034. Phần 034 - nhaiha (type done) - @huyenmai (done)

22/10/15
034. Phần 034 - nhaiha (type done) - @huyenmai (done)
  • Trang 330 :

    Lục --. Khua động; khua cái này động cái kia; bộ hay chuyển chệ.

    Cá --. Tên cá.

    ... Đức. c. Tiếng xưng tặng các đấng cao sang, tài trí; tiếng chỉ việc nhơn lành, lòng lành.

    -- Chúa trời. Để tiếng đức cho trọng đấng bậc, không dám xưng ngày là chúa trời, về các tiếng sau nầy cũng vậy.

    -- chúa. Dụng tiếng đức cũng về một ý.

    -- vua. id.

    -- thánh. id.

    -- giáo lòng. id.

    -- giám mục. id.

    -- cha. Id.

    -- thầy. id.

    -- phu tử. id.

    -- ông. id.

    -- mụ. id.

    -- bà. id.

    -- hạnh. Nết na, nhơn đức.

    Nhơn --. Nhơn lành, đạo đức.

    Phước --. Điều may mắn, có phước; việc lành, việc làm phước.

    Đạo --. Hay mộ đạo, ái mộ việc làm lành.

    Ít --. Ít bề đức hạnh.

    Thiếu --. id

    -- bạc. id.

    -- dày. Nhân đức nhiều.

    Có --. Có lòng nhơn; có phước.

    Công --. Công việc làm phước, việc làm phước.

    Tiền công --. Tiền tạ ơn về sự người ta làm phước. (Coi chữ công).

    Gió -- mưa nhơn. Gió thuận, mưa phải mùa (đều hiểu về sự vua chúa nhơn lành, khiến nên điểm tốt là ... ... ... ... phong điều vũ thuận.

    Cây --. Đều nhơn lành.

    -- nghĩa. Có nhơn, có nghĩa; đều nhơn, nghĩa.

    Thất --. Không có lòng nhơn, ăn ở bất nhơn.

    Ác --. Ăn ở bất nhơn, hay khuấy hay làm hại, cũng dùng như tiếng nói chơi, chủ nầy ác đức, thì hiểu là chủ nầy hay khuấy, hay trác.

    ... | ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... Tích -- lưu lại tử tôn, tích tài tán ư thiên hạ . Làm lành, làm phước cho nhiều, thì con cái sẽ được nhờ, để của lại mà thôi thì của sẽ tan ra nơi thiên hạ.

    Người tài --. Người có tài lại có đức.

    -- tin. Đem lòng thành, tin, cậy, mến, ấy là ba hạnh lành, cho nên gọi là đức.(Tiếng gọi bên đạo Thiên Chúa).

    -- cậy. id.

    -- mến. id.

    -- âm. Lời vua truyền dạy.

    -- sắc. Làm mặt lớn; làm mặt quiền thế làm bộ khoe khoang, tỏ ra sự mình như đã làm ơn cho kẻ khác.

    Thủ --. Tên chỗ thuộc về tĩnh Biên-Hòa, huyện Ngãi-An, bây giờ về Saigon, nguyên là tên phần thủ lập tại ấy.

    ... ... ... ... ... ... | Hữu lệnh sắc, tất hữu ác --. Có sắc tốt, ất có tính xấu, hay làm hại.

    Âm --. Điều nhơn lành hay làm cho mình được phước mà không ai ngó thấy. Người có âm đức, thì hiểu là người có nhơn.

    -- chánh. Phép cai trị có nhơn.

    -- trọng quỉ thân kinh. Mình có đức hoặc mạnh mẽ trong mình thì tà quỉ phải tránh.

    -- hóa. Phép dạy dỗ có nhơn.

    ... | Đạo --. Thầy dạy đạo, cũng hiểu là linh mục.

    ... | ... ... ... Phước -- khán tử tôn. Coi con cháu có phước thì biết phước ấy ở tại nơi ông bà.
    ... Đực. n. Tiếng chỉ giống thú mạnh mẽ đối với giống cái, lại dùng như tiếng kêu kể:

    Giống --.Giống mạnh mẽ trong một loài.

    Trâu --.Trâu thuộc về giống mạnh, đối với trâu cái.

    -- trâu. Con trâu đực. (Tiếng kêu kể).

    Cây --. Cây không sinh trái.

    Hoa --. Hoa không có hột giống.

    Ngống --. Bộ ngớ ngẩn, không biết gì.

    Rượn --. Ham, muốn giống đực: chó cái rượn đực, cũng là tiếng mắng gái đa dâm.

    Rữa --.Chịu đực; (tiếng nói về heo cái đi chịu đực).

    Chịu --. Chịu con đực nhảy. (Tiếng nói về heo cái,chó cái, ngựa cái v.v. Nghĩa mượn thì là gánh vác chịu đựng một mình.

    Lại --. Đờn bà giả trai, ưa làm theo bộ vận đờn ông.

    -- mẫm. Giống đực to vóc, cả sức lực. Tiếng nói chơi người có vóc lớn mà dở.

    ... Đui. n. Mù quáng; con mắt không thấy đàng.

    -- tối. id.

    -- mù. id.

    -- mắt. id.

