thi may. Kiếm tìm vật gì, thi may mà được thì nói là chó dắc. Vốn mình dở, mà làm được việc, hoặc đánh cờ bạc mà ăn, cũng hay nói thế ấy.

    Ma –. Cũng về một nghĩa. Ma đưa lối, quỉ đem đường ; cũng là dắc, mà là dắc đi làm tội.

    – con người ta. Dụ con người ta mà đem đi. Thường nói về sự dỗ gái.


    [ ] Dặc. n. Một mình ít dùng.

    – –. Dài lắm ; nối lây nhau hoài. Nối sanh dặc dặc.

    – dừ, giờ. Bộ ngã tới ngã lui ; say dặc dừ. Linh đinh không lui tới.

    Giục –. Chịu rồi lại không, không nói dứt tháo trúc. Kẻ say hay nói giục dặc, nghĩa là nói đi nói lại có mội đều.


    [ ] Dách. n. Đỡ lên một thí ; trồi lên một ít.

    – vai. Xách vai lên một ít, gióc vai ; nhích vai.

    – mình. Lách mình, thót mình.

    Lội –.Lội nghiêng một bên.

    – miệng. Chót miệng ; miệng nói liên.


    [ ] Dạch. n. Rẽ phân ; kẽ ra, gạc ra.

    – ra. Gạc riêng ra, chỉ ra.

    – tiền. Lấy chiếc đũa mà đánh tiền ra, thường nói về sự gạc tiền bả (cờ bạc).

    – hàng. Chỉ ra, làm cho ngay hàng.

    Nói – ra. Nói rẽ ròi, phân biệt.

    Dọc –. Chỉ chọc, phát chuyện riêng hoặc tỏ chuyện người khác giàu; khua động nhẹ vậy (coi tiếng róc rách) ; Nói dọc dạch thì là nói động tới, nói chỉ chọc.


    [ ] Dai. n. Dẻo bền, không bở ; trì hôi, để lâu.

    – hoi. Bộ bền bỉ, bộ dùi thẳng ; để lâu lắc.

    – nhách. Dai lắm, bộ rắn rỏi, không chịu mau (Thường nói về nợ khó đòi).

    – kẹt. id.

    – như giẻ rách. id.

    Nói –. Nói hoài hủy, nói lâu lắc.

    Ngồi –. Ngồi lâu quá.

    Khóc –. Khóc hoài không chịu nín. Chơi dần khóc dai ; nói về con nít hay chơi dần lân, chúng đánh thì cứ việc khóc.

    Ác –. Rắn mắt, khuấy mãi, khuấy dai.

    Nợ –. Nợ để lâu lắc, nợ hẹn hoài mà không trả ; nợ khó đòi.

    Dẻo –. Dẻo mềm. Gạo, nếp dẻo dai.

    Bền quai – cuống. Bến đỗ lâu dài.

    Ngồi [ ] Ngồi – quai tác. Tục trại là ngồi dai quai nát, đều chỉ nghĩa là ngồi lê thì hay sinh chuyện.


    [ ] Dại. n. Ngu muội, không biết gì.

    – dột. Ngốc, u mê. id.

    – đặc. Không biết chi cả ; dại lắm.

    – sóng. Bị sóng biển nhồi nôn ruột, bắt phải bợn dạ, xây xẩm.

    – chữ. Học quá rối trí, mê chữ nghĩa thới quá.

    – nắng. Mắc nắng lắm, bắt phải ngây ngật.

    – thuốc. Dại vì thuốc độc.

    Ngây –. Mê muội.

    Điên –. Mất trí khôn, hoảng hốt.

    Khờ –. Không biết điều, chưa biết việc.

    Nhỏ –. Còn khờ chưa biết việc, chưa có trí khôn.

    Thơ –. id.

    Con –. Con còn bé túi.

    Chết –. Điên khùng, không còn biết sự gì. Thường nói về sự ăn nhằm món độc, hóa ra điên dại bất tỉnh, cũng là tiếng nhát con nít: đừng ăn mà chết dại.

