028. Phần 028 - hhongxuan (type done) - @suongdem(done)

7/10/15
028. Phần 028 - hhongxuan (type done) - @suongdem(done)
  • [] Đằng. c. Mây.

    Sơn --. Mây lớn; mây chà vong; mây song.

    Thiết --. Mây tàu, mây bền hơn hết.

    Thủy --. Mây nước.

    Sa --. Mây cát, mây to sớ.

    --. Loài dây xốp mà vàng thịt, thợ nhuộm hay dùng mà lót màu đỏ.

    Bạch – giang. Tên sông ở Bắc-kỳ.

    [] Đẳng. c. n. Đẳng bậc, sự thể, thứ lớp, đồng đều, thảy thảy.

    [] – cấp. Phẩm bậc, tầng thứ.

    -- hạng. Các hạng đồng nhau.

    -- danh. Các tên thảy thảy.

    -- vật. Các vật thảy thảy.

    --. Đồng đều cả thảy.

    - đãi. Chờ đợi, nhóng đợi.

    Nhứt --. Bậc nhứt.

    Nhì --. Bậc nhì.

    Các chức --. Các chức cả thảy.

    Các – linh hồn. Các linh hồn.

    Các – âm hồn. id. (Tiếng người đạo Phật).

    [] Thượng --. Bậc trên hết; miễu thượng đẳng; thì là miễu thờ thần bậc trên hết.

    Phu thê --. Cả vợ chồng.

    Dân --. Dân chúng cả thảy.

    Ngã --. Chúng tôi cả thảy.

    [] Sai --. Có tầng bậc khác nhau, không đều.

    [] Lạp --. Bỏ bậc, nhảy bậc.

    [] Vượt --. id. Phép thưa kiện trước tới làng tổng sau mới tới quan; có tiếng nói rằng: Tiên trùm, xả trưởng hậu cập huyện quan.

    Đủng --. Thủng thẳng; lần lần.

    Ghê --. Ghê (tiếng chỉ trỏng).

    [] Đâng (dưng). n. Trơ trơ không sinh phát, không đẻ con; bàn đạp mà lên lưng con ngựa.

    -- đi. Trơ trơ, không sinh phát; lỳ lợm.

    Gió --. Lững gió, không có gió.

    Chơn --. Bàn đạp mà lên ngựa, thường đúc bằng đồng sắt.

    Bả --. Đồ đánh bằng tơ chỉ để mà cột chơn đàng.

    [] Đằng. n. Giống cỏ dài cộng ở đất sình, có kẻ dùng mà lợp nhà.

    Cát --. Cắt thứ cỏ ấy.

    [] Đặng (đựng). n. Chứa lấy, chịu lấy.

    -- nước. Chứa nước.

    -- gạo. Chứa gạo.

    -- tiền. Để tiền vào.

    Đồ --. Đồ để mà trữ.

    Chịu --. Bến đỗ, ăn chịu; thiếu chịu.

    [] Đấng. n. (đứng). Vì cao sang, ngôi thứ, tầng bậc.

    -- bậc. id.

    -- đợt. id. Sánh so, có ngôi thứ: trông con đứng đợt cho bằng chị em.

    -- làm vua. Vì vua, vua.

    -- làm người. Con người, bậc làm người.

    Các -- . Các vị, các bậc cao cả (thường tả về thánh thần).

    Chúa là -- dựng nên trời đất.

    -- đáng. Xứng đáng, vững vàng.

    [] Đắng. n.

    Rễ sơn --. Thứ rễ cây người ta hay ăn với trầu.

    Dây sơn --. Thứ dây lớn người ta hay dùng mà làm mạnh mui ghe đò.

    [] Đanh. n.

    Dòng --. Thứ chốc hay mọc trên đảo.

    Già --. Già lắm.

    [] Đạnh. n. Đờm, nhớt nhao trong cổ.

    Đờm --. Tiếng đôi cũng là đạnh.

    Dở --. Dở quá, dở khét.

    [] Đánh. c. n. Lấy tay, lấy cây hoặc vật gì khác mà khỏ mà đập.

    -- đòn. Đánh roi, đánh cho biết xấu; đánh mà sửa dạy.

    -- roi. id.

    -- trượng. Đánh bằng hèo, bằng trượng. (Về tội nặng, luật hình).

    -- đập. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là đánh.

    -- khảo. Đánh mà tra hỏi. Cũng là tiếng đôi. đánh.

    -- đấm. Nắm tay lại mà đánh.

    -- cú. Co ngón tay mà giọi (đầu).

    -- dẹp. Đánh mà làm cho yên, như dẹp giặc.

    -- giặc. Ra trận, đánh với quân giặc.

    -- trận. Chiến trận. id.

    -- dấu. Theo dấu, đóng con dấu.

    -- hơi. Theo hơi, nghe hơi cho biết ở đâu.

    -- mùi. Nghe mùi mà theo.

    -- mò. Lò mò đi theo. Bắt mò.

    -- tiếng. Lên tiếng, làm cho kẻ khác hay biết.

    --thuế. Chính thuế, định thuế phải đóng là bao nhiêu.

    -- giá. Làm giá, ra giá.

    -- quân. Đánh đáo quân; cuộc chơi dói trái chi cho vào lỗ.

    -- quần -- áo. Sửa soạn, làm tốt. Đánh quần đánh áo ra đi.

    -- lưới. Bủa lưới.

    -- giò. Cũng là cách đánh bẩy.

    -- trống. Nổi tiếng trống.

    -- mỏ. Nổi tiếng mỏ.

    -- đao. Rèn đao.

    -- dây. Đâu hai ba tao dây nhổ mà làm ra cái dây.

    -- tranh. Kết tranh làm ra từ phiên để mà lợp nhà.

