029. Phần 029 lexusolive/hhongxuan (type done) - @BangNgung (done)

18/11/15
029. Phần 029 lexusolive/hhongxuan (type done) - @BangNgung (done)
  • con nhà học trò đi về phải giữ lễ phép nghiêm trang.

    Trời che – chở. Có câu đối rằng: cha dưỡng mẹ sinh. Trời như cái nhà, đất như cái nền.

    Hết chay thầy đi - Không nghĩ công ơn.

    Ăn chay nâm - Cuộc ăn chay đánh tội mà cầu khẩn cho được sự gì.

    Trai--- Hàu thê giai, đời xưa hiểu là bằng, mà thiệt là tròn.

    Bầu--. id.

    Núi—.Núi không có đá.

    Xác--. Con người ta vốn là đất nặn ra, chết rồi lại ra đất, hướng về đất.

    Mất--. Mất biệt; không ngó thấy đất nữa.

    ---tôt. Đất tự nhuận, hay sanh cây trái.

    --xâu. Đất không hay sanh phát.

    Dạn như--. Dạn lầm.

    Đánh như đánh--. Đánh không biết đau.

    Bồ câu--. (Coi chữ cu)

    Rắn hổ--. Thứ rắn đen hay ở hang, khi còn nhỏ thì độc dữ, đến khi già có mồng thì lại hiền.

    Kiến--. Thứ kiến đen, nhỏ con hay ở dưới đất.

    Tử tô--. Loài rau, nhánh lá giống cấy tử tô mà trắng, vị thuốc trị ung độc.


    [] Đật. n.

    Lật--. Vội vàng, gáp rúc.


    [] Đau. N. Nhứt nhối, xót xa, cực khổ; khó ở, có bệnh hoạn.

    --đớn. id

    --ốm. Có bệnh

    --bệnh. id

    Phát--. Phát bệnh.

    --bụng. Đau đớn trong bụng.

    --bụng bảo. Chứng đâu bụng rất nặng, làm cho con người phải quay quắt.

    --mình. Nhức nhối trong thân mình, vang mình.

    --chơn há miệng. Túng xước đi không đặng phải la lên; sự thể khốn khổ, đau đớn phải nói; tức mình phải kêu la.

    -- chóng đá chày. Đan mau, lành lâu; (coi chữ đã)

    --điếng. Đau lắm, nhức lắm (hiểu về sự đánh, véo đau).

    -- lòng. Xót xa, đau đớn trong lòng; cực lòng

    -- ruột. id.

    -- lòng xót dạ id.

    Nói--.Nói nặng, nói châm chích; nói xóc hông; lời nói làm cho phải tức mình đau đớn.

    --[], Ấy là tiếng kẻ đánh cờ bạc nói liều; thà đánh lớn mà thua trong một đôi chén, chẳng thà để mà thua thì mòn.

    Đói ăn rau—uống thuốc. Đói ăn rau cỏ là vật hiền cũng đỡ đói, đau uống thuốc thì bệnh phải lành; cứ phép mà làm

    Bộ-- thương. Bộ yếu đuối dễ thương, bị khó khăn mà thương được. (Đa thương)

    [] Đáu. n. Một mình ít dùng.

    __ __. Ái náy.

    Lâu--. Id.

    [] Đàu (đào). n. Con hát đờn bà, thường là trai giả gái.

    Con--. Id

    Làm--. Làm vai tuồng đờn bà.

    --kép—xứng kép. Xứng trai xứng gái.

    --đĩ. Tiếng gọi chung các gái phong tình.

    [] Đâu. n. Chỗ nào, chốn nào; nối lại với nhau, nói về dây chạc. Cũng là tiếng chòi.

    ----. Khắp mọi nơi, chỗ nào cũng vậy.

    --đó. Khắp chỗ xa gần; gần lối đó; lấy theo nghĩa này thì là tiếng chỉ chừng chừng.

    --. Ở chỗ nào, xứ nào? bởi chỗ nào

    Đi--. Đi chỗ nào, đi tới đâu? Đi có chuyện gì

    Không--. Không có đâu; chẳng có sự chi cả

    --không. Lẽ nào mà không , lẽ nào không có

    Dễ--. Dễ nào, lẽ nào, lẽ gì.

    --dễ. id.

    --nỡ. Nỡ lòng nào.

    Bởi--. Tại đâu, ở đâu mà sinh ra.

    Tại--. Id

    --hay. Lẽ gì mà biết; lấy đâu mà biết; biết đâu đặng?

    --biết id. Đâu biết việc rủi may.

    Hay--. Ai dè, ai hay bao giờ, cũng là tiếng chối rằng không hay biết.

    Biết--. Tiếng chối : chẳng hề biết; có biết bao giờ, có biết ở mô. Biết đâu là phước biết đâu là tội. Tôi có biết đâu?

    Có--? Có bao giờ ? Có lẽ gì, có chỗ nào? Có đâu nó dám chưởi tôi.

    --có? Bỡi đâu mà có; không có.

    Đến--. Tới dâu, tới chỗ nào, chừng nào.

    May--. Thi may, mặc may.

    Bỗng--. Thình lình, thoát chốc.

    --bỗng. id.

    Phút --. Id.

    Thấy--. Không hề thấy; thấy tại chỗ nào. Thấy ở đâu?

    --đây. Gần lối này, chẳng xa gì. Nó ở đâu đây, chỉ nghĩa là nó ở lối này.

    --khỏi. Lẽ gì cho khỏi; đi khỏi lối nào?

    Lẽ--. Có lẽ gì, lấy lẽ gì.

    Sức--. Có sức gì, lấy sức gì.

