026. Phần 026 - hhongxuan (type done) @Hương Quỳnh (done)

10/10/15
026. Phần 026 - hhongxuan (type done) @Hương Quỳnh (done)
  • [] Chi -. Tiêu dùng, xây dùng.

    [] Tiêu -. id.

    Xây -. id.

    Động -. Tiêu xoài; tục hiểu là động địa, không yên.

    Diệu -. Khéo dùng, dùng hay; có ích lợi nhiều.

    Tiết -. Dè dặt, dành để.

    Cử -. Lựa dùng; cử đặt.

    Thông -. Dùng được nhiều thế.

    - lực. Rán sức; lấy sức mình.

    - trí. Dùng mưu trí, lấy trí mà làm.

    - công. Ra công, mất công.

    - đức. Lấy theo đức hạnh, dùng bề đức hạnh.

    - dịu. Nhăn nhíu, co xếp lại, bàu nhàu, không thẳng mặt. (Thường nói về áo quần).


    [] Dùng. n. (Dụng). Lấy cho mình, chịu lấy, tiêu xài, hưởng nhờ. Tiếng trợ từ.

    Hưởng -. Hưởng lấy.

    Nhậm -. Chịu lấy.

    Yêu -. Ưa chịu.

    Cần -. Có việc dùng.

    Tiêu -. Xây dùng.

    Mạnh – sức, yếu – chước. Mạnh thì lấy sức mà làm ; yếu phải lấy trí lập thế mà làm, chẳng thua chi nhau.

    - việc. Dùng làm việc gì, dùng về việc gì.

    - cơm. Xơi cơm, thởi cơm, (tiếng nói cho quan trường).

    - lễ. Chịu lấy lễ vật gì; nhậm lễ.

    - dằng. Không quyết ý, giục giặc.

    - lắc. Động lắc, lắc qua lắc lại.

    - mình. Giùn mình, làm bộ sợ hãi ghớm ghê.


    [] Dưng. n. (Dâng). Đưa lên, cho không, đem mà tiên cúng. Tiếng trợ từ.

    - lễ. Đem lễ vật mà cho, có ý tỏ đều cung kính.

    - vật. id.

    - mâm. Kiên đồ ăn.

    - kiên. Kính đưa lên.

    Dửng -. Bẳng lẳng, không biết tới nhau.

    Người -. Người ngoài không có nghĩa bà con.

    Ở -. Ở nhưng, ở không nhưng.

    - không. Ở không, không có chuyện chi dính dấp. Không dưng sao có chuyện nầy trò kia.

    Nước -. Nước tràng lên thình lình.

    - kinh. Xướng đọc kinh; đọc kinh cầu cho ai, kính ai.

    Đất – cúng. Đất dâng vì lòng cung kính hoặc cho được phần phước, như đất cúng cho nhà thờ, cho chùa miếu, v.v.


    [] Dựng. n. Tạo lập, cắt đặt, để đứng, dở lên.

    - nên. Tạo lập.

    Gầy -. id.

    - nhà. Cất nhà.

    - cột. Trồng cột.

    - đứng. Làm cho đứng, để đứng.

    - đầu. Đỡ đầu lên.

    Nhảy -. Nhảy chờm, nhảy đứng như cọp chụp; bộ nóng nảy hổn hào.

    - ngược. id. Dựng trở đầu; đỡ xốc lên. Nó ngủ mê dựng ngược nó dậy, nghĩa là đỡ xốc nó dậy.

    - dậy. Đỡ dậy.

    [] Thai -. (Chính chữ). Có thai, thọ thai.


    [] Dừng. n. Đứng lại, cầm lại, ngăn ra.

    - chơn. Đứng lại.

    - bước. id.

    - thuyền. Buông chèo, đậu lại.

    - phên. Chằm phên, làm phên ngăn.

    - vách. Làm vách ngăn trong nhà, id.

    - che. Ngăn, che.


    [] Dửng. n. Giương lên, dựng lên. (Coi chữ rởn).

    - gáy. Giương tóc gáy, rởn gáy.

    - tóc. Rởn tóc.

    - dưng. (Coi chữ dưng).

    Bây -. Tầng ấy, tới chừng ấy. Con-tạo ghét ghen chi bây dửng, anh hùng gặp gỡ những làm sao.


    [] Dước. c.

    [] Ô -. Loài cây thơm, vỏ nó có nhớt nhiều, thợ hồ hay dùng mà làm vôi tam hạp, rễ nó là một vị thuốc phong.


    [] Dược. c. Thuốc.

    Diệu -. Thuốc mầu.

    Độc -. Thuốc độc.

    Linh -. Thuốc thần hiệu.

    [] Một -. Loại mủ cây, vị thuốc.

    Phong -. Thuốc bổi, thuốc ít tiền, thuốc trị phong.

    [] Phục – bất như giảm khẩu. Uống thuốc chẳng bằng kiêng cữ.

    Tiên -. Thuốc tiên, thuốc thần hiệu.

    Thần -. id.

    Sanh -. Thuốc sống, thuốc chưa bào chế.

    Thục -. Thuốc chín, thuốc bào chế rồi.