    -- đu. Chơ đu, xít đu.

    -- bò cạp. Giựt cái bò cạp cho nó kêu; lạnh lắm hai hàm răng đánh lập cập.

    -- sứa. Đánh cái sứa; hai hàm răng khua nhau.

    -- dát. Đánh (đóng sắc) ra từ lá mỏng.

    -- nghề. Đánh quờn, đánh nghề võ.

    -- võ. id.

    -- vỏ. Đánh cho sạch vỏ.

    -- vảy. Làm cho sạch vảy.

    -- lá. Đánh cho bớt lá nhứt là lá già. (Nói về mía, bắp).

    -- sáp. Dụng nước thuốc chùi đánh giày cho láng.

    -- phấn. Giỏi phần.

    -- tóc con. Cạo nhổ cho sạch tóc con, cũng là làm tốt.

    -- đàng xa. Xuôi hai kiên tay, và đi và đưa tới đưa lui; đưa lên cao quá kêu là đánh đàng xa trật ót, nhứt là con gái hay làm thói ấy.

    -- hông. Dương ra, khoe trẻ.

    -- đèn. Nổi đèn lên.

    -- lửa. Dụng đồ mà làm cho ra lửa, như đánh đá lửa; nổi lửa.

    -- đuốc. Nổi đuốc, thắp đuốc.

    -- buồm. Chăm buồm, trương buồm, giương buồm.

    -- hiệu. Cuộc chơi cầu may, mua số hiệu bắt thăm.

    -- số. id.

    -- đố. Đố nhau, cuộc với nhau.

    -- đứng. Đánh khi còn đứng, không kịp biểu nằm; khắc hạc, làm khổ sở.

    -- nhừ tử. Đánh quá tay, đánh gần chết.

    Một cái già bằng ba cái --. Nói về kẻ nhỏ vô phép với người lớn, già mà chưa đánh thì cũng là lỗi nặng.

    -- tội. Thống hỏi, ăn năn; xử tội.

    -- đeo. Níu lấy cùng đeo theo. Cứ theo riết không rời ra. Nó đánh đeo theo nhau.

    -- đồng theo. Níu lấy cùng đeo hỏng mình.

    -- níu. Níu riết không buông, làm bạn. Con nít đánh níu đi đâu không đặng.

    -- phách. Nói lớn lối, khoe tài.

    -- chớp. Nháy mắt như khi thảy chớp thình lình mà nháy vậy. Bộ lờ lạc, hay nhướng bay nhảy.

    -- hồ. Khuấy bột mà làm hồ cháo.

    -- hố. Cuộc chơi đấu hố, là đánh thể nhào lên nhảy xuống, cho lọt vào cái miệng hố.

    -- bột. Sú bột, đổ nước vào bột mà nhồi.

    -- vôi. Bỏ vôi vào nước mà đánh cho tan, kêu là nước vôi.

    -- phèn. Bỏ phèn vào nước cho nó tiêu mà làm cho trong nước.

    -- chăm. Đánh cho ra nước chăm.

    -- nước thuốc. Làm nước thuốc, hòa nước thuốc, (thuốc vẻ).

    -- tay. Tính theo lóng tay; đoán về việc gì, làm như phép bói.

    -- tuổi. Tính cho biết là tuổi gì.

    Trời --. Sét trên trời đánh xuống, tục hiểu có thiên lôi chủ việc sấm sét.

    Sét --. id.

    -- dần -- mẹo. Lần lựa, hẹn hò hoài, hết giờ dần qua giờ mẹo, v.v.

    -- lừa. Gạt gẫm, lừa gạt.

    -- lận. Làm gian lận.

    --đảo. Lánh mặt, ẩn mặt.

    -- ngạch. Đào ngạch, (ăn trộm).

    -- lú. Cuộc chơi kêu là hốt lú. Một người nắm tiền trong tay hoặc dùng chén mà úp tiền lại, người khác cứ số chẵn lẻ từ 1, 2, 3, 4, kêu là yêu, lượng, tam, túc, mà đặt nhằm số thì là ăn, không nhằm thì là thua.

    -- đũa. Cuộc con nít chơi, đôi ... bắt đũa.

    -- trồng. Cuộc chơi, một tay dói trái tròn lên, một tay cầm cái bảng đánh đưa đi cho người khác bắt.

    -- lăn. Cuộc chơi, dùng trái tròn mà lăn cho vào lỗ, ấy là cuộc chơi dưới đất; còn đánh lăn bàn thì dùng cây thọc trái lăn cho trọi trái khác hoặc chạy vào lỗ.

    -- lộn. Cuộc nhiều người đánh nhau.

    -- như -- đất. Đánh mà không biết đau, không biết sợ; dán chịu đòn.

    -- nhào. Đánh cho nhào cho té; đánh cho lung.

    -- thức. Kêu thức dậy, động cho thức dậy.

    -- rượu, tửu. Uống rượu chơi.

    -- rắn cho chết nọc. Phải làm cho tuyệt giòng độc, kẻo sinh thù oán.

    -- lận. Lén lúc, nhón lấy vật gì, ăn cắp.

    -- cổ. Làm cho sạch cổ.

    -- xe. Đẩy xe, khiến xe đi.

    -- trâu. Giục đánh trâu đi. Đánh như đánh trâu hoặc đánh bò; hiểu nghĩa là đánh quá tay, (nói về đứa nặng đòn).

    -- lông. Làm cho sạch lông, sửa soạn, trau giồi.

    -- dầu. Thoa dầu.

    -- một giấc. Ngủ một giấc.

    -- câu cầm. (Coi chữ cầm).

    -- một bụng. Ăn no.

    -- cục. Nhập cục, đóng cục, nhồi chung một cục, dính lại với nhau, đeo theo nhau, cũng nói về người. (Coi chữ cục).

