02. Gói A-Ậy - hhongxuan (type done)(@Lại Thị Thu Hà đã soát)

9/1/17
02. Gói A-Ậy - hhongxuan (type done)(@Lại Thị Thu Hà đã soát)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRWi1OazRzeUZHeUE


    A

    A. Chữ cái đứng đầu vần quốc-ngữ.

    A. I. 1. Một thứ tiếng kêu đứng đầu hay cuối câu : A vui ! A thích ! Đẹp a ! Sướng a !2. Chỉ ý bất-thình-lình hay không ngờ mà hỏi : Ông đấy a ! ở nhà quê ra bao giờ ?3. Chỉ ý kinh-dị mà hỏi : A quái nhỉ ! Đông dữ a !4. Chỉ ý hỏi mỉa : Da mồi tóc bạc ta già nhỉ. Áo biếc đai vàng bác đấy a ? ( Thơ cụ Yên-đổ). – 5. Chỉ ý hỏi trách : Chị đã năn-năn-nỉ-nỉ mà em không nghe lời chị a em ? (Giọng tuồng).

    II. Tiếng reo mừng : A quân ta được rồi ! – A ! A ! mẹ ta đi chợ đã về.

    III. Giọng kêu trong tuồng, trong chèo : Hảo a ! Úy a ! Ối a !

    IV. Tiếng ru con : Ru con a hả a hả, Con nín mẹ hả, con la mẹ buồn (C-d).

    A. I. Đồ làm ruộng để cắt rạ ở ruộng chiêm. Nam-kỳ gọi là cái trang, cái gạc : Rèn một cái lưỡi a bằng ba cái lưỡi hái. Cắt rạ thì dùng bằng a, quét nhà thì dùng bằng chổi.

    II. Cắt rạ bằng cái a : Ruộng đã gặt rồi cầm cái a đi a rạ.

    A. Vơ lại thành đống : A cỏ vào bờ cho gọn.

    A. Đồ dùng đan bằng tre giống như cái gàu để xúc ngô (bắp) : Đã đến mùa ngô, nên đan mấy cái a để xúc ngô cho chóng.

    A (Cái chữ A). Đồ dùng của thợ vẽ tây, hình như chữ A, dùng để vẽ các đường cong.

    A. Lăn vào, sấn vào : Cưỡi ngựa không khéo, ngựa a vào bụi, rách hết quần áo.

    A. ‘…’ Theo tựa vào người (không dùng một mình).

    A-dua O “…”. Theo ý, nịnh-nọt để lấy lòng kẻ khác : A-dua chắc những mạnh bè, Ai hay quyền ấy lại về tay ai (Nh-đ-m). ॥ A-đảng O ‘….’. Dựa theo bè đảng : A-đảng với những đồ tiểu-nhân. A-hành O ‘….’. Theo vào hùa với người ta : A-hành với những quân trộm cướp. A-phụ O ‘….’. Dua nịnh nương theo : Nó có làm gì đâu, chỉ là a-phụ đó thôi. A-tùng O ‘….’. Chiều ý đua theo : Vua cha nghe hết tâu bày, Đùng-đùng nổi giận : “Chúng bay a-tùng !” (Truyện Quan-âm). ॥ A-ý khúc-tòng O ‘….’. Chiều ý đua theo : Không nên a-ý khúc-tòng, lấy lòng một người mà trái với công-luận.

    A-bàng O ‘….’. Tên giống quỉ đầu trâu mình người ở dưới địa-ngục (tiếng Kinh Phật).

    A-bát-xích O ‘….’. Tên tướng Mông-cổ theo Thoát-Hoan sang xâm lược nước ta, bị quân của Trần Hưng-đạo-vương bắn chết.

    A-di-đà-Phật O ‘….’. Tên một đức Phật. Chữ Phạn a nghĩa là “vô”, di-đà nghĩa là “lượng”, cho nên thường dịch là “Vô-lượng-thọ Phật”, hay là “Vô-lượng thanh-tĩnh Phật” (Amitabha).

    A-dong. Tiếng bên đạo Gia-tô. Tên một vị thánh đàn ông sinh ra đầu tiên lúc mới có loài người. Chữ Pháp là Adam.

    A-giao O ‘….’. Tên một vị thuốc bắc nấy bằng da lừa đen hoặc bằng da trâu.

    A-la-hán O ‘….’. Chữ nhà Phật. Bậc tu-hành đã đến hết sự phiền-não ở đời, dưới bậc Bồ-tát. Thường nói tắt là La-hán (Arban, Arhat).

    A-men. Tiếng Do-thái (Hébreu) dùng trong các sách đạo Gia-tô, đặt ở sau các câu nguyện, nghĩa là xin được như nguyện. Trong sách Đạo dịch là “ tin thực như vậy”.

    A-ngụy O ‘….’. Tên vị thuốc bắc làm bằng nhựa một thứ cây, mùi hắc, dùng để trừ tà và kỵ phong.

    A-phiến O ‘….’. hay là nha-phiến. Nhựa quả thầu, tức là thuốc phiện : Có ăn, ăn điếu thuốc lào, Đừng ăn a-phiến ai nào có ưa (C-h).

    A-phù-dung O ‘….’. Tức là a-phiến. Có người cho bởi chữ opium mà dịch ra.

    A-tì địa-ngục O ‘….’. Chữ kinh Phật. Tên cái ngục ở dưới âm-phủ : Lại xem một ngục A-tì, Mấy tầng chông sắt đen sì tối om (Q-â).

    Á

    Á. Tiếng kêu, chỉ sự bất-thình-lình, sự đau-đớn. Á đau !

    Á-à. Tiếng kêu đau : Á-à đau lắm !

    Á. Tiếng gãi đàn thập-lục : Á xang xang. Á hồ hồ.

    A-ngụy ‘….’. I. Hình chữ á O : Nhà làm kiểu chữ á. Chân đi chữ á. Vào chữ á ra chữ ất (đi dẫn tế).

    II. Tên thứ đèn giấy làm theo hình chữ á ‘…’ cho trẻ con chơi tết Trung-thu.

    III. Cái á, tiếng hàng mã thường gọi cái biên hình như cái quạt để che nhà táng.

    Á ‘….’. Bậc nhì, thứ hai. Thường dùng với tiếng khác, như á-nguyên, á-thánh v.v.

    Á-hiến O ‘….’. Lễ dâng rượu lần thứ hai : Hành á-hiến lễ (xướng tế). ॥ Á-khôi O ‘….’. Đỗ thứ nhì, dưới thủ-khoa. ॥ Á-nguyên O ‘….’. Cũng như á-khôi. ॥ Á-thánh O ‘….’. Gần được như thánh : Mạnh-tử là bậc á-thánh.

    Á. Tên gọi tắt châu Á-tế-á. Cũng gọi là Á-châu.

    Á-đông O ‘….’. Tên gọi gồm các nước ở phía đông châu Á. ॥ Á-tế-á O ‘….’ O. Tên một đại-châu. Tàu dịch chữ Asie, thường gọi là Á-châu hay châu Á : Á-tế-á năm châu là đệ nhất, Người nhiều hơn đất cũng rộng hơn (C-h).

    Á-mĩ-lợi-gia O ‘….’. Tên một đại-châu. Tàu dịch chữ Amérique, thường gọi là Mỹ-châu hay châu Mỹ.

    Á-phi-lợi-gia O ‘….’. Tên một đại-châu. Tàu dịch chữ Afrique, thường gọi là Phi-châu hay châu Phi.

    Á ‘…’. Câm, nói không ra tiếng ( không dùng một mình).

    Á-khẩuO ‘…’. Câm, mở miệng nói không ra tiếng. ॥ Á-khoa O ‘….’. Khoa thuốc chữa bệnh trẻ con lúc chưa biết nói. ॥ Á-thanh O ‘….’. Nói không thành tiếng.

    À

    À. I. Một thứ tiếng kêu đứng đầu câu hay cuối câu, ý nghĩa cũng gần giống chữ a, nhưng có ý đã quyết và mạnh hơn.

    II. Sực trông thấy hay có ý ngạc-nhiên mà nói : À đẹp nhỉ !

    III. Sực nhớ lại mà nói : À quên, còn việc này nữa.

    IV. Tiếng hỏi mà có ý ngờ : Rứa à, nếu quả vậy thì tôi mừng lắm.

    V. Tỏ ý ưng thuận : À, được để tôi hộ bác.

    VI. Tỏ ý vui : Xoàng-xoàng một chén tiễn đưa, rượu à rượu, vui à vui (giọng tuồng).

    À. Ùa vào, lăn vào, làm nhanh lên, có ý mạnh hơn chữ a : Đừng mỡ cửa, họ à vào bây giờ.

    À uôm. Lòa-lợm, hàm-hồ : Đánh chén say rồi à-uôm cả.



    Ả. Tiếng khởi đầu câu, chỉ ý gắt, lấy làm lạ : Ả thế thì mặc kệ nó.

    Ả. I. Tiếng gọi chung đàn bà con gái : Đầu lòng hai ả tố-nga (K).

    Ả-đào. Có nơi gọi là ả-đầu hay cô đầu là đàn bà con gái làm nghề ca-xướng.

    VĂN-LIỆU. – Đồng-song có ả họ Hà (B.c). – Mèo lành chẳng ở mả, Ả lành chẳng ở hàng cơm (T-ng). – Vải bó một tấm che thân, Công-lênh ả Chức nhọc-nhằn chưa quên (C-d).

    II. Nói những đàn bà con gái không có giá-trị : Bên thì mấy ả mày ngài (K).

    VĂN-LIỆU. – Thằng Ngô lắm nhẫn nhiều vòng, Làm cho cái ả phải lòng thằng Ngô (C-d).

    III. Tiếng gọi chị gái : Việc ấy chẳng phải tại ai, Tại anh tại ả, tại cả đôi bên.



    Ạ. Tiếng đệm ở cuối câu để tỏ ý kính-trọng trong khi thưa gửi : Thưa ông ạ ! Vâng ạ !

    Ác

    Ác. Nhánh cây nhỏ mới đâm ra, có nụ hoa ở đầu. Cây trầu-không mau tốt quá, đã đâm nhánh ác ra rồi.

    Ác ‘…’. I. Trái với thiện. Dữ tợn, không tốt : Hình-pháp để răn kẻ ác. Ở hiền thì lại gặp lành, Hễ ai ở ác tội dành vào thân.

    Ác-báo O ‘….’. Sự không may báo lại cho người làm ác : Ác giả ác báo (T-ng). ॥ Ác-cảm O ‘….’. Cái cảm-tình không tốt đối với nhau : Hai người này vẫn có ác-cảm với nhau, cho nên mới sinh chuyện ra thế. Ác-đanh O ‘….’. 1. Tiếng xấu : Người ta không nên làm càn để ác-đanh cho thiên-hạ mai mỉa. – 2. Chính tên người phạm tội : Mấy tên thủy-thủ ác-đanh, Cũng mang chính-pháp gia hình chẳng dung (Phù-dung). ॥ Ác-đảng O ‘….’. Bọn làm ác : E khi ác-đảng hành-hung, Uổng công thục-nữ sánh cùng xất-phu (L-V-T). ॥ Ác-đức O ‘….’. Việc làm thất-đức : Không nên để ác-đức cho con cháu. Ác-hại O ‘….’. Làm thiệt-hại người ta : Gần đến vụ cấy mà trời không mưa, thật là ác-hại cho những nhà làm ruộng. Ác-nghiệp O ‘….’. 1. Làm việc ác thì phải chịu cái ác-báo : Những điều ác-nghiệp như thế ta không nên làm. – 2. Có khi dùng cũng như chữ ác : Người này ăn ở ác-nghiệp cơ cầu lắm. 3. Có khi dùng để than sự không may : Ác-nghiệp quá, đứa con đi đâu mãi không về. Ác-nghiệt O ‘….’. Mầm ác : Làm chi gây ra cái ác-nghiệt để hại về sau. Cũng có khi dùng như ác-nghiệp nghĩa 2 : Có gặp phải mẹ chồng ác-nghiệt mới biết nàng dâu hiền (chữ nghiệt này hiểu nghĩa là ác, là cay-nghiệt). ॥ Ác-nhân O ‘….’. Người làm điều ác : Dưới hoa dậy lũ ác-nhân, Ầm-ầm khốc quỉ kinh thần mọc ra (K). ॥ Ác-tăng O ‘….’. Sư (thầy chùa) không chân tu, hay làm bậy. ॥ Ác-thần O ‘….’. Thần coi việc làm ác : Ăn ở thiện thì có thiện-thần biết, ăn ở ác thì có ác-thần hay. Có khi chỉ những hung-thần. ॥ Ác-thú O ‘….’. Thú dữ, hại người như loài hổ, báo.

    II. Ngỗ-nghịch, bậy-bạ : Ác quá ! cái bút người ta đương viết, giấu đi đâu mất ?

    III. Ông Ác, tên một vị hộ-pháp ở chùa : Chùa phải có ông Thiện, ông Ác.

    Ác. 1. Chim quạ : Ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa (T-ng). – 2. Hình bằng gỗ, giống con ác để dòng giây gò khung cửi. – 3. Nghĩa bóng là nói mặt trời, bởi kim-ô ‘…’ là ác vàng : Trải bao thỏ lặn, ác tà (K).

    VĂN-LIỆU. – Đen đen là con quạ, bạc-bạc là con cò, đi lò-dò là con ông lão (C-d). – Lần lần thỏ bạc ác vàng (K).

    Ác-là. Chim bồ-các hay chim khách : Ác-là là cha cà-cưỡng (sáo-sậu), cà cưỡng là dượng cu-cu, cu-cu là du (nàng dâu) ác-là (Câu hát trẻ con ở Nghệ-an).

    Ác-mỏ. Chim vẹt. Nghĩa bóng là người cay-nghiệt : Quằm quặm như con ác-mỏ.

    Ạc

    Ạc-ạc. Tiếng khua động, cũng như tiếng ầm-ạc : Ầm-ầm ạc-ạc.

    Ách

    Ách. No quá, bức-tức khó chịu : No ách, tức ách, phát ách.

    Ách-ách. Đọc là anh-ách. Cũng như ách. ‘…’

    Ách. Do chữ pháp adjudant, đọc trạnh ra. Là chức phó-quản về lính tây hay lính tập : Thầy đội ấy mới được đóng ách.

    Ách ‘…’. Chẹn, bắt chẹn : Ách nhân vu hiểm.

    Ách ‘…’. Gỗ cong mắc trên vai trâu vai bò để kéo cày kéo xe : Đồn rằng dê đực khỏe thay, Bắc ách đi cày nó đứng trơ-trơ (C-d). Nghĩa bóng là cái gì bận-bịu khó chịu : Cái ách giữa đàng mang quàng vào cổ(T-ng).

    Ách ‘…’. Tai-nạn khó-khăn : Cuối đời Tự-đức, đất Bắc-kỳ phải cái ách giặc Cờ-đen.

    Ách-tắc O ‘…’. Sự khó-khăn về thời-vận : Có đâu trải mấy nắng mưa, bao nhiêu ách-tắc như xưa hãy còn (H-n-c).

    Ách ‘…’. Chỗ đất có núi sông, đường đi lại hiểm-trở. Ít dùng một mình.

    Ách-yếu O ‘…’. Chỗ hiểm-yếu quan-hệ về việc quan-phòng : Đồn lũy nên đóng vào những chỗ ách-yếu.

    Ạch

    Ạch. Tiếng ngã hay cái gì rơi : Ngã đánh ạch một cái.

    Ạch-ạch. Cũng như tiếng ạch : Ngã ạch-ạch cả ngày. Lại có nghĩa như ách-ách, nhưng hơi nhẹ hơn.

    Ai

    Ai. I. Tiếng hỏi khi chưa biết rõ người nào : Ai nói gì đấy ?

    II. Nói trống, không chỉ rõ là người nào : Ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ (T-ng).

    VĂN-LIỆU.- Ai công-hầu, ai khanh-tướng, trong trần-ai ai dễ biết ai (câu đối cũ). – Máu ai thấm thịt người ấy (T-ng). – Cờ đến tay ai người ấy phất (T-ng). – Ai biết được ma ăn cỗ. – Lần-lữa ai biết hãy còn hôm nay (K). – Nào ai ở đấy bẩm thay cho tường (Nh-đ-m).

    III. Nói lỏng muốn chỉ vào người hay vào ta , nhưng không nói rõ : Để ai trăng tủi hoa sầu vì ai (K).

    VĂN-LIỆU. – Ai về ai ở mặc ai, Ta như dầu đượm thắp hoài năm canh.- Có ai thêm bận vì ai, Không ai giường rộng chiếu dài dễ xoay.- Có ai ta cũng thế này, Không ai ta cũng như ngày có ai (K).

    IV. Nói phần nhiều người : Của ba loài, người ba đấng, không phải ai cũng như ai (T-ng).

    Ai-nấy. Mọi người : Ai nấy cũng biết.

    VĂN-LIỆU. – Hơn nhau cái áo cái quần, Chứ kể bóc trần, ai cũng như ai. – Ví bằng ai cũng như ai, Người ta ai mất tiền hoài đến đây (K).

    V. Không có người nào : Ai giàu ba họ ai khó ba đời. Ai chê đám cưới, ai cười đám ma (T-ng).

    VĂN-LIỆU.- Ai vác dùi đục đi hỏi vợ (T-ng). – Ai uốn câu cho vừa miệng cá (T-ng). - Ai nắm tay đến tối, ai gối tay đến sáng (T-ng).

    VI. Biến-lệ. Ông Tảo-Ao nói kiểu địa-lý có câu dùng tiếng “ai” để gọi thay cái huyệt : Thè-lè lưỡi trai, chẳng ai thì nó, thò-lò đút đó, chẳng nó thì ai.

    Ai ‘…’. Thương xót, thương tiếc : Hạc ngâm cung oán, ve đàn khúc ai (H-n-c).

    Ai-chỉ O ‘…’. Thôi tiếng khóc (xướng tế đám ma). ॥ Ai-oán O ‘….’. Thương xót và oán giận : Trăm hoa ai-oán buổi xuân tàn (Th-c). Ai-oán thay tấm trinh-hồn, có thủy-quốc rửa xong hơi lục-lụy (Bài viếng bà Phan-thị Thuấn). ॥ Ai-thống O ‘….’. Thương mà đau : Song thân xa cách, ai-thống suốt đời. Ai-tích O ‘….’. Thương tiếc : Lòng ai-tích đối với một bạn tri-âm đã khuất rồi. Ai-tử O ‘….’. Tiếng của người con khi mất mẹ tự xưng mình.

    Ai-cập ‘…’. Tên một nước ở đông-bắc Phi-châu (Egypte).

    Ai-lao ‘…’. Tên một nước ở châu Á (Laos), giáp-giới với nước Việt-nam và nước Xiêm-la.

    Ái

    Ái. Tiếng kêu đau, mạnh hơn tiếng á : Ái đau ! Ái chao ôi !

    Ái chà ! Có ý lấy làm lạ : Ái chà mẻ cá kéo được nhiều nhỉ ! Ái chà chà ! Mạnh hơn “ái chà”.

    Ái ‘…’. Yêu mến, thương tiếc, thường dùng với tiếng khác như ái mộ, ái-ân v.v.

    Ái-ân O ‘….’. Tình thương yêu nhau, cũng như ân-ái : Kể làm sao xiết muôn và ái-ân (K). ॥ Ái-đái O ‘….’. Yêu mến mà tôn phục : Cả nước đều ái-đái một người. Ái-hà O ‘….’. Tiếng nhà Phật, sông tình-dục mà người trần chìm đắm ở trong, không siêu thoát ra khỏi : Cầu Ái-hà kẻ ngược người xuôi (Văn-tế thập loại chúng sinh). ॥ Ái-hữu O ‘….’. Bạn thân. Tên các hội những người đồng-nghiệp dịch nghĩa tiếng Pháp amicable : Hội Ái-hữu học-chính. Hội Ái-hữu quan-lại. Ái-khanh O ‘….’. Tiếng gọi vợ hay gọi người đàn bà thân yêu. ॥ Ái-mộ O ‘….’. Yêu mến. Thường nói về dân đốc với quan, hay học-trò đối với thầy : Lòng thành nay quyết xin theo, Làm đơn ái-mộ dâng liều một chương (Nh-đ-m). ॥ Ái-ngại. Áy-náy không đành lòng : Mà bạch phát với hồn- nhan cùng ái-ngại (hát nói). ॥ Ái-nhi O ‘….’. Tiếng gọi con. ॥ Ái-quốc O ‘….’. Yêu nước : Niềm ái-quốc đã thấu trên chín bệ (Văn tế Võ-Tính). ॥ Ái-tài O ‘….’. Yêu mến kẻ có tài : Những người có học-thức không mấy người là không có lòng ái-tài. Ái-tài O ‘….’. Yêu tiền của. Chỉ dùng để nói mỉa người tham : Quan phụ-mẫu ngài ái-tài lắm ! Ái-thê O ‘….’. Tiếng gọi vợ. ॥ Ái-thiếp O ‘….’. Nàng hầu yêu. ॥Ái-tiền O ‘….’. Cũng như ái-tài (yêu của). ॥ Ái-tình O ‘….’. Lòng yêu nhau : Cái ái-tình của vợ chồng, của mẹ con. Ái-ưu O ‘….’. Yêu nước và lo vua : Lòng ái-ưu của bậc lão-thần.

    Ái-nam. Tiếng gọi người đàn ông hay người đàn bà mà không đủ bộ-phận sinh-dục. Có khi gọi là ái-nam, ái-nữ, cũng là người bán-nam, bán-nữ.

    Ải

    Ải. Tiếng kêu, tiếng hò-hét (không dùng một mình).

    Ải-ải. Tiếng kêu : Ải-ải ! Người đã ăn lộc chúa mà lại đem lòng phản nghịch (Giọng-tuồng). ॥ Ải-phà. Giọng hò-hét: Tiếng ải-phà của thầy pháp (P. Của).

    Ải. Gần mục nát. Đất hay gỗ để lâu ngày mất cả chất dẻo, chất dính : Cái ván này đã ải rồi, đứng lên thì gãy.

    Ải ‘…’. Chỗ hẹp, chỗ hiểm, chỗ giáp-giới hai quả núi hay là hai nước : Bấy nay trèo ai trèo non, Lấy đâu mà đẹp mà dòn hỡi em (C-d).

    Ải-Lao. Cửa ải nước ta giáp nước Ải-lao : Chồng em đi đến Ải-Lao, việc thì không có lao đao chạy về (C-d). Ải-quan (hay là quan-ải). Cửa ải nước nọ sang nước kia : Ải-quan đâu đã chia đường biệt-ly (Nh-đ-m). ॥ Ải-Vân. Tức là cửa ải ở Hải-vân-quan, giáp-giới tỉnh Thừa-thiên với tỉnh Quảng-nam : Ải-Vân thăm-thẳm ra đi (H-n-c).

    VĂN-LIỆU. – Thâm-nghiêm khôn lẽ dò-la, ải Tần phải mượn canh gà mới xong (H-Tr)

    Ải ‘…’. Thắt cổ bằng dây (không dùng một mình) : Tự ải, ải tử.

    Ải-sát O ‘…’. Đem thắt cổ mà giết : Tào-Tháo ải-sát Lã-Bố.

    Am

    Am ‘…’ I. Cái chùa nhỏ : Am thanh cảnh vắng.

    VĂN-LIỆU. – Rành-rành “Chiêu-ẩn-am” ba chữ đề (K).

    II. Nhà của người ẩn-dật : Am Bạch-vân của trạng Trình.

    VĂN-LIỆU. – Trên am thong-thả sách đèn (Ph-Tr).

    Am ‘…’. Biết rõ, từng trải (ít dùng một mình).

    Am-hiểu O ‘…’. Biết rõ : Người này đã am-hiểu tình-thế đời bây giờ. Am-tường O ‘….’. Cũng như am-hiểu. ॥ Am-thục O ‘….’. Biết rõ và thông thuộc : Ông Phan Huy-Chú là một người am-thục điển cổ về đời trước.

    Ám

    Ám. Một thứ cháo cá : Ăn ám.

    Ám. Quấy nhiễu : Tôi đã bận việc mà nó cứ đến ám mãi.

    Ám-ảnh. Quấy rầy, như lúc đang bận rộn mà có người đứng thấp-thoáng ở trước mặt thì gọi là ám-ảnh. ॥ Ám-bóng vía. Cũng như ám-ảnh. ॥ Ám quẻ. Chính nghĩa theo phép bói, khi thầy bói đặt quẻ mà có ma quỉ trở-ngại, không xem ra được thì gọi là ám quẻ. Nghĩa chung dùng như ám-ảnh.

    Ám. ‘…’ I. Làm mờ tối : Bồ-hóng ám cả tường. Khói ám đen cả trần nhà.

    II. Thầm giấu, tối tăm, ngầm kín (không dùng một mình).

    ॥ Ám-chỉ O ‘….’. Trỏ ngầm. Không nói rõ khiến người nghe lấy ý mà hiểu. Như nói : Muốn ăn oản phải giữ lấy chùa (lời ông Nguyễn Bỉnh-Khiêm khuyên họ Trịnh). Oản là ám chỉ lợi lộc, chùa là ám chỉ nhà Lê. ॥ Ám-chúa O ‘….’. Vua ngu tối. ॥ Ám-chướng O ‘….’. Tối tăm ngu-xuẩn : Thằng này u-mê ám-chướng lắm. ॥ Ám-đạc O ‘….’. Đoán phỏng chừng : Khu đất này tôi ám-đạc độ hơn hai nghìn thước vuông. ॥ Ám-độc O ‘….’. Đọc thuộc lòng. ॥ Ám-hại O ‘….’. Làm hại ngầm : Tên Ất bị tên Giáp ám hại. ॥ Ám-hiệu O ‘….’. Hiệu Kín : Hồ-công ám-hiệu trận tiền (K). ॥ Ám-hợp O ‘….’. Đúng ngầm : Điều ông nói cũng ám-hợp với ý tôi. ॥ Ám-mạc O ‘….’. Màn tối, chỗ thầm kín : Cái ám-mạc của các đảng phái bên Tàu người ngoài khó lòng mà biết được. ॥ Ám-muội O ‘….’. Tối tăm : Bậc trượng-phu không nên làm sự ám-muội. ॥ Ám-sát O ‘….’. Giết ngầm, giết trộm, không cho người ta biết ai giết : Tên Ất bị người ám-sát, nay vẫn chưa tìm được hung-thủ. ॥ Ám-tả O ‘….’. Viết theo người ta đọc, không nhìn vào sách : Học đã thông thì viết ám-tả mới không sai. Có khi dùng nghĩa là viết thuộc lòng : Đời Lê, thì học-trò hay bắt viết một vài chương ở trong Kinh Truyện. ॥ Ám-trợ O ‘….’. Giúp ngầm. Người Nga ám-trợ bọn cộng-sản ở Tàu.

    Ám-mục ‘…’. Tên bệnh đau mắt của trẻ con : Thuốc ám-mục.

    An

    An ‘…’. I. (An với yên cùng một nghĩa, theo thói quen mà đọc). Im lặng, yên lành, định sẵn, đành rồi, không lo-lắng gì nữa : Bề nào thì cũng chưa an bề nào (K).

    An-bài O ‘….’. Định sẵn : Tay tạo-hóa an-bài muôn vật. An-bần O ‘….’. Yên phận nghèo : Người quân-tử an-bần. An-bang O ‘….’. Trị yên trong nước. ॥ An-biên O ‘….’. Dẹp yên ngoài bờ cõi : Định ngày tiến-thảo ngõ hầu an-biên (Nh-đ-m). ॥ An-dật O ‘….’. Yên rỗi. ॥ An-hảo O ‘….’. Yên lành, được mọi sự tốt. Thường dùng để chúc mừng hay để hỏi thăm. ॥ An-nhàn O ‘….’. Thảnh thơi, thong-thả : Ẩn thân theo chốn an-nhàn (L-V-T). ॥ An-nhân O ‘….’. Tên của vua phong tặng cho vợ quan thất-phẩm. ॥ An-ổn O ‘….’. Thu xếp đâu ra đấy : Việc nhà thu xếp đã an-ổn rồi. An-phận O ‘….’. Đành rồi, yên phận, không cần gì nữa : Rày đà an-phận cầu Lam (H-Tr). ॥ An-tâm O ‘….’. Đành lòng, không lo ngại gì nữa : Xin anh hãy cứ an-tâm, trước sau rồi cũng sắt cầm đẹp duyên (C-d). ॥ An-táng O ‘….’. Đem chôn người chết. ॥ An-tĩnh O ‘….’. Yên lặng, không huyên-náo. ॥ An-thân O ‘….’. Mình được yên, không phải vất-vả khó nhọc. ॥ An-thường O ‘….’. Cứ giữ thường-thường yên phận : An-thường thủ-phận. An-tọa O ‘….’. Ngồi yên. Nghĩa bóng là không làm việc gì : An-tọa không bổ-ích gì cho đời. An-toàn O ‘….’. Trọn vẹn, làm xong việc. ॥ An-trí O ‘….’. Để yên một chỗ : Những pho tượng cổ đã an-trí tại viện bảo-tàng. Nghĩa nữa là đày đi ở một chỗ : Ông quan thất-sủng phải an-trí một nơi. An-ủy O ‘….’. Lấy lời nói mà khuyến dỗ người trong khi buồn rầu sầu-não. Có khi nói là an-ủi. ॥ An-vị O ‘….’. Yên chỗ ngồi. Thường nói riêng về việc thần : Khi rước thần về chỗ cũ thì tế an-vị.

    VĂN-LIỆU. – Biết đâu quen thuộc gửi mình cho an. – Chúc cho anh chị an lành, Tôi đi ra chống kinh-thành ứng thi (C-d). – An-nhàn sư đã bình- tâm ra về (Ph-Tr). - Ở không an-ổn, ngồi không vững-vàng (K).

    II. Làm sao, ở đâu (không dùng một mình).

    An-tại O ‘….’. Ở đâu : Bách niên vô bệnh độc đăng, nhất thế chi hùng an-tại (Tuồng Vạn-bào). ॥ An-tri O ‘….’. Biết đâu : An-tri việc đến như thế.

    An-bái O ‘….’. Tên một tỉnh ở Thượng-du Bắc-kỳ, thường đọc là Yên-bái.

    An-Dương-Vương O ‘….’. Vua nước Âu-lạc, thay nghiệp Hùng-vương họ Hồng-bàng.

    An-giang O ‘….’. Tên tỉnh ở Nam-kỳ ngày xưa.

    An-kỳ-sinh O ‘….’. Tên một vị tiên bên Tàu, người đời Chiến-quốc.

    An-nam O ‘….’. Tên nước Nam. Lúc thuộc nhà Đường bên Tàu có đặt An-nam đô-hộ-phủ, đến đời Trần mới lấy làm tên nước.

    An-phủ-sứ O ‘….’. Tên một chức quan đời trước, coi việc cai-trị một hạt.

    An-tức-hương O ‘….’. Một thứ nhựa thơm, tục gọi cánh-kiến trắng.

    An-tử O ‘….’. Tên một quả núi ở huyện Đông-triều (Hải-dương). Truyền rằng An-kỳ-sinh xưa tu ở đấy, nên gọi là An-tử.

    An O ‘….’. Yên ngựa : Dặm hồng bụi cuốn chinh-an (K).

    Án

    Án ‘…’. Đồ bằng gỗ, về loài bàn ghế : Thấy chăng nương án tựa cầm (Ph-Tr).

    Án-gian. Cái bàn to vừa cao vừa dài để trước bàn thờ. ॥ Án-phê. Án bày trước mặt quan để phê chữ : Thiên hoa trình trước án phê xem tường (K). ॥ Án-thư. Bàn để sách vở bút nghiên : Án thư dàn mặt vợ chồng ngồi chơi (C-d). ॥ Án-thực. Bàn để bày cỗ : Đám ma có mấy án-thực.

    Án ‘…’. 1. Bản biên những lời nghĩ-xử của quan thẩm-phán : Sau khi kết án tuyên-đọc cho người đương-sự biết. – 2. Lời phẩm-bình của công-chúng : Phụ-tình án đã rõ-ràng (K). – 3. Lời phán-đoán về nghĩa sách, như nói : Kim-Vân-Kiều án. Việt-sử tiêu án. – 4. Việc đã làm thành lệ như nói : Tồn ai, tại án.

    Án-lý O ‘….’. Các lẽ viện dẫn vào để kết án. ॥ Án-mạng. Việc phạm tội giết người : Ở làm Mỗ có cái án-mạng quan tỉnh xét mãi không ra. Án-từ. Tờ-bồi giấy-má về việc án : Án từ xem đỡ văn-bài lập riêng (Nh-đ-m). ॥ Án-treo. Án có kết phạt mà không thi-hành (chữ nho là huyền-án ‘…’ O).

    Án ‘…’. Đóng lại, ngăn lại, giữ lại, đứng chặn, xét cho đúng.

    Án-khoản O ‘…’. Xét từng khoản : Món tiền ấy cứ án-khoản mà chia cho đủ. Án-ngữ O ‘….’. Ngăn giữ : Đem quân ra án-ngữ ở địa-đầu. Án-quĩ O ‘….’. Gửi tiền vào kho để làm bảo-chứng cho việc mình sẽ làm, cũng như ký quĩ : Việc thầu ấy phải án-quĩ một nghìn bạc. Án-quán O ‘….’. Xét cho đúng quê-quán. ॥ Án-binh bất-động O ‘….’. Đóng quân lại không ra đánh. ॥ Án- hướng triệt-mạch O ‘….’. Để mả gần trước mặt mả của người ta (tiếng Địa-lý). ॥ Án-huyệt O ‘….’. Tìm cái huyệt ở trong người để châm-chích (tiếng Y-khoa). ॥ Án-sát O ‘….’. Tên một chức quan từ ngũ-phẩm trở lên, coi việc pháp-luật trong một tỉnh.

    Ang

    Ang. Đồ dùng bằng đất, hình như cái nồi, dùng để đựng nước hoặc để hộn đường. Có thứ bằng đồng dùng để đựng trầu không.

    Áng

    Áng. 1. Một cuộc, như nói một áng công-danh, một áng chiến-trường, một áng phong-trần : Dấn thân vào áng can-qua (K). – 2. Cái nền, cái vẻ, như nói một áng văn chương, một áng phong-lưu : Thờ-ơ áng lợi nền danh (Nh-đ-m). – Áng đào-kiểm đâm bông não chúng (C-o). – 3. Một đám : Lòng còn gửi áng mây vàng (K).

    Áng chừng. Phỏng chừng.

    Anh

    Anh. I. Con trai cùng một cha, đẻ trước hay là con vợ cả thì gọi là anh.

    VĂN-LIỆU. – Anh em hạt máu sẻ đôi (T-ng). – Anh em như tay chân(T-ng). – Anh em như chông như mác (T-ng). – Anh em khinh trước, làng nước khinh sau (T-ng). – Anh em chém nhau đàng họng, không chém nhau đàng lưỡi (T-ng). – Khôn ngoan đá-đáp người ta, Anh em trong nhà chớ đá lẫn nhau (C-d).

    II. Trong một họ, dù nộ dù ngoại, cùng một hàng mà là bề trên thì gọi là anh. Như nói : Anh em họ, anh em thúc-bá, anh em cô-cữu, anh em vợ, anh em rể v.v.

    VĂN-LIỆU. – Anh em trong họ ngoài cùng (T-ng). – Không thiêng cũng thể bụt nhà, Dầu khôn dầu dại cũng ra anh chồng (C-d). – Bán anh em xa, mua láng giềng gần. – Con cô con cậu thì xa, Con chú con bác thật là anh em (C-d).

    III. Đối với người ngoài ai hơn tuổi thì gọi là anh, hay là bè-bạn gọi lẫn nhau : Anh em tứ hải giao tình, Tuy rằng bốn bể như sinh một nhà (C-d).

    IV. Gọi người ngoài hơi có ý khinh. Như nói : Anh nọ, anh kia, anh ta v.v.

    V. Tiếng vợ gọi chồng hay chồng tự xưng với vợ : Ai đi xứ Lạng cùng anh, Tiếc công bác mẹ sinh-thành ra em (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Anh đi đánh bắc dẹp đông, Thảm thiết trong lòng thương mẹ nhớ em (C-d). – Anh về sẻ gỗ cho dầy, Bắc cầu qua bể cho thầy mẹ sang. (C-d).

    VI. Tiếng thân của người con gái gọi con trai, hay của con trai tự-xưng với con gái : Ba đồng một mớ trầu cay, Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Anh còn son em cũng còn son, Ước gì ta được làm con một nhà (C-d). – Anh thấy em anh cũng muống chào, Sợ lòng bác mẹ cây cao lá dài (C-d). – Anh đi em chửa có chồng, Anh về em đã tay bồng, tay mang (C-d).

    Anh ‘…’. Sáng, đẹp (không dùng một mình).

    Anh-danh O ‘….’. Tiếng lừng-lẫy : Trần Hưng-đạo còn để anh-danh trong lịch-sử. Anh-danh giáo-dưỡng O ‘….’. Tên một trường dạy con các quan học võ. ॥ Anh-hào O ‘….’. Bậc giỏi hơn người : Đường đường một đấng anh-hào (K). ॥ Anh-hoa O ‘….’. Sự rực-rỡ sáng đẹp : Anh-hoa phát-tiết ra ngoài (K). ॥ Anh-hùng O ‘….’. Bậc tài giỏi và có chí to hơn người : Ở đời muôn sự của chung, Hơn nhau một tiếng anh-hùng mà thôi (C-d). ॥ Anh-kiệt O ‘….’. Bậc tài giỏi hơn người : Bà Trưng là bậc nữ anh-kiệt. Anh-linh O ‘….’. Vẻ thiêng rực-rỡ : Cái điều này anh-linh lắm. Anh-nhuệ O ‘….’. Hăng hái, sáng-sủa, sắc-sảo : Ông lão này đã già mà hãy còn khí anh-nhuệ hơn người trẻ tuổi. Anh-quân O ‘….’. Ông vua sáng suốt. ॥ Anh-tài O ‘….’. Tài giỏi xuất-sắc hơn người : Vì dân trừ hại mới nên anh-tài (Nh-đ-m). ॥ Anh-tú O ‘….’. Anh-hoa và tuấn-tú : Khi anh-tú của giang-san. Cậu học-trò này coi có vẻ anh-tú. Anh-tuấn O ‘….’. Người tài giỏi. Dưới bậc anh-kiệt.

    VĂN-LIỆU. – Anh-hùng gì anh-hùng rơm, Cho một bó lửa hết cơn anh-hùng (C-d). – Làm trai quyết chí tang-bồng, Sao cho tỏ mặt anh-hùng mới cam (C-d). – Một đời được mấy anh-hùng, Một nước được mấy đức ông trị-vì (C-d).

    Anh-cát-lợi ‘…’. Tên một nước ở châu Âu, thường gọi là nước Anh. Tên tây gọi là Angleterre.

    Anh ‘…’. Đứa bé con (Không đứng một mình).

    Anh-hài O ‘…’. Đứa bé con : Giáo tử anh-hài (dạy con từ thuở còn thơ). Anh-nhi O ‘….’. Cũng như anh-hài.

    Anh. Chim oanh, tiếng đường trong thường gọi là anh. Như anh-yến (oanh-yến), yến-anh(yến-oanh). Xem chữ oanh.

    Anh-vũ ‘…’. 1. Con vẹt. Con két (tiếng Tứ-quảng). – 2. Tên thứ cá, ở mạn sông Bạch-hạc có nhiều.

    Ánh

    Ánh ‘…’. Tia sáng soi vào trong nhà : Lồng màn vẻ trắng ánh đèn sắc tươi (Nh-đ-m).

    Ánh-ánh. Nói là anh-ánh. Nhấp-nhoáng, có bóng sáng chiếu ra : Nước sơn bóng lắm, trông ánh-ánh thật đẹp.

    Ánh-ỏi. Tiếng lảnh mà có giọng buồng : Ải sớm dùng-dằng quyên ánh-ỏi(N-h-t-ph).

    Ảnh

    Ảnh ‘…’. I. Bóng, hình họa ra, vẽ ra, chụp ra, chiếu ra : Chụp ảnh, chớp ảnh. Cớ sao hoa ảnh đồ hình (L-V-T). Ai đem nhãn-ảnh nhuộm mùi tà-dương (C-d), Chụp ảnh để làm kỷ-niệm.

    Ảnh-hưởng O ‘…’. Chính nghĩa là vang bóng. Bởi câu : Ảnh tùy hình, hưởng ứng thanh : Bóng theo hình, vang thuận tiếng. Nghĩa bóng là nói cái gì vô-hình mà chuyển-động biến-hóa đến cái khác : Người Việt-Nam vẫn chịu cái ảnh-hưởng văn-minh của Tàu. Ảnh-tướng O ‘….’. Chụp hình, chụp ảnh. Nhà thợ ảnh thường để hai chữ này. ॥ Ảnh-tượng O ‘….’. Hình bóng : Cái gì mắt trông thấy đã qua đi còn ảnh-tượng lại.

    Ao

    Ao. Vũng nước ở gần chỗ nhà ở để thả cá, trồng rau, tắm giặt : Ao sen, ao cá. Ruộng cả, ao liền.

    VĂN-LIỆU. – Ta về ta tắm ao ta, Dù trong dù đục ao nhà còn hơn (C-d).- Chẳng tham ruộng cả ao liền, Chỉ tham cái bút, cái nghiên anh đồ (C-d). – Chẳng tham ao cá ruộng dưa, Tham về cái đục, cái cưa của chàng (C-d). – Đố ai đốt cháy ao bèo, Để anh gánh đá Đông-triều về ngâm (C-d). – Nước lã ao bèo chi đểnh-đoảng (Ph-c).

    Ao. Đong lường để xem nhiều ít : Ao cái thùng dầu này xem được mấy chai. Đấu nào ao được vơi đầy (H-tr).

    Ao-ước. Hay ước-ao. Mong mỏi thèm-thuồng : Những là rầy ước mai ao (K). Bầu trời cảnh phật, thú hương-sơn, ao-ước bấy lâu-nay (hát nói).

    Áo

    Áo. I. Đồ mặc che nửa thân trên, như áo đơn, áo kép, áo bông v.v. : Áo xiêm đùm bọc lấy nhau, vào luồn ra cúi công-hầu mà chi (K).

    II. Đồ bọc ở ngoài, như nói : Áo gối, áo rương, áo cối v.v..

    Áo-cối. Áo bọc cối xay, làm bằng nứa, bằng tre. ॥ Áo-gối. Vải bọc cái gối đầu hay gối dựa. ॥ Áo-quan. Tức là cái quan-tài, áo bằng gỗ để bọc xác người chết. ॥ Áo-rương. Cái bọc hòm rương.

    Áo. Tên một nước ở châu Âu. Tên tây gọi là Autricho.

    Ào

    Ào ào. Tiếng nước chảy, tiếng gió thổi mạnh, tiếng đông người : Nước chảy ào ào.

    VĂN-LIỆU. – Ào ào đổ lộc rung cây (K). – Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sói (K).

    Ảo

    Ảo ‘…’. Chính dùng âm đọc là hoạn, ta đọc quen là ảo. Mập-mờ, không thật, như nói biến-ảo, ảo-hóa, mộng-ảo v.v.

    Ảo-cảnh O ‘…’. Cảnh mập-mờ. ॥ Ảo-hóa O ‘…’. Nói về sự biến-hóa mập-mờ của trời đất : Tuồng ảo-hóa đã bày ra đấy (C-d). ॥ Ảo-thuật O ‘…’. Trò quỉ-thuật như leo giây múa rối v.v. ॥ Ảo-tưởng O ‘…’. Sự tư-tưởng mập-mờ viển-vông của người ta.

    Ạo

    Ạo-ục. Dạo dực, hơi dồn lên, buồn nôn buồn mửa.

    Áp

    Áp ‘…’. Kèm giữ, coi đốc, sát vào, nhập vào : Kiệu hoa áp thẳng xuống thuyền (K).

    Áp-đáo O ‘…’. Sấn đến : Quân cướp áp-đáo nhà ấy. Áp-điệu O ‘…’. Đi kèm : Hầm-hầm áp-điệu một hơi lại nhà (K). ॥ Áp-đồng O ‘…’. Bóng thần thánh áp vào người ngồi đồng. ॥ Áp-giải O ‘…’. Bắt đem đi : Lính huyện áp-giải mấy người tù-phạm. Áp-lương O ‘…’. Mang lương. ॥ Áp-tải O ‘…’. Đi kèm coi giữ trong khi trở tiền của lương thuế hay đồ vặt : Đội lính đi áp giải mấy thuyền lương.

    Áp ‘…’. Đè, nén, ngăn-giữ (ít dùng một mình).

    Áp-chế O ‘…’. Đè nén : Dân-trí mở-mang thì cái quyền áp-chế của quân-chủ một ngày một bớt đi. Áp-đảo O ‘…’. Đè lên trên, hơn người : Bài văn hay áp-đảo các nhà văn-sĩ. Áp-lực O ‘…’. Sức ở trên đè xuống : Áp-lực của không-khí. Áp-noãn O ‘…’. Đè lên trên cái trứng, bởi câu : Thái-sơn áp-noãn : ý nói cái lớn đè lên trên cái bé : Nước lớn đối

    với nước nhỏ, thật là cái thế áp-noãn.

    Áp-cược ‘…’. Chân vịt. Bởi chữ áp-cước, tên một món đồ ăn nói theo giọng Tàu.

    Át

    Át ‘…’. Ngăn : Nói át đi, mắng át đi.

    Au

    Au. Đỏ thẫm : Đỏ au (P.Của).

    Áy

    Áy. Không đành lòng (không dùng một mình).

    Áy-áy. Đọc là ay-áy, không đành lòng : Từ khi nghe tin buồn ấy trong lòng áy-áy không lúc nào khuây.Áy-náy. Cũng như áy-áy mà có ý lo ngại : Cũng đừng áy-náy lòng quê (Ph-tr).

    VĂN-LIỆU. – Lòng tống-biệt những lo áy-náy (Hồi-văn diễn nôm).

    Ắc

    Ắc. Đầy, chứa nhiều quá : Ăn no ắc đến cổ.

    Ặc

    Ặc. Kêu không ra tiếng, hình như người sặc : Kêu ặc một cái.

    Ặc-ặc. Đọc là ằng-ặc, cũng như tiếng ặc mà nghĩa nhẹ hơn.

    Ăm

    Ăm-ắp. Đầy, không chứa thêm được nữa : Một hôm ăm-ắp những vòng cũng thoa (Nh-đ-m). Chén quỳnh-tương ăm-ắp bầu xuân. (Yên-Đổ).

    Ẵm

    Ẵm. Ôm bằng hai tay mà nâng lên : Con thơ tay ẵm luống trông chồng (C-h).

    Ẵm nách. Ẵm ở bên cạnh nách : Trẻ con ẵm nách. Nói đứa trẻ con đã sõi.

    Ăn

    Ăn. I. Cắn, gậm, bỏ vào miệng nhai rồi nuốt đi : Ăn cơm, ăn bánh, ăn quả đào.

    Ăn-đất. Nghĩa bóng là chết : Chịu khổ đến ngày ăn đất thì thôi. Ăn điểm-tâm. Tức là ăn lót lòng (xem chữ điểm-tâm). ॥ Ăn- ghém. Các thức rau non mềm và rau thơm, dùng làm thức gia-vị để ăn với canh : Bao giờ rau diếp làm đình, Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta. (C-d). ॥ Ăn- gỏi. Ăn cá sống với các thứ ra cùng các đồ gia-vị : Ăn gỏi với rau mơ. Nghĩa bóng : ăn tiêu mất nhiều mà mau : Tiêu như ăn gỏi tiền. Nghĩa rộng : lấn nuốt hẳn đi : Nó thì ăn gỏi mày đi. Ăn lót dạ. Ăn ít-ít trước : Hãy ăn bát cơm lót dạ đã. Ăn lót lòng. Ăn buổi sáng lúc ngủ dậy : Sáng dậy ăn lót lòng bát cháo. Ăn- lời. 1. Nuốt mất đi : Nói lời rồi lại ăn lời như không (K). – 2. Nghe, nhận (thuộc nghĩa thứ IX). ॥ Ăn sống. Ăn đồ sống, không nấu chín : Ăn sống nuốt tươi (T-ng). ॥ Ăn tái. Ăn thịt bán sinh bán thục (thịt dê, thịt bò) : Thứ nhất thịt bò ăn tái, Thứ nhì con gái đương tơ (T-ng). ॥ Ăn tráng miệng. Ăn bánh trái sau bữa cơm cho sạch miệng. ॥ Ăn trầu. Nghĩa đen là ăn miếng trầu. Nghĩa bóng là chỉ người con gái đã có người dạm hỏi (ít dùng). ॥ Ăn vã. Ăn đồ-ăn không. ॥ Ăn- xôi. Nghĩa đen là ăn xôi. Nghĩa bóng là được miếng ăn, chỉ dùng trong câu tục-ngữ : cố đấm ăn xôi. Nghĩa bóng nữa là chết : Ông Mỗ đã già lắm, sắp đến ngày ăn xôi.

    VĂN-LIỆU. – Ăn bơ làm biếng. – Ăn cám trả vàng. – Ăn cây bưng tai. – Ăn cháo đái bát. – Ăn chay nằm mộng. – Ăn chực nằm chờ. – Ăn dưng ngồi rồi. – Ăn dưng ở nể. – Ăn đấu trả bồ. – Ăn đói mặc rách. – Ăn đợi nằm chờ. – Ăn gửi nằm nhờ. – Ăn kiêng nằm cữ. – Ăn kỹ làm dối. – Ăn lông ở lỗ. – Ăn mận trả đào. – Ăn mật trả gừng. – Ăn quả nhả hột. – Ăn quả trả hột. – Ăn ráy ngứa miệng. – Ăn sung mặc sướng. – Ăn sung trả ngái. – Ăn tái ăn tam. - Ăn táo trả hột. – Ăn tào ăn huyệt. – Ăn thật làm giả. – Ăn trắng mặc trơn. – Ăn trước trả sau. – Ăn vóc học quen. – Ăn cáy ngáy o-o, ăn bò lo ngay-ngáy. – Ăn bát mẻ ngồi chiếu manh, ăn bát đại-thanh ngồi chiếu miến. – Ăn bớt bát, nói bớt lời. – Ăn bớt đọi, nói bới lời. – Ăn cháo làm báo cho con. – Ăn chẳng hay, ni chẳng biết. – Ăn có chỗ, đỗ có nơi. – Ăn có mời, làm có khiến. – Ăn có nhai, nói có nghĩ. – Ăn có nơi, chơi có chốn. – Ăn nơi nằm chốn. – Ăn cơm chúa, múa tối ngày. – Ăn cơm hom, nằm giường hòm. – Ăn cơm mới, nói chuyện cũ. – Ăn cơm nguội, nằm nhà ngoài. – Ăn của ngon, mặc của tốt. – Ăn lấy đặc, mặc lấy đầy. – Ăn lấy đời, chơi lấy thì. – Ăn lấy chắc mặc lấy bền. – Ăn lúc đói, nói lúc say. – Ăn mắt thì ngắm về sau. – Ăn miếng chả, giả miếng bùi. – Ăn một bát, nói một lời. – Ăn nên đọi, nói lên lời. – Ăn như cũ, ngủ như xưa. – Ăn no lòng, nói mất lòng. – Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. – Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn. – Ăn xôi không lây đôi đũa. – Ăn xứ Bắc, mặc xứ Kinh. – Đói ăn vụng, túng làm càn. – Ăn cơm chưa biết trở đầu đôi đũa. – Ăn cùng chó, nói khó cùng ma. – Ăn tại phủ, ngủ tại công-đường. – Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột. – Ăn chảo đòi-ói, ăn rau xanh ruột. – Ăn chay niệm Phật, nói lời từ-bi (Ch-B). – Ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc. – Ăn không nên đọi, nói không nên lời. – Ăn cơm có canh, tu hành có vãi. – Ăn cơm làm cỏ chẳng bỏ đi đâu. – Ăn mít bỏ xơ, ăn cá bỏ lờ. – Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành. – Ăn no ngủ kỹ chẳng nghĩ điều gì. – Ăn no ngủ kĩ chổng tĩ lên trời. – Ăn thì ha-hả, trả thì ngùi-ngùi. – Ăn tôm cấu đầu, ăn trầu nhả bã. – Ăn trầu có cốt, bà cốt lên tiên. – Ăn trầu không rễ, làm rể không công. – Ăn một mâm, nằm một chiếu. – Ăn lúc tháng năm, trông trăng rằm tháng tám. – Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối. – Ăn miếng xôi, lôi miếng chả, giả miếng bánh. – Ăn thịt thì thối, ăn đầu gối thì trơ. – Ăn trầu không rễ, như rể nam nhà ngoài. – Ăn cỗ ngồi vách, có khách làm ngụ cư. – Ăn cơm không rau như đánh nhau không người gỡ. – Ăn như rồng cuốn, làm như cà-cuống lộn ngược. – Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứng. – Ăn thịt trâu không tỏi như ăn gỏi không rau mơ. – Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm. – Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa. – Ăn cà ngồi cạnh vại cà, Lấy anh thì lấy đến già mới thôi. (C-d). – Ăn lắm thì hết miếng ngon, Nói lắm thì hết lời khôn hóa nhàm (C-d). – Ăn rồi nằm ngả nằm nghiêng, Có ai lấy tớ thì khiêng tớ về (C-d). – Ăn thì muốn những miếng ngon, Làm thì một việc cỏn-con chẳng làm. – Ăn trầu thì bỏ quên vôi, Ăn cau bỏ hạt nàng ơi là nàng (C-d). – Ăn trầu thì ngỏ trầu ra, Một là thuốc độc hai là mặn vôi. – Đã sinh tài sắc ở đời, Chẳng ăn cũng thiệt chẳng chơi cũng già (C-d). – Muôn vàn chớ lấy học trò, Dài lưng tốn vải ăn no lại nằm. – Cố đấm ăn xôi, xôi lại hỏng (thơ Xuân-Hương).

    II. Nói chung về sự ăn uống, sự tiêu-dùng : Độ rày mùa hè, không ăn được. – Nhà này có bát ăn, có miếng ăn. – Nhà nọ đủ ăn đủ tiêu.

    Ăn bám. Nương vào người ta mà ăn. ॥ Ăn báo. Ỷ vào người khác mà ăn hại. ॥ Ăn báo-cô. Được người ta nuôi báo-cô. Có nghĩa là nói ăn hại người ta (xem chữ bảo-cô đọc lầm là báo-cô). ॥ Ăn bẩn. 1. Ăn bẩn thỉu. – 2. Kiếm lợi một cách nhỏ-nhen, không kể gì phải trái ( nghĩa thứ VI). ॥ Ăn cầm chừng. Ăn dần-dà cho được lâu, hay là ăn vừa-vừa cho có chừng. ॥ Ăn chay. Không ăn thịt cá, chỉ ăn những thứ thanh-đạm như rau dưa mà thôi ( nói người đi tu). ॥ Ăn chõm. Ăn chực. ॥ Ăn chung. 1. Cùng nhau ăn uống chung : Ăn chung đổ lộng. (T-ng). – 2. Chia nhau hưởng lợi chung (nghĩa thứ IV). ॥ Ăn chực. Ăn ghé của người. Người không mời ăn mà đến keo của người : Ăn chực đòi bánh chưng. (T-ng). ॥ Ăn dè. Ăn ít một. ॥ Ăn dối. Khi sắp chết, cố gượng ăn một ít, chớ không phải thật ăn được. ॥ Ăn dở. Đàn bà mới thụ-thai, hay thèm ăn của chua, của ngọt v.v. : Mẹ em ăn dở bằng hành, Đẻ em loét mắt ba vành sơn son (C-d). ॥ Ăn đụng. Tục nhà quê mấy nhà mổ một con lợn, con bò, con trâu v.v. để ăn chung : Ăn đụng lợn, ăn đụng bò. Ăn đường. Ăn dùng trong khi đi đường. Nói chung là những đồ dùng, tiền bạc cần đến để đi đường xa : Tiền ăn đường, gạo ăn đường v.v. Ăn gẫu. Trông vào người mà ăn ghé. ॥ Ăn ghé. Ăn ghé vào người. ॥ Ăn già ăn non. 1. Ăn nhiều ăn ít : Ăn già ăn non, cái mồm thỏm-thẻm (T-ng). – 2. Ăn lúa-má hoặc hoa-mầu khi đã già hay khi còn no. – 3. Tiếng cờ bạc, ăn già là chỉ chực ăn to, ăn non là được rồi thôi không đánh nữa (nghĩa thứ VIII). ॥ Ăn gọ. Ăn ghé vào người. ॥ Ăn gửi. Đem thân nhờ vào người mà ăn : Ăn gửi nằm nhờ (T-ng). Thường nói về giống cây ăn gửi như tầm-gửi, sâu ăn gửi như con sán. ॥ Ăn hại. Ăn tốn của người mà không được việc gì : Ăn hại, đái nát (T-ng). ॥ Ăn hoang. Nói sự ăn uống xa-phí. ॥ Ăn khách. Ăn ở nhà bạn, nhà khách (tiếng mới). ॥ Ăn khảnh. Ăn ít, ăn thanh, không sam-sưa. Thường nói khảnh ăn. ॥ Ăn kẹ. Ăn ghé, ăn nhờ vào người. ॥ Ăn khiêng ăn khem. Ăn giữ-gìn, không dám ăn những đồ độc (nói người có bệnh, người ốm-yếu). ॥ Ăn khỏe. Ăn được nhiều. ॥ Ăn dặm. 1. Ăn đồ ăn tra nhiều mắm muối, hay là ăn nhiều đồ ăn : Thằng bé này hay ăn mặn. – 2. Ăn đồ cá thịt, trái với tiếng ăn chay : Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối (T-ng). ॥ Ăn mót. Nhặt những thóc múa khoai đậu của người ta gặt hái còn sót lại mà ăn. ॥ Ăn nhạt. 1. Ăn ít đồ mắm muối. – 2. Ăn ít đồ thịt cá sam-sưa, hơi giống như ăn chay : Ăn nhạt mới biết thương mèo (T-ng). ॥ Ăn nhặt. 1. Thu nhặt những của rơi vãi mà ăn : Nuôi con gà cho nó ăn nhặt. – Buôn bán nhỏ, chỉ nhặt từng đồng : Buôn bán ăn nhặt (nghĩa thứ IV). ॥ Ăn nhờ. Trông vào người ta mà ăn. ॥ Ăn phàm. Ăn sam-sưa tục-tằn. ॥ Ăn quà. Mua bánh trái ở đường ở chợ mà ăn, không vào chính bữa : Đi chợ thì hay ăn quà, Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm (C-d). ॥ Ăn rỗi. Nói về tằm thức dậy mà ăn khỏe. Có nghĩa là ăn mất nhiều, nhiều người ăn : Ăn như tằm ăn rỗi (T-ng). ॥ Ăn kiêng. 1. Ăn uống riêng một mình, không cùng với cả nhà. Có nghĩa là ở riêng, lập gia-thất riêng : Xưa nay ăn những của chồng, Kiếm được một đồng đỏng-đảnh ăn riêng (C-d). 2. Hưởng lợi riêng một mình, không chịu cho ai (nghĩa thứ II). ॥ Ăn tạp. Ăn sam-sưa cả mọi thứ, trái với ăn chay và ăn khem. ॥ Ăn tham. Ăn nhiều quá độ. Muốn ăn lấy nhiều, không muốn nhường kẻ khác : Ăn tham thàm – làm ăn tai (T-ng). ॥ Ăn thề. Khi thề-nguyện điều gì, đem sinh-vật ra trước chỗ thần-linh, ăn thịt uống máu với nhau, để cho được linh. Nghĩa chung là sự thề-nguyền : Uống máu ăn thề (T-ng). ॥ Ăn thết. Có người đãi ăn, mời ăn. ॥ Ăn thừa. Ăn những thức ăn còn sót lại, ăn sau người ra : Thơm-thảo bà lão ăn thừa, Bà ăn chẳng được bà lừa cho tôi (C-d). ॥ Ăn vạ. Trong làng người nào làm trái phép thì làng xóm kéo đến nhà bắt vạ, ngả lợn gà ra ăn, cho đến khi người ấy phải chịu nộp khoán-lệ cho làng. Cũng gọi là ngả vạ, bắt vạ : Con gái phú-ông, không chồng mà chửa, cả làng ăn vạ hết bảy trăm quan (T-ng). – Lại chỉ người bị đánh, hay bị thương, nằm liều để gán vạ cho người ra : Nằm ăn vạ (T-ng.) ॥ Ăn vay. Không có của phải đi vay mà ăn : Ăn vay từng bữa (T-ng). ॥ Ăn vặt. Chốc chốc ăn một ít, không thành bữa : Ăn vặt quen mồm (T-ng). ॥ Ăn vụng. Ăn lén lúc vắng mặt người ta. Ăn giấu không cho ai biết : Ăn vụng chóng no (T-ng). ॥ Ăn xổi. 1. Đồ ăn tạm : Muối cà ăn xổi. – 2. Ăn ở tạm thì, không có ý lâu bền : Ăn xổi ở thì (T-ng). ॥ Ăn yếu. Ăn được ít.

    VĂN-LIỆU. – Ăn chẳng bõ ỉa. – Ăn chắt để dành. – Ăn cho sướng mồm. – Ăn chó cả lông. – Ăn độc, chốc đít. – Ăn hơn, hờn thiệt. – Ăn ít ngon nhiều. – Ăn mặn khát nước. – Ăn nhịn để dè. – Ăn no, cho liếc. – Ăn no, lo đặng. – Ăn no tức bụng. – Ăn no vác nặng. – Ăn quen bén mùi. – Ăn tàn phá hại. – Ăn tóc, ỉa tơ. – Ăn thóc tìm giống. – Ăn tro bọ trấu. – Ăn trước sạch bát. – Ăn xó, mó niêu. – Ăn xong quẹt mỏ. – Ăn xưa, chừa sau. – Ăn dơ không biết thối. – Ăn như bò ngốn cỏ. – Ăn như gấu ăn trăng. – Ăn như hùm đổ đó. – Ăn thịt người không tanh. – Ngồi mát ăn bát vàng. – Ăn chực, ở nhờ. – Ăn bữa hôm, lo bữa mai. – Ăn bữa sáng, lần bữa tối. – Ăn bữa sáng, lo bữa tối. – Ăn cái rau, ỉa cái dưa. – Ăn chẳng có, khó đến thân. – Ăn chẳng hết, thết chẳng khớp. – Ăn chim chích, ỉa con voi. – Ăn cho đều, tiêu cho sòng. – Ăn chưa no, lo chưa tới. – Ăn chưa sạch, bạch chưa thông. – Ăn của người, vâng hộ người. – Ăn đầy bụng, ỉa đầy bờ. – Ăn đến thủng nồi trôi rế. – Ăn một miếng, tiếng để đời. – Ăn nhạt mới thương đến mèo. – Ăn như Nam-hạ vác đất. – Ăn phải mùi, chùi phải sạch. – Ăn tham thàm-làm ăn tai. – Ăn thì có, mó thì không. – Ăn từ trong bếp ăn ra. – Muốn ăn, gắp bỏ cho người. – Muốn ăn thì lăn vào bếp. – Sứ-giả ăn trước thành-hoàng. – Ăn cây táo, rào cây xoan-đào. – Ăn của bụt, thắp hương thờ bụt. – Ăn đã vậy, múa gậy làm sao. – Ăn miếng ngon, chồng con trả người. – Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi. – Ăn tùy chốn, bán vốn tùy nơi. – Lầm-lầm như chó ăn vụng bột. – Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. – Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày. – Ăn cơm một nhà, vác đà một nước. – Ăn hàng con gái, đái hàng bà lão. – Ăn hơn, hờn thiệt, đánh biệt, đuổi đi. – Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa. – Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng. – Ăn no vác nặng, chém to bung dừ. – Ăn trước bước mau, ăn sau bước thưa. – Đời cha ăn mặn, đời con khát nước. – Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm. – Người ăn thì có, người mó thì không. – Người ăn thì còn, con ăn thì mất. – Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm. – Ăn không thì hóc, chẳng xay thóc phải ẵm em. – Ăn thì no, cho thì liếc, để dành thì thiu. – Nhà giàu ăn cơm ba bữa, nhà khó đỏ lửa ba lần. – Lưng đòn xóc, bụng dọc dừa, làm thì lừa ăn như sa cán. – Ăn vì chủ, ngủ vì tiên. – Ăn được ngủ được là tiên, Không ăn không ngủ là tiền vứt đi. – Có ăn vất-vả đã xong, Không ăn ta phải nhọc lòng làm chi. – Ăn đong cho đáng ăn đong, Lấy chồng cho đáng tấm chồng hẳn-hoi. –Ăn quà cho biết mùi quà, Bánh đúc thì dẻo bánh đa thì dòn. - Ăn sao cho được mà mời, Thương sao cho được vợ người mà thương. – Chuyến này ta quyết đi tu, Ăn chay nằm mộng ở chùa Hồ-sen (C-d). – Hay ăn thì lăn vào bếp, chẳng ai khen tính nết hay làm. – Khó nghèo như chúng em đây, Ăn vay từng bữa có ngày thừa cơm. – Mồng ba cá đi ăn thề, Mồng bốn cá về cà vượt Vũ-môn. – Môi dầy ăn vụng đã xong, Môi mỏng hay hớt, môi cong hay hờn. – Một là vui thú chẳng về, Hai là đã trót ăn thề với ai. – Những người béo trục béo tròn, Ăn vụng như chớp đánh con cả ngày. – Lấy anh chẳng phải làm gì, Ngày đi ăn mót, tối về lại rang. – Dốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình. – Tam-hoàng ngũ-đế chi thư, Con mắt lư-đừ ăn chực cơm con. – Không trang-điểm chẳng chơi bời, Ăn chay niệm Phật nói lời từ-bi (Ch-b). – Những phường ăn xổi ở thì, Tiết trăm năm lỡ bỏ đi một ngày (K).

    III. Nói chung cuộc ăn uống trong sự vui mừng hay ngày giỗ tết : Ăn cưới, ăn giỗ v.v.

    Ăn cỗ. Bày thành bàn thành cỗ mà ăn uống với nhau : Ăn cỗ, ăn bàn. Ăn cưới. Nhân dịp hôn nhân bày cỗ bàn ăn uống : Lại mặt hơn ăn cưới. Ăn giỗ. Nhân ngày giỗ ông bà ông vải bày cỗ bàn ăn uống : Ăn giỗ nói chuyện đào ao.Ăn hỏi. Nhân lễ vấn-danh trước khi ăn cưới bày cỗ bàn ăn uống. Thường dùng để chỉ lễ vấn-danh. ॥ Ăn khao. Nhân có sự vui mừng, như lên lão, thăng quan, được hàm, thi đỗ v.v. đặt cỗ bàn mời cả làng hay cả xóm đến dự : Mổ bò ăn khao (T-ng). ॥ Ăn mừng. Nói chung sự ăn uống khi có việc mừng : Ăn mừng nhà mới. – Ăn mừng khi đẻ con trai. Ăn tết. Nói chung sự ăn chơi trong những ngày tết : Đi cày ba vụ không đủ ăn Tết ba ngày (T-ng). ॥ Ăn tiệc. Bày bàn tiệc mời tân-khách đến ăn. ॥ Ăn yến. Dự một tiệc lớn ở nơi cung-điện, thường nói tiệc của vua ban cho các quan.

    VĂN-LIỆU. – Ăn cỗ có phần. – Ăn giỗ ăn chạp. – Chưa ăn cỗ đã lo lấy phần. – Ăn đi trước, lội nước đi sau. – Ăn cỗ ngồi áp vách, có khách là ngụ-cư. – Tháng giêng ăn tết ở nhà, Tháng hai cờ bạc, tháng ba hội hè, Thánh tư trảy đậu nấu chè, Ăn tết Đoan-ngũ trở về tháng năm (C-d). – Hẹn rằng đến sớm ngày mai, Cùng đi ăn cưới cho dài dám dâu (Tr-c).

    IV. Hưởng thụ cái của lợi lộc gì : Ăn lương , ăn bổng.

    Ăn biếu. Được phần biếu : Ăn biếu ngồi chiếu hoa. ॥ Ăn bổng. Được hưởng lợi-lộc về quan chức gì. ॥ Ăn công. Làm công việc gì được người ra trả công. Ăn dõi. Được hưởng mãi-mãi : Mấy đời ăn dõi lộc nước. ॥ Ăn gánh. Chịu đựng công việc : Ăn gánh việc làng. ॥ Ăn gầy. Hưởng của dưỡng-lão. Khi chia của giữ lại một phần để dưỡng-lão gọi là ăn gầy. ॥ Ăn lên. Làm chức, làm công gì, được tăng lương tăng bổng. ॥ Ăn lộc. Được hưởng lợi-lộc : Làm quan ăn lộc vua, ở chùa ăn lộc Phật. ॥ Ăn lời (ăn lãi). Hưởng lợi trong việc buôn bán. ॥ Ăn lương. Làm chức gì được hưởng thủ-công nhất định. Nguyên ngày xưa những người làm chức việc nhà-nước hay làm lính tráng được lương ăn bằng thóc gạo, nên thành tiếng ăn lương. ॥Ăn hoa-hồng. Làm những việc như buôn-bán mối-lái v.v. được người ta để cho mấy phần lời gọi là tiền hoa-hồng. ॥ Ăn hoa-mầu. Nói về người giữ vườn ruộng của người khác mà được quyền hưởng hoa-mầu. Có khi nói là ăn hoa-lợi. ॥ Ăn hương-hỏa. Hưởng phần gia-tài của cha mẹ để cho, để giữ lấy mà thờ cúng tổ-tiên. ॥ Ăn thủ-chỉ. Được hưởng lộc là thủ-chỉ trong làng. ॥ Ăn thừa tự. Hưởng phần gia-tài của người trước để lại, để nối việc cúng tế trong một nhà không có người ăn hương hỏa.

    VĂN-LIỆU. - Ăn cây nào, rào cây ấy. - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Ăn cây đào, rào cây bồ-hòn. - Ăn cây táo, rào cây bồ-quân. - Ăn lời tùy chốn, bán vốn tùy nơi. - Đem về rước khách lấy lời mà ăn (K). - Ăn lộc nước tới khi nghèo chẳng giúp, Chịu quyền vua sao thua yếu chẳng đền (tuồng Sơn-hậu).

    V. Thu nhận một cách không chính-đáng : Ăn tiền, ăn đút v.v.

    Ăn bạc ăn tiền. Nói về quan-chức nhận tiền bạc của người ta một cách không chính-đáng. ॥ Ăn đút ăn lót. Nhận tiền của kẻ khác đút lót để chạy công việc. ॥ Ăn lễ. Nhận lễ-vật của người có việc đến nhờ, hay đến lo chạy. ॥ Ăn hối-lộ. Nói người làm việc quan nhận của đút lót của người ta.