    [] – năng y bịnh, thuốc hay cứu bệnh, đối với câu: Y năng sát nhơn, []... thầy thuốc hay giết người.

    Tánh -. Tính thuốc trị chứng gì, hàn nhiệt, mạnh yếu thế nào; sách nói về tính thuốc.

    - phương. Phương thuốc trị bệnh.

    Yên -. Thuốc ăn, thuốc hút, như thuốc Gò-vấp.

    Thược -. Loài cây cỏ, trỗ bông lớn, nhiều sắc đẹp đẽ, củ nó gọi là Bạch thược, [].


    [] Dược. c. Nhảy.

    Dồng -. Bộ mạnh mẽ.


    [] Duôi. n. Doi theo, dõi theo.

    - theo. id.

    - -. Qua vậy, dừa theo. Thầy nói duôi duôi, nó không sợ.

    Dể -. Khinh dể.


    [] Duôi. n. Tên cây, vỏ nó người ta dùng mà làm giấy, lá nó nhám dụng mà trau giồi.

    Cây -. id.

    Vỏ -. Vỏ cây duôi.

    Lá -. Vị thuốc trị ké lậu.

    Giấy -. Giấy làm bằng vỏ duôi, cũng gọi là giấy đất.

    - gió. Kêu chung các thứ cây có vỏ làm giấy được.


    [] Duỗi. n. Giãi ra, giãn ra.

    - theo. Dõi theo, nương theo.

    - lòng. Lấy lòng rộng, dừa theo ý.

    - ý.

    - chơn. Ngẫy chơn.

    - tay. Ngẫy tay.

    Tốt tuổi nằm – mà ăn. Tiếng nói chơi ; hễ được tuổi tốt thì nằm ngây mà ăn, không phải lo chi.


    [] Dượi. n. Một mình ít dùng.

    Dã -. Bộ buồn bả, tóc tai xụ xợp, không vển vang;

    Buồn - -. Buồn lắm.

    Khóc - -. Khóc mãi, khóc nhệ nhệ.


    [] Dưới. n. Thấp, nhỏ về phía rốt, phía thấp, phía phải đi xuống, đối với tiếng trên.

    Trên -. Ở trên, ở dưới; tiếng ước chừng. Trên dưới ba mươi tuổi.

    Bề -. Kẻ vai nhỏ; phía rốt, bề đáy.

    Phía -. Phía thấp, phía rốt, phía đáy; phía mình đi xuống.

    Thân -. id.

    Vai -. Kẻ nhỏ hơn.

    - đời. Trong đời.

    - thế. id.

    - sông. Tại sông, trong sông. (Hiểu nước ở thấp hơn đất).

    - nước. Ở trong nước, gần nước.

    - đất. Ở tại đất; trong đất.

    Ở -. Ở phía thấp, về phía rốt.

    [] Giải -. Âm phủ; tục hiểu là Long vương, ở dưới lòng sông đáy biển, về thủy tinh cung. (Coi chữ long).

    Miền -. Đất Hạ-châu cũng kêu là Phố-mới. Hiểu là miền ở thấp hơn.


    [] Duơn. c. Số phận, cớ sự (Coi chữ doan);

    - do. Cớ sự, tự sự.

    Căn -. Căn số.

    - phận. Số phận. id.

    - nợ. Nợ chưa trả còn đương mắc; số phải làm vợ chồng.

    Nhơn -. Lẽ buộc vợ chồng; số phận con người.


    [] Duông. c. Tha thứ; hình tượng.

    - thứ. Tha thứ.

    - nhan. Hình tượng, mặt mày.

    Chân -. Hình tự nhiên.

    Phù -. Tên cây giống như cây bông mà lớn lá, bông nó dùng làm thuốc ho, rễ nó mài với nước cơm để mà thoa chỗ sưng nhức.


    [] Duông. n. Bỏ đi; nương theo, tên cữa biển (Bình-thuận).

    - dẫy. Xua đuổi, phụ phản.

    Dẫy -. id.

    - bỏ. id.

    - theo. Đi theo, nương theo.

    - gió bể măng. Thừa thế, lừa thế mà hại nhau.

    Sả lụy – lòng. Sả lụy vì lòng. Tượng chết vì ngà, chim chết vì lông.

    Cá -. Tên cá biển.


    [] Dương. n. Sáng. (Coi chữ âm).

    Phép -. Phép sáng, luật phép đời, cũng gọi là dương hiên. | [].

    Khí -. Khí mặt trời, khí lực, khí hay sinh phát làm cốt cho khí âm.

    - khí. id.

    Nghĩa -. Nghĩa đối với nghĩa âm, như dương sáng, âm tối ; dương trên, âm dưới; dương ngoài, âm trong, dương đực, âm cái, v.v.

    Thái -. Mặt trời; khí dương dương thạnh; mạch nhẩy hai bên mảng tang.

    - gian. Cõi thế bày ra, ai nấy đều ngó thấy, đối với âm phủ là cõi không ai ngó thấy.

    - thế. id.

    - vật. Cái ngọc hành.

    [] – thạnh âm suy. Trong mình người ta, thường hiểu phần khí là dương, phần huyết là âm, khí thạnh quá thì huyết phải suy.

    - thăng âm giáng. Có nghĩa là Hồn thăng phách giáng: hồi người ta gần chết, phía dưới chân lạnh trước, dồn lần lên đầu; cũng hiểu là hỏa khí lừng lên, thủy khí hạ xuống, hay làm cho sinh bệnh.

    - khí thạch. Loại đá, cũng là vị thuốc.

    - sự. Sự mạnh mẽ hay làm cho đờn ông giao thiệp với đàn bà. Dương sự bất khởi [] thì là yếu sức không muốn gần đờn bà.

    Ngói -. Ngói úp đối với ngói âm là ngói ngửa.

    Vong -. Bệnh mồ hôi ra nhiều quá làm cho hết khí lực, làm cho phải chết.

    Hồi -. Ấm lại, tỉnh lại, nói về bệnh đã lạnh hết cả mình cùng bất tỉnh nhơn sự.

    - suy. Phần khí suy, gần hết khí lực.

    [] Tràng -. Tiết mồng chín tháng chín trong mỗi một năm, cũng gọi Trùng cửu.

    [] Đoan -. Tiết mồng năm tháng năm, cũng gọi là Đoan ngủ.

    - ngoạt. Tháng mười.

    Thùy -. Mặt trời xế.

    Tà -. id. Bóng tà -, thì là con bóng xế.

    Lão -. Chừng khí suy, già rồi. Dỉ thiếu âm bổ lão dương, thì là tiếng nói chơi người đã già mà cưới vợ nhỏ.

    Bình -. Đồng nội; tên huyện thuộc phủ Tân-bình, (tĩnh Gia-định).

    Hải -. Tên tĩnh ở Bắc-kỳ, cũng gọi là tĩnh Đông.

    Tam -. Tiết tháng ba.

    [] Thái -. Ba tuổi khí dương, là tuổi già, tuổi trẻ, tuổi lớn.

    [] Thiếu -.

    [] – minh.

    - xuân. Khí ôn hòa.

    [] – thuận âm vi. Ngoài thuận trong nghịch, không thiệt lòng tùng phục.


    [] Dương. c. Giơ lên, bày ra.

    - ra. id.

    - danh. Làm cho sáng danh.

    - oai. Ra oai, làm cho kinh phục.

    Hiển -. Rỡ ràng, vang hiển.


    [] Dương. c. Tên cây, tên họ.

    Cây -. Thứ cây xanh tươi hoài, bốn mùa không cổi.

    - tòng. Loại cây dương.

    - liễu. Cũng về loại cây dương. Cũng hiểu là bệnh hiếu sắc.

    - mai. Bệnh tim la.


    [] Dương. c. Lai láng. (Nói về nước).

    [] – di. Tiếng người Trung-quấc gọi người thuộc về phương Tây.

    Tây -. id.

    [] Uông -. Minh mông, lai láng (Nước).

    [] - - tại thượng, trạc trạc quyết linh. Xô xô trên trời, lộng lộng linh thiêng. Tiếng hình dung các vì thần minh ở trên trời.

    - bố. Vải Tây.

    - thuyền. Tàu Tây.

    Đông -. Cõi thuộc biển đông. Biển đông dương.

    [] – định. Châm Tây, màu xanh biếc.


    [] Dương. c. Dê.

    Sơn -. Dê rừng.

    [] Cao -. Tiếng kêu chung loài chiên dê.

    Linh – giác. Sừng con linh dương, có ngấn như khu ốc. Vị thuốc trị bang, trái.

    [] Dâm – hoác. Vị thuốc bổ. Loại rau cỏ.

    Bạch – cung. Tên cung huình đạo ; coi chữ cung.

    [] Thương -. Con thương dương, sách ngoài nói nó có một chưn, hễ trời chuyển mưa thì nó múa. Con nít co chơn, nghẻo cổ, nhắc cò cò thì là bộ tịch con thương dương.

    [] – giác. Sừng dê; gió vận, gió trốt.

    Đại vỉ -. Con trừu.

    - thành. Thành Quảng-đông, cũng gọi là Ngủ dương thành.

    [] Dường. n. Giống, như thể.

    - ấy. Thể ấy, chừng ấy.

    - như. Giống như, ví như, sáng bằng.

    - bằng. id.

    - thế. id.

    Khác -. id.

    Lạ -. id.

    Mỉa -. id.

    Ví -. id.

    Sánh -. id.

    Một -. Một thể. Một dường nó trốn, một dường nó chết.

    Xem -. Xem như.

    Cầm -. Cầm như.

    - nào. Thể nào.

    - bao. id.

    - sức. Sức lực thể nào, chừng nào.


    [] Dưỡng. c. Nuôi.

    Phụng -. Kính nuôi, cung cấp.

    Cấp -. id.

    Bảo -. Bảo bộc, nuôi dưỡng.

    Bồi -. Vun quén. (Nói về cây).

    Nuôi -. Cho ăn mặc.

    - nuôi. id.

    Trử -. Oa trử, chứa lấy.

    Hoạn -. Nuôi dưỡng.