    -- đống. Bỏ chung một đống, dồn đống, đổ đống.

    -- răng. Đánh chùi cho sạch răng.

    -- lưỡi. Uốn lưỡi mà nói cho nhằm. Đánh lá lưỡi thì là trau lời nói.

    -- trút. Đổ trút; đổ ra hết. Nó cũng làm quấy, bây giờ nó đánh trút cho tôi.

    -- tẩy. Đánh phá tan, đánh vỡ tan.

    -- đùa. Xô đùa, đánh đại, đánh cho tới tay. Cũng là tiếng xúi giục.

    -- đại. id.

    -- đến. id.

    Nói như -- dây. Nói không khi hở.

    -- liều. Liều mình không sợ xấu, không sợ hiểm nghèo.

    -- úp. Úp sấp, làm cho phải nghiêng úp.

    Ong --. Ong đút, ong cần.

    [] Đành. n. Ưng, chịu.

    -- lòng. Ưng lòng, bằng lòng.

    - -dạ. id.

    -- ý. Ưng ý, đẹp ý, vừa ý, xứng ý.

    -- rành. Rõ ràng, chắc chắn rồi. Việc đã đành rành.

    -- đoạn. Dứt tình, dứt dạ, chẳng còn thương tiếc.

    Đã --. Đành rồi, đã ung, đa phải, đã quyết rồi.

    Chỗ chẳng -- dành chỗ khác. Chẳng thiếu chi nơi. (nói về việc cưới hỏi).

    [] Đảnh. c. (đỉnh). Cao chót, tiếng kêu kể các núi non.

    Trên --. Trên chót.

    -- núi. Chót núi, hòn núi.

    -- hạc. id. Cái nuốm ở trên đầu con hạc, màu hồng hò, người ta hay chế làm lộc sáp.

    -- đầu. Giữa đầu, giữa xoáy đầu.

    Bao --. Cách bối tóc, vấn tóc chung quanh đầu.

    Đỏng --. Tiếng con nít thỏ thẻ, đòi xin vật gì.

    [] Đảnh. c. Cái vạc, đồ giống cái vạc có ba chưn hai tai, mặt nó chạm vẽ hình non sông cùng bản đồ đất nước; ấy là vạc chế từ đời nhà Châu, cả thảy có chín cái, để lưu truyền làm báu nước.

    [] -- chứng. Quyền lộc lớn.

    [] -- cách. Nhà nước đổi dời; đổi dòng vua.

    [] Phiên ngôn trọng ư cửu --. Một lời nói trọng hơn chín đảnh, lời nói làm lợi rất lớn.

    -- lực. Rán sức, hết sức. Củng như rán sức mà đở cái đảnh nặng.

    [] Đao. c. bao, đồ để mà cắt cứa, gươm lớn lưỡi.

    [] -- thương. Gươm giáo; đồ binh khí.

    -- binh. id.

    Đại --. Dao lớn.

    Ngưu --. Dao trâu, dao lớn, dao phay. Cắt kê yên dụng ngưu --. [] Cắt gà đâu dùng dao lớn, chỉ nghĩa là làm việc nhỏ, chẳng phải dùng sức lớn. (Lời Phàn khoái).

    Tiểu --. Dao nhỏ.

    Siêu --. Gươm lớn lưỡi có cán dài, cũng gọi là yếm nguyệt đao.

    Tả --. Quân làm nghề chém tù tử.

    Bá --. (Coi chữ bá). Cũng gọi là nhuận hình.

    Gài --. Tiếng nói riêng cho các học trò viết nhằm bộ chữ đao thì phải viết khép, viết đứng, làm ra chữ đao đứng [].

    Lao --. Khốn khổ, không yên.

    Mã --. Chứng đau sưng một bên hàm mà sưng dài.

    Song --. Chứng đau sưng hai bên hàm, dạng dài như hai lưỡi đao.

    Cá --. Cá biển lớn con, trước mũi nó có cái xương răng cưa dài.

    Xương cá --. Xương trước mũi cá đao.

    Bí --. Thứ bí dài trái mà lớn.

    [] -- thương. Sầu bi, cốt cách mảnh mai yếu đuối, ngó thấy thì dễ động lòng thương. Bộ mặt đao thương.

    -- bút lại. Người làm việc lại. Thường hiểu là người ít học.

    [] -- kiếm tuy lợi bất sát vô tội chi nhơn. Dao gươm tuy sắc chẳng giết người vô tội.

    [] Đạo. c. Đàng đi; lẽ phải; mối dạy lẽ cang thường, dạy việc thờ phượng; nghề nghiệp, bổn phận; đoàn binh lính, tàu thuyền; một bổn; nói thốt.

    -- chánh. Đạo ai này phải theo.

    -- lạc. Đạo hiểu sai, thờ lạc, không phải là -- chánh.

    -- Thiên chúa. Đạo thờ đấng dựng nên trời đất nhơn vật.

    -- nho. Đạo đức Khổng-Tử, đạo cang thường.

    -- phật. Đạo thờ Phật.

    -- lão tử. Đạo ông Lão-Tử dạy làm lành, nói nhiều đến qua trí, cũng là đạo tiên.

    -- lành. Nhánh đạo Phật, dạy làm lành, mà người ta lại làm ra phe đảng.

    -- thầy giải. Nhánh đạo Phật, mượn việc làm thuốc mà dạy đạo.

    -- phật đường. Nhánh đạo Phật, chuyên dạy việc ăn chay, bố thí.

    - -bụt. Đạo Phật, đạo thờ bụt thần.

    -- tiên. Đạo thờ thần tiên, cũng là đạo Lão-tử.

    -- hồi hồi. Đạo riêng người Hồi-hồi, đạo thờ trời.