    Người--. Người ở đâu không biết, người kì dị.
    Duyên-- ở đâu không biết, duyên lạ lùng.

    Biết ngứa—mà gãi. Biết việc đâu mà làm giùm.

    --tây. Chẳng lẽ chi cho bằng.

    - cùng? Chẳng cùng, chẳng hay vừa cùng.

    --lại. Kết lại, nói theo. Đấu hai mối dây lại.

    --lưng. Xây lưng nối lại với nhau.

    --sức. Giang sức, hiệp lực.

    --máu. Tên núi, hòn mão; tên mão.

    Cây sâu--. Thứ cây mịn thịt mà mềm, người ta hay dùng mà khắc con dấu ; rễ nó đắng lắm, là một vị thuốc sát trùng; than nó nhẹ mình, dùng làm thuốc sung.

    [] Đậu (đỗ). c. Dừng lại, ở lại, nghỉ chơn; bến đỗ, đâu lại, hiệp lại.

    Ở--. Ơ gửi nhờ, ở đỡ.

    Thi--. Thi trúng cách, có tên trong bản; không có tên trong bản thi kêu là rớt.

    --trạng. Thi lựa trong đền, đậu bậc cao hơn hết.

    --cao. Thi đỗ bậc cao.

    Ghe--.Ghe cắm sào, bỏ neo tại chỗ nào.

    Thuyền--. id

    Tàu--. Tàu neo lại.

    Chim--. Chim dừng lại, nghỉ cánh không bay.

    Ruồi--. Ruồi bạ tại chỗ nào.

    Bến—hoặc bến đỗ. Bến vững lâu dài.

    --giạc. Vóc giạc còn như cũ, không ốm, không sút v.v., nghĩa mượn, có sức chịu bền.

    --sức. Còn sức lực như cũ, cũng có nghĩa là xứng sức.

    --vôn buôn chung. Hiệp vốn lại mà buôn chung..

    Dây—ba. Dây đánh ba tao vô một

    Dây câu--. Dây đâu nhiều mối.

    --tiền. Chung tiền lại hoặc để mà chơi cờ bạc, hoặc để mà buôn bán cũng làm việc gì.

    Lụa—ba. Lụa dệt ba canh chỉ, lụa dày tốt.

    [] Đậu. c. Tiếng kêu chung các thứ rau cỏ sinh trái có hột nhỏ người ta hay ăn, cũng về loại ngủ cốc.

    --xanh. Các thứ đậu người ta hay ăn, tùy theo hình sắc nó mà đặt tên ; các thứ trước là đậu cây nhỏ, bảy thứ sau đều là đậu dây dài.

    --xanh.

    --đen.

    --trắng.

    --nành.

    --màng tắc.

    --ngự.

    --quiến.

    --ván.

    --cút.

    --răn.

    --móng chim.

    --bún.

    --rồng.


    - mèo. Thứ đậu dây, có trái cong quẹo mà nhiều lông, động tới thì ngứa, cũng gọi là trái mắt mèo.

    - đũa. Thứ đậu trái dài như chiếc đủa. cây nó lớn và dễ trồng, cũng gọi là cây so đũa
    - rựa
    . Thứ dày trái lớn mà dài giống cái trành rựa.
    - săng. Thứ đậu cây, nhỏ hột mà vàng ; rễ

    cây có người ta hay dùng mà làm thuốc sản hậu, thuốc trái.

    - hủ. Bột đầu nành, hấp chín như miếng bánh.

    - phụng. Thứ đậu sinh trái dưới đất, chính là đậu dầu, chữ nho kêu là lạc hoa sanh [].

    Bột -. Bột làm bằng các thứ đậu, thường sự thì là đậu xanh.

    Hột -. Hột trong trái đậu : hột tròn tròn.

    Hột – tây. Thứ đậu hột rất đắng, vị thuốc trị chứng đau bụng.

    Trái ba -. Thứ trái nhiều dầu, chính là vị thuốc hạ mạnh lắm. (Coi chữ ba).

    - hột. Đậu còn để nguyên hột.

    Cháo -. Cháo nấu với đậu, không có đường.

    Răng đen hột – hoặc hột đỗ. Răng như hột đậu đen mà có ngời ; nhiều người lấy làm đẹp.

    Củi – nấu -. (Coi chữ củi).

    [] Đậu. c. Trái giống.

    Mụt -. Mụt trái mọc ra.

    Vảy -. Mủ trái khô đóng lại như vảy.

    - chạy nọc. Nọc đọc gốc bỡi trái xâu mà sinh ra, nó hay chạy ra tứ chi, có khi làm cho phải quẹo tay, quẹo chơn cùng đui con mắt v.v.

    - hậu. Bệnh sinh ra trong lúc trái xuống.

    - xuống. Trái xuống, trái rụng.

    - dương. Trái làm mủ.

    Dịch -. Trái độc hay lây, làm cho con nít phải chết nhiều.

    - chẩn. Thứ mụt trái nhỏ nhỏ, lúc mới mọc hay làm cho con người phải nóng rét mê man.

    Ma -. Thứ trái nước hay ngứa.

    - đinh. Thứ mục đen đen mọc xen theo mụt trái khác, chính là tại nhiệc độc thạnh lắm, cũng là trái độc.

    [] Vô – bất thành nhơn. Chưa nên bông, chưa chắc là người toàn vẹn cùng chưa chắc là sống.

    [] Đấu. c. Cái đấu, đồ đong lường bằng mười.

    [] – tiêu chi lượng. Số lượng hẹp hòi.

    [] – túc xích bô. Một đấu thóc một thước vải. So đo từ phân từ tấc.

    Lưởng thăng tráo – chẳng qua dong đầy. ... mực thiệt thì là hơn.

    [] Đấu. c. Đua, chống sức.

    - chiến. Đánh trận, chiến trận.

    - ẩu. Đánh lộn.

    - tranh hoặc tranh -. Tranh đua.

    - tài. Lấy tài mà đua, thì tài với nhau.

    - trí. Lấy trí mà đấu ; thử trí nhau.

    - sức. Lấy sức mà đua ; thử sức nhau.

    - miệng. Đua tiếng nói ; đua tiếng chưởi.

    - xảo. Đau khéo, cuộc sánh bày đồ khéo léo vật thổ sản, đồ nghề nghiệp.

    - võ. Đua tranh, về việc võ, đánh võ.

    - giá. Gióng giá, giảo giá thấp cao.

    Bán – giá. (Coi chữ bán).

    [] Đầu. c. Cái đầu ; mối mang ; gốc ngọn, phần trước hết.

    Ban -. Đương lúc đầu.

    Hồi -. Lúc ban đầu ; trở đầu lại; xét nghĩ lại.

    Lúc -. Lúc ban đầu.

    - hết. Trước hết.

    - hồi. Hồi mới ; hỏi trước hết, đàng đầu, chỗ chót.

    - dây mối nhợ. Gốc ngọn, duyên do.

    - bịn. Đầu hết.

    - thỉ nghĩ. id.

    - đẳng. Kẻ làm đầu quân trộm cướp.

    - thây. Kẻ bày đầu.

    - nhơn. Kẻ làm đầu kẻ khác.

    - huyện. Tước kẻ học giỏi trong một huyện.

    - xứ. Tước kẻ học giỏi trong một xứ.

    - đọc. Làm đầu.

    - nậu. Kẻ làm chủ việc gì, như việc buôn bán v.v.

    - mục. Kẻ làm lớn hơn hết.

    - nghề. Lái ghe, chủ thuyền ; kẻ làm lớn trong nghề gì.

    - gối. Chính chỗ xương vế, xương ống chơn giáp nhau, gối lấy nhau.

    - ngón tay. Chót ngón tay.

    - lòng. Con đẻ ra trước hết.

    - xâu. Phiên xâu, mỗi người phải chịu.

    - gánh. Phần phải gánh, vật chia ra mà gánh, đầu gành, đầu quang thì là phần cực khổ mình phải chịu.

    - trâu. Tay thủ hạ, đứa sai sử ; bếp việc : Đầu trâu, mặt ngựa ào ào như sói.

    - rau. Hiểu là ba hòn táo.

    - rau cuống mắm. Cả chuyện đầu đuôi.

    - đày. Cây vụn dư ra : cây cưa cắt bớt, không dụng mà bỏ ra : cũng gọi là đồ đày.

    - tay. Lần đầu, lần trước hết. Thường nói luôn là đầu tay đầu chơn.

    Non. Chót núi, ở trên non.

    - gành cuối biển. Chỗ cheo leo, quạnh vắng ; chốn quê mùa.

    - -. Phía đàng đầu ; đàng đầu.

    - đuôi. Có hai nghĩa : Một là cả việc trước sau, gốc ngọn ; hai là phía đuôi, đàng đuôi.

    - đòn. Chỗ chịu nặng hơn, đối với trung khoang là chỗ khiêng nhẹ hơn, (nói về sự khiêng quan cửu).

    - nước. Tên chỗ, ở về tĩnh An-giang.

    - con nước. Nhằm khi hoặc nhằm chỗ nước mới lớn hoặc mới ròng ; giáp nước.

    - trên. Phía trên.

    - dưới. Phía dưới.

    - làng. Chính ranh phận làng về phía trước hết.

    - đàng. Chính mỗi đàng đi.

    Lớn -. Bộ dại dột, tục hiểu lớn đầu thì dại.

    Cứng -. Cứng cỏi, khó dạy biểu..

    Nặng -. id. Cũng có nghĩa là đau đầu.

    Nhức -. Đau đầu.

    Vang -. id.

    Bạc -. Tóc đã trắng bạc.

    - bạc hoa râm. Tóc bạc xen kẽ.

    Chém -. Tiếng ngăm đe nặng.

    Lấy –. id.

    Đứt -. Đầu mình ra hai nơi.

    Đoan -. Cũng là tiếng đoan thệ nặng. Nói về vị thuốc thì hiểu vị đoan đầu là vị thuốc trọng hơn, mất tiền hơn.

    Gặc -. Nhắp đầu nhẹ nhẹ, làm dấu ưng chịu.

    Điểm -. Lấy đầu làm dấu ưng chịu. id.

    Lắc -. Đưa đầu qua lại làm dấu không chịu.

    Gục -. Gật đầu xuống.

    Bái -. Cúi đầu một chốc mà chào kính ai.

    Ló -. Bày đầu ra, đưa đầu ra.

    Trồi -. Đưa đầu lên, ló đầu.

    Ngóc -. Cất đầu lên, ngước lên.

    Câu -. Giụm đầu lại, (thường nó về cây cột).

    Xâu -. Cột đầu cột tóc lại.

    Đòn xóc nhọn hai -. Tiếng mắng kẻ nịnh tà, hay đâm chọc.

    - tử - sanh. Nói về rắn trun, người ta nói nó có một đầu độc một đầu hiền, nó cắn nhằm đầu độc thì phải chết.

    - voi đuôi chuột. Đầu nở ra quá, đuôi tót lại quá. Có trước mà không có sau.

    - gà đít vịt. Lai căn, không rặc nòi, (thường nói về Mọi).

    Đậu -. Thi đậu trên mọi người.

    - cá chai. Đầu chai đá đánh không biết đau, cũng là tiếng mắng đứa dại để cho kẻ khác đánh đầu.

    Gối -. Lấy gối hoặc lấy vật chi mà kê đầu ; để hai đầu cây hoặc vật gì gò gác lấy nhau.

    [] Đầu. c. Chịu đầu ; đem tới ; quăng ném.

    Hàng -. Chịu đầu, chịu thua (nói về giặc).

    Chịu -. id.

    - phục. Chịu phục, chịu làm nhỏ, làm tôi.

    - địa. Chịu phép.

    Về -. Trở về mà chịu phép.

    - lụy. Vâng chịu, vâng phục.

    - nạp. Đem tới mà nạp.

    - đơn. Vào đơn ; đem đơn tới cữa quan.

    - hồ. Cuộc chơi phóng thẻ cho lọt vào trong cái hồ.

    - thai. Đi bào thai làm kiếp khác (Luân hồi).

    [] – thử kị khí. Quăng con chuột mà sợ nhằm đồ dùng, nghĩa là muốn hại một người mà e lây tới người khác.

    [] Đẩu. c. Sao đẩu.

    Bắc -. Sao đẩu lớn ; sao bánh lái.

    Tiểu -. Sao đẩu nhỏ cũng là sao nam tào.

    Nam tào, bắc -. Sao đẩu ở phía nam, cũng gọi là bánh lái nhỏ, bắc đẩu là bánh lái lớn.

    Ra nam tào, vào bắc -. Nói về sự đi thuyền chạy ra Quảng thì coi nam tào ; chạy vào Gia định thì cứ bắc đẩu.

    [] Sơn – vọng trọng. Danh vọng cao trọng, coi như núi Thái-sơn cùng sao bắc đẩu ; nói về thầy dạy cao sang, đáng cho học trò kính trọng.

    [] Đe. n. Ngăm đe ; hòn thép chịu búa đánh sắt.

    Ngăm -. id.

    - loi. id.

    - phạt. id.

    Mặt -. Lì lợm, mặt chai mày đá, không biết xấu hổ.

    Hòn -. Cục sắt làm gối để mà đánh sắt.

    Đánh như đánh -. Tiếng tục nói đánh như đánh chó cũng về một nghĩa không biết sợ, không biết xấu.

    [] Đé. n.

    Lé -. Bộ thấp quá ; hạ xuống quá, khẳm quá.

    Ghe chở lé -. Ghe chở khẳm quá.

    [] Đè. n. Nhận xuống, dằn xuống.

    - ne. Nghi ngờ cho... đè ne đánh nén.

    - nén. id.

    - chừng. Định chừng, dè chừng, nhắm chừng.

    - dặm. Chỉ dặm, nhắm đàng đi (nói về đàng xa).

    - ngàn. Băng rừng.

    - vời. Nhắm với mà thả.

    - miết xuống. Nhận xuống một bề.

    - xuống. Nhận xuống.

    Đứa – đứa đánh. Sự thể đánh roi.

    Ông tre – miệng giạ. Cứ mực thiệt thà mà đong (cho bằng miệng giạ). (Lúa gạo).

    [] Đẻ. n. Sinh ra ; nứt nẻ, văng ra ; tiếng trợ từ.

    Sinh -. Sinh ra, đẻ ra.

    Mẹ -. Chính mẹ đẻ mình, đối với mẹ ghẻ.

    Con -. Con ruột, đối với con nuôi, con ghẻ.

    Có chửa có -. Việc có thì phải có, không lẽ giấu giếm.

    Con cháu – ông vải. Con cháu cải việc ông cha.

    Gà – gà tục tác. Mình đã làm quấy rồi, lại hô lên, có ý đổ cho kẻ khác.

    Nói đỏ -. Nói thỏ thẻ.

    Nói – đót. Nói gạy mọc, kiếm ăn, tục kêu là kể

    Đau -. Chuyển bụng đẻ, quặn đau, bức tức, đau trằn xuống.

    - non. Tiểu sản, đẻ trước ngày tháng.

    - rơi. Đẻ dọc đàng, đẻ rớt mà không hay.

    - rớt. id.

    - ngược. Đẻ chơn tay ra trước. Cũng là tiếng rủa nhau.

    - xuôi. Đẻ thuận, đẻ đầu ra trước.

    - con. Đẻ ra con, đẻ như người ta cùng thú vật.

    - trấng. Đẻ ra trắng như loài chim, loài rắn.

    Tiếng mẹ -. Tiếng riêng trong một xứ.

    Cây không trồng không tiếc, con không – không thương. Chẳng có sự chi dính dấp thì chẳng hay thương tiếc.

    Mang nặng – đau. Công ơn mẹ cực khổ.

    Bà -. Bà mụ.

    Nói chuyện trời – ra trứng. Nói chuyện phi lý ; đặt chuyện không có.

    Súng -. Súng nổ tức, lòng ống nó nứt nẻ hoặc bể ra, văng ra.

    Cây chó -. Thứ cây cỏ nhỏ, đờn bà đẻ hay nấu nước mà uống cho sạch máu me.

    [] Đê. c. Thấp.

    Cao -. Cao thấp.

    - ngang. id.

    - mê. Mê man, sầu thẳm. Mấy sầu giăng tỏ mờ, mạch thẳm chảy đê mê.

    [] Đê. c. Bờ lớn đắp ra mà ngăn nước như đê Hà-nội...

    Bờ -. id.

    - chánh. Luật phép nói về sự giữ bờ đê.