    -- câm. Thật là đui, chẳng còn thấy chi cả.

    Tối --. Tối quá; tối tăm, u mê, không có trí.

    Đâm -- con mắt. Làm cho mất con mắt, chẳng còn thấy chi cả.

    Giả -- giả điếc. Làm ngơ, không đem vào tai, không ghé mắt.

    ... Đùi. n. Cả khúc bắp vế, từ háng cho đến đầu gối.

    Bắp --. id.

    -- thịt. Nguyên cả khúc thịt đùi.

    -- heo. Bắp chưn heo, hiểu về chặng trên.

    -- bò. Bắp chưn bò cũng hiểu về khúc trên.

    Thịt --. Thịt trong bắp đùi.

    Bại --. Mồi mẻ đau đớn tại đùi, đi không đặng nữa.

    Sái --. Trặc xương đùi.

    ... Đũi. n. Hàng tơ chỉ dệt bằng tơ kén đỏ, thường dùng mà may quần, bền hơn vải.

    Dệt --. Dệt thứ hàng tơ ấy.

    Khăn -- đỏ. Khăn tơ chỉ nhuộm màu đỏ, đồ bịt tầm thường.

    Thao --. Tiếng kêu chung hai thứ hàng tơ chỉ, thao dệt bằng chỉ tơ trong suốt hơn đũi.

    Chợ --. Tên chợ, nguyên là chỗ hay bán đũi, dệt đũi.

    -- để tằm. Đồ đóng bằng cây phân ra từng ngăn mà để nong, khuông luồng giống như cái cũi.

    ... Đụi. n. Tiếng vật gì nặng té xuống đất; tiếng đâm đánh vào mình ai mà nặng.

    -- --. Tiếng té giặp; tiếng đâm bồi mà nặng.

    Đi -- --. Tiếng đi đạp nặng nề.

    Té cái --. Tiếng té nặng mà mình nghe.

    Đấm -- --. Tiếng đâm bồi nặng nề.

    Lụi --. Lụp chụp, chẳng được bao lâu.

    ... Đúm. n. Một đém tròn, một đốm.

    Lúm --.Lém đém, lốm đốm.

    ... Đùm. n. Lấy khăn áo hoặc lấy giấy lá mà bao gói sơ sài, làm ra dưới lớn trên nhỏ.

    Một --. Một bao dưới lớn trên tót ấy.

    -- bọc. Bao bọc che chở; nuôi chứa.

    -- để. Có bao có bọc, mang xách nhiều đồ bất tiện.

    Cơm -- cơm vắt. Cơm sắm mà đi đường hoặc đi việc binh, phải gói vào khăn hoặc vất cục cho chặt.

    ... Đun. n. Dồi vào, nhét vào, đưa vào.

    -- nhét. Ton lót, giấu đút mà cho riêng; đút nhét.

    -- củi. Chụm củi thêm.

    -- lại. Dồn lại , ngăn dồn.

    ... Đùn. n. Dồn lại một chỗ, đun lại một chỗ, thường nói về mối kiến.

    Để --. Để dòng, để nhập một chỗ, vun đống.

    Kiến --. Kiến tha đất để đống.

    Mối --. Mối đem đất lên để đóng cục.

    -- đất. Đem đất để dồn, dồn đất lại một chỗ.

    Tốt -- --. Diềm dà, xanh kịt (nói về cây).

    -- đống. Dồn đống.

    ... Đụn. n. Đổ cuộc làm ra mà vi lúa; đồ chứa lớn, chỗ chứa lớn.

    -- lấm. Kho tàng chứa lúa thóc.

    Kho --. id.

    Chảo --. Thứ chảo lớn chứa được nhiều.

    -- rơm. Rơm chất đống, cây rơm, chỗ chất rơm.

    -- lúa. Chỗ chứa lúa, vựa lúa.

    -- chứa. Chỗ chứa, thổ chứa.

    Ăn có -- chứa. Ăn nhiều quá, bạo ăn.

    ... Đũn. n.

    Lủn --. Bộ lùn thấp.

    ... Đụng. n. Tuông nhầm; động nhầm; xán vào.

    -- chạm. id.

    Trâu --. Trâu xán đầu vào.

    -- đầu. Xán đầu, lấy đầu mà đánh vào. Thình lình gặp nhau.

    -- đầu vào cột. Xán đầu vào cột.

    -- kinh. Chứng động kinh phát thình lình, hoặc phát có kinh có chừng.

    -- lây xây hờn. Giận lây, giận một người, lại gây qua người khác.


    -- đâu nói đó. Gặp chuyện gì nói chuyện ấy; ăn nói vấy vá, không cẩn thận.

    ... Đúng. n. Đá động tới; kịp, tới nơi.

    -- tới. id.

    -- tay. Thò tay, để tay vào, rờ tới.

    -- miệng. Nói tới, ăn tới, nếm tới.

    -- mỏ. Để miệng vào, đút mỏ vào, ăn nhậu.

    Chẳng--. Chẳng đá động, chẳng nhúng vào.

    -- chi. Có ai động tới?

    Nào --. id.

    Đầu -- bợn nhơ. Chẳng có bợn nhơ gì, sự thể sạch sẽ toàn vẹn.