    -- tự-- nhiên. Đạo cang thường, ai nấy sinh ra liền hiểu biết, hễ việc gì mình không muốn cho kẻ khác làm cho mình, thì mình chớ làm cho kẻ khác.

    -- luân hồi. Đạo dạy về việc quả báo, hễ ở đời làm dữ, chết xuống phải đi đầu thai là thú vật. v.v.

    -- ngãi. Việc nhơn ngãi.

    -- đức. Có lòng nhơn, hay sợ tội phước, chuyên việc giữ đạo, chuyên việc làm lành.

    -- sĩ. Kẻ ở ẩn, kẻ tu tiên, thầy pháp.

    Giang -- sĩ. Tên người đời tây Hán, chuyên việc tu tiên, hay làm phù phép.

    -- vị. Mùi đạo đức, sự ăn ở phải.

    -- lý. Lẽ phải.

    -- ngày. Đàng chánh, lẽ ngày.

    -- dị đoan. Đạo lạ, mối lạ, trái cùng đạo chánh.

    -- trời. Đạo thờ trời, lẽ trời.

    -- làm người. Bổn phận con người.

    -- vợ chồng. Lẽ buộc vợ chồng phải ở cùng nhau thế nào.

    --cang thường. Mối cang thường, đạo tam cang, ngũ thường.

    -- quân thần. Lẽ buộc vua tôi phải ở cùng nhau thế nào; nghĩa vua tôi.

    -- cha con. Lẽ buộc cha con phải ở cùng nhau thế nào; nghĩa cha con.

    -- bằng hữu. Nghĩa bằng hữu.

    -- anh em. Nghĩa anh em.

    -- tôi con. Phận sự kẻ làm tôi con.

    -- đi buôn. Nghề buôn bán, phận sự kẻ đi buôn phải làm thế nào.

    -- làm ăn. Nghề làm ăn, phận sự làm ăn phải giữ thế nào.

    Thiên --. Lẽ trời, việc trời. [] Thiên đạo báo ứng nhãn tiền. Lẽ trời báo ứng trước mắt.

    [] Nhơn --. Lẽ phải, đạo làm người.

    Thánh --. Đạo thánh, đạo dạy cho biết đàng chánh lẽ ngay, cũng là đạo cang thường.

    Lục --. Sáu kiếp luân hồi, (coi chữ tam đồ).

    Phải --. Phải phép, phải lẽ, phải việc bổn phận.

    Lỗi --. Lỗi phận sự, lỗi phép.

    Giữ --. Giữ theo phép đạo, chịu đạo (Thiên chúa).

    Vào --. Theo đạo, chịu đạo (Thiên chúa).

    Theo --. id.

    Màu --. Bề đạo đức, mùi đạo.

    Giảng --. Cao rao, giảng dạy cho người ta thấu hiểu lẽ đạo (Thiên chúa).

    Mở --. Mở phép câm đạo, (Thiên-chúa).

    Dạy --. Dạy các lẽ trong đạo, (Thiên-chúa).

    Huình --. Đường mặt trời qua lại có 12 cung, phân có bốn mùa tám tiết, (coi chữ cung).

    Xích --. Đàng chia ngang trái đất ra làm hai phần đồng nhau.

    Hàn --. Vòng lạnh. -> Các vòng phân biệt trong trái đất.

    Nhiệt --. Vòng nóng.

    Ôn --. Vòng ấm.

    -- hạnh. Đạo đức, hay giữ lễ phép, hay mến giữ việc lành, làm lành.

    -- mầu. Đạo cao sâu.

    Trọng --. Chuộng đạo, yêu đạo, lấy đạo làm trọng.

    Ngoan --. Biết giữ đạo, giữ đạo chắc chắn.

    Công --. Nhằm phép, phải phép, phải đạo.

    Bổn --. Người theo đạo nào, người trong đạo.

    Các --. Các đồ đệ, hay là học trò thầy chùa, người mới đi tu chưa có danh phận.

    -- nầy. Người mới theo đạo (Thiên chúa) trong một đời, còn ông bà thì là đạo khác.

    -- theo. id.

    -- dòng. Người giữ đạo từ lâu đời, đạo ông cha để lại.

    -- chúa. Đạo Thiên-chúa.

    -- binh. Một đoàn binh đông.

    -- quân. id.

    -- thủy. Đạo binh ở thuyền, đoàn tàu chiến.

    -- bộ. Đạo binh bộ.

    -- tiền. Đạo binh đi trước.

    -- hậu. Đạo binh đi sau.

    Quân tiền --. Binh lính về đạo tiền, quân đi trước, quân dọ đàng.

    Hải --. Đàng biển. Thuyền đi biển.

    Điểu --. Đàng chim, đàng xa dặm thẳng.

    -- lộ. Đàng sá. Cùng đạo lộ thì là cùng thần quỉ ở theo đàng sá.

    -- đồ. id.

    Đại --. Đàng cái, đàng cả.

    Tiểu --. Đàng kiệt, đàng nhỏ.

    Bá --. (Coi chữ bá).

    Vương --. Phải đạo làm vua, làm theo nhơn chán; thầy thuốc làm vương đạo thì là cứ kinh sách mà làm.

    Quản --. Chức quan hay một tĩnh nhỏ.

    Giáo --. Chức quan hay việc dạy học.

    Huấn --. Chức quan hay việc dạy học trong một huyện.

    Lỗ --. Lỗ thông.

    [] Tà --. Đạo trái lẽ; tiếng người khác đạo nói nhục cho đạo Thiên-chúa.

    Ngoại --. Ngoại giáo, khác đạo, ngoài đạo thiên Chúa. (Tiếng người đạo Thiên-chúa gọi người khác đạo).

    Tử --. Chịu chết vì đạo (Thiên-chúa).

