036. Phần 036 minhf@yahoo (type done) - huyenmai (done)

11/10/15
036. Phần 036 minhf@yahoo (type done) - huyenmai (done)
  • -- khỉ ăn ớt. Làm chuyện dối con nít, gạt.​

    ... Gắt. n. Khẩn chặt, chặt chịa; hẹp hòi; nhặt nhiệm; thiểm thước; nồng nàn khó chịu.

    -- gao. id.

    -- gớm. id

    -- gỏng. id

    -- chặt. Khẩn chặt, khăn khít.

    Ăn nói -- gớm. Ăn nói chặt chịa, bó buộc thời quá.

    Mùi -- gao. Mùi nồng nàn, khó chịu.

    Trời nắng -- . Trời nắng nồng nàn, thẳng thốt

    Làm -- . Làm dữ, lằm ngặt, không thứ dung.​

    ...Gặt. n. Gộp nhiều cọng bông lúa mà cắt một lượt, đối với tiếng lắt, là cắt hớt từ bông

    -- hái. id.

    -- lúa. id.

    Mùa -- . Mùa gặt hái.

    Con -- . Công gặt, người đi gặt.

    Bọn -- . Những người làm nghề gặt hái.

    -- vãn công. Ra công gặt thay phiên với nhau.

    -- mướn. Gặt ăn tiền mướn.

    ... Gật. n. Gục đầu xuống, chúi xuống (thường nói về người say, người buồn ngũ).

    -- đầu. id.

    -- cần. id.

    Buồn ngủ -- . Buồn ngủ quá, đầu phải gục xuống.

    Say -- cần. Say vùi, say chúi, (chữ cần cũng hiểu là cái cổ).

    Đặc -- . Đông dặc, dày lắm.
    ... Gàu. n. Đồ chăm bằng tre, bằng lá để mà múc nước, kéo nước.

    Châm -- . Dùng nan tre mây, hoặc vật gì khác kết lại mà làm ra cái gầu.

    -- nan. Gàu châm bằng nan tre.

    -- dai. Gàu tát nước có dây gióng, phải có hai người đứng hai bên, nắm dây gióng mà kéo.

    -- vẩy. Gàu có cán dài, một người cầm và vẩy nước lên.

    -- vác. id.

    -- mo. Gàu châm bằng mo cau.

    -- xà nách. Gàu châm bằng lá dừa nước.

    -- nan tát biển. Sự thể chẳng làm chi được.

    -- đầu. Thứ vẩy nhỏ răng ở trên đầu người ta, giống như cám, có nó thì đầu hay ngứa.

    -- rối. Cùng túng rồi; không còn tiền bạc nữa, (tiếng riêng các người đánh cờ bạc).​


    ... Gấu. n. Loại thú dữ nhiều lông, nhẹ mình, chưn đi không chúm; chấp chứa; bìa chéo.

    -- ngựa. Thứ gấu lớn giống như con ngựa mà dữ.

    -- heo. Thứ gấu giống như con heo.

    -- chó. Thứ gấu giống hình con chó.

    -- người. Thứ gấu nhỏ, lông trắng, mặt nó mỉa dạng con người.

    Mật --. Cái mật con gấu, người ta hay dùng mà trị chứng đau lưng; có té ngã lấy nó hòa với rượu mà uống thì tan máu; cũng là thuốc nhỏ mắt.

    -- chứa. Thùng chứa, chấp chứa.

    -- áo. Chéo áo.

    -- ó. Con gấu, con ó, anh hùng hội, người ta thường nói trại là khâu ó, chỉ nghĩa là gây gổ, rầy rạc.​


    ... Ghe. n. Nhiều, năng

    -- phen. Nhiều lần.

    -- lần. id.

    -- nổi. Nhiều thế, nhiều cách.

    -- chiu. Nhiều khúc, nhiều thế.

    -- đằng. Nhiều đằng.​


    ... Ghe. n. Đồ cuộc đóng bằng cây để mà đi đằng sông biển.

    -- thuyền. Tiếng kêu chung các thứ ghe.

    -- cộ. id. Hiểu là đồ sắm ra mà chuyên chở.

    -- guộc. id.

    -- bầu. Ghe bầu bụng, vác mũi, chính là ghe đi biển.

    -- trường đà. Ghe bầu lớn.

    -- nan. Ghe bằng nan tre, hoặc mẻ nó đương bằng tre.

    -- cữa. Ghe nhọn mũi mà nhỏ, thường dùng mà đi theo cữa biển.

    -- bẩn lồng, hoặc -- lồng. Ghe lớn có mui có ván ngăn, chính là ghe sông.

    -- bát mán. Ghe sông thấp thước, không đủ lệ thuế, (lệ cũ).

    -- vạch, hoặc mỏ vạch. Ghe cao véo, đóng theo dáng mỏ vạch.

    -- cui. Ghe bằng mũi bằng lái.

    -- trẹt. Ghe lớn trải mê có một cái mui giả, chính là ghe mạnh chở.

    -- chài. id.

    -- lườn. Ghe nhỏ mà dài, nguyên một khúc cây mổ ra, giống cái lườn ghe khác, cũng kêu là độc mộc thuyền ... ... ...

    -- ngo. Cũng là ghe lườn mà hai đầu lái mũi đều vổng lên, chính là ghe Cao – mên mổ nguyên một khúc cây.

    -- vợi. Ghe dùng mà chở vợi hàng ghe lớn.