    -- tuổi. Vừa tới tuổi.

    -- phải. Mắc phải; như phải là; đúng như tôi….

    -- nhầm. Mắc nhầm, động nhầm; gặp phải. id.

    ... Đùng. n. Tiếng súng nổ, sấm dậy, tiếng trống lớn, tiếng khua động nặng, tiếng vẫy vùng duới chỗ nuớc sâu; chỗ chứa nuớc mặn.

    Cái --. Tiếng nổ, tiếng động nặng, phát một lần.

    Đì --. Tiếng khua động ầm ầm.

    -- --. id.

    Súng nổ -- --. Tiếng súng nổ giặp.

    Cái --. Chỗ đào vùng chứa nuớc mặn để cho rặc mà đem vào ruộng muối

    ... Đủng. n.

    -- đỉnh. Bộ đi chậm rãi.

    ... Đưng. n. (Coi chữ đàng). Giữ một mực, đứng sựng không sanh phát.

    -- đi. Giữ một mực, sượng tràn, cũng nghĩa là mất cỡ. Đưng đi không con.

    Cây cỏ -- đi. Cây cỏ không sinh bông trái.

    ... Đựng. n. Hứng lấy, chịu lấy; trừ để cái gì. (Coi chữ đặng).

    ... Đứng. n. Dừng lại thẳng mình, hai chân đạp một chỗ.

    -- sững. Đứng ngay thẳng; không cục cựa, không xiên xẹo, bộ trơ trơ, bộ sửng sốt.

    -- sựng. Đứng không cục cựa.

    -- bóng. Chừng mặt trời lên ngay đầu, con bóng mình nhóm lại, không ngã ra hai bên.

    -- ngọ. id.

    -- lại. Dừng chơn, không buớc nữa.

    Đi --. Nét đi, nét đứng.

    Chết --. Sửng sốt, hết sức lo chạy; hết thế lo.

    Sững --. id. Sửng sốt, sững sàng, không biết toan liệu làm sao.

    -- dậy. Cất mình chở dậy.

    Nuớc --. Nuớc giữ một mực không chảy.

    Dựng --. Dựng lên, dựng ngay thẳng.

    Để --. id.

    -- đàng. Ưa chơi ngoài đàng, không biết đến chuyện nhà; tiếng mắng gái hư không lo chuyện trong nhà.

    -- đi. Hết phuơng thế, không còn lo chi được.

    -- sức. Hết sức, không còn sức nữa.

    Trâu --. Trâu già quá, hết sức rồi, không còn dùng đặng nữa.

    Nhảy --. Bộ lo sợ, đợi trông thới quá; không biết lo liệu cách nào.

    Trăng -- đầu. Chừng nửa đêm. (nói về khi có trăng).

    Ngủ -- ngủ ngồi. Đứng cũng ngủ, ngồi cũng ngủ; mê ngủ thới quá.

    -- kén. Đã tới tuổi cho nguời ta trừ xâu thuê. Đi đứng kén, thì là đi tới chỗ kén chọn, đứng ra cho nguời ta coi già trẻ thế nào; 55 tuổi về bậc lão hạng, khỏi xâu, 60 tuổi về lão nhiêu, khỏi cả xâu thuê.

    -- tuổi. Đến tuổi, đã tới tuổi.

    -- lãnh. Xứng ra mà lãnh cho mình, hoặc bảo lãnh cho ai.

    -- cái. Xứng ra mà làm chủ, mà lãnh việc gì, (thuờng nói về thợ làm nhà).

    -- tờ -- giấy. Thủ ký, điểm chỉ vào tờ giấy gì.

    -- khế. Ký tên, điểm chỉ trong văn khế.

    -- tên -- họ. Đem tên họ vào trong giấy gì.

    -- chựng. Gượng mà đứng, (nói về con nít mới tập đứng).

    Không có chơn --. Không có căn cước, không chỗ nượng dựa; sự thể bình bỗng không có nhà cửa.

    -- đơn. Ký tên, đem tên mình vào trong đơn mà thưa gởi việc gì.

    -- bộ. Đem tên vào bộ làng.

    -- đầu. Ở trước kẻ khác, để tên mình ở trước nhiều người.

    ... Đừng. n. Tiếng cấm ngăn.

    -- đi. Chớ khá; thôi đi.

    -- đi. Chớ đi; chớ đi tới.

    Chẳng --. Chẳng thôi, chẳng có khi thôi.

    Chẳng khi --. Hoài hoài, chẳng có khi hở.

    -- một. Trừ ra một.

    Một -- hai --.Tiếng cấm ngăn biểu làm sao cũng đừng.

    -- trách. Chớ trách, Có đánh mầy đừng trách, (tiếng ngăm đe).

    Cây mụốn lặng mà gió chẳng --. Ấy là lời thầy Tăng-tử thương khóc cha mẹ, đối với câu, Con muốn nuôi mà cha mẹ chẳng sống. Tục lại hiểu rằng muốn cho vô sự mà có việc hoài.

    -- nghe. Chớ nghe theo, chớ chịu, (tiếng xúi).

    -- sợ. Chớ sợ, chẳng phải sợ làm chi.

    Bên dì thì cho bên o thì --. Tiếng nói về sự cưới vợ lấy chồng; bà con bên dì là bên ngoại cách một hai đời, có phép làm bạn với nhau, chỉ như bên cô bên nội, dẫu là cách xa cũng không nên cưới hỏi nhau, vì là còn một họ thì là đồng tánh bất hôn, ... ... ... ....

    ... Đững. n.

    Lững --. Bộ lờ đờ không tới không lui, không phân phát.

    Lờ đờ lững --. Bộ dở chìm dở nổi, không tới không lui.

    ... Đuốc. n. Vặt tranh cỏ bó lại mà đốt cho sáng cũng như đèn giả.

    -- hoa. id.

    Hoa --. Đánh đuốc mà rọi mà coi.

    Đánh --. id.

    Đèn --. Tiếng đôi chỉ là đèn.

    Thắp -- tìm giàu, giàu chẳng thấy, cầm gươm chém khó, khó theo sau. Nghèo giàu đều có phận, muốn không được, không muốn cũng không được.

    Cháy như --. Cháy lan, cháy mạnh ngọn.

    Bó --. Dùng những vật hay cháy bó lại để mà đốt cho sáng.

    ... Đước. n. Tên củi thổi, đồng âm với tiếng đức ; húy tên chữ đức thì kêu là đước.

    Cây --.Thứ củi sác chắc thịt, thường dùng làm củi thổi.

    Su -- vẹt. Ba thứ củi sát năng dùng.

    Con càn --. Loại rùa lớn con.

    Thiếu --. Ít đức, không có đức cho nhiều.

    Nhơn --. Một nghĩa với tiếng nhơn đức.

    ... Được. n. (Coi chữ đặng). Có phương thế, làm nên, gặp gỡ.

    Làm --. Có thể mà làm, làm xong việc rồi.

    Đi --. Có thể mà đi; đi đặng rồi.

    Cũng --. Cũng nên, không can gì.

    Cho --. Ngõ làm đặng; làm sao cũng phải nên công : Phải bắt cho được.

    Chi --.Lẽ chi cho đặng, làm sao đặng.

    Nào --. id.

    Đâu --. id.

    Khôn --. id.

    Dễ --. id.

    Hiểu --. Có thể mà hiểu; đã hiểu rồi.

    Biết --.Có thể hiểu biết.

    Chẳng làm chi --. Chẳng có thể chi mà làm; chẳng làm gì nổi.

    -- tiền. Đắt đớm, có lợi nhiều, té ra nhiều tiền; cao giá, quí giá: bán được tiền.

    -- người. Gặp gỡ phải người, phải là người: dùng được người, chọn được người.

    -- chồng mất vợ. Chòng phải người, mà vợ không xứng.

    -- cha -- con. Cha con đều nên người, đều tử tế.

    -- cả thầy. Nên cả thầy, tốt cả thảy.

    Ăn --. Ăn khá, không có sự chi ngăn trở; ăn ngon, nên ăn, vừa ăn, dễ ăn; có lẽ mà thắng ; đã có nhờ có trúng, (cờ bạc).

    Xí --. Tình cờ gặp vật gì rơi rớt mà lấy, không phải tìm kiếm.

    Lượm --. Lượm lặt mà lấy đặng.

    Cứu --. Có lẽ mà cứu ; đã cứu đặng rồi.

    -- mùa. Nên mùa cây trái, mùa màng có lợi.

    -- Buồng nầy khuây buồng nọ. Mới chuộng cũ vong.

    Chết trước -- mồ mả. Kẻ chết trước có nhiều kẻ lo cho yên phận rồi, kẻ chưa chết còn phải lo sợ không có người chôn.

    ... Đuôi. n. Cái thòng thòng hoặc cái chót ở đằng sau hậu đối với cái đầu.

    Cái --. id.

    Ngãy --. Đuôi ngãy ra. Đuôi trâu đuôi ngựa đều thòng thòng, như nó có ngãy ra thì là tại sợ sệt hoặc mắc phải công việc nặng nề, mệt nhọc thới quá. Nói cho người ta rằng : Chạy ngãy đuôi, sợ ngãy đuôi, thì là tiếng nói ví cũng là tiếng nói chơi.

    Cong --. Đuôi co lại. Chạy cong đuôi, (tiếng nói chơi), chỉ nghĩa là chạy khum lưng không dám ngó lại.

    Quit --. Khép đuôi vào trôn, là tại sợ sệt hay là lạnh lẽo, thường nói về chó.

    Dõng --. Võng đuôi, thả đuôi lên. Ngựa chạy dõng đuôi.

    Bắt lươn đằng --. Bắt không mám, không biết đằng bắt.

    Con mắt có --. Con mắt lanh; con mắt hay gườm, háy.

    Nối --. Nối liền lấy nhau. Đi nối đuôi.

    Đầu --. Cả đầu cả đuôi; từ đầu cho tới rốt, thì chung.

    Nước chẩy đức -- rắn. Nước chảy săn quá.

    Cụt --. Vãn vòi, đứt đuôi; không có thân sau.

    Mèo khen mèo dài --. Dở mà hay khoe giỏi.

    Lạc đàng nắm -- chó, lạc ngõ nắm -- trâu. Trâu chó hay nhớ đàng về.

    Khoanh --. Đuôi cuốn khoanh lại ; nghĩa mượn là nằm thong thả, (nói về thú vật). Chuột nằm khoanh đuôi, rắn khoanh đuôi.

    Ngoắt --. Đánh đuôi qua lại, chỉ nghĩa là mắng, là mơn trớn, (thường nói về chó). Chó ngoắt đuôi mắng chủ.

    Quất --. Lấy đuôi mà đánh. Sâu quất đuôi làm cho người ta té xuống nước mà bắt.

    Sè --. Giương đuôi, thường nói về chim.

    ... Đuối. n. Mỏi mệt, bải hoải.

    Yếu --. Không có sức mạnh, tước nhược.

    -- tay. Mỏi tay quá, rã tay.

    -- chơn. Mỏi chơn quá : đi đuối chơn.

    -- hơi. Mỏi hơi, thở không ra hơi.

    Chết --. Chết nước, chết ngột dưới nước.

    Chết -- vịn bờ. Đã gần chết nước mà vớ đặng bờ. Bộ mỏi mê mất sức không làm gì nổi. Cũng là tiếng mắng đứa làm biếng, chậm lụi, làm công chuyện không phấn chấn.

    Đắm --. Chìm đắm, thường hiểu về sự dân, mắc phép quan hà hiếp, đồ khổ.

    ... Đuối. n. Thứ cá tròn mình mà dẹp, đằng sau có một cái đuôi dài giống cái roi mót.

    Cá --. id.

    Khô --. Cá đuối xề khô.

    Da cá --. Da lưng con cá đuối thường dùng như đồ cạ giữa, vì nó có hột nhám như cát.

    Roi --. Roi bằng đuôi cá đuối.
    ... Đuổi. n. Nạng ra không cho ở; bắt phải đi, phải trốn.

    Xua --. id.

    -- đi. id.

    -- dớ.id.

    -- tổng. Xỏ đũa, bắt phải đi một bề.

    Đeo --. Cứ theo mãi, đánh níu.

    Theo --. id.

    -- theo. Rượt theo.

    Chó --. Chó rượt.

    -- trâu. Lùa trâu đi ; bắt trộm trâu mà đem đi.

    Bị --. Bị người ta bỏ đi, đưa đi không cho ở, hoặc không dụng nữa.

    Đày --. Đày đi xa xứ, không cho ở trong nước, trong quê quán.

    -- như -- tả. Xô đuổi làm hung, tống lôi tống khứ, đánh đuổi hết cách.

    ... Đuôm. n.

    -- uôm. Tiếng um sùm, om sòm.

    ... Đượm. n. Đằm thắm, đằm địa, ít hao. Thường nói về dầu mỡ.

    Dầu --. Dầu thắp tỏ rõ, mà ít hao.

    Củi --. Củi chắc mình cháy đỏ mà lâu bọn.

    -- nhuần. Dầm thấm ra đều như dầu mỡ vậy. Ơn xuống đượm nhuần.

    -- nhừng. Nước mắt dầm dề.


    -- hàng châu lụy. id. Khóc dầm.

    ... Đuổn. n.

    Suôn --.Bộ ngay đơ mà khó coi.

    Lưng -- -- hay là suôn --. Lưng ngay đơ, lưng làm biếng.

    Dài -- --. Dài thượt, có bề dài mà thôi.

    ... Đượn. n.

    -- lưng. Dõng lưng, lưng làm biếng.

    ... Đuông. n. Con đuông, con sâu trắng hay ăn đọt dừa, đọt chà là.

    -- dừa. Con sâu hay ăn đọt dừa, lớn con, người ta ít ăn.

    -- chà là. Con sâu hay ăn đọt non cây chà là. Vị nó béo thơm, người ta hay ăn củng lấy làm quí.

    ... Đương.c . n. (Coi chữ đang). Tiếng chỉ sự hiện tại bây giờ, nhằm, vừa ; đối với, chịu lấy ; gài kết, đương đát.

    Toan --. Toan liệu phải làm thế gì.

    Câu --. Chức làm lớn trong làng coi lãnh các việc.

    -- đường. Giữa chỗ công đường, trước mặt quan.

    Thừa --. Vâng chịu, hứng lấy mà chịu.

    Điển --. Căm thế.

    -- niên. Hiện tại trong năm. Xả đương niên thì là xả giúp việc hiện tại, đối với xả cựu. Đương niên hành sự.

    -- thì, thời. Vừa lúc xuân xanh. Trai đương thì.


    -- khi. Nhằm khi, trong lúc, nhằm lúc.

    Chẳng --. Chẳng chịu đặng, chẳng xứng ; con mắt xem chẳng đương.

    Nan --. Khó bề đối địch, chịu không nổi, không bì đặng ; nan để mà đương.

    Để --. Chống chỏi, chịu đựng.

    -- thúng, rổ. Dùng nan tre hoặc mây chẻ mà làm ra cái thúng cái rổ.

    -- mặt cáo. Dùng tre chẻ nhỏ mà làm ra mặt cáo, nghĩa là đương thưa thưa.