    [] – dục. id.

    - sinh. Công nuôi, công để. Tiếp dưỡng cho mạnh mẽ. Phép dưỡng sinh.

    Sinh -. Cũng là công sinh, công nuôi.

    - tánh. Nghĩ ngơi làm cho tâm tánh mình an.

    - nhân. id.

    Tiết -. Lo sự ăn uống cho có chừng, kiêng cữ trong sự ăn uống.

    Tiếp -. Lo bề ăn uống cho được khỏe mạnh.

    - lão. Nuôi kẻ già; nuôi cha mẹ già; phần dưỡng già. Dưỡng lão khất ngôn: Nuôi kẻ già nhờ tiếng nói.

    - kha. Dưỡng bệnh, lo làm cho lành bệnh.

    - bệnh. id.

    Dong -. (Coi chữ dong).

    Câng -. Câng con, không hay kềm thúc.

    - chi. làm cho chí ý mình thong thả.

    - mình. Làm cho mình khỏe mạnh.

    Bổ -. Bổ sức, làm cho mình mạnh mẽ.

    - sức. Không muốn chịu khó nhọc.

    - thây. Làm biếng.

    Không sinh có – đạo đồng. Công nuôi cũng bằng công sanh đẻ. Dưỡng sinh đôi nợ, tóc tơ chưa đền.

    [] – hồ di hoạn. Chác lấy đều làm hại cho mình, không biết lo hậu.

    [] – tử phương tri phụ mẫu ân. Có nuôi con mới biết ơn cha mẹ.

    - phụ. Cha nuôi.

    - tử. Con nuôi.

    Giáo -. Trường con các quan ăn học tại kinh.

    Phụ -. Tiền làng chịu thêm cho linh.

    Nhà -. Nhà nuôi bệnh.

    Trử -. Chứa lấy, oa trử.

    Khất -. Con xin mà nuôi.

    Cung dường. Cung cấp, cấp dưỡng cho cha mẹ, cũng là chữ dưỡng mà đọc vận binh.


    [] Duột. n. Nhặm lẹ.

    - đi. Vụt đi; vuột đi.

    - tin. Đem tin nhặm lẹ.

    Cây cần – hay là cườm -. Tên cây nhỏ có trái chua, chát, cũng là vật gia vị.

    Cần -. Tên xứ, về huyện Phước-lộc (Gia-định).


    [] Dượt. c. Xem xét.

    - lại. Coi lại, dò lại.

    - binh. Điểm binh.


    [] Dụt. n. Kéo củi trong bếp ra, làm cho lửa tắt.

    - củi. id.

    - lửa. id.

    - lui. Trở lui, giựt lui.

    - đuốc. Chà xát làm cho ngọn đuốc tắt.

    - đi. Làm cho tắt. Bỏ đi, nín đi, đừng có bươi ra, thường nói về lừa giận, nói về sự cãi lẩy.


    [] Dựt. n. Máy động.

    - mình. id.

    - mẩy. id.

    - tay. Máy động gân tay như khi nóng rét.

    - chơn. Máy động gân chơn.

    - gân. Gân co rút máy động.

    Co -. Co rút như bệnh phong, bệnh gân.


    [] Dứt. n. Chặt đứt, làm cho hết, cho xong.

    - lòng. Đoạn tình, không thương tưởng nữa.

    - tình. id.

    - dạ. id.

    - việc. Hết việc, bài việc, việc rồi.

    - dây. Làm cho đoạn, không để lòng thòng.

    - củi. Chặt củi ra từ hanh.

    - cây. Chặt cây ra tứ khúc; đốn cây.

    - lời. Thôi nói; nói rồi. Chưa kịp dứt lời, thì là nói chưa rồi, chưa hết tiếng.

    - tiếng. id.

    - giá. Định một giá, làm ra một giá.

    - đoạn. Chặt ra từ đoạn, từ khúc.

    Đã -. Đã xong, đã đoạn.

    - bệnh. Lành bệnh.

    - gió. Hết gió, lửng gió.

    - mưa. Hết mưa, không mưa nữa. Trời dứt mưa sớm.

    Chưa -. Chưa đoạn, chưa xong, chưa yên. Bệnh chưa dứt thì là bệnh chưa yên, chưa hết căn bệnh.

    - căn nợ. Hết nghĩa vợ chồng.

    Bỏ -. Bỏ quyết, bỏ thẳng, bỏ quách.

    Chẳng -. Chẳng thôi, chẳng hết.

    - bớt. Chặt bớt.

    Trả - nợ. Trả hết nợ.



    Đ

    [] Đa. c. Nhiều; thêm nhiều.

    - thiểu. Nhiều ít.

    - đoan. Nhiều mối, nhiều cớ, nhiều chuyện, nhiều bề.

    - sự. Nhiều việc; nhiều chuyện; sanh việc, thêm việc. Đa sự đa lự. [].

    - phiên. Nhiều phen.

    - số. Đông đảo, bề bộn, nhiều số.

    - mang. Gánh vác, chịu lấy. Đa mang nhiều chuyện.

    - tài. Của nhiều, giàu có. Tiền nhơn đa tài tất ích kỳ quá. []. Chỉ nghĩa là đứa tiểu nhơn nhiều tiền, ắt thêm thừa lỗi.

    - quá. Nhiều lỗi, thêm điều lỗi lầm. Đa ngôn đa quá [], thì là nói nhiều, lỗi nhiều.

    - tâm. Nhiều bụng; hay hồ nghi.

    - dâm. Người mê dâm.

    Tam -. Ba cái nhiều, là nhiều con cháu, nhiều giàu, nhiều sang. Tiếng chúc tụng.

    Chúng -. Đông nhiều, thường nói về người.

    [] - - ích thiện. Càng nhiều càng hay. Ấy là tiếng Hàn-tin khoe tài với ông Hán-cao-tổ: binh đông chừng nào, làm tướng lại càng hay.

    [] Phú quí – nhơn hội. Giàu sang nhiều người tới.

    [] Gia -. Thêm nhiều.

    - dư. Số dư ra.

    [] – bịnh cô nhơn sơ. Nhiều bệnh, người cố cựu xa.

    - tình. Hay thương, hay xiêu lòng, lạt lòng.

    - đinh. Nhiều con trai. Nhà đa đinh cường phú, thì là nhà giàu mà lại nhiều con. Điền lính, cử thôn trưởng, thường cứ các nhà ấy.

    Chim - -. Thứ chim nhỏ giống như con gà, hai chơn đỏ, hay kêu, hay đá lộn.

    [] – thọ - nhục. Sống chừng nào, nhục chừng ấy. (Lời vua Hán-cao-tổ).

    [] Ngôn thiểu trí -. Nói ít biết nhiều.

    - thuật. Nhiều chước, nhiều phép, nhiều biến hóa. Giáo diệc đa thuật [] chỉ nghĩa là phép dạy cũng nhiều phương, nhiều chước.

    - mưu. Nhiều mưu kế, nhiều chước.

    [] – kỳ. Nhiều ngả, nhiều nhánh.

    - trí. Nhiều trí, thông minh.

    [] – hư bất như thiểu thiệt. Nhiều óp chẳng bằng ít chắc.

    - nghi. Hay hồ nghi.

    - trá. Hay xảo trá, quỉ quái.

    [] – sự - bại. Việc nhiều hư hại nhiều.

    La – lép dép. Tiếng chỉ người lâu xưa, (tiếng nói chơi).


    [] Đá. n. Loại quánh cứng người ta hay dùng mà làm tầng, xây nền; cứng cỏi, bền vững; lấy tay mà động, lấy chơn mà đánh đạp; tiếng trợ từ.

    - tảng. Đá lót chưn cột.

    Tảng -. Tảng bằng đá.

    - núi. Thứ đã cứng, thường ở núi.

    - trắng. Thứ đá trắng ; tên chỗ ở về huyện Bình-an.

    - thanh. Thứ đá xanh, đá ở xứ Thanh.

    - cẩm thạch. Thứ đá trơn mình, mà có hoa.

    - nhâm. Thứ đá mài dao, to cát.

    - bùn. Thứ đá mài dao, nhỏ cát mà mềm.

    - mài. Đá mài dao.

    - nổi. Thứ đá nhẹ mình mà cứng.

    - lửa. Đá đánh lửa, thứ đá rất cứng.

    - san hô. Đá có nhánh có cây nhỏ nhỏ, người ta hay dùng mà hầm vôi. Cũng có thứ đá vàng, đỏ thường kêu là san hô, người ta dùng mà làm đồ trang sức.

    - hàn. Đá ở ngầm dưới lòng sông rạch.

    - cục. Đá khối lớn.

    Hòn -. Tiếng gọi những đá có hình tròn tròn.

    Hoàn -.

    Viên -.

    - đái. Đá trái nhỏ.

    - sỏi. Đá có hột như sỏi sạn; (cũng về loại đá ong).

    - ong. Thứ đá đỏ đóng lại như tàng ong, có nhiều hang lỗ.

    - bản. Đá khối lớn mà bằng. Tên xứ ở về phủ Phước-tuy.

    - rắn. Gạc nai luyện với thuốc bắc, có tài rút nọc rắn. (Ngân tinh thạch).

    - thử vàng. Đá đen bóng ngời, người ta hay dùng mà thử vàng.

    - nam châm. Thứ đá hay rút sắt cùng bay chỉ về hướng nam.

    Ném -. Lấy đá mà quăng ném.

    Bát -. Thứ bát hèn, to cát và ít trắng.

    Hầm -. Mỏ đá; chỗ đào mà lấy đá. (Đá ong).

    Suối -. Tên suối.

    Bà -. (coi chữ bà).

    Mưa -. Mưa to hột mà lạnh.

    Săng -. Thứ cây tạp, người ta hay dùng làm củi thổi.

    Hoa -. Rong biển lâu đời hóa ra đá có đủ cây nhánh.

    Rong -. Thứ rong hay đóng theo đá như rau câu v.v.

    Chai -. Cứng cỏi, lì lợm, khó bề sửa dạy.

    Cứng như -. Cứng cỏi thái quá.

