04. Gói Bao-Bậy- ThanhVan (type done)

19/8/15
04. Gói Bao-Bậy- ThanhVan (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRWmNqME5peHdJTUk

    Bảnh

    Bảnh. Nói về dáng gì vẻ gì. Không dùng một mình.

    Bảnh-bao. Trau, truốt: Râu mày nhẵn-nhụi, áo quần bảnh-bao (K).|| Bảnh choẹ. Lên bộ: Ghế tréo lọng xanh, ngồi bảnh choẹ ( thơ tiến sĩ giấy). Bảnh-khảnh. Gầy-gò. || Bảnh-lảnh. Nhẹ nhõm, linh-lợi.

    Bảnh mắt. Buổi sáng sớm mới thức dậy, mới mở mắt ra.

    Bạnh

    Bạnh. Phùng to ra, giương to ra.

    Bao

    Bao. Lau cho khô, lau cho sạch bụi: Bao cái tủ cho sạch bụi, bao cái khay chè cho sạch cấn.

    Bao. Do chữ bảo mà ra, bảo-nhận một vật hay một việc gì: Ông có dám bao việc ấy không?

    Bao. Ít hay nhiều, lâu hay chóng: Biết bao mà kể, Xiết bao kể nỗi thảm sầu. Quản bao tháng đợi, năm chờ (K).

    Bao giờ. Chưa hẳn lúc nào: Bao gờ cho đá mọc mầm (C-d). || Bao lăm. Đáng bao nhiêu, có là mấy. || Bao lâu. Bao nhiêu thì giờ, bao nhiêu ngày, bao nhiêu tháng, bao nhiêu năm: Sự rằng cũng chẳng bao lâu (K). || Bao nả. Không biết chừng nào: Quạt nồng ấp lạnh đà bao nả (Nh đ-m). || Bao nài. Chẳng nài chi. || Bao nhiêu. Lời hỏi, không biết chừng nào: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già. Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (C-d). || Bao quản. Bao nhiêu cũng không ngại: Búa rìu bao quản thân tàn (K). || Bao xa. Đường xa không biết chừng nào : Trời Liêu non nước bao xa (K).

    VĂN-LIỆU.Bao giờ cho gạo bén sàng, Cho tràng bén gió thì nàng lấy anh (C-d). – Bao giờ cho chuối có cành, Cho sung có nụ, cho hành có hoa (C-d). – Bao giờ mang hiện đến ngày, Cày bừa cho kĩ mạ này đem gieo (C-d). - Bao giờ cho đến tháng mười, Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta (C-d). - Biết bao giờ lại nối lời nước non (K). – Bao nả công-trình tạch cái thôi (thơ pháo). Thân lươn bao quản lấm đầu (K). - Một cây gánh vác biết bao nhiêu cành (C-d). - Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình (K).

    Bao …1. Bọc ở ngoài, cho chứa được các vật : Trời bao ở ngoài đất.- 2. Những cái gì để đựng hay gói các vật: Bao chè, bao gạo, bao diêm v.v.

    Bao áo. Cái tráp để đựng áo mũ của các quan. || Bao bọc. Che kín ở chung quanh: Không-khí bao bọc chung quanh trái đất (sách Địa-dư). Nghĩa bóng là che-chở, bênh-vực. Bao-dong O …. Có độ lượng rộng, dong cho kẻ dưới: Còn nhớ lượng bể bao dong (K), || Bao hàm. O …. Bọc ngâm, che chở cho tất cả mọi người: Bao hàm muôn vật. || Bao-la O …. Vây bọc một khoảng rộng mênh-mông: Trời cao bể rộng một mầu bao-la (K). || Bao quát O …. Cũng như “bao la”. || Bao-tử. Cái gì hãy còn non, hãy còn ở trong bụng. || Bao tay. 1. Cái túi để bọc tay người chết. – 2. “Bít tất” tay.

    Bao …. Khen, ít dùng một mình.

    Bao-biếm O …. Khen chê: Lời bao-biếm công-bằng hơn pháp-luật. || Bao-tưởng O …. Khen và nói rõ sự hay của người ấy cho mọi người cùng biết. || Bao-thưởng O …. Khen và ban thưởng cho.

    Bao-công … Một ông quan xét án rất minh ở nước Tàu về đời Tống.

    Bao lơn. Hàng con tiện ở ngoài hiên hay chung quanh gác, có thể đứng tựa vào được: Nhà bốn mái, bao lơn bốn mặt.

    Báo

    Báo. Làm nhiễu, làm phiền, làm hại: Ăn báo, báo hại người.

    BáoI. Trả lại, đền lại: Báo ân, báo oán.

    Báo-bổ. Đền ơn và có công giúp đỡ ( phần nhiều nói về bề tôi đối với nhà vua). ||Báo đáp O .... Ở lại cho phu lòng: Hãy cho báo đáp ân tình cho phu (K). Báo đền. Trả nghĩa đền ơn: Mặc lòng xử quyết báo đền cho minh (K). || Báo hiếu O… Đền ơn cha mẹ: Con phải nghĩ làm sao để báo-hiếu cho cha mẹ. ||Báo oan O…. Dùng cách mà trị lại những người làm hại mình khi trước. ||Báo ơn. Đền ơn cho người có ơn huệ cho mình. ||Báo-phục O…. Đền ơn-trả thù: Đạo trời báo phục chỉn ghê. ||Báo phục O… Người trên để tang người dưới. ||Báo thù O… Trả thù, dùng cách trị lại những người có thù hằn hoặc vì mình, hoặc vì nghĩa. ||Báo ứng O… Việc tự-nhiên, làm lành lại gặp lành, làm ác lại gặp ác: Xem cơ báo ứng biết tay trời già (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. - Tội báo oan gia

    II. Mách bảo, đưa tin, hoặc nói miệng, hoặc đưa giấy, hoặc hiển-nhiên cho biết trước: Có việc gì quan hệ, lý trưởng phải lập tức báo quan.

    Báo mộng. Tin chiêm-bao: Đạm-Tiên báo mộng cho Kiều. ||Báo tên. Thông tên, xưng tên: Sảnh ngoài bỗng có hai chàng báo tên (Nh-đ-m). ||Báo tin. Đưa tin.

    VĂN-LIỆU.Bông đào chợt đã báo chừng nửa xuân (Nh-đ-m).

    III. Tờ nhật trình, nhật báo

    Báo-chương O … Tờ báo. || Báo-gia O … Nhà báo. || Báo-giới O … Gồm các nhà báo. || Báo-quán O … Sở làm báo.

    Báo … Con beo, cùng một loài với giống hổ, nhưng mình nhỏ hơn mà lông lại lốm-đốm sao đen.

    Báo-biến O… Chính nghĩa là con báo hóa vằn đẹp. Nghĩa bóng nói lúc thi-thố tài-năng của các bậc hào-kiệt: Đợi gió mây tầng thủa chập-long, giương nanh vuốt đến kỳ báo biến (văn cổ).

    Bào

    Bào. Dùngcái bào mà nạo, gọt cho thật nhẵn thật phẳng: Bào trơn, đóng bén. Nghĩa bóng là đau xót: Sinh đà nát ruột như bào (K). – Nghĩa bóng nữa là nạo vét tiền của.

    Bào-bọt. Vơ vét: Bào-bọt từng tí không còn gì cả. ||Bào-hào. 1. Hăm-hở vội-vàng: Nói làm sao bào-hao làm vậy (T-ng) – 2. Nóng ruột và xót ruột: Trong bụng bào-hao. || Bào nạo. Vơ vét nhặt nhạnh, cũng nghĩa như bào-bọt: Có gì bào-nạo lấy hết cả.

    VĂN LIỆU.Như nung gan sắt, như bào lòng son (K).

    Bào. Đồ dùng của thợ mộc, lưỡi bằng sắt, dùng để bào gỗ cho nhẵn.

    Bào cóc. Nhỏ lưỡi mà cong. || Bào nghiến. Bào đầy lưỡi gọt khoanh các mấu tre. || Bào rờ. Bào nhỏ lưỡi để sửa góc. || Bào xoi. Bào nhọn lưỡi.

    Bào … Sao, rang, bỏ vật gì vào nồi hay vào chảo để trên bếp than bếp lửa, ít dùng một mình.

    Bào-chế O… Nói về việc làm thuốc, đem những vị thuốc sao, tẩm, hay làm cách gì đúng như trong phép y-khoa: Những đơn thuốc cân ở hiệu bào-chế.

    Bào … Bọc giau ở trong bụng đang bà. Không dùng một mình.

    Bào-đệ O… Em ruột. || Bào-huynh O... Anh ruột. || Bào-thai O… Thai còn trong bọc mẹ.

    Bào … Bầu, một thứ nhạc-khí trong bát-âm.

    Bào… Áo d ài và tay rộng: Giọt châu thánh-thót thấm bào (K). Người lên ngựa kẻ chia bào (K).

    Bào- ảnh ... C ái bọt nước , cái bóng sáng, không được bao lâu: Chiếc thuyền bào-ảnh thấp-tho mặt ghềnh (C-o).

    Bào-ngư … Một thứ hải-vị.

    Bào-thư … Nghĩa bóng là hối lộ, đút lót: Thời bây giờ cái thói bào-thư thịnh-hành lắm.
    Bảo

    Bảo. Chỉ truyền, nói với người dưới hay với người ngang hàng: Bảo sao nghe vậy: bảo xôi ừ xôi, bảo thịt ừ thịt; bảo một đàng đi một nẻo.

    Bảo-ban. Dạy dỗ: Bảo-ban đường làm ăn, bảo ban đường cư-xử.

    VĂN LIỆU. - Bảo hổ là hổ, bảo long là long, hòn đất vốn không biết cãi (T-ng) - Bảo cho hội-họp chi-kỳ (K). - Bảo nhau rồi mpis nhận ra (Nh-đ-m).

    Bảo … Giữ-gìn. Không dùng một mình.