    -- đò. Ghe đưa bộ hành.

    -- giàn. Ghe lớn có dâm kiến, cơi lên làm chở cho dễ, như ghe chở bông, chở khô, chính là ghe Nam-vang.

    -- câu. Ghe để mà đi câu cá.

    -- lưới. Ghe đánh lưới.

    -- be. Ghe lườn có kê thêm một hai đôi be.

    -- cá. Ghe chở cá đồng.

    -- lái ngoài. Ghe không có bàn đọ, bánh lái nằm khơi ra ngoài.

    -- đuôi tôm then trỗ. Ghe có bàn đọ, bánh lái nằm trong, giống cái đuôi con tôm. Hai bên hông ghe có then ló ra.

    -- hầu. Ghe đóng có ngăn nắp để cho viên quan dùng.

    -- lê. Ghe nhà nước để dùng về việc binh, chuyên chở đồ quan binh.

    -- ô. id.

    -- son. Ghe sơn đỏ, thường dùng về việc binh.

    -- sai. Ghe nhỏ nhẹ chèo, để đi việc quan.

    -- chiến. Ghe giàn trận, ghe đánh giặc.

    -- vẹm. Ghe sơn ô cùng chạy đằng bèo đổ, cũng là ghe quan.

    -- khoái. Ghe nhẹ lắm, cũng là ghe sai, để đi việc quan cho mau.

    -- hàng bồ. Ghe bản lớn chở hàng hóa đi bán trong các chợ.

    Ở --. Ở dưới ghe; lấy ghe làm nhà ở.

    Đi --. Đi bằng ghe: ngồi trên ghe mà đi; đi chèo ghe.

    Về --. Ngồi ghe mà về, về bằng ghe; trở xuồng ghe.

    -- không lái như gái không chồng. Sự thể không vững vàng, không có chủ chốt.

    Ra --. Dời ghe ra, đem ghe ra; ra chỗ ghe đậu.

    Lui --. Trở mũi ghe mà đi, hoặc mà về: khiến ghe chở lui.

    Xuống --. Đi xuống dưới ghe.

    Coi --. Giữ ghe.

    Đậu --. Cắm sào, bỏ neo, ghé ghe lại chỗ nào.

    ... Ghẹ. n. Loại cua nhỏ vằn ngoe, vằn càng, cũng đi ngang như cua.

    Ngang như -.

    Ngang như ông -. Đều chỉ nghĩa là ngang lắm.

    ... Ghé. n. Triệng qua, dừng chơn, đâu lại.

    -- triệng. id.

    -- lại. Dừng lại, đậu lại

    -- vào. Dừng chân bước vào, đi vào.

    -- ra. Dan ra, tránh đi.

    -- mắt. Có ý xem coi.

    -- xem. id.

    Gắm --. Nhằm nhía, vò vè.

    -- vai. Kê vai.

    Ghe --. Đậu ghe lại; tiếng kêu ghe phải ghé lại.

    -- nhà. Dừng chơn vào nhà ai.

    -- quán. Dừng chơn vào quán.

    -- nồi cơm xuống. Nồi cơm nấu cạn nước rồi, phải nhắc xuống vần xuống bên bếp lửa cho nó bắt hơi lửa mà chín, tục nói trại là ghế nồi cơm xuống.

    ... Ghè. n. Đồ gốm thường để mà đựng nước, đựng đồ nước. Tiếng trợ từ.

    -- mái. Thứ ghè lớn nhứt, to hông.

    -- xưa. id.

    -- ống. Thứ ghè nhỏ, mình ống, thường dùng đựng nước mắm.

    Đường --. Đường đựng ghè, chính là đường đen.

    Chàm --. Chàm nước đựng ghè.

    Gườm --. Trừng ngó, tỏ ra đều giận dữ, bất bình.

    Tiếng -- bể. Tiếng ồ ề, tiếng vở.

    ... Ghẻ. n. Thứ mụt độc hay mọc ngoài da.

    -- chốc. id.

    -- phỏng. Thứ ghẻ lớn, mọc đâu thì hay cương hay phồng như phỏng lữa.

    -- ruồi. Thứ ghẻ tăn măn, đen đầu mà ngứa.

    -- ngứa. Thứ ghẻ hay làm cho ngứa xót.

    -- hờm. Thứ ghẻ hay lở lói thúi tha, cũng là ghẻ khoét.

    Mọc --. Sinh ghẻ.

    Sanh --. id.

    Nồi --. id.

    Thuốc xức --. Thuốc không trọng gì, thuốc bổ.

    Ganh --. Ghen ghét, phân bì.

    -- mắt. id.

    Mẹ --. Mẹ chắp nối, kế mẫu.

    Gãi --. (Coi chữ gãi).

    Nói -- mói. Xoi xỉa, nói xấu cho nhau.

    -- gạnh. id.

    ... Ghẽ. n. Khẻ ra, chia ra

    -- phân. Phân biệt.

    -- ốc. Khẻ đập con ốc mà làm ra vật gì.

    -- hàu. Khể lần lần, đập lần lần mà bắt con hàu, chỉ nghĩa là làm lần lần, sửa lần lần một khi một ít.

    -- miếng sành. Lấy miếng sành khể đập lần mà làm ra hình thể gì.

    ... Ghê. n. sợ, bắt lạnh mình.

    Gớm -- hoặc -- gớm. Gớm nhờm, ghớm ghiếc, kì cục.

    Chín --. Chín sợ, đáng sợ.

    -- thay. Sợ thay, sợ dường nào.

    -- răng. Bắt ê nhởm trong răng.

    Ăn chua bắt -- răng. Ấy lại tại nước chua làm cho ê răng.

    -- mình. Bắt lạnh, bắt ớn sợ trong mình.

    ... Ghế. n. Bàn đóng có chưn để mà ngồi, hoặc dùng làm việc gì.

    -- bàn. id.

    -- đàng. id.

    Mặt --. Khuôn cái ghế, giữa lót ván, hoặc bện tre, mây.

    -- một. Ghế vừa một người ngồi, thường không có chỗ dựa, cũng không có tay vượn.

    -- chiếc. id.

    -- dựa. Ghế có chỗ dựa lưng.

    -- luôn. Ghế dài nhiều người ngồi.

    -- trường kỉ. Thường hiểu là ghế dài có thanh cùng câu lơn con tiện.

    -- ngai. Ghế cao chưn, mặt thắt bằng mây, có chỗ dựa, về hạng ghế mắt tiền.

    -- bành tượng. Ghế cao thành, thường đóng bằng cây.

    -- nghỉ. Ghế bày khay hộp, đồ chơi để ra trước cho lịch sự.

    -- thờ. Ghế dọn đồ thờ.

    -- xuân ỷ. Ghế đóng kỷ có huyền nạm thường đóng bằng trắc.

    -- cẩm thạch. Ghế mặt đá cẩm thạch.

    -- đẩu. Ghế vuông, hoặc ghế tròn, cao chưn mà nhỏ.

    -- vòng. Ghế dài tay vượn mà cong.

    -- chưn cheo. Ghế đóng tốt chưn.

    -- chưn quì. Ghế đóng chưn uốn khúc.

    -- xây. Ghế mặt tròn có thể xây được.

    -- quả đường. Ghế để đồ vật.

    -- xếp. Ghế mặt gãy có thể xếp lại.

    -- bát liền. Ghế hiều chưn nhiều mặt gãy có thể xếp lại cùng giương lên.

    ... Ghếch. n. Xách lên một đầu; một đầu gác lên; đầu cao, đầu thấp, không cân nhau, chinh lệch.

    -- gác. id.

    ... Ghém. n. Rau cỏ, hoặc chuối con xắt nhỏ trộn với cá, thịt còn sống, bỏ chanh, giấm vào mà ăn, hoặc để mà và với món khác.

    Gói --. id.

    Rau --. Rau xắt nhỏ để àm và với nước chua, nước thịt.

    Làm --. Làm đồ gia vị để mà ăn, xắt rau cỏ với các món khác.

    ... Ghen. n. Ganh gổ, ghét nhau, không nhịn nhau.

    -- tương. id.

    -- ghét. id.

    Máu --. Chứng ghen; có máu ghen thì là hay ghen quá (đờn bà).

    Đánh --. Đánh giành chồng; vợ lớn, vợ nhỏ hay đánh lộn với nhau, cũng vì giành chồng.

    ... Ghèn. n. Nước trong con mắt chảy ra cùng đặc lại, thường đóng hai bên khóe.

    Con mắt chảy --. Con mắt yếu, hoặc tại mệt nhọc, thường hay kéo ghèn làm cho mình ngó không tỏ.

    Con mắt đổ --. id.

    Chặm --. Lấy khăn chùi nhẹ nhẹ, làm cho sạch ghèn.

    ... Ghềnh. n. Tấm vồng, không sát, hãy còn có chỗ hổng lên; đầu cao, đầu thấp; kinh chống.

    Gập --. id.

    -- gập. Kinh chổng, không hiệp một ý.

    -- nhau. id.

    Lót ván gập --. Ván lót không sát, hãy còn tấm vồng.


    ... Gheo. n.

    -- gắt. Giọng gay gắt, cay co; khó chịu. Nói gheo gắt thì làm nói đâm hông.

    ... Ghẹo. n. Trêu chọc, khích ý nhau; thử ý nhau

    -- chọc. id.

    Trêu --. id.

    Hát --. Lấy tiếng hát mà chọc ghẹo ai; ấy là cách con trai, con gái mà hát chọc nhau, thử ý nhau, dụ dỗ nhau.

    ... Ghép. n. Khép nhận, đính nhận (thường nói về đồ đồng).

    -- vào. id.

    Đồng --. (Coi chữ đồng ).

    ... Ghét. n. Không ưa, không hạp ý, lấy làm gai mắt.

    -- cay. Ghét lắm.

    -- đắng. id.

    Dễ --. Đáng ghét, không ưa được, ghớm ghiếc, xấu xa, không ra cái gì. Thằng dễ ghét.

    -- người. Không ưa kẻ khác, không biết thương người như mình.

    Làm cho bỏ --. Làm cho đã ghét.

    Nói cho bỏ --. Nói cho đều đều cho đã ghét.

    ... Ghi. c. Làm dấu; biên ký.

    -- chép. Biên ra, chép đề.

    -- lấy. Làm dấu riêng, biên riêng.

    -- lòng. Để trong lòng, không quên.

    -- giữ. id.

    -- dạ. id.

    Nói như --. Nói không sai.

    -- vôi. Lấy vôi mà ghi, làm dấu cho nhớ.

    -- tên. Biên tên.

    -- dấu. Làm dấu.

    Dấu --. Dấu làm ra cho nhớ.

    ... Ghì. n. Trì xuống; nắm cứng không buông.

    -- mài. Chăm chỉ, làm miết dài; mài xuống.

    -- đầu. Nắm lấy đầu ai mà trì xuống. Ghì đầu nó xuống.

    -- lấy. Nắm giữ lấy.

    Nắm --. Nắm cứng không buông.

    ... Ghiếc. n.

    Gớm --. Ghê gớm, nhờm gớm; lấy làm khó chụi, khó coi.

    ... Ghiền. n. Mắc lấy chứng gì mà bỏ không được; ham mê về nghiệp gì.

    Bịnh --. id.

    -- gập. id.

    -- Nha phiến. Tập lấy sự hút nhà phiến, uống rượu, uống trà tàu, quen thân, quen thói rồi, bỏ không được.

    -- rượu.
    -- trà tàu.

    Bợm --. Người mắc lấy chứng ghiền (nha – phiến).

    ... Ghim. n. Găm vào, cắm xuống; đồ vót nhọn mà dài, thường chuốt bằng cây, hoặc bằng xương, để mà găm, mà lấy vật ăn.

    Cây --. Cây nhọn dài để mà găm.

    Con --. id.

    -- mứt. Cây găm lấy miếng mứt, đồ dùng mà ăn mứt.

    -- lấy. Găm giận, tích lấy đều hờn giận.

    -- chằm. Giữ lấy không quên (nói về sự hờn giận).

    -- binh. Đóng binh tại chỗ nào.

    ... Ghình. n. (Coi chữ ghềnh)

    Gập --. Nghiêng triềng, lắc lẻo. Cầu tre lắc lẻo, gập ghình khó đi.

    ... Ghĩnh. n. Đây dẫy, liễn lúc.

    Nằm -- đường. Nằm đầy đường.

    Chết -- đường. Người ta chết đầy đường.

    Chất --. Chất đầy, chất để nhiều lắm.

    Tàu đậu -- sông. Tàu đậu chật sông, cùng sông.

    ... Gi. gê. n.

    | ... -- giu. Tên chúa Cứu-thế.

    ... Gi. n. Chỗ chéo khăn, chéo lụa hàng người ta hay làm dấu riêng, hay để trắng không cho nhuộm màu gì.

    -- khăn. Chéo khăn có làm dấu.

    -- áo. Dấu riêng cái áo.

    ... Gi. n. Nào, thế nào, đâu, ra làm sao

    Đi --. Sự chi, ra làm sao, thế nào.

    Giống --. id.

    Cái --. id.

    Sự --. id.

    Vật --. Vật nào.

    Lẽ --. Lẽ nào.

    Người --. Thứ người ra làm sao, trắng, đen thế nào.

    Làm --. Làm chi. Làm chuyện chi. Để mà làm chi.

    Ỷ --. Lấy sự chi mà ỷ, ỷ với ai.

    Biết --. Có biết sự chi, chẳng biết đâu.

    Không biết --. Không biết sự chi cả, dốt nát. Thằng nầy không biết gì.

    Khó --. Có chi mà khó; chẳng khó chi.

    Dễ --. Chẳng dễ đâu.

    Thấy --. Có ra sự gì; đã thấy được sự gì đâu, hãy còn nữa. Tội mầy nặng lắm, đánh như vậy có thây gì !

    Hại --. Chẳng có hại đâu; chẳng có làm sao; chẳng can gì.

    Hề --. id.

    Can --. id.

    Sợ --. Chẳng phải sợ chi; sợ sự chi.

    Lo --. Chẳng phải lo chi; lo chuyện gì.

    Còn --. Chẳng còn đâu; có còn giống gì.

    Chẳng --. Chẳng có sự gì, chưa có sự gì.

    Tài --. Có tài chi? Chẳng có tài chi.

    Phép --. Có phép chi. Chẳng có phép gì.

    Chớ --. Quả như vậy; có khác chi đâu.

    -- nữa. Còn chi nữa.

    -- vậy. Giống gì vậy.

    -- sao. Có sự chi sao, có hệ chi sao.

    -- đó. Giống chi ở đó.

    Thua --. Chẳng thua đâu; có chi là thua.

    Thiếu --. Chẳng thiếu đâu; hiêm hiệm.

    Hèn --. Bởi vậy, tại có cớ chi đó. Nó ăn cắp, hèn gì nó trốn.

    1. Kham hèn --. id.

    ... Gỉ. n. Lấm, vầy vật gì mà phai màu

    -- ô. id.

    -- giớm. Vầy vả, dơ dáy.

    -- áo. Vầy vá dơ áo.

    ... Gia. n. Thạch, tốt.

    | ... -- long. Hiệu vua Cao–tổ, là vua thứ nhứt nhà Nguyễn, tức vị từ năm nhâm tuất 1802.

    -- định. Tỉnh Gia – định, thành Gia – định.

    ... Gia. n. Nhà, họ , kiến họ.

    | ... -- thất. Nhà riêng; vợ con đôi bạn, vợ chồng con cái trong nhà. Định bề gia thất, thì là định đôi bạn cho con.

    |... -- đinh. Đứa ở, tôi tớ.

    -- nô. Tôi mọi trong nhà.

    -- thần. Tôi tớ, kẻ giúp việc cho mình, (nói về nhà quan).

    -- nhơn. Người nhà, tôi con trong nhà.

    -- dịch. Tôi tớ, đứa mình sai sử.

    -- tướng. Kẻ giúp trong nhà; kẻ phụ tá mà đánh giặc với mình; quan quân của mình.

    -- quyền. Vợ con, kể bà con một nhà.

    -- liều. id.

    -- khẩu. Miệng ăn trong nhà, bà con trong nhà.

    | ... -- phổ. Sách kể dòng họ bà con.

    -- cư. Chỗ ở, chỗ cất nhà.

    -- bửu. Của báu nhà.

    -- nghiệp. Sự nghiệp.

    -- viên điền sản. Nhà vườn, ruộng đất, sự sản, hiểu chung cả sự nghiệp.

    -- sản. Sự sản.

    -- tài. Của cải riêng.

    -- sự. Việc nhà.

    -- quán. Chỗ ở, xứ sở.

    -- chủ. Chủ nhà.

    | ... -- quán. Cha.

    | ... -- nương. Mẹ.

    Ông --. Tiếng kêu cha chồng hay cha vợ.

    Mụ --. Mẹ chồng, hoặc mẹ vợ.

    Bà --. id.

    Binh --. Quân binh, việc binh.

    Quân --. id.

    Quan --. Quan quiền; kẻ làm vua chúa.

    Sui --. Tiếng kêu chung cha mẹ hoặc chủ hôn, cả hai bên trai gái. Sui gia là bà con tiên.

    Nóc --. Tiếng kêu kẻ từ nhà, tức chủ nhà. Khai nóc gia.

    Bà --. Các chủ nhà trong một làng, một ấp. Góp tiền bà gia.

    --. Thầy dạy riêng.

    -- truyền. Truyền riêng, sang nghề riêng. Sách gia truyền, thuốc gia truyền, thường hiểu là của ông cha truyền riêng cho con cháu, không cho người ngoài biết.

    Oan --. Nhà thù oán. Tội báo, oan gia.

    ... |... ... ... ... ... Oan-- nghi giải bất nghi kiết. Nghĩa là chẳng nên gây thù, hễ có hềm thù thì phải lo mà gở cho xuôi.

    -- dụng. Đồ thường dùng trong nhà.

    -- thế. Sự thế trong nhà giàu nghèo, rộng hẹp thế nào.

    -- pháp. Pháp nhà, phép riêng trong nhà.

    -- giáo. Phéo dạy dỗ trong nhà, nhà có phép tắc. Con nhà gia giáo.

    -- huấn. Phép dạy dỗ trong nhà; sách dạy về lễ phép nhà.

    -- lễ. Sách dạy về việc lễ.

    -- dinh. Nhà ở, phép ăn ở: Gia dinh tổ giảng ... ... ... ....

    -- thinh. Danh tiếng nhà.

    -- đạo. Việc nhà, sự ăn ở trong nhà.

    -- tình. id.

    -- biến. Việc rủi ro, việc chẳng may làm cho nhà mất sự bình yên.

    -- đường. Cha mẹ.

    -- trưởng. Kẻ lớn trong nhà.

    -- chủ. Chủ nhà.

    Quốc --. Nhà nước, cuộc chung trong nước.

    Công --. id.

    Ăn tân --. Ăn mừng nhà mới.

    Lễ tân --. Lễ mừng nhà mới.

    ... ... -- | Hồ, Việt nhứt --. Sự thể nhiều nước hòa hiệp cùng nhau.

    -- thu. Thu kỳ, chỉ vì là chỗ đầu chái, đầu với đầu nóc nhà, làm ra hình tam giác.

    Tài --. Tài chủ, chủ của, chủ tài vật.

    Tài -- là cha ăn cướp. Tài chủ hay khai thêm, ăn cướp lấy ít lại, khai cho nhiều.

    |... -- tư. Của cải, sự nghiệp.

    |... -- phong. Thói nhà, danh tiếng nhà.

    Thế --. Nhà làm quan nhiều đời. Con nhà thế gia.

    Lương --. Nhà lương thiện. Lương gia tử đô. ... ... ... ... = con em nhà lương thiện.

    Đại --. Nhà sang cả. Đại gia văn chương, thì là văn chương nhà học hành lớn.

    Danh --. Nhà danh tiếng. Phiệt duyệt danh gia ... ... ... ...= nhà sang cả, danh tiếng.

    Đông --. Chủ nhà.

    Đầu --. id.

    Đương --. id.

    Quản --. id. Kẻ cai quản việc nhà.

    Tán -- bại sản. Hư hết sự nghiệp.

    Tề -- nội trợ. Sắp đặt, giúp đỡ trong nhà, (phận sự đờn bà).

    ... | ... ... Nội -- tạo ác. Tại nhà mình gây việc dữ.

    Phật --. Đạo phật, đàng Phật.

    Đạo --. Đạo Lão-tử.

    Du --. Cây chặt đoạn nối lại với nhau, để mà dằn trên nóc nhà lá.

    Xuất --. Đi tu.

    Xuất -- xuất táo. Ra riêng, nhúm bếp riêng.

    ... Gia. c. Thêm, dùng, để lên trên.

    -- thêm. Thêm lơm, thêm cho nhiều.

    -- tăng. id.

    -- bội. Thêm nhiều bằng hai.

    -- giảm. Thêm bớt, châm chước, sửa đi sửa lại.

    -- giết. Quá chừng. Thương gia giết.

    -- công. Ra công, dụng công.

    -- vị. Bổ vị, thêm vị, bổ vị thuốc gì thêm.

    -- ân. Làm ơn, xuống ơn, ra ân xá.

    -- hình. Hành hình.

    -- phạt. Dụng hình phạt.

    -- tội. Làm tội cho.

    ... | ... ... ... ... ... ... Dục -- chi tội hà hoạn vô từ. Muốn nói tội cho ai, thì chẳng thiếu chi lời nói, (nói về kẻ làm lớn).

    ... ... | ... Khổ tăng -- khổ. Khốn khổ chẳng cùng, khổ giặp.

    -- tâm. Dam lòng lo, chịu khó.

    -- tiếng oán. Làm cho mắc điều thù oán, làm cho kẻ khác oán trách.

    Phép --. Phép nhơn thêm, như gia ngủ, gia lục. Giả như ruộng có 7 sào, mỗi sào là mười lăm thước, muốn biết cả thảy được bao nhiêu, thì lấy con năm nhơn với con bẩy, hô một tiếng ngũ thất tam ngủ, thì là một trăm năm mươi thước, về số khác cũng vậy. (Gia ... trước để sau cho).

    -- báo, -- hại. Làm báo hại, (tiếng than).

    ... Gịa. n. Đồ đong lúa, đương bằng tre, giống cái thúng sâu lòng, thường đựng chừng 10 ô trở lại.

    -- già. Gịa lớn, gịa cao ô.

    -- non. Gịa thấp ô.

    -- đôi. Gịa lớn bằng hai gịa thường.

    -- chiếc. Gịa bằng nửa gịa đôi.

    Ống tre đè miệng --. Đong đần thật thà, ăn ở thật thà, giữ mức thiệt.​


    ... Giá. c. Sự thể, dường sức, số vật đáng là bao nhiêu.

    -- cả. id.

    -- chợ. Giá mua bán ngoài chợ.

    -- tiền. Đáng giá bao tiền.

    Bình --. Giá không cao thấp.

    Gác --. Đánh giá lên, đòi cho mắt.

    Ra --. Nói giá, làm ra giá cho người ta mua.

    Trị --. id.

    Đánh --. id.

    Cắt --. id.

    Làm --. id.

    Định --. id.

    Đằng --. id. Giá nhảy lên mắt hơn.

    Thăng --. id.

    Lên --. id.

    Nhảy --. id.

    Phát --. id. Lúa phát giá.

    Không có --. Không có kẻ mua, không có ai trả là bao nhiêu.

    Xuống --. Giá sụt xuống, không được như trước. Gạo xuống giá; hàng xuống giá.

    Hạ --. id.

    Sụt --. id.

    Mất --. Giá sụt xuống quá, phải lỗ thâm …

    Cao --. Nặng giá, nhiều tiền.

    Thấp --. Nhẹ giá; rẻ tiền.

    Đồng --. Y theo một giá; bằng một giá.

    Y --. id.

    Phá --. Hạ giá, bán rẻ tiền, chẳng kỳ lời lỗ.

    Vô --. Quí báu lắm, không biết giá nào cho xứng. Ngọc vô giá.

    -- cao chém thấp. Lấy sự giơ gươm lên cao, mà chém thì phải đưa gươm xuống thấp, (coi chữ cao).

    Đấu --. Giống tiếng nhiều người trả mà bán cho được giá.

    Giảo --. id.

    Thỉnh --. Danh tiếng, đằng bậc, thể diện. Làm thỉnh giá, thì là làm đài các, làm mặt cao sang.

    Qui --. Mắt tiền, cao giá lắm.

    Được --. Được tiền, khá giả.

    Quá --. Mắt quá.

    Danh --. Danh tiếng, nhơn phẩm.

    Tiện --. Giá rẻ quá.

    ... Giá. c. n. Gác, giơ lên.

    |... -- cái. Sườn dựng lên để mà che, nhứt là để mà cất nhà.

    -- sách. Đồ làm bằng cây, để mà kê mà đỡ cuốn sách lên cho dễ coi.

    -- triệu. Bàn đựng cái triệu, cũng hiểu là cái triệu.

    -- áo. Đồ đóng bằng cây để mà treo áo.

    -- chiếu. Đồ đóng bằng cây, có thể mà gác chiếu.

    -- tay. Giơ tay lên, làm bộ muốn đánh.

    -- roi. Giơ roi lên, muốn đánh xuống; đồ đóng mà gác roi.

    Cây --. Thứ cây lớn có bông thơm, ong mật hay ăn, đất Rạch-giá có nhiều.

    -- đậu xanh. Cây đậu xanh mới nở, còn non mà trắng.

    -- đậu phụng. Cây đậu phụng mới nở.

    Dưa --. Giá đậu dầm nước muối.

    Úp --. Rầm ủ đậu hột mà làm giá, nghĩa là làm cho nó nở đủ cả cây lá mà non, (đậu xanh).

    Thánh --. Cây chữ thập, hình khổ Chúa cứu thế.

    -- thau. Đồ đóng bằng cây có ba chưn, mà để thau rửa mặt.

    -- lọng. Đồ đóng có thế mà đựng cây lọng.

    -- súng. Đồ cuộc làm ra để mà gác súng; chấu ngọn súng tay lại với nhau cũng kêu là giá súng.

    -- trống. Đồ gác cái trống, thì là ba cây dựng tréo ngoe.

    -- tréo. Các tréo đôi ba cái cây để mà chịu lấy vật gì; thường hiểu về người chết oan chưa tra được, phép quan dạy phải làm giá tréo mà để hòm, nghĩa là treo cái hòm không cho trôn.

    ... Giá. c. Xe ngựa kéo; xe bốn bánh; gác xe, cũng hiểu là vua.

    Xa --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là xe ngựa.

    Ngự --. Vua ngồi trên xe mà đi; xe vua đi. Ngự giá thân chinh, ... ... ... ... nghĩa là chính mình vua ngồi xe đi đánh giặc.

    -- mã. Thắng ngựa kéo xe.

    Hộ --. Chức quan hầu giữ xe vua ngự, hoặc hầu vua khi có đi đâu.

    Bảo --. id.

    Cứu --. Cứu vua.

    ... | Yên --. Vua băng.

    Tôn --. TIếng xưng tặng kẻ sang cả.

    Võng --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là võng.

    -- nghệ. Dẹp nghề, thôi làm nghề.

    ... Giá. c. Cây trồng.

    |... -- sắc. Cấy gặt, công việc làm ruộng.

    ... Giá. c. Gả con lấy chồng.

    -- thú. Gả cưới, phép gả cưới.

    Xuất --. Lấy chồng, về nhà chồng. Xuất giá tùng phu ... ... ... ... .

    ...| ... ... Nữ -- nam hôn. Gái thì gả trai thì cưới, ấy là sự cha mẹ phải định đôi bạn cho con.

    Cải --. Thường hiểu là chồng chết là mấy chồng khác.

    Tái --. Lấy chồng khác; gả một lần nữa.

    Hạ --. Con vua gả cho thứ dân.

    -- họa. Đổ tội cho ai, làm cho ai phải tai hại. Vu oan giá họa.

    ... Giá. n. Nước đông lại, nước giá.

    -- tuyết. Nước đông với tuyết.

    -- rét. Lạnh lẽo quá.

    Nằm -- khóc măng. Nằm dưới nước đông, khóc cho măng mọc; ấy là hai tích trong nhị thập tứ hiếu, nói một người đang tiết đông xuống nằm dưới nước chờ cá lại mà bắt cho mẹ ăn; một người thấy mẹ muốn ăn măng, đương tiết khô khan, ngồi trên bụi tre mà khóc, đổ nước mắt xuống, măng liền mọc lên.

    ... Già. n. Lớn tuổi rồi, đã lâu năm, tới chừng gần chín, quá lắm.

    -- cả. Già rồi, tuổi cao rồi; kể tuổi tác.

    -- nua. id.

    -- yếu. id. Đã già lại yếu.

    -- rụm. Già quá.

    -- khú, -- khú đế. id.

    -- cóp. id.

    -- cóp bình thiếc. id.

    -- khẳn. Bộ đã già lắm. Bộ mặt già khẳn. Cũng nói về trái trăng.

    -- đanh. id.

    -- quánh. id.

    -- rụi. id.

    -- rọi. id. Già mà còn sõi, còn vững vàng.

    -- giặn. Vững vàng, cứng cáp. Ăn nói già giặn.

    -- miệng. Nhiều lời nói; lão khẩu, hay nói quá.

    -- hàm. id.

    -- đời. Mãn một đời; cho tới chừng già cả. Khôn thủa nên ba, dại -- đời cũng dại. Đứa lanh dảu nhỏ cũng lanh; đứa ngu thì ngu mãi, (tiếng nhiếc đứa ngu).

    -- lắm -- hổng. Muốn lắm lại không được làm, ấy là tình cờ mà gặp, chóc mòng mà không, (thường nói việc vợ chồng).

    -- đòn non lẽ. Đánh lắm phải xưng, không còn chữa chối.

    Ông --. Tiếng xưng kẻ tuổi cao, tác lớn; cũng là tiếng xưng cha mình hay là cha người.

    Bà --. Tiếng xưng đờn bà tuổi tác; cũng là tiếng xưng mẹ mình hay là mẹ người.

    Tuổi --. Tuổi đã cao.

    Chết --. Chết khi đã già rồi.

    Cân --. Cân nặng trái.

    Giạ --. Giạ cao ô.

    Thước --. Thước đủ lệ, hoặc lần phân ....

    Rừng --. Rừng cao, rừng cây cối lớn.

    Trái --. Trái đã tới chừng no đủ cũng già chín.

    Dừa --. Dừa đã dày cơm, cứng vỏ, hoặc già khô vỏ ngoài.

    Bạc --. Bạc chảy, ít pha chế.

    Đồng --. Thứ đồng trắng, gần giống như bạc.

    -- giệt. Giày đạp, hủy hoại.

    Lão --. Tiếng kêu kẻ tuổi tác mà hèn, cũng là tiếng khinh bạc, đối với tiếng ông già là tiếng cung kính.

    Trăng --. Trăng đầy, trăng tròn.

    Nắng --. Nắng lắm, nắng rọi.

    ... Giả. n. Mượn, dối, làm dối, mượn thế mà gạt gẫm.

    -- mạo. id.

    -- trá. id.

    -- dạng. Làm ra dạng hình gì mà gạt kẻ khác.

    -- hình. Làm bộ cho kẻ khác lầm.

    -- đò. Làm đò, làm cho giống như … Giả đò chết.

    -- chước. Mượn lấy mưu chước gì, mượn lấy lẽ gì, làm cho người khác không hiểu ý mình.

    -- kế. id.

    -- bằng. Mạo giấy làm chứng.

    -- thị. id.

    -- sử. Tiếng thí dụ, ví dụ.

    -- lính. id.

    -- như. id.

    -- thể. id.

    -- tờ. Làm tờ giả, mạo giấy tờ.

    -- giấy. id.

    -- lệnh. Làm lệnh giả.

    Chân --. Thiệt dối.

    Thật --. id.

    Hư --. Dối trá, chẳng có sự chi chắc chắn. ... | ... ... Hổ -- hổ oai. Cáo mượn oai hùm; lấy thế mà hiếp kẻ khác.

    Bạc --. Bạc không thiệt, bạc mượn vật khác mà làm ra.

    Dối --. Dối trá, không thiệt.

    Núi --. Non bộ, núi người ta làm ra mà chơi.

    -- tá. Mượn mỏ, không thiệt.

    -- kỳ. Ký hẹn, xin triển cho.

    Cáo --. Xin nghỉ, làm đơn mà xin nghỉ (việc quan).

    -- danh. Mạo tên, mượn tên người nào.

    -- hiệu. Lấy hiệu kẻ khác làm hiệu mình.

    -- nhơn -- ngãi. Mượn điều nhơn ngãi, làm mày mặt chẳng thiệt là nhơn ngãi.

    -- cuộc. Cuộc dối giả chẳng có sự chi bền chắc. Sự vui chơi ở đời là Giả cuộc.

    -- say. Làm như kẻ say, giả đò say.

    -- dại qua ải. Làm bộ không biết gì cho qua việc.

    -- điên. Làm như đứa điên.

    -- bịnh. Giả đò đau.

    -- mù pha mưa. Mượn khi mù mù như hơi sương móc mà xen hột mưa, chỉ nghĩa là mượn chuyện nhỏ mọn mà làm ra chuyện lớn, như mượn tiếng nói chơi mà mắng thiệt, mượn sự đánh chơi mà đánh thiệt, v.v.

    -- chết. Làm như chết thiệt.

    Chết --. Không còn thở, không còn máy động, dường như đã chết thiệt.

    ... Giả. c. Ấy, kẻ; tiếng chỉ người vật.

    Trưởng --. Kẻ lớn, kẻ tuổi tác.

    Phú trưởng --. Kẻ giàu sang, cũng là tên riêng.

    Sứ --. Kẻ đi sứ, quan sứ.

    Tùng --. Kẻ đi theo, kẻ giúp việc riêng của cai tổng.

    Trí --. Kẻ trí, người có trí.

    Thức --. Kẻ biết việc, kẻ tang việc.

    Ý --. Tưởng là, chỉ nghĩa là.

    ... Giã. n. Trả, từ tạ; đâm giọt làm cho trắng hột gạo.

    -- ơn. Tiếng từ tạ; cám ơn, đền ơn, tạ ơn, trả ơn.

    Từ --. Kiếu mà đi, nói lời từ biệt.

    -- từ. id. Giã từ bạn ngọc lên đàng.

    -- nhau. Nói lời từ biệt nhau.

    -- dề. Chuyện vãn, mắng nhau.

    Giày --. Dùng thường, không dành để.

    -- gạo. Dùng chày đâm cho trắng hột gạo.

    ... Giã. n.

    Chiếc --. Thuyền mành.

    -- vọng. Thuyền câu.

    ... Giác. c. Biết, nhờ ngủ quan mà hay biết; tỉnh thức.

    Tri --. Nhờ trí mà biết, nhơn có động thế gì mà biết, cũng hiểu trổng là hay biết. Vô tri vô giác, chỉ nghĩa là không hay không biết chi cả.

    | ... -- sát. Xem xét, coi giữ.

    ... | Phát --. Cáo báo, chỉ ra, làm cho hay biết. Có người phát giác mới biết việc ẩn lậu.

    | ... -- xuất. Lậu ra, người ta hay biết được.

    ... | | ... | Tiên -- -- hậu --. Kẻ biết trước dạy kẻ biết sau; Kẻ học trước dạy kẻ học sau.

    -- đát. Kể việc hơn thua chẳng phải; nói giải hòa.

    -- lại. Suy nghĩ lại, phần nói lại.

    Nói --. Nói lí, nói ví xa gần. Nói giác đều hơn sự thiệt.

    -- thế. id.

    -- hôn. Hôn biết, chủ một sự hay biết.

    Giớn --. Bố sợ sệt con mắt láo liên, ngó đầu này, coi đầu kia, không té tỉnh.

    Giáo --. Con mắt láo liên, ngó chỗ nầy, dòm chỗ kia.
    ... Giác. c. Sừng, gạc, góc khóe; phép chích mà lấy máu.

    Lộc -- giao. Cao nấu bằng gạc con hưu.

    Tam --. Có ba chéo. Hình tam giác.

    Bát --. Tám góc, tám cạnh; chén bát giác; cà rá bát giác.

    ... ... ... | Thử nha tước --. Nanh chuột, mỏ chim sẻ, chỉ nghĩa là gây gổ kiện cáo, ăn ở không hòa hiệp.

    -- bỉnh. Bánh ú, bánh có góc, có ngạnh.

    -- ưng. Con chim mèo có hai tai chóc chóc.

    ... | Dương --. Gió trốt, gió vận.

    Hải --. Góc biển, chỗ xa xác quá. ... ... ... ... Thiên nhai hải giác, thì là góc biển bên trời.​
  • Đang tải...