    Lòng vàng -. Lòng vững vàng, chắc chắn.

    Biết vàng biết -. Biết phân biệt nên hư, tốt xấu, quí tiện.

    - động. Động tới, động chạm, tuồng chạm.

    - đến. Động tới, hoặc lấy tay chơn mà động.

    - đạp. Lấy chơn mà đạp mà tống ra.

    - một cái. Lấy chơn đánh ra một cái.

    Ngựa -. Ngựa bùng chơn sau.

    Gà -. Gà chọi cùng nhau; thường lấy chơn mà đánh đạp nhau.

    - gà. Chọi gà, cho gà chọi nhau.

    - bò. Cuộc con nít chơi, chồng hai tay hai chơn làm như bò, nhảy nhót cùng lấy chơn mà đánh nhau.

    - cầu. (Coi chữ cầu).

    Nhảy cao – lẹ. Có tài bay nhảy.

    - đoan. Dối trá, không giữ một mực, cới trêu. Con tạo đá đoan, thì là cuộc biến huyễn.

    - duốt. Xê xích, không xa gì.


    [] Đà. n. Tiếng trợ từ, chỉ việc đã qua, cũng là tiếng đã, nói theo vận.

    - rồi. Đã rồi.

    - có. Đã có.

    - phải. Phải rồi.

    Là – . Bộ thấp thỏi, bộ chậm chạp, bộ trằn nặng. Hột sương treo nặng nhành cây là đà.

    - duột. Bộ dong dãy, bộ diềm dà, bộ thong dong, (nói về cây về người).

    Sa -. Sa đắm, mê man. Đi chơi sa đà.


    [] Đà. c. Một mình ít dùng.

    Phật di -. Tên phật.

    Núi bồ -. Tên núi, kiểng phật, cực lạc thế giải.

    [] Hòa -. Tên ông tổ thầy thuốc, người Trung-quấc, làm thuốc có tài.


    [] Đà. c. Loài thú cao cổ, hay đi xa, chờ nặng.

    Lạc -. id.

    Kỳ -. Loài sâu nhỏ con mà có lưỡi, người ta hay ăn thịt, mật nó làm thuốc nhỏ mắt.


    [] Đà. n. Phía đàng lái; tay lái; cây gác ngang mà lót ván.

    - công. Người coi lái.

    Trường -. Ghe bầu lớn.

    Cong -. (Coi chữ cong).

    Thả -. Thả cây ngang lớn mà lót ván lên trên.


    []. Đả. c. Đánh.

    Ẩu -. (Coi chữ ẩu).

    Mõ ẩu -. Mõ đánh lộn, thường đánh hai hồi hai dùi.

    - điểm. Sắm sửa, trau giồi, kiểm điểm.

    - phá. Đánh phá.


    [] Đã. n. Tiếng trợ từ, chỉ việc đã qua rồi.

    - rồi. Qua rồi, xong rồi.

    - xuôi. Xuôi việc, xong việc rồi.

    - xong.

    - vậy. Đã như vậy, đã làm như vậy. Đã vậy thì chớ, mà còn làm dữ.

    - nên. Đã ra, đã hóa nên. Đã nên là thảm.

    - hay. Dầu vậy; biết như vậy rồi; đã biết rằng. Đã hay là người có tội, mà là công tội.

    - thành. Đã rồi, đã yên thành.

    - mãn. Mãn việc rồi.

    - yên. Yên việc rồi; bình yên rồi.

    - đáng. Đáng lắm. Đánh mầy thì đã đáng.

    - ngán. Đã no đủ, đã nhàm lờn; không còn muốn nữa; không thèm nữa.

    - chán.

    Cực chẳng – hoặc cùng chẳng -. Ngặt lắm, thế phải làm, phải chịu.

    Khoan -. Thủng thỉnh vậy, chớ vội.

    - giận. Nguôi cơn giận, hết giận.

    - nư. id.

    - sức. Vừa sức, đứng sức.

    - nghỉn. Vừa một hơi, đã sức. Uống cho đã nghỉn.

    - thèm. Hết thèm nữa.

    - khát. Hết khát nữa.

    - lành. Lành bịnh rồi.

    Lành -. id. Không còn bịnh nữa.

    Đau chóng – chầy. Tiếng khuyên người bệnh chẳng khá sờn lòng.

    - đớt. Chả chớt.


    [] Đác. n.

    Mưa lác -. Mưa lớn hột mà rải rác.

    Lác – mưa sa. Rải rác hột mưa.


    [] Đạc. c. Mõ, chuông rung.

    Mộc -. Cái mõ. (Mõ đức Phu-tử).

    Thầy – đức. Thầy giảng đạo.


    [] Đạc. c. Đo; ước chừng.

    Phỏng -. Đo ước chừng.

    - chừng. Phỏng chừng, để chừng.

    Khám -. Xét đo, ti coi việc đo đất.

    - điền. Đo ruộng. Quan đạc điền.

    - thành. Đo được.

    Một -. Một hiệp, một bận. Chạy một đạc.

    Đồ -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đồ dùng.

    Đỉnh -. Tề chỉnh, vững vàng, kĩ lưỡng. Nghe cho đỉnh đạc.