    Vô -. Người ngang ngược, không biết đạo lý.

    Bất --. id.

    Đồng --. Đồng một nghề, một đàng, một phe.

    Tri --. Hay biết.

    [] -- ngó ác giả thị ngó sư, --ngõ hảo giả thị ngõ sư. Nói xấu ta ấy là thầy ta, nói tốt ta ấy là hại ta.

    [] Nhơn vật -- đồng. Cả người cả vậy, tánh linh đồng nhau; cả sự ham muốn cũng đồng một thể.

    [] -- quang. Hiệu vua nhà Thanh, từ năm 1842.

    -- sắc. Một bổn sắc vua ban cho ai làm quan bậc gì. Sắc phông.

    -- phù thần. Một lá bùa thần linh. Thầy cho một đạo phù thần đem theo. (Vân-tiên).

    Một -- hào quang. Một ngọn hào quang.

    [] Đạo. c. Đem, đắc.

    Hướng --. Đem đàng.

    Quân hướng --. Quân đem đàng.

    Khai --. Mở đàng, chỉ vẻ cho biết.

    Hải --. Hải vận tào vận.

    [] Đạo. c. Trộm, cướp.

    -- kiếp. Quân ăn cướp, kẻ cướp; hành hung, cướp phá.

    -- tặc. id.

    Cường --. id.

    Thuyết --. Rình người vô ý mà lấy của, chính nghĩa là ăn trộm.

    [] -- thủ. id.

    Quân bộ --. Quân lính lãnh việc đi bắt kẻ trộm cướp.

    -- chích. (Coi chữ chích).

    -- danh. Trộm danh, giả danh, giả tên hiệu.

    [] Đáo. c. Đến, tột.

    -- đầu. Cùng sự, tới việc, hết lẽ rồi. Đáo đầu nó mới chịu phép.

    [] Thiện ác -- đầu chung hữu báo. Lành dữ chung cuộc đều có trả.

    -- để. Cùng tột, hết cách; (tiếng trợ từ). Tôi thương nó đáo để; nó chịu cực đáo để.

    Lo -- để. Lo hết thể.

    -- quan. Tới quan, tới cửa quan.

    -- xứ. Tới xứ nào, mới tới trong đất nào. Người đáo xứ, thì là khách qua đường, mới tới đất nào; người lạ mặt.

    Tân --. Mới tới, tự nước khác mới tới trong xứ nào. Khách tân đáo.

    Đánh --. Cuộc chơi, đào lỗ dưới đất, đứng xa xa mà thảy vật gì cho nhằm lỗ.

    Đôn --. Bộ lật đật, nóng nảy, có ý kiếm tìm. Nhảy đôn nhảy đáo; Chạy đôn chạy đáo.

    Đơn --. id.

    --soát. Lục lạo, kiếm tìm cho được.

    -- ngụ. Ở đâu mới tới mà ngụ.

    [] Lộ bất hành bất -- chung bất dã bất minh. Đàng chẳng đi chẳng đến, chuông chẳng đánh chẳng kêu; thường lấy nghĩa câu sau: Tâm sự mình có nói ra thì người ta mới biết cho.

    [] Đào. c. Cây đào.

    Nhụy --. Hoa con gái.

    Hồng --. Màu hồng đào giống màu hoa đào, hàng nhuộm màu ấy.

    Má --. Má hồng. Con gái đương xuân sắc, dung nhan đẹp đẻ.

    Con --. Con hát gái.

    -- dĩ. Gái hoang, gái chung chạ, gái thanh lâu.

    -- bất tê. (Tưởng là đào lộn hột).

    -- lộn hột. Thứ đào hột ở ngoài trái, hột đều ăn được; mủ cây nó dùng làm thuốc ho, nghĩa là ngậm cho thông đàm.

    -- xiêm. Giống đào bên Xiêm đem sang, có đỏ trắng hai thứ, vị nó chua, hột đều ở trong.

    --nhơn. Loại hột đào giống hột bí ngô, vị thuốc nhuận trường.

    Trước --. Thứ cây suôn nhỏ, lá giống lá tre, người ta hay trồng kiểng, bông đỏ hồng, có bốn cánh hoặc năm cánh.

    -- tiên hoặc túy tiên --. Đào của bà Tây-vương mẫu ở bên cõi Phật, ăn được thì thành tiên.

    -- hương tàu --. Cũng là một thứ đào (không rõ).

    -- lê. Thứ đào thơm. (không rõ).

    [] Đào. n. Cuốc lên, bới lên.

    -- bới. id.

    -- đất. Cuốc đất lên.

    -- huyệt. Khai huyệt mả.

    -- ngạch. Đánh ngạch, đào lỗ chun vào nhà người ta mà ăn trộm, cũng kêu là đào huyệt.

    -- lỗ. Cuốc lỗ, cuốc đất làm ra một cái lỗ. Đào lỗ chôn chông chó thác oan.

    -- khoai. Cuốc đất lên mà tìm khoai củ.

    -- giếng. Khai đất cho sâu mà tìm mạch nước.

    -- mồ. Cuốc mồ, phá mồ người ta; cũng là tiếng mắng mỏ, làm nhục cho nhau. Đào mồ nó lên, nghĩa là chưởi cho đến.

    -- kinh. Khai kinh.

    -- sông. Đào đất làm ra sông rạch.

    Cao lương, cao lễ, ba đề, ba --. Tiếng ăn mày chúc cho chủ bố thí sang giàu có dư.

    [] Đào. c. Trốn.

    -- biệt. Trốn mất.

    -- thoát. Trốn khỏi.

    -- tẩu. Chạy trốn.

    -- tản. Trốn tản lạc, thường nói về binh lính.