    ... Đượng. c. Đồ đo vải hàng, mười thước may làm một đượng.

    Một --. id.

    -- lụa. Mười thước lụa.

    -- vải. Mười thước vải.

    ... Đường. c. Nhà. (Coi chữ đàng).

    Công --. Nhà quan, nhà việc quan. (Tiếng đường năng dùng hơn tiếng đàng).

    Đương --. Giữa công đường, tại nhà quan. (Coi chữ đương)

    Học --. Trường học.

    Tiền --. Nhà trước, nhà móng, nhà khách.

    Thánh --. Nhà thờ.

    Hải --. Thứ cây có bông tươi tốt, kêu là bông thần tiên.

    -- --. Bộ đồ sộ, thể diện cao sang, mạnh mẽ. -- -- một đấng anh hùng.

    ... Đường. n. (Coi chữ đàng). Vật ăn ngọt, thường lấy nước mía mà làm ra.

    — mật. Tiếng kêu chung cả đường cả mật.

    — thẻ. Đường làm ra từ thẻ nhỏ.

    ... Đuột. n.

    Suôn --. Bộ ngay thẳng không có khúc mắt. (Cây cối).

    -- --. Bộ suôn sẻ, tấm trường.

    Đà --. Bộ suôn dài mà xinh ; bộ dịu dàng. Móng tay đà đuột.

    ... Đút. n. Đưa vào, nhét vào, thò vào, lòn vào.

    -- vào. id.

    -- nhét. Lòn vào, nhét vào ; lén lúc mà cho, hối lộ, lo lót.

    -- tiền. Đem tiền bạc mà lo lót .

    Giấu --. Cất giấu, không cho ai ngó thấy, giấu cho mình hoặc cho ai.

    -- nùi. Nhét nùi.

    -- đớt. Nói như con nít, nói không sửa.

    Ong --.Ong chích, ong cắn.

    Chim -- mồi. Chim cho con ăn.

    -- đầu. Chun vào. Mới đút đầu vào nhà.

    -- mặt. Giấu mặt, lánh mặt. Đút mặt vào lỗ nào ? (Tiếng mắng).

    ... Đụt. n. Tránh, núp cho khỏi mưa nắng. Cái giỏ, đồ nhốt cá.

    -- mưa. Núp cho khỏi mưa.

    -- nắng. Núp cho khỏi nắng.

    -- bóng mát. Núp trong bóng mát.

    Xông --. Xông vào, xốc vào.

    Nương --. Nương dựa.

    Chui --. Chun vào mà nương dựa ; ở đậu bạc.

    --vào. Chun vào.

    --pháo xông tên. Xốc vào chỗ giặc, không sợ tên đạn.

    Đổ --. (Coi chữ đổ). Đổ trút cho.

    ... Đứt. n. Lìa lọi ra, không còn dính liền.

    -- đầu. Đầu, mình ra hai nơi.

    -- tay. Bị dao rựa phạm nhầm tay.

    -- chơn. Bị dao rựa phạm nhầm chơn.

    -- chuyện. Đứt chuyện nói ; không nói luôn được.

    -- sách. Nói về sự nghe sách, nghe đứt đoạn, không nghe thầy giảng nghĩa cho liên tiếp.

    -- dây. Dây đứt lìa.

    -- chén. Tiếng riêng về sự đánh bài, có nghĩa là thua trót một bận.

    -- khúc. Lìa lọi ra từ khúc, không liên tiếp. Đi đứt khúc.

    -- đẩn. id.

    -- đoạn. Đứt ra từ đoạn, không liền nhau.

    -- ruột. Đau ruột quá, đau lòng thương tiết.

    -- nôi. Con hổ liều như chết. Tao liều mầy như con đứt nôi.

    -- chưn. Trống chưn, không liên lối.

    Mây -- chưn. Mây trống chưn, không bao phủ cho khắp, ấy là dấu không mưa.

    -- đi mà nối, sao cho bằng mối xưa. Vợ chồng cũ, nghĩa cũ, làm sao cũng hơn vợ chồng mới, nghĩa mới.

    -- nghiền. Đứt mất, không còn dính chút chi.

    -- ngang. Đứt sấn qua giữa.

    -- tiện. Đứt ngọt, đứt tốt.

    -- hơi. Hết hơi, không thở được nữa.

    -- đít. Tiếng riêng trong cuộc đánh bài phụng : bài mình tới mà dở là trưởng, khác môn không giống bài mình, thì không được ăn trót, kêu là đứt đít.

    -- gióng nên phải tạm choàng, lỡ duyên nên phải tạm nàng có con. Chỉ nghĩa là dùng đỡ.

    E
    ... E. n. Sợ.

    -- sợ. Lo sợ, nghi nan.

    Sợ --. id.

    -- lo. id.

    -- nỗi. Lo sợ về nỗi nào ; sợ kẻo.

    Chín --. Một sợ ; lấy làm nghi sợ một đều.

    ... É. n. Loại rau thơm ; tiếng cấm ngăn, la lên thình lình; cũng là tiếng ấy nói trại. É! đừng có khuấy.

    -- lớn lá. Loại rau, cả bông lá đều thơm.

    -- tía. Thứ é tía cây tía lá mà thơm, cũng gọi là lá tầm.

    -- trắng. Thứ trắng cây trắng lá mà thơm hơn, cũng gọi là bạc hà nam.

    Hột --. Ấy là hột é ngoài đồng, bỏ vào nước, nó nở ra trong trắng mà dẻo, người ta hay ăn cho mát.

    Đó --. Đó ấy. Kia kìa đó é. (Tiếng tục nói trại).

    ... Ẽ. n. Tiếng cấm ngăn, biểu thôi, biểu đừng.

    -- đừng. Ấy phải thôi đi.

    ... È. n. Tiếng ngăm đe. È! Mày dễ ngươi tao lắm.

    Ừ --. Tiếng ưng chịu, (nói cho kẻ bằng vai).

    -- --. Hơi thở tức tối. Gánh nặng thở è è.

    ... Ê. n. Tê mê, mỏi mệt, tiếng trợ từ.

    Đau --. Đau rêm cả mình.

    -- mình. id.

    -- bụng. Bắt đau rỉ rả trong bụng.

    -- ẩm. Tê mê, nhức nhối, mỏi mệt.

    Hôi -- . Ấy mùi, biến mùi. Đồ ăn gần thối thì có mùi ấy.

    -- hề. Bộn bề, chẳng thiếu. Ăn uống ê hề.

    ... . c. n. Chính nghĩa là nghẹn, no hơi ; dùng nôm là bán không đắt, không chạy.

    khí. Chứng no hơi.

    Ươn —. Tiếng đôi chỉ nghĩa là đau ; cũng có nghĩa là dở dang.

    Hàng --. Hàng bán không chạy.

    Bán --. Bán không đắt, ít kẻ mua.

    -- độ. (Coi chữ độ).

    Có khê -- chanh. Có nhiều thì hay kén chọn.

    ... Ễ. n. Đau nhẹ nhẹ vậy, khó ở.

    -- mình. id.

    ... Ếc .(ếch) n. Loài trùng bốn chưn, da trơn nhớt, tới mùa mưa thì hay kêu ; cũng gọi là gà đồng.

    -- nhái. Ếch lớn, nhái nhỏ cũng về một loại.

    Nói -- nhái. Nói tục.

    Ăn -- ăn nhái. Tiếng mắng mỏ, cũng như biểu nhau ăn dơ.

    -- bà. Thứ ếch lớn lắm.

    Chụp --. Té chúi xuống, dường như cúi xuống mà chụp con ếch. (Tiếng nói chơi).

    ... Em. n. Tiếng con một nhà kêu nhau, lớn là anh chị, nhỏ là em út, chẳng kỷ gái trai ; cũng là tiếng gọi người tuổi nhỏ, vai nhỏ ; chồng kêu vợ cũng bằng em.

    -- út. Con một nhà sanh ra sau ; em chót ; tiếng kêu kẻ nhỏ tuổi hơn mình mà thân thiết.

    -- trai. Em là con trai.

    -- gái. Em là con gái.

    ruột. Em một cha một mẹ.

    -- bà con. Kẻ bà con nhằm vai nhỏ, hoặc nhỏ tuổi hơn mình.

    -- họ. Kẻ đồng một họ mà nhằm vai nhỏ, hoặc nhỏ tuổi hơn mình.

    Anh --. (Coi chữ anh)

    Chị --. (Coi chữ chị).

    Con --. Kẻ nhỏ, kẻ làm môn đệ.

    Đờn --. Vai em, vai nhỏ.

    Vai --. id.

    Đưa --. Đưa võng, đưa nôi làm cho con nít ngủ.

    Xâu lá xâu nem, xâu -- xâu chi. Ấy gọi là xâu Phù-ly, xâu Tuy-viễn; xâu bà xâu con.

    Cả vú lấp miệng --. Làm nhỏ thường phải chịu thua thiệt.

    Bồng -- thì khỏi xay lúa ; xay lúa thì khỏi bồng —. Chẳng có lẽ bắt một người làm hai việc một lượt.

    ... Ém. n. Nhém tủ, dằn nhặn, đè xuống cho sát, đậy lại cho kín.

    -- xuống. Ém nhận, dằn xuống cho chặt.

    -- khoang. Lấy lá dằn ém vạt chở trong khoang ghe. (Thường nói về sự chở mắm phải tém phải dằn cho sát).

    -- mi. Tém mi chiêu, mi mùng, mi lá, mi đệm cho sát theo nhau.

    Đậy --. Dằn đậy không chỗ hở. (Cũng nói về sự chở).

    ... Êm. n. Yên lặng, nhẹ nhẽ, không động địa.

    -- ái. id.

    -- thấm. id.

    -- tai. Dễ nghe, nghe ra dịu dàng.

    -- lòng. Mát lòng, vui lòng.

    -- giấc. Dễ ngủ, ngủ ngon.

    -- ru. êm lắm.

    -- bụng. Đau bụng. (Tục cũ tiếng đau, nói trẹo là êm).

    Đi --. Trốn không ai hay.

    Ăn --. Ăn không ai nói, không ai kêu. (Nói về sự ăn hối lộ).

    Làm --. Làm không ai biết.

