03. Gói Ba-Bạnh - Cakeo (type done)

18/9/15
03. Gói Ba-Bạnh - Cakeo (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWROG9RdDBiYUp3Vjg

    B


    Ba


    Ba. 1. Tiếng đề chỉ số - mục, đứng sau số hai: Ba ba là chín. – 2 Chỉ thứ - tự: Anh ba, canh ba, bà Chúa Ba. – 3. Nói chung về số ít và số nhiều: Lên ba tuổi ranh (nói số ít). Ba đứng, ba loài (nói số nhiều).
    Ba bay. Tiếng đánh xóc đĩa, dền ba cái nhảy một cái. || Ba bảy. Số nhân: Ba bảy hăm mốt. || Ba bảy đương vừa. Do câu: Quả mai ba bảy đương vừa (K), nói quả mai gần cuối mùa. Nghĩa bóng nói con gái gần quá thì. || Ba bị. Giống quái lạ người ta bịa ra để dọa trẻ con: Ba bị chín quai, mười hai con mắt. Nghĩa bóng là tồi-tàn xấu-xí: Đồ ba bị. || Ba bó một rạ. Ba bó lúa được một rạ thóc. Nghĩa bóng nói việc làm chắc-chắn: Việc ấy thật là ba bó một ra. || Ba cạ (tiếng đánh chắn). Vạn, sách, văn, hai phu bí gọi là cạ: Năm chắn ba cạ. || Ba cây. Tiếng xưởng đánh tam-cuc, tức là bộ ba tướng, sĩ, tượng; xe, pháo, mã. Nghĩa nữa là cỗ vồ nọc, bởi chữ "tam-mộc": Ba cây chặp lại một cành mẫu đơn (K). || Ba chân. Đi hai chân và chống thêm một cái gậy: Khấp-khểnh ba chân dở tỉnh say (Yên-Đơ). Nghĩa nữa là nói đi nhanh: Chạy ba chân bốn cẳng, cho chóng đến nơi. || Ba chỉ. Tên một thứ the. Nghĩa nữa là chỗ thịt lợn có ba thớ nạc lẫn mỡ cũng như "ba rọi". || Ba chìm bảy nổi. Ba lần chìm bảy lần nổi. Nghĩa bóng là nói thời-vận bất-thường: Thân em thì trắng phận em tròn, Bảy nổi ba chìm với nước non (Thơ Xuân-Hương vịnh bánh trôi). Cách nấu bánh trôi cứ ba phần chìm bảy phần nổi là vừa chín, câu thơ này là mượn bánh trôi mà tả cả thân-thế nữa. Như câu "Ba chìm bảy nổi chín lênh-đênh" cũng là ý ấy. || Ba chỏm. Chỉ hình dáng ba bộ râu: Râu ba chỏm. || Ba chớp bảy nhoáng. Nói làm việc cẩu-thả, không được kỹ-lưỡng. || Ba cọc ba đồng. Nghĩa chính là ba cọc chỉ có ba đồng. Nghĩa bóng là việc gì có số thu nhất-định, không có bòng ngoại. || Ba dảy bảy ngang. Nói về đồ-đạc bày ra la-liệt rất nhiều. || Ba dãy bảy khô. Cũng như "ba dãy bảy ngang". || Ba dãy bảy tòa. Nhà cửa la-liệt. || Ba đầu (tiếng đánh chắn). Vạn, sách, văn cùng một số: Chắn chờ ba đầu rộng hơn chờ bạch- thủ. || Ba đông. Ba mùa đông (tức là ba năm): Tu được ba tháng ba đông. Còn mười ngày nữa mà không hoàn thành (C-d). || Ba đời. Kể từ đời mình là một, đời cha, đời ông là ba, hay kể xuống đời con là hai, đời cháu là ba: Ai giàu ba họ, ai khó ba đời (T-ng). || Ba đời bảy họ. Nói về dòng-dõi nào theo về dòng-dõi ấy, ý nói bao giờ cũng thế: ba đời bảy họ nhà khoai, Dù ngọt dù bùi cũng thế lăn-tăn (C-d). || Ba đứng, ba loài. Nói về nhiều hạng: Người ba đấng, của ba loài (T-ng). || Ba góc. Chữ Hán là tam-giác. Một thứ hình về kỷ-hà học. Ba hoa. tiếng đánh kiệu, mỗi thứ ba quân. Nghĩa bóng là nói bâng quơ, có ý khoe-khoang. || Ba hồi. Một cuốc đánh tiền, lấy ba quân bài tây đảo đi đảo lại, ai đặt tiền trúng vào quân ông lão thì được. Nghĩa bóng chỉ những đứa hèn hạ. || Ba mươi. 1. Chỉ số ba chục: Ba mươi năm. – 2. Chỉ ngày cuối cùng trong một tháng: Hăm chín bắt làm ba mươi. Ba mươi mồng một đi dâu mất, Hay đã chung tình với nước non (X-H. vịnh trăng. || Ba mươi. Tên con cọp. Lệ ngày xưa ai bắt được cọp thì thưởng ba mươi quan tiền, và phạt làm lệ ba mươi roi. Lại có người nói hông ba mươi tối trời, cọp hay ra quấy nhiễu, cho nên thành tên ấy. || Ba mươi. tên một thứ nồi đồng to, thổi được ba mươi bát gạo. || Ba ngấn. Cổ có ba ngấn, nói về dáng cổ đẹp của đàn bà: Cổ cao ba ngấn, miệng cười trăm hoa (Chúa Ba). || Ba ngôi. Ba vi chi-tôn bên giáo thiên-chúa. || Ba phải. Không có ý kiến nhất-đinh, thế nào cũng cho là phải. || Ba quân. Ba đạo quân, tiền quân, trung quân,hạau quân: Ba quân chỉ ngọn cờ đảo (K). || Ba que. Một cuộc đánh tiền bằng ba cái que của bọn keo hèn bày ra đánh ở đường ở chợ. Nghĩa bóng chỉ những người dối-dá điên-đảo: đồ ba que. || Ba rọi. Cũng như thịt ba chỉ, chỗ thịt lợn lẫn mỡ lẫn nạc. Nghĩa bóng là xử một cách nửa bỡn nửa thật: Anh này ăn nói ba rọi || Ba sao. Bởi chữ "tam tinh". Nói cái cảnh vắng vè của bọn người đàn bà lẽ mọn về lúc gần sáng: Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời. || Ba sinh. Ba kiếp, bởi chữ "tam sinh". Nghĩa chung là nói mấy kiếp có duyên với nhau: Ví chăng duyên nợ ba sinh. (K) || Ba thu. Trải qua ba mùa thu (tức là ba năm): Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (K). || Ba trăng. 1. Ba tháng: Thoi đưa nấn-ná ba trăng. (Nh-đ-m). - 2. Tên một thứ lúa cấy có ba tháng thì chín: Em về giã gạo ba trăng, Để anh gánh nước Cao-bằng về ngâm (C-d) || Ba tuần, Ba lần: Ba tuần mới chuốc vừa rồi (Ng-h). || Ba tuần. Trong một tháng có ba tuần: thượng-tuần từ mồng một đến mồng mười; trung tuần từ mồng mười đến hai mươi; hạ tuần từ hai mươi đến ba mươi: Đường đi ròng rã ba tuần. || Ba tuần trăng. Ba lần trăng khuyết rồi lại tròn (tức là ba tháng): Chào mây sớm hỏi nhạn trưa, Ba tuần trăng đã thời vừa tới nơi (Ph-Tr) || Ba vạn tám nghìn tư. Có khi chỉ nói tắt là tám nghìn. Tục xưng cái vẻ xinh đẹp hay giỏi đủ mọi chiều, mà có ý nói bỡn hay nói mỉa: Cô đẹp tám vạn nghìn tư. – Dù tài ba vạn tám nghìn tư cũng chẳng làm gì. Hay tám vạn nghìn tư mặc kệ, chẳng quân thần phụ tử đếch ra người (câu đối cổ). || Ba vành. Chỉ hình dáng con mắt toét: Mắt toét ba vành sơn son (C-d). || Ba xuân. Ba mùa xuân (bởi chữ tam xuân). Nghĩa bóng nói công đức cha mẹ nuôi con: Rắp đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (K).

    VĂN-LIỆU. – Ba hồn bảy vía (T-ng). – Ba làng bảy chợ (T-ng). – Ba lo bảy liệu (T-ng). – Ba lo bảy lường (T-ng). – Ba lừa bảy lọc (T-ng) – Ba quân thiên hạ (T-ng). – Ba vành bảy vẻ (T-ng). Ba vua bảy chúa (T-ng). – Ba vuông bảy tròn (T-ng). – Ba sương một nắng (T-ng). – Ngày ba tháng tám (T-ng). – Ba năm hăm bảy tháng. (T-ng). – Ba rằm bảy mùng một (T-ng). – Ba vạn sáu nghìn ngày (T-ng). – Ba vợ bảy nàng hầu (T-ng). – Ba xôi ngồi một chõ (T-ng). – Bất qúa tam ba bận (T-ng). – Ba mươi sáu cái nõn nường (T-ng). – Một đời cha, ba đời con (T-ng). – Một đời kiện, ba đời thù (T-ng). – Làm ruộng ba năm chăn tằm ba lúa (T-ng). – Chó ba quay mới nằm, người ba lăm mới nói (T-ng) – Cơm ba bát, áo ba manh, đói chẳng xanh, rét chẳng chết (T-ng). – Ba bà đi bán lợn con, Bán thì chẳng đắt lon-xon chạy về (C-d). – Ba bà đi bán lợn sề, Bán thì chẳng đắt chạy về lon-xon (C-d). – Ba cô mà đứng thong dong. Tôi lấy cô giữa, mất lòng cô bên (C-d). – Ba đồng một mớ trầu cay, Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không (C-d). – Ba năm chúa mở khoa thi (C-d). – Giàu ba mươi tuổi chớ mừng. Khó ba mươi tuổi em đừng vội lo (C-d). – Một cây làng chẳng nên rừng, Ba cây giụm lại nên từng núi cao (C-d). – Một hòn đắp chẳng nên non, Ba hòn đắp lại nên cồn Thái-sơn (C-d). – Mồng ba cá đi ăn thề, Mồn bốn cá về cá vượt Vũ-môn (C-d) – Mồng năm, mười bốn,hăm ba, Là ngànguyệt-kỵ chớ ra xuất-hành (C-d). – Muốn ăn oản bụt cho thơm, Ba tiền gạo nếp thì đơm cả ngày (C-d). – Ông tha nhưng bà chẳng tha, Lại còn mồng bảy, mười ba tháng mười (C-d) – Trai ba mươi tuổi đang xuân, Gái ba mươi tuổi đã toan về già (C-d). – Trong ba mươi sáu đường tu, Đường nào phú-quí phong-lưu thì làm (C-d). – Vua Ngô ba mươi sáu tàn vàng, Thác xuống âm-phủ chẳng mang được gì (C-d). – Giọt đồng canh đã điềm ba (Trinh-thử). – Thanh minh trong tiết tháng ba (K). – Chữ trinh kia cũng có ba bảy đường (K). – Cực trăm nghìn nỗi giận ba bốn lần (K). – Ngán thay con én ba nghìn, Một cây cù-mộc biết chen cành nào (C-o). – Một quyển sách nát, ba thằng trẻ ranh (Phú-cổ). – Cũng mong râu tócc ngoại ba tuần, vì quốc-bộ những ba chìm bảy nổi (Văn-tế cổ).