    -- quân trốn chúa. Tiếng mắng đứa phụ bạc không có lòng ngây, bỏ chủ mà đi.

    -- binh. Lính trốn.

    [] Tại --. Đương trốn.

    Khai --. Khai báo cho quan hay mà trừ thuế cho tên dân trốn.

    [] Tam thập lục kế, dĩ -- vi thượng. Trong ba mươi sáu chước, có chước trốn là hơn.

    [] Đào. c. Sóng lớn.

    [] Ba --. Sóng gió lớn, cuộc làm cho phải chuyển động.

    Ba -- chuyển động. Cuộc làm cho rúng động.

    -- độn. Cơn sóng lớn, nhồi lộn, guộn lên guộn xuống. Trong mình bắt đào độn, thì chỉ nghĩa là ruột guộn lên bắt buồn mửa, khó chịu.

    [] Đào. c. n. Dộng xuống; ngửa nghiêng; trở đầu.

    Điên --.Dối trá, tráo chác, khi nói thế này, khi trở thế khác. Điên đảo thị phi [], lấy quầy làm phải, lấy phải làm quầy.

    [] Lạo --. Nghiêng ngửa, không vững bước.

    Lừa --. Lừa gạt, đánh lừa đánh đảo, lừa thế mà gạt gẫm.

    Đánh --. id. Lánh mặt; ẩn mặt.

    Nói --. Nói gạt, nói ra thế khác, nói mở ra.

    -- đi -- lại. Đi qua đi lại, tìm kiếm qua lại.

    -- vàng. Qua qua, lại lại, thường nói về đứa gian có ý đi thăm coi kẻ khác có để hở vật gì mà ăn cắp.

    [] -- qua. Trở ngọn giáo, say sắc; trở ngọn giáo mà đánh lại với quan binh mình; xuôi ngọn giáo mà chạy.

    -- chỉ. Lựa chỉ, quây chỉ, gở mắt làm cho suôn sẻ.

    Bàn --. Bàn quây tơ.

    -- địa. Khắp chỗ: Kiên đào địa.

    [] -- huyên. Khốn khổ, rối loạn như bị treo ngược. Nhứt nhựt vô vương thiên hạ đảo huyền []. Một ngày không vua thiên hạ nổi loạn.

    -- ngữ. Tập bỏ con toán, tập khảy đờn, làm cho nhằm ngạch ngữ, cho nhằm bản đờn.

    -- bàn. (Coi chữ bàn).

    [] Đào. c. Đâm, nhồi.

    -- thuốc. Nghiền thuốc.

    -- đi -- lại. Đâm đi đâm lại, cũng có nghĩa lừa lọc, sang qua sang lại.

    [] Đào. c. Cầu.

    Câu --. id.

    -- võ hoặc --. Cầu mưa.

    Câu phong -- võ. Khẩn cầu cho có gió có mưa.

    [] Hoạch tội vu thiên vô sở -- dã. Mắc tội nơi trời không chỗ cầu cho khỏi.

    [] Đáp. c. Trả lời, đền lại, trả lại: ghé lại mà đậu (nói về chim).

    -- lại. Phần mình nói trả lại; bay lại; tiếng trợ từ.

    -- xuống. Bay xuống mà đỗ chỗ nào, (chim).

    Đối --. Hai đàng nói đi nói lại cùng nhau: Ứng đối với nhau.

    Vấn --. Hỏi cùng trả lời, hỏi thưa: sách vấn đáp.

    [] Văn dị -- nan. Hỏi dễ thưa khó.

    Ứng --. Thưa lại, nói lại theo lời hỏi.

    Giúp --. Giúp giùm.

    Nhiếc --. Nhiếc mắng.

    Diều --. Diều bay xuống mà bắt. Con diều đáp con gà.

    Dơi -- muỗi. Thứ dơi nhỏ hay ở theo đình miễu, có tài bay mà xớt con muỗi. Con dơi bay qua bay lại mà bắt muỗi.

    Báo --. Trả lại, đền lại, (ân nghĩa).

    -- lễ. Trả lễ, người ta cho mình, mình cho lại.

    -- tạ. Trả lễ, tạ ơn.

    Hiếp --. Ăn hiếp, làm hiếp.

    [] Đạp. c. Lấy bàn chơn mà đa ra hay là để nhận. Ký bàn chơn xuống đất. Chơn đạp đất đầu đội trời.

    Giày --. Chà xát dưới chơn. Hiếp đáp, khinh dể thới quá.

    Đá --. Đá là hất cái chơn, đạp là dộng bàn chơn hoặc nhận dưới bàn chơn; cũng là tiếng đôi.

    -- sấp. Không ngõ ngàng tới, hủy hoại.

    -- sỏi giày sành. Đi đường cực khổ.

    -- dộng. Lấy chơn mà đánh cho ngã ra. Đạp dộng cửa ngỏ.

    -- tông. id.

    -- lúa. Dùng trâu hoặc dùng người lấy chơn mà đạp lúa giẻ cho rớt hột ra.

    -- mía. Cán mía cây mà lấy nước đường.

    -- đường. id.

    Cối --. Cây cần dài, một đầu có mỏ dưới có cối, có thể cho người ta đứng tại đuôi cần, đạp nhận cho nó vổng lên, dở chơn cho nó rớt xuống mà giã gạo.

    Đánh cân --. (Coi chữ cân).

    -- nhầm. Đi nhầm, tuồng chơn nhằm.

    -- goi lấy gai mà lễ. Tiếng người cờ bạc hay nói liều rằng có thua bạc thì phải đánh nữa mà gở thua.

    -- đất. Tiếng nói riêng về sự di động lần trước hết, nhằm bữa mồng một tết; từ tối ba mươi rước ông bà về nhà, người ta có thói cữ không nên động thổ, rạng ngày mồng một tết, mới được đi động tới nhà nhau.

