038. Phần 038 lucky_girl (type done) - meopippi (hoàn thành soát)

4/10/15
038. Phần 038 lucky_girl (type done) - meopippi (hoàn thành soát)
  • GIÀNH

    Đá –. Chỗ đá mọc giăng ngang, ở gần cửa biển: phía Cần giờ, cửa Tiểu đều có đá giăng.

    “……” Giặng. n. Mắc việc, lăng xăng.
    - gịt. id.
    - việc. id.
    - mắc. id.
    Lặn -. id.​

    “……” Giâng. n. Cây dài tra vào tai cối xay, có thể cắm mà đẩy tới kéo lui.
    - xay. id.
    - miệng. Chằng miệng, lận miệng.
    - quay. Xây quanh; giục giặc
    Giùng -. Kéo chằng nhằng ; lằng nhằng, không quyết hề nào.
    Vũng -. Tên vùng ở về phủ Phước-tuy (Bà-rịa).
    Câyxay. Cây cối xay, trái nó giống cái thớt cối xay; bông lá dùng làm thuốc ho gió, sắc với đường phèn.​

    “……” Giầng. n. Cái giường.
    - lèo. Giường chạm lẻo.
    - táu. Giường sơn vẽ cũng là giường chạm.
    - chiếu. Kêu chung đồ dùng mà nằm.
    - chỏng. Kêu chung hai thứ giường, rộng kêu là giường, hẹp kêu là chỏng, cũng là tiếng đôi.
    Dựng -. Không chịu chung giường, không chịu ăn nằm với ; chính nói về sự cưới nhằm gái mất đồng trinh, đàng trai làm thằng phép, đàng gái phải tội vạ.
    Liệt chiếu -. Đau nặng, dậy không nổi.
    Vạc -. Tre chẻ nhỏ bện thưa thưa mà lót trên giường, cũng có khi dùng ván mồng mà lót như giường táu.
    Thanh -. Cây làm khuông giường.
    Chơn -. Cây chống đỡ cái giường.
    - cao chiếu sạch. Chỗ ăn nằm cao ráo. Sự thể cao sang.
    - chơn quì. Giường chưn chạm uốn khúc.
    - ngà chiếu ngọc. Đồ vua chú ngồi nằm.
    - thờ. Giường sắm riêng để mà thờ ông bà.
    - hòm. Giường thùng, có thể nằm, có thể đựng.
    - cữ. Giường dàn bà nằm bếp, không cho kẻ lạ mặt ra vào, cho nên gọi là cữ.​

    “……” Giẩng. n. Dựng lên, (coi chữ dừng).
    - tóc. Dửng tóc trán, tóc mai, nhứt là vì sợ sệt thình lình.
    - gáy. Dửng lông gáy như cọp, như ngựa là khi nó làm hung.
    - tai. Dửng tai lên (như ngựa như lừa).
    - chang mày. Lông mày đứng lên, chóc lên.
    - ngược. Dựng ngược, không xuôi xếp.
    - ốc. Rỡn ốc, nổi ốc.​

    “……” Gianh. c. tên sông ở tại tĩnh Nghệ An.
    Sông -. id.​

    “……” Giành . c. Cãi lấy nói là của mình, lấy sức mạnh, lấy quyền thế mà tranh đoạt của kẻ khác.
    Tranh -. id.
    Cướp -. Giựt lấy, cướp lấy, tranh đoạt.
    - lấy. Chiếm đoạt, choán cho mình.
    - giỏ. Tranh giành.
    - đất. Lấn đất, tranh đất kẻ khác.
    - ruộng. Lấn ruộng, tranh ruộng kẻ khác.
    - gia tài. Tranh lấy gia tài.
    - ăn. Tranh ăn, giựt phần ăn.
    - phần. Xí phần, chiếm lấy phần nào.
    Kiện -. Kiện thưa cho được chiếm lấy vật gì.
    - trâu cướp ruộng. Sự thể cướp giành làm ngang ngược.
    - đồng. Tranh giành chỗ ăn ngoài đồng (nói về trâu, bò). Ruộng gặt hái rồi, trâu ở phía nào, đồng nào thường giữ đồng ấy mà ăn rơm rạ, cũng có khi nó ăn leo qua đồng khác, trâu đồng khác không chịu mới có báng lộn giành lộn cùng nhau.
    - quờn. cướp quờn, tiềm quyền phép kẻ khác.
    - việc. Cành nanh choán lấy việc, không cho kẻ khác làm.​

    “……” Giảnh. n. Cầu cao, sự thể lớn.
    Làm -. Làm mặt giỏi, làm tài hay.
    Gio -. Già hàm, nói hồn, chết mồ ra mà nói.​