    Bảo-cô O… Nuôi trẻ bồ-côi. || Bảo-cô O …Nuôi nấng người mà mình đã đánh bị thương: Nuôi như nuôi bảo-cô. (Luật cũ: Kẻ đánh người trọng-thương, quan bắt phải nuôi cơm phục thuốc, giữ cho người bị thương được yên toàn thì không phải tội. || Bảo-chủ. Xem “bầu chủ”. || Bảo-cử O… Xem chữ “bầu-cử”. || Bảo-chủng O… Giữ-gìn lấy giống nòi, cùng một giống nòi ta phải giữ gìn lấy nhau, không nên làm hại lẫn nhau: Ta muốn chống-chọi với người ngoài, ta phải biết bảo-chủng hợp-quần. || Bảo-chứng O… Người đứng làm chứng nhận hộ hay lấy vật gì để làm chứng: Việc thần phải có tiền ký-quĩ để làm bảo-chứng. || Bảo-dưỡng O… Giữ-gìn nuôi nấng. || Bảo-đảm O…Xem Đảm-bảo. || Bảo-hiểm O…Phòng giữ sự nguy-hiểm, như hội bảo-hiểm hỏa-tai, bảo-hiểm nhân-mệnh v.v. || Bảo-hộ O…Giữ-gìn bênh-vực: Nước Pháp bảo-hộ nước ta. || Bảo-hành O…Bảo nhận một vật gì trong bao nhiêu lâu: Mua đồng hồ nên lấy giấy bảo-hành. || Bảo-kết O…Cùng ký-kết giữ lấy lời ước. || Bảo-lĩnh O…Đứng làm chứng để nhận hộ cho: Bắt người bảo-lĩnh làm tờ cung-chiêu (K). || Bảo-lưu O…Giữ nguyên không thay đổi. || Bảo-sinh O…Cũng như “vệ sinh”. || Bảo-tồn O…Giữ-gìn cho khỏi mất đi: Bảo-tồn-cổ-học (giữ-gìn nền học cũ cho khỏi mất). || Bảo-tồn O…Giữ-gìn cho khỏi thất-lạc. Nói chung là giữ-gìn cái vốn cũ, không để cho suy đi. || Bảo-trọng O…Giữ-gìn và qui-trọng thân-thể hay danh-giá của mình: Người ta nếu không biết bảo-trọng thì còn gì là hạnh-kiểm.

    Bảo… Luỹ, đắp bằng đất để đóng đồn canh giữ.

    Bảo… (Tiếng đường trong là “bửu”) Quí-báu, ít dùng một mình.

    Bảo-huấn O… Lời răn dạy quí-báu || Bảo-kiếm O… Gươm báu: Một bên bảo-kiếm một bên tì-bà (Nh-đ-m). || Bảo-vật O… Của báu.

    Bảo-mẫu …Người đàn-bà chăn nuôi trẻ con.

    Bão. Gió to, đủ bốn thứ gió (cụ-phong): Góp gió làm bão. Kẻ ăn rươi người chịu bão (T-ng).

    Bão-bùng. Gió to làm các vật xiêu đổ tan-tành: Bão-bùng cành ngọn sơ-dơ (H.V.T). || Bão táp. Gió to. || Bão nước. Trong khi bão mà có đổ cây nước. || Bão rớt. Bão ở nơi khác rớt đến.

    Bão. Tên chứng đau bụng từng cơn: Đau bụng đau bão.

    Bão… Ẵm bế, không dùng một mình.

    Bão-phụ O… Nói người có tài có chí, trong bụng thường muốn làm những công-nghiệp to-tát. Tài bão-phụ, chi kinh-luân.

    Bão. No, không đói, thường dùng với chữ khác: Bão mãn (đầy đủ). Bão noãn (no ấm).

    Bạo

    BạoI. Không nhút-nhát, không sợ-hãi gì: Bạo ăn, bạo nói, bạo tay, bạo gan.

    VĂN LIỆU. – Người dát nát người bạo (T-ng). – Mạnh gạo bạo tiền, khôn-ngoan dù mốc (T-ng).

    II. Dữ-tợn, không kể gì đến đường nhân-ngĩa: Bạo ngược, tàn bạo.

    Bạo bệnh O… Bệnh đau dữ, đau nặng. || Bạo binh O… Toán quân dữ-tợn. || Bạo dạn. Không kinh sợ gì. || Bạo hổ bằng hà O….. Bắt hổ tay không, lội sông tay không. Nói người hung-tợn làm gì không nghĩ trước nghĩ sau gì cả. || Bạo-khách O… Trộm cướp. || Bạo phong O…Gió to giữ quá. || Bạo thiên nghịch địa O…Nói người dữ tợn quá, hay làm những sự bạo-nghịch, dẫu trời đất cũng không nể.

    Bạp

    Bạp. Bậm bạp (mập-mạp). Béo lớn sởn-sơ, thường nói về loài cây cỏ béo tốt.

    Bát

    Bát. Thứ đồ bằng sành, bằng sứ, hay bằng gỗ, dùng để chứa đựng các thức ăn-uống hay các vật khác: Bát đàn, bát sứ, bát ngò, bát chiết-yêu, bát mẫu.

    VĂN LIỆU. – Mâm nan bát đàn (T-ng). – Mâm đồng bát bít (T-ng). – Tham bát bỏ mâm (T-ng). Bớt bát mát mặt (T-ng). – Mảnh bát ngò hơn bồ bát đá (T-ng). – Làm lẽ ăn bát mẻ nằm chiếu manh, Làm cả ăn bát đại thanh nằm chiếu miến. – Vợ chồng khi nồng khi nhạt, bát đầy bát vơi. – Ai ơi đừng phụ bát đàn, Nâng niu bát sứ vỡ tan có ngày (C-d). – Bát cơm Phiếu-mẫu trả ơn nghìn vàng (C-d).

    Bát… Bẻ lái khiến thuyền đi về phía tay phải, trái với tiếng cay là khiến thuyền đi về phía tay trái: Một con thuyền cạy bát bên giang.

    Bát I. Sửa dẹp cho yên. Không dùng một mình.

    Bát-loạn O…Dẹp loạn. || Bát-tiễn O… Đánh dẹp tiễu-trừ những quân nghịch đẳng: Tiện-nghi bát-tiễn việc ngoài đổng-nhung (K). || Bát vận quân-lương O…… Tải lương-thực cho lính.

    II. Sai khiến, cắt việc: Bát-cấp dân-phu.

    Bát … Số tám, ít khi dùng một mình.

    Bát-âm O… Tám thứ tiếng trong âm-nhạc (bào, thổ, cách, mộc, thạch, kim, ti, trúc): Trò bày bách-hí dịp hoà bát-âm (Nh-đ-m). || Bát-bửu (bảo)O…Đồ thờ thần có tám cái để bầy cho oai. || Bát-dật O…Cũng như “bát-tuần”, tám mươi tuổi. || Bát-dật O…Lối múa ở nơi miếu-đường, có tám hàng, mỗi hàng tám người. || Bát-giác O… Tám góc: Những hình gì có tám góc gọi là “bát-giác”. || Bát-giác-lâu O… Tên một cái lầu ở tỉnh Bình-định, khi xưa ông Vũ-Tính tự đốt mình mà chết ở đó. || Bát-phẩm O… Phẩm-hàm về trật thứ tám: Chánh bát-phẩm, tùng bát-phẩm. || Bát-quái O… Tám quẻ ở trong kinh Dịch (kiền, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn, đoái): Trong nhà có vẽ đồ bát-quái để trừ tà. || Bát-sách O… Tên một quân bà tổ-tôm. Nghĩa bóng là gàn dở: Mở miệng nói ra gàn bát-sách (Yên-đổ). || Bát-sát O… Một môn phép về học thuật-số, có thể tính được cả tám cửa. || Bát-tiên O… Tám ông tiên, ta thường dùng làm kiểu thêu, kiểu vẽ, hay là chạm khắc vào đồ vật gì: Bát-tiên quá hải, bát-tiên hội ẩm. || Bát-tuần O… Tám mươi tuổi. || Bát-trận O… Trận đồ trong binh-pháp ngày xưa. Sách thuốc Cảnh-nhạc cũng dùng chữ bát-trận để chia những phương thuốc trị bệnh ra làm tám môn.

    VĂN-LIỆU. – Đặt giường thất-bảo, vây màn bát-tiên (K).

    Bát-ngát. Bao-la không biết đến đâu là cùng: Bốn bề bát-ngát xa trông (K).

    Bát-nhã… Chữ trong kinh Phật, cũng như nói trí-tuệ.

    Báo-nháo. Lộn-xộn, không có lần-lượt, không có trật-tự: Mày là đồ bát-nháo chỉ khươu.

    Bát-tràng. Tên một làng nghề hấp bát đĩa thuộc tỉnh Bắc-ninh.

    VĂN-LIỆU. – Sống làm con trai Bát-tràng, chết làm thành-hoàng Kiêu-kỵ (Ph-ng). – Ước gì anh lấy được nàng, Thì anh gánh gạch Bát-tràng về xây (C-d).

    Bạt

    Bạt. Xiêu bạt: Bạt hồn, bạt vía, bạt hơi, xiêu cư bạt quán.

    Bạt nhĩ. Tai giẹp về đằng sau. Nghĩa nữa là tát: Bạt nhĩ cho nó một cái. || Bát-phong. Thuyền ở bể, ở sông bị cơn gió to giạt đi nơi khác. || Bát phong long địa. Bị đuổi đánh mà phải chạy: Đánh cho chạy bạt phong long địa.

    Bạt … Nhổ lên, cất lên, rút ra: Bạt kiếm (rút gươm). Đề-bạt (đề-cử lên cho người biết mà dùng).

    Bạt-thiệp… Lội cỏ là bạt, lội nước là thiệp, là tỏ nghĩa lặn-lội khó nhọc: Bạt-thiệp gian-lao.

    Báu

    Báu. Quí trọng, quí giá: Báu gì những của phù-vân. Người có đức-hạnh ai cũng lấy làm quí báu. Những vật gì hiếm có, mà người ta lấy làm quí giá thì gọi là của báu: Gẫm âu người ấy báu này (K).

