033. Phần 033 thao nguyen (type done) - @nhungpham2001 (đã soát xong)

24/10/15
033. Phần 033 thao nguyen (type done) - @nhungpham2001 (đã soát xong)
  • - cùm (Coi chữ cùm).

    - xiềng. Bóp xiềng, bắt mang xiềng.

    - thuế. Nạp thuế, đem thuế tới quan mà nạp.

    - bách phân. Chịu trong một năm là bao nhiêu, (lệ mới).

    - binh. Ghim binh tại chỗ nào.

    - xuồng. Vỗ xuồng, đánh xuồng

    - lưới. Giăng lưới, đánh lưới; mắc vào trong lưới.

    - dục. Đóng vỗ, xoi đục, công việc thợ mộc.

    - khối. Kết về, dính lại một cục.

    - cục. id.

    - về. Dính trét làm ra một miếng lớn, (thường nói về cơm cháo sít xuống làm ra một tấm lớn).

    - đơm. Kết thêm nhiều lớp.

    - bỏ. Ráp cây phụ thêm.

    - nút. Tra nút, nhận nút vào.

    - khối. Dùng vải, bỏ một khổ dài mà vẫn che thân hạ.

    - dải. id.

    - nịt. id.

    - đồ. id. Cũng có nghĩa là may cặp miếng giẻ dài, hoặc đóng cây kềm như đổ cữa.

    - dâu. Nhận con dâu, làm dâu.

    - ấn. Lấy ấn mà đóng nhận.

    - sách. Kết lại làm ra cuốn sách.

    - tập. Nhập lại làm một tập.

    - tàu, thuyền, ghe. Khép cây ván làm ra một chiếc tàu, chiếc thuyền, chiếc ghe.

    - phải. Bằng phải, có phải là, mắc lầy, đụng nhằm: đóng phải là tôi, hay là đóng như tôi thì tôi không sợ nó.

    - như. id.

    - lây. id. Đóng lây đứa dữ, thì nó phải đánh mầy.

    Ong - Ong làm ổ chỗ nào, đậu lại chỗ nào.

    Chùm gởi - Chùm gởi bạ vào.

    - vóc. Mới có vóc, chưa già, chưa chín, chưa tới kỳ, (nói về trái trăng). Chuối đóng vóc, cau đóng vóc.

    - sòng. Vây lại một chỗ; làm ra cái sòng. Đóng sòng lại mà ăn.

    - meo. Nổi meo, lên meo.

    - mốc. Nổi mốc, mốc.

    - mộ - mốc. Nổi mốc lên từ lớp, để dơ dáy quá, để lâu lắc quá. Nợ để đóng mô đóng mốc, thì là nợ để quá kỳ, lâu lắc quá.

    - rong. Nổi rong rêu, rong bạ vào.

    - rêu. Id.

    - khói. Khói dính vào, khói dính nhiều.

    - khớm. Vật dơ dáy dính vào nhiều. Chén bát rửa không sạch, để đóng khớm.

    - hòm. id.

    - vảy - vi. Nổi vảy vi, vật dơ dáy dính vào làm ra như vảy vi. Ở dơ mình đóng vảy đóng khớm.

    - . Làm ổ.

    - thưa. Kết thưa, sắp bày rải rác. Kén đóng thưa, thì là tằm làm ổ xa nhau không dày; binh đóng thưa, thì là binh đóng rải rác mà ít.

    - dày. Đóng khít lấy nhau, kết nhiều lớp.

    - khít. Id.

    - chông. Cắm chông xuống đất, thả chông; mới mọc lên, đâm lên: bắp mới đóng chông.

    - cúc. (Coi chữ cúc). Nợ đóng cúc, thì là nợ dai mà không trả.

    - nợ. Làm nợ, mắc nợ.

    - giày. Dùng da thú vật may kết lại mà làm ra chiếc dày.

    - đày. Dụng cây vụn, đóng nấc mà trèo lên cao.


    (...) Đóng. n. Đồ binh khí, mắc thong.

    - vác. Id.

    Lưỡi - Lưỡi cây đòng.

    Cây lưỡi - Thứ cây nhọn lá giống cái lưỡi đòng, có kể nói là cây nha đam (lư hội).

    Lúa - -. Bông lúa trằn xuống, uốn cần câu, lúa mới trổ.

    - - Cổng trên vai, để trên cổ mà đem đi, (con nít).

    - đanh. (coi chữ đanh)

    (...) Đỏng. n.

    - đảnh. Nói thỏ thẻ, nói giọng con nít, nói nhỏng nhẻo.



    (…) Đông. c. Mùa đông: đặc lại

    Mùa – . Mùa lạnh, nhằm ba tháng cuối năm.

    - Thiên. Id.

    Trời –. id.

    Tiết -. id.

    Đêm -. Đêm lạnh lẽo.

    Thì – ken. Thì khốn khó, củi quế gạo châu.

    - đặc. Đặc lại.

    - lại. id.

    Nước – . Nước đặc.

    Lập -. Đầu mùa đông.

    - chí. Tiết đông chí, nhằm chừng 25 tháng chạp An nam.

    - trùng thảo. Thứ cỏ sinh rễ giống con sâu, vị thuốc.

    Mạch môn -. Thứ cỏ có củ trắng dẻo, vị thuốc ho; củ tóc tiên.

    Thiên môn -. Cũng về một loại với mạch môn mà lớn cây, lớn củ hơn, cũng là vị thuốc bổ.

    Chúa -. (Coi chữ chúa).

    - qui tử. Loài cỏ, vị thuốc.

    - - đưa. Đưa qua đưa lại, nghiêng chìu, không giữ một mực (Coi chữ đưa).


    (…) Đông. c. Phía mặt trời mọc; tựu hội nhiều.

    Phương - .Phương ở về phía mặt trời mọc.

    Hướng -. Phía chỉ ngay mặt trời mọc.

    Phía -. Id.

    Bên -. Id.

    Giậu -. Id.

    Cõi -. Phương đông.

    Gió-. Gió phát tại hướng đông.

    Biển -. Biển cả.

    (…) – sương. Mái đông, phía đông, bên tay mặt.

    Hừng-. Mặt trời muốn mọc, rựng sáng, tảng sáng.

    Rạng -. id.

    Mảng -. id.

    - tác. Công việc làm ruộng đất.

    (…) – thành tây tựu. Cuộc làm ăn được, cuộc làm nên thạnh lợi.

    - Có mây tây có sao. Có người giùm giúp, có anh em, tay chơn.

    - cung. Trước gia phong cho thái tử, hiệu từ quân, (…) nối ngôi cho thiên tử.

    - kính. Chính chỗ nhà Mạc tiếm nhà Lê đóng đô thuở trước, giáp Bắt-ninh cùng tĩnh đông. Kinh đô ở phía đông, tiếng người Tây gọi là đất Bắc-kỳ.

    - đô. Đô thành ở phía đông.

    - định vương. Hiệu vua Tây – sơn.

    - phố. Cù-loa phố ở tại tĩnh Biên-hòa.

    - thành. Tên thành ở phía đông, tên xử.

    Tĩnh -. Tĩnh ở phía đông, hiểu là tĩnh Hải-dương, ở Bắc-kỳ.

    Quảng -. Tên tĩnh thành bên Trung-quắc, ở gần nước Annam.

    - đảo. Người ta tựu hội nhiều.

    - dân. Id.

    - dầy dầy. nhiều người tựu hội, nổi tiếng vang dầy.

    - như kiến cỏ. Đông lắm.

    - như hội Tần vương. Hiểu là một hội rất đông. Có kẻ hiểu là hội vua Tần-thỉ-hoàng ở bên Trung-quắc; có kẻ hiểu là hội nhóm thiên hạ tại Đế-thiên, Đế-thích, cũng kêu là hội vua Tần.

    - mặt. Có nhiều người tựu hội. Đông mặt bá quan, hiểu là có đủ mặt các quan.

    - người. Nhiều người.

    - miệng ăn. Nhiều miệng ăn.

    - tay hơn hay làm. Nhiều người thì làm đặng việc, một người dầu hay dầu siêng cũng phải làm lâu cũng dài việc.

    - hán. Đời nhà Hán hiệu là Quang-võ.

    - châu. Đời đông châu, rồi đời nhà Châu.

    Chinh -. Bộ truyện nói về việc đánh giặc phía đông. (Truyện Trung-quốc).

    (…) – trù tư mạng. Tước hiệu vị Táo quân hay là thần Táo. Tục hiểu vị thần bếp ấy hay hộ mạng cho người ta.

    - Tân chủ. Nhiều người tới mà hốt thuốc (thường nói về thầy thuốc).

    - Bạn hàng. Có nhiều người tới mà mua bán.

    (…) Đặc chi – ngang thất chi tang du. Đặng phía đông lại mất phía tây, cũng có câu nói (…) Thất chi – ngang thầu chi tang du, nghĩa là mất phía đông lại đặng phía tây; đều chỉ nghĩa là việc đặng mất không chừng, hoặc trước đặng mà sau mất, hoặc trước hư, mà sau nên.

    - chợ. Chừng nửa buổi mai; chừng chợ nhóm đông.

    - hầu. Chừng người làm việc quan tựu hội, 8 giờ buổi mai, 2 giờ buổi chiều.

    Trai khôn tìm vợ chợ -. Thói đất này, đờn bà con gái hay đi chợ, hay buôn bán giữa chợ, ở đó thường có thể mà coi vợ.


    (…) Động. c. Làm cho tuông chạm, khua khuống, dùng lắc, không yên; nhắm; đá đèn.

    Chuyển -. Làm cho rung chuyển, dùng lắc.

    Rúng -. id

    Dây -. Sinh việc, đẩy việc nhộn nhàng làm cho thiên hạ không yên.

    (…) Náo -. Id.

    (…) Tao -. Khuấy rối, làm cho xào xáo.

    (…) Nhiều -. Id.

    Dao -. Diêu -. (Coi chữ dao).

    Xao -. Khua khuông, tuông chạm, làm cho nghe tiếng.

    Khua -. Id.

    - địa. Tiếng đôi chỉ nghĩa là xao xiên, tuông chạm. Đừng động địa thì là đừng tuông pha, đá đến.

    Đất -. Đất chuyển dường như có vật chi xô rúng.

    Kinh -. Xao xác, kinh sợ, không yên. Thiên hạ kinh động.

    Cảm -. Động lòng thương mến; đam lòng thương xót. Làm cho cám cảnh.

    Trời -. Trời dông bão không yên.

    Biển -. Biển nổi sóng gió

    - dụng. (Coi chữ dụng).

    - lòng. Mủi lòng, đam lòng thương xót.

    Lòng -. Lòng dục dấy lên.

    Tâm -. Không yên trong lòng.

    - thổ. Làm cho đất động. Tục đời hay tin vong hồn trở về, thường đến đêm ba mươi, rạng mặt mồng một tết, đóng cửa lại không cho ai tới lui, sợ có động đất mà ông bà không yên.

    - kinh. Tật kinh phong; chứng kinh phong. Gọi rằng tật thì hiểu chứng ấy đã thâm nhập không chữa đặng, phát tác có kỳ.

    Không ai nói -. Không ai nói tơi.

    Chơn đi không – đất. Bộ đi nhẹ khẽ.

    Máy – Nhúc nhích, máy dựt, cựa quậy. Tay chơn không máy động.

    Cấm -. Đậu ghe thuyền mà chờ cho hết động, cho trời thanh, biển lặng.

    - thai. Thai trong bụng không yên.


    (…) Động. c. (Hang hố). Gò đồng, núi trọc.

    Hòn -. Id.

    - cát. Cát nổi lên như gò núi.

    - Đinh hồ. Tên hồ lớn ở bên Trung-quốc

    Đánh -. Cuộc đánh với yêu ma trong lúc qua các động; nhắc tích thuở đi thỉnh kinh Phật, yêu ma thường đón đàng không cho đi.

    Ba -. Tên cữa biển ở về tĩnh Vĩnh-long. Tên chỗ có ba hòn động ở tại tĩnh Bình-thuận, trên có miếu bà chúa Ngọc.

    - phòng. Chỗ dọn ra cho vợ chồng mới làm lễ hiệp cẩn, giao bôi.


    (…) Đống. c. n. Cột; vật dồn lại, chất lên, bỏ chung trong một khúm mà cao.

    Đổ -.

    Chất -.

    Chồng -.

    Sắp
    -. Đều có một nghĩa là đổ vun, để chấp chứa trong một chỗ

    Đánh -.

    Đồn -.

    Vun
    -.

    Một -. Một khúm, vật chất lại thành một khúm lớn.

    Trót -. Nhiều lắm, trọn một khúm.

    Cả -. id.

    Đầy -. Id. Con đầy đàn đầy đống.

    - lương. Rường cột, nhà rường.

    (…) – vỏ điều lương. Nhà chạm trổ, nhà sang giàu.

    Lương -. Nhà giàu có.

    Nhà lương -. Id.

    - gỗ. Gỗ nhà chất lại một chỗ

    (...) Đồng. c. Chung, một thể, đều nhau, cả thảy.

    - - lòng. Hiệp một lòng.

    - - tình. Id.

    - - tâm. Id.

    - - đức. Hiệp một lòng lành, ý tốt.

    - - sức. Bằng sức nhau, sức lực như nhau.

    - - bào. Anh em ruột.

    - - song. Bạn học một trường.

    - - tông. Có nghĩa bà con, còn thuộc về một dòng một họ.

    - - nhau. Đều nhau, như nhau.

    - - loại. Thuộc về một loại.

    - - liêu. Bạn làm quan; đồng làm quan như nhau.

    - - đạo. Thuộc về một đạo, một nghề nghiệp.

    - - đảng. Đều nhau, bằng nhau, một thứ, một lớp.

    - - tội. Đều có tội như nhau.

    Tội -. Phải làm tội, phải làm án như nhau.

    - Công -. Hội cộng đồng, hội nhà nước nghị việc.

    - Hội -. Hội nhóm chung mà tính về việc gì.

    - Hiệp -. Hiệp ý cùng nhau. Giấy hiệp đồng thì là giấy giao ước về việc công ti.

    - Sống thì - tịch - sàng, thác thì - quan - quách. Nghĩa vợ chồng sống thác không lìa nhau.

    - Hòa - Hiệp một bụng, thuận với nhau, rập với nhau. (Thường hiểu về nghĩa xấu)

    - Thông -. Id.

    - Lời -. Lời nói in nhau, nói một thể như nhau.

    - (...) Trí giả sở kiến lược -. Đều kể trí tuệ nghĩ ra, gần giống như nhau.

    - - làng. Ở chung một làng.

    - - thôn. Ở chung một thôn.

    - - quán. ở chung một xứ.

    - - hành. Đi một lượt.

    - - mưu. Mưu mô cùng nhau, toa rập cùng nhau.

    - - lõa. Cùng về một bọn, đã có hiệp bọn.

    - - đảng. Về một phe đảng.

    - - niên. Chung niên, thường niên, trọn năm.

    - Thuế - niên. Thuế một năm.

    - - bàn. (Coi chữ bàn).

    - sự. id.

    - - lao thể. Loại rau, cúc tầng ô.

    - (…) - bịn tương liên ou lân. Mắc chung một bịnh một việc thì hay thương hay lo cho nhau.

    - (…) - thinh tương ưng - khí tương cầu. Đồng tiếng đối nhau, đồng chí khí tìm nhau. Nghĩa là người có chí khí giống nhau thì hay ưa nhau ; có một lòng một dạ cùng nhau thì hạp nhau.

    - tri. Chức tả nhị, giúp theo tri phủ, tri huyện.

    - môn. Cùng về một bọn ở một cữa mà ra.

    - (…) Nhơn vật dữ -. Con người với con ngoại vật đều giống một thể. Lấy sự vui buồn, hờn giận, ham muốn mà suy, thì người vật không khác gì nhau.

    - Đại -. Cả thể đều như nhau.

    - Đãi -. Đãi một thể như nhau ; coi người kia cũng như người nọ.

    - Hỏn -. Không phân biệt.

    - thì. Đồng một thưở ; cùng về một khí, một lớp.

    - phân. Chia chác bằng nhau ; lãnh phần bằng nhau, không phân bì được.

    - (…) - công tạo mãi. Đều ra công mà làm mà mua ; của vợ chồng chung nhau mà mua mà sắm, như nhà đất v. v.



    (…) Đồng. c. Con trẻ.

    - trinh. Còn son sẻ, không có vợ chồng.

    - thân. Id.

    - nhi. Con nít, còn nhỏ tuổi.

    Hài -. Con nít, còn thơ bé.

    Tiểu -. Đứa hầu hạ.

    Hề - id.

    Mục -. Đứa chăn.

    Học -. Học trò nhỏ.

    - cốt. Cốt, bóng.

    Con -. Id.

    Lên -. Thần quỉ nhập vào người nào, bắt phải nóng nảy, nói thảm như đứa điên; lời người ấy nói ra, nhiều người tin là lời quỉ thần.

    Sai -. Làm phép cho quỉ thần nhập vào con nít cùng sai biểu nó việc gì.

    Xác -. Hiểu là người bị quỉ thần nhập vào, không làm chủ mình nữa, còn cái xác không.

    Cõng - -. Để con nít ngồi trên cổ mà đem đi.

    Giọng -. Giọng con nít, giọng thanh bai.

    Thần -. Hiểu về con nít còn bé túi, học ít biết nhiều, sáng láng minh mẫn, dường như có thần nhập vào mình nó.

    - nhơn. Con ngươi.

    - dao, diêu. Câu hát chơi, con nít hay hát.

    Ải - quan. Tên ải ở giáp cõi Trung-quắc.

    Ngôi - chiếu kinh. (Coi chữ chiếu).


    (...) Đồng. c. Loại kim đỏ, người ta hay đúc đồ dùng; tiếng kêu kẻ tiền, bạc đúc từ miếng tròn; một chỉ hay là phân thứ 10 trong một lượng nổi 3905 phân tây.

    - tiền. Tiếng kêu kẻ đồ đúc bằng kẽm bằng đồng làm ra hình tròn, thông dụng trong việc buôn bán.

    Tiền -. Tiền bằng đồng; đồng kẽm đúc ra từ miếng tròn, ở giữa có lỗ xỏ.

    - bạc. bạc in, đúc ra hình tròn lớn, thông dụng trong việc buôn bán.

    - Bạc -. Id.

    - điu. Tiền điu.

    - thôn. Vàng chẻ đống, xứng theo đồng cân.

    - xứng. id.

    - thoi. Một thứ đồng tốt.

    - già. Thứ đồng trắng giợt mà cứng.

    - đen. Thứ đồng sắc đen, quí giá như vàng.

    - đỏ. Thứ đồng sắc đỏ.

    - ấm. Thứ đồng sắc đỏ đậm người ta hay dùng mà đúc ấm.

    - vỏ cua. Cũng một màu.

    - bạch. Thứ giống đồng mà trắng, mặt tiền.

    - hồ. Đồ làm ra để mà chỉ giờ khắc.

    Đồ -. Đồ đúc bằng đồng như nồi chảo v. v.

    (...) Thiết bích thành -. Thế vững vàng như vách sắc thành đồng.

    Mỏ -. Chỗ đồng sinh ra dưới đất.

    Nồi -. Nồi bằng đồng.

    Nồi - thanh vạc. Gia tài.

    Một - cân. Phần thứ mười trong một lượng.

    Cổ -. Thứ đồng màu huyền, màu hồng huân, đen đỏ xen nhau mà có ngời.

    Ve cổ -. Ve uống chè bằng sành, màu hồng huân.

    - ghép. Đồng pha chế, đinh ghép.

    - la. Mặt đồng tròn chung quanh có vành, đánh vào giữa mặt thì kêu tiếng lớn cũng là đồ làm hiệu lệnh, gọi là thanh la.

    - thanh. Ten đồng cũng là vị thuộc.

    - lục. Loại đàm phàn, xanh như màu thanh lục.

    Tàu -. Tàu dát đồng.

    Minh -. Mình mẩy mạnh mẽ, chắc chắn.

    - - trụ. Cột đồng. Thuở xưa ông Mã-viện là tướng nhà Hán, dẹp giặc Giao chỉ yên, có lập một cái trụ đồng phân giải hạn, nghe nói hãy còn dấu tịch tại tĩnh Quảng-tây (Trung-quắc).

    (...) Đồng. n. Một cuộc đất trống và minh mông.

    - nội. Một trũng đất trống không, ở giữa xóm làng.

    - ruộng. Một trũng đất lớn để mà làm ruộng.

    - khô cỏ cháy. Cuộc đất không sinh cây trái, đất chai.

    Ruộng -. Ruộng ở tại cuộc đất trống lớn, dối với ruộng biển là ruộng ở theo bờ sông, mép rạch.

    Đất -. Đất ở ngoài đồng cũng hiểu là một cuộc đất trống và minh mông.

    Lúa -. Lúa làm tại đất đồng.

    Gạo -. Gạo làm ra tại nơi đất đồng cũng hiểu là gạo lớn hột.

    - không mông quạnh. Cuộc đất hoang nhàn, vắng vẻ.

    - nai. Cuộc đất minh mông ở tại Biên-hòa, thường hiểu chung là đất Nam-kỳ.

    - hưu. Tên đồng ở Biên-hòa.

    - ván. Tên xứ; chợ Đồng-ván (Biên-hòa).

    - cháy. Tên đồng. (Coi chữ cháy).

    - tập trận. Tên chỗ đất trống thường để mà lập binh, ở tại huyện Bình-dương (Saigon).

    Trâu - nào ăn cỏ - ấy. Không được việt phận, không được tha cầu, phải giữ lấy phận sự mình; đối với câu nồi nào úp vung nấy, nghĩa là phải giữ cho xứng bậc mình. (Thường nói về sự cưới vợ lấy chồng).

    Lên -. Lễ cúng trước khi dọn ruộng.

    Xuống -. Lễ cúng trong lúc đi cày.

    Có nước - nước sông mới nhảy. Phải nhờ nhiều thế mới nên giàu.

    Vông -. Thứ vông nhiều gai hay mọc ngoài đồng.

    -. Con cá ở đất đồng đất bưng, đối với cá sông cá biển. (Coi chữ cá).

    Đi -. Đi xuất xở.

    Ngoài -. Tại chỗ đất trống ở xa xóm, ngoài xóm.

    Cỏ -. Cỏ ở đất đồng, nghĩa mượn hiểu là đứa vật mà không gốc. Ra tuồng mèo mả cỏ đồng. (Túy-kiều).

    Việc tràn -. Việc chung cộng, ai nấy phải lo, đâu đâu cũng có.

    - Mõn. Tên xứ thuộc về huyện Long-thành (Biên-hòa).

    - đình. Tên cây hay mọc ngoài đồng, giống cây cau, mà trái nhỏ đóng cả buồng. (Coi chữ đinh)

    (...) Đồng. c. Cây kêu tên ấy.

    Ngô -. Cây cao lớn giống cây gòn, đất này không có, chính là cây phụng hoàng hay đậu. Phi ngô đồng bất thê, phi trước thật bất thực. (...) nghĩa là chẳng phải cây ngô đồng thì không đậu, không phải trái tre thì không ăn. (Nói về phụng hoàng là linh vật).

    - du. Dấu cây đồng.

    (...) Đồng. c. Ống

    Ống -. Ống dài xoi trơn trong lòng, nhiều người hay dùng mà thổi chim.

    Thổi ống -. Thường dùng đất viên tròn cho vừa lòng ống, người thổi ngậm viên đất, rán hơi thổi vọt cho trúng con chim.

    Trước -. Ống bằng tre thường dùng mà trừ văn thơ cho trạm đem đi.

    (...) Đỏng. c. Đốc sức, làm chủ.

    - sức. id.

    - . id.

    - chế. Chức quan lớn bên võ.

    Nói -. Nói phách, nói lớn lối, nói khoe mình, nói khoét.

    Làm -. Làm phách, làm láo, khoe tài hay, làm mặt giỏi.

    Ngay - -. Ngay thẳng rằng, thẳng băng, suôn đuột.

    Lưng - -. Ngay lưng làm biếng, dỏng lưng, dài lưng.

    - lưng. Id.

    Lư cổ -. Lư hương cao, trên có nắp.

    (...) Đót. n. Đâm chích nhẹ nhẹ, dùng mũi nhọn mà chích.

    - . (Coi chữ bò).

    Cây - bò. Cây nhọn bịt sắc, để mà chích con bò.

    Cây -. Thứ cây nhổ cộng nhiều bông như bông lúa, người ta hay dùng mà bó chổi quét ván.

    Chổi -. Thứ chổi bó bằng bông cây đót.

    Đâm -. Châm chích, nói lời đâm thọc, chọc giận, làm cho nhiều người giận nhau.

    (...) Đọt. n. Cái ngọn, cái chót, hoặc nhành lá lại chót ây mới đâm, mới nảy.

    - cây. Id.

    Tót -. Ngọn cây ốm tót, không bậm.

    (...) Đốt. n. Nổi lửa, làm cho cháy; một lóng, một khúc; một hồi; đâm đốt, chọc giận.

    Lửa -. Lửa cháy thiêu.

    - nhà. Phát lửa, bỏ lửa làm cho cháy nhà.

    - pháo. Châm lửa làm cho pháo nổ.

    - lôi. Đốt thứ pháo nạp vào ống tre,ống sắt, dựng đứng mà châm ngòi. Bộ người lơ láo, bơ vơ, thường gọi là thằng đốt lôi; là vì lôi phát rồi anh ta đứng bơ vơ, xẻn lẻn, dường như không có chuyện chi mà làm nữa.

    - cây bông. Đốt các thứ pháo phát ra màu sắc, thường hiểu về pháo hoa cải.

    - đèn. Thắp đèn.

    - nhang. Thắp nhang.

    - thuốc. Châm điếu thuốc cho cháy mà hút.

    - đồng. Nổi lửa đốt cỏ ngoài đồng, cũng là một phép dọn ruộng.

    - đinh liệu. Chất cây củi mà đốt cho sáng.

    - than. Hầm than. Anh hùng lỡ vận lên rừng đốt than.

    - sắt. Nổi lửa mà phá sắt.


    Un-. Để lửa ngún lần, làm cho nổi khói.

    Lóng -. Một lóng, một khúc ở trong hai ngấn ngón tay, hai mắt tre, hoặc hai chỗ giáp môi, v. v.

    - ngón tay. Lóng ngón tay, một khúc ngón tay.

    - mía. Một lóng mía, một đoạn mía từ mắt này cho tới mắt kia.

    Đổi -. Đổi cái xấu, đổi lỗi đau ốm ghẻ chốc qua cái tốt, lối tốt (Thường nói về con nít mới sinh; nói về cây trồng).

    Đổ -. Id.

    Cói -. Id.

    Ong -. Ong chích, ong đốt.

    Nói -. Nói xúc gan, nói chọc giận.

    Nóng như lửa -. Nóng nẩy thái thới quá, táo tánh quá.

    - gan. Nóng lòng, nổi nóng, nổi gan.


    (…) Đột. c.n. Co dấu lóng ngón tay mà đánh đầu gối hoặc gõ chỗ có xương như mắt cá, v.v tuông pha; to tác.

    - đầu gối. Lấy gu ngón tay mà gõ đầu gối.

    - mà trừ. Nợ khó đòi.

    - ngột. Bộ mới tới còn lạ lùng, còn chơn ướt chơn ráo, bộ bợ ngợ.

    Đàng -. Xông xáo, tuông pha. (Coi chữ đàng).

    May -. May mủi một.

    - nhập. Vào thình lình, tới thình lình; lướt vào.

    Xung -. Lướt tới, xông vào, xông pha.

    (…) quyết. Tên nước ở phía bắc Trung quắc.

    Cốt -. Tên chủ trại ăn cướp, người Trung quắc.

    Đại -. Lớn lắm, lớn đại, to lắm.

    Khỉ -. Khỉ cầm bầy, khỉ lớn con.

    (…) Đột. n.

    Con - -. Loại đỉa biển, chữ gọi là hải sâm, đồ ăn bổ khỏe cũng là một vị bát trân.


    (…) Đợt. n. Nấc, bậc.

    - -. Từ bậc từ nấc. Nói cười đợt đợt, chỉ nghĩa là nói cười tề tỉnh, không ra người lua láu.

    Đàng -. Đàng bậc, xứng đáng. Trông con đứng đợt cho bằng chị em.

    Lợt -. Rời rợt, rải rác.

    Rụng lợt -. Rụng lần, rụng từ cái, rụng rác, nói về trái cây cùng các vật khác v. v.

    Rớt lợt -. Id. Cũng hiểu về sự đi thi mà rớt mãi, hoặc kể trước người sau, nối lấy nhau mà rớt nhiều lắm.


    (…) Đới. n. Nói không sửa, không chính tiếng.

    Nói -. Id.

    Đã -. Một nghĩa với tiếng chả chớt.


    (…) Đu. n. Cuộc chơi như đưa vòng hoặc cỡi cây dài có thể nhún lên nhún xuống.

    Cái -. Đồ bày ra mà đưa mà nhún ấy.

    - tiên. Cuộc chơi làm như cái bánh xe, rộng vành, phía trong bày nhiều ghế treo đòng đưa, phải có nhiều người ngồi mà nhún thì bánh xe chạy vòng ấy là cuộc chơi phong lưu, cho nên gọi rằng du tiên.

    - ngô. Cuộc chơi dùng một cây ngang dài giữa có khoét lỗ, tròng vào cột đầu trụ trồng dưới đất, hai người ngôi hai bên cây dài mà nhún xây quanh.

    - bầu. Cuộc chơi dùng chừng sáu cây cau, trồng giãi chưn, đầu cây cột tóm lại giống hình cái bầu, ở giữa tra bàn đứng có hai cây kềm, treo tại chỗ cột tóm ấy, một người hoặc hai người đứng trên bàn đạp mà nhún lên nhún xuống.

    - lộn. Đu lộn cũng giống đu bầu mà dùng có hai trụ, trên tra cây ngang dưới treo bàn đạp, một người trèo lên nhúnmà cho trật đòn rọc, chơn trở lên trời đầu động xuống đất.

    - rút. Cuộc chơi trồng hai cây trụ, trên tra cây ngang, bổ choàn một sợ dây, một người lấy chơn đạp một mối, tay phân một mối mà trèo lên.

    Đánh -. Chơi cuộc đưa nhún ấy.

    Xích -. Id.

    Chơi -. Id.



    (…) Đú. n. Béo mập, sung sức trong mình.

    Lăng -. Tại béo mập sung sức cho nên trảng giỡn, vui chơi ; (nói về heo), cũng là tiếng mắng đứa mất nết hay cười reo giỡn hớt.

    - mỡ. id.

    Số -. Tiếng nói về voi ngựa sung sức, ham cái.

    Heo – mỡ. Heo béo mập sung sức hay nhảy hay giỡn. No đú mỡ nhảy quanh nhảy quất.

    (…) Đụ. n. Giao cấu. (Tiếng thô tục).

    (…) Đủ. n. Khẳm, vừa, không thiếu, trọn vẹn, tên cây trái.

    Vừa -. Vừa rồi, không thiếu, không dư, gần khẳm.

    No -. Đây no, sự thể khá lắm.

    Đầy -. Id.

    - dùng. Vừa dùng, không dư thiếu.

    - đỗi. Có đủ mà qua ngày tháng; không khiếm khuyết; không thiếu đỗi nào : đi theo đủ đỗi thì là đi theo hoài, đi tới nơi.

    - đều. Đủ các việc, các chuyện, không thiếu lời gì.

    Biết – đều. Biết hết các chuyện. Con nít mà biết đủ đều.

    Đều -. Đều nhau, bằng nhau, không có thiếu.

    Ăn cho đều kêu cho -. Có việc kêu đều, có ăn cũng phải kêu đều. Phân chia đồng đều.

    - mặt. Không thiếu mặt nào.

    - phép. Hông bỏ phép; mãn phép, hết phép.

    - lễ. Không bỏ lễ, nhằm lễ phép, không sót sự gì.

    - rồi. Vừa rồi, chẳng thiếu sự chi.

    - hết. id.

    - đời. Trải mủi đời, trải biết chuyện đời.

    - số. Vừa số, y số.

    - ăn – mặc. Vừa no ấm, khỏi bề khiếm khuyết.

    - Không thiếu -. Không dư thiếu ; không có dư mà cũng không thiếu của ai; vừa chển.

    Không – cho tôi nói. Không hết cho tôi nói, phải đợi ai nói.

    Cây - -. Thứ cây mềm, không nhánh, suôn như cây cau, trái lớn đóng chung quanh cổ hũ.

    - - tía. Thứ cây nhỏ, tía cây, tía lá, ra trái cả buồng, hột có dầu, cũng là vị thuốc.

    - - trắng. Cũng về một loại mà cây trắng, lá trắng.

    - Dầu - -. Dầu đủ đủ tía, hay là đủ đủ trắng; cũng kêu là dầu lai.

    - tay – chơn. Thân thể toàn vẹn, lành lẻ ; có đủ người làm tay chơn.

    - đôi – bạn. Vợ chồng sức khỏe không chích mắc, có người bậu bạn.

    Nói – đầu đuôi. Nói hết chuyện, kể từ đầu chí đuôi.

    (…) Đù. n.

    -. Thứ cá biển nhỏ con bầu mình, nhiều vảy.

    Cá lù -. Id.

    Lù - ốc mít. Cá vật, cá tạp, hiểu về một loại lù đù.

    Bộ lù -. Bộ thấp thổi, chậm chạp. Bộ lù đù mà giỏi.

    (…) Đư. n.

    Trà -.

    -. Tên rạch ở gần Hồng-ngự, thuộc tỉnh An-giang.

    (…) Đừ. n. Bộ lừ đừ, bộ mê man sự gì ; bộ mê mệt không tỉnh táo.

    Lừ -. Id.

    - mặt. Bộ mặt mê man về sự gì, coi như mặt dại, mặt nhừ (mê sắc dục).

    - Mặt-cầm. Bộ mặt dại quá, nhừ đục quá, mê man quá.

    Ngủ dậy mặt lừ -. Mặt còn buồn ngủ, không thành mảnh.


    (…) Đua. n. Tranh đấu; thử cho biết hơn thua ; tranh nhau.

    - tài. Đua cho biết tài.

    - ngô

    - khôn Đua tranh về sự khôn ngoan, tài trí.

    - trí


    - tranh hoặc tranh -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đua.

    - đâu. Id.

    - bơi. Id.

    - chen. Id.

    - nhau. Id.

    - theo. Rán sức mà theo, theo cho kịp, bắt chước.

    - sức. Đấu sức, thử sức, thi cho biết sức nhau.

    - ngựa. Cỡi ngựa chạy thi.

    Chạy -. Chạy thi, thường nói về sự chạy chơn.

    Trường -. Chỗ lập ra để mà đua.

    - ghe. Chèo ghe chạy thi.

    - vật. Vật lộn, hai người hoặc nhiều người đánh bắt tay không, làm cho người khác phải té xuống đất.


    (…) Đùa. n. Xô một lượt, đùa đi một lượt.

    -. Xô đại, xô tống đi hết.

    Đánh -. Đánh đại, đánh không chừa người vật, đánh ngang ngửa.

    Nói -. Nói đại, nói không kiêng dè.

    Làm -. Làm đại, làm ngang, làm càng không kể nên hư, không kể phép.

    Đi -. Đi ngang, đi sấn không đợi hỏi han, kêu gọi.

    - xuống. Xô xuống, đùa xuống.

    Nước chảy -. Nước chảy trôi đi hết, nước chảy tong.


    (…) Đũa. n. Cây vót tròn, làm ra có đôi, có cặp, để mà và cơm hoặc gắp đồ ăn, v. v.

    - con. Đũa ăn.

    - bếp. Đũa lớn thường để mà xới cơm, gắp lửa.

    - sơn. Đũa sơn đỏ.

    - bịt. Đũa bịt bạc, bịt vàng hoặc bịt thau.

    Chiếc -. Một cây đũa, (chiếc là tiếng kêu kể).

    Đôi -. Hai chiếc đũa, đũa hai chiếc.

    So -. Nhập nhiều chiếc đũa mà so cho bằng đầu.

    Cây so -. Tên cây lớn xốp mình có trái dài nhỏ như chiếc đũa, song song như hình so đũa.

    Đậu -. Thứ đậu dài trái giống hình chiếc đũa. (Loại dây).

    Cầm -. Lấy đũa cầm trong tay ; cứ việc ăn. Mời cầm đũa thì là mời ăn, mời lần sau rồi. Lấy một chiếc đũa mà dạch tiền bà cũng gọi là cầm đũa.

    Trở -. Trở đầu đũa, không thuận một bề.

    Chống -. Đương khi ăn mà chống đũa trên mâm, bàn, thường chỉ nghĩa là người quê, không biết phép. Chống đũa mà nói chuyện.

    -. Lấy đũa mà gõ mâm bát, cũng có nghĩa là không biết phép lịch sự.

    Đánh -. Cuộc con nít chơi, dùng nhiều chiếc đũa, tay đổi, tay bắt, đừng cho rớt, v. v. Dùng đũa mà đánh cho bay bớt một hai đồng tiền, làm gian lận cho cửa mình trúng (nói về cuộc đánh me).

    Ngơ -. Hết muốn ăn, không muốn ăn nữa.

    Mạnh -. Ăn mạnh, ăn nhiều.

    Cuộc vợ chồng như – có đôi. Đũa phải có đôi, mới ăn cơm được, người ở đời phải có đôi bạn, mới có thể giúp nhau.

    Gắp nặng -. Gắp nhiều quá ; cũng là đều bất lịch sự, tỏ ra sự ham ăn.


    (…) Đưa. n. Đem đi, dắc đi, đi vuối, theo mà giữ cho người khác đi ; trao cho, giao cho; đẩy qua đẩy lại.

    - đi. Đem đi, dắc đi cho đến chỗ nào (nói về khách thứ).

    - ra. Đem ra, dắc ra,

    - tới. Đem tới, dắc tới.

    - đón. Và đưa đi và đón rước; đưa đón chung cùng.

    - rước. Và đưa và rước ; đưa dâu rước dâu, thường hiểu bên gái đưa đi, bên trai rước về, đồng đi một lượt.

    - đò. Đưa khách qua đò. Qua qua, lại lại không dứt.

    - Nói -. Nói theo, nói cho qua việc, nói mà đưa đi, không chịu lấy ; cũng gọi là nói đưa khứa.

    Của -. Của cho con gái về nhà chồng.

    - đám ma. Đưa quan tài đi, ứng chực theo đám ma cho tới huyệt.

    - người cữa trước, rước người cữa sau. Cuộc đĩ thỏa chung chạ cùng mọi người. Đưa người này đi, rước người khác đến.

    - ông bà. Lễ có rước thì có đưa, chiều 30 tháng chạp rước ông bà về, đến ngày mồng ba hoặc mồng bốn tết thì đưa đi.

    - cho. Trao cho, giao trong tay.

    - đây. Trao tại đây, đưa tới tay. (Tiếng bảo).

    - của. Đem của mà cho, giao của cho ai.

    - đẩy. Đưa qua đẩy lại ; xô đi, đẩy lại.

    - võng. Xô võng qua lại (làm cho mát cho con nít ngủ). Nói đưa võng cũng là nói qua, nói bỏ qua.

    - con. Ru con, để con vào võng, vào nôi, mà đẩy qua đẩy lại cho nó ngủ.

    - em. Id.

    Đông -. Chạy qua chạy lại sự thể lắc léo không vững bền.

    Đồng -. Id.

    Nói đông -. Nói không chắc.

    Gió -. Gió thổi tới, gió xuôi, gió đánh qua lại. – đải hoặc đãi – Nói đãi đưa, giọng lưỡi.


    (…) Đứa. n. Tiếng gọi những người vai nhỏ, người hèn.

    - nào. Thằng nào, con nào.

    - đi chẳng bậc, cho bằng – chực nồi cơm. Người đợi thường phải bức tức hơn người chịu đợi.

    - Mấy – con. Có con mấy đứa.


    Đưa. n. Xô đẩy nhẹ nhẹ, đưa đi.

    - đi. Không chịu, thối thác.

    - gạt. Đẩy ra, gạt đi, không chịu lấy.

    - việc kiện ấy đi. Không chịu lấy việc kiện ấy hoặc biểu phải đi chỗ khác.

    (…) Đúc. n. Nấu đồ ngủ kim cho chảy mà đổ vào khuôn ; nắn ra, làm y khuôn rập.

    - tiền. Nấu đồng kẽm mà đổ ra tiêu.

    - bạc. Nấu bạc mà đổ ra từ đồng.

    - nồi. Nấu đồng thau mà làm nồi.

    - súng. Thét đóng gang mà đổ ra cây súng.

    Thợ -. Thợ thét đồng thau mà làm ra đồ dùng, (thường hiểu về thợ đúc nồi chảo, v. v.)

    -. Lò thét đồ ngủ kim, lò đúc nồi chảo v. v.

    Giống như -. Giống hệt, giống lột khuôn.

    Khéo -. Khéo tạc, khéo nắn, làm ra hình khéo léo. Con giống cha mẹ như tạc, thường nói là khéo đúc.

    - khuôn. Giống in khuôn, giống lắm.

    - Bánh -. Thứ bánh làm bằng gạo nấu sền sệt, như cháo, mà phải dùng đũa bếp mà đánh đi đánh lại cho nhuyễn.

    - giống. Dư giống, gieo giống; nổi dòng.

    (…) Đục. c. Thanh trược không phân, hoặc xen lộn vật gì, làm cho mất trong sạch.

    - vẩn

    - câm Đều chỉ nghĩa là đục lắm

    - ngàu


    Nước -. Nước không trong.

    Gạn – lóng trong. Lừa lọc kĩ càng ; xét nét tường tất.

    - mặt. Tuồng mặt dại, (tiếng mắng đứa dại dột).

    - như mủ. id. id

    Ngu -. Ngu muội, dại dột. id

    Đồ ngu đồ - . id.

    Sông nước -. Tên riêng ngọn sông Thủ-dầu-một, vì ngọn sông ấy nước ít trong, đối với ngọn nước trong là sông Đồng-nai.

    - sông. Làm cho đục cả sông.

    - trời. Làm cho rối loạn cả trời. Đục trời khuấy nước mặc dầu, dọc ngang nào biết trên đầu có ai (Từ hải).

    - đầu. Giục đầu vào, chui đầu vào, không biết dơ sạch, xấu hổ.


    (…) Đục. n. Đồ dùng mà xoi trỗ ; dùng đồ xoi trỗ ấy.

    Đóng -. Đóng vỏ và khoét lỗ ; công việc thợ mộc.

    - lỗ. Dùng đục mà xoi lỗ.

    - bạc. Thứ đục lớn.

    - hom. Thứ đục nhỏ.

    - tông. Thứ đục lớn có ống để mà tra cán.

    - văm. Thứ đục tròn để mà chân.

    - răng. Phá răng, xoi răng.

    Sùng -. Sùng xoi, sùng âu.

    Dùi -. Khúc cây vân vân để mà đóng vỗ cái đục.
    :rose:
  • Đang tải...