    [] Đắc. c. Được, tìm được, lấy được, mắc lấy.

    - ý. Được như ý; lấy làm khoái ý.

    - thế. Được thế, lấn thế. Đắc thế kiến tha bò.

    - thì. Được thì may mắn, được lúc làm nên. Thấy thuốc đắc thi y.

    - đạo. Làm được việc, nên nghề nghiệp. (Thầy thuốc).

    - lệnh. Được thế mạnh mẽ; có phép quan; có người sai bảo.

    - lộc – vị - tài. Được lễ lộc, được danh vị, được giàu có.

    - danh. Được danh tiếng; có danh.

    - chúng. Được lòng nhiều người, nhiều người phục tùng.

    [] Khoan tắc – chúng. Ở rộng lượng thì nhiều người tùng phục.

    [] – Lũng vọng thực. Lấy đặng đất Lũng-tây, lại còn tham đất Ba-thục. Tham lam không nhàm; Tham đắc vô yểm.

    [] Tiểu nhơn – chí. Đứa tiểu nhơn được như ý nó muốn, thì là được sự thể ngạo mạng, dể duôi, không còn kể ai.

    Tự -. Cậy mình, ỷ mình, lấy mình làm hơn, ngạo mạng.

    Sự bất – dĩ. (Coi chữ bất).

    [] – chi dị, thất chi dị. Được đó dễ, mất đó dễ, đối với câu đắc chi nan, thất chi nan, chỉ nghĩa là được đó khó mất đó khó. Của dễ được thì dễ mất.

    [] – sách. Được như ý nghĩ, được việc.

    - tội. Mắc tội.

    - bệnh. Mắc bệnh.


    [] Đặc. n. Chắc, dày, đông lại, đối với tiếng lỏng.

    - sệt. Đặc lắm, đông lại quá. Nấu cháo đặc sệt.

    - cứng. id.

    Dại -. Dại lắm.

    Khờ -. Khờ lắm.

    Dốt -. Dốt lắm, không biết chữ nhứt là một.

    Đông -. Đông lại, không còn lỏng.

    Nước -. Nước đông lại như giá tuyết.

    Mỡ -. Mỡ đông lại, đối với mỡ nước.

    Sữa -. Sữa đông lại.

    - ruột. Trong ruột đầy chắc. Cau đặc ruột.

    - gột. Đông lắm, nhiều lắm.


    [] Đặc. c. Chỉn, mà thôi, một mình.

    - chỉ. Chiếu chỉ riêng.

    - mạng. Dạy riêng, sai riêng.

    - sai. Sai riêng.

    [] Anh hùng – lập hay là [] độc lập. Kẻ anh hùng ở một mình một cõi, không chịu phép ai. (Thường ví với con chim ưng).

    [] – sanh. Dùng vật hi sanh một con mà tế lễ.


    [] Đai. c. Cái vòng tròn, cái nai, cái nịt; đồ dùng mà nai nịt; mang, đeo.

    - mão. Cái nịt, cái mão, đồ phẩm phục.

    - cân. id.

    Nam -. Vòng ngăn phía nam, (đông chí quyện)

    Bắc -. Vòng ngăn phía bắc, (hạ chí quyện).

    Mang -. Mang dây nịt ngoài áo choàn qua bụng.

    - cơm. Đồ đựng cơm, mang, xách được, (thường đương bằng tre).

    - con. Để con vào trong cái bọc mà mang theo.

    - gươm. Mang gươm, đeo gươm.


    [] Đại. c. Đời ; thay, thế.

    Vạn -. Muôn đời, đời đời.

    [] Mãn nhứt -. Trọn một đời người.

    Tam -. Ba đời trong dòng dõi; ba đời vua có danh bên Trung-quấc, kêu là Hạ, Thương, Châu []

    Khai tam -. Khai ba đời, là đời ông cố, đời ông, đời cha. Học trò vào trường thi, phải khai cho biết dòng dõi.

    Hậu -. Đời sau; con cháu đời sau.

    Tiền -. Đời trước, lớp lớn trước.

    [] Canh -. Thay đổi.

    [] – dịch. Ghe bầu lớn, mắc lệ tải.

    [] – lao. Gánh thê việc khó nhọc.

    [] – báo. Gánh việc thê.

    [] – đề. Tàu, gởi thê cho; chủ việc biên khai làm giấy.


    [] Đại. c.

    [] Duyên phấn -. Duyên đánh phấn, về lịch sự.


    [] Đại. c. Cả, lớn.

    Lớn -. Thiệt là lớn.

    - dột. Lớn lắm.

    - khái. Việc cả thể, điều thể cả.

    - cái. id.

    - đoạn. id.

    - cang, cương. Giếng môi cả. id.

    - sự. Việc lớn, việc quan trọng [].

    - để. Cả thẩy, tóm cả thẩy.

    - cử. Làm lớn việc, khởi việc lớn.

    - hệ. Quan hệ lớn; mặc may mặc rủi.

    - kị. Kị khắc nhau lắm, không ưa nhau, ghét nhau lắm.

    - thần. Tiếng gọi các quan lớn nhứt.