    [] Đệ. c. (dễ) Thứ.

    Đẳng -. Thứ lớp.

    - nhứt. Thứ nhứt.

    - nhị. Thứ hai.

    Tân sĩ cập -. Chính bậc tân sĩ.

    Cao -. Bậc cao ; có tài hơn hẳn về thầy pháp).

    [] Đệ. c. Em.

    Huinh -. Anh em.

    Đồ -. Học trò, kẻ làm môn đệ.

    Môn -. id.

    Sư -. Thầy trò. Tình sư đệ.

    - tử, tử -. Con em, kẻ làm học trò.

    Tiểu -. Em nhỏ, em còn nhỏ tuổi. Tiếng kêu kẻ làm học trò hoặc kêu bạn hữu còn nhỏ tuổi.

    Nghĩa -. Tiếng kêu em nuôi hoặc kêu bạn hữu nhỏ tuổi.

    Ngự -. Em vua, cũng là tiếng vua kêu em.

    [] Đường -. Em bà con cách đời, con chú con bác.

    Thân -. Em ruột.

    Hiền -. Tiếng kêu em người hoặc kêu bạn hữu còn nhỏ tuổi.

    Biểu -. Em con cô con cậu.

    Tùng -. Em bà con, đời thứ ba, thứ tư, v.v.

    [] Đệ. c. Đem, đưa, trao.

    - án. Đem án đi, gởi án đi.

    - thơ. Đem thơ đi, gởi chuyền đi.

    Chuyển -. Đưa lần, gởi chuyền đi.

    Truyền -. id.

    - đáo. Đưa đến, đưa thâu.

    - hồi. Đem về, đem trở lại.

    [] Thượng mả phi -. Giấy tờ phải chạy gấp lắm, kêu là tối cẩn gia cẩn.

    Điều -. Xa xuôi.

    [] Đế. c. Vua cả, vua trời.

    Hoàng -. id.

    Thượng -. Vua ở trên trời, vi phép tắc ở trên trời.

    Thiên -. Vua trời, cũng hiểu là vua ở trên trời.

    Thánh -. Vua thánh.

    Tiên -. Vua cha ; vua mới thăng hà.

    - vương. Vì đế vương, kêu chung các đấng làm vua.

    - đô. Thành vua ở, chỗ vua ở.

    - kinh. id.

    - thần. Kể làm tôi vua, các quan.

    [] – Thiên. Tên riêng kêu các cảnh chùa cũ trong nước Cao-mên.

    [] – Thích. id.

    Ngủ -. Năm vị đế ; có kẻ hiểu Phục-hi, Thần-nông, Huình-đế, đế Nghiêu, đế Thuấn là ngủ đế. Sách thông giám nói Thiếu-hiệu, Chuyên-húc, đế Cốc, đế Nghiêu, đế Thuấn là ngủ đế.

    [] Đế. n. Cái quai, cái cuống ; tên cây cỏ ; tiếng trợ từ.

    Coi -. Cái cốt, cái cuống ve ; cuống nối hút nha phiến.

    Lau -. Cây lau cây đế, loại cây cỏ cộng dài hay mọc đất ướt.

    Nói xóc -. Nói xóc, nói đâm hông làm cho kẻ khác tức giận.

    Già quánh -. Bộ già lắm.

    Già khú -. id.

    [] Thâm căn cố -. Sâu rễ bền quai, đã thành gốc rễ lâu đời.

    [] Đề. c. Cầm, xách, đở lên ; tiếng trợ từ.

    [] – đạc. Làm cho thâu đến lệnh trên.

    [] – huề. Dắc đem nhau đi.

    - học. Quan đốc học, đốc lãnh việc dạy học.

    [] – điệu. Chức quan đồng phái, lãnh việc làm giấy tàu đối.

    - Lại. Chức quan làm đầu phòng lại, ở nơi phủ huyện.

    - đốc. Chức quan võ, hay từ 5000 binh trở lên.

    - hình. Chức quan án sát.

    - lao. Chủ ngục, quan hay việc giữ khám. Dội đề lao.

    - binh. Đem binh đi.

    - án tử. Nói nhận diện, chỉ quyết cho ai rằng đã làm sự gì ; nói xán xả.

    - chừng. Nói định chừng, ước chừng. Nhắm chừng mà đi.

    [] Bồ -. Tiếng Thiên-trước chỉ nghĩa là đạo chính.

    Chuỗi bồ -. Chuỗi thầy chùa tụng kinh, lớn hột.

    Thẻ chiêu -. Thẻ rao cho ai có được vật mình làm mất thì cho chuộc ; thẻ cầm ra mà rủ ren về sự việc gì.

    Ê -. Nặng nề, mê mệt. Làm cho đau đớn ê đề mới thôi.

    - đạm. Bộ cân phân, đều đẳng ; cốt cách xứng nhau, có vẻ xinh tốt.

    [] Đề. c. Bài vở, thức cách, nhãn hiệu ; viết ra.

    Ra -. Ra bài cho học trò làm.

    - mục. Chính câu sách hay là sự tích chi người ta ra cho mà làm.

    - thơ. Viết bì thơ, viết chỗ gởi ; bài vở người ta ra cho mà làm thơ.

    - thi. Bài ra cho học trò thi.

    - chữ. Biên chữ, viết chữ ra.

    Liễn dán thơ -. Liễn đối thơ từ của người ta dán ra, viết ra.

    Nhập -. Làm theo đề người ta cho.

    Phạm -. Không giữ luật làm thơ, động nhầm chữ đã có trong câu đề.

    [] Nhạn tháp – danh. Tên ghi vào tháp nhạn ; thi đậu cao.

