035. Phần 035 - minhf@yahoo (type done) - @Lazer - (done)

19/10/15
035. Phần 035 - minhf@yahoo (type done) - @Lazer - (done)
  • Anh/chị soát lỗi tham khảo ở file đính kèm.


    - con
    . Gà nhỏ.

    - cồ. Gà to xương cao lớn.

    - trục. id.

    - kiến. Gà nhỏ xương, nhỏ con mà lông nhiều

    -ri. id.

    - giò. Gà lửa, gà đã lớn, coi giò được.

    - chim. Gà nhỏ con, nhiều long, hay bay.

    - bông. Gà lông trắng mà nhỏ, coi giống như bong mà đen xương đen thịt

    - ác. id.

    Đen như – ác. Đen thấm vào trong xương thịt, tiếng nói chơi về các người da đen.

    - tía.

    - xám.

    - nhạn. Đều thuộc về giống gà nòi, tùy theo sắc lông mà kêu

    - ô.

    - quạ.

    - xước. Thứ gà lông mọc ngược

    Vịt rằn – cúp chớ nuôi. Tục hiểu là vật bất lợi.

    - chọi. Gà nuôi mà đá độ

    - nòi. Gà để mà đạp mái, cũng là gà đá độ.

    - thế. Gà biết chui đụt cùng biết lừa thế mà đá gà khác.

    - thiến. Gà bị cắt thê, để mà nuôi bán.

    - lôi. Thứ gà rừng chân đổ, con mắt có vành đỏ, coi lịch sự như con công

    - sao. Cũng là loại gà lôi mà lông nó có nhiều đùm trắng, coi xinh

    - nước. Thứ chim đồng lớn con, hình dạng giống con gà; mùa khô lại kêu là con cúm núm

    - rừng. Thứ gà nhỏ con hay bay, ở rừng.

    Mồng - . Cái mào con gà trống

    Giò - . Chân gà lấy từ đùi nó trở xuống, thường dùng mà coi quẻ hay là bói.

    Cựa - . Vật chi có ngạnh giống cái cựa gà, cũng hiểu là cái rạch xèo; ( coi chữ cựa)

    Diều - . (Coi chữ diều)

    Chọi -. id.

    Cho nước - . Ôm bóp, tắm rửa cho con gà đá độ, cho nó uống nước, cũng gọi là thóc nước.

    Hoa mồng - . Thứ hoa giống cái mồng con gà.

    Quáng - . Tật quáng mắt trong lúc gần tối, lấy theo sự con gà không thấy đàng trong lúc ban đêm.

    Canh - . Chừng gà gáy.

    Thể - . id.

    - để - tục tác. (Coi chữ để)

    Đèn ruột -. Đèn làm bằng vải nhúng sáp, xe lại như ruột gà.

    Ruột – đèn lò. Id. Chính là đồ nghề kẻ trộm.

    Khoai - . Thứ khoai rừng độc lắm

    Mề - . Bầu chứa trong bụng con gà, giẹp mà dày.

    Gan - . Gan con gà, người ta nói ăn nó thì sáng con mắt.

    Mẹ - . con vịt chít chiu, mấy đời mẹ ghẻ nưng niu con chồng. Mẹ còn bằng làng không đồng tình ý; như con ưa nước, mẹ sợ nước, v. v.

    Trường - . Chỗ lập ra để mà chọi gà.

    - ở một nhà bôi mặt đá nhau. Bà con làm mặt lạ, không nhìn nhau, hại nhau.

    Thầy - . Thầy coi vầy gà chọi, biết gà nào hay dở, cũng hiểu là người bày biểu trong sự làm bài vở cho học trò thi, nói một tiếng gà cũng hiểu là có người làm thế.

    Bút sa – chết. Hễ có viết mướn thì có ít tiền, hễ có chứ phạm phép thì có tội vạ.

    Căt cổ - . Cắt cổ con gà mà lấy huyết nó, chứng đâu lở lưng chung quanh ngón chân.

    Làm - . hoặc mần -. Làm thịt gà

    Ăn mãng con - . Làm tiệc nhỏ nhỏ

    Làm phủ thủy không lễ thưởng - . Không lẽ bắt thưởng về việc người ta làm cho mình.

    - mở cửa mả. Bộ ngơ ngẩn không biết đằng đi. Gà dùng mà mở cửa mả rồi thì cũng khờ, không biết đằng nào mà đi.


    (Chữ hán) Gả. n. Cho con lấy chồng

    - con. id.

    Cưới - . Phép cưới gả.

    - không. Đưa không, không đòi hỏi lễ vật gì.


    (Chữ hán) Gã. N. Người ấy, nhà ngươi

    - kia. Người kia

    - nọ. Người nọ.

    - cò. Con cò

    Nhà - . Nhà ngươi, người ấy.


    (Chữ hán) Gác. n. Để gá lên, để lên trên, để gối, để dựa, cất đi, cái giàn để đồ vặt.

    - lên. Để lên, để gá lên trên, để gối lấy.

    Ghếch -. Gối lấy nhau, gá lấy nhau mà không sát.

    - mái chèo. Cất chèo, xếp chèo.

    Nhà cất – mái. Nhà cất gối mái nhà khác.

    - trí. Chống trí, nòng trí, không chịu thua.

    Nhà - . Nhà cao tầng, nhà có giá trên: Nhà sàn nhà gác.

    Giàn -. Đồ thể làm bằng cây, bằng tre, ngăng ngang phía trên để mà tích trữ vật gì.

    Chó trèo – treo giàn. Chó hỗn.

    Thuyền – lên trên cạn. Thuyền mắc cạn.

    Chạy – doi. Chạy lểu doi, xớt qua doi, gối đầu doi (thuyền)

    - nghề. Dẹp nghề, thôi làm nghề.

    - tay – chơn. Để tay để chơn lên chỗ nào.

    Nằm – tay lên trán. Nằm để tay lên trán; suy nghĩ.


    (Chữ hán) Gạc. n. Gạch đằng, bồi bổ, đưa ra; sừng con nai.

    - đi. Đưa đi, hất đi, bôi đi.

    - ngang. Đưa ngang, không chịu hẳn, không thèm nghe lời, hư ngang; làm dấu gạch ngang.

    Để con- . Đánh liệt, bài vở viết dở thầy hay đánh 2 nét xiên xiên như ngạt kéo.

    Ống - . Ống bằng tre thường để mà khỏa lúa, gạo cho bằng miệng hộc, miệng giạ.

    - hộc. Kéo ống gạc qua miệng hộc mà lấy mực ngang bằng.

    - mặt ra. Không đếm xỉa, đuổi đi, nạng ra.

    Đỡ - . Đỡ ra, hất đi, không cho kẻ khác đả động tới mình.

    Bắn -. Bắn lạc, bắn không nhằm, bắn sịa.

    - nai. Sừng nai, sừng nó có chà cho nên kêu riêng nó là gạc.

    Chà -. Cái mác Cao-mên, đồ binh khí của Mên.

    - giém nồi cơm. Bươi tro nóng mà hầm cho chín nồi cơm.


    (Chữ hán) Gặc. n. Nhắp, giặc nhẹ nhẹ.

    Gục -. Nhắp nhắp cái đầu, ra dấu ưng chịu.


    (Chữ hán) Gấc. n. Loại dây, lớn lá và lớn trái.

    Trái -. Trái dây gấc, đến khi chín trong ruột nó đỏ, người ta hay dùng mà xói màu đỏ.

    Hột -. Hột nó giống hình con trạnh, cho nên gọi là mộc biếc tử. (Chữ hán) cũng là vị thuốc trị chứng đau vú, phải mài nó với nước cơm mà thoa vào chỗ đau.

    Xôi - . Xôi màu trái gấc. Có tiếng nói ăn mày đòi xôi gấc, thì chỉ là nghĩa đèo bong.

    Mít - . Thứ mít đỏ múi.


    (Chữ hán) Gạch. N. Đất vỗ khuôn hẩm chín, thường dùng mà xây tường.

    - tàu. Gạch vuông lớn.

    - bát tràng. Thứ gạch vuông dày làm tại làng Bát tràng (Bắc kỳ).

    - bát giác. Gạch có tám góc.

    - thức. Gạch lớn, gạch làm theo thức quan.

    - thường. Gạch vuông dài mà nhỏ, gạch thường dùng.

    Lót -. Lót bằng gạch.

    Xây -. Dùng gạch mà xây lên, cơi lên.

    Ngói -. Kêu chung cả ngói, gạch, lá dỏ dùng mà làm nhà.

    Lò -. Chỗ lập để mà hầm gạch.

    - cua. (Coi chữ cua).

    - đầu. Gàu trên đầu.

    Hộc -. Mửa mật, mửa dơ; mệt quá sức, chạy hộc gạch, (tiếng tục).


    (Chữ hán) Gạch. N. Đánh một đường, kéo đường.

    - đàng. id. Cũng có nghĩa là nứt đường, (Nói về đồ sành).

    - ra. id.

    - hàng. Kéo hàng, ngăn ra từ bảng, (nói về giấy tờ).


    (Chữ hán) Gai. n. Mũi nhọn nhỏ nhỏ, tự nhiên ở trong cây lá đâm ra, thứ cây mình roi có lớp vỏ dẻo dai, người ta đung mà làm dây nhợ.

    Chông -. Hiểm trở, khốn khổ.

    - gốc. Chỗ nhiều gai, dầy những gai.

    Đằng chông -. Đằng hiểm nghèo.

    Đạp -. Đi nhằm gai.

    Đạp -, lấy – mà lể. Lấy đó mà dùng việc đó. Độc khử độc.

    Bị -. Bị đạn sung bắn nhằm, bị thương.

    Mũ -. Mũ bằng lá gai, mũ đầy những lá gai.

    - ma vương. Thứ cây có nhiều gai, cũng là quỉ kiến sầu, tật lê. (Chữ hán)

    Cửa – nhà bạc. Nhà nghèo khó, nhà hèn.

    Cây -. Thứ cây người ta lấy vỏ trong mà làm dây chỉ.

    Lá -. Lá cây gai, người ta hay dùng mà làm bánh ếch.

    Bế -. Lột vỏ gai, thường phải hề giữa cây mà tước lấy vỏ nó.

    Đốn -. Chặt lấy cây gai.

    Thi -. Chặt bỏ gai cây mới mọc hồi đầu mùa, có ý làm cho nó mọc đều.

    Cạo -. Cạo lớp vỏ ngoài láng gai, mà lấy chỉ nó.

    Láng -. Nguyên vỏ gai lột ra mà dài.

    Xương -. Chính cốt cây gai, trong xương ngoài vỏ.

    - bố. Tiếng kêu chung hai thứ cây, lấy vồ ấy.

    Trồng -. Lấy gốc nó, củ nó mà chôn cạn cạn.

    Vải -. Vải hèn, đồ bận nhà nghèo.