    -- thanh. Đi tảo mộ, ăn thanh minh, (về tháng ba).

    -- rừng. Mở đàng rừng, cắt rừng mà đi, đi băng rừng.

    -- bộ. Đạp đường bộ, lên bộ mà đi.

    Chẳng lẽ một lần -- cứt, một lần chặt chơn. Chẳng lẽ vì một phen lầm lỗi, mà từ biệt nhau, bỏ nghĩa nhau; hoặc dứt đường lai vãng.

    Chạy như chó -- phải lửa. Chạy đôn chạy đáo, không dám nghỉ chơn.

    Gà -- mái. Gà trống nhảy gà mái; tiếng đạp nói chung cho các loài chim.

    [] Đắp. n. Cơi lên, be lên; trùm lại, đậy lại.

    -- đất. Vun đất lên, đánh đất lên.

    -- mồ. Vun đất lên, đổ đất lên mà cơi nấm mả.

    -- nền. Đổ đất mà làm nền.

    -- đàng. Đổ đất be lên mà làm đàng đi.

    -- lũy. Đổ đất cơi lên mà xây lũy.

    -- điếm. Che đậy.

    -- mền. Lấy mền mà đậy; trùm mền.

    -- chiếu. Lấy chiếu mà trùm; trùm chiếu.

    -- chiếu dọc. Ngủ ngay, chẳng lo chi.

    Chiếu --. Chiếu để mà đắp, đối với chiếu nằm.

    -- vô. Lấy đất đắp vô lần lần.

    -- tượng. Vỏ tượng, lấy đất mà nắn mà làm ra tượng gì.

    -- mặt. Lấy giấy trắng hoặc lấy vải hàng sắc đỏ mà đắp mặt người chết, một là phân biệt âm dương, hai là cho khỏi đôi tân, (Nghi lễ). Có kẻ hiểu đắp mặt ấy là không cho kẻ chết thấy bà con cùng trở về mà bắt.

    Cơm -- đầu gối. Có cơm ăn mãi, mới làm được công chuyện, nói về người mê ăn hoặc tưởng ăn hơn tưởng Phật.

    -- bờ. (Coi chữ bờ).

    -- đập. Đắp bờ lớn để mà ngăn đường nước. Cũng có nghĩa là nhiều lắm. (Nói về hàng hóa).

    -- đỗi. Vừa đủ đỗi; xây vần, thay đỗi: Những là đắp nhớ đỗi sầu, tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm.

    -- đỗi ngày tháng. Vừa đủ theo ngày tháng; dõi theo ngày tháng, sự thể không dư thiếu.

    [] Đập. n. Đánh xuống, đánh cho giập cho bể ra; đất đắp mà ngăn đàng nước.

    -- đòn. Đánh đòn.

    Đánh --. Đánh.

    -- giập. Đập cho bể ra, dần cho mềm.

    -- bụi. (Coi chữ bụi).

    -- nước lấy cá. Làm hung dữ cho té tiền bạc, làm cho người ta sợ mà ăn tiền.

    -- cánh. Xắm rắm muốn bay.

    -- Đắp. (Coi chữ đắp). Hàng hóa đắp đập, chỉ nghĩa hàng hóa nhiều quá.

    -- đuôi. Đánh đuôi, nhịp đuôi, quất đuôi.

    -- tay -- chơn. Đánh tay tay đánh chơn, trăn trở không yên trong mình.

    Bàn --. Đồ cầm mà đập, cũng hiểu là đồ kê mà đập.

    [] Đát. n. Đương cặp nan nhỏ, dùng nan nhỏ mà lên vành thúng mủng.

    Đương --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đương.

    Nan --. Nan nhỏ đối với nhau đương là nan lớn.

    [] Đạt. c. Thông.

    Đề --. Gởi thông.

    -- vận. Vận tốt, vận may.

    Phát --. Được vận giàu sang thạnh lợi.

    Hanh --. id.

    Cùng --. Cùng khổ, phát đạt; giàu nghèo, sang hèn.

    Thông --. Thông hiểu, thông thấu.

    -- đa. Tên Phật, nguyên là Thái-tử.

    -- mạ. Tước thầy chùa có sắc tứ.

    [] Đắt. n. Nhiều kẻ mua, dễ bán, được giá.

    Hàng --. Hàng hóa nhiều kẻ mua. Khéo làm hàng đắt! Khéo lấy của mình làm quí.

    -- đầm ế chợ. Tại đầm hoặc tại chỗ làm ra, có nhiều người mua, tại chỗ đem tới mà bán thì lại ế.

    Bán --. Bán được nhiều, đối với bán ế.

    -- chồng. Gái dễ lấy chồng, nhiều kẻ đi nói, nhiều kẻ dùng.

    -- như xé. Đắt lắm, nhiều người giành xé mà mua.

    -- giá. Được giá, quí giá.

    Quen mặt -- hàng. Quen mặt dễ mua bán, mà lại được giá.

    Muốn cho chắc -- cho người. Muốn cho mình được, phải nói tốt cho người.

    -- lá quê ê lá cải. Của nhiều người mua kêu là quí, ít kẻ mua thì gọi rằng hèn.

    Nói không -- lời. Nói mà người ta không nghe, không nhận lời.

    [] Đặt. n. Để ra, sắp ra, bày ra, lập ra, giao cho.

    Sắp --. Sắp để theo thứ lớp; làm cho có thứ lớp.

    Cắt --. (Coi chữ cắt).

    Bày -- hoặc -- bày. Bày ra, sắp ra; bày đều, làm cho sinh chuyện.

    -- ra. Để ra; bày vẽ ra; định ra: Đặt ra có kẻ lớn người nhỏ.

    -- để. Bày đều, đặt chuyện.