    “……” Giãnh. n. (Coi chữ giềnh).
    - giàng. Bộ tướng cao lớn dị thường.​

    “……” Giao. c. Buộc nhau, hẹn hò cùng nhau; làm anh em; trao qua trao lại; đưa cho; giáp nhau; đâu lại với nhau.
    - kết. Hứa với nhau, buộc nhau phải làm thể nào.
    - ước. id.
    - hòa. Làm hòa cùng nhau, làm bằng hữu.
    - ngôn. Lấy lời nói buộc nhau; đoan thệ cùng nhau.
    - mặt bắt tay. Sự thể gặp gở nhau, mâng nhau.
    - lân. Nước ở gần, nước có làm hòa cùng nhau.
    - hảo. Làm anh em thân thiết.
    - giải. Bờ cõi giáp nhau, chỗ giáp bờ cõi.
    - hiếu. Làm bầu bạn, thề thốt không bỏ nhau.
    - tiếp. tiếp rước nhau, lai vãng cùng nhau, phép gởi thơ từ chuyện vãn cùng nhau.
    Cổ –. Anh em bạn cũ.
    Cựu -. id.
    - chiến. Đấu chiến, đánh giặc cùng nhau, đâm đánh nhau.
    - phong. Đâm đánh cùng nhau.
    - kèo. Giấy hai bên làm ra mà buộc nhau, đàng mướn, đàng cho mượn phải làm ra hai bổn.
    “……” – chỉ. Thường hiểu là một thứ người ở phía Bắc, hai ngón chưn cái chẻ rẻ đối lại với nhau, chính là người An-nam thưở trước, song tra trong hải quặc đồ chi thì là đất Giao-chỉ ở gần đất Giao-cang, khỏi địa phận Quảng-tây, chữ chỉ ấy chỉ nghĩa là nên không phải chữ chỉ “…..” là ngón chưn.
    “…..” – châu. Chính nước An-nam thuở trước còn dính trong địa phận Quảng-đông, Quảng-tây.
    Phụng – đầu. Hàng dệt hình hai con phụng day đầu lại với nhau.
    Lễ -. Lễ cho hai người nam nữ phối hiệp cùng nhau (theo phép đạo Thiên chúa).
    “…..” – hiệp. Hiệp mặt; hiệp vây.
    “…..” “…..” “……” – tất trạch hữu. Làm bạn phải chọn người.
    - cho. Trao cho, phủ cho, này cho, hủy cho.
    - lại. Trao lại, đưa lại.
    - về. Phù về, gởi về, đưa đem về.
    Bàn -. Giao việc quan, giao giầy việc quan cho nhau ; thường nói là bàn giao, bàn lãnh, nghĩa là một đàng giao một đàng lãnh.
    - việc. Nẩy việc cho, trao việc cho, hủy việc cho ai.
    - gia. Gác chổi lấy nhau, chống đỡ lấy nhau.
    - kỷ. Chỗ nóc nhà giáp với chái nhà, có cây ván chịu lấy nhau.
    - nguyên. Rắp kèo ván ở trên nóc nhà; kèo cột giữa đều kêu là kèo giao nguyên.
    - phiên. Giao phiên canh hoặc giao phân việc cho ai.​

    “……” Giao. c. Đất trồng ở ngoài thành.
    Tế -. Lể tế Trời (về phần thiên tử).
    - xả. Tế giao, tế xả ; tế Trời Đất.​

    “……” Giao. c. keo.
    A -. Keo da trâu (Coi chữ a).
    Lộc giác -. Cao nấu bằng gạc nai hưu, để đặc cứng như keo da trâu. Vị thuốc bổ gân cốt.
    Qui -. Cao nấu bằng vỏ rùa, cũng đặc. (Vị thuốc).
    Hổ cốt -. (Coi chữ cốt)
    Nhung -. Cạo nấu bằng lộc nhung, nghĩa là sừng non nai hưu (vị thuốc bổ).​

    “……” Giáo. c. Đồ binh khí nhọn lưỡi có cán dài.
    Cây -. id
    - sào. Giáo dài cán, giống cây sào.
    - bật. Giáo dài mà nhỏ, thường đẩy dưới đất, gặp giặc thì đưa ngọn nó lên mà đâm.
    - tầm vông. Giáo bằng tre tầm vông vạt nhọn.
    - mụt. Giáo lưỡi nhọn mà vần.
    - mác. Tiếng kêu chung đồ binh khí khi có cán dài, cũng có lưỡi đao.
    Gươm -. Cây gươm, cây giáo, đồ binh khí.
    Vác -. Chạy rểu, chạy hiệu, làm đầy tớ cho kẻ khác.
    Châu -. (coi chữ châu).
    Chỉ -. Chỉ quyết, muốn đảm quyết, hại quyết.
    Tra - tiến. Ra tay trước, hại trước. Đâm một cái trước.
    Ngọn -. Mũi giáo.
    - ba ngủ. Giáo có ba ngủ lông chiên đổ, đồ binh khí.
    Trưởng côn – cái. Côn dài, giáo lớn, đồ hung khí.
    - giác. (Coi chữ giác).​

    “……” Giáo. c. Dạy, bảo, đạo
    - huấn. Dạy dỗ, cũng hiểu luôn hai chức quan dạy học là giáo thọ, huấn học, hay là huấn đạo.
    - hỏi. Dạy dỗ.
    - thọ. Chức quan hay việc dạy học trong một phủ ; dạy học.
    - dụ. id.
    - chức. Chức dạy học.
    “….” Chánh - . Phép sắp đặt, sửa trị trong nước.
    Thánh –. Đạo thánh.
    Tam –. Đạo Nho, đạo Phật, đạo Lão-tử.
    Đức –. Phép dạy có nhơn; dạy việc làm lành.
    Truyền –. Dạy đạo, đem đạo mà truyền dạy kẻ khác.
    Khuyên –. Xin ăn, xin bố thí (đạo Phật).
    - hóa. Dạy dỗ, cũng có nghĩa là xin bố thí.
    - đầu. Xướng trước, ra vai tuồng trước hết, (hát bội).
    - vương. Đức giáo Tông.
    - hoàng. id.
    Chỉ -. Dạy hiểu, vẽ cho biết phải làm thế nào.
    Thọ -. Chịu phép dạy dỗ, chịu kẻ khác dạy.
    - sỉ. Kẻ học hành, lãnh việc dạy học, dạy đạo lý.
    - sư. Thầy dạy học, dạy đạo lý.
    - tập. Thầy dạy con trẻ học.
    Minh –. Chỉ hiểu, dạy bảo.
    - trưởng. Kẻ làm lớn trong đạo, tiếng quan Annam gọi là các thầy cả đàng đạo Thiên- chúa.
    - dân. Người có đạo Thiên–chúa, tiếng xưng hô nhà nước Annam mới … trước gọi là dân Tà đạo.
    “…..” “…..” “…..” - đa thành oán. Nói lắm, chỉ biểu lầm, người ta lấy làm nhầm cùng sinh ghét.
    “….” “…..” “….” “……” Mạ nhơn như – nhơn. Mắng người như dạy người, mình mắng cho bỏ ghét, chẳng dè mình lại làm ích cho người ta.
    “….” “….” “…” “….” – giả học chỉ bán. Dạy ấy là học phân nửa.​