    - con mắt. Lấy làm ghét không muốn ngó, không muốn nhìn, chịu không được.

    Nổi ốc mọc -. Bắt to da, lạnh mình nổi mụt cùng mình, sợ hãi quá.


    (Chữ hán) Gái. n. Tiếng chỉ người thuộc về giống cái, còn nhỏ tuổi, hoặc chưa có chồng, đối với tiếng trai.

    Con -. id.

    Phận -. Bổn phận làm gái, vốn là gái.

    Hoa con -. Duyên con gái, sự làm con người ta ưa hạp; sự còn son trẻ; đồ nữ trang.

    Duyên con -. id.

    Đàng -. Bên gái.

    Họ -. Họ hàng bên gái.

    Trai anh hùng, - thuyền quyên. Xứng là xứng đức; trai tài, gái sắc.

    Trai chê vợ như của đổ xuống sông, - chê chồng của một mà hai. Tục Annam có lễ hỏi rồi mà bên trai không chịu cưới, thì chẳng đặng đòi bên gái thường bồi, còn bên gái hối hòn không chịu gả, thì thường phải lễ bằng hai.

    - tham tài, trai tham sắc. Trai ham xinh đẹp, gái muốn nhiều tiền.

    Làm- làm mụ. Hãy nói lẽ nói đời, người rạch, già hàm (đờn bà).

    Trai mạnh – mềm. Trai phải cho mạnh, gái phải cho mềm, nghĩa là dịu mềm.

    - mày. Gái nuôi.

    Hai – lấy một chồng. Sự thể chèo kéo, ngầy ngà.

    - ngoan làm quan cho chồng. Vợ khôn ngoan làm nên cửa nhàm lại làm cho chồng được danh thơm tiếng tốt.

    Trai - . Sự thể con trai con gái tư ái chuyện vãn cùng nhau.


    (Chữ hán) Gài. n. Tra vỏ, đấu lại, bắt chịu lấy, làm cho mắc lấy nhau. Một dằng chưởi, một đằng gài, thì chỉ nghĩa là biểu đằng chưởi phải ghe lấy tiếng chưởi.

    - gập. Chèo kéo mắc lấy nhau; làm cho mắc lấy nhau.

    - đi – lại. Tréo qua, trả lại, làm cho mắc lấy nhau như gài nan, gài trĩ. Cũng nói về sự gài tiếng chưởi mắng.

    - cửa. Lấy cây, lấy chốt mà chận mà khóa cửa lại.

    - thoen. Tra thoen mà chận lại (cửa). Của đóng thoen -. Giữ cửa chặt nhiều không để hở.

    - nút áo. Lòn nút áo cào khuy.

    - bẩy. Tra máy bẩy; lập thế lừa gạt.

    - chuồng. Đóng cửa chuồng.

    - nan. Đâm nan đương qua lại cho mắc lấy nhau.

    - máy. Đặt máy, làm cho mắc mưu trí minhfd.

    - vào. Bắt lẻo, hoặc gay chèo mà đem vào (nói về ghe thuyền). Tra vào, lòn vào.

    - núc. Tra vào mà chịu (nói về trâu dụng ghì đầu mà đẩy nhau).


    (Chữ hán) Gãi. n. Lấy đầu móng tay mà cào nhẹ nhẹ, làm cho đã ngứa).

    - đầu. Gãi trên đầu, làm bộ tức mình, làm bộ tiếc.

    - lưng. Cào nhẹ nhẹ ngoài lưng cho hết ngứa.

    - ghẻ. Cào nhẹ nhẹ vào chỗ ghẻ bớt ngứa; không làm chi hết ngứa; nợ đòi như gãi ghẻ, chỉ nghĩa là nợ rất khó đòi.

    Nói như -. Nói không được, sai biểu không được.

    - da. Làm cho đã ngứa ngoài da; chẳng làm chi nữa được. Thường nói về nợ khó đòi.

    Đánh như -. Đánh không đau (nói về đứa dạn đòn).

    Biết ngứa đâu mà -. (Coi chữ biết).

    - tai. Không muốn nghe, làm lơ lẳng.

    - ngứa. Làm cho đã ngứa; chẳng làm chi nao núng.


    (Chữ hán) Gay. n. làm cho chèo cho mắc lấy nhau; chèo kéo.

    - gắt. Khúc mắt, thiểm thước, sâu độc. Ăn nói gay gắt.

    Nói -. Nói khúc mắt, nói một người mà động tới người khác.

    - chèo. Tròng quai chèo vào cọc chèo mà trở tréo cày chèo cho nói chịu lấy nhau.

    Việc còn đương -. Việc còn chèo kéo chưa xuôi, chưa tính được.


    (Chữ hán) Gạy. n. Mở đầu, khươi ra, nói chì chọc, xúi giục.

    - mọc. id.

    - ra. id.

    - việc. Khươi việc ra, nói ra, chỉ ra.

    - cho nó nói. Mở đầu làm cho nó nói, xúi cho nó nói.

    Nói-. Nói mởi đầu; nói chì chọc làm cho nhớ tới.


    (Chữ hán) Gáy. n. Cất cổ lên mà kêu dài (như gà trống); lông dài mọc lên trên cổ thú vật, như ngựa, cọp. v.v, ; tên cá.

    Tóc -. Tóc trần (nói về người)

    Gà - . Gà trống cất cổ kêu dài.

    Cu -. Bồ câu đất kêu dài.

    Túc -. Xui giục, gạy mọc.