    Bàu

    Bàu. Ao, vũng lớn: Bàu cá (ao that cá), Bàu sen. Cá bàu ngon hơn cá đồng.

    Bàu mươm. Chuôm ao (ít khi dùng). || Bàu hói. Ao sâu và lạnh: Con cò ở bên bàu hói, con cói ở bên kia sông, có phải đạo vợ chồng, lại đây ta trồng chung một bụi (câu hát Nghệ-an).

    Bay
    Bay. I. Cử-động trên không bằng cánh: Chim bay, Tàu bay, v.v. Nghĩa bóng là nhanh chóng: Làm bay đi.Nghĩa bóng nữa là trốn đi: Có bay lên trời.

    Bay bổng. Bay cao: Bay bổng tầng mây. || Bay bướm. Nhẹ-nhàng thanh-tao, có cách điệu như bướm bay: Câu vân bay bướm. || Bay kinh-nghĩa. Thi hương hỏng kỳ kinh-nghĩa. || Bay la. Bay thấp là-là mặt đất: Gần bay la, xa bay bổng (T-ng). || Bay nhảy. Nghĩa bóng là ganh đua với đời để lập công danh. || Bay chuyền. Chim mới tập bay chỗ nọ ra chỗ kia: Chim non bay chuyền.

    VĂN-LIỆU. – Con chim bay vụt qua nhà, Còn biết đực cái nữa là thân em (C-d). – Chim con vũ cánh bay chuyền. Chồng em lẩy-bẩy như quân Cao-Biền dậy non (C-d). – Ước gì em hoá ra giơi, Bay đi bay lại tới nơi anh nằm (C-d). Chẳng hay chàng ở đâu đây, Thiếp xin mượn cánh thiếp bay theo chàng (C-d). Chuồn-chuồn có cánh thì bay, Kẻo thằng ỏng bụng bắt mày chuồn ơi (C-d). – Chim khôn chưa bắt đã bay, Người khôn chưa nắm cổ tay đã cười (C-d). – Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K). – Ví chăng chắp cánh bay cao, Trèo cây lâu cũng có ngày bẻ hoa (K). – Liệu mà xa chạy cao bay, Ái ân ta có ngần này mà thôi (K). – Ví mà có kẻ biết bay, Thì ta xa chạy cao bay nơi nào (Nữ tú-tài).

    II. Bị gió thổi đưa lên không-trung hay là làm cho cử-động: Mây bay, lá bay, cát bay, khói bay, cánh hoa bay, lá cờ bay.

    VĂN-LIỆU. – Trầm bay ngạt khói gió đưa trước rèm (K).

    III.Ở đâu bỗng dưng đến: Điều đâu bay buộc ai làm (K). – Thật là vạ gió tai bay, Bỗng không bỏ lửa bàn tay tội trời (Thị-Kính).

    VĂN-LIỆU. – Mảnh lông hồng theo đạn lạc tên bay (văn-tế trận vong tướng-sĩ).

    IV. Phai lạt, biến mất: Mầu nhuộm bay dần dần. – Cãi bay đi, Những nốt đậu đã bay.

    Bay. 1. Đồ dùng để trát vôi: Cái bay thợ nề. – 2. Tức là cái bay dùng để giẫy cỏ (Tiếng Nghệ). Có nơi gọi là cái “giầm”, hoặc cái “chép”.

    Bay. Tiếng gọi những kẻ dưới: Chúng bay, Mẹ con nhà bay.

    VĂN-LIỆU. – Nào là gia-pháp nọ bay (K). – Dù ai bấm chỉ nàng bay, Thì nàng cứ giữ nhẫn này cho anh (C-d). – Bay ra thưa chúa trước sau sự tình (H-tr). – Sự đâu có lạ sự lùng bay ơi (H-tr). – Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ bị (T-ng).

    Bày

    Bày. I. Xếp đặt, phô-trương: Bày đồ thờ để cúng tế, Bày hương-án để nghênh-tiếp.

    Bày biện. Xếp đặt, sửa-soạn. || Bày hàng. 1. Ngang hàng với nhau, cũng như “bày vai”: Con chú với con bác là bày hàng nhau. – 2. Xếp đặt thành từng hàng: Bày hàng cổ-vũ xôn-xao (K). 3. Xếp đồ hàng ra để bán. || Bày phô. Xếp đặt trang-hoàng: Bày phô chén ngọc đũa ngà (Nh-đ-m). || Bày vai. Tức là “bày hàng”: Bày vai có ả Mã-Kiều (K).

    VĂN-LIỆU. – Thới-trân thức thức sẵn bày (K). – Trên bày bài-vị Mai-huynh (Nh-đ-m).

    II. Lập ra, làm ra: Ai bày lệ-luật làm chi, Đẻ đôi con dì chẳng lấy được nhau (T-ng).

    Bày đầu. Làm nên cho người khác theo: Bày đầu cho trẻ. || Bày đặt. Thêm đặt ra truyện này truyện khác. || Bày mưu. Lập ra mưu kế: Bày mưu chước đặt những điều hiểm sâu (Hoàng-tú). || Bày trò. Đặt ra một cuộc vui đùa: Bày trò cho trẻ con chơi. || Bày vẽ. Làm ra những sự phiền văn vô-ích.

    VĂN-LIỆU. – Ai bày trò bãi bể nương dâu (C-o). – Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi (K).

    Bảy

    Bảy. Số đếm sau số sáu, sáu thêm một là bảy: Sáu đồng tiền với một đồng tiền là bảy đồng. Bảy bảy bon mươi chín (nghĩa là gấp số bảy lên bảy lần là bốn mươi chín). Sau ngày thứ sáu trong tuần lễ gọi là ngày thứ bảy. Dao dài bảy vổ gọi là dao bảy. Tiếng riêng của người làm xe điện, mở máy bảy chữ, nói tắt là mở bảy, nghĩa là mở hết sức nhanh.

    Bảy chữ. Bảy cách tiếp khách của nhà thanh-lâu (1. Tiếu là cười; 2. Tiễn là cắt; 3. Chích là đâm; 4. Thiêu là đốt; 5. Giá là lấy làm chồng; 6. Tẩu là chạy; 7. Tử là chết): Vành ngoài bảy chữ vành trong tám nghề (K).

    VĂN-LIỆU. – Bảy nổi, ba chìm (T-ng). – Bảy vía, ba hồn (T-ng). – Bảy bồ cám, tám bồ bèo (T-ng). – Người bảy mươi, học người bảy mốt (T-ng). – Mười phần chết bảy còn ba, Đến khi vua chết hai còn một (Ph-ng). – Bảy mươi chống gậy ra đi, Than thân rằng thủa đương thì chẳng chơi (C-d). – Bảy mươi mười bảy bao xa, Bảy mươi có của mười ba cũng vừa (C-d). – Trời chẳng già đất chẳng già, Năm hồ bảy miếu một mình ta (Phạm Đình-Trọng).

    Bảy. (Nồi). Tên một thứ nồi thổi được bảy bát gạo.

    Bắc

    Bắc. Để lên: Bắc ống nhòm. Gác lên: Bắc ván. Làm cho bên nọ tiếp với bên kia: Bắc cầu. Làm cho phía dưới tiếp với phía trên: Bắc thang.

    Bắc bậc. Chỉ cái tính người lên mặt: Ăn nói bắc bậc. Bắc bậc cửa quyền. Cao-kỳ bắc bậc, dở giọng kinh người. || Bắc cầu. Nghĩa bóng là làm cho kẻ khác noi theo: Bắc cầu cho con cháu. Bắc cầu mà noi, không ai bắc cầu mà lội (T-ng). – Nghĩa bóng nữa là qua người nọ lây đến người kia: Kiện bắc cầu (kiện người nọ mà lây đến người kia chịu). || Bắc nước. Tức là “bắc nồi đun nước”, nói tắt: Bắc nước làm lông. || Bắc thang. Nghĩa bóng nói cái cách nuông con.

    VĂN-LIỆU. – Bắc chõ nghe hơi (T-ng). - Làm phúc nơi nao, cầu ao chẳng bắc (T-ng). – Muốn sang thì Bắc Phù-kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy (C-d). – Thấy chàng là đấng sĩ-nhân, Nên con muốn bắc cầu ân cho liên (Ngọc-Hoa). – Bắc thang hái ngọn trầu vàng (C-d). – Bắc thang lên hỏi ông trời, Những tiền cho gái có đòi được không (C-d). – Bắc thang lên đến tận trời, Thấy ông nguyệt-lão đương ngồi xe tơ (C-d).

    Bắc … Tên một phương trong bốn phương, đối với phương nam: Làm nhà quay lưng về hướng bắc.

    Bắc bán cầu O… Một nửa quả đất về phía bắc. || Bắc-băng-dương O… Tên một cái bể băng rất lớn ở về phía bắc trái đất. || Bắc-cực O… 1. Chỗ gần chót quả đất về phía bắc. – 2. Một toà tinh-tú ở về phía bắc trên trời, hoặc gọi là “bắc-thần”. Nghĩa bóng là ngôi vua. || Bắc-cực-quyền O… Một đường vòng tròn gần bắc cực, phân cách bắc-hàn-đái với bắc-ôn-đái. || Bắc-dược O… Các vị thuốc ở bên Tàu đem sang, gọi là thuốc bắc, như bắc ngũ-vị, bắc phòng-phong. || Bắc-đẩu O… 1. Một toà sao có bảy ngôi ở phía bắc trên trời, thiên-văn gọi là đại-hùng-tinh. – 2. Một vị thần giữ sổ thiên-mệnh: Ngọc-hoàng chính-ngự ngôi trên, Nam-tào bắc-đẩu đôi bên đứng đầu ( câu luyện của thầy cúng). || Bắc-đường O… Nhà ở phía bắc. Nghĩa bóng dùng để gọi mẹ, cũng như “huyên-đường”. || Bắc-hà O… Tên gọi đất Bắc-kỳ kể từ phía bắc sông Gianh. || Bắc-hàn-ái O… Giải đất lạnh ở phía bắc trái đất. || Bắc-hoá O… Các thứ hàng-hoá của nước Tàu. || Bắc-hoàng-đạo O… Khoảng ở phía bắc đường xích-đạo, phân bắc-nhiệt-đái và bắc-ôn-đái. || Bắc-môn O… Cửa mở mặt bắc, thường dùng để gọi cửa thành. || Bắc nam O… Phương bắc và phương nam, nghĩa là nói xa cách nhau mỗi người một phương: Bắc nam đôi ngả xa-xôi (Câu hát). || Bắc nhân O… Người Tàu. || Bắc-quốc O… Tiếng ta quen gọi nước Tàu, vì nước Tàu ở về phía bắc nước ta. || Bắc-sử O… Bộ sách sử cửa nước Tàu. || Bắc-thành O… Tên thành Hà-nội về đời Gia-long, nói rộng là cả Bắc-kỳ. || Bắc-thần O… Tức là “bắc cực”: Bắc-thần đã mọc xê-xê, chị em thức dậy lo nghề đi buôn (C-d). || Bắc-thuộc O… Thuộc về nước Tàu: Trước đời vua Ngô-Quyền, nước ta còn thuộc về thời kỳ Bắc-thuộc. Kể nông-nổi hai nghìn năm trước, Bấy nhiêu lâu bắc-thuộc đã đau lòng (câu hát). || Bắc-vĩ-tuyến O… Những đường ngang vòng quanh về phía bắc quả đất, dùng để chia lái đất ra từng độ.