    VI. Lấy, tìm cách mà lấy làm của mình : Ăn cắp, ăn gian.

    Ăn bẫm. Tham lấy cho nhiều. ॥ Ăn bẩn. Theo nghĩa thứ II ở trên. ॥ Ăn bây. Đánh cờ bạc dùng cách cù-nhầy mà làm trái lệ. ॥ Ăn bẻo. Mánh-khóe mà xà-xẻo của người. ॥ Ăn bĩnh. Giống như "ăn bày" mà có ý liều-lĩnh hơn. ॥ Ăn bòn. Dùng cách lấy dần của người ta, nay một tí mai một tí. ॥ Ăn bớt. Xà-xẻo của người ta. ॥ Ăn bửa (tiếng tục). Nợ người ta mà xử lường không trả. ॥ Ăn cánh. Vào hùa với nhau mà kiếm lời. ॥ Ăn cắp. Lừa lúc vô-ý mà lấy vụng của người ta. ॥ Ăn chận, ăn chẹt. Thừa lúc người ta bối-rối, hay là nguy-nan bắt chẹt mà lấy tiền lấy của. ॥ Ăn cướp. Hành-hung mà lấy của người ta một cách trái ngược : Ăn cướp công, ăn cướp cơm. Ăn dẹo. Mánh-khóe mà ăn lời một cách nhỏ-nhen. ॥ Ăn dỗ. Dùng cách khôn-khéo nói ngon nói ngọt để lấy của người ta. ॥ Ăn đẽo. Ăn kẹ nhiều lần, gạ người ra mà ăn mãi mãi. ॥ Ăn gian. Dùng cách dối-dá mà lấy của người ta. ॥ Ăn hiếp. Ỷ thế-lực mà lấy của người ta, hay là bắt người ta phải chịu thua kém mình. ॥ Ăn bớt. Hứng lấy trước phần lợi của người ta. ॥ Ăn keo. Có tiền không muốn tiêu, chỉ chực ở người ta. ॥ Ăn không. Lấy cái gì mà không mất công-phu hay không mất tiền mau. ॥ Ăn lận. Lừa dối người ta mà lấy lời, cũng như "ăn gian". ॥ Ăn lường. Lấy mà không trả. ॥ Ăn ngọn. Tự chiếm lấy trước một phần lời của người ta, cũng như ăn bớt. ॥ Ăn quanh. Lấy lần của nhau : Khôn ngoan thì kiếm ăn người, mạt đời, thì kiếm ăn quanh (T-ng). ॥ Ăn quẩn. 1. Quanh-quẩn một chỗ mà kiếm ăn : Gà què ăn quẩn cối xay (T-ng). - 2. Nghĩa bóng : nói về vơ-vét lấy lẫn của nhau : Làm lý-dịch chỉ ăn quẩn trong làng. ॥ Ăn quèo. Tham vơ sang phần khác mà ăn. ॥ Ăn quỵt (T-t). Lấy cái gì mà định xử lường không trả tiền. ॥ Ăn tay. 1. Mưu-mô với nhau để kiếm lời mà chia tay nhau. - 2. Tay khâu không đều hụt đầu vải trên là ăn tay trên, hụt đầu vải dưới là ăn tay dưới (tiếng thợ may). ॥ Ăn trộm. Đêm hôm hoặc khi vắng người lẻn vào nhà người ta lấy đồ-đạc tiền của v.v. ॥ Ăn tụi. Cũng như ăn cánh. ॥ Ăn thông lưng. Thông với nhau mà đánh bạc gian hoặc làm sự gian lậu. ॥ Ăn chằng. Không phải của mình mà cứ ăn cứ lấy.

    VĂN-LIỆU. - Ăn bẻo ăn xén. - Ăn bớt ăn xớ. - Ăn cướp cơm chim. - Ăn dỗ ăn dành. - Ăn quanh ăn quẩn. - Ăn sâu ngập cánh. - Vừa đánh trống vừa ăn cướp. - Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt. - Ăn trộm có tang, chơi ngang có tích. - Thợ may ăn giẻ, thợ vẽ ăn hồ, thợ bồ ăn nan, thợ hàn ăn thiếc. - Ăn trộm ăn cướp thành phật thành tiên, Làm phúc làm duyên bán thân bất toại.

    VII. 1. Vừa-vặn bằng nhau, đúng khớp, in nhịp : Mấy cái áo này dóng nhau ăn chằn-chặn. - Hai cánh cửa này ăn nhau như in. - Đàn ăn nhịp. - Sắc này ăn với sắc kia. - 2. Xứng nhau mà làm cho tôn lên : Người này mặt đồ trắng ăn hơn đồ đen. - Nước da ăn phấn ăn đèn.

    Ăn nhịp. Theo đúng với nhịp : Đàn ăn nhịp, hát ăn nhịp. ॥ Ăn khớp. Chỗ khớp đúng nhau. ॥ Ăn mộng. Hai mộng khít nhau.

    VIII. Được hơn trong cuộc đố, trong đám cờ-bạc hoặc trong đám cạnh tranh : Ăn cuộc, ăn gà v.v.

    Ăn bí, ăn dọc, ăn khàn, ăn lèo, ăn tôm : Dùng được vào bài của mình (tiếng đánh tổ-tôm). ॥ Ăn cạ, ăn chắn. Dùng được vào đôi bằng, đôi lệch, của bài mình (tiếng đánh chắn). ॥ Ăn đứt. Hơn hẳn, quyết hơn được người : Nghề riêng ăn đứt hồ-cầm một chương (K). - Nâu sồng ăn đứt vẻ nghê-thường (Nh-đ-m). ॥ Ăn già, ăn non (xem nghĩa II ở trên). ॥ Ăn kết. Trong bàn tam-cúc hoặc bài phu, được cả bàn về quân ra cuối cùng : Ăn kết bộ đôi. - Ăn kết bộ ba. - Ăn kết tứ tử. ॥ Ăn mã, ăn pháo, ăn tượng, ăn xe, ăn tốt, ăn sĩ. Đánh bắt được những quân cờ ấy chiếm lấy chỗ (đánh cờ). ॥ Ăn thua. Được thua : Tôi với anh có lẽ lại ăn thua nhau hay sao. Có khi nói hai chữ "ăn thua" mà nghĩa chữ "thua" mất hẳn đi, còn chữ ăn nghĩa là được : Muốn làm mà không có tiền thì ăn thua gì. Có nghĩa là không chắc gì : Làm như thế thì không ăn thua gì (nghĩa là không ăn không thua, hão cả).

    VĂN-LIỆU. - Ăn non chạy làng. - Chẳng qua tâm phúc cho chàng, Nào ai ăn cuộc ăn bàn chi ai (L-V-T).

    IX. Ưng thuận, nhận chịu : Đặt mười đồng có ăn không ? Chỉ ăn sấp hai mà thôi (tiếng cờ bạc.

    Ăn giá. Đã thuận giá, nhận giá : Buôn bán với nhau đã ăn giá thì thế nào cũng thủ-tín. Ăn lời.Nhận lời, vâng lời : Cá không ăn muối cá thối, Người không ăn lời người hư (C-d).

    VĂN-LIỆU. - Dạy con, con chẳng ăn lời, Con nghe ông kểnh đi đời nhà con (C-d).

    X. Đi kiếm ăn : Vạc đi ăn đêm. – Quen mồi lại kiếm ăn miền nguyệt-hoa (K).

    Ăn sương. Kiếm ăn về lúc có sương (ban đêm). Chỉ nói về kẻ trộm đi ăn trộm đêm.

    XI. 1. Xâm vào, bén vào : Da ăn nắng ăn gió. Sơn ăn mặt. - 2. Lấn ra : Cỏ ăn lan ra, dầu ăn loang ra, rễ ăn sâu vào, mọt ăn rỗng ra. 3. Thầm vào : Giấy ăn mực, cá ăn muối, phẩm ăn vải, nước ăn chân, thủy ngân ăn bạc. 4. Dính vào : Hồ loãng dán không ăn.

    VĂN-LIỆU. – Sơn ăn tùy mặt, ma bắt tùy người.

    XII. Mua hàng, tiêu-thụ đồ hàng : Độ này Tàu ăn gạo nhiều, Người khách đương ăn tơ nhiều.

    Ăn sỉ. Tiếng Bắc-kỳ nghĩa là mua lẻ : Ở đây xa phố xa chợ, thức gì cũng phải ăn sỉ. Tiếng sỉ ở đường Trong lại là mua to, bán to, như Bắc-kỳ gọi là mua buôn, bán buôn, đốc với mua lẻ, bán lẻ. ॥ Ăn ngữ. Mua chịu có kỳ hạn rồi trả sau : Nhà thiếu gạo, tháng nào cũng phải ăn ngữ.

    Ăn chơi. Nói chung về cách chơi bời tiêu khiển : Ăn chơi phải có chừng mực, Người ấy là con người ăn chơi.

    VĂN-LIỆU. – Tháng giêng là tháng ăn chơi. – Chẳng ăn chẳng chơi nửa đời hóa ma. – Ăn chơi cho đủ mọi mùi, Khi buồn thuốc phiện, khi vui chè tàu. – Giả danh hầu-hạ dạy nghề ăn chơi (K).

    Ăn làm. Nói chung về sự làm ăn : Cách ăn làm của nó không thương được.

    VĂN-LIỆU. - Ăn bơ làm biếng. - Ăn nên, làm ra. - Ăn ra làm có.

    Ăn-mày. 1. Khi đói phải xin người ta mà ăn : Kẻ ăn-mày. - 2. Cầu xin phần phúc phần lộc ở cửa Phật, cửa thánh : Ăn-mày lộc phật, ăn mày lộc thánh.

    VĂN-LIỆU. - Ăn-mày quen ngõ. - Ăn-mày hoàn bị gậy. - Ăn-mày cầm linh bị gậy. - Ăn-mày đánh đổ cầu ao. - Ăn-mày không tày giữ bị. - Ăn-mày lại nài xôi gấc. - Ăn-mày đòi xôi gấc, ăn chực đòi bánh chưng. - Chẳng phải ăn đong chẳng phải vay, Trời cho có phúc được ăn-mày (Th-c).

    Ăn mặc. Nói chung về sự mặc quần áo : Ra đường phải ăn mặc cho chỉnh-tề.

    VĂN-LIỆU. - Ăn mặc coi cửa nhà. - Ăn mặc như tổ đỉa. - Ăn mặc dở chợ dở quê. - Chị là con gái nhà giàu, Ăn mặc tốt đẹp vào chầu tòa sen. Em là con gái nhà hèn, Ăn mặc rách rưới mon-men ngoài hè (C-d). - Mùi thiền ăn mặc đã ưa nâu sồng (K).

    Ăn nằm. Nói cách riêng ra là ăn và nằm : Ăn có mâm, nằm có giường. Nói gồm lại là chỉ nghĩa chung-chạ, nói về cách vợ chồng ở với nhau : Đã mấy năm nay anh ấy không ăn nằm với tôi.

    VĂN-LIỆU. - Ăn cạnh, nằm kề. - Ăn gió, nằm mưa. - Ăn tuyết, nắm sương. - Nghĩ thương ăn gió nằm sương xót thầm (K).

    Ăn-năn. Hối-hận, phàn-nan, biết lầm-lỗi muốn đổi : Ăn ở không giữ-gìn, rồi sau ăn-năn không kịp nữa.

    VĂN-LIỆU. - Ăn-năn thì sự đã rồi (K). - Ăn-năn lọ nữa đến sau lụy mình (Nh-đ-m).

    Ăn nói. Cách nói-năng : Đối với người trên thì phải ăn nói cho có lễ-phép.

    VĂN-LIỆU. - Ăn nói dịu-dàng. - Ăn nói hùng-hổ. - Ăn nói lèm-bèm. - Ăn nói lèo-lá. - Ăn nói lọt vành. - Ăn nói một đóng. - Ăn nói nghiêm-trang. - Ăn nói sành-sỏi. - Ăn nói xỏ-xiên. - Ăn nói thật-thà. - Ăn bậy, nói bạ. - Ăn bóng, nói gió. - Ăn đơm, nói đặt. - Ăn được, nói nên. - Ăn không, nói có. - Ăn gian, nói dối. - Ăn nên, nói nổi. - Ăn ngọn, nói hớt. - Ăn thanh, nói lịch. - Ăn thô, nói tục. - Ăn thừa, nói thiếu. - Ăn to, nói lớn. - Ăn trăng, nói gió. - Ăn trên, nói trước. - Ăn tục, nói hỗn. - Ăn tục, nói khoác. - Ăn ốc nói mò, ăn măng nói mọc, ăn cỏ nói bay. - Một yêu tóc bỏ đuôi gà, Hai yêu ăn nói mặn-mà có duyên (C-d).

    Ăn ngồi. Nói về ăn ngồi ngôi thứ : Chỗ ăn, chỗ ngồi, nơi ăn, chốn ngồi.

    VĂN-LIỆU. - Ăn trên, ngồi trốc. - Ăn trên, ngồi trước. - Đỉnh chung chưa để ăn ngồi cho yên (K).

    Ăn ở. Nói về cách cư-xử : Người ta phải ăn ở cho có thủy có chung.

    VĂN-LIỆU. - Ăn vừa, ở phải. - Ăn chung, ở chạ. - Ăn tằn, ở tiện. - Ăn xổi, ở thì. - Ăn có sở, ở có nơi. - Ăn cùng lòng, ở cùng lòng. - Ăn theo thuở, ở theo thì. - Xin cho có trước có sau, Bõ công ăn ở với nhau từng ngày. - Ước ao ăn ở một nhà, Ra đụng vào chạm kẻo mà nhớ thương (C-d). - Phải điều ăn xổi, ở thì (K). - Khi ăn ở, lúc ra vào (K).

    Ăng

    Ăng-ắc. Xem "ắc-ắc".

    Ăng-ẳng. Xem "ẳng ẳng".

    Ắng

    Ắng. Im, không có tin tức, chịu không cãi lại được : Người ấy đi đâu mất, tin tức ắng cả.

    Ắng cổ. Im không cãi lại : Nói cho chịu ắng cổ, không còn cãi lại được nữa. Ắng họng. Cũng như "ắng cổ".

    Ẳng

    Ẳng-ẳng. Đọc là ăng-ẳng. Tiếng chó kêu.

    Ắp.

    Ắp. Đầy quá : Đầy ắp.

    Ắt

    Ắt. Hẳn, chắc : Xót người mạnh bạc ắt lòng chẳng quên (K).

    Ậc

    Ậc. Tiếng nuốt mạnh, cũng như tiếng ực.

    Âm

    Âm. Tiếng ngậm miệng mà kêu. Trẻ con đánh khăng thua, ngậm miệng kêu mà chạy, bao giờ hết hơi không kêu được thì thôi : Có đánh khăng giỏi thì hãy đánh, không có lại phải âm cả ngày.

    Âm-ỷ. 1. Liên-miên ngầm-ngấm không lúc nào dứt : Sốt âm-ỷ, Đau bụng âm ỷ, Đun âm-ỷ. - 2 U-ám không mưa không nắng : Trời âm-ỷ đã mấy hôm nay.

    VĂN-LIỆU. - Một mình âm-ỷ canh chầy (K).

    Âm thầm. Buồn-bã, ngầm-ngấm : Ngày đêm luống những âm-thầm (K).

    VĂN-LIỆU. - Nỉ-non vàng đá âm-thầm trách hoa (H-t).

    Âm '…'. Một thứ khí trong trời đất, đối với dương. Nghĩa rộng là giống xái, là dưới, là kém, là tỉnh, là tối, là hèn, là thầm, là chết, là dưới đất, là phương bắc, là chỗ không có bóng nắng v.v.

    Âm-binh O '…'. Lính ở dưới âm. Ma quỉ của phù-thủy luyện tập làm quân lính. ॥ Âm-can O '…'. Phơi khô chỗ không có nắng : Đem vị thuốc này để âm-can ở trong nhà. ॥ Âm-cầu O '…'. Cầu-khẩn thầm không cho ai biết : Âm-cầu trời đất quỉ thần phù hộ cho nước ta được phong-hòa vũ-thuận. ॥ Âm-chất O '...'. Điều phúc-đức của mình làm về sau có báo-ứng : Sách khuyến-thiện của đức Văn-xương đế-quân, cốt khuyên người đời làm những điều âm-chất.Âm-công O'...'. Cũng như âm chất : Âm-công nhắc một đồng cân cũng già (K). ॥ Âm-cung O '...'. Cung điện ở dưới âm : Hồn ma phút đã tếch rày âm-cung (Ngọc-hoa). ॥ Âm-dương O '...'. 1. Hai thứ khí bởi thái-cực mà sinh ra, rồi biến-hóa mà sinh ra muôn vật (lý-thuyết Nho-học) : Trong cơ âm cực dương hồi khô phân (K). – Có âm dương có vợ chồng(C-d). – 2. Người chết đối với người sống : Âm dương cách biệt. – 3. Cách xin keo : lấy hai miếng gỗ tròn hoặc hai đồng tiền, khấn rồi deo xuống, ngửa cả gọi là cười hay tiếu, sấp cả là không được, một sấp một ngửa thì gọi là nhất âm nhất dương : Âu là thiếp xin âm dương (T-tr). – 4. Mộng âm, mộng dương (tiếng thợ mộc). – 5. Ngói âm, ngói dương (tiếng thợ ngõa). – 6. Điện âm, điện dương (tiếng điện học). – 7. Âm dương thủy : Nửa nước sôi nửa nước lã pha lẫn với nhau (tiếng y học). – 8. Âm dương thạch. Thứ đá có tính hút lẫn nhau (Y-học). – 10. Chẵn lẻ (tiếng đánh xóc đĩa) : Bốn đồng mười sáu chữ rành-rành, đôi mặt âm dương xô-xát (Giới đổ bác phú). ॥ Âm-đức O '...'. Cũng như âm-chất. ॥ Âm-hiểm O '...'. Độc-ác ngầm. ॥ Âm-hộ O '...'. Cửa mình đàn bà. ॥ Âm-hồn O '...'. Hồn người chết. ॥ Âm-hư O '...'. Bệnh háo âm không ngủ được. ॥ Âm-khí O '...'. Hơi lạnh-lẽo : Ở đây âm khí nặng-nề (K). ॥ Âm-mai O '...'. Mờ-mịt : Khí âm-mai mờ-mịt bốn phương. ॥ Âm-mưu O '...'. Mưu-mẹo thầm kín : Cái âm-mưu của bọn phản-nghịch. Bọn phản-ác âm-mưu để làm hại người. ॥ Âm-nhai O '...'. Hang sâu kín, bóng nắng không soi tới : Chẳng soi cho tới khóe âm-nhai (C-d). ॥ Âm-phần O '...'. Ngôi mả : Âm-phần dương trạch. ॥ Âm-phận O '...'. Về quãng từ quá trưa đến đêm : Chứng sốt âm-hư hay phát về âm-phận. ॥ Âm-phong O '...'. Trận gió lạnh lẽo, tưởng như có quỉ-thần đi qua : Nửa ngày nổi trận âm-phong (Nh-đ-m). ॥ Âm-phù O '...'. Che trở không ai biết : Người thiện đã có quỉ-thần âm-phù. ॥ Âm-phủ O '...'. Một tòa coi việc dưới âm : Người dương-gian nói chuyện âm-phủ. ॥ Âm-thần O '...'. Thần đàn-bà. ॥ Âm-thư O '...'. Xem chữ thư. ॥ Âm-ti O '...'. Cũng như âm phủ.Âm-tướng O '...'. Tướng coi âm-binh. ॥ Âm-trị O '...'. Trị ngầm không ai biết. ॥ Âm-vân O '...'. Đám mây mờ tối : Khi âm-vân mờ-mịt trước sau (Tế thập loại chúng-sinh).

    Âm '…'. I. Tiếng, giọng : Bát âm (bào, thổ, cách, mộc, thạch, kim, ti, trúc). Ngũ âm (cung, thương, giốc, chủy, vũ). Trò bày bách-hí, dịp hòa bát âm (Nh-đ-m). Cung, thương làu bực ngũ âm (K).

    Âm-dung O '...'. Tiếng và dáng-điệu người. Thường nói về con cháu tưởng nhớ đến ông bà cha mẹ đã khuất đi rồi : Tôi thường thường nhớ đến âm-dung ông tôi như ngày sinh-thời. ॥ Âm-điệu O '...'. Tiếng và điệu bộ. ॥ Âm-hưởng O '...'. Tiếng vang, giọng kêu. Nói về câu văn hay, đàn hát có giọng kêu : Văn đến truyện Kiều không những là ý-tứ sâu-xa, mà âm-hưởng thật là déo-dắt. ॥ Âm-luật O '...'. Vần dịp về thơ phú hay là ca-nhạc : Nghề văn thơ đến đời Đường mới câu thúc về âm-luật. - Sư- Khoảng là một tay giỏi về âm-luật ở đời Xuân-thu. ॥ Âm-nhạc O '...'. Nói chung về đàn hát. ॥ Âm-thanh O '...'. Giọng, tiếng đọc ra. Cũng như thanh-âm. ॥ Âm-tiết O '...'. Nói về từng cung từng bậc trong đàn hát. ॥ Âm-vận O '...'. Tiếng, vần, nói về ca-nhạc hay là thơ phú từ-khúc. ॥ Âm-nhạc học O '...'. Môn học riêng về đàn hát.

    II. Tin-tức (không dùng một mình).

    Âm-hao O '...'. Tin tức : Chàng từ thưa-thớt âm-hao (Phù-dung). ॥ Âm-tín O '...'. Cũng như âm-hao.

    Ấm

    Ấm. 1. Không lạnh, hơi nong-nóng : Trời ấm, nước ấm. Nghĩa bóng là hơi sốt : Ấm đầu, ấm da. - 2. Sung-túc, yên-ổn : No cơm ấm áo, no thân ấm cật. - 3. Ổn thỏa : Sao cho trong ầm ngoài êm, Như thuyền có bến như chim có bầy (C-d). - 4. Nói về tiếng, giọng đông đặc : Ấm tiếng, ấm giọng.

    Ấm-ấm (đọc là âm-ấm). Hơi ấm. ॥ Ấm-áp. Không lạnh mà cũng không bức. Nói riêng về thời-tiết. ॥ Ấm-cúng. Đông-đúc, vui-vẻ, nói riêng về nhà cửa : Nhà cửa sửa-sang lại coi bộ ấm-cúng hơn trước. ॥ Ấm-lạnh. Nói về thời-tiết lúc nóng lúc lạnh. Nghĩa bóng là nói con thờ cha mẹ trông nom thờ phụng cho hết đạo hiếu trong khi tiết trời thay đổi. Bởi câu chữ nho "đông ôn hạ lãnh" chỉ đạo làm con thờ cha mẹ. Nghĩa nữa là nói về khỏe yếu : Bấy lâu ấm lạnh khôn lường (Nh-đ-m). ॥ Ấm-no. Đủ cơm ăn áo mặc : Tay không chưa dễ tìm vành ấm-no (K).

    VĂN-LIỆU. - Ấm sao hạt ngọc Lam-điền mới đông (K). - Biết đâu ấm lạnh biết đâu ngọt bùi (K). - E khi ấm lạnh ai hầu sớm trưa (L-V-T).

    Ấm. Đồ dùng làm bằng đồng, bằng đất nung, để đun nước hay là đựng nước giống như ấm thiêu, ấm tích, ấm chuyên v.v. Ấm đồng siêu thiếc nước để lâu.

    Ấm sứt vòi. Ấm gẫy vòi. Nghĩa bóng nói con nhà quí tộc mà hư hỏng dốt nát, vì ấm là con quan, cùng ấm là cái ấm đồng-âm với nhau.

    Ấm. Dùng làm trạng-tự (không dùng một mình).

    Ấm-ách. No tưng-tức : Cơm no nọ phải cần chi, Con còn ấm-ách mẹ thì không thương (C-d). Có khi nói ấm-a ấm-ách cũng nghĩa thế. ॥ Ấm-oái. Tiếng chòng ghẹo nhau : Ấm-oái như hai gái lấy một chồng. Có khi nói ấm-a ấm-oái cũng nghĩa thế : Hai đứa trẻ này trêu nhau cứ ấm-a ấm-oái cả ngày. ॥ Ấm-ứ. Nói hay ngác-ngứ không trơn : Cậu học-trò này không thuộc bài cho nên đọc ấm-ứ mãi. Cũng có khi nói là : Ấm-a ấm-ử.

    Ấm '…' 1. Phúc-trạch của tổ-tiên để lại cho con cháu được nhờ : Phúc nhà nhờ ấm thông huyên (B-c). - 2. Ông cha làm quan từ ngũ-phẩm trở lên, con cháu được theo thứ bậc mà tập-ấm, như là ấm-thụ, ấm-sinh v.v.

    Ấm-sinh O '…'. Con quan đi hạch ấm, đỗ được bằng cấp gọi là ấm-sinh. ॥ Ấm-thụ O '…'. Con quan được vua gia-ân cho tập-ấm không phải sát hạch. ॥ Ấm-tôn O '…'. Cháu quan. ॥ Ấm-tử O '…'. Con quan.

    Ầm

    Ầm. Tiếng động, tiếng đổ to và vang như tiếng sấm, tiếng trống : Ầm nhà ầm cửa, Cây gỗ đổ đánh ầm.

    Ầm-ạc. Tiếng động, tiếng cười, tiếng reo : trẻ con làm ầm-ạc , Trên ầm-ạc dưới lác-đác hạt mưa (câu đố cái cối xay). ॥ Ầm-ầm. Vang động mà tiếng nọ nối luôn với tiếng kia : Ầm-ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi (K). ॥ Ầm-ĩ. 1. Tiếng động kéo dài hồi lâu, mà có tiếng to tiếng nhỏ chen nhau : Tiếng sấm ầm-ĩ, Nguyệt-nga lăn khóc ầm-ĩ phòng hương (L-V-T). - 2. Tiếng người nói quát tháo mắng chửi : Hai người cãi nhau ầm-ĩ cả nhà.

    VĂN-LIỆU. - Bướm ong đâu lại ầm-ầm bên tai (Ph-Tà). - Ầm-ầm nổi trận bất-bình khêu gan (Nh-đ-m).

    Ầm (Ông). Hình ông vua vẽ ở lá bài đố mười. Tên ông sấm, tiếng dọa trẻ con.

    Ẩm-ẩm (đọc là âm-ẩm). Hơi ẩm. ॥ Ẩm-chồi. Bán hàng không chạy : Thóc gạo độ này ẩm-chồi. ॥ Ẩm-ỉu. Hơi ướt : Thóc còn ẩm-ỉu thế này thì phải phơi một nắng nữa. ॥ Ẩm-nhẫm : Thấm-thía. Chỉ dùng nghĩa bóng nói tiêm-nhiễm vào cái gì, cũng như là thấm nước : Ẩm-nhẫm khí độc đã lâu cho nên bệnh đã phát thì nặng khó chữa. - Chơi với chúng bạn không ra gì thì hay ẩm-nhẫm lấy những nết xấu. ॥ Ẩm-sì. Vì thấp khí mà ẩm và có thể mốc được : Mấy hôm mưa dầm luôn, quần áo chăn chiếu mó vào cái gì cũng ẩm-sì. ॥ Ẩm-xìu. Ẩm mà mềm, không được dòn : Đậy hộp bánh quế không kín, thành ra ẩm-xìu cả. ॥ Ẩm-thẫm. Nước thấm đã lâu. ॥ Ẩm-thấp. Không được cao ráo. Nói về những chỗ vừa thấp vừa nhiều hơi ướt, mà không có bóng mặt trời soi vào : Ở chỗ ẩm-thấp thì hau sinh ra bệnh. - Sương sa ẩm-thấp nưa to lạnh-lùng (L-V-T).

    Ẩm ‘…’. Uống, thường dùng với chữ khác : Ẩm thực, ẩm trác v.v.

    Ẩm-hận O '…'. Nhịn nín sự căm tức mà không làm cho hả được : Sự khử anh-hùng ẩm hận đa (thơ ông Đặng-Dong). Nghĩa là lỡ cơ-hội, người anh-hùng thường phải nuốt giận. Có khi dùng tắt là anh-hùng ẩm-hận. ॥ Ẩm-thực O '…'. Ăn uống. ॥ Ẩm-phước O '…'. Uống chén rượu thừa huệ Thần (nói về việc tế). ॥ Ẩm-trác O '…'. Bữa uống, bữa ăn : Nhất ẩm nhất trác giai do tiền-định. Nghĩa là bữa ăn bữa uống đều có số định trước.

    Ậm

    Ậm. Nín hơi, ngâm miệng (không dùng một mình).

    Ậm-à ậm-ạch. Bộ nhịn hơi hay thở trong khi mang cái gì nặng : Nhiều người khiêng thì ậm-à ậm-ạch, Ít người khiêng thì vanh-vách mà đi. Nói một mình ậm-ạch cũng nghĩa thế. ॥ Ậm-à ậm-ừ. Bộ người điếc nghe nói gì cũng gật đầu. Nói một mình ậm-ừ cũng nghĩa thế : Hỏi anh anh cứ ậm-ừ (hát nói). ॥ Ậm-ực. Tiếng giận hay nghẹn hơi. Nói ậm-à ậm-ực cũng nghĩa thế.

    Ân '…' (cũng như ơn). Công đức giúp người hay cho người nhờ : Ân thưởng, ân ban, ân tứ v.v.

    Ân ái O '…'. Tình nghĩa thân-thiết, vừa có ơn vừa có lòng yêu nhau, phần nhiều hay nói về đạo vợ chồng : Lời trung-hậu ấy, tình ân-ái này (Nh-đ-m). - Còn nhiều ân-ái chan-chan (K). ॥ Ân-ban O '…'. Ơn vua ban cho. ॥ Ân-chiếu O '…'. Tờ chiếu ban ân của vua. ॥ Ân-điển O '…'. Điển lệ hễ gặp việc khánh-hạ của nhà vua thì gia ân cho cả quan dân trong nước. ॥ Ân-đức O '…'. Ân-đức giúp người : Nghìn trùng ân-đức cao dầy. ॥ Ân-huệ O '…'. Làm ơn cho người, phần nhiều nói về nhân-chính của quan hay của vua. ॥ Ân-gia O '…'. Bố nuôi hoặc là bậc tôn-trưởng mà có ân với mình : Chào rằng vâng mạnh ân-gia mời ngồi (Nh-đ-m). ॥ Ân-khoa O '…'. Theo lệ ba năm mở một khoa thi gọi là chính khoa, khi mở thêm một khoa nữa thì gọi là ân-khoa. ॥ Ân-mạnh O '…'. Mạnh lệnh của vua ban ân. ॥ Ân-nhân O '…'. Người làm ơn : Nghìn vàng trả nghĩa ân-nhân, Bữa cơm nhớ lúc cầm cần đi câu. ॥ Ân-nghĩa O '…'. Công-đức và tình-nghĩa, như nói ân-nghĩa cha con hay ân- nghĩa thầy trò : Thưởng ân-nghĩa trước xin theo đi cùng (Nh-đ-m). - Tình xưa ân trả nghĩa đền (K). ॥ Ân-nhi O '…'. Con nuôi, chịu ơn bố nuôi : Thế mà nghĩa phụ, thế mà ân-nhi (Nh-đ-m). ॥ Ân-oai (ân uy) O '…'. Công việc hay chính-trị vừa dùng tình vừa dùng lý, để cho người ta vừa yêu mến vừa kính sợ : Chữ ân-oai nhớn nhỏ đều phu (văn tế Võ-Tính). ॥ Ân-oán O '…'. Sự ơn sự thù : Chút còn ân oán đòi đường chửa xong (K). ॥ Ân-quốc O '…'. Nước có làm ơn cho một nước khác. ॥ Ân-sư O '…'. Ông thầy chấm thi cho mình đổ : Ân-sư liên-hữu có ai, Môn-sinh xin được một người là may (Nh-đ-m). ॥ Ân-thưởng O '…'. Ơn vua thưởng cho phẩm hàm hay vật gì quí. ॥ Ân-tình O '…'. Có ơn có tình thân : Hãy xin báo-đáp ân-tình cho phu (K). ॥ Ân-tứ O '…'. Ơn cho, thưởng, dùng khi các ông tiến-sĩ đỗ, vua cho về ăn mừng, như nói : Ân-tứ vinh-qui. ॥ Ân-xá O '…'. Gia-ân tha cho những người có tội.

    VĂN-LIỆU. - Ân vua lộc nước. - Ân vua giấy vàng, ân làng giấy trắng. - Trai ân vua ngồi mạn thuyền rồng, Gái ân chồng ngồi võng ru con (C-d). - Ân giầy đội cũng cam trong phố phủ ( Văn-tế trận-vong tướng-sĩ).

    Ân '…' Nhiều lắm ( Không dùng một mình).

    Ân-cần O '…'. Dặn-dò, săn-sóc về việc gì hay với người nào : Lạy thôi nàng mới rỉ tai ân-cần (K). - Người thì ra ý ân cần (Nh-đ-m). ॥ Ân-hận O '…'. Băn-khoăn nhiều giận : Sớm năn-nỉ bóng, đêm ân-hận lòng (K).

    Ân '…'. Tên một nhà làm vua ở bên Tàu, lập lên bởi vua Thang : Vua Trụ làm mất nhà Ân.

    Ân '…'. Giàu, nhiều ( không đứng một mình).

    Ân-phú O '…'. Giàu thịnh (nói về làng hay nước) : Làng này mấy năm bị thủy-hạn luôn, không được ân-phú như trước. Ân-ưu O '…'. Sự lo tính không lúc nào nguôi (nói riêng về vua lo việc nước) : Nằm gai nếm mật chung nối ân-ưu ( Văn-tế trận-vong tướng-sĩ).

    Ấn

    Ấn '…'. 1. Con dấu để làm tin : Rắp mong giải ân từ quan (K).

    Ấn-quan O '…'. Quan từ ngũ phẩm trở lên mà được dùng ấn kiềm riêng. ॥ Ấn-quyết O '…'. Phép thuật của phù-thủy. Ấn là cái ấn, quyết là ta làm phép bắt quyết. ॥ Ấn-tín O '…'. Tiếng nói chung ấn của vua hay của quan : Nào là ấn-tín giở ra, Cho triều-đình biết quốc-gia vững bền (H-tr). ॥ Ấn-tích O '…'. Dấu vết cái ấn của quan còn lưu lại : Công văn lấy ấn-tích của quan làm bằng. ॥ Ấn-triện O '…'. Ăn khắc chữ triện. Có khi gọi là cái ấn triện.

    II. In

    Ấn-bản O '…'. Bản in. ॥ Ấn-định O '…'. Quyết định một việc gì nhất-định như in. ॥ Ấn-hành O '…'. Đem ra in : Pho sách này mới ấn-hành lần thứ nhất. ॥ Ấn-loát O '…'. In sách vở giấy má. ॥ Ấn-quán O '…'. Nhà in.

    Ấn-độ '…'. Tên nước, cũng gọi là Thiên-trúc hay Tây-trúc thuộc về châu Á. Phật Thích-ca phát-tích ở nước ấy.

    Ấn-độ-dương '…'. Bể lớn phía nam nước Ấn-độ, ở giữa khoảng châu Phi và châu Á.

    Ẩn

    Ẩn. Dùng súc xô đi, đẩy ra : Ẩn cái cánh cửa ra.

    Ẩn '…'. Giấu kín, lánh mình : Lánh mình ẩn chốn am mây.

    Ẩn bóng. Náu ở dưới bóng : Lộc còn ẩn bóng cây tùng, Thuyền- quyên còn đợi anh-hùng sánh đôi (C-d). Nghĩa nữa là nương-tựa vào người trên. ॥ Ẩn-danh O '…'. Giấu tên, không muốn cho đời biết : Bấy lâu nay vẫn ẩn-danh, Bây giờ mới rõ rành-rành thế ni (C-d). ॥ Ẩn-dật O '…'. Người lánh đời tìm nơi ở yên : Cụ Bạch-vân là bậc ẩn-dật cuối đời nhà Mạc. ॥ Ẩn-hình O '…'. Giấu hình : Thôi đừng giấu mặt ẩn-hình. ॥ Ẩn-lậu O '…'. Giấu-giếm không khai thực : Ẩn-lậu nhân-đỉnh.

    Ẩn-mật O '…'. Giấu kín. ॥ Ẩn mình O '…'. Đi trốn : Vơ càn bụi cỏ gốc cây ẩn mình (K). Nghĩa nữa là đi ẩn : Thời loạn những bậc cao-nhân thường đi ẩn mình ở chốn lâm-toàn. ॥ Ẩn-nặc O '…'. Giấu-giếm : Người lý-trưởng này phải tội ẩn-nặc những việc phi-pháp. ॥ Ẩn-ngữ O '…'. Dùng tiếng riêng để nói truyện kín. ॥ Ẩn-nhẫn O '…'. Nín nhịn không tỏ vẻ hờn giận ra mặt. ॥ Ẩn-sĩ O '…'. Người giỏi đi ẩn, không chịu xuất thế. ॥ Ẩn-tàng O '…'. Giấu không chịu phô ra : Ai hay trong quán ẩn-tàng kinh-luân (L-V-T). ॥ Ẩn thân O '…'. Giấu mình : Ẩn thân theo chốn an-nhàn (L-V-T). ॥ Ẩn-tình O '…'. Nông nỗi kín đáo khó nói thực cho người biết. ॥ Ẩn-tướng O '…'. Tướng kín ở trong mình : Ruột vuông là cái ẩn-tướng của ông Mạc-Đĩnh-Chi. ॥ Ẩn tuổi O '…'. Nói năm sinh con cháu trùng với hàng chi là năm sinh của bố mẹ ông bà. Như cha tuổi tý con cũng tuổi tý, ông tuổi sửu cháu cũng tuổi sửu, hễ hàng chi giống nhau thì gọi là ẩn tuổi. ॥ Ẩn vi O '…'. U-ẩn tinh-vi, khó hiểu khó biết : Đạo đức-kinh của Lão-từ nhiều chỗ nghĩa-lý ẩn-vi khó hiểu thấu được.

    Ấp

    Ấp. 1. Phủ cho nóng : Mẹ ấp con. - 2. Phủ cho trứng nở : Gà ấp trứng.

    Ấp-bóng. Ba-ba ấp bóng. Chính nghĩa nói con ba-ba đẻ trứng ở trên cạn, cứ ấp trứng ở dưới nước. Nghĩa bóng ví người cứ gìn giữ một mặt mà hỏng ở chỗ nào cũng không biết, cũng như nói : đười-ươi giữ ống.

    Ấp-úng. Nói không rõ tiếng, không gẫy gọn : Ấp-úng như ngậm hạt thị.

    Ấp-ứ. Nói hay đọc không trơn. Nghĩa nhẹ hơn ngấp-ngứ.

    Ấp '…'. Một xóm, một làng : Hương ấp, quận ấp. Nghĩa nữa nói về những chỗ đất hoang như ruộng rừng, ruộng bể, một người đứng lên chiêu-lập lưu-dân để khai-khẩn mà làm thành ra một làng : Cụ Nguyễn Công-Trứ lập nhiều ấp về miền duyên-hải tỉnh Nam. Nghĩa nữa là đồn-điền của riêng một người cũng gọi là ấp.

    Ập

    Ập. 1. Ở trên đổ xuống : Cái gác đổ ập. - Mưa đổ ập. - 2. Ở ngoài đổ vào : Nước chảy ập vào. - Đêm mở cửa bọn gian ập vào.

    Ất

    Ất . '…'. Tên thứ nhì ở hàng can (xem chữ giáp). Nghĩa nữa nói bên nọ bên kia : Làng Giáp làng Ất. - Tên Giáp tên Ất. Nghĩa nữa nói về bậc kém : Gọi đỗ tú-tài là đổ ất-bảng, đỗ phó-bảng là ất tiến-sĩ.

    Âu

    Âu. Dễ thường, thà là, có lẽ : Âu đành quả-kiếp nhân-duyên (K).

    VĂN-LIỆU. - Ba sinh âu hẳn duyên trời chi đây (K). - Âu là hỏi lại thế noài cho mình (L-V-T). - Gẫm ra âu cũng có trời ở trong (Nh-đ-m).

    Âu. Tiếng hỏi chuyện trẻ con : Âu, tắc âu.

    Âu-yếm. Yêu dấu : Xem trong âu-yếm có chiều lả-lơi (K).

    VĂN-LIỆU. - Càng dan-díu lắm càng âu-yếm nhiều (H-tr).

    Âu (tiếng ưu đọc sai) : Thân ta ta phải lo âu.

    Âu-sầu (ưu sầu) '…'. Lo buồn : Giết nhau bằng cái âu-sầu độc chưa ? (C-d).

    VĂN-LIỆU. - Chuyện người thì mặt người âu.

    Âu. Loài cá bể.

    Âu '…'. Cái ang nhỏ : Âu đồng đựng trầu không.

    Âu vàng (cái âu bằng vàng dịch chữ kim-âu). Nói cơ-đồ của một nhà đế-vương : Âu vàng không mẻ là nói lúc thái-bình.

    Âu '…' Tiếng gọi tắt chữ Âu-ba-la bởi chữ Europe dịch ra : Tên một châu trong ngũ đại châu, ở về phía tây châu Á : Nước Pháp là một nước ở Âu-châu.

    Âu-phục O '…'. Ăn mặc đồ tây. ॥ Âu-trang O '…'. Cũng như âu-phục.

    Âu '…'. Hát (Không dùng một mình).

    Âu-ca O '…'. Hát, có ý ngợi khen : Âu-ca thái-bình.

    Ấu

    Ấu. Tên một loài củ ở dưới nước, có gai, ăn được : Có đâu sen ấu mọc trùm (L-V-T).

    Ấu '…'. Trẻ con, ít tuổi : Đồng-ấu, ấu-trĩ.

    Ấu-học O '…'. Lớp học trẻ con. ॥ Ấu-nhi O '…'. Con trẻ. ॥ Ấu-trĩ O '…'. Trẻ con, non nớt. ॥ Ấu-trĩ-viên O '…'. Vườn nuôi trẻ con. ॥ Ấu-trùng. Nhỏ thơ.

    Ẩu

    Ẩu '…'. Mửa, cũng như tiếng thổ : Ẩu bệnh, ẩu tả.

    Ẩu-thổ O '…'. Nôn mửa.

    Ẩu '…'. Đánh nhau (không dùng một mình).

    Ẩu-đả O '…'. Đánh nhau.

    Ấy

    Ấy. I. Trỏ cái gì, chỗ nào, lúc nào, người nào hoặc không muốn nói rõ, hoặc ở trên đã nói rồi. Bao giờ cũng đứng sau danh-tự hoặc loại-tự : Đưa cái ấy đây, Đợi lúc ấy sẽ hay. - Ai biết người ấy thế nào. - Mừng thầm chốn ấy chữ bài (K). - Mặc ai trên ấy tự tình với ai (Nh-đ-m).

    II. Trỏ ý so-sánh, thường có tiếng nào thay tiếng này đi trược : Mùa nào thứ ấy. - Tiền nào của ấy. - Con người thế ấy thác oan thế này (K).

    VĂN-LIỆU. - Được bữa nào xào bữa ấy. - Ngẫm âu người ấy báu này (K).

    III. Dùng để thay người, vật hay việc gì, bao giờ cũng đứng đàng trước : Ấy ai tầm thước trẻ-trung (Ph-Tr ).- Ấy mới gan, ấy mới tài (K).

    Ấy. Tiếng kêu ngạc-nhiên, bao giờ cũng đứng trước câu : Ấy ! bác đã về đấy à ?

    Ầy.

    Ầy. Tiếng phát-ngữ, đứng đầu câu. 1. Chợt trông thấy mà nói : Ầy ! đây rồi. - 2. Có ý bất-mãn mà nói : Ầy ! tôi đã bảo.

    Ầy. Cũng như tiếng ừ (tiếng Nghệ-Tĩnh).

    Ẩy

    Ẩy. I. Đẩy, đun : Nó ẩy tôi ngã xuống ao.

    II. Xui khiến : Ẩy chó vào bụi.

    Ậy

    Ậy. Tiếng đuổi lợn.