    Gà ghét nhau tiếng -. Nói xấc, nói cửa trên thì hay làm cho chúng bạn ghét. (Thường nói về kẻ bằng vai).

    Thức nửa đêm gà -. Thức khuya.

    - ngựa. Lông dài trên cổ ngựa.

    - heo. Lông cứng trên cổ con heo; người ta hay dùng mà làm bàn chải.

    Rớn -. Tóc gáy dựng lên, chỉ nghĩa thất kinh. Tai nghe bà góa hoảng hồn, mắng tiếng dân ngụ cư rợn gáy

    Dửng -. id.

    Nhởm -. id.

    Cá -. Một thứ cả biển.


    (Chữ hán) Gày.n. Lấy đầu ngón tay, hoặc móng tay mà đánh, mà khẩy.

    - đờn. Đánh đờn. (Coi chữ đờn)

    Đờn – tai trâu. Không biết nghe điều phải.


    (Chữ hán). Gãy. n. Lia lọi, đứt khúc. (Thường nói về cây về đồ cứng).

    - ngang. Co xấp không thẳng mặt; gãy sàn ngang, gãy thình lình. Chết tức; suy sụp thình lình.

    - cúp. Gãy sà xuống.

    - lìa. Gãy tất không còn dính, đứt tiện.

    - lọi. Gãy mà còn dính.

    Mật – hoặc – mặt. Mặt không bằng thẳng, sống mũi có eo, (nói về người ta) ; hoặc có lằn co xếp lại, (nói về hàng giè, giây lá).

    Đương mặt -. Đường có nan xiên vằn vằn xen vào.

    Bẻ -. Bẻ đứt, bẻ lìa.

    Làm -. Làm cho lìa lọi.

    - lưng. Cúp lưng, không thẳng lưng.

    Đánh – giờ. Tiếng ngăm de, không cho lui tới.

    - xương. Xương lìa lọi.

    - cấng. Làm mình (đờn bà)

    - cổ. Trẹo cổ, vạy cổ, ít biểu là gãy thiệt.

    - bánh. Bể bánh, hoặc bánh lái, cũng hiểu là cuộc chinh mác, mất vợ mất chồng, không còn đủ đôi đủ cặp.


    (Chữ hán) Gây. n. Trêu ghẹo, sanh sự, làm cho sanh sự.

    - gổ. Kiếm chuyện làm cho ngầy ngà, làm sinh việc.

    - giận. Chọc giận, làm cho kẻ khác giận.

    - hớn. Làm cho kẻ khác bất bình, làm cho mích lòng.

    - dữ. Làm cho sinh chuyện dữ.

    - chuyện. Làm cho sinh chuyện.

    - giặc. Làm cho sinh giặc.

    - thù. Làm cho sinh thù.

    - oán. Làm cho sinh oán.


    (Chữ hán) Gậy. n. Cây chống, cây cầm tay.

    - tre. Gậy bằng tre; gậy con trưởng nam phải chống trong lúc làm việc tang khó cho cha.

    - vông. Gậy bằng vông; gậy con trưởng nam phải chống trong lúc làm việc tang khó cho mẹ.

    - mây. Gậy bằng mây.

    - kim cang. Gậy bằng kim cang, cây có nhiều u nhiều mắt, cũng là gậy thầy chùa.

    Chống -. Nương cậy mà đi.

    Nương -. Id

    Dùi -. Đồ bình trượng.

    Bị -. (Coi chữ bị)

    Con đòn con -. (Coi chữ đòn).

    - giám mục. Gậy chăn chiên của các đấng giám mục.


    (Chữ hán) Gây. n. Sắm sửa, bày ra, dàn ra, khởi công.

    - dựng. Dàn ra mà làm, tạo lập lần đầu, làm nên cho. Cha mẹ gây dựng cho con.

    - giấm. Làm cho ra giấm.

    - giống. Làm cho nồi sanh (Tằm tơ)

    - ra. Bày ra, sắm sửa.

    - nan đương. Đặt nan mà đương, dàn ra mà đương.

    - vỉ. Đặt nan dàn ra mà đương vỉ.

    - việc. Bày công việc ra mà làm, khởi làm công việc, ra tay làm việc gì.

    - song. Bày cuộc chơi, bày song cờ bạc.


    (Chữ hán) Gầy. n. Ốm o, còn da bọc xương.

    - mòn. id.

    - guộc. id.

    - vò. id.

    Mẹ béo con -. Mẹ mập con ốm.


    (Chữ hán) Găm. n. Châm vào cùng để vậy; ghim vào.

    - Kim. Ghim cây kim vào chỗ nào.

    Kim- . Kim có đầu tròn, thường dùng mà ghim.

    Dao -. Dao đâm, dao nhọn.

    Giận -. Tích lấy sự giận, có ý báo thù.

    - lây. id.

    - xuống. Cắm xuống.

    - đầu. Gầm đầu, cúi đầu vào mà coi mà chơi, không tưởng tới sự chi.

    Ngoài miệng nam mô, trong bụng có bồ dao -. Ngoài miệng niệm Phật, trong lòng hung dữ, gọi là ….. khẩu phật tâ, xà, chỉ nghĩa là miệng phật lòng rắn.

    Vàng -. Loài kim hùn hùn mà có màu vàng ưng ửng như vàng, thổ sản Bình – thuận, tánh nó mát, có nhiều người dùng mà trị phong, giải nhiệt, thường mài với nước lạnh mà cho uống.


    (Chữ hán) Gặm. n. Cắn, cạp chung quanh; cắn khươi.

    - xương. Cạp xương.

    - bắp. Cắn lấy hột dính trong trái bắp.

    - cỏ. Lấy răng mà cắn bứt cây cỏ. Trời sinh lấy một hàm răng, gặm cỏ đất bằng, uống nước bờ ao (trâu).

    Thương không xương má -! Có cho chác chi mà gọi rằng thương.

    Chuột -. Chuột cắn khươi.

    Chó-. Chó cắn cạp. Đầu chó gặm. Đầu cạo có lăm nhăm không sạch (tiếng nói chơi).

    - gân. Cắn không đứt. Nợ đòi không đặng, cũng kêu là nợ gặm gân.


    (Chữ hán) Gấm. n. Nhổ cỏ, choai choai, không lớn. Động vật với tiếng nhắm.

    - ghé. Có ý nhìn xem, coi đi coi lại cũng để dành, có ý vò vè: gấm ghe chỗ nào cho con.

    Gói -. Bộ gọn gang, vừa vặn, không có bề bộn. (Thân thể).

    - người. Người nhỏ xương hóc, nhỏ thó.

    - trái. Trái choai choai, không nhỏ quá.

    Dây - . Loại dây cỏ.


    (Chữ hán) Gầm. n. Gục đầu, gục mặt; cúi xuống một bề.

    - đầu trít tai. Cúi đầu xuống mà chịu, không biết xấu hổ.

    Ngồi – đầu. Ngồi gục đầu, không biết nói năng sự gì; bộ dại dột.

    - mặt. Không dám ngước mặt lên, bộ mất cờ, bộ dở dang.

    - ghè. Gườm ghẻ.

    Rạch -. Tên rạch, ở về hạt Định – tưởng.


    (Chữ hán) Gấm. c. Hàng dệt có bông hoa lúm đúm.

    - tỉu. id.

    - đất. Thứ gấm dệt đơn mà nhẹ tiền.

    Đãy -. Đãy may bằng gấm.

    Hùm -. Con gấm, loại cọp có túm lông đen trắng xen nhau.

    Tộ -. Thứ tộ có bông lúm dúm.

    Áo – bận đêm. Không ai thấy sự vinh hiển.


    (Chữ hán) Gầm. n. Tiếng kêu rền lớn mà dài.

    - hét. id (Gầm dài, hét vằn)

    Trời -. Trời nổi tiếng sấm kêu dài.

    Hùm -. Hùm kêu tiếng trong bọng mà rền xa.

    Cu – ghì. Thứ cu lớn con mà hay kêu gầm ghì; lấy tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó.

    Rắn mái -. Thứ rắn độc, vi vảy có hoa, mình giẹp mà cứng, chữ kêu là bạch hoa xà, cũng là vị thuốc trị phong bại.



    (Chữ hán) Gẫm. n. Suy nghĩ, suy tưởng trong lòng.

    Nguyện -. Suy tưởng trong lòng ( nói về sự tưởng kinh cầu nguyện)

    Suy-. Suy đi xét lại trong mình.

    - lại. Xét nghĩ lại.

    - nghĩ. Xét nghĩ.

    - xem. Nhắm xem tướng tất.

    Có ý -. Có lý cho mình xem xét lại, có ý hay; có nghĩa phải. Nó nói điều ấy có ý gẫm.

    Ăn trầu -. (Coi chữ ăn)


    (Chữ hán) Gan. c. lá gan; mạnh mẽ, dạn dĩ.

    - vàng. id.

    - ruột. Mạnh, dạn không biết sợ.

    - dạ. id

    Cả -. Dạn quá, không biết kiêng sợ, hung dữ.

    Lớn -. id.

    To -.id.

    Rắn -. Rắn rỏi, không nao núng, không biết sợ.

    Chắc -. Mạnh dạn, có sức chịu đựng, không biết đau. Chắc gan không sợ đòn.

    Có -. Mạnh mẽ, không hay sợ sệt. Có gan chịu đòn.

    Một người một là -. Không ai thua ai.

    Nhát -. Hay nhát, hay sợ.

    Non -. Không có sức chịu, nhát nhún.

    Làm -. Làm dạn, là như người mạnh dạn không biết sợ chi hết.

    Trải -. Rán sức mà chịu; hết lòng trung nghĩa.

    Nở - . Mừng rỡ.

    Nổi -. Phát giận, nổi giận.

    Sởi -. id.

    Bâng -. id.

    Phầng -. id.

    Đốt -. Nổi nóng, nổi xung, nổi hành hung, làm cho nổi gan.

    Xung -. id.

    Chọc -. Chọc giận, làm cho tức mình.

    Xúc -. id. Nói xúc gan.

    Kình -. Kình chống làm dữ, không chịu thua.

    Làm cho lại -. id.

    Bầy -. Giận lắm, cũng nói là giận bầy gan.

    Bầm -. id.

    Tím -. id.

    Nát – hoặc nát lá -. Hết sức giận, giận nát gan; suy nghĩ nát gan, nát ruột.

    Ăn -. Làm cho đã giận, cũng là tiếng ngăm đe. Thủa xưa trong đất này có nhiều người dữ quá, bắt được kẻ thù thì hay mổ bụng mà ăn gan.

    - sắt. Gan như sắt, chẳng biết sợ chi cả.

    - tép. Nhát quá, không có gan.

    - trời. Vật không tìm được.

    - tro. Lớp tro đóng khối lại giữa bếp. Con nít hay sửa , lấy tro ấy bỏ vào nước lóng cho nó uống.

    - cóc, mật cóng. (Coi chữ cóc).


    (Chữ hán) Gạn. n. Tề phân (thường nói về đổ nước).

    - nước. Lóng nước, tề vật dơ trong nước.

    - dục long trong. Lọc lấy cái trong, bỏ cái đục. Lừa lọc. xét nét kì cang.

    - lại. Lừa lọc, tề phân riêng ra.


    (Chữ hán) Gắn. n. làm cho dính, dán dính.

    - keo. Dùng keo làm cho dính.

    - sáp. Dùng sáp là cho dính; lấy sáp mà gắn.

    - bút. Dùng mủ, nhựa làm cho chặt ngòi viết.

    - vó. Nài xin, bến đỗ.

    - đông tây tứ chi. Định rành bốn phía.


    (Chữ hán) Gằn. n. Dùng lắc, tề phân, nghiền lại cho nhỏ (nói về bột bong).

    - tiêu. Dùng lắc mà lấy tiêu bột, lừa tiêu to mà nghiền lại.

    Cười -. Cười nặng tiếng, dằn tiếng cười, cười mà có hơi giận, cười gươm dao.


    (Chữ hán) Gân.n. Đằng lạc chạy theo xương thịt, có dây có sợ mà trắng, hay làm cho mình co duỗi máy động.

    - cốt. Kêu chung cả gân xương, hiểu là sự mạnh mẽ.

    - máu. Đàng máu nhổ nhỏ, phát huyết quần ……

    - xanh. Đằng xanh xanh, bày ra ngoài da. Vốn thiệt là đằng máu xanh, đen, sách thuốc Tây kêu là …… hồi huyết quẩn.

    Dẻo -. Mạnh sức, có nhiều nghĩa.

    Bên -. id.

    Mạnh -. id.

    Rắn – cổ. Làm cho họng rộng; rán sức gân cổ mà nói, chỉ nghĩa là rán sức mà nói cho lớn, hoặc nói cho nhiều. Rán gân cổ mà nuốt. chỉ nghĩa là rán sức mà nuốt. Rắn gân cổ mà cãi, chỉ nghĩa là ra sức mà cãi, không chịu thua.

    Hết -. Hết sức.

    Gặm -. Gân dai, nhai cắn không đứt. Nợ đòi không đặng, vật dai cắn không dứt, đều nói là gặm gân.

    - đất. Đằng đất, khắp đất phân biệt nhau (Coi chữ đất).

    Nồi -. Rán sức quá, hoặc ốm lắm mà bày gân.

    Nói -. Nói gượng.

    Thèm đứt – cổ. Thèm quá.


    (Chữ hán) Gần. n. Ở một bên, không xa.

    -gũi. id.

    - với. Hóng đến, chẳng còn bao xa.

    - chừng. id.

    - miền. Miền ở gần. Cũng có nghĩa là chẳng xa ngày chết.

    - ngày. Cận ngày, không còn bao lâu. Gần ngày đẻ.

    - tết. Đã hóng đến tết.

    - tối. Chẳng còn bao lâu nữa mà tối.

    - xa hoặc xa -. Chỗ xa chỗ gần; khắp chỗ; nói xa gần, thì là nói ý tứ, nói lời khôn khéo mà ướm thử ai, hoặc ghẹo ai. Nói giác đác.

    - đất xa trời. Chẳng còn sống bao lâu nữa.

    - miệng lỗ. Gần xuống huyệt. id.

    - đàng xa ngõ. (Coi chữ đàng).

    Lửa – rơm. Thế không khỏi cháy (thường nói về lửa đàm)

    Nước xa khôn cứu lửa -. Gấp lắm không thể cứu được.

    - non biết tiếng chim – nước biết tính cá. ở đâu quen thuộc chỗ đó.

    Nói xa thôi đã biết -. Hiểu được việc rồi.

    Một đồng chắc xa, ba đồng chắc -. Ấy là cận đâu xâu đó; ai cũng muốn dễ, muốn mau.

    Xa mỏi chơn – mỏi miệng. (Coi chữ chơn).


    (Chữ hán) Gang. n. Bề dài lấy theo mực ngón tay cái, ngón tay trổ căng thẳng, cũng kêu là một chổng.

    Một -. id.

    Tấc -. Từ tấc, từ gang.

    - thước. Mực thước, khuôn phép (về người).

    Ghớm -. Tiếng trợ từ chỉ nghĩa quá lắm; tiếng lấy làm lạ. Xa ghớm gang, xâu ghớm gang.

    Lưới -. Lưới to mặt.

    Dưa -. Thứ dưa lớn trái, chừng chín thì nứt nở, ăn nó phải có đường.

    - ra. Giăng ra.

    - bổ. Phân bổ. Làng gang bổ cho mỗi nhà phải chịu một quan tiền.


    (Chữ hán) Gang. c. n. loại sắt cứng mà giòn, đốt hay chẩy.

    Chảo -. Chảo đúc bằng gang.

    Súng -. Súng đúc bằng gang.

    Đạn -. Đạn đúc bằng gang.


    (Chữ hán) Gàng. n. Ngăn trở, đón ngăn.

    - trở. id.

    - lại. id.

    - gập. id.


    (Chữ hán) Găng. n. Thứ cây lúp xúp có gai, hay mọc theo đất giồng, có trái tròn mà có khía.

    Trái -. Trái cây găng.

    - trâu. Thứ găng lớn trái.

    - tu hú. Thứ găng nhỏ trái.

    Go-. Tên chỗ ở tỉnh Bình – định, có thứ nón cũng gọi tên ấy.

    Vũng -. Tên vũng ở xứ Nha – trang.

    Thắt trái -. Thắt bông tròn như trái găng.

    Con -. Cây chuốt nhỏ nhỏ giống hình cái chổi, thường để mà ngắng võng.


    (Chữ hán) Gâng. n. Rán sức, ra sức, ra công.

    - sức.

    - gượng. id

    - gỗ.

    - công. Ra công, chịu khó mà làm cho được việc.


    (Chữ hán) Gắng. c. Thứ củ có nhiều nhính mà cay.

    Củ -. id.

    Ánh -. Nhánh củ gắng.

    - tâu. Gắng lớn củ.

    - gió. Thứ giống như gắng không cay mà thơm. Vị thuốc phong thấp. Phép dùng nó phải dằm nó nát ra, thang với dấm mà bóp chỗ đau hoặc xông hơi nó.

    - sống. Gắng còn sống, còn tươi.

    - lùi. Gắng bỏ dưới tro bếp mà nướng.

    Mứt -. Mứt làm bằng gắng.

    Dưa -. Gắng dầm nước múi.


    (Chữ hán) Ganh. n. Ghét, phân bì, không muốn cho kẻ khác hơn mình hoặc bằng mình.

    - gồ. id.

    - ghẻ. id.

    - ăn. Giành ăn.

    - phần ăn. So đo phần lớn, nhỏ, nhiều, ít.


    (Chữ hán) Gạnh. n. Thêm; vú nuôi các hoàng tử cùng con quan.

    Viết -. Viết thêm một bên.

    Con ghẻ mẹ -. (Tục trại là mẹ lạnh). Sự thể không ưa nhau, không hòa hiệp.

    Vợ -. Vợ kiếm thêm.

    Con -. Con kiếm thêm. Con khác dòng.


    (Chữ hán) Gành. n. (Coi chữ ngành)

    - mặt. Xây mặt chỗ khác.

    - mặt lại. Ngó lại.


    (Chữ hán) Gánh. n. Dụng cây dài để vật hai đầu, gánh trên vai mà chịu, chịu lấy.

    - gồng.

    - xách. id

    - vóc.

    - lấy. chịu lấy, lãnh lấy

    - nặng. Đồ nặng; sự thể nặng nề mình phải gánh vác.

    Nặng -. Nặng đầu gánh; nặng việc.

    Đòn -. Cây dài có thể để vật hai đầu mà gánh. Đòn gánh sứt mấu.

    - gồng. Tiếng đôi chỉ nghĩa gánh; cũng có nghĩa là gánh không cân, đầu cao đầu thấp, đầu nặng đầu nhẹ.

    Cờ -. Cuộc chơi, dùng vật nhỏ nhỏ làm con cờ, hễ mình lừa người chơi với mình vô ý, chen con cờ mình vào giữa hai con cờ người ấy thì gọi là gánh.

    Sớt -. Sớt bớt đồ gánh hoặc sớt việc cho kẻ khác chịu vuối.

    Gãy đòn – giữa đàng. Cuộc mất chồng vợ trong lúc còn trẻ.

    Hai vai – nặng cả hai. Sự thể phải nghĩ cả hai bên (như bên chồng, bên vợ, v.v) Không lẽ để chích mích.

    Bạn hàng -. Bạn buôn bán (thường hiểu về đờn bà)

    - vàng vào kho. Làm lợi cho Nhà nước, cho vua quan.

    Bầu -. Chủ nuôi hát bội.

    - hát. Bạn hát, bọn con hát.

    Đòn – lèo vai. Sự thể khó nghèo, không dám lìa cái đòn gánh.

    Mặt trời mọc một đòn -. Chừng giờ thứ bẩy sáng.


    (Chữ hán) Gành. n. Chỗ đá đất gio ghe bên mé biển.

    - đá. Chỗ đá gio gie bên mé biển.

    - mỏm. Chỗ gio gie mà bẩm, như miệng móm.

    - rái. Trên gành ở tại của Cần – giờ.

    - hàu. Tên gành có nhiều hàu, về phủ Phước – tuy.

    Đầu – cuối bãi. Sự thể cách trở xa xuôi.

    Quân ở -. Quân không biết lễ phép.


    (Chữ hán) Gao. n

    Gãi -. Tiếng đôi chỉ nghĩa gắt gỏng. Ăn nói gắt gao. Cũng có nghĩa là khít khao, gắn chặt.


    (Chữ hán) Gạo. n. Hột lúa đã xay giã rồi.

    - thóc. id.

    - nước. id.

    Cơm -. Lương thực, vật nuôi mình. Chỉ mọc kiếm chắc cho có cơm gạo. Cờ bạc cơm gạo thì là cờ bạc giạy, nhờ có cờ bạc mà kiếm cơm, chẳng phải là chơi.

    - châu củi quế. Thì đông ken, vật ăn, củi thổi đều mắt mổ.

    Cườm -. Loại bo bo.

    Đậu -. Thứ đậu giống hột gạo.

    Ốc -. Loại ốc tròn mình hay ở cồn bãi, người ta hay ăn.

    Cây -. Thứ cây cao lớn, chữ gọi là mộc miên …..

    - lứt. Gạo chưa giã.

    Làm -. Sàng sẩy làm cho sạch hột gạo.

    Xoài có -. Xoài chín nhằm lúc mưa, cơm nó sượng cùng có hột.

    Gượng -. Rán sức, mồn sức mà còn rán, còn gượng gạo mà đi.

    - gẫy. Hột gạo gãy hai gãy ba, cũng là gãy nát.

    - trồng. Gạo xay giã rồi, mà vẫn còn nguyên hạt.

    - cội. Hột gạo giã sach sẽ mà trông trơn; gạo lựa, gạo nhà giàu ăn.

    - lương. Gạo lâu năm, gạo kho, hột thâm đen. Nấu nó nở trét mà không dẻo dai.

    - đồng. Thứ gạo hột lớn mà ít dẻo như gạo Gò – công.

    Đồng tiền hột -. Vật phải có mà xây dùng.

    - trắng. Gạo gãi rồi; gạo không có hột điểm.

    - vào hơi. Gạo hôi mốc.

    - hút. Gạo mắt, không có cho nhiều; gạo giã không trắng.

    - nanh chuột. Hột gạo mắc nước trổ màu vàng vàng.

    - cao. Gạo nhẹ tiền, gạo cao ô.

    - kém. Gạo mắt, thấp ô.

    - chợ nước song. Sự thể bần chật.


    (Chữ hán) Gáo. n. Đồ dùng mà múc nước, bình tròn tròn, thường làm bằng sọ trái dừa.

    - dừa. id.

    Cán -. Tay cầm cái gáo.

    Nước – tắm cho voi. Không làm chi cho khẳm.

    Lửa muốn xe nước một -. Không phương cứu chữa.

    Cây -. Tên cây gỗ.

    Bầu -. Thứ bầu tròn trái cho cái chuôi, giống hình cái gáo.


    (Chữ hán) Gắp. n. Lấy hai chiếc đũa, hoặc hai cái vẻ bằng cây, bằng sắt mà kềm mà bắt.

    Cái -. Tre chẻ đôi một đầu, có thể mà gặp mà kềm lấy vật mình muốn nướng như cá thịt, v.v.

    Chẻ -. Dùng tre, hoặc dùng cây giừ chẻ đôi, có thể mà kềm lấy vật mình muốn nướng.

    Cặp -. Để vật vào giữa cái gắp, hoặc dùng hai miếng cây chẻ mà cột lại, hoặc kẹp lại. Bắt nguwoif ta mà cặp gắp (thói Cao – mên).

    - cá. Dùng đũa mà bắt miếng cá. Cái gắp cá nướng.

    - thịt. Lấy đũa mà bắt miếng thịt, cũng hiểu là cái gắp thịt nướng.

    Thịt -. Thịt trong gắp.

    - lửa. Dùng kềm, dùng đũa mà bắt than lửa. lấy lửa.

    - lấy. Kẹp lấy, bắt lấy.

    Liệu cơm – mắm. Liệu sức mà tiêu dùng; có nhiều ăn nhiều, có ít ăn ít.

    Tham bù chẻ -. Muốn cho được nhiều, muốn cho có lợi nhiều phía.


    (Chữ hán) Gặp. n. Giáp mặt nhau, thấy nhau được; may mà được, đụng nhằm, tìm được.

    - gỡ. Thình lình gặp nhau.

    - nhau. Giáp mặt nhau.

    - thì. Được thuở. Gặp thì làm nên.

    - vận. Được vận. Gặp vận làm giàu.

    Làm đoan – đoan, làm phước – phước. Tiếng ăn mày hay cho chúc cho nhà bố thí.

    - hội thái bình. Được lúc gặp thái bình.

    - cọp. Thấy cọp. Đi đàng gặp cọp.

    Đi đêm có ngày – ma. Không biết giữ mình, có ngày phải hiểm nghèo.

    - rồi. Giáp mặt rồi, thấy nhau rồi.

    Xẩy -. Tình cờ mà gặp.

    Tình cờ mà -, chốc mong mà không. Duyên gặp gỡ. Ấy duyên vợ chồng, chỗ muốn không được, chỗ không muốn lại dụng nhằm.

    - nhịp hay là dịp. Gặp lúc có thể, được lúc may.

    - bệnh. Làm thuốc nhằm bệnh, có thể cứu được, hoặc mình có phương cứu trị.

    - thầy. May được thầy cứu bệnh, hoặc có tài làm thuốc được.

    - thuốc. May được phương cứu chữa.


    (Chữ hán) Gấp. n. Cẩn cấp, nhặt thúc, không huởn được.

    - ngặt. Gấp lắm, ngặt nghèo lắm.

    - rúc. Gấp lắm.

    - gáp id.

    Việc -. Việc cấp lắm, không để huởn được.

    Bệnh -. Bệnh gặp nghèo.

    Chết -. Chết vội quá; chết trẻ mồ.

    - đi. Có chuyện phải đi lập tức.

    - ngày. Đã gần hết ngày; không còn dài ngày.

    Làm -. Làm vội, làm mau không để lâu.

    Ăn -. Ăn hối: ăn không chờ đợi.

    Nói -. Nói vội quá, chưa tới việc mà đã nói.

    - chi. Có chuyện chi mà lật đật; thủng thình vậy.


    (Chữ hán) Gập. n

    - gánh – ghềnh. Linh chinh không bằng thẳng: Bắc ván gập nghinh.

    - nghềnh, - gưởi. id.


    (Chữ hán) Gạt. n. Làm cho kẻ khác mắc lừa, phỉnh phờ, dối nhau.

    - gẫm. id.

    - lớp. id.

    Nói -. Đặt điều nói cho kẻ khác nghe tin, làm cho kẻ khác mắc mớp.

    Lường -. Làm cho gian lận mà ăn của kẻ khác.

    Lừa -. Phỉnh phờ, phởm phình.

    :rose:
  • Đang tải...