    Ba. Tiếng đường trong đọc kiêng chữ "hoa": Phàn Lê Ba – Ba nở.
    Ba-ba. Loài ở nước, giống con rùa. Tục truyền ăn thịt ba-ba với rau dền thì độc: Thịt gà cá chép ba-ba (người có bệnh thì kiêng).
    Ba-ba ấp bóng. Xem chữ "ấp".
    Ba-ba. Thứ áo cánh may dài đến đầu gối.
    Ba-ba. Một cuộc đánh tiền. Cũng gọi là thắc lắt (P. Của).
    Ba-ba. Tiếng kêu, lấy tay vỗ vào miệng trẻ con đang khi nó reo nó kêu, thì thành ra tiếng ba-ba.
    Ba-ba. (Tiếng Nam-kỳ, cũng nói là "bà-ba"). Đàn bà lai, bố Khách mẹ Mã-lai (Malai).
    Ba-la. Chỉ người ăn nói bỗm-bãm: Người ấy ăn nói bô-lô ba-la, chẳng ra kiểu cách gì cả.
    Ba-la-mật ... Hay là ba-la mật-đa, dọch chữ "Paramita", chỉ một thứ phép mầu trong đạo Phật.
    Ba-láp. Hay là bá-láp (xem chữ bá).
    Ba-lăng-nhăng. Lông-bông, không vào hạng nào. Ý nói tư-cách người cực tầm-thường.
    Ba-lém. Phường lém-luốc, lém lỉnh.
    Ba-lông. Dịch chữ Pháp "ballong". Một khinh-khí cầu thả lên cao được.
    Ba-lơn. Xem "bông lơn".
    Ba-nài. Người láo xược (tiếng Trung-kỳ).
    Ba-tôi. Hay là ba-tui, tức là chúng tôi (tiếng Trung-kỳ).
    Ba-trón. Người dốt nát (Génibrel).
    Ba ... Sóng. Không dùng một mfinh.
    Ba-đào O ... Sóng to. Nói ví sự nguy-hiểm bất trắc: Đương cơn bình đại ba-đào (K). || Ba-lan O ... Sóng gợn. Nghĩa bóng nói lời văn dồi-dào: Người có tài làm vắn càng viết cùng ba-lan, không chỗ nào túng. || Ba-cập O ... Lan vào, lấn vào: Văn-minh Thái-tây đã ba-cập đến nước ta.
    Ba-đậu ... Một thứ hột có dầu dùng làm thuốc hạ. Chữ Pháp là "graine de Tilly" (Génibrel)
    Ba-kích ... Loài rễ cây. Vị thuốc bổ tinh.
    Ba-tiêu ... Loài chuối tiêu: Giọt ba-tiêu thánh-thót cầm canh (C-o).
    Ba-bể. Tên một cái hồ lớn, phong-cảnh rất đẹp Gần chợ Rã, thuộc tỉnh Bắc-kạn ở Bắc-kỳ.
    Ba-dội. Tên một cái đèo ở giáp giới tỉnh Thanh-hóa và tỉnh Ninh-bình. Cũng gọi là "Tam-điệp".
    Ba-đình. Tên đất, thuộc tỉnh Thanh-hóa.
    Ba-đình. Tên một cái chợ lớn, thuộc tỉnh Quảng-bình. Trước ta có trận đánh nhau với quân Pháp ở đấy.
    Ba-lan ... Tên một nước ở trung-bộ Âu-châu. Có khi được gọi là "Pho lan-nhã", dịch từ chữ Pháp "Pologne".
    Ba-lạt. Cửa sông Hồng-hà ra bể thuộc tỉnh Nam-định.
    Ba-kê ... Tên một kinh đô nước Pháp. Dịch chữ "Paris".
    Ba-ngồi. Tên một vũng vể ở ven vể Trung-kỳ.
    Ba-thá. Tên ngã ba sông Bùi chảy vào sông Đáy thuộc phủ Mỹ-đức tỉnh Hà-đông.
    Ba-tư ... Tên một nước ở phía tây châu á. Dịch chữ "Perse".
    Ba-Vành. Tên một tướng giắc có tiếng đời Minh-mệnh (chính tên là Phan Bá-Vinh): Trên trời có ông sao tua, Ở dưới hạ-giới có vua Ba-Vành (C-d).
    Ba-vì. Tên một ngọn núi lớn thuộc tỉnh Sơn-tây (Bắc-kỳ), tức là núi Tản-viên: Rủ nhau lên núi Ba-vì, Lấy bốn hòn đá về kê chân giường (C-d). – Có khi nói bỡn dùng để gọi chàng rể, như trong câu: Bố vợ như vớ cọc chèo, mẹ vợ như bèo trôi sông, chàng rể là ông Ba Vì (T-ng).





    Bá.
    Ôm đầu hay cổ: Bá đầu, bá cổ.
    Bá-láp. Không ăn thua vào đâu: Câu chuyện nói bá-láp. – Đồ bá-láp
    Bá-ngọ. Tiếng chửi của nhà sư: Bá ngọ con ong bá cái lần (Thơ Xuân-Hương.)
    Bá-vơ. (Có khi nói là "bá-vơ bá-vẩn"). Không có bằng cứ gì: Nói bá-vơ ai tin.
    Bá ... 1. Tức là bác, ngành trên bên nội trong một họ: Bá-phụ, bá-mẫu (bác trai, bác gái). Thúc bá huynh đệ (anh em con chú con bác). Có khi lạm-dụng để gọi riêng chị ruột mẹ để. – 2. Gọi các bà chạc tuổi bằng mẹ mình: Các bá các lão. – 3. Gọi người đàn bà giữ đền. Td: Bá đồng. – 4. Chữ đệm đặt tên người con trưởng: Con trưởng đặt đệm chữ "bá", con thứ đặt đệm chữ "trọng", hay chữ "thúc" v. v. – 5. Đàn anh trong một nghề gì: Thi-bá, tửu-bá.
    Bá ... Tên một tước thứ ba trong năm trước: Công, hầu, bá, tử, nam. Có nghĩa là nói người đứng đầu một khu một cõi: Tây-bá. – Hà-bá.
    Bá ... Hơn người, viết là chữ ... cũng được. Có nghĩa nữa nói những người hay dụng quyền mưu trí thuật: Bá-đạo, tả-quyền/
    Bá-chiếm O ... Ăn hiếp, chiếm nhận làm của mình. || Bá-đạo O ... Cách làm không theo phép chính: Thầy thuốc dùng bá-đạo. – Người này dùng bá-đạo mà làm giàu. || Bá-nghiệp O ... Cái cơ-nghiệp mạnh thịnh của một đời vua hay một nước nào: Bá-nghiệp nước Tề, – Bá-nghiệp của vua Nã-phá-luân.|| Bá vương O ... Bá là năm đời bá (bởi vì chữ ngũ bá): Tề Hoàn, Tấn Văn, Sở Trang, Tống Tương, Tần Mục, hùng-trưởng hơn các nước đời xuân-thu. Vương là ba đời vương (bởi chữ tam-vương): Hạ Vũ, Thương Thang, Chu Văn, Vũ ở sau đời ngũ đế bên Tàu. Nghĩa chung là nói cái sự-nghiệp hùng-trưởng, như gọi Hạng-Vũ là Tây-Sở Bá-vương: Nghênh-ngang một cõi biên-thùy, Thiếu gì cô quả, thiếu gì bá vương (K). – Ra thu gánh vác sơn hà, Một là báo phục hai là bá vương (Nam-sử diên-ca).
    Bá ... Tức chữ "bách" là trăm: Bá-tính, bá-quan v. v.
    Bá-hộ O ... Tức là bách-hộ. Một thứ phẩm-hàm ban cho bên hào, ngang với bực cửu phẩm bên văn giai.
    Bá ... Chữ bách là cây trắc, đọc trạnh: Đời loạn mới biết tôi trung, Tuế hàn mới biết bá tùng kiên-lâm (Hát vi).
    Bá ... Chính nghĩa là reo lúc. Nghĩa bóng là rải-rắc ra cho rộng, ít dùng một mình: Hạt văn-minh truyền-bá mọi nơi.
    Bá-việt. Chạy đi lánh nạn: Cùng thuyền bá-việt, dìu dắt đưa lá ngọc cành vàng. (Văn tế Bà-Đa-Lộc).

    Bá ... Tức là chữ "bố". Truyền rộng ra. Không dùng một mình.
    Bá-cáo O ... Cũng nói là "bố-cáo" cho quốc-dân cùng biết || Bá-chính O ... Chính nghĩa là đem đức-chính của vua truyền-bá cho dân biết mà tuân theo. Dùng nghĩa ấy đặt tên một chức quan để coi về việc hộ, binh, công, trong một tỉnh || Bá-thí O ... (cũng nói là "bố thí" ). Ban phát cho những kẻ khó nghèo: Người này sẵn lòng từ-thiện xuất của nhà ra bá-thí cho những người cùng quẫn.
    Bá chín. (Bạch-hoại). Tiếng gọi người thông-ngôn các nhà buôn ngoại-quốc ở nước Tàu. Ở xứ ta bao nhiêu các nhà hàng tây đề có người khách làm việc ấy, cũng gọi là chú bá, tức tiếng tây là "compradore".
    Bá-Di Thúc-Tề ... Tên hai anh em người ẩn-sĩ về đời Chu, hái rau vi ở núi Thủ-dương không ăn lộc của Vũ-vương.
    Bá-Đa-Lộc ... (Evêque d'Adran). Tên một vị giám-mục có công giúp vua Gia-long.
    Bá-lâm ... Tên kinh-đô nước Đức. Tàu dịch chữ "Berlin".
    Bá-Nha ... Tên một người hay đàn thời xưa, chỉ có Chung Tử-Kỳ là tri-âm. Ta dùng tích Bá-Nha Tử-Kỳ để ví người bạn tri-kỷ: Bá-Nha đã gặp Tử-Kỳ, Cao-sơn chỉ để đi về tay không (Trinh-thử).
    VĂN-LIỆU. - Say tình say nghĩa say nhân, Say thơ Lý-Bạch say đàn Bá-Nha (hát bỏ bộ).





    Bà. I.
    Tiếng gọi mẹ của cha mẹ mình: Bà nội (mẹ bố mình), bà ngoại (mẹ mẹ mình).
    VĂN-LIỆU. – Cháu bà nội, tội bà ngoại (T-ng) – Bà cho ăn bánh, bà đánh đau tay, chắp tay lạy bà, cháu đã thìa-la (C-d).
    II. Tiếng gọi những người đàn bà thần thánh anh linh: Hai Bà (Bà Trưng-Trắc, bà Trưng-Nhị). Phật-Bà (Phật Quan-âm), Đức-Bà (Thánh Maria), Bà-nàng, và-chúa bà-rí v.v.
    III. Tiếng gọi đàn bà có phẩm vị: Bà phi, bà hoàng, bà quan, bà lớn v.v.
    IV. Tiếng gọi chung những người đàn bà: Ông nọ bà kia.
    Bà-giằn. Chỉ người đàn bà bẩn thỉu, luộm thuộm: Bà gì bà giằn – Trạm thứ bà giằn.
    VĂN-LIỆU. – Ông nói gà bà nói vịt
    (T-ng). – Ông mất cái dò, bà thò chai rượu (T-ng). – Râu ông nọ cắm cằm bà kia (T-ng).
    V. Tiếng gọi chung người đàn bà có tuổi và ngang hàng với bà mình: Bà này, bà kia, bà cô v.v
    Bà cô. Chị em gái ông mình. Nghĩa nữa là để gọi người đàn bà chế trẻ mà không có con: Bà có ông mãnh, bà có vớ được con cháu (T-ng). || Bà trẻ. Tiếng gọi vợ lẽ ông.
    VI. Tiếng gọi các người đàn bà đồng bóng ở chùa ở đền: Bà đồng, bà cốt, bà vãi.
    Bà-con. Tiếng gọi người họ hàng thân-thích.
    Bà-Banh. Tên một cái chùa ở gần Hà-nội (tương truyền ở phố hàng Kèn).
    Bà-Đá. Tên một cái chùa ở gần đền vua Lê, trước cửa nhà thờ Hà-nội.
    Bà-Đanh. Tên một cái chùa cổ ở gần Tây-hồ, thờ một vị "pháp" ở trong tứ pháp (xem chữ pháp): Vắng ngắt như chùa Bà-Đanh.
    VĂN-LIỆU. – Cảnh Bà-Đanh hoa khép cửa chùa
    (Tây-hồ tụng).
    Bà-Đen. Tên một quả núi ở hạt Tây-ninh (Nam-kỳ).
    Bà-Kiệu. Tên một cái đền ở cạnh hồ Hoàn-kiếm Hà-nội.
    Bà tâm ... Lòng từ-bi, hay bố thí cho kẻ cùng khổ. Thường nói "nhất phiến bà-tâm".


    Bả


    Bả.
    Thuốc độc chọn lẫn với đồ ăn, đề dử cho ăn phải mà chết: Bả chó, bả chuột, bỏ bả v.v. Nghĩa bóng nói cái gì có hễ lừa được người ta mắc phải: Bả vinh-hoa lừa gã công-khanh (C-o). – Bỏ bả nhau bằng quân bài (Phú cờ bạc).
    Bả. Sợi, tơ, vải để buộc diều, đan lưới: Bả dại (sợi to). Bả trung (sợi nhỏ). Bả kim (sợi nhỏ xỏ kim dược). Đàng bả (cuộn giây). Đánh bả (đánh sợi). (Tiếng Đường Trong).
    Bả. Lấy sơn mà đặp phụ vào đồ vặt gì: Bả sơn vào cạp thúng, Bả sơn vào chỗ mám thủng.
    Bả-lả. Chỉ cái bộ sỗ-sàng lả-lơi.
    Bả-vai. Thịt bắp ở hai vai.
    Bả ... Một bó, một nắm: Một bả lơ, Một bả lúa, Nhất cao nhất bả. (mỗi sào ruộng cho tuần một bó lúa). Nghĩa nữa là cầm giữ, không dùng một mình.
    Bả-thủ O ... Canh giữ(nói về việc cầm-phòng): Tông ly bả-thủ bất cần || Bả-trì O ... Cầm giữ.




    Bã.
    Vật gì đã mất hết cả nhụy cả cốt, chỉ còn xác: Bã trầu, bã mía, bã chè. Nghĩa rộng dùng để chỉ cái cách khô-khan, nhạt-nhẽo, rời-rạc: Giò bã (thứ giò làm bằng thịt chín quá không mị, ăn không ngon). Người bã (trong mình nhọc mệt rời-rã). Miệng bã (miệng khô khan).
    Bã bọt mép. Nói lâu khô nuơusc bọt mà cũng không đượt việc gì. || Bã-chã. Rời và nát: Cơm bã-chã là cơm thổi nhiều nước mà lại đề ôi. Nghĩa bóng là câu nói chểnh-choảng khó nghe, cái gì lộn-xộn không có thứ-tự (tiếng Nam-ký). || Bã-chà bợt-chợt. Chỉ cái cách lẳng-lơ. || Bả giả. Điều gì người ta đã biết, đã dùng thừa chán rồi, ý nói không được mới-mẻ: Văn-chương bã giã. || Bã hơi. Mệt hết hơi. || Bã xõa. Tả-tơi rốt-rít: Đầu tóc bã-xõa.


    Bạ

    Bạ. 1.
    Nộm-tạm không lựa chọn: Ba miệng, bạ ăn bạ nói. Ờ bạ nhà bà con. Bạ sao hay vậy.2. Ghép vào bằng một cách cẩu-thả nộm tạm: Đồ du-thủ du thực bạ vào với nhau. 3. Phụ thêm vào bên canh: Bạ bờ, bạ tường. Giữ nước thì phải bạ bờ, Chẳng thì nước cạn ruộng trơ còn gì.
    Bạ men. Lân-la đến gần định để làm bậy: Không nên cho những đồ vô-lại bạ-men đến nhà.
    Bạ ... Nói tắt chữ "thử-bạ" (người giữ sổ sách): Bo-bo như ông bạ giữ án (T-ng).
    Bạ ... (cũng đọc là bộ). Sổ sách để biên chép: Đinh-điền làng nào có bạ làng ấy.
    Bạ ký O ... Phép biên giữ sổ-sách nhà buôn. || Bạ thư O ... Sổ sách giấy-má việc quan. || Bạ tịch O ... Sổ sách: Phàm việc ôcng dân phải có bút tích trong bạ-tích.


    Bác

    Bác. I. Cũng như tiêng "bá" nghĩa thứ nhất: Bác ruột (anh ruột cha mình). Bác họ (anh họ cha mình). Bác trai (bác mình). Bác giá (vợ bác mình).

    VĂN-LIỆU. – Con chú con bác chẳng khác gì nhau (T-ng). – Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú (T-ng). Bé con nhà bác, lớn xác con nhà chú (T-ng) – Con cô con cậu thì xa, Con chú con bác thật là anh em (C-d). – Trâu đen nhầ bác, trâu bạc nhà ông, ra đồng húc chắc (đồng dao Nghệ-an). – Cờ bạc là bác thằng bần (lời răn đánh bạc).
    II. TIếng dùng để gọi cha: Đền ơn bác mẹ.
    VĂN-LIỆU. – Ai lên xứ Lạng cùng anh, Tiếc công bác mẹ sinh-thành ra em
    (C-d). – Con người ta đứng trong thiên-địa, Ai là không bác mẹ sinh-thanh (Khuyến-hiểu ca). – Bác mẹ nuôi con vừa được chữ vuông tròn, Đến ngày con lớn dã da mỏn ràng long (Hát xẩm).
    III. Tiếng gọi người ngang vai hay là bạn thân với cha mình.
    IV. Tiếng tự-xưng đối với con anh em bạn thân mình mà người bạn vẫn coi mình là đàn anh: Thế mà bác vẫn thờ-ơ (Nh-d-m).
    V. Tiếng anh em bạn gọi nhau: Ai hay con gái bác Trần Đông-Sơ (Nh-d-m).
    VĂN-LIỆU. – Chén chú chén anh, chén tôi chén bác (Yên-đô). - Bác Dương thôi đã thôi rồi (Yên-đô). - Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở (Yên-đô).
    VI. Tiếng gọi người dưng, không khinh mà có ý không trọng: Bác xã, bác phó, bác cai, bác khán v. v.

    Bác. Đun khan cho chóng chín: Bác trứng, bác rươi.
    Bác ... Không ưng, không y, bỏ đi, bê bắt: Bộ Hinh bác cái án của tỉnh đã cử.
    Bác tạp ... Lẫn lộn tạp nhạp, nói riêng về học-vấn: Vua Dực-tồn chê sự học. ông Trương Hán-Siêu bác-tạp, không thuần-túy bằng ông Chu Văn-An.
    Bác ... Đẽo gọi, làm cho hao mòn, không dùng một mình.
    Bác đoạt O ... Dùng uy-lực để cướp lấy của người. || Bác tước O ... Nghĩa đen là đẽo gọt, làm cho hao mòn: Bác-tước kẻ cùng dân hạ-bộ.
    Bác ... Rộng, không dùng một mình.
    Bác ái O ... Lòng nhân - từ yêu khắp cả các loài: Đạo Phật là đạo từ-bi bác-ái. || Bác-cố O ... Khảo-cứu các sách vờ, các sự-tích thời xưa: Trường Bác-cổ ở Hà-nội. || Bác học O ... Chỉ người học rộng biết nhiều: Ông Mỗ là một nhà bác-học. || Bác-lãm O ... Xem rộng nhiều sách: Bác lãm cổ kim. || Bác-lãm-hộ O ... Hội trần liệu các sản-vật cho công-chúng đến xem: Cuộc đấu-xảo ở Hà-nội năm 1902 chính là một bác-lãm-hội. || Bác-sĩ O ... Người thông thái học rộng, cũng như tiến-sĩ của ta: Bác-sĩ y-khoa, bác-sĩ luật-khoa. || Bác-vật O ... Người thông-hiểu vật-lý, chuyên khảo-cứu về vật-lý-học. Trong Nam-kỳ thường dùng tiếng này để chỉ chứ kỹ-sư chuyên-môn: Quan bác-vật sở cầu đường, quan bác-vật sở mỏ. || Bác-vật-học O ... Khoa học về các động-vật và khoáng-vật. Một tên nữa là "Tự nhiên học".
    Bác ... Súng lớn: Lễ-nghi dàn trước, bác đồng phục sau (K).


    Bạc

    Bạc.
    Một loài kim quí, sắc trắng, lấy ở mỏ, người ta dùng để làm tiền tiêu và các đồ trang sức.
    Bạc đồng. Bạc đúc ra thành từng đồng. || Bạc giấy. Một thứ giấy riêng của nhà ngân-hàng làm ra dể thay thế bạc đồng: Bạc giấy một đồng, bạc giấy năm đồng. Gọi là "giấy bạc" cũng cùng một nghĩa. || Bạc lạng. Bạc đúc thành thoi từng lạng một. Cũng gọi là "bạc đĩnh". || Bạc nén. Bạc đúc mỗi thoi mười lạng: Một nén bạc ngày xưa giá mười lăm hay muời sáu đồng bạc.

    VĂN-LIỆU. – Tiền dòng bạc chảy (T-ng). – Tiền nghìn bạc vạn (T-ng). – Vàng mười bạc bảy than ba (T-ng). – Nén bạc đâm toạc tờ giấy (T-ng). – Lắm tiền nhiều bạc là tiên trên đời (T-ng).

    Bạc. Sắc trắng bởi chữ bạch.
    Bạc đầu. 1. Tóc bạc trắng cả: Trắng răng đến thuở bạc đầu (C-o). – 2. Tên một thứ cỏ bông trắng mà có sợi nhỏ như tóc bạc. – 3. Tên một thứ nhọt độc. – 4. Tiếng gọi lớp óng to, ngọn nước trắng xóa: Ghê thay cái sóng bạc đầu, Nó làm đắm giả đắm tàu biếp bao (C-d). || Bạc lạc. Lúa lép và vỏ hạt thóc trắng cả: Lúa phơi mầu gặp phải gió may, khiến cho lúa bạc-lạc. || Bạc-má. Một thứ chim con, trắng hai má. || Bạc mày. 1. Tên thứ tre đầu-mặt trắng. – 2. Tên loài khỉ lông mày trắng. || Bạc phau. Trắng toát, trắng một màu: Bạc phau cầu giá, đen rầm ngàn mây (K). || Bạc phếch. Phai lạt, trắng lờn-lợt, nói riêng về mầu nhuộm và mầu sơn: Áo the bạc phếch, mầu sơn bạc phếch. || Bạc phơ. Trắng bạc mà có vẻ thưa, nói riêng về râu tóc: Râu tóc bạc phơ.Đỏ hoe mầu áo bạc phơ mái đầu (Khuyến - hiếu ca). || Bạc-thau. Một loài dây leo, lá mặt dưới trắng như bạc.

    VĂN-LIỆU. – Xin chàng chớ có bạc đầu, thiếp tôi giữ mãi một mầu trẻ-trung (Ch-ph). – Thấu chăng trên chín dưới mười, Một lưng cơm bạc tế nơi mộ-phần.

    Bạc đen. Trắng với đen. Chỉ nghĩa dáo-dở thay đổi: nào hay Hầu-thị là người bạc đen (L-V-T). – Có khi mượn tiếng bạc là mỏng mà dùng để chỉ nghĩa tệ bạc: Trách người ở bạc cho mình chịu đen (K). – Nghĩa nữa là chỉ yé chịu liều, muốn ra thế nào mặc lòng: Bạc đen thôi có tiếng mình là chi (K).
    Bạc nhạc. Chỗ thịt bèo-nhèo bầy-nhầy.
    Bạc ... Mỏng,ít, tệ, trái với nghĩa chữ hậu: Mệnh bạc. – Lễ bạc tâm thành. – Bạc thì dân, bất-nhân thì lính (T-ng).
    Bạc ác O ... Ăn ở không có nhân-hậu: Những người bạc ác tinh ma (K). || Bạc bẽo. Ăn ở tệ: Thiếp toan bồng bế con sang, Thấy chàng bạc-bẽo thiếp mang con về (C-d). || Bạc-bột. Quên ơn, phụ ơn. || Bạc đãi O ... Xử với người không được hậu, có ý rẻ rúng: Người ta đến khi phú-quí thương hay bạc-đãi bạn hàn-vi. || Bạc điền O ... Ruộng ít mầu, đất xấi. || Bạc đức O ... Ăn ở không hậu. || Bạc lộc O ... Lương ít. || Bạc lực O ... Sức khỏe yếu kém. 1. Nói về khí-lực: Người ốm lâu hãy còn bạc-lực. Vị thuốc bạc-lực không chuyển được trọng bệnh.2. Nói về tài-lực: Công việc này khó-khăn to tát lắm, người bạc-lực không gánh vác nổi. 3. Nói về vật-lực: Việc này phải tiêu nhiều tiền mà tôi bạc-lực, không làm được. || Bạc mệnh O ... Số phận mỏng-manh. Chỉ riêng về đàn bà phận hẩm duyên ôi: Rằng hồng-nhan tự thủa xưa, Cái điều bạc-mệnh có chừa ai đâu (K). || Bạc nghãi O ... Đem lòng phụ-bạc không nhớ gì đến tình-nghĩa: Đàn bà cạn lòng như đỉa, đàn ông bạc nghĩa như vôi. – Chàng đã bạc-nghĩa thì thôi, Dù chàng lên ngược xuống xuôi mặc lòng (C-d). || Bạc nhược O ... Yếu ớt, không có sức mạnh. || Bạc tình O ... Phụ bạc với tình, nói riêng về đàn ông đàn bà cư xử với nhau: Trách người quân-tử bạc-tình, Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (C-d). – Muốn mù, trời chẳng cho mù hẳn, Giương mắt trông chi buổi bạc tình (Thơ Tú-Xương).

    Bạc-hà ... ... Tên một hứ cây nhỏ, lá có mùi thơm, làm thuốc phát-tán: Lá bạc-hà, dầu bạc-hà.
    Bạc ... Chỗ thuyền đỗ, không dùng một mình.
    Bạc ... Thuyền to, tàu đi bể.


    Bách

    Bách. Tiếng kêu: Bách-bách, banh-bách, lách-bách.
    Bách... Một trăm hay là mười chục (có khi đọc là "bá" có khi dùng để chỉ số nhiều).
    Bách ban giao tập O ... ... ... Trăm việc xúm vào mình, bối-rối, bận-bịu quá. || Bách bênh O ... Trăm thứ bệnh: Bách-bệnh tiêu-tán, vạn-bệnh tiêu-trừ (các thứ bệnh khỏi hết). || Bách bộ O ... Đi đi lại lại. Nghĩa nữa là tên một vị thuốc. || Bách công O ... Các nghề thợ, hết thảy các nghề làm bằng tay: Trường bách-công. || Bách chiến O ... Nhiều trận, đã kinh-lịch nhiều lần chinh-chiến: Đem thân bách-chiến làm tôi triều-đình (K). || Bách chu niên O ... ... Tức là nhất bách chu niên, kỷ-niệm năm thứ một trăm về một việc gì. || Bách đăng O ... Đèn nhiều ngọn: Nhà chùa làm chay thường có dùng đèn bách-đăng. || Bách gia chi sản O ... ... ... Của mọi nhà góp lại. ||Bách-giải O... Thuốc trị được cả các thứ bệnh. || Bách hoa O ... Các thứ hoa: Nhân- tài như thể bách -hoa, hoa sen thơm mát, hoa trà đẹp tươi (C-d). || Bách-hoa cao O ... ... Tức là mật ong, bởi con ong hút những chất ngọt ở trong các hoa rồi làm thành mật. || Bách-hộ O ... Xem chữ "bá-hộ". || Bách kế O ... Trăm chước, xoay cách này bày cách khác: Thiên-phương bách-kế. || Bách-khoa từ-điển O ... ... ... Sách tự-điển gồn cả các khoa. || Bách-linh O ... Các hồn thiêng, chúng-sinh. || Bách mẫu tư-điền O ... ... ... Nhà giàu có một trăm mẫu ruộng. || Bách nam chi nô. Nói một người làm nhiều việc, lật-đật quá: Tôi thực là bách-nam chi-nô! việc gì cũng đến tay. || Bách noãn O ... Trăm trứng, tục-truyền tổ nước ta đẻ một bọc trăm trứng. || Bách-nghệ O ... Cũng như "bách-công". || Bách nhân bách khẩu O ... ... ... Chỗ đông người, mỗi người một câu. || Bách nhật O ... 1. Trăm ngày, tức là tuần tốt-khốc. Theo tang-lễ, người mất được ba tháng mười ngày thì làm lễ bách-nhật. – 2. Tên một thứ cây. || Bách nhi thiên O ... ... Số trăm gấp mười lần số nghìn (kinh Tam-tự). || Bách nhị ... Nói về địa phương hiểm-yếu, hai người có thể chống nổi một trăm người. || Bách phân chi nhất O ... ... ... Một phần trong trăm phần (1/100) thường nói về đồng xu là bách phân chi nhất của đồng bạc. || Bách quan O ... Tất cả các quan. || Bách tính O ... Tiếng chung của các nhà thường-dân đối với hoàng-tộc quí-phái: Con nhà bách-tính, Sum vầy bách-tính âu ca (câu bát). || Bách tuế O ... Trăm tuổi: Nhân-sinh bách tuế vi kỳ. (Người ta sống ở đời trăm năm là đúng hạn). || Bách-thanh O ... Tên con chim khướu, cũng gọi là "bách-thiệt", nghĩa là nói được nhiều giọng. Thường dùng để chỉ những người hay nói luôn miệng, nói giọng nào cũng được. || Bách thảo-sương O ... ... Tức là cây "nhọ nồi". || Bách thần O ... Các vị thần || Bách trách O ... Nhiều sự trách nhiệm việc gì cũng trách cứ đến mình. || Bách chiết O ... Nhiều lần bị những sự gian-nan: Đòi những kẻ thiên-ma bách chiết (C-o). || Bách chiết bất hồi O ... ... ... Nhiều lần bị những sự nguy-kịch mà không ngã lòng. || Bách Việt O .... Các dân-tộc ở miền đất Việt.

    Bách nhật ... ... Tên một thứ cây có hoa.
    Bách-tính. Tên một làng ở tỉnh Nam-định, có trồng thuốc lào ngon: Thuốc Bách-tính đóm diêm điếu ống (phú cổ).
    Bách ... Tên một thứ cây. Cây bách là một thứ cây cứng rắn, thuộc về loài thông, dầu mùa đông tháng rét cũng không hề vàng lá rụng cành, nên dùng để nói ví với những người trung-tiết: Đến khi hàn-tuế biết cây bách tùng (T.V).
    Bách ... Ngặt, cần-kíp, bắt-ép: Việc bách lắm không hoãn được. Tôi không muốn thế mà anh bách tôi phải thế.
    Bách-xúc O ... Giục-giã phải làm mau.


    Bạch

    Bạch. Tiếng vỗ tay, tiếng ngã mạnh: Bạch-bạch, bì-bì bạch, ngã đánh bạch một cái. – Da trắng vỗ bì bạch (câu đối cổ).

    Bạch. Một thứ gỗ thơm bào mỏng ra mà đốt như trầm.

    Bạch ... 1. Sắc trắng: Con cỏ trắng bạch như vôi. 2. Sạch sẽ: Tấc lỏng trinh-bạch từ nay xin chừa (K). – 3. Rõ-ràng sang-sủa: Minh-bạch, thanh-thiên bạch-nhật.4. Không có tư-cơ gì: Bạch-thủ, Bạch-ốc phát công-khanh.5. Không có chức tước gì: Bạch-đinh.
    Bạch câu O ... Con ngựa trắng, thường dùng để gọi bóng mặt trời đi nhanh, bởi chữ Bạch câu quá khích: ngựa câu trắng qua khe cửa: Bóng bạch-câu coi nửa phút như không (tế tướng-sĩ văn). || Bạch diện O ... Nói về học-trò, người văn-học: Bạch-diện hồng-nhan cùng số-kiếp (câu hát). || Bạch diện thư-sinh O ... ... ... cũng như nghĩa trên, có khi nói về người học trò chưa từng trải. || Bạch-đàn O ... Thứ gỗ trắng và thơm. || Bạch đầu O ... Đầu tóc bạc. || Bạch địa O ... Chỗ đất không có người ở hay là không có cây cối gì. Nghĩa nữa là nhà nào mới phát-đạt mà đời trước chưa có tư cơ gì: Bạch địa sơ cơ. || Bạch-đinh O ... Người thường dân không có khoa-mục, không có chức-tước. ||Bạch-định. Men toàn trắng, không có chấm thuốc: Chén bạch-định, ấm bạch-định v. v.. Bài tổ-tôm ù toàn những quân trắng cũng gọi là "bạch-định". || Bạch-điến O ... Một thứ bệnh ở ngoài da, ăn lang ra từng đám trăng trắng. || Bạch đoạt O ... Giữa ban ngày rõ-ràng mà cướp lấy của người. || Bạch đái O ... Một thứ bệnh của đàn bà thường ra huyết trắng. || Bạch-kim O ... Loài kim, sắc trắng quí giá hơn vàng bạc. || Bạch lạng O ... Tức là chữ "bạch lãng" đọc sai, chính nghĩa là sóng trắng, thường thường dùng để chỉ nước ngập trắng: Đồng làng tôi nước ngập bạch-lạng mất cả. || Bạch-lạp O ... Nến trắng. || Bạch-lâm O ...Bệnh đi nước tiểu đục mà khó đi. || Bạch-nghĩ O ... Cánh kiến trắng. || Bạc nhật O ... Sáng rõ: Thức rõ đến sáng bạch-nhật. || Bạch nhật thanh thiên O ... .... ... Giữa lúc ban ngày ai ai cũng trông thấy: Thanh-thiên bạch-nhật rõ-ràng cho coi. || Bạch phát O ... Tóc trắng, tóc bạc: Mà bạch-phát hồng-nhan chừng ái-ngại (Hát nói). || Bạch tạng O... Một thứ bệnh da trắng bệch. || Bạch-tuộc. Giống vật ở bể dùng làm đồ ăn được. Lại nói bóng những người ăn mặt lôi-thôi: Con mẹ bạch-tuộc. || Bạch thân O.... Chân trắng (vi tiện xuất thân) : Ông ấy là người bạch thân mà làm quan to thế. || Bạch-thỏ O ... con thỏ trắng. Thường dùng để chỉ mặt trăng (sự tích sách Tàu): Bóng bạch thỏ. || Bạc-thốn-trùng O ... ... Tức là con sán " xơ mít". || Bạch thủ. Tay trắng. Tiếng riêng trong khi đánh bài. Chờ trắng tay hay là chờ bạch thủ, nghĩa là có một đôi rồi chỉ chờ phỗng mới đủ hễ lên phỗng là ù. || Bạch thủ O ... Tau trắng, tay không, không có tư-cơ gì: Bạch thủ thành gia. || Bạch thủ thành gia O ... ... ...Tay không làm nên tư cơ.|| Bạch thủ trí phú O ... ... ... Tay không mà làm nên giàu có. || Bạch trọc O ... Bệnh tiểu-tiện ra một thứ nước đục. || Bạch y O... Áo trắng,dùng để chỉ người ẩn- sĩ. || Bạch-yến O ... Tên một thứ chimm yếu lông trắng. || Bạch ốc O ... Nhà thường dân : Bạch-ốc phát công khanh (nhà thường dân mà làm đến công khanh).

    Bạch-đằng-giang ... ... ... Tên khúc sông ở gần tỉnh Quảng-yên, chảy ra cửa Nam-triệu, là chỗ Trần Hưng-Đạo đánh giặc Mông-cổ.
    Bạch-đồng-nam O ... ... Tên vị thuốc.
    Bạch-hạc O ... Tên bến, đối với Việt-trì.
    Bạch-mã O ... Tên một cái đền ở Hà-nội.
    Bạch-mi O ... Một vị thần mày trắng, cũng gọi là "bạch-mi-lang", các nhà thanh-lâu vẫn thờ.
    Bạch-ngọc-lan O ... ... Tên một thứ lan hoa trắng nuốt.
    Bạch-tật-lê O ... ... Vị thuốc bắc.
    Bạch-thược O ... Vị thuốc bắc.
    Bạch-truật O ... Vị thuốc bắc.
    Bạch ... Thưa, bày tỏ, nói với người bậc trên. Ăn chưa sạch, bạch chưa thông (T-ng). – Phần nhiều dùng thay tiếng thưa để nói với nhà sư: Trình tên, tuổi, bạch duyên-do (Ph-tr).


    Bai

    Bai.
    Trễ ra, thôi ra, dãn ra: Mép vải bai. Có khi dùng là "bải".
    Bai miệng. Nói hay thưỡi môi, dài môi.
    Bai-bải. Nói dai, từ chối: Nói bai-bải, chối bai-bải.


    Bái

    Bái-bái.
    Tên một thứ cây: Thịt bò ăn với lá cây bái-bái. Ăn thịt bò tái, có lộc cây bái-bái mới ngon. Lộc cây mà-cà dễ ăn khó hái; lộc cây bái-bái dễ hái khó ăn. (T-ng Nghệ-an)
    Bái-nhái. Bầy nhầy.
    Bái ... I. Lễ, lạy, cách cung-kính đối với người trên
    Bái bầm O ... Lạy mà bầm, chữ thường viết đầu và cuối tờ bẩm của quan dưới đưa lên quan trên || Bái biệt O ... Lạy mà từ-biệt, từ-biệt một cách rất cung-kính. || Bái chúc O ... Lạy mà chúc mừng, chúc mừng một cách rất cung-kính. || Bái giáo O ... Lạy mà vâng lời người trên đã dạy bảo cho. || Bái đáp O ... Đáp trả lại một cách rất cung-kính. || Bái đường O ... Một cái nhà ở liền trước cửa nhà thờ để tiện khi lễ-bái. || Bái hạ O ... Lạy mừng, chữ đề lạc-khoản câu đối mừng người tên. || Bái kiến O ... Đến lạy chào mà hầu chuyện. || Bái khấp O ... Lạy mà khóc, chữ đề lạc khoản câu đối viêng thân-thích bề trên. || Bái lĩnh O ... Lạy mà nhận lấy của người trên cho. || Bái mạng O... Lạy vua và vâng mệnh sai đi || Bái môn O ... Lạy tạ ơn thầy học, khi học trò đã thi đỗ. || Bái niên O ... Làm lễ chúc mừng tuôi. || Bái tạ O ... Lạy người ơn người, tạ ơn một cách rất cung-kính. || Bái tổ O ... Làm lễ tế tổ-tiên khi thi đỗ hay là được phẩm tước về nhà tế tổ gọi là bái-tổ: Rước vinh-quí về nhà bái tổ, mổ trâu bò làm cỗ tế vua (C-d). || Bái tiến O ... Lạy dâng. || Bái tứ O ... Lạy mà chịu lấy của vua cho ban dùng. || Bái thiếp O ... Chữ viết cuối tờ thiếp để tỏ lòng cung-kính. ||Bái thủ O ... Cúi đầu lạy: Bái thủ khề thủ. || Bái trình O ... Lạy mà trình, chữ viết đầu hay cuối tờ trình quan để tỏ lòng cung kính. || Bái văn O ... Lạy mà viếng, chữ đề lạc-khoản câu đối viếng người trên. || Bái vọng O ... Trông xa mà lạy. Khi thánh-giá đi qua, nhiều nơi bày hương-án long-đình ở bên đười lễ bái-vọng || Bái yết O ... Lạy mà trình diện: Bái-yết vua, bái yết thần, bái yết tổ-tiên.
    II. Cho, phong cho, dùng làm quan. Không dùng một mình.
    Bái tước O ... Phong tước cho người có công || Bái tướng O ... Dùng làm tướng: Đăng đàn bái-tướng. Bái tướng không nề anh sách dỏ, phong hầu còn nhớ chị khua môi (Thơ vịnh Hán Cao-tổ).
    Bái-công ... ... Bái là tên đất, công là tôn xưng. Thường dùng để gọi Hán Cao-tổ khi chưa làm vua. Bái-công đánh trận nhiều khi phải chạy trốn, nên ta thường nó "chạy mê Bái-công".
    Bái-thượng. Tên làng thuộc tỉnh Thanh-hóa


    Bài

    Bài.
    Một thiên, một khúc, nói về văn-chương, âm-nhạc: Bài thơ, bài luận, bài đàn, bài hát.
    Bài bàn. Những bài của tiên-nho ở trong sách để bàn cho rạng nghĩa, hay nghị-luận điều phải chăng. || Bài cái. Những bài nguyên-văn ở trong sách tức là chữ chính văn. || Bài con. Cũng như "bài bàn" chép ở sau bài cái. || Bài thi. Bài ra trong khi thi khảo học-trò. || Bài thuốc. Tức là một đơn thuốc kẻ ra các vị để chữ bệnh. || Bài vở. Nói chung cả bài ra bài làm vầ các sách của học-trò.
    VĂN-LIỆU – Văn có bài võ có trận (C-d). – Bài ra thế ấy, vịnh vào thế kia (K). – Sách hỏi Hán-Cao, làm Sử-thượng, Bài ra Mạnh-tử, ních Trung-dung (Thơ cổ).

    Bài bây. Xử cách cù nhầy, cách lần-khân: Lão kia có dở bài bây (K).
    Bài chài. Hỗn-độn (tiếng Đường Trong).
    Bài xài. Ăn vận xười-xĩnh (Tiếng Đường Trong).
    Bài ... I. Bày. Không dùng một mình.
    Bài ban O ... Bày ra từng hàng có thứ tự, hoặc bày hàng chầu hoặc bày hàng tế: Bài ban ban lề (Tiếng xướng tế). || Bài hàng O ... Bày hay dứng thành hàng. || Bài biện. Bày biện. || Bài bông. Một lối ca-vũ của các nhà quan dùng trong khi đại-yến. Con hát mặc áo đẹp đứng hàng sáu hoặc hàng tư vừa múa vừa hát: Bắt bài bông bỏ bộ. || Bài liệt O ... Bày ra từng hàng. || Bài trận O ... Dàn quân ra thành thế mà đánh. ||Bài trí O... Bày đặt có thứ-tự: Đồ cung cấp hậu, vẻ bài-trí thanh (Nh-đ-m).
    II. Cách làm, phương kế: Cho đành rồi sẽ liệu bài mỗi manh (K).

    VĂN-LIỆU. – Thế nào cũng quyết một bài cho xong (K).- Hai thân cũng quyết theo một bài (K). – Còn nhờ lượng bể theo bài nào chăng (K).

    III. Bẻ bắt, chê bai, đưa đẩy. Không dùng một mình.

    Bài bác O []. Chê bai.|| Bài giải O []. Gỡ những việc khó khăn gấp khúc. ||Bài ngoại O []. Chống-cự người ngoài: Theo về chủ nghĩa bài-ngoại. ||Bài tiết O []. Làm cho tiêu – tiết đi: Lỗ chân lông bài – tiết những chất độc ra ngoài. ||Bài trừ O []. Làm cho mất đi: Bài trừ tật xấu nết hư. ||Bài xích O []. Chê bai, bài bác.

    Bài []. Làm bằng ngà hoặc bằng giấy, hoặc bằng gỗ, dùng để viết chữ vào đó: Bài ngà của những người có chức – vị, có phẩm – hàm. Bài bất, bài phu, bài tổ-tôm, bài cào đều gọi là các thứ “bài lá”, nghĩa là những quân bài bồi bằng giấy để cầm cho nhẹ. Tổ-tôm điếm thì những quân bài làm bằng gỗ. Thẻ-bài ở các nha môn dùng để sai đòi.

    Bài chỉ. Cái giấy kê tiền thuế của các làng. ||Bài vị. Làm bằng gỗ hay là dùng mảnh giấy đính vào cái thẻ, giữa có biên tên hèm tên hiệu của người chết để thờ: Trông lên bài vị chữ đề (K).

    VĂN-LIỆU. – Linh-sàng bài vị thờ nàng ở trên (K).


    Bải

    Bải. Trễ ra, bai ra.

    Bải hoải. Lư-đừ mệt nhọc.


    Bãi

    [] Bãi. 1. Chỗ đất ăn ra ven sông, ven bể, hoặc nổi lên ở giữa mặt nước: Bãi sông bãi bể. – 2. Một đám nhơ bẩn bè-bẹt tung-tác: Bãi phân trâu.

    Bãi bãi (đọc là bài-bãi). Dải ra, choãi ra: Mái nhà ngói phải làm bãi bãi ra một ít, không nên làm chỏm quá như mái tranh.

    Bãi hãi. Tiếng kêu có ý sợ hãi.

    Bãi sậy. Tên bãi lớn thuộc tỉnh Hưng-yên ở phủ Khoái-châu: Giặc Bãi sậy.

    Bãi []. Bỏ đi, thôi không làm nữa.

    Bãi binh O []. Thôi việc đánh nhau.|| Bãi chức: O []. Triệt chức quan: Những viên quan tham-tàn phải bãi chức.|| Bãi công: O []. Bỏ việc không làm nữa.|| Bãi dịch: O []. Không cho làm việc nữa.|| Bãi hội-đồng: O []. Bỏ toà hội-đồng ấy đi. Cũng dùng để nói khi giải tán hội-đồng.|| Bãi khoá: O []. Thôi không học nữa.|| Bãi lệ: O []. Xoá lệ ấy đi.|| Bãi luật: O []. Bãi luật ấy đi.|| Bãi nại: O []. Thôi không kiện nữa.|| Bãi tịch: O []. Tức là bãi tiệc, tan tiệc, tiệc đã xong mọi người giải tán.|| Bãi triều: O []. Tan buổi chầu.|| Bãi trường: O []. Nghỉ học một hạn nhất-định như nghỉ hè, nghỉ tết.



    Bại

    Bại []. I. Liệt, đau, hư hỏng: Bại hông bại cẳng.

    Bại hoại O []. Đồi bại, hư-hỏng, tồi-tàn: Phong tục bại hoại, bại hoại chi cuồng (thua chạy, mê man).|| Bại lộ: O []. Vỡ lở: Bại-lộ tung-tích. || Bại sản: O []. Phá tan mất cả cơ-nghiệp. || Bại sự: O []. Làm hỏng cả công việc. || Bại sức: O []. Yếu kém sức đi. || Bại thương: O []. Nát hại: Bại thương phong-hoá.


    II. Thua mất: Bại trận, bại danh.

    Bại bắc O []. Thua trận mà chạy. || Bại danh: O []. Mất tiếng. || Bại tẩu: O []. Đánh trận phải thua chạy. || Bại trận: O []. Thua trận.


    Bám

    Bám. Dính vào, đậu vào, gần vào, sán vào, nương dựa vào: Ghét bám đầy cổ. Trẻ con lúc nào cũng chỉ bám lấy mẹ. Con hư chỉ bám vào lưng cha mẹ mà ăn.

    VĂN-LIỆU. – Ông bám ông ăn đứa trọc đầu (Tú-xương). – Đỉa bám lên, sên bám xuống (T-ng).


    Bàm

    Bàm bàm. Tên một thứ quả: Méo như quả bàm-bàm.

    VĂN-LIỆU. – Nghiến răng lừng xứ bắc, Tắc lưỡi động trời nam, Ấy nó là con cóc, Không phải quả bàm-bàm (Thơ con cóc).


    Bãm

    Bãm. Thô tục, hung hăng quá độ: Nói bãm, làm bãm, ăn bảm v.v.

    Bãm tợn. Tục-tằn, dữ tợn.


    Bạm

    Bạm. Cũng có nghĩa như tiếng “bám” có ý mạnh hơn: Rễ cây ăn bạm vào tận trong nhà.


    Ban

    Ban. Đương lúc, đương buổi. Không nói một mình.

    Ban chiều. Buổi chiều, từ sau buổi trưa cho đến tối, lúc mặt trời đã xế bóng: Ban chiều đi chơi mát. || Ban đầu. Khi trước hết, lúc đầu tiên: Việc gì làm lúc ban đầu cũng khó. || Ban đêm. Về phần đêm, trong khoảng từ mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc.|| Ban nẫy. Lúc vừa rồi, lúc đã qua: Ban nẫy tôi đến chơi mà ông đi vắng. || Ban ngày. Về phần ngày, trong khoảng từ mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn. . || Ban ngày ban mặt. Nói lúc đang rõ-ràng sáng-sủa: Đi giữa ban ngày ban mặt còn sợ gì nữa. . || Ban sáng. Từ sáng sớm đến gần trưa. . || Ban tối. Buổi tối, lúc mặt trời lặn.

    VĂN-LIỆU.- Ban hôm vừa lặn mặt trời (H-tr). Mây buổi sớm, nước ban chiều (Nh-đ-m). – Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (K). – Thướt-tha ban tối, khoe-khoang nửa ngày (K).

    Ban []. Cấp, phát (chỉ dùng để nói vua cho bầy-tôi): ban yến, ban mũ áo v.v.

    Ban bố O []. Ban khắp ra mọi nơi.|| Ban hành: O []. Truyền ra để thi-hành: Bộ luật mới đã ban hành .|| Ban phát: O []. Cấp phát cho.

    VĂN-LIỆU.- Ban cho mũ áo chầu quan (Nh-đ-m). – Của kho ban dựng miếu thờ (Nh-đ-m). – Cũng ban mật, chỉ truyền cho bắt về (Nh-đ-m). – Chức ban thất-phẩm gọi là tặng-phong (Nh-đ-m).

    Ban [] . I. Hạng, bậc, bầy ra có từng thứ: Ban tả, ban hữu, ban văn, ban võ v.v.

    II. Lốm-đốm, vằn khoang. Không dùng một mình.

    Ban bạch O []. Đầu tóc đốm bạc.|| Ban y: O []. Áo may sặc-sỡ đủ các sắc. Đời nhà Chu ông Lão-lai là người rất có hiếu, thường mặc thứ áo này đứng múa-manh làm trò ở giữa sân, để cha mẹ được vui, nên thường dùng chữ ban-y để tỏ ý con biết thờ phụng cha mẹ.

    Ban [] .Tên họ người con gái hay chữ đời Hán: Nàng Ban, ả Tạ cũng đâu thế này (K).Lại là tên họ người cung-nhân nhà Hán có tiếng dệt phú: Gấm nàng Ban đã lạt mùi thu dung (C-o).

    Ban [] . Một thứ bệnh, mọc những mụn lấm-tấm có vết nhỏ, như nói sốt phát ban.

    Ban- miêu . Một thứ bọ-xít lửa, có chất độc, tục gọi là bọ đậu xanh, thường dùng làm thuốc chữa bệnh lậu.


    Bán

    Bán. Đổi vật mà lấy tiền, lấy lợi: Bán hàng, bán quan, bán tiếng, bán nước v.v.

    Bán bớt (tiếng Nam-kỳ). Nói đàn bà đã có chồng mà lại còn ngoại-tình.|| Bán buôn. Bán hàng mà bán nhiều, trái với nghĩa bán lẻ: Hàng bán buôn không mấy lúc mà hết. Nghĩa nữa là nói chung việc buôn-bán: Mừng thầm được mối bán buôn có lời (K).|| Bán cất. Cũng như “bán buôn”. || Bán chác. Mua bán và đổi chác với nhau. || Bán chẵn bán lẻ. Tiếng dùng trong sòng xóc-đĩa, nhà cái không ứng đắt một mặt thì bán cho con bạc đắt hộ. || Bán chịu. Bán không lấy tiền ngay, trái với bán mặt: Bán chịu mất mối hàng (T-ng). || Bán danh. Làm phí mất danh tiếng của mình: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng (T-ng). || Bán đấu giá. Bán một vật gì có nhiều người đến mua một lúc, ai trả giá cao hơn thì bán. || Bán đợ. Bán tạm một hạn để sau chuộc lại: Bán đợ nhà, bán đợ ruộng v.v. || Bán gạt. Đem vật gì khó bán mà gạt cho người khác để lấy hoà vốn. || Bán mắt (tiếng Nam-kỳ). Bán đắt. || Bán mặt. Bán tiền ngay, trái với nghĩa “bán chịu”. Nghĩa bóng nói vì cớ gì mà tránh hẳn mặt đi không dám đến nữa. || Bán mình. Đem thân mình bán cho người: Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha (K). || Bán ngôi bán thứ. Bầu bán các ngôi thứ trong làng để lấy tiền làm của công. || Bán rao. Rao lên tiếng mà bán: Các hàng quà bán rao ngoài phố. Nghĩa nữa là các nhà bán đấu giá có tờ cáo-bạch chiêu khách, cũng gọi là “bán rao”. Nghĩa bóng là bêu danh người ta cho thêm xấu hổ: Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (K). || Bán rẻ. Bán hạ giá. Nghĩa bóng là làm mất giá-trị. || Bán sỉ. (Tiếng Nam-kỳ là bán cất, bán buôn). || Bán tiếng. Cũng như “bán danh”. || Bán thịt. Nghĩa bóng trỏ những kẻ buôn người đem bán: Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người (K). || Bán trôn. Trỏ những ả kỹ-nữ bán nghề mà kiếm ăn: Bán trôn nuôi miệng. || Bán vãi. Bán lấy được, bán rất rẻ cho chóng hết: Cầm mất lãi chẳng bằng bán vãi ngay đi (T-ng). || Bán xới. Tức là bán xứ, bỏ xới mình ở mà đi không dám về.


    VĂN-LIỆU.- Bán con nuôi cháu (T-ng). Bán hàng chiều khách (T-ng). – Bán ngày làm đêm (T-ng). – Bán nói lấy ăn (T-ng). Bán phấn buôn son. – Bán sầu mua vui (T-ng). – Bán thần buôn thánh (T-ng). – Bán ruộng kiện bờ (T-ng). – Giầu tạu khó bán (T-ng). – Thuận mua vừa bán (T-ng). – Bán bò, tậu ĩnh-ương (T-ng). – Bán trời không văn-tự (T-ng). – Bán gia-tài mua danh-phận (T-ng). – Bán anh em xa, mua láng giềng gần (T-ng). – Bán hàng nói thách, làm khách trả rẻ (T-ng). – Bán quạt mùa đông, bán bông mùa hè (T-ng). – Bán nắng cho trời, bán sấm cho thiên-lôi (T-ng). – Bán gà kiêng ngày gió, bán chó kiêng ngày mưa (T-ng). – Bán hàng ăn những chũm cau, chồng con nào biết cơ-màu này cho (T-ng). – Bán hùm buôn sói chắc vào lưng đâu (K). – Cho người thăm ván bán thuyền biết tay (K). – Quanh năm buôn phấn bán son đã lề. – Phường cuội đất bán ruộng chung thiên hạ (Phú Thế tục). – Chu-chi chu-chít, bán mít chợ đông, bán hồng chợ tây, bán mây chợ huyện, bán quyến chợ đào, bắt được chú nào, thì thịt cho chặt (câu nói của trẻ con).

    Bán []. Một nửa, một phần hai.

    Bán âm bán dương O []. Một nửa ở chỗ cao ráo sáng sủa, một nửa ở chỗ ẩm-thấp tối-tăm, hay là một nửa ở trên mặt đất, một nửa ở trong đất. || Bán ẩn bán hiện O []. Một nửa giấu kín, một nửa tỏ lộ, không trông rõ được cả toàn-thể. || Bán đảo O []. Doi đất, một nửa cù-lao, một phần dính với đất liền, còn ba bề có nước: Xứ Đông-pháp là một bán-đảo ở trong Thái-bình-dương. || Bán kính O []. Nửa đường kính, từ trung điểm đến cạnh chu vi. || Bán nguyệt O []. Hình nửa mặt trăng: Hồ bán-nguyệt, hình bán-nguyệt. || Bán sinh bán thục O []. Nửa sống nửa chín. || Bán sống bán chết. Làm khó nhọc, mệt quá, nửa sống nửa chết: Chạy bán sống bán chết. || Bán tín bán nghi O []. Nửa tin nửa ngờ. || Bán tử O []. Con rể, bằng một nửa con: Đưa tin bán-tử họ Mai sang hầu (Nh-đ-m). || Bán thân O []. Nửa mình: Pho tượng bán-thân. || Bán thân bất toại O []. Một thứ bệnh liệt nửa bên mình, không cất nhắc lên được. || Bán thế O []. Nửa đời người. || Bán thượng bán hạ O []. Nửa ở trên nửa ở dưới.

    Bán-hạ[]. Tên một vị thuốc bắc (bởi sinh về giữa mùa hạ nên gọi là “bán-hạ”).


    Bàn

    Bàn. Mấy người cân nhắc với nhau những lẽ hơn lẽ thiệt, điều phải điều trái, để làm một việc gì: Bàn việc làng. Nghĩa rộng là biện-bạch cho rõ-ràng điều hay điều dở của một người nào hay một việc gì: Bàn về sử-sách, bàn về triết-học v.v.

    Bàn-bạc. Tính liệu cùng nhau để giải-quyết một công việc gì. || Bàn-định. Bàn bạc để quyết-định ra bề nào. || Bàn-gẫu. Bàn ghé vào việc người ta đang bàn. || Bàn giao. Quan chức giao việc cho nhau trong khi thay đổi: Mai-công ở lại đợi còn bàn giao (Nh-đ-m). || Bàn mảnh. Mấy người bàn riêng với nhau: Cùng nhau bàn mảnh trong nhà (Nh-đ-m). || Bàn quẩn. Cũng như “bàn quanh”. || Bàn soạn. Bàn định xếp đặt. || Bàn tán. Cũng như “bàn bạc” nhưng có ý bàn nhảm. || Bàn thầm. Bàn sẽ với nhau, không cho người khác biết: Ông bà vốn những bàn thầm rỉ tai (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU.- Bàn giầy bàn mỏng (T-ng). – Bàn ra nói vào (T-ng).

    Bàn. I. Đồ dùng bằng gỗ, hình tròn, vuông hoặc chữ nhật, dưới có chân, mặt trên phẳng: Bàn chè, bàn ăn, bàn xoay v.v.

    Bàn độc. Bàn kê một mình để đọc sách. Có khi dùng chung nghĩa với “bàn thờ”: Hương án bàn độc. || Bàn giấy. Bàn để giấy má sổ sách. Bàn tẩn. Thứ bàn cao chân mà hẹp bề ngang.

    II. Đồ dùng có mặt phẳng như cái mâm để bày đồ vật lên được: Bàn cờ, bàn tính v.v.

    Bàn đèn. Cái khay để bày đèn và các đồ dùng để hút thuốc phiện. || Bàn soạn. Cỗ bàn: Bàn soạn linh đình. || Bàn tính. Cái khay bằng gỗ, ở trong có con toán, dùng để tính sổ. || Bàn tĩnh. Bàn thờ nhỏ, thường bắc ở trên cao. Nói khôi-hài là chỉ cái bàn đèn của người nghiện thuốc phiện. || Bàn thờ. Bàn bày đồ thờ.

    III. Nói chung về những gì có mặt phẳng: Bàn chân, bàn tay v.v.

    Bàn cuốc. Mặt gỗ vuông, đầu có lưỡi sắt, dùng để cuốc đất. Nghĩa bóng ví bàn răng to hay bàn chân vuông: Răng bàn cuốc, chân bàn cuốc. || Bàn chải. Đồ dùng có mặt phẳng bằng gỗ hoặc bằng xương, dưới ken thứ lông cứng hay rễ tre, dùng để chải: Bàn chải áo, bàn chải răng, bàn chải ngựa v.v. || Bàn đạp. Đồ dùng có mặt phẳng bằng gỗ hay bằng sắt, dùng để ép dầu, ép vải, ép giấy v.v. || Bàn là. Đồ dùng bằng đồng hoặc bằng sắt, ở dưới có mặt phẳng, đốt than cho nóng để là quần áo. Có nơi gọi là “bàn ủi”. || Bàn lùa. Đồ dùng bằng sắt, có xoi từng lỗ nhỏ, để kéo các sợi bằng loài kim như dây đồng, dây bạc v.v. Có khi dùng để lùa đạn. || Bàn thấm. Đồ dùng bằng gỗ hoặc bằng sắt, ở dưới bọc giấy thấm để thấm mực. || Bàn trang. Đồ dùng có mặt gỗ phẳng để trang thóc. || Bàn xết. Đồ dùng có mặt phẳng ở dưới để xiết vỏ các thứ quả.

    IV. Một cuộc tụ hội để chơi: Bàn tổ-tôm, bàn xóc-đĩa v.v.

    Bàn-cổ [].Tên một ông vua sinh ra từ đời thái-cổ, khi mới có trời đất.

    Bàn-đào [].Một thứ đào trồng ở trên tiên-giới. Thường dùng để chúc thọ: Hội bàn-đào.

    Bàn-hoàn [].Băn-khoăn, quanh-quẩn, quấn-quít: Nỗi riêng riêng những bàn-hoàn (K).

    Bàn-thác [].Bởi chữ “bàn căn thác tiết”. (Rễ quăn thớ quắn. Có gặp chỗ rễ quăn thớ quắn mới biết đồ dùng sắc). Nghĩa bóng ví sự gian-hiểm, lúc hoạn-nạn: Có gặp lúc bàn-thác mới biết những người dạ sắt gan vàng.


    Bản

    Bản. Xem chữ “giấy bản”.

    Bản []. 1. Gốc, thuộc về phần gốc: Bản-lĩnh (Cái gốc và cái cổ áo, nghĩa là cái cốt). - 2. Thuộc về phần mình: Bản-quốc, bản-xã, bản-phận v.v. – 3. Khuôn khổ: Bản sách, bản phách. – 4. Cung, khúc, bài: Bản đàn, bản hát v.v. - 5. Tờ, tập: Bản thảo, bản sao, biên-bản, lưu-bản v.v.

    Bản []. Ván mỏng mà dài, để vẽ hay viết chữ khắc chữ lên trên: Bản in. Những đồ dùng mỏng mà dài giống như mảnh ván cũng gọi là “bản”.

    Bản-đồ O []. Tranh vẽ hình thể một nước hay một xứ. || Bản lề. Đồ dùng làm bằng hai miếng sắt hay là hai miếng đồng, mà một miếng có thể quay xung quanh cái chốt: Bản-lề tráp, bản-lề hòm v.v. || Bản quyền O []. Cái quyền xuất-bản một quyển sách: Sách này tác-giả giữ bản-quyền.

    Bạn

    Bạn. Người không phải thân-thuộc mà đi lại giao-tiếp thân-thiết với nhau: Bạn học, bạn hàng, bạn xấu, bạn tốt v.v.

    Bạn bầy. Hai người hay nhiều người cùng làm bạn với nhau: Duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy (K). || Bạn bầu. Cũng như chữ “bạn bầy”: Cho làm nghĩa-nữ bạn-bầu tiểu-thư (Nh-đ-m). || Bạn bè. Kết bạn với nhau thành bè đảng: Bạn bè nhờ có mấy người đồng-niên (Nh-đ-m). || Bạn điền. Cùng một bọn người làm ruộng.

    VĂN-LIỆU.- Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở (T-ng). – Tìm bạn tìm kẻ nho-gia, Những người cờ bạc trăng-hoa chớ cùng (Giáo huấn)

    Bạn []. Làm phản. Không dùng một mình.

    Bạn đảng O []. Đảng làm phản: Cho vào bạn-đảng thì thôi (Nh-đ-m). || Bạn nghịch O []. Làm loạn, làm giặc: Mới hay bạn-nghịch ấy là Bá-Cao (Nh-đ-m). || Bạn thần O []. Người bầy tôi làm phản nhà vua.

    Bạn []. Kề một bên, gạnh vào. Không dùng một mình.

    Bạn thực O []. Ăn nhờ, ăn bám, ăn không.


    Bang

    Bang. Loài cá con: Hời-hời cái bống cái bang, Lên ăn cơm bạc cơm vàng nhà ta (C-d).

    VĂN-LIỆU.- Bống-bống bang-bang, Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng (C-d).

    Bang []. Nước: Đại-bang (nước lớn), Tiểu-bang (nước nhỏ). Phiên bang (nước nhỏ phụ tùng vào nước lớn).

    Bang giao O []. Sự giao-tiếp của nước nọ với nước kia.

    Bang []. I. Giúp hộ. Không dùng một mình.

    Bang-biện O []. Một chức quan giúp việc cho quan cai-trị ở các nha phủ huyện. || Bang tá O []. Cũng như “bang biện”. || Bang trợ. Giúp: Nhờ người bang-trợ cho.

    II. Một đoàn, một đảng dân Tàu ký-ngụ ở nước ta: Bang Phúc-kiến.

    Bang trưởng O []. Người đứng đầu một bọn, một đoàn.


    Báng

    Báng. Cốc. Lấy mấy ngón tay cộp vào đầu: Báng đầu thằng trọc chẳng nể ông sư.

    Báng. Một thứ bệnh có khối nổi lên ở trong bụng: Biết rằng báng nước hay là báng con (C-d).

    Báng. Một thứ bột làm bằng củ cây báng.

    Báng-bổ. Chê bai, chế bác: Mắt trần nào đã thấy cho, Lòng trần báng-bổ nói dù có tin (truyện Chúa Ba)

    Báng súng. Miếng gỗ đệm ở sau khẩu súng, để cầm bắn.

    Báng []. Chê bai, nói xấu. Không dùng một mình. Báng nhạo. Chê-bai, chế-nhạo. Báng-sán O []. Gièm chê, nói xấu.


    Bàng

    Bàng. Một thứ cây, lá to, cành xoà ngang ra, có khi như cái tán: Có tiền vào hàng, không có tiền ngồi gốc bàng (T-ng).

    VĂN-LIỆU.- Bàng già bà lim (T-ng).

    Bàng []. Bên cạnh, bên ngoài: Huyệt chính, huyệt bàng; giờ chính, giờ bàng.

    Bàng cận O []. Gần một bên: Ở liền bên cạnh gọi là bàng cận. || Bàng nhân []. Người bên cạnh. || Bàng-quan O []. Đứng bên ngoài mà xem, không dự gì: Bàng-quan phái (Một bọn đứng bên ngoài mà xem). || Bàng thính O []. Đứng bên ngoài mà nghe.

    Bàng-hoàng []. Nói khi tâm-thần rối loạn: Bàng-hoàng dở tỉnh dở say (K).

    Bàng-quang []. Cái bong-bóng ở trong bụng người hay trong bụng các thú vật.

    Bàng-bạc []. Đầy dẫy: Khí hạo-nhiên bàng-bạc trong trời đất.


    Bảng

    Bảng []. Đồ làm bằng ván mỏng hay bằng tre, ngoài có dán giấy, viết tên những người thi đỗ hay yết-thị một việc gì: Vương, Kim cùng chiếm bảng xuân một ngày (K). Bảng yết-thị cho công-chúng biết.

    Bảng đen. Đồ làm bằng ván mỏng sơn đen để thầy giáo dạy học, chép bài cho học-trò chép, hay để cho học-trò tập bài. || Bảng-nhãn O []. Một bậc tiến-sĩ thứ nhì, dưới trạng-nguyên (đệ nhất giáp tiến-sĩ cập đệ nhị danh): Họ Khâu bảng-nhãn hai tên rành-rành (Nh-đ-m). || Bảng trời . Bảng của nhà vua yết tên những người thi đỗ: Bảng trời hôm nọ mới treo (Nh-đ-m). Tục-truyền những người thi đỗ do số thiên-đình định trước, cho nên gọi là “bảng trời”. || Bảng vàng. Bảng dán giấy vàng, yết tên những người thi đỗ tiến-sĩ: Bảng vàng, bia đá nghìn thu (P-T).

    VĂN-LIỆU.- Bảng vàng rồi sẽ đuốc hoa cũng vừa (Nh-đ-m). Lưu-bình đã đỗ tam-khôi bảng vàng (L-B).

    Bảng lảng. Bâng-khuâng, bát-ngát: Trời tây bảng-lảng bóng vàng (K).

    VĂN-LIỆU.- Chiều trời bảng-lảng bóng hoàng-hôn (Thơ bà huyện Thanh-quan).


    Bạng

    Bạng. Cửa bể ở địa-hạt Nghệ-an.

    Bạng []. Con trai, dùng nấu ăn được: Lão bạng sinh châu (Trai già mới có ngọc châu).

    Bạng duật O []. Con trai và con cò: Bạng duật tương trì, ngư ông đắc lợi. (Con cò mổ con trai, con trai ngậm chặt lại, hai bên giữ nhau, ông thuyền chài đến bắt cả đôi).

    Bạng-nhạng. Tức là bạc-nhạc. Một thứ mỡ bầy-nhầy dính ở xương thịt.


    Banh

    Banh. Mở toang rộng ra: Banh mắt ra mà xem. Đêm nằm chớ banh thây, banh xác ra.


    Bánh

    Bánh. I. Đồ ăn làm bằng các thứ bột, bằng đường, bằng gạo: Bánh khảo, bánh chưng, bánh giày, bánh quả bàng v.v.

    II. Cái gì hình tròn và dẹp cũng gọi là bánh: Bánh chè mạn, bánh xe, bánh thuốc lào v.v.

    VĂN-LIỆU.- Mấy đời bánh đúc có xương, Mấy đời dì ghẻ có thương con chồng (C-d). – Đồng quà tấm bánh ta đem về nhà (H.N.C). – Xe châu dừng bánh cửa ngoài (K). – Vó câu khấp-khểnh bánh xe gập-ghềnh (K). – Bánh sáp đi, bánh chì lại (T-ng).

    Bánh chè.Miếng xương tròn ở giữa đầu gối.

    Bánh choè.Cái mang con rắn.


    Bành

    Bành.Đồ bắc lên lưng voi, lưng ngựa, mà có cái dựa đàng sau: Bành voi dương ống gọi.

    Bành tượng. Một thứ ghế giống như cái bành voi, thường gọi cái ghế bành tượng.

    VĂN-LIỆU.- Ru con con ngủ cho lành, Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi (C-d).

    Bành-bành.Ngang phè, không xinh gọn: Mặt nó trông bành-bành ra.

    Bành-bạnh.Cũng như “bành-bành”.

    Bành-tổ [].Tên một người đời xưa, tục truyền ông ấy sống được 800 năm: Cũng muốn sống thêm dăm tuổi nữa, Sợ ông Bành-tổ tống đồng môn (thơ Tú-xương).

    Bành-trướng [].Đầy dàn ra, nở to ra, nâng cao lên: Nước sông bành-trường. Nghĩa bóng nói sự gì lên mạnh như nước: Thế-lực Châu-âu càng ngày càng bành-trướng.


    Bảnh

    Bảnh.Nói về dáng vẻ gì. Không dùng một mình.

    Bảnh-bao. Trau chuốt: Râu mày nhẵn-nhụi, áo quần bảnh-bao (K). || Bảnh choẹ. Lên bộ: Ghế tréo lọng xanh, ngồi bảnh-choẹ (thơ tiến sĩ giấy). || Bảnh khảnh. Gầy-gò. || Bảnh lảnh. Nhẹ nhõm, linh lợi.

    Bảnh mắt.Buổi sáng sớm mới thức dậy, mới mở mắt ra.

    Bạnh

    Bạnh.Phùng to ra, giương to ra.

    Bao

    Bao.Lau cho khô, lau cho sạch bụi: Bao cái tủ cho sạch bụi, bao cái khay chè cho sạch cấn.

    Bao.Do chữ bảo mà ra, bảo-nhận một vật hay một việc gì: Ông có dám bao việc ấy không?

    Bao.Ít hay nhiều, lâu hay chóng: Biết bao mà kể, Xiết bao kể nỗi thảm sầu. Quản bao tháng đợi, năm chờ (K).

    Bao giờ. Chưa hẳn lúc nào: Bao giờ cho đá mọc mầm (C-d). || Bao lăm. Đáng bao nhiêu, có là mấy. || Bao lâu. Bao nhiêu thì giờ, bao nhiêu ngày, bao nhiêu tháng, bao nhiêu năm: Sư rằng cũng chẳng bao lâu (K). || Bao nả. Không biết chừng nào: Quạt nồng ấp lạnh đà bao nả (Nh-đ-m). || Bao nài. Chẳng nài chi. || Bao nhiêu. Lời hỏi, không biết chừng nào: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (C-d). || Bao quản. Bao nhiêu cũng không ngại: Búa rìu bao quản thân tàn (K). || Bao xa. Đường xa không biết chừng nào: Trời Liêu non nước bao xa (K).

    VĂN-LIỆU.- Bao giờ cho gạo bén sàng, Cho trăng bén gió thì nàng lấy anh (C-d). - Bao giờ cho chuối có cành, Cho sung có nụ, cho hành có hoa (C-d). –Bao giờ mang hiện đến ngày, Cày bừa cho kĩ mạ này đem gieo (C-d). – Bao giờ cho đến tháng mười, Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta (C-d). – Biết bao giờ lại nối lời nước non. – Bao nả công-trình tạch cái thôi (thơ pháo). – Thân lươn bao quản lấm đầu (K). – Một cây gánh vác biết bao nhiêu cành (C-d). – Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình (K).

    Bao []. 1. Bọc ở ngoài, chứa được các vật: Trời bao ở ngoài đất. -2. Những cái gì để đựng hay gói các vật: Bao chè, bao gạo, bao diêm v.v.

    Bao áo. Cái tráp để đựng áo mũ của các quan. || Bao bọc. Che kín ở chung quanh: Không-khí bao bọc chung quanh trái đất (sách Địa-dư). Nghĩa bóng là che-chở bênh-vực. || Bao dong O []. Có độ-lượng rộng, dong cho kẻ dưới: Còn nhờ lượng bể bao dong (K). || Bao-hàm O []. Bọc ngậm, che-chở cho tất cả mọi người: Bao hàm muôn vật. || Bao la O []. Vây bọc một khoảng rộng mênh-mông: Trời cao bể rộng một mầu bao-la (K). || Bao quát O []. Cũng như “bao la”. || Bao-tử. Cái gì hãy còn non, hãy còn ở trong bụng. || Bao tay. 1. Cái túi để bọc tay người chết. – 2. “Bít tất” tay.

    Bao [].Khen, ít dùng một mình.

    Bao-biếm O []. Khen chê: Lời bao-biếm công-bằng hơn pháp-luật. Bao-tưởng O []. Khen và nói rõ sự hay của người ấy cho mọi người cùng biết. Bao-thưởng O []. Khen và ban thưởng cho.

    Bao-công [].Một ông quan xét án rất minh ở nước Tàu về đời Tống.

    Bao lơn.Hàng con tiện làm ở ngoài hiên hay chung quanh gác, có thể đứng tựa vào được: Nhà bốn mái, bao lơn bốn mặt.


    Báo

    Báo.Làm nhiễu, làm phiền, làm hại: Ăn báo, báo hại người.

    Bao

    Báo []. I. Trả lại, đền lại: Báo ân, báo oán.

    Báo-bổ. Đền ơn và có công giúp đỡ (phần nhiều nói về bề tôi đối với nhà vua). || Báo-đáp O []. Ở lại cho phu lòng: Hãy cho báo đáp ân tình cho phu (K). || Báo đền. Trả nghĩa đền ơn: Mặc lòng xử quyết báo đền cho minh (K). || Báo-hiếu O []. Đền ơn cha mẹ: Con phải nghĩ làm sao để báo-hiếu cho cha mẹ. ||Báo-oán O []. Dùng cách mà trị lại những người làm hại mình khi trước. || Báo ơn. Đền ơn cho người có ơn huệ cho mình. || Báo-phục O []. Đền ơn, trả thù: Đạo trời báo phục chỉn ghê. ||Báo phục O []. Người trên để tang người dưới. || Báo thù O []. Trả hằn, dùng cách trị lại những người có thù-hằn hoặc vì mình, hoặc vì nghĩa. || Báo ứng O []. Việc tự-nhiên, làm lành lại gặp lành, làm ác lại gặp ác: Xem cơ báo ứng biết tay trời già (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Tội báo oan gia

    II. Mách bảo, đưa tin, hoặc nói miệng, hoặc đưa giấy, hoặc hiển-nhiên cho biết trước: Có việc gì quan hệ, lý-trưởng phải lập tức báo quan.

    Báo mộng. Tin chiêm bao: Đạm-tiên báo mộng cho Kiều.|| Báo tên. Thông tên, xưng tên: Sảnh ngoài bỗng có hai chàng báo tên (Nh-đ-m).|| Báo tin. Đưa tin.

    VĂN-LIỆU. – Bông đào chợt đã báo chừng nửa xuân (Nh-đ-m).

    III. Tờ nhật trình, nhật-báo.