    Xử --. Xử riêng một mình cùng ăn êm. (Thường nói về thôn trưởng).

    Tính --. Tính việc riêng cùng nhau, không phải phô trương ; (như tính việc cưới gả).

    ... Ếm. c. Dùng phép thuật mà khuấy ai, hại ai ; làm phép trừ tà.

    -- chú. id

    -- đõi. id.

    -- quỉ trừ ma. Làm phép cho ma quỉ sợ mà tránh.

    -- nhau. Khuấy nhau, trác nhau, gạt nhau, làm hại cho nhau.

    Bùa --. Viết chữ bùa làm cho tà ma phải tránh.

    -- nhà. Làm phép gì hoặc vẽ hình gì mà đút vào trong miệng kèo miệng cột, co ý trù cho chủ nhà phải hại ; ấy là cách thợ mộc bị chủ nhà khấc bạc, thường làm mà trả thù hoặc có ý khuấy chủ nhà.

    ... En. n. Bắt nóng lạnh nhẹ nhẹ vậy ; cơn rét nhẹ, dún mình.

    -- --. id.

    Úi --. Rét nặng.

    Run -- phát rét. Run rét, run sợ, nhát nhúa, bộ sợ hãi quá.

    ... Én. c. Chim én.

    -- anh. Dỗ dành, quên luyện

    Cánh --. Cánh sẻ, vật có hình xéo xéo. Buồm cánh én.

    -- tước. Chỉ nghĩa là tiểu nhơn.

    ... Ễn. n. Nảy ra, ngay ra.

    -- lưng. Dài lưng, nẩy lưng, (tiếng mắng đùa làm biếng).

    ... Ện. n.

    Ổn --. Và đi và uốn lưng ; bộ chuyển chuệ ; bộ làm biếng. Đi ổn ện.

    ... Eo. n. Chỗ quanh co, uống khúc ; chỗ sủng vào; hiểm nghèo; khúc đường chẹt mà quanh.

    -- lồi. Chỗ quanh co, lồi lõm.

    -- óc. Làm rầy rạc, tiếng nói ngầy ngà.

    -- xách. Làm khúc mắt, làm khó cho nhau. Làm eo xách ; nói eo xách.

    -- nghèo. Chật hẹp, nghèo nàn.

    -- hẹp. Chật hẹp, khốn khó.

    -- vượt. Tên chỗ.

    -- ếch. Chỗ eo giữa mình con ếch ; khúc eo dựa lưng quần người ta.

    ... Éo. n.

    -- le. Hiểm hóc; cắc cớ; cớ trêu.

    -- náu. Làm khúc khổ, làm trặc trẹo: muốn thế này rồi lại muốn thế khác, đèo bòng quá.

    Uốn --. id.

    Xanh --. Xanh quá, xanh đậm.

    Củ --. Thứ củ độc, cũng là tiếng đôi chỉ nghĩa là loài khoai củ.

    Giọng --. Giọng yếu đuối.

    Nói tiếng -- --. Nói tiếng yếu đuối, tiếng nói đuối hơi.

    ... Ẻo. n. Tiếng ếch nhái kêu.

    Trù --. Chúc dữ, rủa nộp.

    ... Ẹo. n. Co cúp, muốn gãy, suy vi.

    -- lưng. Cong lưng, cúp lưng ; đau ẹo lưng.

    Nằm --. Nằm co, mệt mỏi không trở trăn được.

    ... Ép. n. Dằn, nhận, làm cho dẹp xuống, làm bức.

    -- uổng. Bắt phải chịu, làm bức hiếp.

    -- lòng. id.

    -- dạ. id.

    -- dầu. Đóng dầu, dần cho nước dầu chảy ra. Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên. Về việc vợ chồng chẳng nên ép uổng con cháu.

    Cá --. Thứ cá dẹp mà dài, trên đầu có một miếng xơ xơ, giống cái bàn chải, hay hít vào mình cá lớn mà hút máu thịt. (Cá voi thuờng bị nó ép).

    Chuối non giú --. Trái chuối còn non, dùng lửa mà làm cho chín, thì chẳng ngon ngọt bao giờ.

    ... Ẹp. n. Thua thiệt, thất thế, bị nhận xuống.

    Chịu --. Chịu thua thiệt.

    Chịu -- một bề. Chịu thua thiệt không dám thở than.

    ... Ét. n. Tiếng heo kêu.

    Giọng --.Giọng cao quá, suôn quá.

    -- giọng. id.

    Cá ót --. Tiếng gọi chung các thứ cá tạp dưới biển, cá làm mắm.

    G
    ... Gá. n. Gác nhờ, để đỡ, để nhờ trên cái gì; hứa tiếng.

    -- gác. Để gác.

    Để --.id.

    -- tiếng. Mới trao lời, mới có tiếng nói, (thường nói về sự làm mai mối).

    ...Gà. n. Chim nhà, một thứ trong lục súc.

    -- trống. Giống gà mạnh sức thay đá, đẹp hơn giống mái.

    -- mái. Gà mẹ.

    -- so. Gà sinh lứa đầu, mẹ nó mới đẻ lần đầu.Tràng gà so, thì là tràng đẻ lứa đầu hết.















  • Đang tải...