    - tướng. Quan tướng gồm hay việc binh, việc đánh giặc.

    - phu. Bậc quan lớn.

    - tài. Có tài năng lớn; tài trí lớn.

    - học sĩ. Tước gia cho các quan văn từ nhứt phẩm trở lên.

    - phụ mẫu. Ông bà.

    - nhơn. Người lớn, người tai mắt.

    [] – nhơn năng dung tiểu nhơn. Có câu rằng : Hay dung kẻ nhỏ mới là người trên.

    - học. Tên sách nói về tám điều cả thể là cách vật, trí tri, thành ý, chánh tâm, tu thân, tề gia, trị quấc, bình thiên hạ [].

    [] – lý tự. Ti hay về việc hình. Chức quan ở tại triều hay về việc hình.

    - xá. Ơn tha chung; ân xá chung.

    - hạn. Nắng hạn lớn; nắng trường.

    - minh. Hiệu nhà Minh trước nhà Thanh bây giờ. (Trung-quấc.)

    - thanh. Hiệu nhà vua Trung-quấc, là nhà Thanh bây giờ.

    - cổ tiểu cổ. Trống lớn, trống nhỏ, cuộc đi vinh vang. (Nói về các quan lớn Annam).

    - khoa. Hội thi lớn. Bậc đại khoa thì là người thi đậu cao trong khoa thi hội.

    - đăng khoa. Chính lễ cưới.

    - lễ. Lễ lớn; lễ vật cả thể.

    - công. Tang chín tháng.

    - kỳ. Cờ lớn.

    Quảng -. Rộng rãi, độ lượng lớn.

    Hàng – đóa. Hàng bông lớn.

    Gấm – hồng. Hàng dệt bông đỏ lớn.

    - hồng thủy. Lụt lớn lắm.

    - hoàng. Vị thuộc hạ.

    - kích. Vị thuốc bổ.

    - táo. Thứ táo lớn trái, hiểu là táo đen.

    - trường. Ruột già.

    - tiện. Xuất xở. Cũng có nghĩa là đàng xuất xở.

    Đi – tiện. Đi xuất xở, đi sông.

    Đàng – tiện. Đàng xuất xở.

    Đi -. Đi sàn, không nhút nhát.

    Chạy -. Chạy sàn.

    Nói -. Nói sàn, nói mạnh mẽ.

    Làm -. Làm đùa, làm hẳn.

    Đánh -. Đánh đùa.

    Tê -. Tê lớn, chạy nước lớn. (Ngựa).

    Súng – bác. Súng lớn.

    Cữa -. Tên cữa thuộc tĩnh Vỉnh-long, ở gần cữa Tiểu.

    Chim – bàn. Thứ chim lớn lắm, trong sách Ngao-đầu nói là chim hay bắt người ta, bay ra mát cả một xứ.


    [] Đái. c. Đội, mang.

    Ái -. Mến đội, thương mến.

    [] Phụ thù bất cọng – thiên. Thù cha chẳng chung đội trời.


    [] Đái. n. Tiểu.

    Nước -. Nước tiểu.

    - dầm. Đái mê, đái trong khi ngủ mà không hay.

    - mê. id.

    - láu. Bắt đi đái hoài mà không nhiều.

    - són. Nhỉ nước đái vào trong quần, mà không hay.

    Sợ - ra cây. Sợ hãi lắm.

    - đầu ông Xà. Dể duôi làm chuyện dại, có ngày phải tai. Tích rằng : Có vị quan trưởng tên là ông Xà đi ngang qua cây lớn, có đứa thiếu niên trèo lên ngọn cây đái xuống nhầm đầu người, người đã không giận mà lại khen cho là đứa có gan, sau nó ăn quen, liền bị ông khác làm tội nặng.


    [] Đái. c. Đai.

    Cân -. Đai cân. (Coi chữ đai).

    Thắng -. Dây cột yên choàn qua bụng ngựa.

    - tùy. Đem theo.

    Nhứt -. Một dây.

    - kiếm. Đai gươm; xoáy ngựa có hình đai gươm.

    Bạch -. Huyết bạch, máu bạc, bịnh đờn bà.


    [] Đài. c. Nhà cao, chỗ đổ nền cao, hoặc làm ra nhiều tầng; tầng bậc; tiếng trợ từ.

    Lâu -. Nhà cao, nhà tầng, cung môn, chỗ vua ngự.

    Đền -. id.

    - các. id.

    Làm – các. Làm bộ sang cả.

    Tuyền -. Âm phủ, huyệt mả.

    Dạ -. id.

    Linh -. Nhà làm ra để mà coi thiên văn.

    Cửu trùng -. Đài chín tầng; tên cây cỏ, trỗ bông hoa có nhiều tầng.

    Pháo -. Chỗ đắp cao để mà trí súng lớn, thường làm tại cữa biển.

    - loan. Tên xứ, chính là cù lao ở gần tĩnh Phúc-kiến.

    Chưn -. Đồ tiện bằng cây hoặc bằng thứ gì khác, làm như cái chưn đỡ vật khác.

    - trầu. Đồ đựng trầu có chưn.

    :rose: