025. Phần 025 @nanami_hamano (type done) - dangbaoviet (done)

15/3/16
025. Phần 025 @nanami_hamano (type done) - dangbaoviet (done)
  • “…” Dỏi. n. Một mình ít dùng.

    Dắng –. Tiếng kêu nối lấy nhau, trồi tiếng.
    Chim kêu dắng dỏi: chim kêu nói chuyền hơi.

    [​IMG] Dõi. n. Đi theo, bắt chước.

    - theo. id.

    Theo -. id.

    - tìm. Đi theo dấu chơn.

    Dòng - . Dòng họ, chi phái.

    - linh hồn. Đọc kinh cầu cho người gần chết.

    - bữa. Qua ngày, qua bữa. Lo dõi bữa: lo, chậy từ bữa ăn, không có dư giả.

    “…” Dội. n. Thổi lại, dồn lại. Thường nói về tiếng tăm.

    - lại id.

    - ra. id.

    Tiếng -. Tiếng thổi lại.

    Nạt - . Tiếng nạt đàng, hô đi hô lại cho người ta nghe.

    La - . La đi la lại, cho người ta nghe.

    - ngửa. Đụng vào đâu mà phải thối lại, hoặc phải ngã ngửa.

    “…” Dối. n. Giả trá, không thiệt; gạt gẫm.

    - trá. id.

    - nhau. Gạt nhau, dể nhau.

    Nói - . Nói láo, nói không thiệt.

    Làm - . Làm không thiệt tình, làm lấy rồi.
    Ăn thiệt làm dối.

    Thề - . Thề không chắc, thề bắc tử; không giữ lời thề.

    Chứng -. Làm chứng gian, chứng không thiệt.

    Viết - . Viết không kỷ.

    Gian -. Xảo trá.

    Làm việc – ma. Làm cho có chừng, làm không thiệt lòng. (Nói về sự cúng quải v. v.)

    - mắt. Làm mặt mày, giả dạng cho người ta ngó thấy, hoặc che mắt thiên hạ.

    - đời. Gạt đời, làm cho người ta tin rằng có.

    - dân. Gạt dân, làm cho dân tin chuyện không có.

    “…” Dồi. n. Đưa lên, quăng lên; nhận vào, dồn cho dầy.

    - heo. Cái ruột heo đã có dồn đầy thịt vụn.

    - dẽ. Chắc chắc, dẽ dặt.

    - lên. Quăng lên, đưa lên cao.

    - tiền. Quăng tiền. Thường hiểu ở trên mà quăng xuống: dồi tiền thưởng.

    Đánh -. Cuộc chơi tiền như cách chọi tiền.

    - súng. Nạp thuốc đạn vào lòng súng.

    Khen - . Khen đến, khen hết cách.

    - gối. Dồn bông cỏ mà làm ra cái gối.

    [​IMG] Dơi. n. Loài bay, hay ăn đêm, lấy da làm kiên, phân ra từ sườn từ lá.

    Con - . id. Cũng là đồ thêu chạm giống hình con dơi.

    - quạ. Thứ dơi giống như con quạ.

    - chồn. Thứ dơi giống như con chồn.

    - chó. Thứ dơi giống chó. (Cả thảy hiểu về cái đầu nó).

    - chuột. Thứ dơi giống chuột.

    - đáp muỗi. Thứ dơi nhỏ hay bắt muỗi.

    Chồn - . Thứ dơi có bốn chưn kêu là thượng cầm hạ thú, bay được, chạy được.

    Dù kiên - . Dù làm ra từ sườn từ lá giống cái cánh dơi.

    “…” Dơi. n. Tiếng trợ từ.

    Lơi –. lây dây, dai hoi.

    Đau lơi - . Bệnh đau lây lất, không khá không không.

    Cha già con mọn - - , gần đất xa trời, biết liệu làm sao. Chữ dơi dới ở đây là chỉ nghĩa là nhỏ nhít.

    “…” Dời. c. n. Đem đi, đổi chỗ.

    - đổi. id.

    Đổi -. id.

    - dạc. id.

    - chơn. Đi.

    - gót. id.

    - bước. id.

    - đi. Đem đi chỗ khác.

    - nhà. Dời chỗ ở.

    - trâu. Đem trâu qua chỗ khác, cắm trâu chỗ khác.

    Biển - . Cuộc đổi dời; chết.

    Vật đổi sao -. Sự thể không còn như cũ.

    - ghe. Đem ghe đậu chỗ khác.

    Năng – năng dạt. Năng đổi chỗ ở, thường phải hư hao.

    “…” Dới. c. Khoe trè, làm cho ngó thấy.

    Lấy nước mắt mà -. Làm bộ khóc cho người ta động lòng.

    “…” Dom. n. Tên cây.

    Trái -. Trái cây ấy.

    - dem. Nhom nhem, sào qua, chút đỉnh. Học biết - dem.

    “…” Dòm. n. Ngó chỉ thị. Ngó theo lỗ hở.

    - ngó. Ngó coi.

    - giỏ. Rình mà coi.

    - giỏ ngó oi. id.

    - hành. id.

    - xem. Xem ngó.

    - tình ý Coi tình ý, dọ tình ý.

    - giếng. Ngó xuống dưới giếng.

    Ống -. Ống coi xa.

    - nhà. Ngó vào trong nhà, lừa chỗ trống mà ngó trong nhà. Nuôi ong tay áo, nuôi khỉ dòm nhà, thì là chắc đều bất lợi cho mình.

    - tạn mặt. Nhìn sát mặt kẻ khác.

    Ngủ -. Rình mà nghe việc; giả ngủ mà nghe.

    “…” Don. n. Vừa vừa, không lớn nhỏ.

    --. id.

    Héo -. Khô héo, gầy mòn.

    - giõn. Rộng miệng lớn tiếng; ăn nói chồn chàng, hổn hào.

    “…” Dọn. n. Sắp đặt, bài trí, còn sồn sồn, còn cứng.

    - dẹp. id.

    - đi. Cất đi, triệt đi; sắm sửa đi.

    - mình. Sắm sửa trong thân mình. Dọn mình chết, thường hiểu là người bịnh nặng xuất xở cho nhẹ mình mà chết.

    - nhà. Sửa soạn nhà cửa cho tử tế. Cất đặt đồ đạc trong nhà; khuân lấy đồ trong nhà mà đem sang chỗ khác.

    - cơm. Bưng sắp đồ ăn ra mâm bàn.

    - ăn. id.

    - chỗ. Sắp đặt chỗ nào; làm cho rảnh chỗ.

    - đàng: Sửa dọn đàng sá làm cho bằng thẳng, sạch sẽ. Đẹp đàng.

    - đám. Giúp đỡ, sắp dọn cho đám nào, như đám cưới, đám ma, v. v.

    - tiệc. Bày yến tiệc.

    - đãi. Bày cuộc đãi khách.

    - chợ. Đuổi bạn hàng không cho nhóm, thường để mà xử tù.

    - lớp. Sắp lớp, làm cho có thứ lớp; bày biểu.

    - bài. Bắt học trò đọc bài lại.

    - học trò. id.

    - sách. Bắt học trò nói sách lại.

    Khéo -. Khéo sắp đặt.

    Cơm -. Hột cơm không được mềm, dường như còn sống.

    Nếp -. Nếp nấu ra cứng cát không được dẻo.

    Sách -. Sách làm rút lại.

    “…” Dỏn. n. Tóm tắt, rút lại vắn vắn.

    - lại. id.

    Nói -. Nói rút một ít lời.

    “…” Dõn. n. Giày đờn bà, nhọn mũi mà thanh.

    Giày -. id.

    "..." Dộn. n.

    - dực. Tiếng bộn nhộn, tiếng đồn.

    “…” Dồn. n. Để đống, chất đống.

    - đống. id.

    - dập. id.

    Để -. id.

    - lại. Sắp lại một chỗ; thối lại một chỗ.

    - xuống. Sụt xuống, xích xuống, (thường nói về chỗ ngồi); chất xuống.

    - lần. Thúc tới lần lần; chất để lần lần.

    Thượng – hạ dịch. Trên thúc lên, dưới dời theo, thường nói về sự cử chức việc làng, cứ thử mà đặt lên hoài hoài.

    - vào bị. Nhận vào trong bị.

    “…” Dợn. n. Có chớn, có lớp, nổi lên từ vồng từ con; thường nói về nước.

    - sóng. Có chớn như sóng. id.

    Sóng - . Sóng nổi từ chớn.

    Tóc mai – sóng. Tóc hai bên đầu có chớn như sóng dợn. Tục hiểu người có tóc thể ấy là khôn.

    Nước - . Mặt nước chao.

    Thủy ba – sóng. Thường hiểu về hàng thêu dệt có chớn, có lằn sóng.

    “…” Dớn. n. Một mình ít dùng.

    Rau -. Tên rau.

    -. Có chớn.

    "..." Dờn. n. Tiếng trợ từ:

    Xanh -. Xanh lắm, mét xanh. Nó đau đã xanh dờn.

    Xanh - -. Xanh lục lia, xanh như tàu lá.

    “…” Dởn. n. (Rởn) Dựng lên (lông, tóc):

    - gáy. Rởn tóc gáy.

    - ốc. Nổi óc; Hòa mình nổi óc, mọc gai.

    “..." Dong. c. (dung). Thứ tha, đựng; bộ tịch, hình tướng. ( coi chữ dung).

    - nhan. Mặt mày, tướng mạo.

    - mạo. id.

    Hình -. Hình dạng id.

    -. Tư chất; vẽ lịch sự.

    Thứ -. Tha thứ.

    - thứ. id.

    Nhiêu -. id.

    Thong -. Thong thả, không phải câu thúc.

    Mai -. Làm mai, kẻ làm mai.

    - cho. Tha thứ cho.

    - thân. Thả luồng không biết sửa mình; tiếng tục gọi là chong thân.

    - tình. Vị tình, nghĩ tình, đem lòng xét nghĩ cho.

    Bao -. Lấy lòng rộng rãi mà thứ tha, khỏa lấp.

    Khoan -. Rộng rãi, hay thương, hay tha thứ, độ lượng lớn.

    Rộng - . id.

    - nghi. Tướng mạo, oai nghi.

    - túng. Thả luồng, không kém thúc.

    - dưỡng. id. (con cái).

    - con. Cấng con, không hay sửa dạy.

    - dảy. người lịch sự, bộ khoan thai, thanh cảnh, mình mẩy tay chơn đà đuột.

    Nói – dẫn. Nói kéo dài, nói bao đồng.

    - dài. ( Coi chữ dông).

    - giấy. Khổ giấy cắt đoạn, để xé từ miêng mà vấn thuốc điếu.

    Giấy -. Giấy cắt xé ra từ khổ nhỏ.

    Hoa phù -. Hoa cây phù dung.

    Bát phù -. Thứ bát kiểu.

    -. Lá cây, có hai thứ: một thứ lá vàng thì là lá nhuộm, một thứ lá xanh thường dùng mà gói bánh.

    “…” – dị. Rất dễ.

    “…” Thiên bất – gian đẳng. Trời không tha không dung đứa gian ác.

    - chế. Thứ tha cho, châm chế cho.

    “…” Bất năng – vật. Hẹp hòi, không hay thương, không hay tha thứ.

    Ngựa chạy – đuôi. Ngựa chạy cất đuôi, vổng đuôi kéo dài.

    “…” Dong. c. (Dung). Thường.

    Trung - . Tên sách.

    Đạo trung -. Đạo dạy giữ theo mực trung.

    “…” Phụ -. Nước nhỏ dựa theo nước lớn.

    - nhơn. Người tầm thường.

    - quân. Vua không có tài đức gì.

    “…” Dong. c. (Dung.) Nấu đốt cho chảy ra, làm cho ra nước

    - hóa. id.

    - đồng. Đốt đồng cho chảy ra.

    - thiếc. Nấu thiếc cho chảy ra.

    “…” Dọng. n. Hay tách, hay xước ra. (Cây gỗ).

    Câythịt. id.

    “…” Dòng. n. Ngọn nước: một nhánh, một gốc bà con; con cháu nối sanh một dây; nối luôn, kéo dài, thòng xuống; một liễn một dãy.

    - dõi. Một gốc bà con, con cháu nối sanh.

    - họ. id.

    - nước. Giọt nước chảy, ngọn nước chảy.

    - . id.

    - quyên. id.

    - sông. Cái sông; ngọn nước chảy dưới sông. Giữa dòng sông thì hiểu là giữa sông.

    - châu. Nước mắt.

    - chua. id.

    - vua. Nhà vua, các đời vua thuộc về một gốc; bà con với vua.

    - quan. Dòng sang cả.

    Dàicả họ. Kiên bà con đông và lại sang giàu.

    Con - . Con chính dòng, đối với con chạ. (Nói về con nhà thông minh).

    Con – của giống. Con rặc nòi, của quí báu, thuộc về kiên cao sang.

    Nòi -. Làm cho sanh sản ra hoài.

    Lại -. Đờn bà chết chồng. Lại dòng non thì là đờn bà chết chồng mà hãy còn tơ.

    Lòng - . Kéo dài ra, chậm chạp, lâu lắc.

    - dây. Thả dây xuống.

    Dây - . Dây để mà thả ấy.

    - ghe. Cột ghe theo.

    - xuống. Thòng dây xuống.

    Đạo - . Đạo tổ tiên truyền lại, đối với đạo này là đạo mới.

    Thầy -. Thầy tu thân; kẻ vào hội tu thân.

    Vào - . Chịu theo phép tu trì cực khổ.

    Nhiều - . Nhiều nhánh, nhiều dây.

    Ba – con. Con ba đời vợ nối sanh, ba lớp con.

    Ba – bàn thờ. Ba dãy bàn thờ; ba bàn để ngang nhau.

    Dọn ăn ba - . Dọn ăn ba dãy.

    Ngồi ba - . ngồi ba dãy.

    “…” Dõng. c. Mạnh mẽ.

    - dược. Mạnh mẽ, nhặm lẹ.

    - lực. Mạnh sức.

    Cang -. Cứng cát, vững bền.

    Hương -. Dân mạnh mẽ, trong làng cấp đi theo việc binh.

    Tráng - . Người sức lực mạnh mẽ.

    - sĩ. Kẻ có tài lực, mạnh mẽ.

    “…” Hữu – vô mưu. Nhờ một sự mạnh mà không có mưu trí.

    “…” bất quá thiên cường bất quá lý. Mạnh bạo thể gì cũng chẳng qua phép trời, cứng cỏi thể nào cũng chẳng qua lẽ phải.

    - lưng. Ngay lưng, đuổn lưng, làm biếng.

    - đuôi. Ngay đuôi, vổng đuôi. Chạy dõng đuôi.

    “…” Dông. n. Thả phóng, không chừng đỗi gió lớn trong lúc chuyển mưa.

    - dài. Bộ dài dặc, không chừng đỗi nào.

    Đidài. Đi dông vắt, đi vắt mà, đi lưu linh.

    Nóidài. Nói bao lao nhiều chuyện, nói dài dặc quá.

    Đòn - . Cây làm xương sống, để dài trên nóc nhà, chịu lấy hai đầu mái nhà.

    - tố. Gió lớn lắm mà có mưa.

    - bảo. Cây gió dữ.

    - mưa. Và gió và mưa lớn.

    Mưa - . Mưa đầu mùa, thường phát gió lớn.

    Nực - . Trời chuyển mưa, làm cho phải nóng nực.

    Trời nổi -. Trời chuyển mưa nổi gió lớn.

    Ngọn -. Luồng gió lớn trong lúc chuyển mưa.

    “…” Dộng. n. Xô, tông; trở đầu lộn xuống.

    Tâu - . Tâu lên.

    - cữa. Trở đầu cây tông vào cữa, phá cữa.

    - đầu. Trở đầu lộn xuống.

    - niên thùng. Bát niên thùng, đánh xuống cho chặt.

    Đi – đầu xuống đất. Ngược xuôi, không biết đạo lý.

    - chuông. Trở đầu chày mà dộng cái chuông. (Cách đánh chuông lớn).

    - nạp. Nạp thuốc đạn, dện thông hồng (nói về súng).

    Đạp - . Đạp đùa, đạp tống.

    - . Xô tống, xô đùa.

    Nuốt - . Lật đật nuốt ngay; bộ láu ăn. (Tiếng tục). Dộng đi cho hết.

    “…” Dỗng. n. Truồng lổ.

    Thả - . Để truồng lổ, không bận quần.

    Ở truồng - --. Để mình trần truồng. (Nói về con nít)

    “…” Dợp. n. Tiếng trợ từ.

    Im - . Im mát; có bóng cây che.

    Dị - . Bộ dị kỳ, (hiểu nghĩa xấu).

    “…” Dót. n. Đồ nắn bằng đất, giống như cái nồi để mà đốt đồng sắt.

    Nồi -. id.

    Cây ba - . Tên cây cỏ.

    “…” Dốt. n. Không học hành, không biết chữ nghĩa.

    - nát. id.

    - đặc. Không học, không biết chữ nghĩa chi cả.

    Xấu hay làm tốt, - hay nói chữ. Không an phận.

    - -. Bộ còn biết một hai chữ, không dốt lắm. Hãy còn sống, chưa thiệt là chín. (Trái cây). Bộ sồn sồn chưa già (cũng nói về người ta). (coi chữ giốt).

    “…” Dột. n. Nước mưa theo chỗ hở mà nhỏ xuống, tiếng trợ từ.

    Dại - . Khờ dại, không biết gì.

    Nhà - . Nhà lợp không kín nước mưa còn đổ xuống; nhà hư tệ.

    Ủ -. Bộ mặt ủ sầu.

    Trời ủ -. Trời vần vũ hoặc làm mây mưa, buồn thảm.

    “…” Du. c. Dạo chơi, vui chơi,

    Ngao - . Dạo chơi, ăn chơi, thong thả.

    Nhân - . Ở không, hưởng cảnh thanh nhàn.

    Viễn -. Đi xa, chơi xa.

    Giao - . Tới lui bậu bạn cùng nhau.

    - . Theo cuộc vui chơi, không lo làm ăn. Du hí du thực thì là theo cuộc ăn chơi, vui sướng.

    - học. Đi học phương xa, đi học dạo.

    Tiên -. Về cõi tiên, đi chơi cõi tiên; chết.

    - tiên. id.

    - bặng. Không dốc lòng mua; trả du bặng thì là trả chơi.

    “…” Phụ mẫu tồn bất khả viễn - . Cha mẹ còn chẳng khá đi xa, chỉ nghĩa là không nên “…” cha mẹ.

    - thuyết hoặc – thuê. Đi nói dạo. Đời chiến quấc có nhiều người học hành giỏi đi tới nhiều nước, bày nói việc lợi hại, nhờ tiếng nói mà làm quan tắt.

    “…” Thượng -. Phía trên nguồn, dòng nước phía trên.

    Quẻ - hồn. Tên quẻ bói.

    “…” Ưu - . Thong dong, nhàn lạc, tự thích.

    “…” Du. c. Dầu.

    Cao - . Dầu mỡ. Đất cao du, thì là đất phân đất tốt.

    Hương - . Dầu thơm, dầu váng.

    Ma - . id.

    Ti ma - . Dầu đủ đủ tía.

    Da - . Dầu dừa.

    Phụng - . Dầu phụng.

    Cỏ u - . Thứ cỏ lớn cộng, làm lác chiếu được.

    Lác -. Thứ lác trơn, người ta hay dùng mà dệt chiếu.

    Chiếu - . Thứ chiếu trắng trơn như mỡ, chiếu lác du. Chiếu du trơn như mỡ, thuốc lá ướp hoa ngâu.

    Che u -. Che chòi lợp cỏ tranh quấy quá.

    “…” Hỏa thượng thiêm -. Lửa đương cháy lại chế dầu thêm, chỉ nghãi là chọc giận, làm cho hại việc.

    “…” Du. c. Loài trùng.

    “…” Phù -. Loài trùng sớm sanh tối mất.

    Cảnh phù - . Cuộc vần vỏi; cảnh buồn thảm, ví con người sống chẳng bao lâu.

    - thung thọ. Tên cây lớn, người ta hay trồng hai bên đàng.

    “…” Du. c. Trộm, lên.

    “…” Xuyên -. Ăn trộm, quân đào ngạch khoét vách.

    “…” sanh. Sống trộm, sống vất vơ, sống cho uổng, không đáng sống, (nói về người bất tài).

    “…” Dụ. c. Dỗ dành.

    - đi. Dỗ đem đi.

    Quyên -. Rù quên.

    Hòa -. Dỗ cho thuận theo. Hòa dụ con người ta.

    Dẫn -. Dỗ dành, lập cách thề mà dỗ.

    - voi. Dỗ voi (nói về voi rừng).

    “…” Dụ. c. Dạy bảo.

    Giảng - . Giảng dạy.

    Hiểu -. Rao dạy.

    Truyền -. Truyền dạy.

    - chỉ. Ý vua phán dạy.

    Huấn -. Dạy bảo; chức dạy học.

    Thượng - . Lời vua truyền dạy.

    Giáo - . Chức quan dạy học.

    Vi - . Lời vi, lời thiết thi: giả sử, giả như.

    Thi - . id.

    “…” Dụ. c. Loài khỉ.

    - dự. Hồ nghi, không quyết ý, lên xuống qua lại như khỉ.

    “…” . n. Đồ làm có cái tàn, có thể mà che mưa nắng; dù có vải, dù lụa , dù giấy, nhiều thứ

    Cây -. id.

    - lọng. Tiếng đôi cũng là dù.

    - diễm. id.

    Diễm -. Chỉ ren giăng chung quanh cái tàn dù.

    - võng. Kêu chung cả cây dù cái võng.

    Lên võng xuống - . Sự thể cao sang.

    - kiến dơi. Dù thưa sườn cũng kêu là dù tây.

    Tàn -. Khuôn tuồng lợp trên cây dù.

    Cây tán -. Cây có tàn như tàn dù.

    Kèo -. Cây đỡ sườn dù, bằng tre hoặc bằng sắt.

    Sườn – Cây dài làm cốt cái tàn dù.

    Đi - . Cầm dù, che dù mà đi.

    Giương - . Sẻ dù lên.

    Sập -. Xếp dù lại.

    Hạ -. id.

    Nghiêng -. Nghiêng cây dù hoặc để mà kính kẻ lớn.

    “…” . c. Hơn, càng hơn; khá, lành mạnh.

    “…” – xu – hạ. Càng chạy càng xuống, chỉ nghĩa là càng ngày càng sụt.

    Bệnh thuyên -. Bệnh khá rồi.

    - . Dầu mà.

    “…” – lảo – lặc. Càng già càng cay. Lấy tính gừng mà hiều về người: Càng già càng trải việc.

    Cây phất - . Thứ cây nhỏ, lá dài, ôm lấy mình mẹ nó. Có đồ xanh hai thứ, vị thuốc ho.

    “…” Dư. c. Thừa ra.

    - ra. id.

    - thừa. id. Đồ dư thừa, thì là đồ bỏ.

    - dật. Quá số dùng không hết.

    - công. Không có công việc làm.

    Kể - công người thiên việc. (coi chữ công).

    Phước - . Phước lớn, phước hưởng không hết. Nhờ phước dư ông, chỉ nghĩa là xin nhổ phước.

    Chỉ - . Số còn lại.

    Dinh - . id.

    -. Còn bao nhiêu cái khác.

    - số. Quá số.

    - biết. Hiểu biết rõ ràng.

    Biết -. id.

    -. Còn có dư. Đó là vàng đầy cùng kim ngân, đồ đặng mười phần , đầy chín có dư.

    - địa. Đất dư.

    - ănđể. No đủ, sung túc.

    “…” Lưu hữu – địa bộ. Để cho có chỗ dư, chỉ nghĩa là phải nghĩ hậu, chớ làm tức ngang.

    Từ -. Tiếng nói nôm, chỉ nghĩa là chửa cài, không dám nữa.

    “…” Dự. c. Phòng bị, sắm trước; dựa, ghé đến.

    - phòng. Sắm sửa trước, ngừa trước.

    - bị. id.

    - vào. Dựa vào việc gì, biết tới việc gì. Đừng cho dự vào, thì là đừng cho biết tới hoặc đừng cho nhờ thế gì.

    - tới. id.

    - việc quan. Có phần hay việc quan; dính dấp đến việc quan.

    - hàng. Dựa vào hàng; hàng ấy là hàng viên quan v. v. Chỉ nghĩa là có danh phận ít nhiều.

    “…” Can -. Can cập, dính dấp; gánh lấy.

    “…” D. c. Khen.

    Danh -. Tiếng khen.

    Dự. c. (vui). Con thú, hay hồ nghi. (Coi chữ dụ).

    “…” Dứ. n. Tiếng trợ từ.

    Mệt -. Mệt lắm, mệt dữ.

    Say -. Say mèm.

    “…” Dừ. n. Tiếng trợ từ.

    Dặc -. Bộ sật sừ, ngã tới ngã lui, như đứa say.

    Say dặc -. id.

    Lừ - . Bộ mê muội như say.

    “…” Dữ. n. Độc địa, hung ác; tiếng chỉ bậc quá lâm, tiếng lấy làm lạ.

    Độc - . id.

    - tợn. id.

    - ác. id. Cũng là tiếng lấy làm lạ. (coi chữ ác).

    - quá. id.

    - dằng. id

    Hung -. id.

    - ma độc nước. Chỗ nước độc lại có tà ma hay khuấy.

    Mạnh - . Mạnh lắm.

    Giỏi - . giỏi quá.

    Ăn - . Ăn nhiều quá, mạnh ăn quá.

    Làm -. Hành hung, không chịu làm hiền.

    Chết - . Chết bệnh kỳ quái, làm cho người ta sợ sệt.

    Hay -. Hay hung, hay lắm.

    Tốt -. Tốt quá, tốt lung.

    Xấu -. Xấu quá tệ.

    Dại -. Dại quá.

    Mau -. Mau quá.

    Nhiều -. Nhiều quá.

    - tu hành hơn lành kẻ cướp. ấy là bình phướng tuy phá, cốt cách du tôn.

    “…” Dua. c. Dua theo, nịnh tả , cầu mị, lùa theo.

    A -. id.

    - mị. id.

    - nịnh. id.

    - phe. id.

    Gièm -. id.

    Nói -. Nói lùa, nói theo.

    “…” Dùa. n. Lấy tay mà nhóm lại, đùa lại một chỗ.

    - lại. id.

    - hốt. Và dùa và hốt, chỉ nghĩa là giành lấy một mình.

    Dập -. Chập chồng, lùa lại một chỗ, khõa lấp. Tai nạng dập dùa: dập dùa làm khuây.

    - lấp. Đùa xuống cùng lấp lại, làm cho mất dấu.

    - gạo. Đùa gạo vào cối.

    - tiền. Lấy tay kéo tiền đem về mình (nói về cờ bạc).

    Ăn thì - thua thì chịu. Ăn thì lấy, thua thì trả. (lời giao về việc cờ bạc).

    - đống. Nhóm lại một đống , ăn nhiều lắm (Cờ bạc).

    “…” Dưa. n. Kêu chung các thứ trái thuộc về loài dây; đồ rau cỏ dầm nước muối.

    - muối. Các thứ trái trăng, rau cỏ dầm nước muối

    - cải. Cải muối.

    - trương. Dưa muối mặn mà để lâu.

    - xổi. Dưa muối sơ mà ăn xấp, ăn bây giờ.

    - quả. Tiếng kêu chung các thứ dưa thứ trái.

    - leo. Thứ dưa lớn trái mà dài.

    - chuột. Thứ dưa nhỏ trái.

    - hồng. Thứ dưa canh, tròn trái mà nhỏ.

    - hấu. Thứ dưa ăn chín, lớn trái.

    - gang. Thứ dưa hở thịt, chừng chín hay nứt nở. Đánh nứt nở như trái dưa gang.

    - nước. Tên dưa.

    - ác. Thứ dưa dâng.

    Dây - . Kéo dày, lằng nhằng, không dứt. Đau dây dưa.

    “…” Dứa. n. Một mình ít dùng.

    - chi. Sá chi.

    Chẳng - . id.

    “…” Dựa. n. Nương, cậy. Dựa nơi quiền quới.

    Nương -. id.

    Vật -. Đụng đâu dựa đó, nằm đó.

    - kề. Sánh kề, nương theo, gần kề.

    Gối -. Gối lớn thường để mà dựa mình.

    Trái -. id.

    - ninh. Ngồi nghiêng mình trên gối lớn, làm bộ sang cả.

    - ngửa. Ngồi kề lưng vào gối lớn cùng hất mặt lên; bộ cao cách, làm mặt lớn.

    - ngứanghiêng. Bộ ngồi không tề chỉnh, bộ xấc xược, không giữ lễ phép.

    “…” Dừa. n. Loại thốt nốt, trái đóng tại cổ hủ và chứa nước nhiều; nương theo, thuận theo.

    Cây -. id.

    Trái -. Trái cây dừa.

    Gáo - . Gáo bằng sọ dừa; cái sọ dừa.

    Tàu -. Tay cây dừa ở trong cổ hủ nó đâm ra, có lá tủa hai bên.

    Bẹ - . Cũng là tàu dừa mà là phía trải ra, ôm lấy cổ hủ cây dừa.

    Cái - . Cơm trái dừa, cái đặc ở trong trái dừa.

    Nước - . Nước ở trong trái dừa.

    Vỏ -. Vỏ bao lấy sọ dừa.

    -. Vỏ ngoài trái dừa, đã lột đã xé ra rồi.

    Sọ -. Chính cái cứng làm vỏ trong trái dừa.

    Dây -. Dây đánh bằng xơ dừa.

    - nước. Thứ dừa hay mọc dưới nước, người ta hay lấy lá nó mà lợp nhà.

    -. Lá dừa nước.

    Lạt -. Dây vắn vân làm bằng bộp dừa nước.

    Bộp -. Tay dừa nước, người ta hay chế mà làm lạt.

    Quầy -. Cuống lớn chịu lấy trái dừa, một xâu trái dừa đeo theo cổ nó.

    Buồng - . id.

    Cuống -. Cái cuống, cái tua đóng theo máy trái dừa; hễ cuống khô được nửa thì là dừa vừa ăn.

    - bung. Thứ dừa lớn trái lắm.

    - bị. id.

    - lửa. Thứ dừa sinh trái đỏ vàng như màu lửa.

    - xiêm. Thứ dừa nhỏ trái, ngọt nước, thổ sản nước Xiêm.

    - . Vá làm bằng sọ dừa.

    Muổng -. Muổng làm bằng sọ dừa.

    Vườn -. Vườn trồng tinh những dừa.

    - nạo. Dừa váng cháo, có thể nạo cơm nó ra.

    - cứng cạy. Dừa đã gần khô, cơm nó cứng phải cạy mới lấy được. Tục hay lấy tiếng cứng cạy mà nói chơi về gái lở thời hay là đã quá tuổi.

    - theo. Nương theo, thuận theo, coi tình ý mà theo.

    - ý. id.

    - lòng. id.

    “…” Dục. c. Tắm.

    “…” Mộc –. Tắm gội.

    “…” Tân – thân an, tân – bệnh. Năng tắm mình an, năng dâm bệnh.

    “…” Dục. c. Nuôi.

    Dưỡng -. Nuôi dưỡng. id.

    Cúc -. id. id.

    Sanh -. Sanh đẻ.

    Sản -. id.

    Bất -. Đẻ con mà không nuôi được

    “…” Dục. n. Chui vào, xông vào.

    - vào. id.

    - đầu. Chui đầu vào, giụm đầu, cúi đầu. Dục đầu vào mà ăn không biết hổ.

    - vào lòng mẹ. Xông vào trong lòng mẹ; (con nít).

    “…” Dục. c. Tình mê đắm.

    - hỏa. Lửa dâm.

    Dâm -. Mê đắm.

    -. Tà dâm, tính mê đắm.

    Tình -. id.

    Sắc -. Đắm sắc.

    “…” Dục. c. Muốn.

    Nguyện -. Sự ước muốn.

    Tham -. Lòng tham.

    Lòng -. id.

    “…” Kỷ sở bất – vật thì ư nhơn. Điều mình không muốn, chớ làm cho người; thì là Nghĩ mình nghĩ đến người “…”

    “…” Dức. n. La lối, trách móc, biểu đừng.

    - lác. La lối, ngây ngà.

    - lộn. La lộn, nói nhỏ nhỏ mà trách móc nhau.

    - bẩn. Trách móc xây quanh.

    - nhau. La nhau, biểu đừng làm sự gì.

    La -. La lối biểu đừng.

    - mắng. Mắng.

    “…” Dực. c. Cánh.

    Tả -. Đạo tả; (nói về binh).

    Hữa -. Đạo hữu.

    - hùng. Hiệu quân ở kinh thành.

    - chân. id.

    “…” Điều chiết -. Chim gãy kiên, chỉ nghĩa là thất thế, mất đôi bạn.

    “…” Dệ. c. Gấu áo, vạt sau; dòng dõi.

    Miêu -. Dòng dõi. Con cháu miêu dệ; thì là dài dòng cả họ.

    “…” Duệ. c. (Dệ). Thông sáng. Thông minh duệ trí: Thông minh sáng láng.

    “…” Dụi. n. Dòng dây đưa xuống; (thường hiểu về đồ nặng); chúi xuống.

    - xuống. id. Rớt xuống, té xuống.

    - đầu. Chúi đầu xuống.

    Dây -. Dây cột đồ nặng mà đưa xuống.

    Ngã -. Té chúi xuống, té nhào xuống.

    Nằm -. Nằm ngay, ngã dài ra; (úp mặt xuống).

    “…” Dùi. n. Cây tròn dài, thường dùng làm binh trượng. Dùn lại, không thẳng thớm.

    - côn. Cây côn, cây roi.

    - gậy. id. Cây gậy.

    - trống. Cây đánh trống.

    - vồ. Cán vồ, đồ đóng, đồ nện, đồ vỗ lớn.

    - dục. Cán đục, đồ đóng nhỏ.

    - dằng. Diên dẫn, trễ tràng.

    - thẳng. Chìu theo sự thể, lằn hồi, không quyết bề nào.

    Gối thẳng gối - . Ổn ện, không muốn bước.

    Dây -. Dây dùn, dây không săn, không thẳng.

    Dây – khó dứt. Ở cho mền mỏng, biết chịu lòn thì khó bỏ, khó dứt. (Thường hiểu về sự người nhỏ ở với kẻ lớn).

    “…” Dũi. n.

    -. Dê nhủi.

    “…” Duyên. c. Sự cớ (coi cữ đoan).

    Thiên - . Duyên trời định; sự gặp gở may mắn.

    Tiền -. Duyên nợ kiếp trước; số đã định trước.

    Tình -. Tình thương yêu, căn nợ.

    -. Có vẻ lịch sự; dễ thương, hay làm cho người ta ưa hạp. Miệng chào có duyên. Nói chuyện có duyên.

    -. Lạt lẻo vô tình, không gặp đều may mắn, xấu vía vang.

    Tình lạt – phai. Hết nghĩa thương yêu.

    Phải -. Xứng đáng, đáng làm đôi bạn, duyên số hạp nhau.

    - đẹp, đẹp -. Đẹp đôi, xứng đôi bạn, phải thì gập gở.

    “…” Duyệt. c. Xem xét. (coi chữ dượt).

    Phiệt – “…”. Nhà trâm anh, sang cả.

    “…” Dum. n.

    - da. Diềm dà, sum sê, cây lớn tàn, nhiều nhành lá.

    “…” Dũm. n. Nắp đậy ghè ống, ghè nước mắm.

    Nắp - . id.

    “…” Dun. n. Súc mình, co thâu lại, không thẳng.

    - da. Da nhăn lại, nhíu lại. Già thì phải dun da.

    Dây -. Dây không săn, không thẳng.

    Héo -. Héo dùn lại như lá cây; buồn bả, héo don.

    “…” Dún. n. Hạ mình xuống nhẹ vậy.

    - xuống. Cúi xuống; hạ xuống nhẹ nhẹ.

    Nói -. Nói khiêm.

    - dây. Vặn đánh cho dày săn (coi chữ giún).

    - mình. Chuyễn gân ( muốn rét).

    “…” Dùn. n. Co thâu lại, (coi chữ dun).

    Dây -. Dây dun lại không săn.

    “…” Dung. c. Tha thứ; chịu đựng; hình tượng. (Coi chữ dong).

    Chân -. Hình thiệt, hình lấy trong phòng tối.

    Thung -. Bộ thong thả, không phải câu thúc; bộ phong lưu.

    - . Thứ lá cây người ta hay dùng mà nhuộm màu vàng. (coi chữ dong).

    “…” Nhục thung -. Vị thuốc nhuận trường; sách thuốc tàu nói là nấm khi ngựa rừng.

    Tiên -. Nói giùm trước. “…” Thỉnh vị tiên dung.

    - buồm. Thả buồm.

    - cờ. Xổ cờ.

    - ruồi. Đua chạy.

    - đuôi. Thả đuôi dài, (nói về ngựa chạy).

    “…” Dụng. c. Dùng. Tiếng trợ từ.

    Hữu -. Có việc dùng, có ích.

    -. Không có việc dùng; không nên sự gì. Mầy là đứa vô dụng.

    Đại -. {Dùng đài lớn, cho làm việc lớn;
    Trọng -. { lấy làm qui.

    Bất
    -. Vô ích, bỏ đi.

    Viễn - . Ít khi dùng.

    Cận -. Năng dùng.

    “…” Trúng -. Nhằm việc dùng.

    “…” - như hổ bất – như thử. Dùng như cọp, chẳng dùng như chuột. Khác nhau có một chữ thì, chớ thấy mình đắc dụng mà khi người không chỗ dùng.

    “…” – dược như – binh. Làm thuốc trị bệnh cũng như dùng binh.

    “…” – nhơn như – mộc. Dùng người như dùng gỗ, không lẽ vì một chỗ có ti, mà bỏ cả cây.

    Đồ nhựt -. Đồ thường dùng.

    Đắc -. Có nhiều việc dùng, có nhiều người dùng.

    “…” Lễ - hòa vi quới. Trong các cuộc làm theo lễ phép, nhứt là trong khi làm lễ cưới, phải cho hòa hảo cùng nhau thì là quí.

    - lễ. Chịu lấy lễ vật; chịu việc lễ phép.

    - tình. Chịu ân tình, ưa việc nhân tình, như ưa của dâng đưa.

    - tâm. Cố ý đem lòng về…, cố ý làm việc gì.

    - lòng chẳng – thịt. Tiếng nói chơi về sự kiên thịt heo. Muốn cho có bộ lòng hơn là thịt, chỉ nghĩa là dùng lòng thảo, lòng thành, hơn là vật ngoài.

    “…” Khi - . Khi cụ , đồ để mà làm nghề nghiệp.

    Vật -. Vật để mà dùng.

    Công -. Dùng chung; đồ công dụng thì là đồ dùng chung.

    “…” Tự -. Ngạo mạng, lấy mình làm hơn, ỷ mình.

    “…” Nhu -. Phải có mà dùng, đồ phải dùng.

    - . Dư dùng, dùng không hết.:rose:
  • Đang tải...