    - tên. Viết tên, biên tên, kí tên.

    - ngày. Biên ngày tháng.

    - niên hiệu. Biên là năm nào, năm thứ mấy, thường lấy hiệu vua mà biên.

    - số hiệu. Biên là số gì, hiệu gì.

    [] Đề. c. Móng thú vật.

    Mã -. Móng ngựa.

    Ngựa dập -. Ngựa chạy hay đạp nhằm chơn trước, cũng kêu là phạm đề, xoan đề.

    Trư -. Móng heo cũng là một vị bát trân.

    Cây mã -. Loại rau lớn lá giống cái móng ngựa, vị thuốc mát hay trị chứng ho, chứng đau lậu, hội nó gọi là xa tiền tử [].

    [] Đề. c. Kêu.

    Điểu -. Chim kêu.

    Ai -. Kêu tiếng bi thương.

    Dạ -. Khóc đêm, nói về con nít mới sinh hay khóc đêm ; cũng là bệnh.

    [] Để. n. Tri tại chỗ nào ; nhường nào, giao cho ; nghe cho ; bỏ đi.

    - lại. Bỏ lại, lưu hạ, lưu lại.

    - cho. Nhường lại, bán cho ; cho phép, nghe cho ; đặng cho, có thể cho. Để vườn cho tôi ; để cho tôi nói.

    - mà. Đặng mà, cho có thế mà.

    - vậy. Để yên vậy, đừng đổi dời, đừng động tới.

    - bỏ. (Coi chữ bỏ).

    - vợ. Ly dị, bỏ vợ đi.

    - ra. Bỏ ra ngoài, không làm vợ chồng nữa.

    - tang. Chịu tang khó.

    - chế. id.

    - khó. id.

    - nợ. Bỏ nợ lại, làm cho người khác phải trả.

    - gia tài. Bỏ gia tài lại cho con cháu.

    - thương – nhớ. Dể dầu thương nhớ hoài, làm cho kẻ khác không quên (thường nói về kẻ chết).

    - tội. Bỏ tội lại, làm cho kẻ khác bi lụy.

    Hùm chết – da người chết – tiếng. Làm lành lánh dữ đều có tiếng để đời không khỏi miệng thế chê khen.

    Dành -. (Coi chữ dành).

    - dành. id.

    - dập. id.

    - riêng, tư. id.

    - phần. id. Tri ra một phần riêng.

    - tích. Thâu trử, tích trử.

    - đống. Chất đống, chồng đống.

    - tằm. Nuôi tằm.

    - giống. Dành để trái trăng hoặc vật gì mà làm giống, nghĩa là để cho đặng nối sanh.

    - trống. Để tỏ lộ không hay che đậy ;lựa gà trống mà để giống.

    - hỡ. Để hở cơ, không hay giữ gìn, không che đậy, không làm cho khít khao.

    Người đáy -. Người dè dặt, chắc chắn.

    [] Đáo -. Đủ cách thế, đến thế, cùng tột.

    [] Hảo – nhơn. Người tốt lắm.

    Sống – dạ thác đem theo. Chăm bẳm, chết sống chẳng hề quên, chẳng hề thôi (Thường nói về việc giận hờn).

    [] Đễ. c. Thuận.

    Hiếu -. Thảo thuận.


    [] Để. c. Đền, trừ.

    Đại -. Cá thể.

    - đáo. Tới nơi.

    [] Sát nhơn dã – tội. Hễ ai giết người thì phải lấy tội ấy mà làm cho nó, nghĩa là trừ lại.

    - đương. Chống chọi, chịu đựng.

    [] Đem. n. (Đam) Cầm mà đưa đi, đưa đi, dắc đi.

    - đi. Cất đi, đưa đi.

    - lại. Cầm đem cho, đưa lại.

    - tới. Đưa tới.

    - lui. Đem trở lui.

    - ra. Đem ra trước ; đem trở ra.

    - vào. Đem vào trong.

    - binh. Cầm binh, đốc binh.

    - mời. Đem mời hàng, dắc người mua bán giùm ; làm mai mối cho ai.

    - đàng. Chỉ dẫn đàng đi, đem đàng chỉ nẻo. Thà cho ăn vàng, chẳng thà – đàng đi buôn. Giành lợi một mình.

    - muống. đem chó săn, xít chó, giục chó tới.

    - em. Dắc con nít đi.

    - lòng thương xót. Lấy lòng thương xót, vì lòng thương xót.

    [] Đém. c. Dầu nổi ngoài da, hoặc đen, hoặc đỏ, coi khác nước da, chỗ vấy mực, vấy lọ nghẹ v.v.

    Cái -. Cái dấu nỗi ấy.

    Lém -. Có nhiều dấu lăm xăm.

    - mặt. Mặt có dấu đém.

    [] Đêm. n. Cả buổi tối, không có mặt trời, đối với ngày.

    - hôm. Lúc tối tăm.

    - tối. id.

    - khuya. Canh khuya.

    - thanh. Đêm mát mẽ, thanh bạch lặng lẽ.

    - vắng. Đem vắng vẻ, không có giao động sự gì.

    - trường. Cả đêm, luôn đêm.

    Ban -. Cả buổi tối, đêm tối đối với ban ngày.

    Nửa -. Nửa chừng ban đêm.

    Cách -. Quá một đêm. Đồ ăn cách đêm.

    Thức -. Đêm tối không hay ngủ.

    Đi -. Đi ban đêm, đi đàng thẳm tối. Chẳng gian đâu tối, chẳng vội đâu đêm, hiểu ra hai nghĩa, một là tại có tình gian tham, hoặc đi trai gái, hoặc đi trộm cắp, hai là tại có việc chi gấp lắm phải đi.

    Ăn -. Ăn không chừng đỗi, ăn như vạc.

    Làm -. Làm việc bỏ ngủ ; cần việc lắm.

    Sáng -. Cả và đêm.

    Cả -. id.

    Thâu -. id.

    [] Đệm. n. Đồ đương dệt bằng lá buôn, bằng cây bàng ; làm cho làm vấp là cho ngã xuống.

    - chiếu. Kêu chung cả đồ đương dệt bằng bàng bằng lác ; đồ để mà trải lót.

    - buồm. Đệm dệt bằng lá buôn, thường dùng mà làm bnồm.

    - xuống. Lấy chơn mình chận chơn người khác làm cho ngã xuống ; làm cho người khác phải làm vấp.

    - luôn. Thừa cơ làm cho người bị việc phải suy sụp, ấy là thừa nhơn chi nguy.

    Nói – vào. Kiếm điều nói gia thêm.

    Chim đại bàng, bay ngang qua chợ -, thức ông Lưu-bị, bàn luận chim bao. Câu hát chơi nói góp có cây bàng, có đệm, có bị, có bao, kể cả đồ đương, vật dùng mà đương.

    [] Đếm. c. Kể ra từ số từ món, như nói một hai ba bốn v.v.

    - xỉa. Đếm tiền phải xỉa từ doi, và đếm và xỉa. Nghĩa mượn thì là kẻ lấy. Chẳng ai thèm đếm xỉa, thì là chẳng ai kể, chẳng ai màn.

    Số -. Số kể, một hai v.v.

    Ai -. Ai kể, ai coi ra cái gì.

    Chẳng -. Chẳng tính ; chẳng coi ra cái gì.

    - đầu. Kể từ đầu ; kể cho có đầu.

    - từ đồng tiền. Gắt gỏng, hơn thua, từ chút, (nói về tiền kẽm).

    [] Đen. n. Sắc thâm, sắc chết đối với sắc trắng.

    - thui. Các tiếng nấy đều bình dung nghĩa đen lắm, đen như than hầm.

    - lẽm.

    - sì.

    - mò.

    - mù.

    - hắc.

    - hãm.

    - nhức.

    - kịn.

    - trạy.

    - hin.

    - thỉu.

    - nhiên nhiên.

    - dịch.

    - điu. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đen.

    - điểu. id.

    - láng. Đen và có ngời.

    - lánh. id.

    - -. Không đen cho lắm, vừa đen.

    - kịt. Đen rậm, thường nói về máy, tóc.
    Mây đen kịt kịt cũng có khi nói rằng : người ta đen kịt thì hiểu là đông lắm.

    - bạc. Vô ơn, không biết ân hậu.

    Bạc -. id.

    Dân -. Hiểu là dân thường ; lấy nghĩa tóc đen hay là đầu đen, chính là chữ lê dân [] dịch ra.

    Cháy -. Cháy quá.

    Nám -. Bị lửa hoặc bị mặt trời làm cho sém cho đen : Mặt nám đen.

    Khói -. Khói.

    Vận -. Vận xấu, vận bỉ.

    Hàng -. Thường hiểu là trâu lận, cũng có khi hiểu là nha phiến. Buôn hàng đen thì là buôn trâu lận.

    Gân mực thì - , gần đèn thì sáng. Gần người khôn thì hóa khôn, gần người xấu thì hóa xấu.

    Tim -. Màu đen đỏ.

    Bầm -. Đen xanh.

    Thâm -. Đen muối.

    Đậm -. Đậm quá. (Nước chè).

    Ông thành đồng -. Tượng đồng-đen lớn ở tại Hà-nội, chùa Trấn-vũ.

    Nghĩa -. Thiệt nghĩa, chính nghĩa tiếng nói, hay là chữ gì.

    Đầu -. máu đỏ, ai mà thua ai. Ai cũng có trí khôn, cũng có khí huyết bằng nhau.

    Hết hồi -, tới hồi đỏ. Hết vận bỉ tới vận thởi.

    Đỏ -. Sự thể bưa bưa, có đen mà cũng có đỏ.

    Nước đục khói -. Cơn bác loạn, giặc giả.

    [] Đẹn. n. Mụt nóng, mụt xót hay mọc trong miệng con nít mới sinh.

    - khóa. Thứ đẹn làm cho mở miệng không được, làm cho con nít bỏ bú.

    - vôi. Thứ đẹn trắng như vôi, hay nổi trong miệng con nít mới sinh.

    - dùn. Thứ đẹn độc trắng hay đùn ra lưỡi con nít làm cho nó to lá lưỡi.

    - cơm. Thứ mụt nhỏ trắng trắng hay mọc theo chưn răng con nít, lấy ngón tay mà giẫy nó cũng hết.

    Mắc -. Mắc lấy chứng bịnh hay mọc mụt độc trong miệng, (nói về con nít mới sanh).

    Lể -. Chích nể cho ra mụt đẹn.

    Làm thuốc -. Cho thuốc xức cho hết đẹn.

    Thầy -. Thầy thuốc làm nghề lể đẹn.

    [] Đén. n. Còi cẳng, khô héo, mọc lên không đặng (nói về lúa má).

    Lúa -. Lúa chai còi không vượt tược.

    Mạ -. Mạ đứng đi, không lên.

    Giống -. Giống bắp không mọc.

    Còi -. Cò càng, chai đi không sởn sơ.

    [] Đèn. n. Đồ dùng dầu mỡ mà thắp cho sáng.

    - hạnh. id.

    - đuốc. Tiếng kêu chung cả đèn cả đuốc, cũng là tiếng đôi.

    - dầu. Đèn thắp bằng dầu.

    - sáp. Đèn thắp bằng sáp.

    - mỡ. Đèn bằng mỡ.

    - giội. Cũng là đen mỡ, mà phải giội cho ra cây đèn.

    - chai. Đèn bó bằng đầu chai.

    - mãn đăng. Đèn chai lớn lắm, thắp sáng cả nhà.

    - ló. Đèn kẻ trộm hay để trong ống tre.

    - ruột già. id.

    - cầy. Đèn làm bằng mủ cây cây.

    - ống. Đèn để trong ống mà thắp.

    - gió. Đuốc.

    - rọi. Đen nhỏ để mà soi rọi.

    - lốt. Đèn bó bằng lá lốt.

    Tim -. Vật làm mồi để mà thắp đèn, thường dùng vải hoặc dùng lỏm cỏ cây.

    Thếp -. Đồ đựng dầu mỡ để mà thắp.

    Chơn -. Cái cốt để đèn.

    - chơn. Đèn có cái cốt làm chơn.

    Lồng -. Đồ bao ngoài cái đèn.

    - lồng. Đèn có cái bao ngoài.

    Bóng -. Tàn tim đèn đùn lại.

    Tiền dầu -. Tiền tổn hao về việc dầu đèn, tiền canh.

    Công – sách. Công học hành.

    Chong -. Để đèn không tắt.

    Để -. id.

    Khêu -. Tiếng nói về đèn thếp hoặc đèn chai phải gạc tàn nó hoặc kéo tim ra cho sáng.

    Bắt -. Gạc bông đèn làm cho sáng.

    Bắt tim -. id.

    Lăn -. Nhồi sáp mà xe cho ra cây đèn.

    Xe -. id.

    Đánh -. Nổi đèn lên mà soi kiếm vật gì.

    Bó -. Bó vật trộn chai dầu mà làm ra cây đèn (chai).

    Cái chụp -. Đồ đậy đèn, che đèn.

    Mây khói -. Mây rậm đen, mây mưa.

    - trời hoặc – trăng. Mặt trăng.

    Thắp – trời. Thắp đèn giữa trời cầu cho cha mẹ sống lâu hoặc cầu cho con cháu sức khỏe.

    Đánh tối mặt tắt -. Đánh vây đánh đến, làm cho không biết đàng mà trở.

    Tối lửa tắt -. Cơn túng ngặt.

    Nắng quáng – lòa. Trông thấy không tỏ rõ, coi không tỏ rõ.

    Có ngọn – làm chứng. Tiếng thề nặng nói mình có nói gian làm gian thì phải tắt theo ngọn đèn.

    Đỏ -. Chừng gần tối, chứng thắp đèn, chừng 6 giờ tối.

    Lỡ - lỡ trăng. Chừng mờ mờ, không tối lắm, không sáng lắm ; hồi gần đỏ đèn.

    [] Đẻn. n. Loại rắn ở biển có nhiều sắc, nó cắn nhằm ai thì bắt ngủ mê mà chết.

    - cườm. Đẻn có hoa lúm đúm, chính là đẻn độc hơn.

    Xông khói -. Đốt đẻn khô làm cho chủ nhà mắc khỏi nó mà ngủ mê, ấy là nghề kẻ trộm.

    [] Đến. n. Tới nơi, thâu tới, đi tới.

    - gần. Tới gần, lại gần một bên.

    - đỗi. Đến thể gì, đến chừng nào.

    Cho – đỗi. Cho đến thể gì, hóa ra thể gì.

    - đâu. Cho đến chỗ nào.

    - khi. Tới chừng, đến lúc.

    - chừng. id.

    - giờ. Đã đến giờ ; đến giờ mấy.

    - ngày. Tới ngày ; đến ngày mấy (tiếng hẹn).

    - nay. Cho tới bây giờ.

    - nước. Cùng tột, đủ cách, hết cách thể.

    - sức. Hết sức, dùng hết sức, đứng sức.

    - đều. Hết đều, đủ đều. Nói đều. Làm đến đều.

    - việc. Tới việc, gặp việc.

    - tội. Cho đáng tội phải chịu. Đánh nó cho đến tội.

    Nói -. Nói về. Nói cho đến nước, đến sức.

    Tưởng -. Tưởng tới, nghĩ tới.

    Nghĩ -. Xét tới.

    Nhắc -. Nói đến, nhắc lại.

    Chạy -. Chạy tới cùng.

    Đánh -. Đánh cho đã sức, đánh cho hung.

    Đau -. Đau điếng, đau quá.

    Hay -. Hay hung, chẳng dở đâu.

    Khóc -. Khóc cho nhiều ; khóc mãi, khóc dừng nín. (Tiếng biểu). Khóc đến đi.

    Ngủ -. Ngủ đã thèm ; ngủ cho đã thèm.

    Làm cho – tay. Đừng dung thứ, làm cho tới việc, tới nơi.

    - đâu hay đó. Đi được chừng nào thì đi, làm được chừng nào thì làm.

    Đả -. Động tới.

    Ăn -. Ăn cho nhiều, đừng ngại, (Tiếng mời).

    Đoái -. Ngó đến, nghĩ đến, tưởng đến.

    Ngó -. id.

    Đi – nơi về - chốn. Đi về bằng an. (Tiếng chúc cho kẻ đi đàng xa).

    [] Đền. n. Nhà cất cao ; chỗ thờ ; chỗ vua chúa ngự ; thường bồi , thế lại.

    :rose: