030. Phần 030 -@chuquynhanh (soát xong)

12/10/15
030. Phần 030 -@chuquynhanh (soát xong)
  • - thờ. Chỗ làm ra để mà thờ phượng.

    - đài. Nhà vua chúa ngự.

    - vàng. id.

    - rồng. id.

    - cuông. Đền thờ vua Kinh-Dương-Vương là thỉ tổ nước An-Nam, ở tại tĩnh Nghệ-an.

    - cháo. Đền thờ Chúa chiêu huân, cũng ở tại Nghệ-an.

    - ơn. Trả ơn. Ơn đền ngãi trả.

    - công. Trả công.

    - bồi. Thưởng lại.

    - tội. Chịu vi tội mình.

    - lại. Thưởng lại, thế lại.

    Bắt -. Ép buộc phải thưởng.



    (…) Đênh. n. Tiếng trợ từ.

    Lênh -. Trôi nổi, lưu lạc không ra bề gì.

    Lênh đênh một chiếc thuyền tình, mười hai bến nước gởi mình vào đâu. Phận gái long đong biết đâu là nên mà trao gởi thân mình.

    Ba chìm ba nổi sáu lênh -. Thì vận tráo chác không ra bề gì.



    (…) Đeo. n. Mang đeo nơi mình.

    - bùa. Đeo đồ ếm chú nơi cổ.

    - ấn. Mang ấn, hay là đeo dấu gì, thường mang nơi cổ làm dấu nhà quan.

    - gươm. Mang gươm, cột gươm vào lưng,

    - cà rá. Đeo khâu thể bằng vàng.

    - vòng. Đeo vòng vàng nơi cổ tay.

    - hoa. Đeo bông tai.

    - bông. id.

    Mình ở lổ cổ - hoa. Xấu lại làm tốt.

    - cổ. Hót cổ, ôm cổ; mang trong cổ.

    - theo. Đánh níu, theo dõi, không lìa ra.

    - đuổi. Cứ theo mãi; rượt theo.

    Đánh - Đeo theo, không rời.

    Đánh đòng - Hai tay níu lấy vả hông mình

    - sầu. Ưu phiền, phiền muộn nhiều.

    - phiền hoặc đau phiền id.

    Sâu - thứ sâu nhỏ hay đeo theo áo quần.

    Cái - Cái câu móc treo tòn ten. Chó có cái đeo, thì là có cái móng quâu tòn ten trên chưn nó.

    Dính - Dính khắn không lìa.

    Dẻo - Bộ dẻo dai hay dính như bột nếp; bộ bền sức. Theo dẻo đeo thì là theo mãi; nói dẻo đeo thì là nói không dứt.



    (…) Đéo. n. Âm dương giao cấu.

    - thề. Chưởi thề. (Tiếng thô tục).

    - mẹ thử. Tiếng chưởi thề (Dại dột).



    (…) Đèo. n. Đàng dốc theo gờ núi; eo ngằng, chai đẹt

    - ải. Đàng quan ải.

    - cả. Tên đèo lớn ở tại tĩnh Phú-Yên (Annam)

    Trèo - Trèo lên dốc.

    Nói trèo - nói với, nói bỏ phép, nói quá phép; như mình nhỏ mà nói tới việc người lớn; nói tới việc triều đình.

    - bòng. Tham muốn quá. Đòi, với trặc trẹo.

    - đơm. Thêm thắt.

    Trái - Trái chai điếc, không nở lớn được.

    Dưa - Trái dưa eo ngằng, chai đi, không lớn như trái khác.



    (…)Đẻo. n.

    Lẻo - Bộ không dứt, không rời. Lẻo đẻo theo hoài, tới hoài.



    (…)Đẽo. n. Dùng búa rìu chém gọt cây gỗ cho trơn.

    - cây. Chém vạc cây gỗ cho sạch dác, hoặc làm cho trơn.

    - gỗ. id.

    Gọt - Đẽo gọt cho trơn láng.

    Đục - Công việc thợ mộc đục lỗ, đẽo gọt, làm lần lần, nghĩa mượn thì là rớ bớt, xin hỏi của kẻ khác hoài; nói cằn nhằn, châm chích hoài.


    (…) Đẹp. n. Xinh tốt, ngộ nghĩnh, ưng ý, xứng ý.

    - đẽ. id.

    - ý. Ưng ý, lấy làm vui.

    - lòng. id.

    - dạ. id.

    - bụng. id.

    - miệng. Vừa miệng, ngon miệng.

    - mặt nở mày. Lấy làm rỡ ràng.


    (…) Đép. n.

    Giẹp -. Bộ giẹp xuống quá.

    Lép -. Tiếng nói chơi, chỉ là lâu đời lắm, như nói: Ông la đa, cha lép đép.



    (…)Đét. n. Bộ sợ sệt, bộ lấm lét.

    Sợ -. id.

    - mặt. Bộ sợ lắm mà lại mắt cở

    Mắng - mắng đến, làm cho phải sợ cùng xấu hổ.



    (…) Đẹt. n. Bộ nhỏ lắm. Con đẹt, thằng đẹt.

    Đọn - Thấp nhỏ quá.

    Lẹt - id.

    Trái đèo, trái - Trái eo ngằng mà lại nhỏ choắt.



    (…) Đều. n. Chung cả thảy; bằng nhau, đồng nhau; lời nói, việc làm.

    - nhau. Bằng nhau, một chạn

    - môt cỡ. Bằng nhau, y một thể, không khác chi nhau.

    - đặn. id.

    Bằng - id.

    Đồng - id.

    Ăn cho - kêu cho đủ. Phân chia cho đều. Có việc làm chia đều, có ăn cũng cho đều.

    Không - Không đồng nhau.

    - đi. Cả thảy có đi, đi một lượt.

    Đi - Đi cả thảy; đi như nhau, một thể; đi cùng.

    - nói. Cả thảy có nói, ai ai cũng nói, nói như nhau; sự mình nói.

    Nói - Nói cả thảy, nói như nhau, nói cùng một thể.

    - hân hân. Đồng một cỡ, không cao thấp, so le, v.v.

    - trời. Khắp cả trời, đâu đâu cũng có.

    - hay. Hay hết, ai ai cũng biết.

    - biết. id.

    - chi. Sự chi?

    - gì. id.

    - nghĩ. Sự mình nghĩ tưởng.

    Đều - Cùng tội, tội việc; nhiếc mắng đến đều.

    Nên - Nên việc (tiếng khen). Nói nên đều.

    Ngặt một - Còn ngại một việc.

    Bày - Bày chuyện, làm gương cho kẻ khác bắt chước. Bày đều cho con nít bắt chước.

    Đặt - Đặt chuyện.

    Sinh - Sinh chuyện.

    Nhiều - Nhiều chuyện, nhiều lời nói.

    Biết - Khôn ngoan; biết việc; thông sự lý.

    Không biết - Không thông sự lý, không biết gì.



    (…)Đi. n. Chính nghĩa là dời bước, dời gót, dời chơn, như đặt nó ra sau tiếng nói thì thường làm ra tiếng khiển dạy; tiếng trợ từ.

    - chơi. Đi chỗ kia chỗ nọ mà chơi.

    - dạo. id.

    - về. Trở về.

    - lại. Đi đến; tới lui, qua lại; giữ y một thể.

    - - về về. Đi về nhiều lần.

    - - lại lại. Đi lại nhiều lần; năng qua lại cùng nhau.

    Ra -. Cất mình đi, bước ra mà đi.

    - -. Tiếng bảo phải đi.

    - thuyền. Đi bằng thuyền, đi thủy.

    - thủy. Đi theo đàng nước.

    - bộ. Đi chơn, đi đất.

    - ngựa. Cỡi ngựa mà đi.

    - xe. Ngồi xe mà đi.

    - trẩy. Đi bộ vụ, đi việc binh.

    - lễ. Đem lễ vật cho ai.

    - tết. Đem lễ vật cho ai trong ngay tết, ngày lễ gì v.v.

    - thưa. Đi thưa cáo về chuyện gì, đi tố việc gì.

    - kiện. Đi kiện cáo ai.

    - chợ. Đi mua đồ ăn.

    - đồng.

    - sông.

    - cầu.

    - bến.

    - tiêu.

    Cả năm tiếng đều có nghĩa riêng là đi xuất xở.

    - đại. id Đi sàn

    - tiểu. Đi đái.

    - xóm. Đi dạo xóm.

    - thâm. Đi tối, đi không đến.

    - gì. Tiếng hỏi giống gì vậy.

    Mất -. Không còn lại nữa, không thấy nữa.

    -. Hư hại phong tục hay là vật gì.

    Bỏ -. Bỏ ra; đừng dùng nữa; quăng ném đi.

    Học chẳng -. Học không nổi, học không vào.

    Nói chẳng -. Nói không đặng, không chuyển.

    Một chơn bước -., mười chơn bước lại. (Coi chữ chơn)

    - xâu. Đi làm xâu, đi công sưu.

    - lính. Đi ở lính, làm lính.

    Nói -. Tiếng biểu phải nói.

    Nín -. Tiếng biểu phải nín: dừng nói, dừng khóc, v.v.

    Làm -. Tiếng biểu phải làm.

    Về -. Tiếng biểu phải về.

    Chạy -. Tiếng biểu phải chạy hoặc chỉ trổng.

    Ăn -. Tiếng biểu phải ăn, mời ăn.

    Ngủ -. Tiếng biểu phải ngủ.

    Bải -. Thôi đi, triệt đi.

    Đừng -. Tiếng cấm ngăn, biểu đừng đi, đừng làm (Hai nghĩa).

    Đánh -. Tiếng thách; tiếng biểu đánh.

    Muốn chết - cho rồi. Không muốn sống nữa. (Tiếng ngã lòng, tiếng rủa mình).

    Chết - mà thôi. Làm sao cũng phải chết. (Tiếng ngã lòng, tiếng trối)

    Chết - sống lại. Sống lại là may, mới ngóc ngoải.

    Nghĩ - nghĩ lại. Xét nghĩ kĩ càng.

    Nói - nói lại. Học lại, nói lại; nói trả treo; không nhịn, không chịu làm thinh; nói y một thể.

    - tu. Bỏ việc đời, theo việc tu trì.

    - rừng. Đi lên rừng, vào rừng; đi làm cây đốn củi.

    - . Đi chở cá, đi buôn cá.

    - củi. Đi láy củi, đi buôn củi.

    - xuôi. Đi một bề, đi không ngó lại; cũng có nghĩa riêng là đi xuôi rồi cá biển.

    - rảo. Đi khắp chỗ, đi lục lạo.

    - trớt. Đi mất.

    - đảo. Đi lánh mặt.

    - mất. Không thấy mặt nữa.

    - biệt. id.

    - cót. Lén mà đi.

    - vắng. Không có mặt.

    - khỏi. id.

    - tắt. Theo đàng tắt, đi đàng mau hơn.

    - chơn. Đi chơn không.

    - đất. id. Đi dưới đất (bậc hèn hạ). Hết chay thầy đi đất.

    - không. Đi không bưng gánh.

    - lọng. Đi có lọng che, cũng có nghĩa là đi trốn.

    - dù. Đi có dù.

    - sấp. Bộ già quá, đi khỏm lưng, cúi sấp.

    - còm. Đi không thẳng lưng.

    - như rùa bò. Bộ đi chậm chạp.

    - chơn thài lai. Đi giãi chơn ra quá, như khi bàn trôn đau nhọt.

    - hai hàng. id.

    - chơn chữ bát. Đi giãi chơn, bước tới như đánh nửa vòng.

    - vòng rây. id.

    - hạ nang. Đi cáng náng (Thường nói về người lớn đái).

    - quanh. Không theo đàng thẳng, đi léo lắc, đi theo đàng quanh co.

    - quẹo. id.

    - vòng. Không đi theo đàng ngay, đi vòng mông.

    - ngay. Đi thẳng một đàng, đi biệt.

    - thẳng. id.

    - lẻo. Làm quỉ quái, làm mưu thể.

    - cần khêu. Dùng cần mà đi, chưn không tới đất.

    - dộng đầu xuống đất. Ngược xuôi, không biết phải quấy, không biết đạo lý gì.

    Và - và nhảy. Bộ đi không tề chỉnh, mất nết.



    (…)ĐÌ. n. Chổ ở trên đầu về, kẻ lày dạ dưới.

    Cạn -. Mắc cần dưới đi. (Nói về đờn bà chửa gần ngày, bụng lớn trằn xuống khó đi).

    Ở dưới -. Bộ thấp thổi quá.



    (…)ĐĨ. c. Hoa nương, gái rước khách, làm nghề bán dạng mua vui.

    - thỏa. id.

    - điếm. Con đĩ thằng điếm; xảo trá, lường gạt.

    Làm -. Làm nghề đĩ thỏa.

    Trùm -. Người nuôi đĩ, bao cho đĩ, tục gọi là tào kê.

    Chơi -. Ngủ với đĩ.

    Đồ -. Tiếng quở trách các gái hư.

    Con -. id

    - chó.

    - lủng.

    - thúi.


    Đều là tiếng mắng nhiếc các gái hư, nói cho bỏ xó.



    (…)ĐỊA. c. Đất.

    Điền -. Chỉ chung cả đất ruộng.

    Bình -. Đất bằng; đánh đất cho bằng.

    Thổ -. Thân đất đai.

    Thiên -. Trời đất.

    Vô - lập chùy. Không đất cắm dùi, nghèo khổ lắm.

    Tử vô táng -. Chết không có chỗ chôn, chết bỏ thây. (Tiếng ngăm đe).

    - đầu. Chỗ hai địa phận hoặc hai xứ giáp nhau.

    - . Phép coi gần đất, lựa chỗ tốt mà cất nhà hay là xây huyệt mả, cho được thạnh lợi ngày sau.

    - đồ. Bản đồ vẽ hình thể đất đai.

    - cầu. Trái đất.

    - dư. Sách kể non sông, hình thể trái đất.

    - bộ. Sách biên ruộng đất trong mỗi một làng.

    - vị. Ngôi thứ, chỗ đứng ngồi v.v.

    - thế. Thế thân, phương hướng chỗ đất.

    Đằm -. Đằm thắm, vững vàng.

    Tâm -. Lòng dạ. Tâm địa tốt.

    Độc -. Hung dữ, sâu độc, không hiền.

    Dữ châu ác -. Đất hay làm cho người ta sinh bệnh, phải chết.

    Đầu -. Chịu phép.

    Đảo -. Khắp chỗ. Kiêm đảo địa.

    Ngãi -.

    Nghĩa -.


    Đất thổ mộ.

    Phước -. Đất có phước, đất thạnh lợi, bình an, chẳng phải lo sợ.

    Trọng -. Chỗ quan trọng, chỗ phép, chỗ quan.

    Hà - bất sanh tài. Đất nào mà chẳng sanh lợi.

    Ván liệt -. Ván lót trải trên mặt đất; tấm ván lớn ngăn dưới đáy hòm.

    Xây liệt -. Nói về cách xây huyệt mả, ở dưới đáy tô vôi, lót đá.

    - bàn. Bàn nam châm, để coi tướng.

    - la. id.

    - đỉnh. Dấu chỉ ngay chỗ chân ta đứng, xuyên qua trung tâm trái đất, đối với thiên đỉnh.

    - diện. Đàng ngay mắt.

    - cát. Là cái sân cấm.

    - ngục. Chỗ phạt cầm kẻ có tội, ở dưới đất sâu.

    - hình. Chỗ ngục hình dưới đất.

    Thấu thiên thấu -.Thấu trời thấu đất.

    - phu tử. Chổi rành rành, vị thuốc thơm.

    - du. Vị thuốc trị huyết nhiệt.

    - đinh thảo. Vị thuốc

    - cốt bì. Vị thuốc mát, vỏ rễ cây.

    - bắc thảo. Thứ hàng mỏng dệt có bông hoa, ở đất Bắc -thảo.

    - hạt. Địa phận lớn, chỗ phân ra mà cai trị.

    - phận. Phần đất (Tiếng kêu chung).

    Thục -. Vị thuốc bổ, thuộc về loài khoai củ, càng nấu càng đen.

    Sanh -. Vị thuốc mát cũng về một loài với thục-địa, mà để sống.

    Bạch -. Đất không: nhà cháy còn bạch địa.

    Không -. Đất bỏ không, không trồng trĩa.

    -. Đất ước đất lầy.

    Trược -. Đất dơ dáy.

    Hoang nhân dư -. Đất dư, đất bỏ hoang.

    Thuộc -. Đất mình bá chiếm, đất lấy của nước nào.

    Khách -. Đất nước khác, cũng hiểu về người đi tới đất nước khác.

    Bổn -. Chính thuộc về xứ sở mình: ghe bổn điạ.

    - tiên. Tiên ở dưới thế, nói về những người phong lưu, hưởng phước trong đời, nhiều người gọi người Tây là địa tiên.

    - tạng. Tên ông thầy tu, lãnh việc đi thỉnh kinh Đông độ.



    (…)ĐÌA. c. Ao vũng, chỗ moi sâu mà nhữ cá.

    Đầm -. Tiếng nói chung về chỗ cá ở.

    Bắt -. Bắt cá trong đìa.



    (…)ĐỈA. n. Loài trùng đen ở nước hay hút máu người ta.

    - trâu. Thứ đỉa lớn hay cắn trâu.

    - mén. Đỉa con, đỉa mới sinh.

    Nhoi nhoi như - mén. Tiếng mắng la con nít đông đứa hay loi choi hay khuấy phá.

    Tật tổ -. Loài ghẻ.

    Đeo như -. Đeo riết không buông.

    Hình như - đói. Hình ốm o và dài nhằng.

    - đeo chơn hạc. Không biết bổn phận, thường nói về người nghèo hèn làm chuyện đèo bòng, muốn kết bạn, làm vợ chồng với kẻ sang giàu.

    Đông con -. Kết rẻo dài dài giống hình con đỉa, dấu hiệu quân lính. (tiếng mới).



    Đinh -. (Coi chữ đinh).

    Đóng đinh -. Đóng chặt cứng, thường nói về nợ dai khó đòi.



    (…) ĐÍCH. c. Cái tròng, cái tim để ra làm bia, chỗ phải cứ phải lấy làm chuẩn đích.

    Cái -. Id.

    Trúng -. Trúng nhằm tròng, nhằm tim.

    - đáng. Quí lắm, tốt lắm, đáng lắm.

    - xác. Chắc chắn không sai.

    - tiền. Thiệt tiền.

    Chuẩn -. Chắc chắn; điều phải cứ, phải lấy làm gốc.

    - thân. Chính bổn thân.



    (…) ĐÍCH. c. Vợ chính.

    - mẫu. Mẹ chính đối với mẹ thứ, hay là thứ mẫu.

    - tử. Con dòng chính. Đích trưởng tử, con trưởng nam.

    - tôn. Cháu dòng chính.



    (…) ĐÍCH. c. Nước nhỏ xuống từ hột.

    Điểm -. Một nhỏ, một giọt, một chút một đỉnh.

    - thủy thành châu. Nhỏ vào nước thành hột; nói về phép thắng mật mà làm thuốc, chừng nào nhỏ mật vào nước mà đóng hột lại thì là mật tới, nghĩa là tới chừng chín.



    (…) ĐỊCH. c. ống sáo, cây sáo.

    Ống -

    Cây -.
    Id. Cây, ống đều là tiếng kêu kể.

    Thổi -. Nổi tiếng sáo.

    Đờn -. Đánh đờn, thổi địch, bày cuộc vui chơi.



    (…) ĐỊCH. c. Mọi rợ.

    (…)| Đi -. Id

    (…) | Nhung -. Id.



    (…) ĐỊCH. c. Chống báng, sánh so.

    Cự -. Chống chòi, đánh lại với.

    Đối -. Lấy sức đánh chống cùng nhau, cũng hiểu về sự đấu trí, đấu tài.

    Kình -. Chống báng không chịu nhau, không thuận với nhau. Anh em kình địch.

    Cừu -. Thù oán, nghịch thù.

    - thể. Làm chuyện phân bì, làm ra sự thể bày vai, so sánh với; làm thể.

    -. Không ai chống nổi, (nói về người).

    (…) Quả bất _ chúng. Ít người khôn chống đông người.

    Nan -. Khó chống, khó bề đánh lại.

    Té cái -. Tiếng một người hoặc một vật gì nặng, té ngã xuống đất mà mình nghe.



    (…) ĐIẾC. n. Nặng tai, không nghe được.

    - lác. Tiếng đôi cũng là điếc.

    - câm. Đã điếc mà lại câm, chỉ nghĩa là điếc đặc, không còn nghe chút gì, tiếng tục gọi là chết con ráy.

    - đặc. id.

    - tai. Tai không nghe, ráy tai; òi tai không nghe được.

    - đầu. tiếng dứt lác ngây ngà làm cho vang đầu, khó chịu cũng như điếc tai.

    - óc. Id

    Cau -. Trái cau chai đi không nên hột.

    Trái -. Trai chi chai đi không có ruột.

    Nghiêng tai giả -. Giả ngơ, làm ngơ, làm lơ như không có chuyện gì.

    Bạc -. Bạc không kêu, thường là bạc giả.



    (…) ĐIẾM. c. Quán, tiệm.

    Mèo đàng chó -. Tiếng mắng đứa hay ở đàng ở quán, không lo việc làm ăn, biết có một sự gian lận.

    Thằng - . Đứa xảo quyệt, không hay lo việc làm ăn.

    Nói -. Nói quỉ quái, nói theo tiếng điếm đàng, nói phỉnh phờ.

    Làm -. Làm quỉ quyệt, gạt gẫm; ăn mặc khác thì thói mà lấy làm tốt (?).

    Đi -. Đi làm đĩ, ra thân làm đĩ.

    Chơi -. Ăn ngủ với đĩ điếm.

    Chó -. Tiếng mắng đứa hay làm tồi, ăn mặc khác thường.

    Đĩ -. Kêu chung cả thằng điếm con đĩ; thường hiểu là đứa không thiệt thà.

    Đàng -, - đàng. Hay phỉnh phờ, lường gạt, thưởng hiểu là đứa hay ngồi lều ngồi chợ hay toa rập làm đều gian lận.

    Đánh -. Làm gian lận, gạt gẫm.

    Đắp -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đắp.



    (…) ĐIỂM. c. chỗ canh giờ.

    -. Id.



    (…) ĐIỆM. n. tiếng trợ từ.

    Đậy - Tiếng đôi, chỉ nghĩa là đậy.



    (…) ĐIỀM. c.n. Yên, lặng; dấu, mời bày ra cho mình biết trước.

    - đạm. Trọng hậu, tề chỉnh, vững vàng.

    - tịnh. Nghiêm trang, tề chỉnh không hay nói.

    - nhiên. Để yên vậy, không nói thớt.

    - lành. Điềm tốt đem tin lành.

    - dữ. Điềm xấu đem tin dữ.

    - lạ. dấu bày ra kỳ dị.

    - bất tưởng. (?) đem tin dữ.

    - chiêm bao. dấu bày cho mình thấy trong khi ngủ, sự mình ngó thấy trong khi chim bao.

    Bày -. Bày mối, bày dấu cho mình biết trước. (*)



    (…) ĐIỂM. c. Chấm, dấu chấm, đếm.

    Khuyên -. Chấm dấu khen; khen.

    Trang -. Sửa soạn làm cho đẹp.

    Đầu - bạc. Đầu đã có tóc bạc, bạc hoa râm; đã tới tuổi già.

    Da - mồi. Da trổ đồi mồi; đã già lắm.

    Canh -. Canh theo giờ khắc.

    - canh. Chỉ điểm là canh nào.

    - mục. Phép điểm soát đầu dân trong lúc gần tối, hoặc để mà cắt phiên canh.

    - diện. Đếm soát cho biết ai thiếu đủ thế nào.

    - mặt. Lấy ngón tay chỉ vào trong mặt kẻ khác; (cũng là dấu làm sỉ nhục).

    - đầu. Đếm từ đầu người; gật đầu làm dấu ưng chịu.

    - binh. Soát sổ binh lính.

    - dượt. Phép giàn binh ra mà coi xét.

    Trống - ba. Trống đánh canh ba.

    Châu -. Dấu đỏ vua chấm trong bài vở; dấu son.

    Phụng châu -. Vàng hoàng đế cho dấu son; châu phê.

    Kén -. Kén trắng; kén tằm thường đỏ mà có kén trắng xen vào, lẫn kén trắng.

    - đăng. Thắp đèn.

    - nhãn. Phép khai quang hay là mở mắt cho hạc giấy người ta làm ra cho ông Xá cỡi về trời mà tâu việc.

    - nước thuốc. Chấm nước thuốc, giậm nước thuốc.

    - chỉ. (Coi chữ chỉ.)

    - huyệt mả. Chấm chỗ nào làm huyệt mả; (phép địa lý).



    (…) ĐIÊN. c. Cái chót.

    - đỉnh. Đầu chót.

    - đảo. Người xảo trá, lấy quấy làm phải, lấy phải làm quấy.

    Đảo -. Id

    - phúc. Nghiêng úp (thuyền)



    (…) ĐIÊN. c. Dại dột, mất trí khôn.

    - cuồng. Dại dột, sảng sốt, không còn biết phải chăng.

    - dại. Hóa ra dại ngây. Id.

    - khùng. Id.

    - - khùng khùng. Lãng trí, không ra dại khôn, dở điên dở không.

    Phát -. Hóa ra điên cuồng.

    Làm -. Làm chuyện điên dại.

    Nói -. Nói như đứa điên.

    Cười -. Cười như đứa điên, cười một mình, cười ngất.

    Đứa -.

    Đồ -.


    Đều là tiếng mắng đứa làm chuyện dại ngây.



    (…) ĐIỆN. c. Định, dâng cúng.

    Tế -. Tế nhỏ, cúng sóc vọng.

    - tửu. Phép rót rượu mà dâng cúng.

    - nhạn. Phép đem nhạn tới mà làm lễ cưới, bây giờ không nhạn thì dùng ngỗng hay lễ vật khác thế lại.



    (…) ĐIỆN. c. Đền.

    Thái hòa -. Đền đại triều.

    Chính -. Chính đền vua ngự, càng thành điện.

    Văn minh -. Tên đền, cũng là tước gia cho các quan lớn nhứt.

    Câu chánh - . Tên đền. id.

    Võ hiểu -. Tên đền. id.

    Thái cực -. Chính đền vua ngự.

    - hạ. Tiếng xưng con các vua chư hầu.

    - thi. Phép thi tại đền vua, thi những bậc đậu cao.

    - bà. Đền thờ bà Đen ở về hạt Tây-ninh.

    Tháp -. Mười cung điện ở dưới âm phủ; người ta nói có vua quan ở trong 10 đền, chấp bộ phận tra về người có tội.

    Vua thập -. Vua ở dưới âm phủ.

    Cung -. Đền đài nhà cửa của vua chúa.

    (…) Miến -. Nước ở giáp Xiêm cùng giáp Vân-nam, cũng gọi là Ô-lâu.(???)



    (…) ĐIỀN. c. Ruộng.

    Sơn -. Ruộng gò, ruộng ở đất cao.

    Thảo -. Ruộng thấp.

    Phương -, Trực -, Viên -, Giác -. Ruộng vuông, ruộng dài, ruộng tròn, ruộng xéo.

    - sản. Ruộng đất của mình.

    - địa. Ruộng đất, (nói chung).

    - thổ. Id. Id.

    - trạch. Ruộng đất, nhà cửa.

    - tô. Thuê ruộng.

    - trang. Ruộng vườn; ruộng chung quanh vườn.

    - bộ. Bộ khai ruộng đất, cũng kêu là bộ điền.

    Khẩn -. Xin phép khai phá đất hoang mà làm ruộng, hạn tới ba năm thì chịu thuế.

    Thạch -. Ruộng đá, ruộng không cày được.

    (…) Hạn -. Ruộng gò.

    Lương -. Ruộng tốt.

    (…) Cao dư chi -. Ruộng tốt lắm.

    Đồn -. Qui dân phá đất mà làm ruộng; đề phòng khi có giặc lại dùng mà làm binh; ấy là tịnh vi nông, động vi binh. (…)

    Tá -. Người mướn ruộng mà làm.

    Chủ -. Chủ ruộng.

    - bạn. Người ở giáp ruộng mình; bờ ruộng.

    (…) - liên canh gia liên cư. Tiếng nói thành lệ, hễ có bán ruộng đất, nhà cữa, thì phải bán cho người gần trước.

    (…) Tịch -. Ruộng Xã-tắc, Thần-nông, Nhà-nước tri ra để mà thờ ông thần bá cốc, ở đó lập nên thờ kêu là Xã-tắc, hoặc vua hoặc quan lớn trong mỗi năm phải hạ canh làm gương cho dân bắt chước.

    Mặt chữ -. Mặt vuông.

    (…) Canh điền bất kiến điểu, hỏa th điểu phi lai. Khi cày thì chẳng thấy chim, đến khi lúa chín, chim tìm tới ăn

    Bổn thôn công -. Ruộng chung của làng.

    Công -. Ruộng của quan.

    Tư -. Ruộng riêng.

    Thành -. Ruộng đã thành thục.

    Vi thành -. Ruộng chưa thục, ruộng mới khai khẩn.

    Tam -. Tên chỗ thuộc về (?) Định_tướng.

    Đạc -. Đo ruộng. Quan đạc điền thì là quan đo ruộng đất.

    Đinh -. Chức quan hay việc khai phá đất đai cho dân làm ruộng.

    (…) Đơn -. Chỗ ở tại dạ dưới, cái rốn.

    (…) - đơn. Tên riêng một người nước Tề, đời Liệt_quắc hay dùng chước cột đuốc vào đuôi trâu mà phá được giặc Nước-yên.



    (…) ĐIỂN . c. Lập lại, thế lại.

    - lính. Chọn người đi lính, đem vào ngạch binh.

    - thế. Đem người mà thế chơn lính, hoặc thế chơn người làm công.

    - lại. Lấp lại, như lấp chỗ đất sủng.

    Lính tân -. Lính mới.

    Nón cổ -. Nón cậu, nón thủng, thổ sần Vân-nan



    (…) ĐIỂN. c. Phép đã lập thành, làm chủ.

    (…) Phân-. Tam phân ngũ điển, chính là sách Tam-hoàng Ngũ-đế làm ra; tam phân là sách vua Phục-hi, vua Thần-nông, vua Huỳnh-đế, nói những sự cả thể trong thiên hạ. Ngũ điển thì là sách vua Thiên-hiêu, vua Chuyên-húc, vua Cao-tân, vua Nghiêu, vua Thuấn, nói về mối cang thường trong trời đất.

    Kinh -. Phép giáo hóa không đổi dời, cũng là kinh sách.

    Hội -. Sách biên lệ thể cùng chức tước các quan văn võ.

    - tịch. Sách vở việc quan; chức giữ lấy sách vở ấy cũng hiểu là coi bộ sổ lính.

    - bộ. Chức giữ bộ sổ việc quan.

    Đại -. Phép hội thi lớn, hạn 12 năm.

    Tiểu -. Phép hội thi nhỏ, hạn 6 năm.

    Huấn -. Sách giáo hóa, dạy các sự tích.

    Tự-. Tự-vị lớn, đủ các thứ chữ cùng các sự tích.

    Cây - -. Tên cây xốp hay mọc theo đất bưng.

    Chim - -. Tên chim cao cổ hay lặn dưới nước mà bắt cá.

    Lai -. Tiếng gọi những người không theo khoa mục, chuyên một nghề thơ thủ.

    Lại - xuất thân. Vốn là người bên lại mà làm quan.

    - nông. Chức quan coi đốc cho dân làm ruộng.

    - sử. Chức coi giữ kinh sử.

    - hình. Luật kinh, luật phép bên binh.

    Trọng -. Phép trọng, phép xữ nặng, như làm án trảm, giảo, làm tội nặng

    Thường -. Phép xử theo lệ thường.

    - đương. Cầm thế; cuộc cầm đồ.

    - thế. Id.

    - cô. (Coi chữ ).



    (…) ĐIỂN. c. Chớp, nhăng sáng (*).

    - khí. Khí hay (?), hay rút.

    - khí cơ. Máy truyền điển khí cùng báo tin; cuộc dây thép.

    - tuyến. Dây sắt luyện, giăng ra để là truyền điển khí, thường kêu là dây thép.

    - báo. Báo tin; thơ gởi theo dây thép.

    (…) - âm. Âm tín gởi theo dây thép.

    - sanh. Kẻ học đánh dây thép, kẻ học phép truyền báo bằng điển khí; chức lãnh việc gõ dây thép, truyền báo tin theo phép sấm chớp.

    Phép - báo. Phép báo tin dây thép.

    Dấu hiệu - báo. Dấu hiệu về phép điển báo.



    (…) ĐIẾNG. n. Mất máu, bất lạnh mình, ê óc, sợ sệt, bất tỉnh.

    Sợ -. Sợ quá, sợ khiếp.

    Đau -. Đau quá.

    Chết -. Bất tỉnh nhơn sự, hoảng kinh.

    - hồn. Thất kinh.

    - vía. Id.

    - ngất. Không còn biết gì cả. Sợ điếng ngất, khóc điếng ngất.



    (…) ĐIỆP. c. Con bướm, loại hến vỏ bằng trong suốt, hai miếng nhập lại làm một mà tròn.

    Yên -. Rủ quến, phỉnh dỗ.

    Phân -. Đồ trau giồi, phân giồi (*).

    Giấy -. Tên giấy.

    Phong -. Ong bướm, nghĩa mượn là quên dụ; (nói về trai gái).

    Sứ -. Người đưa tin; thơ gởi cho nhau.

    Hàng hồ -. Hàng bông bướm.

    Cây -. Thứ cây nhỏ, bông đỏ mà có kiến giống kiến con bướm.

    Vỏ -. Xác con điệp.



    (…) ĐIỆP. c. Bùa thể, giấy biên kí, giấy gởi.

    Sớ -. Sớ sách thầy chùa làm ra để mà tâu Ngọc-hoàng.

    Độ -. Cấp bằng thầy chùa, giấy phép đi tu. Đồ vua ban cho hòa thượng thì là một đạo sắc và một cái đao giống cái rựa quéo nhỏ, gọi là giải đao độ điệp.

    Sắc -. Sắc bằng của thầy chùa.

    Ngọc -. Sách kể dòng dõi nhà vua.

    (…) Đâu -. Đâu đơn kiện thưa việc gì.



    (…) ĐIỆP. c. Chập chồng, bộn bề, in, giống.

    - một sắc. Giống in một sắc.

    Tràng -. Nhiều lắm, vô số.

    Trùng trùng - -. Đông lắm, không hở dứt. Thiên hạ đi trùng trùng điệp điệp



    (…) ĐIỆT. c. Cháu, tiếng xưng hô các con nhà bác nhà chú, nhà cô nhà cậu, chú kêu con bác, bác kêu con chú đều là cháu.

    - nhi. Id.

    Thân -. Cháu ruột.

    Tiểu -. Tiếng mình gọi cháu mình (khiêm xưng)

    Tệ -. Id.

    Ngu -. Id.

    Hiền -. Tiếng người khác kêu tặng cháu mình.

    Quí -. Id.

    (…) ĐIỆT. c. Đỉa, loài trùng ở nước hay hút máu người ta.

    Thủy -. Id.



    (…) ĐIÊU. C. Trau

    - trắc. Trau giồi.

    - khắc. Chạm trổ.



    (…) ĐIÊU. C. Tán, rụng, nói về cây lá.

    - hao. Hao mòn, làng điêu hao chỉ nghĩa là dân số trong làng một ngày một giảm mà lại nghèo nàn.

    Làng -. Làng nát, dân cư tán lạc.

    Khai -. Làm khai cho quan, về sự làng nát.

    Liu -. Bộ rắn lội dưới dòng nước chảy, bị nước đưa qua đưa lại, cũng là tên rắn.



    (…) ĐIÊU. C. Đồ đúc bằng đồng thau giống cái nồi nhỏ, xui giục.

    - đầu. Cái điêu cái đầu, đồ của quân lính, đúc bằng đồng thau, ban ngày để nấu cơm, ban đêm thì gõ mà canh, đồ thầy chùa gõ mà tụng kinh.

    (…) - toa tứ tụng. Tiếng (?) chỉ nghĩa là xui giục, mưu sự, (?) việc kiện thưa.

    Nhỏ -. Nhỏ xíu.



    (…) ĐIỆU. c. Đưa về (kinh), đem đi, cung cấp.

    Hộ -. Giữ mà đem đi.

    Đề -. Chức quan.

    - lương. Đem lương đi (về kinh).

    - tù. Dẫn tù đi.

    Cung -. Giọng hát, giọng nói.

    Đồng -. Đồng cung cách, khuôn rập.

    Lịu -. Bộ díu dắc đem nhau đi, (?) được rảnh rang.



    (…) ĐIỆU. c. Một mình ít dùng.

    Yểu -. Nhẹ nhẹ, dịu dàng có vẻ lịch sự.

    Cách -. Cách thể, bộ tịch.

    Làm -. Làm cách, làm bộ nhu mì, làm (?).



    (…) ĐIẾU. c. Viếng người mắc việc âm (?)

    - tang. Đi thăm nhà có người chết.

    Lễ -. Lễ đi cho nhà có việc ấy.

    Đi lễ -. Đem lễ vật cho nhà có tang.

    Đi -. Id.

    (…) - dân phạt tội. Phủ (?) dân cùng sửa phạt kẻ có tội, (?) công việc đứng vua chúa cứu dân.

    Tiền -. Tiền đúc bằng đồng.

    Đồng -. Đồng đồ, đồng tiền nhỏ cũng bằng đồng.



    (…) ĐIẾU. n. Chính nghĩa là câu cá, nghĩa nôm là cái điếu hút thuốc.

    Ống -. Cái thong, cái ống để mà hút thuốc.

    Bình -, - bình. Đồ hút thuốc bằng bình.

    - bát. Id.

    Hầu -. Hầu việc hút điếu bình.

    Thuốc -. Thuốc vấn bằng giấy hoặc bằng lá chuối.

    Thong ống -. Cây dài có xoi lỗ hoặc là ống tre, nhỏ, thường tra vào bình điếu mà hút, cũng gọi là cái xe.

    Quân - (?). Quân hầu (?) thuốc.

    -cày. Điếu lớn, dùng nguyên một đoạn tre cũng là điếu trái cày.

    Cò -. Vật chỉ dài mình, một đầu cong cong, giống cái lưỡi câu, đều dùng tiếng nầy.

    - xe. Cái vòi đờn trước cổ xe, ống vỏ



    (…) ĐIỀU. C. Sửa, châm chước làm cho vừa.

    - hộ. Tước thầy thuốc, bổ theo việc binh.

    - trị. Trị bịnh.

    - lý. Sửa sang, làm cho yên bình, nói về binh hậu.

    - hòa. Châm chước, hiệp hòa, nói về thuốc men.

    - binh. Sắp đặt việc binh, đem binh đi.

    -khiển. Chức quản binh.

    - bát. Id.

    (…) Phong - vũ thuận. Gió đều mưa thuận, điềm đặng mùa, bình yên trong nước; thuận mùa.

    (…) Lục mạch bất -. Sáu bộ mạch nhảy không đều, có bịnh.



    (…) ĐIỀU. c. Nhánh, đoạn, thứ tiết.

    - mục. Thiên thứ, đều thể cả (*), tựa sách.

    Từ -. Phân ra từ khoản.

    - lý. Chỉ thứa (*), lóng đốt, thứ tự.

    - mộc. Cây danh mộc, cây gỗ tốt.

    Tiêu -. Tan nát, hoang vu; nhà cửa tiêu điều.

    - răn. Điều dạy răn.

    - luật, luật -. Tiếng kêu chung luật lệ, hoặc chỉ một khoản một tiết trong luật.

    - lệ. Lệ thể trong luật hoặc thể thức dạy biểu việc gì.

    - khoản. Thứ tiết phân ra.



    (…) ĐIỀU. n. Màu điều.

    Cây -. Cây sinh trái tròn mà có gai, trong ruột có hột đỏ người ta hay dùng mà làm màu điều.

    - cháy. Màu đỏ thẫm.

    Đồ -. Đồ tươi.

    Tím -. Màu tím mà đỏ.

    Lụa -. Lụa nhuộm màu đỏ đậm.

    Nhiễu -. Nhiễu nhuộm đỏ.

    Khăn -. Khăn nhuộm đỏ.

    - ngư. Tên cá.

    - hoang

    -gai


    Đều là đào rừng.

    - xiêm. (Coi chữ đào)



    (…) ĐIỂU. c. Chim

    - thú. Kêu chung cả loài bay loài chạy

    Huỳnh -. Chim vàng anh.

    Đà -. Thứ chim phương nam lớn con, cỡi được.

    - đinh. Sân chim, thuê sân chim, (?) Rạch-giá.



    (…) ĐINH. C. Sắt mứt nhọn để mà đóng cho chặt.

    - sắt. id.

    - ốc. Đinh có ngấn như khu ốc; đinh vặn.

    - khoen. Đinh có khoen tại đầu.

    - tai. Đinh tà đầu.

    - cúc. Đinh tròn đầu, cũng là đinh găm.

    - đỉa. Đinh dài nhọn hai đầu, đóng kềm hai phía.

    Rèn -. Phá sắt làm đinh, mứt nhọn con sắt.

    Mứt -. Id.

    Đóng -. Dùng đinh mà đóng vào.

    Bắt -. Dùng nhíp kềm mà lấy đinh ra.

    - tử thảo. Loài cổ độc.

    Chặt như -. Chặt lắm.

    Sắt -. Vững bền, mạnh mẽ.

    Con cua -. Loại rùa lớn con.

    Thuyền -. Thuyền các tĩnh ngoài dùng mây mà đâu ván (*), ngoài kè thường đốt đèn.

    Nhuộm màu -. Nhuộm màu đen lợt.



    (…) ĐINH. C. Đứa, chữ thứ (?)

    Nhứt -, nhị -. Tiếng keu kể một người, hai người., v.v.

    Dân -. (Coi chữ dân).

    Vị thành -. Hạng dân chưa tới 19 tuổi.

    - hương. Thứ cây trỗ bông thơm, chột nó giống cái đinh, vị thuốc tiểu bổ.

    Ghi chú:
    (...) Chữ Hán.
    (?) Chữ không biết, không nhìn thấy, hoặc mờ.
    (*) Chữ đoán theo ngữ cảnh không rõ đúng sai.