    Khôn –. Điều khôn sự dại. Biết sao là dại biết sao khôn? Ở đời phải biết trở tráo.

    Nhỏ – lớn khôn. Còn nhỏ thì chưa biết điều, lớn thì phải hiểu.

    Khôn làm – ăn. Biết làm ra mà không biết dùng. Của mình lấy trí mà làm ra, kẻ bất lài lại đặng hưởng ; cũng có nghĩa là khéo làm tôi vụng.

    Khôn nhờ – chịu. Tiếng than về sự người nhà mình không biết điều khôn sự dại mà phải lâm lụy.

    Bóng –. Bóng chàng hóa ra điều dại, hay nói hoảng hốt, mà nhiều người cũng hay tin là thần quỉ xui cho nó nói.


    [ ] Dái. n. Kiêng nể, Ngoại thận.

    Kính –. Kính sợ.

    – ý. Nghĩ tới, lo sợ, lấy làm lo.

    Thiên –. Cắt lấy ngoại thận, làm cho mất giống.

    Lớn –. Chứng đau thiên trụy hoặc hạ nang.

    Bạo –. Kiêng sợ lắm ; cũng có nghĩa là dái to.

    Quen – dạ, lạ – áo. Quen mặt chẳng quen lòng, huống chi là lạ.

    – nước. Dái trương lưởng, trong bóng, chỉ nghĩa là yếu đuối (con nít).

    – thun. Dái săn, nhỏ lại, hoặc thụt mất, như bệnh ẩu tã thì là khó trị.

    Con trai đen –, con gái đen đầu. Tục hiểu con trai mới sinh dái đen, con gái mới sinh, tóc đen thì đầu mạnh mẽ.

    – khoai. Củ nhánh saon theo dây khoai.

    – mít. Trái nhỏ nhỏ không dài nhiều câm, hay sinh chung quanh gốc mít cũng gọi là hột mít.


    [ ] Dài. n. Nối luồng theo bề dọc ; thẳng một đàng ; liên tiếp theo nhau, từ đầu nầy cho tới đầu kia.

    – dặc. Dài lắm, nối thêm hoài.

    – thượt. id.

    – mân. id.

    – dọc, - xọc. id.

    Lâu –. Lâu xa.

    Bề –. Bề trưởng, bề kéo thẳng ra từ đầu nầy cho tới đầu kia.

    Ông –. Sấu lớn. Ngu tục sợ sấu kêu nó bằng ông mà lại không dám kêu tên.

    Chạy –. Không chịu thẳng ; chạy ngay, chịu thua ngay. Thẳng theo một bề.

    Nói –. Nói một thể ; nói nhiều chuyện ; nói lâu lắc.

    Miết –. Cứ một đằng thẳng tới hoài. Chạy miết dài ; chạy luôn luôn hay là không chịu hẳn.

    Khúc –. Tiếng kêu chung các khúc sông ngay thẳng mà xa.

    Ruột –. Khúc ruột lớn về phía trên ruột cùng.

    – lưng. Bộ làm biếng.

    Biển rộng trời –. Sự thể bền vững lâu xa.

    Kéo –. Làm ra cho dài. Nói chuyện kéo dài ; nói chuyện lâu lắc, hết chuyện nầy sang chuyện khác.

    Thở vắn than –. Thở than, bức tức.

    Thở –. Ngã lòng, thối chí ; bộ mệt quá.

    – chuyện. Nói nhiều, nói lâu.

    – lời. id.

    Dông –. Dài dặc, xa xác, lưu linh không biết đâu là cùng tột. Nói dông dài ; đi dông dài.


    [ ] Dải. n. Dây thẻ, dây đai, dây lộn băng lụa vải để mà cột mà treo. Tiền đặt đồ, tiền thưởng, phần thưởng ; tiền lễ đi mầng cho nhau.

    – áo. (Coi chữ áo).

    – dầy. Dây treo dầy.

    – yếm. Dây cột yếm.

    Lộn –. Xếp lụa vải may nhập như cái thể rồi lộn lại cho mất đàng may.

    Đóng –. Đóng khố.

    Cuộc –. Đánh đố ; tiền đặt cuộc.

    Đi –. Đi tiền, đi lễ mầng cho kẻ khác.

    Ăn –. Ăn tiền hoặc ăn thưởng về cuộc đua tranh, như ăn tiền đua ngựa.

    – hát. Đem tiền, đi lễ mầng cho chủ đám hát.

    – khoai. Rễ củ khoai, có tua, có sợi, cũng hiểu là cái tim củ khoai có sợi mì cứng.

    Thắt –. Thắt lụa vải mà làm ra cái dải.

    Kết –. May kết dải vào áo.

    Tra –. id.

    Nhóng –. Chờ tiền đi dải, chờ cho người ta đem tiền đến.

    Giựt –. Cướp giành phần thưởng.


    [ ] Dãi. n, Nước miếng chảy ra có dây nhợ, nước dẻo trong miệng chảy ra.

    Nhễu nước –. Nước dãi xuống từ giọt ; bộ thèm khát ; bộ buồn mửa.

    Chảy nước –. Nước trong miệng chảy ra, thường nói về khi buồn mửa.

    bọt –. (Coi chữ bọt).

    Mũi –. Nước mũi. Mũi dãi lòng thòng, thì là bộ dơ dáy.

    – dầu. Ở ngoài trời. Quản bao thân trẻ dãi dầu.

    – nắng. Dan ra ngoài nắng, thì là cuộc làm ăn lao khổ, dãi nắng dầm sương.


    [ ] Day. n. Dời, trở qua, xây hướng.

    – động. Dời động, dây động.

    – cờ. Trở ngọn cờ, chỉ theo giặc.

    – mủi bạc. Trở ngọn giáo, đâm bánh.

    – vác. id. Kíp tua khá nộp mình, khổ nhọc min day vác.

    – lưng. Xây lưng, trở lưng.

    – đầu. Xây đầu.

    – mình. Trở mình.

    – súng. Trở súng về phía nào.

    – hướng. Xây hướng.


    [ ] Dạy. n. Chỉ vẽ cho biết ; giảng giải ; truyền bảo ; khiến xui.

    – dỗ. Chỉ vẽ giảng giải cho biết, tập rèn cho khôn ngoan.

    – bảo hoặc – biểu. Chỉ vẽ cho biết, hiểu phải làm việc gì.

    – răn. Cấm ngăn, sửa dạy.

    Răn –. id.

    Sửa –. id.

    Khiến –. Khiến bảo phải làm việc gì.

    Khuyên –. Khuyên bảo, chỉ vẽ cho biết phải làm thế nào.

    Giảng –. Giảng giải cho biết lẽ gì.

    Khó –. Không biết nghe lời. Con khó dạy.

    Truyền –. Truyền ra, buộc phải làm.

    – con – thuở còn thơ, – vợ – thuở ban sơ mới về. Dạy khi còn nhỏ, dạy lúc ban đầu thì được việc hơn.


    [ ] Dáy. n. Tiếng trợ từ.

    Dơ –. Dơ nhớp. nhớp nhúa, không sạch sẽ.


    [ ] Dày. n. Nhiều lớp, bì bít đối với tiếng mỏng.

    – dặn. Tiếng đôi.

    – dịch. Dày lắm.

    – vục. id.

    – dục. id.

    – như đúc. id.

    – cui. id.

    – bịt. id.

    – bi – bít.id.

    Ơn –. Ơn nhiều. Ơn dày nghĩa nặng.

    Công –. Công nghiệp nhiều.

    – công. id. Dụng công nhiều.

    – ngày. Lâu ngày. Dày ngày chịu khó.

    Đất –. Đất.

    Lụa –. Lụa dệt súc mình.

    Ngãi –. Ơn ngãi sâu dày. Tình thâm mong trả ngãi dày.

    Mặt –. Nói chữ là hậu nhan [ ] thì là mặt lỳ lợm không biết mắt cỡ. Mặt dày mày dạn.

    – da. To da.

    Môi –. Môi to.

    – trí. Bền trí, nhiều tri ý.

    Trí –. Trí lự cao xa, tri ý bền vững. Mưu cao chẳng bằng trị dày.


    [ ] Dảy. n. Nhảy (coi chữ nhảy, nói theo tiếng một hai tĩnh ngoài).

    – dót. Nhảy nhót.

    – vùng. Nhảy mạnh mẽ. Nói về cá dưới nước.

    Cá –. Cá nhảy lội.


    [ ] Dãy. n. Hàng lối, lớp dài, liễn dài.

    – phố. Dãy phố liền theo nhau.

    – nhà. Nhiều nhà liễn theo nhau.

    – trại. Một lớp trại cất kẻ lây nhau.

    Dinh –. Nhà quan cất nhiều lớp.

    Một –. Một dọc, một lớp, một lối dài.

    Ba – bảy ngang. Ba dọc bảy ngang. Thường nói về đồ bán ngoài chợ, bày để dọc ngang bộn bề.


    [ ] Dây. n. Đồ dùng mà cột trói ; một dãy dài. Loài dưa cỏ hay bò hay leo, mình dài như sợi dây.

    – nhợ. Tiếng đôi chỉ nghĩa la dây. Nói chuyện có dây có nhợ thì là nói dai, tiếp hơi mà nói.

    – chạc. id.

    Đàng –. Tiếng kêu kể dây lớn, như nói một tao, một mối, một cái.

    Sợi –. Tiếng kêu kể dây nhỏ. Một sợi dây.

    Đánh –. Đánh đâu hai mối gai chỉ làm ra một đàng dây. Nói như đánh dây, thì là nói không hở miệng.

    Xe –. Đâu xe hai mối gai chỉ, thường nói về dây nhỏ dùng tay mà xe cũng đặng.

    Xe – buộc mình. Mình buộc lấy mình, hại lấy mình.

    Mình –. Mình nhỏ mà dẻo gân.

    - dưa. Dai hoi, lâu lắc, lòng dòng. Đau dây dưa thì là đau dai.

    Lây –. Dùi thẳng; không dứt. Đau lây dây thì là đau không thấy khá.

    Leo –. Cuộc múa rối.

    Chạy –. Kéo sợi dây mà chạy tới, cũng là cách đo ruộng đất.

    Dứt –. Làm cho đoạn, cho đứt.

    Rút – sợ nữa động rừng lại thôi. Có lòng vi nể.

    – chiu. Loài dây cỏ, dẻo dai, người ta hay dùng mà làm dây.

    – tơ hồng. Loại dây cỏ, có nhớt nhiều, thợ hồ cũng dùng mà trộn vôi như ô dước. Chỉ đồ cột chưn vợ chồng, phải ở đời với nhau.

    – đất, ruộng. Một dãy đất, dãy ruộng, kẻ theo bề dài.


    [ ] Dậy. n. Cất lên, nổi lên ; dây lên, cất mình lên, tiếng biểu phải lui, phải đứng.

    [​IMG]– dô nào hoặc – nào. Tiếng bảo phải đi đi, hoặc phải đứng dậy.


    Đều chỉ nghĩa là đương nằm hoặc đương ngồi mà cất mình lên, cất mình đứng dậy.

    Chở –.

    Chờ –.

    Chỗi –.


    Đứng –. Cất mình đứng lên.

    Đi –. Tiếng biểu phải đi chỗ khác.

    Nạt –. Tiếng nạt cho người ta tránh, khi có quan lớn đi đường.

    Ó –. Ó ràu, la lớn tiếng, hoặc nhiều người cất tiếng la lên một lượt.

    Thức –. Thức, thôi ngủ.

    Nổi –. Dấy lên, phát lên.

    Lửa –. Lửa cất lên, cháy mạnh.

    – giặc. Nổi giặc, làm giặc.

    – mẩy. Mình mẩy nở lớn. Con gái chừng 15, 17 tuổi thì hay dậy mẩy ; vú nó nở thì là chừng dậy mẩy. Con trai vở tiếng cũng là chừng ấy mà ít nói.

    Gió –. Gió phát, nổi gió.

    – đất. Dấy động. Tiếng oan dậy đất.

    – tiếng đồn. Nổi tiếng đồn.

    Sóng –. Sóng nổi lên.

    Trân – cổ. (Coi chữ cổ).

    – việc. Bày việc, làm cho sanh việc, dây việc kiện cáo.


    [ ] Dấy. n. Nổi lên, phát ra.

    – dức. id.

    – tiếng. Nổi tiếng, vang dây.

    – loạn. Làm loạn, làm cho nổi loạn.

    – giặc. Làm cho sinh giặc, gây cho có giặc, nổi giặc.


    [ ] Dầy. n. Om sòm, nghe những tiếng.

    – nhà. Om sòm trong nhà. Dầy dầy nhà vang tiếng ruồi xanh.

    – –. Tiếng đông người chảo rảo.

    – tai. Ổi tai, tiếng nghe đáy tai.

    Vang –. Tiếng nói vang răn, om sòm.


    [ ] Dẫy. n. Đầy lên, tràn ra. Xô đẩy, lước xông.

    Nước –. Nước trồi lên bờ mực cũ.

    – vào. Lợp vào, tràn vào.

    – xe. Đẩy xe.

    – đăng. Thâu đăng mà ví cá, gom nó lại.

    – bực. Tràn bực, khỏa bực, (nói về nước).

    – duông. Không chịu, xua đẩy ra.

    Dây –. Đầy tràn.

    Dồn –. id.

    No –. No quá.

    Hơi – lên. Hơi đem lên.

    – họng. Ăn nhiều quá, no quá. (Tiếng tục).

    – cổ. id.


    [ ] Dám. c. n. Có gan, không nhút nhát, cả lòng.

    Chẳng –. Tiếng thối thác. Tôi chẳng dám ngó.

    Nào –? Đâu cả gan. Lẽ đâu không sợ, không kiêng? Cũng là tiếng thối thác, không chịu.

    Đâu –. id.

    – nào. Lấy lẽ chi mà dám, cũng là tiếng cậy biểu kẻ khác việc gì mà nói khiêm.

    – đâu. Lẽ đâu mà dám, cũng là tiếng thối thác.

    – hỏi. Xin hỏi, cả lòng mà hỏi (tiếng nói khiêm).

    – cậy. Xin nhờ, xin giúp. (Tiếng nói khiêm).

    – xin. Cả lòng xin, đánh liều mà xin. id.

    Ai –. Ai có gan, ai cả lòng.

    – bẩm. Xin cho bẩm, trộm phép bẩm cùng.

    – Đánh? Phép đâu mà đánh? Gan nào mà đánh. (Tiếng thách).

    – nói? Ai cho phép nói. Phép đâu mà nói?


    [ ] Dàm. n. Lời ướm thử, dàn đâu ; ràng buộc.

    Nói –. Nói ướm, nói mở đầu ; nói xa gần.

    – đĩnh. id.

    – ngựa. Dây ràng qua miệng ngựa.

    – trâu. Dây ràng qua mũi trâu.

    – khớp. Đồ khớp trâu ngựa.

    Bắt –. Tra dàm khớp.

    Giựt –. Bớt lần, mở lần (dằm).


    [ ] Dặm. n. Chặng đàng xa, ngó con trâu bằng con dê. Bề xa cách chừng 135 trượng, mỗi trượng có mười thước mộc ; vẽ, châm nước thuốc.

    – đàng. Chặng đàng xa (nói trổng).

    – đất. Bề xa cách theo con đất.

    – liễu. Đàng đi. Dặm liễu đàng hòe.

    – tia. id.

    – hòe. id.

    Ngàn –. Đàng sá xa xuôi.

    Tách –.Đi đàng xa xác.

    Lướt –. id.

    Chỉ –. id.

    Đè –. id.

    – mặt. Vẽ mặt. Hát bột dặm mặt.

    – nước thuốc. Châm nước thuốc.

    – giọt. Thêm thắt.


    [ ] Dăm. n. Đầu in xuống, ấn xuống.

    – ghe. Lăn ghe đẩy qua bùn hoặc là đường nó tách dưới nước, lấy bề trưởng nó mà kẻ. Cách ba dặm ghe, hiểu nghĩa là cách bằng ba bề trưởng chiếc ghe đi tới.

    Rắn đi còn –. Lần nó bỏ hãy còn lại, chỉ nghĩa không mất dấu tích.

    In –. Không sai dấu ; in khuôn rập.

    Êm –. Xuôi một đường, đi êm, (ghe thuyền). xuôi việc, êm việc.

    Ngon –. id.


    [ ] Dâm. c. Mê sắc dục ; đầm sắc.

    – dục. id.

    – đầm. id.

    – ô. Mê sắc dục, hãm hiếp (đờn bà).

    [ ] – từ. Chùa miễu thờ yêu quái.

    – thính. Tiếng đờn ca, xướng hát, hay làm cho người ta mê tưởng về đàng sắc dục.

    – thơ. Sách vở nói chuyện hoa tinh.

    Thơ –. Người mê học thái quá, cũng gọi là thơ tịch. [ ]

    Tà –. Sự dâm đầm không giữ nết hạnh.

    Gian –. Đầm sắc không biết liêm sĩ, không biết cang thường. Bại hoại luân thường. [].


    [ ] Dâm. c. n. Một mình không dùng.

    Lâm –. Nói nhỏ tiếng, đọc nhỏ tiếng. Lâm – khấn vái nhỏ to.

    Đọc lâm –. id.

    Mưa lâm – hoặc lâm râm. Mưa nhỏ hột.


    [ ] Dậm. n. Thấm ra nhiều chỗ.

    Giấy –. Giấy hay thấm nước, rút nước, ăn thấm nhiều chỗ.

    Mực –. Mực lỏng hoặc mực đậm hay thấm ra.

    Sách in –. Sách in chữ không sạch là vì mực đậm quá, lỏng quá.

    Con dâu đóng –. Son mục nó tán mạng khó coi.


    [ ] Dầm. n. Để trong nước hoặc ngâm trong nước ; ở trong nước ; chịu ướt.

    – dề. Ướt hết, ướt mê man. Mắc mưa dầm dề. Trời mưa dầm dề. Chịu ơn dầm dề. Chi nài khe suối dầm dề.

    – thâm. Ướt thấu, làm cho thấm đều.

    – mưa. Ở ngoài mưa, dan ra ngoài mưa.

    – nước. Để dưới nước, ở dưới nước. Đau mới khá không nên dầm nước, chỉ nghĩa là không nên động tới nước lạnh.

    – mình. Ở ngoài mưa hoặc ở dưới nước mà chịu.

    – chơn. Thường hiểu về sự chơn đau nhức, nấu nước thuốc mà nhúng hai chơn vào.

    Đái –. (Coi chữ đái).

    Mưa –. Mưa luôn luôn, không ngớt hột.

    – sương. Dan ra ngoài sương, hứng lấy mù sương.


    Đây những nước, ướt hết. Mồ hôi ra dầm ướt hoặc ướt đẫm, chỉ nghĩa là mồ hôi ra nhiều lắm.

    – vàng. Trời, đất. Màu dầm xanh về trời, màu vàng về đất.
    [​IMG] - ướt.

    Ướt –.


    – đàng. Dây đàng. Người ta đi dầm đàng.

    – xanh hoặc – xuân. Tiếng đôi, thường hiểu về sự bề bộn, người ta đi đông lắm.


    [ ] Dan. n. Mở ra, nới ra, bủa ra, lui ra.