    “……” Giào. c. Kết lại, làm cho xuôi.
    - thuê. Chịu thuê một lần cho sau khỏi mất công.
    - thẻ. Thưa đơn lảnh bài thẻ mà làm việc gì.
    Trình –. Trình đơn xin phép gì.
    Thanh -. Trả giấy phép, hoặc nạp tiền thuế xong xuôi.
    “……” – tiêu. Làm cho xuôi việc.
    - hoàn. Trả lại.​

    “……” Giảo. c. Quỉ quyệt, xảo trá.
    - đồng. Con nít, quỉ quái.
    Gian –. Quỉ quái, hay ăn cắp, không thiệt thà.
    “…..” “……” “…..” – thỏ tam huyệt. Con thỏ khôn làm hang ba ngách, nghĩa là biết phòng hậu.​

    “……” Giảo. c. So sánh.
    - lại. So lại, lường lại.
    - lượng. Đong lường lại
    - dượt. Đua đầu, hạch lại.
    - trường đoản. So đo vắn dài, hay dở.
    - thí. Đắn đo, thử cho biết.
    - tự. Xét coi nét chữ có phải là một tay viết thế nào. Phép coi xét giấy tớ.​

    “……” Giảo. c. Cột thất
    Xử -. Xử phải thắt cổ.
    - quyết. Xử thắt cổ bây giờ, thắt cổ lập tức.
    - giam hậu. Xử thắt cổ mà còn giam lại.​

    “……” Giảo. c. Cần.
    - nha. Cắn răng, nghiến răng
    Hổ -. Cọp cắn.
    Thịt hổ -. Thịt thú vật, như heo, bò bị cọp hùm phạm nhầm rồi, (có nọc độc).​

    “……” Giáp. C. thứ nhứt, vầy, vổ, ấp, chữ đầu trong thập can.
    - ất. Thứ nhứt, thứ nhì, dâu khuyên điểm.
    Con -. Một số thập can là giáp, ất, bính, đinh, mổ, kỷ, canh, tân, nhâm, quí ; sáu chữ giáp nhập với sáu chữ trong mười hai chi là giáp tý, giáp dần, giáp thìn, giáp ngọ, giáp thân, giáp tuất gọi là đầu con giáp, cũng tính cho đủ mười chữ.
    Lục –. Sáu con giáp nhập với năm bận mười hai chi thì làm ra sáu mươi năm, kêu là lục thập hoa giáp tí, cũng gọi là vận niên lục giáp.
    Khoa –.
    Cuộc thi cử.
    Hoàng –. Tước thi tại đền mà đậu đầu, (đệ nhị giáp đệ nhứt danh).
    Bảo –. Làng ấp, phép coi giữ trong làng ấp.
    Hương –. Dịch mục hay riêng một ấp lớn.
    - trưởng. Chức việc nhỏ trong một giáp.
    Áo –. Áo kết bằng vảy đồng sắt để mà hộ thân trong lúc đánh giặc, đồ mã kị.
    - sắt. Giáp kết bằng sắt vảy.
    Tàu – thiết. Tàu chiến có dát sắt, hoặc đóng bằng sắt.
    “…..” Lệnh –. Giếng mồi, luật phép.
    Chỉ –. Móng tay.
    - binh. Đồ binh khí.​

    “……” Giáp. c. Kề nhau, đụng lấy nhau, một bận, gặp nhau, hiệp lại.
    - năm. Quanh năm, đầy năm.
    - tháng. Đầy tháng, trọn tháng.
    - ranh. Kê ranh, liên ranh.
    - môi. Chỗ hai môi đâu lại, đụng lấy nhau.
    - vòng. Trọn một vòng, cùng vòng.
    - khoanh. Trọn một khoanh.
    - bận. Cùng một bận.
    - kì. Tới kỳ, chí kỳ.
    - mặt. Hiệp mặt nhau.
    - lời. Nói có mặt nhau.
    - nhau. Gặp mặt, đụng lấy nhau.
    - giải. Chỗ hai đàng đất đụng lấy nhau, bờ cõi.
    - cối. id.
    - cữ. Cùng vòng, tới cữ, tới chừng. Thây để giáp cữ mới liệm, nghĩa là để 12 giờ nam, 24 giờ tây. Giáp cữ rét, thì là tới chừng rét.
    Đóng – lai. Làm dấu, đóng dấu tại chỗ hai lề giấy đóng xấp với nhau.
    Tàu – bảng. Tiếng gọi tàu Tây đóng bằng cây ván.
    Làm – năm. Làm lễ cúng cho ông bà cha mẹ chết chôn đã được một năm, gọi là tiểu tường.
    - nước. Chỗ hai môi nước đụng lấy nhau.
    Đi –. Đi khắp, đi cùng.
    Rương – vạn. Thứ rương lớn đóng bản lề chắc chắn.​

    “……” Giặp n. Nhiều bận, nhiều lần, chồng chập.
    Lặp -. id.
    Làm –. Làm đi làm lại nhiều lần, cũng về một việc.
    Đồ -. Đổ thêm, đổ chập chồng.
    Đánh –. Mới đánh rồi lại đánh nữa, đánh bồi.
    - dùa. Chập chồng, đập dùa, nhiều quá: ơn xuống gặp dùa.
    Khổ -.
    Chịu khổ luôn luôn.​

    “……” Giấp. n. Loài rau.
    Rau -. id.
    Rau - cá. Thứ rau tròn lá mà cay.
    - trầu. Lá trầu.
    Gỏi –. Gỏi làm với rau diếp.​

    “……” Giấp. n.
    - giới. Nháng sáng, chói lòa. Hào quang giấp giới.

    “……” Giập. n. Bể nát cùng nhẹp xuống.
    - đầu. Bể đầu, thường hiểu là nát da thịt trên đầu. Đánh giập đầu chảy máu, (cũng là tiếng nói quá).
    - xương. Bể xương, ngớu xương.
    - nát. Bể nát ra cả.
    Đập –. Đánh cho bể ra. Đập giập con gà, chỉ nghĩa là làm thịt con gà, cùng dần đập xương nó cho mềm mà uống rượu.
    - bã trầu. Chừng nhai nát miếng trầu trong miệng, phỏng chừng năm ba phút đồng hồ.
    Làm - -. Làm lỡ dở.
    - mật. Vỡ mật, thất kinh.​

    “……” Giát. n.
    Bó – Lấy tre chẻ ra, bện sơ sài, hoặc dùng bao đệm mà bó cái từ thi.
    Bó mo bó -. id.

    “……” Giạt. n. Bị sóng gió đưa ra, hoặc tấp vào.
    - vào bờ. Tấp vào bờ.
    - ra. Đưa ra, bỏ ra, để riêng ra.
    Bạt –. Trôi tấp, hoặc đưa vào chỗ nào.
    Giợt –. Nước da không sậm, nhứt là bị nước làm cho lợt màu.​

    “……” Giắt. n. Nhét vào, cầm vào, làm cho mắc vào trong.
    - vào. Nhét vào, mất lấy.
    - dơm. id.
    - lưng. Để cho mắc vào trong dây lưng mình đương cột, nhét lưng.
    Đầylưng. (Coi chữ đầy).
    Đao –. Thứ đầu nhọn người ta hay buộc theo lưng.
    Thịt răng. Thịt ăn dính vào trong răng.
    - lược đồi mồi. Xỉa cây lược đồi mồi vào đầu tóc, có ý cho chặt tóc, hoặc có ý làm tốt, làm như đồ trang sức.
    - lông nhím. Ghim cây lông nhím cho chặt tóc.
    - trâm. Ghim cây trâm vào đầu tóc, làm đồ trang sức, (đờn bà).​

    “……” Giặt. n. Dụng nước đành chà cho sạch.
    - áo. Dùng nước chà vò cái áo cho sạch.
    Tắm –. Và tắm và làm cho sạch sẻ.
    Gạo –. Hột gạo giã hãy còn lộn thóc, thường phải sàng mà để riêng ra.​

    “……” Giật. n. (coi chữ giựt).

    “……” Giạu n. Rào.
    Rào -. id.
    - thưa. Rào thưa, đồ làm mà ngăn đỡ.
    - đông. Phía đông, mễ đông. Giạu đồng máng thầy mặt trời mọc lên.

    “……” Giàu. n. Nhiều tiền của, sự thể no đủ.
    - có. id.
    Nhà –. Nhà nhiều của.
    - sang hoặc sang –. Đã giàu có mà lại sang cả.
    - người tiếng mình. Phải giữ tiếng, đừng cho kẻ khác biết mình túng rồi.
    Làm –. Làm nên giàu có, thu trừ tịch để tiền của nhiều.
    - dễ người; khó, nói láo. (coi chữ dễ).
    - út ăn, khó út chịu. Con út nhỏ dại, cần mẹ hay thương hơn, hay lo cho hơn, cha mẹ giàu thì nó có được nhờ, cha mẹ nghèo thì nó phải cực. Tiếng nói riêng trong sự chia phần, các phần đồng đều, đến phần sau rốt có dư thì nhờ, có thiếu cũng phải chịu.
    Chẳng ai – ba họ, chẳng ai khó ba đời. Giàu nghèo và đều có số, không lẽ giàu mãi, cũng không lẽ nghèo đời.
    Khó có nhau, hơn – một mình. Ấy là Đắc nhơn tâm thắng thiên kim. “…..””…..””….””…..” “…..” “…” Chỉ nghĩa là đặng bụng người, hơn ngàn vàng.
    - tạo khó bán. Của mình sắm thì mình bán, của làm tôi người.
    - là họ, khó là người dưng. Tiếng chê người đời hay xu phụ theo nhà giàu, không nghĩ bà con.​

    “……” Giâu. n. Thứ cây lớn, trái nhiều, đóng cả xâu, thổ sản nước Xiêm.
    - gia. id.
    Trái –. Trái cây giâu lớn ấy.
    - nếp. Loài cây giâu mà vỏ trái có mủ cũng gọi là lòn bon.​

    “……” Giấu. n. Ém đi., không cho ai thấy biết.
    - giếm. id.
    - màu. Giả đò, không cho biết tình ý.
    - mẹo. Không cho biết ý tứ, mẹo mực, cách thể, máy móc làm ra thể nào.
    - nghề. Không cho biết nghề riêng của mình. Thợ bạc hay hay giấu nghề.
    Cất –.
    Cất kín.
    - tiếng. Không cho người ta biết tiếng mình.
    Nói –. Nói tránh trút, không nói sự thiệt.
    - mất. Cất để kín đáo không cho ai kiếm tìm được.
    - quanh. Nói quanh.
    - đầu ra đuôi. Giấu không nhẹm.
    - mặt. Ẩn mặt, không cho thấy mặt.​

    “……” Gie. n. Gio ra, trề ra.
    - ra. id.
    Gio -. id.
    Đá –. Đá nằm không khuất (thường nói về đá lớn dưới hầm dưới giếng gio ra một phía).​

    “……” Gié. n. Bông lúa.
    - lúa. id.
    Lúa –. Lúa cắt hớt từ bông; lúa còn trong bông nó.
    - lúa như đuôi trâu. Lúa to bông dặng hột.​

    “……” Giẻ. n. Tiếng kêu chung các thứ bằng tơ chỉ; một manh, một miếng hàng vải xé ra.
    Hàng –. Hàng tơ chỉ.
    - tàu. Hàng tàu.
    - rách. Manh áo, manh quần áo rách rã ra, chẳng ki vải lụa.
    Mua áo thì rẻ, mua – thì mất. Áo bận rồi muốn bán lại phải tính nhẹ tiền hơn hàng giẻ còn nguyên.
    Cây rỏ -. Tên cây.
    Dai như – rách. Lấy nghĩa là một tiếng dai, thường hiểu về nợ khó dòi, hay để dai hoi lâu lắc.
    - cưới. Hàng đi cưới vợ, thường hiểu là một mớ áo, hoặc hai cây hàng.
    Tiền thê -. Tiền thê hàng may áo, hễ bên trai mua không đặng hàng thì phải chịu tiền cho bên gái mua giùm.​

    “……” Giếc. n.
    Cá –. Thứ cá nhỏ con, người ta hay ăn gỏi.
    Gỏi cá –. Gỏi cá nhỏ, cũng gọi là gỏi sanh cầm, chỉ nghĩa là bắt mà ăn sống.​

    “……” Giệch. n. Huịch ra, sổ ra, khó coi.
    - giạc. id.
    - miệng. Huịch miệng, chằng miệng ra.​

    “……” Gièm. c. Đặt ra chuyện nói xấu làm cho người ra ghét nhau.
    - siểm. id.
    - dua. Nói tấu ích, nói lùa; nói vị mặt một người mà bổ người khác, làm cho người ta thêm giận, thêm ghét nhau.
    - chẻ. Dặt chuyện nói xấu, hoặc chê bai kẻ khác.
    Nói –. Đặt đều nói xấu cho kẻ khác, kiếm chuyện nói lấy lòng ai.
    - pha. id.​

    “……” Giếm. n. (Tiếng trợ từ).
    Giấu –. Cất giấu, không cho ai thấy biết.​

    “……” Giền. n. Loại rau.
    Rau -. id.
    - điều. Thứ giền lớn cây mà đổ điều, cũng là vị thuốc mát thường dùng mà đặt chỗ huyết vận.
    - cơm. Thứ giền trắng người ta hay ăn luộc.
    - gai. Thứ giền lớn cây và có gai, tro nó mặn. Mọi dùng mà thề muối.
    Màu hột –. Màu nâu lợt.
    Tro –. Tro giền gai, tro mặn.​

    “……” Giêng. n. Tháng đầu năm, nó là chữ chinh “…..” đọc trại.
    Tháng -. Id.
    Ra –. Tới tháng giêng, qua tháng giêng.
    Trong năm ngoài -. Tháng chạp, tháng giêng, hai tháng gần nhau.​

    “……” Giếng. n. Chỗ đào xuống mà lấy nước mạch dướt đất.
    - nước. id.
    Nước –. Nước múc dưới giếng.
    Đào –. (Coi chữ đào).
    Vét –. Vét bùn đất ở dưới đáy giếng, cũng hiểu là đào giếng.
    Hoa –. Tên bông hoa.
    - loạn. Giếng bỏ hoang, bùn đất lấp xuống.
    - bộng. Giếng xây bằng bộng cây ; tên chỗ;
    Ếch ngồi đáy giếng – thấy bao lăm trời.. Thấp trí chẳng nghĩ được việc cao xa.
    Trong -. Đào lỗ sâu mà trồng, ấy là tại đất khố táo, trồng cạn không đặng (nói về cau).​

    “……” Giềng. n. Mối cả, điều thề cả, luật phép.
    - mối. Điều thề cả.
    - tràng. Id.
    - lưới. Dây dần tằm lưới.​

    “……” Giềnh. n.
    - giàng. Vóc người cao lớn dị thường.​

    “……” Gieo. n. Quãng, vãi, bỏ xuống, buông xuống.
    - giống. Vãi hột giống.
    - vãi. id.
    - mình. Buông mình té xuống.
    - kèo. Giao kèo. Làm tờ gieo kèo.
    - neo. Bỏ neo xuống.
    - vạ. Vu vạ.
    - đồng tiền. Quăng đồng tiền xuống ván, xuống đất coi nó sấp ngửa thể nào. (sủ quẻ).
    - tiếng dữ. Đổ tội cho nhau; nói đều gây thù, gây oán.​

    “……” Giẹo n. Xiên xiên, bên cao bên thấp không đồng.
    - giọ. id.
    - ne. Xiên về một bên, xiên quá.
    Đứng – ne. Đứng nghiêng mình về một bên.
    - cẳng. Cẳng đi không thẳng, trẹo cẳng.
    Đi -. Đi chơn thấp chơn cao.​

    “……” Giéo. n.
    - giác. Tiếng thanh thao mà buồn. Chim kêu gieo giắt.
    - nói – giắt. Nói kể lể, trách móc; nói đèo bòng.​

    “……” Giẹp. n. Xẹp xuông, nhẹp xuống, không có bề dày.
    Đập –. Làm cho nhẹp mỏng, mất bề dày.
    Đạp –. Đạp ép xuống.
    - mũi. Mũi trệt không cao.
    - -. Hình thể gần như mất bề dày.
    Cốm –. Thứ cốm ép (cốm Cao-mên) nó là nếp mới chín, cất về ra cho hột nó nở ra rồi thì đâm cho xẹp xuống.
    - lép, dẹp. Nhẹp xuống, sát xuống quá, không còn bề dày như cũ.
    Cái –. Đồ bắt cá, hình giẹp giẹp.
    Vòng –. Vòng dây mà bóp hai bên, giống cái tràng gà; cũng gọi là vòng tràng gà.​

    “……” Giết. n. Làm cho chết, hại thể gì cho chết.
    - bỏ. id.
    - đi. id.
    Chém –. Tiếng đôi chỉ nghĩa là giết.
    - người. Làm cho người khác phải chết. Tội giết người.
    - dân. Hại dân, làm cho dân phải phải khốn.
    - như – rận. Giết hại rất dễ không gớm tay.
    - như – kiến. id
    - gàu. Lấy hai móng tay cái, đâu lại mà bám nhận trong da đầu làm cho con gàu chết (nghĩa là làm cho đã ngứa).
    - gia –. (Coi chữ gia).​

    “……” Giệu. n. Xiêu xỏ, lỏng lẻo không chắc.
    - giạo. id. Lỏng lẻo, hở hang không khít khao, không chắc chắn.
    Hàm răng – giạo. Hàm răng long lay, xiêu xỏ.
    Rào giạu - giạo. Rào xiêu xỏ muốn ngã.
    Hàng giẻ - giạo. Hàng giẻ rào mình, không chắc, không nặng tay.
    - giạo, nhểu nhão. Bộ lỏng quá, hay nhểu hay rớt ra (nói về hồ cháo).​

    “……” Giễu. n. Đặt chuyện cớ trêu nói cho vui; nói chuyện dễ tức cười ; nói xàm, nói biếm.
    - cợt. id.
    - chơi. id.
    - cười. id.
    Nói -. id.
    Trò -. Đồ làm ra mà chơi, không phải là đồ thiệt, chuyện chơi bời, cuộc chơi bời, không phải chuyện thiệt, không phải là cuộc vững vàng chắc chắn.
    Phát –. Trêu ngươi, bày ra trước mặt, cũng có nghĩa là giễu cợt.​

    “……” Gìn. n. Cầm giữ, giữ lấy.
    - giữ hoặc giữ -. id.
    - lòng. Thìn lòng, răn lòng, giữ lòng.
    Dập –. Ngó không tưởng, con mắt nhắm, con mắt mở. Dập gìn cơn tỉnh cơn mê.

    “……” Gio. n. Ló ra, trề ra, lồi ra.
    - ra. id.
    - gie. Gio ra, gie ra, lò ra nhiều thế như gành đá. Chớn đá gio gie nớu Tử- nha.
    - môi. Trề môi, chót môi ra.
    - mỏ. Chót mỏ. Gió mỏ hổn.
    - dành. id. Làm gái làm mụ.

    “……” Gió. n. Khi chuyển động chạy trên không, thường đưa hơi mát.
    - giung. Tiếng đôi chỉ nghĩa là gió.
    - mây. id.
    - lớn. Gió thổi mạnh.
    - rao. Gió thổi rao rao. Thổi phất qua.
    - hiu hiu. Gió phất phất, thổi phớt phớt, nhẹ nhẹ.
    - đông. Gió phía mặt trời mọc.
    - tây. Gió phía mặt trời lặn.
    - đoài. Gió tây bắc.
    - nam. Gió phía nam thổi tới.
    - bắc. Gió phía bắc thổi tới.
    - heo. id.
    - đông bắc. Gió thổi cạnh đông bắc.
    - chướng. id.
    - nồm. Gió thổi cạnh tây nam.
    - nồm nam. Gió thổi lấn về cạnh tây nam, kêu là nam trên.
    - may. Gió tây bắc có hơi lạnh.
    - sóc. Gió làn về cạnh đông bắc.
    - xuôi. Gió thuận.
    - ngược. Gió không thuận cho người đi.
    - cấn. Gió thổi lại mà thổi xiên xiên.
    Chạy – cấn. Chạy cấn, chạy xiên lá buồm.
    Sóng –. Nổi sóng, nổi gió, sông biển không yên; trời động.
    Mưa –.
    Và mưa và gió, trời không tạnh ráo.
    Mưa vải –
    may. Mưa gió liên miên lạnh lẽo. Tục nói trại là mưa vạy gió may, chỉ nghĩa là mưa gió không chừng, lạnh lẽo.
    Dông –. Gió lớn.
    Trận –. Cây gió lớn.
    Cây –. Luồng gió.
    Hút –. Chót môi thổi hơi làm cho ra tiếng.
    Trúng –. Mắc luồng gió độc làm cho sinh bệnh, hoặc phải té ngã, bất tỉnh nhơn sự.
    Mắc -.
    id.
    Xuống -. id.
    Hóng –. Ra ngoài gió ; hứng lấy gió.
    Ra –. Ra chỗ gió thổi, hóng gió.
    Xa –. Đồ dùng có kiên quạt gió, đề mà để lúa gạo.
    Quạt –. Quạt cho nổi gió.
    Nói –. Mới học nói, nói theo gió. (Nói về chim). Cưởng mới nói gió.
    Trốn –. Tránh cho khỏi luồng gió thổi ngay mình.
    - bê. Gió thổi đưa vào đâu, bị gió đưa về một phía.
    - đưa. Gió xuôi thổi đi đưa đi, thổi đông đưa.
    - đàn. (coi chữ đàn).
    - đẩy. id.
    - đánh. Gió thổi xuôi ngược giựt giả, làm cho không yên.
    - thổi. Luồng gió đi, thổi tới.
    Nổi –. Thình lình gió dậy,
    Cây muốn lặng mà – chẳng đừng. (coi chữ đừng).
    Duồng – bẻ măng. (coi chữ duồng)
    Khuất –. Bị che áng không có gió thổi, không thông khí.
    Trống -. Gió thâu vào, không có vật chi che áng.
    Lặng –. Không có gió, êm trời.
    Lửng –. Trời dứt gió không thổi chút nào.
    Bặt -. id.
    Đón –. Dùng thuốc chỉ mà thoa ngoài da cho gió thổi theo chưn lông mà vào trong mình. Nghệ giói đón gió.
    Tống –. Phép đưa ôn thần đi theo gió, cũng gọi là tống ôn, tống quái.
    Cở -.
    Đồ làm ra như cái máy có thể xây, để mà coi ngọn gió trở về đâu.
    Bắt –. Lấy hai ngón tay bắt da thịt tại giữa chang mày làm cho máu nhóm cho hết nhức đầu.
    Ngọn –. Luồng gió thổi ; cây gió.
    - mùa. Gió thổi cả mùa mà có một hướng. hoặc thổi luôn một bề cho tới sáu tháng.
    - đất. Gió trong đất thổi ra biển.
    Trở ngọn –. Xây hướng gió.
    - mặt trời. Gió ở ngay mặt trời mà thổi tới, hoặc thổi khi mặt trời mọc.
    - săn. Gió thổi khá mạnh.
    - dịu. Gió thổi êm ái.
    - lò. Gió lòn theo chỗ hở, chổ trống mà thổi vào.​

    “……” Giò. n.
    Chưn, ống chưn. Tiếng khiến cho trâu, bỏ đứng lại.
    Dài –. Chưn cẳng dài.
    - cẳng lỏng thỏng. Dài giò quá (con nít đã trộng má hãy còn bồng).
    Co –. Con chơn: Co giò mà đạp. Không đi đâu được: Co giò mà chịu.
    Đánh gãy –.
    Tiếng ngăm đe, không cho lui tới.
    Coi –. Coi gân cốt vẩy vi cái giò gà mà bói việc lành dữ.
    Chả -. Chả làm bằng thịt giò heo.
    - heo. Cái chưn heo, hiểu luôn cho tới đầu gối.
    - nai. Cái chưng cùng ống chưn con nai.
    Ghế - nai. Ghế chưn dài, trên lớn dưới nhỏ.
    - quắc. Con quắc dài giò. Cười kẻ dài giò, thì kêu là giò quắc.
    - lại. Cầm lại không cho đi tới (trâu bò).
    Thả vi – hoặc thả vi giở. Tiếng khiến trâu cày đi tả hay là đi hữu.​

    “……” Giỏ. n. Đồ đựng bằng tre đương thưa nan, hoặc chừa lỗ, cũng có thể mà mang, xách.
    - lộ. id.
    - . Giỏ đựng đồ cúng cấp.
    - nài. Giỏ đựng đồ ăn theo mà hầu kiện, có dây nài để mà mang, xách. Đi kiện thì mang giò nài, chỉ nghĩa là đi kiện thì phải nài xin cho được việc, chẳng nệ khó nhọc, lâu mau.
    - bội. Thứ giỏ lớn thường dùng mà đựng cau trầu, hoặc để mà nhốt gà.
    - dâu. Giỏ đựng dâu, hoặc để mà hái dâu lá.
    - . Giỏ đựng cá, cũng là cái lường đong cá.
    Cả –. Đầy là một giỏ.
    Cả -. id.
    Dòm – ngó oi. Hay dòm hành, muốn biết việc kẻ khác.​

    “……” Giõ. n. Kê gần, đưa ngay.
    - miệng. Kề miệng vào. Giõ miệng vào cửa sổ mà kêu. Cũng có nghĩa là nói leo (thì phải là xỏ miệng vào).
    - tai. Nghiêng tai, ghé tai ; kề miệng bên tai mà nói chuyện gì ; nói thầm tối.
    –. Không rời, không dứt (tiếng trợ từ). Nợ dòi dò giõ, thì là kêu đòi mãi; theo dò giõ, thì là đi theo mãi không rời ra.​

    “……” Giô. n. Nham nhúa, không trơn tru.
    - giảm. id.
    Sứa –. Loài sứa, vật ở biển, mình nước, người ta nói là bọt nước hóa ra.​

    “……” Giồ. n. Xốc tới.
    Chó –. Chó xốc tới muốn chụp.
    Hùm –. Hùm xốc tới muốn chụp.
    Chó sửa –. Chó sửa nà một phía.​

    “……” Giổ. n. Đưa nước dư trong miệng ra.
    - nước miếng. id.
    - vặt. Hay giổ nước miếng.
    - cổ trầu. Đưa nước cổ trầu trong miệng ra.
    Khạt –. Và khạt và nhổ.
    Ống –. Đồ đựng nước miếng, hoặc nước cổ trầu; ống phóng.
    Miệng ống –. Miệng thùa lùa, miệng không sạch sẻ (nhứt là tại ăn trầu).​

    “……” Giỗ. n. Kị cơm, cúng cơm cho vong hồn, làm lễ giáp năm, lễ cúng cơm cho kẻ chết, mà nhắc việc cấp dưỡng như khi còn sống.
    - chạp. id.
    Đám –. Tiệc bày ra mà chỗ quải, có đông người ăn.
    Ăn –. Ăn tiệc dọn ra mà cúng ấy.
    Quải –. Dọn đồ cúng cấp cho kẻ khuất mặt.
    Đơm -. id.
    Rái – cha. Rái bắt cá mà tế ông cha nó. (Người ta nói thường năm rái hay tựu lại một chỗ, bắt cá đổ đống dưới nước mà tế tổ tiên nó, hễ nó bắt được con cá thì hai tay cầm con cá giơ lên khỏi mặt nước, ấy gọi là tế).
    Tham buổi –, lỗ buổi cày. Vì bữa ăn, phải bỏ công việc.​

    “……” Giơ. n. Đưa ra, cho ngó thấy ; trao cho.
    - ra. id.
    - tay. Đưa tay ra.
    - chơn. Đưa chơn ra.
    - mặt. Đưa mặt ra.
    - đầu cho chúng đánh. Dại dột, chịu chúng ăn hiếp.
    - lên. Đưa lên.
    - vọt. Đưa roi đánh ngựa, thúc ngựa đi.
    - roi. Đưa roi ra, muốn đánh.
    - cây. Đưa cây ra, muốn đánh.
    - bụng. Đưa bụng ra ; bày bụng ra.
    - giò. Đưa giò ra ; bày giò ra. Té giơ giò.​

    “……” Giờ. n. Một chuyến đồng hồ ; tính theo An-nam, ngày đêm có 12 chuyến, tính theo phương Tây thì là bằng hai, nghĩa là 24 chuyến.
    - khắc. Tiếng chỉ chung chừng lâu mau trong một ngày.
    Ngày –. Tiếng chỉ chung cả ngày tháng.
    Một ngày 12 –. Giờ tí từ 11, nửa đêm cho tới giờ thứ nhứt; giờ sửu từ 1 tới 3; giờ dần từ 3 tới 5; giờ mẹo từ 5 tới 7, v. v.. cả thẩy một giờ Nam, bằng hai giờ Tây.
    Bây –. Đương hồi nãy, lúc nãy.
    Bấy –. Khi ấy, lúc ấy
    Bao –. Khi nào, hồi nào, có ở đâu.
    Bệnh chờ -. Bệnh gần chết, không còn kẻ sống.
    Hết –. Mãn giờ, đến giờ rồi, mãn kì rồi.
    Mần -. id.
    Mấy -, - thứ mấy? Giờ nào, giờ gì ?
    Kịp –. Vừa giờ, nhầm giờ. Đi cho kịp giờ.
    Giàu – ngọ, khó – mùi. Giấu đó nghèo đó ; nghèo giàu không xa nhau.
    Cửa Cần –. Tên cửa biển Saigon.
    Đánh chết –. Tiếng ngăm đe, tiếng giờ ở đây hiểu là tiếng trợ từ.
    Đánh chẳng đi, – chẳng đứng. Khó khiến, khó dạy, nặng nề như trâu trì. (Chữ giờ cũng đồng nghĩa với; giỏ chỉ nghĩa là cắm lại.)​

    “……” Gióc. n. Đâu tréo trả; đậu ba tao, làm cho đâu lại với nhau. (Nói về dây, tóc).
    - . Kết đâu bôn tao.
    - tóc. Rẻ tóc từ lọn mà đâu tréo trả; (thường đậu ba tao).
    - chóp. Gióc tóc chừa giữa đỉnh. Cạo đầu gióc chóp, làm ra dạng người Khách.
    - dây. Đậu nhiều mối dây vô một.
    Dây –. Dây đã đậu thể ấy.
    - roi. Đậu nhiều mối dây cho săn mà làm roi.
    Roi –. Roi gióc thể ấy.
    - vai. Dách vai, đưa vai lên. Ôm gióc vai.
    Vai –. Vai nhách lên, giơ lên cao.
    - môi. Quớt môi, chóc môi.
    Đánh –. Đánh trước làm cho kẻ khác làm mà đánh theo (tiếng nói riêng về chuyện cờ bạc).​

    “……” Gioi. n. Tiếng đồng xỉa liễn theo nhau, mỗi liễn là 5 đồng, 12 liễn nghĩa là 12 gioi làm một tiền. (Coi chữ doi).
    :rose:
  • Đang tải...