    Bắc-đẩu bội-tinh … Một thứ huy-chương quí nhất của nước Pháp, chia làm năm hạng để thưởng người có công lớn (lesgion d’honneur).

    Bắc-bình-vương O… Tước của Nguyễn Huệ (Tây-sơn) lúc chưa lên ngôi Hoàng-đế.

    Bắc-giang O… Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ.

    Bắc- kạn O… Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ.

    Bắc-kinh O… Tên kinh-đô bên Tàu đời Thanh nay đổi là Bắc-bình.

    Bắc-kỳ O… Tên xứ ở phía bắc nước Nam ta. Nước Nam chia làm ba xứ: Ở giữa là Trung-kỳ, phía nam là Nam-kỳ, phía bắc là Bắc-kỳ.

    Bắc-ninh O… Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ.

    Băm

    Băm. Lấy dao chặt đi chặt lại mà chặt thật nhanh tay: Băm thịt, băm bầu.

    Băm vằm. Bằm nát chém vụn (tiếng chửi rủa): Băm vằm, sả ních. Chém mổ băm vằm.

    VĂN-LIỆU. – Giận cá băm thớt (T-ng). – Giàu thì băm chả băm nem, Khó thì băm ếch đỡ thèm cũng xong (câu ví). - Băm bầu băm bí, băm chị thằng ngô, băm cô thằng vịt (câu hát trẻ con).

    Băm. Tiếng ba mươi đọc nhanh: Băm sáu (ba mươi sáu).

    VĂN-LIỆU. – Hà-nội băm sáu phố-phường: Hàng Mật, hàng Đường, hàng Muối trắng tinh (Câu hát). – Vua Ngô băm sáu tàn vàng, Chết xuống âm-phủ chẳng mang được gì (C-d).

    Bặm

    Bặm. Ngậm, mím: Bặm miệng (ngậm miệng), Bặm môi (mím môi).

    Băn

    Băn-hăn. Nhăn nhó buồn-bã: Người buồn có tính băn-hăn.

    Băn-khoăn. Lo lắng, áy-náy: Trong lòng bối-rối băn-khoăn, Châu đi thất-thểu cơm ăn ít nhiều (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Kẻ băn-khoăn mẹ, người phàn-nàn con (Nh-đ-m).

    Bắn

    Bắn. I. Dùng sức mạnh mà đẩy một vật gì đi rất mạnh rất xa: Bắn chim.

    Bắn cung. Dùng cái cung mà bắn cái tên đi. || Bắn nỏ. Dùng cái nỏ mà bắn. || Bắn súng. Dùng cái súng mà bắn viên đạn đi. || Bắn bia. Cắm cái bia mà bắn thi.

    VĂN-LIỆU. – Hỏ voi bắn súng sậy (T-ng). – Bắn súng không nên, phải đền đạn (T-ng). – Làng cung – kiếm rắp ranh bắn sẻ (C-o).

    II. Té ra xa, quăng ra xa, vung ra, vọt ra, bật lên: Người ngồi trong xe ngã bắn xuống đất.

    III. Bẩy lên, nâng lên: Cái cột nhà lún xuống, bắn lên cho đều.

    IV. Bật ra cho đều: Bắn bông (bật bông).

    V. Nói đưa hơi để truyền đi đến nơi: Bắn tin đến mụ Tú-bà (K).

    VI. Chuyển dịch, đương ở chỗ này đẩy sang chỗ khác: Bắn binh sang hộ. Nợ của người này bắn sang người khác.

    Bằn

    Bằn-bặt. Im lặng, ngất đi: Nàng thì bằn-bặt giấc tiên (K).

    Bẳn

    Bẳn.
    Gắt lên, cáu lên, tức giận lên: Mới nói thế mà đã phát bẳn lên.

    Bẳn gắt. Cáu lên và gắt gỏng.

    Bặn

    Bặn (tiếng đường Trong). Vắt lên cái sào hay cái dây: Bặn quần áo lên cái dây cho gọn-gàng.

    Băng

    Băng. I. Đi ngang, đi liều: Băng ngàn (đi ngang trong rừng). Băng chừng (theo chừng chỗ nào mà đi).

    VĂN-LIỆU. – Đò chừng huyện Tích băng mình vượt sang (K). – Xăm-xăm băng lối vườn hoa một mình (K). – Băng mình lên trước đài-trang tự-tình (K).

    II. Mất đứt đi: Đống đá kia nước chảy trôi băng đi, Sẵn tiền cứ tiêu băng.

    Băng. Thứ hàng tơ nhỏ sợi mà thưa: Áo băng.

    Băng. Tức là nhà ngân-hàng, bởi chữ banque.

    Băng I. Lở, đổ: Toạ thực sơn băng (cứ ngồi ăn không thì của tày núi cũng phải lở hết).

    II. Chết, chỉ riêng về vua: Đế băng (vua mất).

    Băng … Nước lạnh đóng lại: Những xứ rét, nước đặc lại thành băng. Nghĩa nữa nói về nhà vợ, người làm mối: Băng-đình, băng-nhân.

    Băng-đình O… Nói bố vợ. Xem chữ “băng ông”. || Băng-nhân O… Người làm mối. Hồ-sách nằm mộng đứng trên băng cùng người dưới băng nói chuyện, người chiêm-mộng đoán là có sự môi-giới, nên dùng chữ băng-nhân nói người làm mối: Ngỏ lời nói với băng-nhân (K). || Băng-ông O… Bố vợ. Bởi câu: Bố vợ nha băng-thanh. || Băng-sương O… Nói ý trong sạch: Tiết-thảo băng-sương. || Băng-tuyết O… Cũng như băng-sương: Thói nhà băng-tuyết chất hằng phỉ-phong (K). || Băng-thán O… Nước đá với than. Nghĩa bóng nói không hợp nhau, không ưa nhau, ví như một lạnh một nóng, một trắng một đen.

    Băng huyết. Bệnh đàn bà huyết ra nhiều quá.

    Băng-xăng. Làm ra bộ nhanh-nhảu, săn sóc: Nhà người ta có việc, nó không làm được việc gì, chỉ chạy băng-xăng luôn.

    Bắng

    Bắng. (Tiếng nói vùng Nghệ-Tĩnh) Húc: Trâu bắng (trâu húc).

    Bằng

    Bằng. I. Giống nhau, ngang nhau, có ý so sánh: Những cái cột này bằng nhau cả. Cái bút này bằng tiền cái bút kia. Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể.

    VĂN-LIỆU. – Bằng vai phải lứa lứa (T-ng). Bằng cái xẩy, nẩy cái ung (T-ng). – Lầm than lại có thứ này bằng hai (K). – Dấm chua lại tội bằng ba lửa hồng (K). – Thiện căn ở tại lòng ta, Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài (K). – Yêu nhau thì lại bằng mười phụ nhau (K). – Sao bằng riêng một biên-thuỳ, Sức này đã dễ làm gì được nhau (K). Sao bằng một bát một bình, say bề đạo-đức gẫm tình càng vui.

    II. Nếu, ví như, coi như: Ví bằng nó không trả tiền tôi, thì tôi cũng đành lòng. Bằng nay bốn bể không nhà (K).

    VĂN-LIỆU. – Bằng nay chịu tiếng vương-thần (K). – Cầm bằng chẳng đậu những ngày còn thơ (K). –Trời như khổ thấp, đất bằng đường xa (Nh-đ-m). – Một vườn tươi tốt bằng dường thêm xuân (Nh-đ-m).

    III. Bởi cái gì mà làm ra: Qủa chuông này đúc bằng đồng, Cái áo này bằng tơ, Quản bút này bằng sừng.

    VĂN-LIỆU. – Giết nhau bằng cái ưu-sầu, độc chưa? (C-o).

    Bằng. I. Cũng như tiếng “bình”. Phẳng-phiu, không khấp-khểnh, không chếch-lệch: Ngang bằng sổ ngay. Ngồi xếp bằng tròn. Bằng chân như vại.

    VĂN-LIỆU. – Yêu nhau vạn sự chẳng nề, Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng (C-d). – Bể trầm luân lấp cho bằng mới thôi (K). – Đất bằng bỗng rắc chông gai (C-o).

    II. Thoả thuận, thoả thích: Ăn ở ai cũng bằng lòng. Bằng mặt không bằng lòng.

    Bằng-bặn. Không chỗ nào cao hơn hoặc thấp hơn. || Bằng-phẳng. Không gồ lên, không lõm xuống: Bằng phẳng như mặt gương.

    Bằng. Tiếng bằng, vần bằng. Trái với tiếng trắc: Ồng ông bằng, bà ba bằng, chà cha bằng. Tiếng ông tiếng bà tiếng cha là tiếng bằng, thuộc về vần bằng.

    Bằng ... Nương tựa vào, chắc vào đấy để làm chứng: Việc này tôi bằng ở ông. Khẩu thuyết vô bằng. Lấy một tờ giấy làm bằng.

    Bằng-cứ O… Cứ đấy để làm bằng. || Bằng-chứng O… Nhờ đó để làm chứng cho một việc gì. || Bằng-khoán O… Giấy làm chứng về việc văn-khế nhà đất. || Bằng sắc O…Giấy của nhà nước hay nhà vua cấp cho làm một chức gì: Một ông quan bị tội tham-tang, bằng sắc phải thu-tiêu. || Bằng-tạ O… Nương nhờ: Bằng tại tổ-ấm.

    Bằng … Bè-bạn, đồng-đạo, đồng-loại. Không dùng một mình.

    Bằng-hữu O… Bè-bạn với nhau. || Bằng-đảng O… Cùng một bè một đảng với nhau.

    Bằng… Một thứ chim rất lớn, bay rất xa, hay ở ngoài bể cả. Thường ví sự vẫy-vùng của kẻ có tài mà gặp thời: Gió đưa bằng tiện đã lìa dặm khơi (K).

    Bẵng

    Bẵng. Tiếng đưa đẩy, tiếng đệm: Cỏ cây xem bẵng tần ngần, Yên-hà năm ngoái mười phần khác xưa (thơ Thiên Thai).

    Bẵng. Im hẳn, không nói đến nữa: Bỏ bẵng đi.

    Bặng

    Bặng-lặng. Nói về người đau kiết lị, cứ muốn đi ra ngoài mãi.

    Bặng-nhặng. Hung-hăng, làm bộ.

    Bắp

    Bắp. Loài lục cốc có hột, có trái bằng bắp tay mà dài: Bắp bẹ, bắp tẻ, bắp nếp. Tiếng Bắc thường gọi là “lúa ngô”.

    Bắp. Vật gì thành đẫn mà hai đầu hơi thuôn thuôn.

    Bắp cải. Thứ cải bẹ to cuộn lại: Bắp cải tây, - Bắp cải ta. || Bắp cày. 1. Đoạn tre giữa to hai đầu nhỏ, làm nặng cho cái cán cày, một đầu nối vào cán, một đầu nối vào cái giây. – 2. Tên một loài ong: Ong bắp cày. || Bắp chân. Bắp thịt ở chân. || Bắp chuối. Hoa chuối chưa trổ bẹ. Lại còn có thứ bệnh sưng to cũng gọi là lên bắp chuối: Lừng-lững như cái bắp chuối. || Bắp đùi. Bắp thịt ở đùi. || Bắp tay. Bắp thịt ở cánh tay. || Bắp thịt. Chỗ thịt nổi lên hình như cái bắp.

    Bắt

    Bắt. I. Nắm lấy, vớ lấy, theo đến nơi mà giữ lại: Bắt chim, bắt cá, bắt trộm, bắt cướp, bắt gà v.v. Nghĩa rộng là dùng trí khôn mà tìm xét được những sự ẩn-vi: Bắt nọn, bắt thóp. Nghĩa rộng nữa là noi theo: Bắt chước.

    Bắt bịp. Đánh lừa người thực-thà. || Bắt bò. Tiếng thông-tục, có ý là thách nhau. || Bắt bóng. Đoán phỏng chừng mà chỉ ra sự thực: Bắt bóng dè chừng. Một nghĩa nữa chỉ cái việc hão-huyền không thể làm xong được. || Bắt bộ. 1. Bắt tay không, không dùng khí giới. 2. Múa bỏ bộ. || Bắt-bớ. Tiếng đôi, nói chung về sự đi bắt người. || Bắt cái. Bắt thăm xem ai làm cái trong cuộc chơi. || Bắt cóc. Bắt người giấu đi để lấy tiền chuộc. || Bắt chước. Thấy người ta làm thế nào cũng theo như thế. || Bắt đầu. Kể từ đấy làm đầu. || Bắt được. 1. Vớ được của người ta bỏ quên: Thoa này bắt được tự không (K). – 2. Người làm sự lỗi mà bị người ta trông thấy: Quả tang bắt được dường này (K). – 3. Tróc nã được những kẻ gian phi: Bắt được giặc, bắt được cướp. || Bắt lính. Bắt người ra đi lính. || Bắt mạch. Xem mạch. Cách thầy thuốc để ba ngón tay vào cổ tay người có bệnh mà án-chẩn. || Bắt miếng. Cách đánh võ, đánh vật, lừa miếng mà đánh. || Bắt nạt. Cậy thế-lực mà hà hiếp người, dậm-doạ người: Bắt nạt trẻ con. || Bắt nọn. Nói dè chừng, để cho người tưởng thật mà thú nhận. || Bắt nợ. Lấy đồ vật của người bị nợ để trừ vào tiền nợ ấy. || Bắt quýnh. Đánh lừa người thực thà. || Bắt quyết. Cách phu-thuỷ lấy ngón tay làm ra ấn quyết. || Bắt tay. 1. Khi gặp nhau cầm tay chào. 2. Mới khởi làm việc gì. Mới bắt tay gặt, mới bắt tay làm. – 3. Bắt tay dẫn bảo những người mới học làm việc gì: Thầy đồ bắt tay cho học-trò cầm bút mới tập viết. || Bắt thóp. Biết mà dò được trước, người không giấu được.

    VĂN-LIỆU. – Bắt đồng bắt bóng (T-ng). – Bắt là bắt ma (T-ng). – Bắt cóc phú-ông (T-ng). – Bắt trạch đằng đuôi (T-ng). Bắt cá hai tay (T-ng). – Bắt nhái bỏ dệp (T-ng). – Bưng mắt bắt chim (T-ng). – Bắt lợn tóm đò (T-ng). – Bắt bò tóm mũi (T-ng). – Bắt chuột chẳng hay hay ỉa bếp (T-ng). – Bắt về Vô-tích toan đường bẻ hoa (K). – Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng (Câu hát). – Bắt con cháo chưng (con chấy) bỏ vào hang đá (mồm) (câu đố) – Nhảy tót lên non bắt cọp về (Thơ nói khoác).

    II. Ép buộc phải như thế: Bắt đi đâu phải đi đấy. Bắt thế nào cũng phải chịu.

    Bắt bí. Thấy người cần dùng đến mà mình lại làm cao: Nhà hàng bắt bí bán giá cao. || Bắt buộc. Bắt phải chịu như thế. || Bắt chẹt. Cũng như “bắt bí”. || Bắt đền. Bắt phải bồi lại sự thiệt hại. || Bắt ép. Không bằng lòng cũng bắt phải bằng lòng. || Bắt khoan bắt nhặt. Có ý hành hạ những người mà mình không ưa: Bắt khoan bắt nhặt đến lời, Bắt quì tặn mặt, bắt mời tận tay (K). - Bắt lỗi. Bẻ người có sự lầm lỗi mà bắt phải chịu những thế nào. || Bắt nét. Xét hạch những nỗi nhỏ mà bắt phải chừa. || Bắt phạt. Bắt phải chịu phạt. || Bắt tội. Bắt phải chịu tội. || Bắt vạ. Bắt phải đền.

    VĂN-LIỆU: - Bắt mè làm nheo (T-ng). – Trời kia đã bắt làm người có thân (K). – Bắt phong-trần phải phong-trần (K).

    II. Ăn vào, hợp với nhau, nhập lại với nhau, ưa, quen: Bắt lời, bắt bú.

    Bắt bú. Trẻ con ngậm lấy vú mà bú. || Bắt cái hồ khoan. Giọng đỡ dịp hát cho khỏi nhọc. || Bắt dịp. Ăn dịp đàn dịp trống. || Bắt lời. Tiếp luôn lời mà đáp lại.

    Bặt

    Bặt. 1. Im lặng: Im bặt đi không được khóc nữa, Bặt tin nhạn cá. 2. Xinh đẹp (Tiếng đường Trong): Chị nhà anh ấy trông bặt lắm.

    Bấc
    Bấc. 1. Tên gọi chung những cái ruột xốp ở trong lòng mấy thứ cây hay mấy thứ cỏ: Bấc cây vông, bấc mía, bấc tre, bấc sậy. – 2. Tên gọi riêng một thứ ruột cỏ ở dưới nước, dùng để thắp đèn ầu hột ( tức đăng tâm). Cỏ ấy có thể trồng ở ruộng như cây cói, cây lúa. Vì cỏ ấy dùng làm vật-liệu thắp đèn, cho nên thành tên là cỏ bấc. Nghĩa bóng là nhẹ, vì bấc rất nhẹ: Tiếng bấc tiếng chì.

    Bấc đèn. Chính nghĩa là bấc thắp đèn dầu hột, bây giờ thắp đèn dầu hoả, thứ sợi vải dùng thay cho bấc cũng gọi là bấc đèn hay tim đèn (đăng tâm).

    VĂN-LIỆU. – Tốn bấc hao dầu (T-ng). – Thắt cổ bằng bấc (T-ng). – Bọ chó múa bấc (T-ng). – Có cơm thì vạn người hầu, Có bấc có dầu thì vạn người khêu (T-ng). – Đêm khuya rót đĩa dầu đầy, Bấc non chẳng cháy, oan mày dầu ơi (C-d). – Phen này anh quyết buôn to, Buôn ba đồng bấc bỏ đò anh xuôi (C-d). – Bấc đã đượm với dầu, trầu đã đượm với cau (T-ng). – Đêm qua rủ-rỉ rù-rì, Tiếng nặng bằng bấc, tiếng chì bằng bông (C-d). – Nhẹ như bấc, nặng như chì, Gỡ ra cho hết còn gì là thân (K).

    Bấc. Tiếng gọi thứ gió từ phương đông-bắc thồi về: Mưa dầm gió bấc.

    VĂN–LIỆU. – Cất mả kỵ ngày trùng tang, Trồng lang kỵ ngày gió bấc (T-ng). – Đêm qua gió bấc mưa dầm, Đèn lầm với bóng, bóng lầm với anh (C-d).

    Bậc

    Bậc. Tầng, nấc, từ bậc dưới lên bậc trên: Bậc thang,bậc thềm, bậc đá. Nghĩa bóng là thứ-tự: Anh-hùng hào-kiệt là bậc có giá trị trên đời .

    VĂN-LIỆU. – Cung thương lầu bậc ngũ-âm (K). – Gia-tư nghĩ cũng thường thường bậc trung (K). - Nền phú-quí bậc là-danh (K). Giờ ra thay bậc đổi ngôi (K). – Thương ôi tài sắc bậc mày (K).

    Bấm

    Bấm. 1. Ấn móng tay vào vật gì, hoặc ấn ngón chân xuống đất: Bấm tay mười mấy năm trường (Nh-đ-m). – Sang đây anh bấm cổ tay, Ngày xưa em trắng sao rày em đen (C-d). - Nghĩa bóng là cố chịu, cũng như ấn ngón tay mà giữ lấy: Bấm bụng, bấm gan. – Khuyên con bấm chỉ học cho hay (thơ cổ). – 2. Lấy móng tay sẽ ấn vào người đứng bên để xúc ngấm, hoặc làm việc gì, hoặc gọi nhau đi. – 3. Đếm bằng đốt ngón tay: Bấm số, bấm độn, bấm giờ.

    Bấm chí. Sẽ gí tay vào, có ý trêu ghẹo: Dù ai bấm chỉ nàng bay, Thì nàng cũng giữ nhẫn này cho anh (C-d). – Ra hiệu ngầm để bảo nhau làm việc gì. || Bấm đốt ngón tay. Đếm bằng dốt ngón tay: Bấm đốt ngón tay, ngày tháng là bao.

    Bầm

    Bầm. Đỏ thâm mà có mầu xám: Có duyên ăn trầu đỏ tía, Có nghĩa ăn trầu đỏ bầm, Độc ngầm ăn trầu không đỏ.

    Bầm gan. Giận lắm: Bầm gan, tím ruột.

    Bầm. Tiếng gọi mẹ đẻ, hay dùng nhất ở miền Thượng-du Bắc-kỳ: Bẩm tôi (mẹ tôi).

    Bẩm

    Bẩm… Tiếng gửi thưa, đặt đầu câu nói với những bậc kính-trọng và bậc quan-trưởng: Một điều thưa, hai điều bẩm.

    Bẩm báo O… Thưa gửi trình bày với người trên. || Bẩm mệnh O… Vâng lời bậc trên: Việc ấy đã bẩm mệnh song-thân

    VĂN-LIỆU. – Vào thì bẩm bẩm, thưa thưa, Ra thì văng tục có chừa ai đâu (C-d).

    Bẩm… Tự trời phú cho, nói về tư-chất. Không dùng một mình.

    Bẩm sinh … Tự trời phú cho mà sinh ra: Bẩm sinh xấu tốt có người có ta (Gia-huấn). || Bẩm tính O… Tính trời phú cho: Bẩm tính nó vốn hiền-lành. Bẩm thụ O… Hình-hài và tính-chất của trời cho mình.

    Bấn. Túng, ngặt, không đủ tiêu dùng, đương lúc nguy-cấp, không biết xoay-xởlàm sao: Bây giờ nhà tôi bấn lắm, ông không giúp đỡ thì tôi không biết làm thế nào.

    Bấn-bíu. Mắc bận nhiều việc. || Bấn túng. Cũng như “bấn”.

    Bần

    Bần… Nghèo khó: Cờ bạc là bác thằng bần.

    Bần bạc O… Nhà nghèo, tư-bản không được mấy. || Bần bách O… Nghèo-ngặt. || Bần-cùng O… Nghèo cùng: Bần cùng sinh đạo-tặc (nghèo khổ sinh ra trộm giặc). Có khi dùng nghĩa vu=ị tình-thế bắt buộc mà phải làm: Bần cùng bất-đắc-dĩ (Vị thế bách không làm không được). || Bần-hàn… Nghèo khổ đói rét. || Bần khổ O… Nghèo khổ. Bần phạp O… Nghèo thiếu. || Bần sĩ O… Học-trò nghèo. || Bần tiện O… Nghèo hèn, đã nghèo khó lại không nên danh phận gì.

    VĂN-LIỆU. – Bần phú bất quân (giàu nghèo không đều). – Bần tiện chi giao bất khả vong ( bạn quen với nhau lúc hàn-vi không nên quên). – Phú bất nhân, bầu bất nghĩa (T-ng).

    Bần-thần. Buồn-bã, thơ-thẩn, không thiết đến việc gì nữa: Ăn nói bần-thần.

    Bần-yên-nhân. Một nơi đại-lý thuộc tỉnh Hưng-yên, thường gọi là tỉnh Bần hay đồn Bần. Nơi làm tương ngon có tiếng: Nát như tương Bần.

    Bẩn

    Bẩn. Không sạch, không tốt: Bẩn-thỉu.

    Bẩn bụng. Cũng như xấu bụng.

    Bận

    Bận. Mặc, vận, khoác vào (tiếng đường Trong): Bận áo (mặc áo), bận quần (mặc quần). Ăn bận. Nói chung sự mặc áo quần, cũng như nói ăn mặc).

    Bận. 1. Có việc phải làm hay là mắc dở làm nhiều việc: Độ này tôi bận việc lắm, không đi đâu được. – 2. Ngăn trở, vướng víu, không được tự-do: Theo càng thêm bận, biết là đi đâu (K).

    Bận-bịu. Vừa bận vừa vướng víu: Vợ con bận-bịu. || Bận chân. Vướng chân, quấn vào chân, không dwats ra mà đi được: Cành cây dám tưởng bận chân loan-hoàng (Nh-đ-m). || Bận lòng. Vớ-vẩn nghĩ đến luôn: Làm chi cho bận lòng này lắm thân! (K).

    Bận. Lần, lượt: Bận này còn bận khác

    VĂN-LIỆU. – Bảo bận này còn hay bận khác (T-ng).

    Bâng

    Bâng.I. Cũng như “bưng”. Hai tay đỡ lấy nâng lên: Bâng mâm, bâng chén.

    II. (Tiếng trong Nam). Lấy tay che đi đậy lại. Tiếng ngoài Bắc gọi là “bưng”: Bâng tai giả điếc, Ai bâng được miệng thiên-hạ.

    Bâng bít. Giấu-giếm che đậy, không cho người khác biết.

    VĂN-LIỆU. – Tưởng là bâng kín miệng bình (K).

    Bâng-khuâng. Ngơ-ngẩn trong bụng không biết ra thế nào: Bâng-khuâng nhớ cảnh nhớ người (K).

    VĂN-LIỆU. – Bâng-khuâng đỉnh Giáp non Thần (K). Bâng-khuâng duyên mới ngậm-ngùi tình xưa (K). – Bâng-khuâng như tỉnh như say một mình (K). – Bâng-khuâng khôn quyết lẽ đừng lẽ nên (H-tr).

    Bầng

    Bầng. Cũng như “bừng”. Bốc nóng lên, bốc mạnh lên: Lửa cháy bầng lên. – Mặt đỏ bầng, bầng gan (tức giận lên), bầng mắt dậy (chợt mở mắt thức dậy).

    VĂN-LIỆU. – Bầng con mắt dậy thấy mình tay không (C-o) – Dẻo như đay, quay như bóng, nóng như lửa cháy bầng bầng, dẫu gió mưa cầm chi xá quản (Hát ả-đào).

    Bấp

    Bấp-bênh. Không vững, không chắc hẳn: Cói phản kè bấp-bênh không vững, Việc đó còn bấp-bênh chưa chắc.

    Bập

    Bập. Nói về vết dao vết dùi ở ngoài đâm vào nhanh và sâu: Chém đánh bập một cái.

    Bập. 1. Dùng để nói bập-bập. – 2. Dùng để nói bập-bẹ. – 3. Dùng để nói baaph-bùng. – 4. Dùng để nói bập-bồng.

    Bập-bập. Tiếng mím môi gọi gà. || Bập-bẹ. Mới học nói: Bập-bẹ như trẻ lên ba (T-ng). || Bập-bùng. Tiếng trống cơm cao thấp không đều. || Bập-bừng. Ngọn lửa bốc lên cao và thụt xuống bất-thường. || Bập-bồng. Nổi lên dẹp xuống. Đi bước cao bước thấp không đều.

    Bất

    Bất. Một thứ chơi bài quá số mười thì không ăn tiền: Đánh bất. Ngũ tống lục thì bất.

    Bất. Không, chẳng. Không dùng một mình.

    Bất bình O… Không bằng lòng: Thân sao lắm nỗi bất bình. || Bất-cập O… Không bằng, không đủ số, nói về phần kém: Ta đối với các bậc tiền-nhân thì vạn bất cập. Đánh kiệu không đủ một phân thì gọi bất-cập. || Bất-câu O… Không nề. || Bất cú. Chẳng thành việc gì. Đánh kiệu không được phu nào gọi là bất cú. || Bất-đắc bất-nhiên O… Không thế không được. || Bất-đắc-chí O… Không được như ý mình đã chủ định. || Bất-đắc-dĩ O… Không thể dừng được, cực chẳng đã. || Bất-đẳng O… Nói người hèn mạt mà ngạo-ngược: Thượng-đẳng sợ bất-đẳng. || Bất-đồng O…Khác với nhau: Vì đâu y-phục bất-đồng (Nh-đ-m). || Bất-động O… Im lặng: Tóc tơ bất dộng mảy-may sự tình (K). – Mà ta bất động nũa người sinh nghi (K). || Bất-động-sản O… Những sản-vật không thể đem đi nơi khác được như ruộng đất. || Bất-hảo O… Không tốt: Những người trộm cướp hay viên quan tham nhũng mà có tiếng-tăm thì gọi là bất-hảo thanh-chuỷ. || Bất-hiếu O… Ở bạc với cha mẹ, trái đạo làm con: Dù tôi ở có lòng tà, Bội-nghịch bất-hiếu xin sa miệng hùm (Q-â). || Bất-ý O… Không ngờ, không nghĩ đến: Đang khi bất-ý chẳng ngờ (K). || Bất-kỳ O… Không dưng ở đâu đến, không hẹn mà gặp: Gặp cơn vạ gió tai bay bất-kỳ (K). || Bất-khả O… Không nên: Bần-tiện chi giao bất khả vong. || Bất ly O… Không lìa bỏ, chẳng rời: Bất ly chi thù. Bất ly táo-quân. || Bất lịch-sự. Xử một cách tệ, không nhã. || Bất-luận O… Không kể. || Bất-lực O… Không có sức, không làm được việc. || Bất-lương O… Không có lương-tâm, không tốt: Trọc đầu mang tiếng bất-lương. || Bất-mục O… Không hoà-thuận với anh em. || Bất-nệ O… Chẳng nề, không kể: Rượu ngon bất-nệ bẹ sành, Áo rách khéo vá hơn lành vụng may (C-d). || Bất-nhật O…1. Thế nào cũng có ngày, nhưng ko biết đích ngày nào. – 2. Chẳng đầy một ngày: Bất-nhật thành-công. || Bất-như ý O… Không được như ý mình. || Bất-pháp O… Làm điều trái phép: Làm điều bất-pháp tội thì tại ai (Nh-đ-m). || Bất-phương O… Không hại gì, không hề gì. || Bất-quá O… Chẳng qua. || Bất-tất O… Không cần phải thế, chẳng lọ. || Bất-tình O… Không có lòng thương: Dù khi sóng gió bất-tình. – Bất-tình nổi trận mây mưa (K). || Bất-tử O… 1. Không chết. Nước ta có tứ bất-tử (Chúa Liễu, Chử Đồng-tử, Đổng Thiên-vương, Tản-viên sơn-thần). – 2. Dùng để gọi những kẻ liều: Đồ bất-tử. – Rượu uống bất-tử. || Bất-thần O… (Bất thời). Thế nào cũng có khi, nhưng không biết đích vào lúc nào. || Bất-thình-lình. Chợt, không ngờ: Bất-thình-lình bỗng trong bàn mất vui (Nh-đ-m). || Bất-thùng chi thình. Nhiều quá, nói về ăn uống quá-độ. || Bất-thực O… Không ăn. Tiếng riêng về đánh tổ-tôm: Khàn bất-thực.

    VĂN-LIỆU. – Bất tỉnh nhân sự (T-ng). – Bất học vô thuật (T-ng). Bất chấp bất trách (T-ng). – Bất kỳ nhi ngộ (T-ng). – Bất phục thuỷ-thồ (T-ng). – Xuân bất tái lai (T-ng). – Thân lão tâm bất lão (T-ng). – Nội bất xuất, ngoại bất nhập (T-ng). – Quan bất phiền, dân bất nhiễu (T-ng). – Tam nam bất phú, ngũ nữ bất bần (T-ng). – Vô sư vô sách, quỉ thần bất trách (T-ng). – Tuồng vô nghĩa, kẻ bất-nhân (K). – Kẻ chê bất-nghĩa, người cười vô-lương (K). – Đức Phật lại cho quả đào, Dậy rằng ăn vào bất diệt bất sinh (Q-â).

    Bật

    Bật. 1. Dùng bằng tay hay dùng bằng máy, cốt làm cho vật gì nảy lên hay té ra thật mạnh: Bật máy, - máy cần bật lên, bật bông (máy làm cho bắn hột và rác đi cho sạch). – 2. Tự nhiên mà nảy ra: Đánh cái diêm thì lửa bật lên. Nghe truyện tiếu-lâm ai cũng bật cười.

    Bật … Giúp đỡ: Tả phù hữu bật.

    Bâu

    Bâu. Cổ áo: Châu luỵ thấm bâu. – Ai từng mặc áo không bâu, Ăn cơm không đũa ăn rau không xào.

    VĂN-LIỆU. – Nhiều tiền may viền năm tà, Ít tiền may viền hò bâu (T-ng).

    Bâu. Bám vào, đậu vào. Tiếng trong Nam gọi là “bu”: Máu chảy đến đâu, ruồi bâu đến đấy (T-ng).

    Bấu-bíu. Nương-tựa, nhờ-vả vào người, làm cho người ta phải phiền bận.

    VĂN-LIỆU. – Cất lên cò đỗ, bổ xuống ruồi bâu (nói người cầm chày gip cao giã sẽ). – Tử-vi xem tướng cho người, Tướng thầy thì để cho ruồi nó bâu.

    Bấu
    Bấu. Lấy ngon tay hay đầu ngón tay mà giữ chặt lấy vật gì.

    Bấu-víu. Nghĩa bóng nói nương-tựa nhờ cậy: Cùng quá không bấu-víu vào đâu được.

    Bầu

    Bầu. Cử người xứng đáng sung vào chức-vị gì: Bầu lý-trưởng, bàu hội-viên v.v. Nghĩa rộng là công-nhận cho ai có cái gì hơn người.

    Bầu-cử. Cũng như “bầu”. (Lệ mới, theo cách bỏ phiếu, ai hơn phiếu thì được làm): Bầu-cử lý-trưởng. || Bầu-chủ. Đứng đảm-nhận cho người vay nợ: Đói thì nằm mà ngủ, chớ có bầu chủ mà chết.

    VĂN-LIỆU. – Mõ này cả tiếng lại dài hơi, Làng nước bầu lên chẳng phải chơi (Thơ vịnh thằng mõ). – Quân-tử nhờ trời qua vận bi, Anh-hùng có đất lọ ai bầu (Thơ cổ). – Chết xuống âm-phủ, còn hơn bầu-chủ ở dương-gian (T-ng). – Làm trai chớ hề bầu-chủ, Làm gái chớ làm mụ giầu (T-ng).

    Bầu. Một loài cây leo, có quả, dùng để nấu ăn được. Quả bầu già phơi khô dùng để đựng nước cũng gọi là bầu: Bầu rượu, bầu nước. Những cái gì giống như cái bầu dùng để chứa đựng cũng gọi là “bầu”: Bầu dác.

    Bầu dác. Bầu của thợ dác: Đi dác sắm bầu, đi câu sắm dỏ (T-ng). || Bầu trời. Kể cả vòng thái-cực, quả đất, mặt trời, mặt trăng cùng các vì tinh-tú ở trong đó: Một bầu trời đất (dịch sách Tàu).

    VĂN-LIỆU. – Bầu leo dây, bí cũng leo (T-ng). – Làm dây bầu phải đeo quả bầu (T-ng). - Ở bầu thì tròn ở ống thì dài (T-ng). – Bầu già thì ném xuống ao, Bí già đóng giá làm cao lấy tiền (C-d). – Băm bầu băm bí, băm chị thằng ngô (Câu hát). Đeo bầu quẩy níp rộng đường vân-du (K). – Bầu tiên chuốc rượu, câu thần nối thơ (K). Bầu trời cảnh Phật, thú Hương-sơn, ao ước bấy lâu nay (hát chùa Hương). Bầu chưa rụng dốn, bí đương hoa (Thơ Yên-đổ). – Gia-tài có một cái bầu (truyện Nhan-Uyên).

    Bầu. Phình to ra: Người có mang thì gọi là mẹ bầu; Con vịt to mình gọi là vịt bầu.

    Bầu-bầu. Hai đầu thuôn mà ở giữa phình to ra || Bầu-bĩnh. Đẫy đà, tròn-trĩnh.

    Bầu. Đánh bầu. Cách nô-đùa của trẻ con, đứng trên bờ ao hoặc vin tay người khác mà đâm nhào mình xuống nước.

    Bầu. Cái chuôm nước nhỏ.

    Bầu-bạn (hay là bạn-bầu). Hai người hoặc nhiều người đi lại chơi bời với nhau: Đi đâu có bầu có bạn.

    VĂN-LIỆU. – Ông giẳng ông giăng, xuống chơi nhà tôi, có bầu có bạn (câu hát trẻ con). – Ngoài tình bầu-bạn, trong tình anh em (Nh-đ-m).

    Bầu-bậu. Giáng bất-bình mà mặt hơi nằng-nặng.

    Bầu-dục. Quả cật ở trong người hay là ở trong các thú vật: Bầu-dục đâu đến bàn thứ năm (T-ng).Nghĩa nữa là cái hình tròn bầu-dục: Cái khay bầu-dục.

    VĂN-LIỆU. – Bầu dục chấm nước cáy (T-ng).- Sáng ngày bầu-dục chấm chanh, trưa gỏi cá cháy, tối canh cá me (C-d).

    Bầu gánh. Nói người đứng nuôi phường hát, phường tuồng.

    Bẩu

    Bẩu-nhẩu. Không có ý hoà vui: Ăn nói bẩu-nhẩu.

    Bậu

    Bậu. Đậu vào, bám vào, cũng nghĩa như “bâu”: Con ruồi bậu nặng đồng cân (T-ng).

    Bậu. Miệng gỗ đóng vào cánh cửa, hoặc khung cửa để cài then hoặc để dựa cánh cửa.

    Bậu. Tiếng trong Nam, cũng như tiếng “em” hay “mày”, có ý thân-thiết như anh chị nói với em, chồng nói với vợ: Bậu đi với qua (mày đi với tao).

    Bây

    Bây. Liều lĩnh, không biết hổ thẹn: Nợ không trả chịu bây, - Đã trái lẽ còn cãi bậy.

    Bây-bả. Lần-khân.

    Bây. Hiện tại. Không dùng một mình.

    Bây giờ. Thì giờ lúc đương nói. Bây giờ mới gặp nhau đây. Mà lòng đã chắc những ngày một hai (K). || Bây nhiêu. Ngần này, chừng này, từng này.

    VĂN-LIỆU. – Ăn làm sao, nói làm sao bây giờ (K). – Bây giờ sự đã dường này (truyện chàng chuối). – Khi sang mẹ chẳng cho sang, Bây giờ quan cấm đò ngang không chèo (C-d). – Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng, như cá cắn câu (C-d).

    Bây-bẩy. Dáng run: Rét run bây-bẩy.

    Bấy

    Bấy. 1. Non quá. Yếu quá: Trẻ bấy, - Trong mình nhọc bấy, - Cua mới lột gọi là cua bấy, - 2. Nát dừ (tiếng đường Trong): Nát bấy, chín bấy, mềm bấy.

    Bấy-bớt. Non yếu. || Bấy-nhấy. Sức yếu: Đau mới khỏi, người còn bấy nhẩy (tiếng đường Trong).

    Bấy. Bao nhiêu, dường nào, trỏ ý than-tiếc, khen ngợi, lạ-lùng: Giỏi bấy, lắm bấy. – Khéo vô-duyên bấy à mình với ta (K). – Não người thay bấy chiều thu (Văn-tế chúng-sinh).

    Bấy-chầy. Đã mấy lâu: Đã cam tệ với tri-âm bấy chầy (K). Có khi dùng như bấy giờ: Nỗi chàng Kim-trọng bấy chầy mà thương (K). || Bấy giờ. Cũng như nói lúc ấy, có thể nói cả thời-kỳ đã qua hay chưa tới: Đời Hùng-vương đã có sử-sách chưa? Bấy giờ chưa có, - Làm cho rõ mặt phi-thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi-gia (K). || Bấy lâu. Cũng như “bấy chầy”, đã bao nhiêu lâu: Bấy lâu mới được một ngày. Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (K). || Bấy nhiêu. Chừng ấy: Những bấy nhiêu tiền rư! – Kể bao nhiêu lại đau lòng bấy nhiêu (K). || Bấy nay. Từ bao giờ đến giờ: Kể đã thiểu não lòng người bấy nay (K).

    Bấy-bá. Không được gọn-gàng sạch-sẽ.

    Bầy

    Bầy. Đàn lũ: Một bầy trẻ, bầy chim, bầy gà.

    Bầy tôi. Tiếng gọi chung các người làm tôi. Các quan đối với vua, tự xưng mình là bầy tôi (dùng số nhiều làm số một).

    VĂN-LIỆU. – Tan bầy nát nước bởi mày mà ra. – Khuyển-Ưng lại lựa một bầy côn-quang (K). – Bầy trâu ăn lúa, bầy bò ăn khoai (trẻ chăn trâu hát).

    Bầy-nhầy. Chất lỏng mà dính-dính. Nghĩa bóng là không dứt khoát, không đứng-đắn, hay có điều lôi-thôi: Ăn nói bầy-nhầy như thịt bung. – xem trong gia-đạo bầy-nhầy, Vợ con như thế cũng rầy cả anh (C-d).

    Bẩy

    Bẩy. Làm cho vật gì bốc cao lên, dùng bằng cái cần hoặc cái đà nâng đỡ ở dưới: Bẩy cái cột kia lên. Nghĩa bóng là làm cho người ta phải mất chức-vị: Hắn dùng hết cách bẩy ông chánh hương-hội kia đi, để cho bạn hắn kế chân. Nói sự này mà chuyển-động đến sự khác cũng như nói khích, dùng theo với tiếng nói: Ông ta ra họp việc làng là chỉ nói bẩy người nọ người kia.

    Bẩy gan bẩy tiết. Làm cho tức giận, chọc tức khêu cái giận lên.

    Bẩy. Run. Xem “bây-bẩy”.

    Bẫy

    Bẫy. Kênh lên, cao thấp không bằng nhau, trỏ về vật gì kê không cân, một đầu bị sức nặng đè xuống, một đầu nhẹ hơn nổi bốc lên.

    Bẫy. Đồ dùng để đánh lừa loài vật cho nó mắc vào, bị giam hoặc bị hại: Đánh bẫy, mắc bẫy.

    Bẫy cặp. Tức là bẫy kẹp. Một thứ bẫy bắt chuột, có khi dùng nghĩa bóng là cái mưu để đánh lừa người ta. || Bẫy cần. Bẫy đánh cò vạc và các giống chim ăn dưới nước. || Bẫy cò-ke. Bẫy rất nhạy để đánh cụp chó: Bợm già mắc bẫy cò-ke (T-ng). || Bẫy đạp. Một thứ bẫy bắt các cầy cáo. || Bẫy lỗ. Bẫy có tròng mắc vào đầu, bốn gọng để ngửa dưới lỗ, chim vào mổ cái mồi dưới lỗ thì tròng thắt vào cổ. || Bẫy thắt cổ. Thứ bẫy bắt khỉ bắt cáo.

    Bậy

    Bậy. Càn, nhảm, không cẩn-thận, không thứ-tự : Làm bậy, nói bậy, bỏ bậy.

    Bậy-bạ. Càn rỡ, luộm-thuộm.

    VĂN-LIỆU. – Khi say đánh bậy nhau rồi, Tỉnh ra mới biết là người anh em (C-d).

    Be

    Be. 1. Cơi lên thành bờ, đắp đất để ngăn nước: Be bờ ngòi, be bờ ruộng v.v. – 2. Đong cái gì đã đầy rồi lại dùng ngón tay ngăn lại không cho rơi lăn xuống: bán đong buông, buôn đong be (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Công anh đắp đập be bờ, Để cho người khác mang lờ đến đơm (C-d).

    Be. Tiếng kêu, thường dùng hai tiếng: Nói be-be, kêu be-be.

    Be. Cái chai nhỏ đựng rượu.

    VĂN-LIỆU. – Cơi trầu be rượu đem ra trình làng (C-d). – Rượu ngon trong be, chè đặc dưới ấm (T-ng). – Rượu ngon chẳng lọ be sành, Áo rách khéo vá hơn lành vụng may (C-d). – Sống ở nhân-gian đánh chén chè, Chết xuống âm-phủ giắt kè-kè. Diêm-vương phán hỏi mang gì thế? Be! (thơ cổ). – Tết nhà nghèo có cái gì đâu, đánh vài be củ tỏi, Khách nhà nọ đâm ương ra đó, nói ba chuyện cà riềng (câu đối cổ).

    Be-bét. Nát dừ: Quần ngựa dẫm be-bét vcar ruộng lúa. Giày dính nhiều: Ngã xuống vũng lội, quần áo lấm be-bét. Nghĩa bóng là say rượu: Say be-bét.


    Bé. Nhỏ, kém: Chữ bé bằng con kiến. Có khi nói ngược nghĩa là to, có ý mỉa mai: Đầu sư há phải gì bà vãi, bá-ngọ con ong bé cái lầm (X-H).

    Bé-bé. Bé hơn một ít, không bé hẳn. || Bé con. Đứa trẻ con còn bé. || Bé mọn. Bé nhỏ, hèn mọn. || Bé thơ. Còn ít tuổi, còn dại: Thương hai con dại bé thơ, cho nên lòng mẹ ngẩn-ngơ thêm phiền (C-d). || Bé tí. Bé lắm, bé bằng một tí. || Bé tỉ tì ti. Bé nhỏ quá: Thân em bé tỉ tì ti, các bà các chị, em thì ở tay (cái kim).

    VĂN-LIỆU. – Bé người ta con mắt (T-ng). – Bé người đòi chơi trèo (T-ng). – Bé chẳng vin cả gẫy cành (T-ng). – Bé thì con mẹ con cha, Lớn thì con vua con chúa (T-ng). - Bé người con nhà bác, lớn xác con nhà chú (T-ng). – Bé xé ra to (T-ng). – Bé đi câu, lớn đi hầu, già đi hỏi nợ (T-ng). – Mèo bé bắt chuột con (T-ng). – Ai ăn cau cưới thì đền, Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng (T-ng). – Trẻ thì bé dại thơ ngây, Già thì lẫn lộn biết ngày nào khôn (C-d).


    Bè. 1. Tre, gỗ, nứa, ghép lại thả sông. 2. Đám cây cỏ tự nhiên kết lại nổi trên mặt nước: Bè rau, bè ngổ. Nghĩa bóng nói nhiều người liên-kết với nhau, để giữ-gìn bênh-vực cho nhau: Ba bè bảy bối.

    Bè. Phe đảng: Vào bè, bè trung, bè nịnh.

    Bè-bạn (hay bạn-bè). Kết bạn với nhau: Chọn tình bè bạn được người thi-thư (Nh-đ-m). || Bè-đảng. Một bọn có nhiều người liên-kết với nhau.

    VĂN-LIỆU. – Bè ai người lấy chống (T-ng). – Bè thì bè lim, sào thì sào sậy (T-ng). – Muốn giàu thì buôn bè, muốn què thì tập vật (T-ng). – Tháng hè đóng bè làm phúc (T-ng). – Bên sông thả một bè lau vớt người (K). – Lênh đênh bè ngổ bè dừa, Quần nâu áo vải đâu vừa thì chơi (C-d). – Nhà bè nước chảy phân hai, Ai về Gia-định Đồng-nai thì về (C-d). – Chẳng thèm ăn gỏi cá mè, Chẳng thèm chơi với những bè tiểu-nhân (C-d). – A-dua chắc những mạnh bè, Ai hay quyền ấy lại về tay ai (Nh-đ-m).

    Bè. Tên một thứ chim, có nơi gọi là con bồ-nông.

    Bè. Tên một thứ cá.

    Bè. Rộng bề ngang, không được gọn-gàng.

    Bè-bè. Rộng bề ngang quá. || Bè-sè. Rộng bề ngang và thấp ngắn.

    Bè-he. Cách ngồi xếp chân lại đàng sau (cách ngồi của người Cao-miên).

    Bè-hè. Hay ngầy-ngà gắt-gỏng: Bè-hè, bặc—hặc. Nghĩa nữa là xa lánh những việc bẩn-thỉu: Đàn ông đối với việc sinh nở thường hay bè-hè.

    Bè-nhè. Giọng người say rượu.

    Bẻ

    Bẻ. Dùng sức bằng tay làm cho rời ra, cho gãy: Trách người quân-tử bạc tình, Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (C-d). Làm cho quay đi quay lại: Thuyền ai bẻ lái vào bờ, Phải người tráng-sĩ giúp vua đã về.