    -- đều. id.

    -- chuyện. id.

    -- thửa. Đặt cọc, làm giá trước; hẹn sẽ mua bán chắc, chịu chắc.

    -- cọc. (Coi chữ cọc). Tiền đặt cọc.

    -- tên. Để tên cho, định kêu là tên gì.

    Coi mặt -- tên, nhầm em xem chợ. Phải cho biết kẻ khinh người trọng.

    -- cử. Bào cử, đặt người nào làm chức gì.

    Bàn --. id.

    -- lên. Để lên; cử lên.

    -- nợ. Cho vay đặt nợ.

    --rượu. Chưng nấu theo phép mà làm ra rượu.

    -- lưng. Nằm, dựa lưng, nghỉ lưng.

    -- gối. Quì gối.

    -- đít. Ngồi, ngồi ghé.

    -- bàn. Chưng bàn thờ, lập bàn thở. Đặt bàn mà vái.

    -- cổ bàn. Giao với ai biểu phải nấu đồ ăn mà dọn cổ.

    -- đám. Cho người ta lãnh đám, như lãnh dọn đám tiệc. v.v.

    -- người canh giữ. Để người canh giữ, cho người canh giữ.

    -- phần hờ. Lập chỗ canh giữ, ngăn ngừa, hoặc cho người canh giữ.

    -- đàn. (Coi chữ đàn).

    -- đố. Đố thách ai làm việc gì thì mình sẽ chịu tiền, chịu vật...

    -- tiền trước. Giao tiền trước, thường trước mà buộc ai phải làm sự gì, cũng hiểu là đặt tiền thế chưng, đặt cọc.

    -- óa. Giao nội vụ; giao hết cả việc cho kẻ khác lo làm, mình cứ việc chịu tiền mà thôi. (Thường nói về sự làm nhà).

    -- soát. id.

    Tiền -- cọc. Tiền thế chưng, tiền thế trước cho được lãnh việc gì.

    -- tiền. Để tiền bạc ra mà đánh cờ bạc.

    -- áo quần. Định giá áo quần để vào sòng cờ bạc mà đánh như tiền bạc vậy.

    -- vi. Đặt số tiền mà không đặt thiệt tiền; châm cho biết là bao nhiêu tiền. (Nói về cuộc bài bạc).

    -- cân âu. (Coi chữ âu).

    -- rọ. Để mồi vào rọ mà nhử cọp.

    [] Đất. n. Trái đất đối với bầu trời; đất mình đi đạp; xứ sở; bụi nhơ đóng ngoài da người ta.

    -- đai. Một chỗ đất; một xứ nào (nói trổng). Thần đất đai.

    -- nước. Xứ sở.

    -- nước ông bà. Xứ sở ông bà.

    -- khách. Đất nước của người.

    -- thô. Đất thịt, đất chắc.

    -- thịt. id.

    -- sét. Đất dẻo.

    -- đỏ. Đất xốp thịt, màu hoe hoe như màu đá ong.

    -- cát. Hai nghĩa, một nghĩa là đất (nói tiếng đôi); một nghĩa là đất có nhiều cát.

    -- giồng. Đất gò, đất nóng, đất cao.

    -- bưng. Một cuộc đất thấp, minh mông, tích đấy những cỏ những nước; chính là ổ cá.

    -- sình. Đất cả bùn, đất sình nầy.

    -- lầy. id.

    -- bùn. Bùn; đất có nhiều bùn.

    -- bả hèm. Đất bỡ có nhiều cây cỏ mọc xen trộm mà ướt.

    -- sỏi. Đất có nhiều sỏi.

    -- quánh. Đất màu chu, đóng cứng như đá, đất có nhiều quánh sắt.

    -- cát pha. Đất có lộn cát.

    -- phèn. Đất nhiều phèn.

    -- mỡ gà. Đất vàng vàng mà có gân trắng.

    -- chay. Đất không có phân, không tư nhuận.

    -- bài. Đất sét trắng.

    -- ruộng. Đất làm ruộng.

    -- rẫy. Đất làm rẫy, đất trồng bông, gai, đậu, mía, v.v. Cũng gọi là đất vu đậu.

    -- vườn. Đất lập vườn.

    -- nhà quê. Đất ở xa thành thị.

    -- rừng. Đất ở trong rừng, đất hoang vu, nhiều cây cỏ.

    -- khẩn. Đất xin khai phá, mãn hạn phải chịu thuế.

    -- thục. Đất đã trồng trĩa rồi; đất đã thành thục.

    -- hoang. Đất bỏ hoang.

    -- thờ mộ. Đất mồ mả.

    Hiền như --. Hiền lành lắm.

    Dại như --. Dại lắm.

    Ăn --. Tiếng mắng mỏ.

    Đàng --. Mực đất rộng hẹp, xa cách thể nào.

    Gân --. Sắc đất có gân có chỉ phân biệt, ăn theo nhau.

    Con --. Dãy đất, (lấy bề dài nó).

    Cuộc --. Sự thể chỗ đất, hiểu cả bề rộng bề dài.

    Dây --. Cuộc đất chạy dài, lấy theo bề dài.

    Dãy --. id.

    Dung --. id.

    Vạt --. id.

    Đám --. Một chỗ đất rộng lớn.

    Phần --. Một chỗ đất phân biệt.

    Miếng --. id.

    Sở --. Một cuộc đất lớn lắm.

    Ngọn rau tấc --. Ăn được một ngọn rau ở yên trong một tấc đất, đều nhờ có kẻ che chở giữ gìn, ấy là tiếng dạy con dân phải hết lòng với vua chúa.

    Bới -- lật cỏ. Công lao khó nhọc.

    Đi xem -- về cất mặt xem trời. Tiếng dạy


    :rose: