05. Gói Be-Bịu -yuubui (type done)

3/10/15
05. Gói Be-Bịu -yuubui (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRdjRRSncxSjVXa1E
    Bẩy. Run. Xem <<bây-bẩy>>
    Bẫy
    Bẫy. Kênh lên, cao thấp không bằng nhau, trỏ về vật gì kê không cân, một đầu bị sức nặng đè xuống, một đầu nhẹ hơn nổi bốc lên.
    Bẫy. Đồ dùng để đánh lừa loài vật cho nó mắc vào, bị giam hoặc bị hại: Đánh bẫy, mắc bẫy.
    Bẫy cặp. Tức là bẫy kẹp. Một thứ bẫy chuột, có khi dùng nghĩa bóng là cái mưu để đánh lừa người ta. || Bẫy cần. Bẫy đánh cò vạc và các giống chim ăn dưới nước. || Bẫy cò-ke. Bẫy rất nhạy để đánh cụp chó: Bợm già mắc bẫy cò-ke (T-ng). || Bẫy đạp. Một thứ bẫy bắt các cầy cáo. || Bẫy lỗ. Bẫy có tròng mắc vào đầu, bốn gọng để ngửa dưới lỗ, chim nào mở cái mồi dưới lỗ thì tròng thắt vào cổ. || Bẫy thắt cổ. Thứ bẫy bắt khỉ bắt cáo.

    Bậy
    Bậy. Càn, nhảm, không cẩn-thận, không thứ-tự: Làm bậy, nói bậy, bỏ bậy.
    Bậy-bạ. Càn rỡ, luộm-thuộm.
    VĂN-LIỆU. _ Khi say đánh bậy nhau rồi, Tỉnh ra mới biết là người anh em (C-d).

    Be
    Be. 1. Cơi lên thành bờ, đắp đất để ngăn nước: Be bờ ngòi, be bờ ruộng v.v. _ 2. Đong cái gì đã đầy rồi lại dùng ngón tay ngăn lại không cho rơi lăn xuống: Bán đong buông, buông đong be (T-ng).
    VĂN-LIỆU. _ Công anh đắp đập be bờ, Để cho người khác mang lờ đến đơm (C-d).
    Be. Tiếng kêu, thường dùng hai tiếng: Nói be-be, kêu be-be.
    Be. Cái chai nhỏ đựng rượu.
    VĂN-LIỆU. _ Cơi trầu be rượu đem ra trình làng (C-d). _ Rượu ngon trong be, chè đặc dưới ấm (T-ng). _ Rượu ngon chẳng lọ be sành, Áo rách khéo vá hơn lành vụng may (C-d). _ Sống ở nhân-gian đánh chén nhè. Chết xuống âm-phủ giắt kè-kè. Diêm vương phán hỏi mang gì thế? Be! (thơ cổ). _ Tết nhà nghèo có cái gì đâu, đánh vài be củ tỏi, Khách nhà nọ đâm ương ra đó, nói ba chuyện cà riềng (câu đối cổ).
    Be-bét. Nát dừ: Quần ngựa dẫm be-bét cả ruộng lúa. Giày dính nhiều: Ngã xuống vũng lội, quần áo lấm be-bét. Nghĩa bóng là say rượu: Say be-bét.

    Bé. Nhỏ, kém: Chữ bé bằng con kiến. Có khi nói ngược nghĩa là to, có ý mỉa: Đầu sư há phải gì bà vãi, bá-ngọ con ong bé cái lầm (X-H).
    Bé-bé. Bé hơn một ít, không bé hẳn. || Bé con. Đứa trẻ con còn bé. || Bé mọn. Bé nhỏ, hèn mọn. || Bé thơ. Còn ít tuổi, còn dại: Thương hai con dại bé thơ, cho nên lòng mẹ ngẩn-ngơ thêm phiền (C-d). || Bé tí. Bé lắm, bé bằng một tí. || Bé tỉ tì ti. Bé nhỏ quá: Thân em bé tỉ tì ti, các bà các chị, em thì ở tay (cái kim).
    VĂN-LIỆU. _ Bé người to con mắt (T-ng). _ Bé người đòi chơi trèo (T-ng). _ Bé chẳng vin cả gãy cành (T-ng). _ Bé thì con mẹ con cha, Lớn thì con vua con chúa (T-ng). _ Bé người con nhà bác, lớn xác con nhà chú (T-ng). _ Bé xé ra to (T-ng). _ Bé đi câu, lớn đi hầu, già đi hỏi nợ (T-ng). Mèo bé bắt chuột con (T-ng). _ Ai ăn cau cưới thì đến, Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng (T-ng). _ Trẻ thì bé dại thơ ngây, Già thì lẫn lộn biết ngày nào khôn (C-d).

    Bè. 1. Tre, gỗ, nứa, ghép lại thả sông. 2. Đám cây cỏ tự nhiên kết lại nổi trên mặt nước: Bè rau, bè ngở. Nghĩa bóng nói nhiều người liên-kết với nhau, để giữ-gìn, bênh vực cho nhau: Ba bè bảy bối.
    Bè. Phe đảng: Vào bè, bè trung, bè nịnh.
    Bè-bạn (hay là bạn bè). Kết bạn với nhau: Chọn tình bè bạn được người thi-thư (Nh-đ-m). || Bè-đảng. Một bọn có nhiều người liên-kết với nhau.
    VĂN-LIỆU. Bè ai người ấy chống (T-ng). _ Bè thì bè lim, sào thì sào sậy (T-ng). _ Muốn giàu thì buôn bè, muốn què thì tập vật (T-ng). _ Tháng hè đóng bè làm phúc (T-ng). _ Bên sông thả một bè lau vớt người (K). _ Lênh-đênh bè ngở bè dừa,
    Quần nâu áo vải đâu vừa thì chơi (C-d). _ Nhà bè nước chảy phân hai. Ai về Gia Định Đồng-nai thì về (C-d). _ Chẳng thèm ăn gỏi cá mè, Chẳng thèm chơi với những bè tiểu-nhân (C-d). A-đua chắc là những mạnh bè, Ai hay quyền ấy lại về tay ai (Nh-đ-m).
    Bè. Tên một thứ chim, có nơi gọi là con bồ-nông.
    Bè. Tên một thứ cá.
    Bè. Rộng bề ngang, không được gọn-gàng.
    Bè-bè. Rộng bề ngang quá. || Bè-sè. Rộng bề ngang và thấp ngắn.
    Bè-he. Cách ngồi xếp chân lại đàng sau (Cách ngồi của người Cao-mên).
    Bè-hè. Hay ngầy-ngà gắt-gỏng: Bè-hè. bặc-hặc. Nghĩa nữa là xa lánh những việc bẩn thỉu: Đàn ông đối với việc sinh nở thường hay bè-hè.
    Bè-nhè. Giọng người say rượu.

    Bẻ
    Bẻ. Dụng sức bằng tay làm cho rời ra, cho gãy: Trách người quân-tử bạc tình, Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (C-d). Làm cho quay đi quay lại: Thuyền ai bẻ lái vào bờ, Phải người tráng-sĩ giúp vua đã về.
    Bẻ cò. Cách đếm bằng mảnh tre mỏng, bẻ gấp thành từng khúc co-quăn trông như con cò, mỗi lầm bẻ một khúc. || Bẻ cục hay bẻ khục. Bẻ đốt ngón tay hay ngón chân mà cótiêngs kêu. Bẻ lái. Cầm lái thuyền đưa đi đưa lại. || Bẻ quế. Dịch chữ "chiết quế". Nghĩa bóng nói người thi đỗ: Một mai bẻ quế thềm cung, Bõ công đèn sách văn-phòng bấy lâu (C-d).
    VĂN-LIỆU. _ Mượn gió bẻ măng (T-ng). _ Bẻ đũa cả nắm (T-ng). _ Con gái mười bảy bẻ gãy sừng bò (T-ng). _ Một tay em viu hai cành, Quả chín thì bẻ, quả xanh thì đừng (C-d). _ Đã như bẻ ngó lìa lơ, Lênh-đênh góc bể, bơ-vơ bên trời (Ph-H). _ Tay cầm chiếc đũa đồng tiền, Bẻ năm bẻ bảy, tôi nguyền tôi ra (C-d). _ Hoa sen lai láng giữa hồ, Giơ tay ra bẻ, sợ chúa có sư (C-d).
    Bẻ. Bác đi, cãi lại cho là không phải.
    Bẻ bai. Bẻ bác chê bai. Nghĩa nữa là déo-dắt, nói về tiếng đàn: Tiếng cầm tiếng sắt bẻ bai. || Bẻ bắt. Xét những điều không phải mà bẻ người ta:Xôn-xao bẻ bắt ồn-ào tra hỏi tra (Nh-đ-m). || Bẻ bót. Cùng như "bẻ bắt". || Bẻ lẽ. Cái lẽ. || Bẻ hành bẻ tỏi. Có ý không ưa, thế nào cũng bẻ được. || Bẻ vặn. Bẻ lẽ này lại bẻ lẽ khác, bẻ cho hết lẽ.

    Bẽ
    Bẽ. Có điều trái ý đối với người mà hổ-thẹn.
    Bẽ-bàng. Đối với cảnh, đối với tinh thần lấy làm hổ thẹn: Bẽ-bàng mây sớm đèn khuya (K). _ Cho duyên đằm-thắm ra duyên bẽ-bàng (K). || Bẽ mặt. Thẹn mặt.

    Bẹ
    Bẹ. Một phần trong thân cây thuộc về loài cau, tre, chuối v.v để bọc mầm, hoa, quả hay thân cây: Bẹ chuối, bẹ cau, bẹ dừa, bẹ móc v.v.
    Bẹ ben. Bẹ cau non. || Bẹ mèo. Bẹ cau chưa có quả. || Bẹ mo. Bẹ cau đã khô.
    Bẹ. Tên một thứ cá.

    Bèm
    Bèm-nhèm. Không chững-chạc, đứng đắn.
    Bẻm
    Bẻm. Khéo nói, hoạt bát, có ý chê.
    Ben
    Ben. (Tiếng Nam-kỳ) Bì kịp: Đi ben theo (đi theo cho kịp), Ai ben (ai bì).
    Bén
    Bén. I. Bắt lửa, cháy: Cơm bén, _ Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.
    II. Ưa, hợp nhau, dính lấy nhau: Quen hơi bén tiếng.
    Bén-bảng. Thi đỗ được kê tên lên bảng. Nghĩa nữa là đến gần. || Bén dác. Gỗ hãy còn lẫn dác. || Bén gót. Theo kịp. || Bén-mảng. Đến gần cũng nói là bén-mảng. || Bén rễ. Rễ cây đã ăn xuống đất: Đấy với đây như cây bén rễ, Không thường mình hồ dễ thương ai.
    Bén. Sắc: Con dao cạo này cạo bén lắm.

    Bèn
    Bèn. Mới, liền, nhân có sự gì mà phải...: Ông bèn giả cách vô-tri (Nh-đ-m).
    Bẽn
    Bẽn. Dáng hổ thẹn.
    Bẽn-lẽn. Dáng bộ thẹn-thùng.

    Bẹn
    Bẹn. Hai bên vế đùi giáp gần chỗ háng: Nổi hạch ở bẹn.
    Beng
    Beng. Cũng như nói chém: Beng cổ đi.
    Beng-beng. Tiếng thanh-la

    Beo
    Beo. Tức là con báo, dáng như con hổ mà bé hơn.
    Beo. Gầy, nhăn da, không phẳng-phiu: Bụng ỏng đít beo.
    Beo. Cũng như véo: Beo tai.

    Béo
    Béo. Nhiều mỡ, to mập: Béo như con cun-cút.
    Béo bở. Được lợi, được nhiều, được thỏa lòng tham-cầu: Món ấy béo bở quá. || Béo mép. Nói trơn miệng mà không làm được gì. || Béo mỡ. Hay nô-đùa: Ăn cho lắm rồi béo mỡ.
    Béo. Dùng ngón tay cái và ngón tay chỏ để vào một chỗ ở trong người mà cặp lại.

    Bèo
    Bèo. Một thứ cỏ mọc trên mặt nước: Đố ai đốt cháy ao bèo, Để anh gánh đá Đông-triều về ngâm (C-d).
    Bèo bọt. Cánh bèo và cái bọt nổi trên mặt nước, nói ví là hèn-mọn hay là lênh-đênh, không có quyền tự-chủ cho mình: Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau (K).
    VĂN-LIỆU. _ Cạn ao bèo đến đất (T-ng). _ Mẹ vợ là bèo trôi sông (T-ng). _ Rẻ như bèo (T-ng). _ Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (K). _ Để con bèo nổi may chìm vì ai (K). _ Hoa trôi bèo dạt đã đành (K). _ Lênh-đênh mặt nước cánh bèo (K). _ Lênh-đênh duyên nổi phận bèo, Tránh sao cho khỏi nước triều đầy vơi (C-d). _ Nuôi lợn thì phải vớt bèo, Lấy chồng thì phải nộp cheo cho làng (C-d).
    Bèo-nhèo. Nhỏ mọn và bầy-nhầy. mềm nhũn.

    Bẻo
    Bẻo. Dùng hai đầu ngón tay cấu vật gì láy một tí: Bẻo miếng thịt, bẻo miếng xôi, _ Người nọ bẻo thịt người kia cho đau.
    Bẻo-lẻo. Hoạt bát, mau miệng hay nói.

    Bẽo
    Bẽo. Nhạt-nhẽo, có ý sơ bạc: Nước nhạt bẽo. _ Thiếp toan bồng bế con sang, Thấy chàng bạc-bẽo thiếp mang con về (C-d).
    Bẹo
    Bẹo. Lấy hai ngón tay bóp thịt lại cho đau. Cũng giống như << beo, béo>>.
    Bép
    Bép. Tiếng kêu, vật gì nở rơi xuống.
    Bép-xép. Hay nói sự gì không nên nói cũng nói.

    Bẹp
    Bẹp. Sụp xuống, lõm vào, làm mất cái nguyên hình của vật gì: Vo tròn lại bóp bẹp. Nghĩa bóng nói nhọc mệt không ngồi dậy, đứng lên được: Người kia bị yếu nằm bẹp ba bốn ngày.
    Bẹp tai. Nói người nghiện thuốc phiện (nằm nghiêng lắm nên bẹp tai): Bọn bẹp tai.

    Bét
    Bét. Nát dừ: Nát bét, nhũn bét. Nghĩa bóng là hư-hỏng: Bét việc nhà, bét việc dân.
    Bét nhè. Nói người uống rượu say.
    Bét. Cuối cùng, sau cùng, thua kém cả mọi người: Hạng bét, chạy sau bét.
    Bét tĩ. Nói người thi đấu với nhau mà bị thua: Thua bét tĩ.

    Bẹt
    Bẹt. Dí phẳng xuống: Đập miếng chì bẹt ra.
    Bê. Bề-bộn, không dứt khoát, không trơn-tru.
    Bê-bê. Dính dớp: Chân mình những cứt bê-bê, Lại cầm bỏ đuốc mà rê chân người (Ph-ng). || Bê-bết. Dính-dớp, nhơ bẩn. || Bê tha. Nói người hay chơi-bời, hay đâu chầu đấy, không cần thiết đến công việc gì. || Bê-trệ. Làm không chạy việc: Công việc bỏ bê-trệ.
    Bê. Mang bằng hai tay mà không nhắc cao lên: Nặng thế thì bê sao nổi.
    Bê. Cái sọt: Bê đựng vôi của thợ nề.
    Bê. Con bò con còn đương theo mẹ.
    Bê. Thứ đồ làm bằng gỗ: Bê đánh trộm, bê chèo.
    Bê-chệ. Chậm trễ, bề-bộn.

    Bế
    Bế. Ôm ẵm: Thương mẹ thì bế lấy con.
    Bế-bồng. (Tiếng đôi) Cùng một nghĩa như <<bế>>: Bao giờ sen mọc bể đông, Cha con nhà Nguyễn bế-bồng nhau đi (Sấm-ngữ).
    VĂN-LIỆU. _ Lấy ai dưỡng-dục bế-bồng cho anh (C-d). _ Già thì bế cháu ẵm con, Già đâu lại muốn cam non trái mùa (C-d). _ Bồng-bồng bế-bế con sang, Đò dọc quan cấm, đò ngang không chèo (C-d).
    Bế []. Đóng lại. Không dùng một mình.
    Bế môn tạ khách []. Đóng cửa không tiếp khách. || Bế môn tu trai []. Đóng cửa giữ mình. cho được trong sạch. || Bế quan tỏa cảng [] Đóng cửa ải, khóa cửa bể, không cho người ngoại-quốc đi-lại. || Bế-tàng []. Giấu kín, không để lộ. || Bế-tắc []. Ngăn nắp, không thông.
    Bế []. Thân yêu, không dùng một mình.
    Bế-ái []. Yêu chiều. || Bế-nô [] Đứa đầy tớ thân yêu. || Bế-thần []. Người bề-tôi thân yêu. || Bế-thiếp []. Người vợ hầu thân yêu.

    Bề
    Bề. Bên, phía, phần nọ đối với phần kia: Bề ngang, bề dọc, bề mặt, bề ngoài, bề trong.
    Bề dưới. Người bậc dưới. || Bề thế. Có thế-lực, chung quanh có nhiều người phụ-vệ, có thể-thế sắp đặt đẹp-đẽ.. || Bề trên. Người bậc trên, có nghĩa nữa là đức Chúa Lời, đức vua (Thiên-chúa). || Bề-tôi. Các quan đối với vua.
    VĂN-LIỆU. _ Ba bề phát súng, bốn bên kéo cờ (K). _ Công tư vẹn toàn cả hai bề (K). _ Cớ sao chịu ép một bề (K). _ So bề tài sắc lại là phần hơn (K).
    Bề. Nói về hình-trạng không gọn-ghẽ, Không dùng một mình.
    Bề-bề. Nhiều quá, hết chỗ nọ đến chỗ kia: Ruộng bề-bề chẳng bằng nghề trong tay (T-ng). || Bề-bộn. Bừa-bãi, không gọn-gàng. || Bề-sề. Tỏ cái bộ to béo. || Bề tê bề tải. Nói về bộ nằm ngồi nghênh-ngang.

    Bể
    Bể. Cũng gọi là <<biển>>. Khoảng rộng có nước mặn: Bề Trung-quốc giáp với nước ta.
    Bể ái. Lòng tình-ái chứa-chan như bể: Xá chi chút phận bèo mây, Làm cho bể ái khi đầy khi vơi (K). || Bể cả. Bể lớn: Trên quả đất có năm bể cả (Đại-tây-dương, Ấn-độ-dương, Thái-bình-dương, Nam-băng-dương, Bắc-băng-dương). || Bể cạn. Xây bằng vôi gạch, dùng để đựng nước hoặc để thả cá vàng. || Bể dâu. Bể bồi thành ruộng trồng dâu. Do chữ <<thương-hải biến vi tang-điền>>. Nghĩa bóng nói cuộc đời biến đổi bất-thường: Trải qua một cuộc bể dâu, Những điều trông thấy mà đau-đớn lòng (K).
    Bể. Vỡ ra, rơi ra từng mảnh (tiếng trong Nam): Đánh bể đầu.
    Bể-nghể. Tiếng Nam-kỳ nói về sự đau xương đau mình, như nói: Đau bể-nghể.

    Bễ
    Bễ. Ống thụt dẫn không-khí vào làm cho lửa cháy. Đồ dùng của thợ rèn: thợ bạc: Phì phò như bễ lỏ rào (T-ng).
    Bễ-nghễ []. Ngấp nghé dòm nom (có ý muốn lấy): Bễ-nghễ thần-khi (tình cướp ngôi vua).

    Bệ
    Bệ. Đau mỏi rời rã (tiếng đường Trong): Bệ cánh, bệ vai.
    Bệ. Chỉ về bộ-dạng. Không dùng một mình.
    Bệ-rạc. Coi bộ tồi-tàn. || Bệ sệ. Bộ người to béo, đi đứng không được nhẹ-nhàng.
    Bệ []. Chỗ để thờ, chỗ vua ngồi, nghĩa là bậc cao, xây bằng gạch, bằng đá hoặc bằng gỗ: Chưa nặn bụt đã nặn bệ (T-ng).
    Bệ-hạ. []. Tiếng xưng-hô trong khi tấu-đối. Dùng tiếng bệ-hạ nghĩa là không dám nói với vua, chỉ dám nói với người cận-thần ở dưới bệ để suốt đến tai vua (dịch sách Tàu). || Bệ-vệ. Oai vệ, nghiêm-trang, làm ra bộ dạng bậc đại-nhân.

    Bệch
    Bệch. Mầu hoen-hoen, không được thật trắng: Nước da trắng bệch.
    Bên
    Bên. Một phía, một cạnh, không ở chính giữa, đằng nọ đối với đằng kia: Bên tả bên hữu, gian bên, bên cạnh, bên nội, bên ngoại v.v.
    VĂN-LIỆU. _ Bên cha cũng kính, bên mẹ cũng giái (Ph-ng). _ Giặc bên Ngô, không bằng bà cô bên chồng (T-ng). _ Ai đem ta đến chốn này, Bên kia thì núi, bên này thì sông (C-d). _ Đố ai biết bên nào là chắc, có dễ mà bên ấy đó mà thôi (câu hát nói).

    Bến
    Bến. Chỗ thuyền tàu đậu: Bến đò, bến tầu.
    Bến Nghé. Bến ở sông Kinh và Chợ-lớn _ Tên bến ở Quảng-yên: Chị hươu đi chợ Đồng-nai, Đi qua bến Nghé mồm nhai thịt bò (C-d). || Bến Ngự. Thuộc tỉnh Nam-định khi xưa (Quảng-yên cũng ở Bến Ngự). || Bến Thành. Bến lên thành cũ Gia-định.
    VĂN-LIỆU. _ Một thuyền một bến (T-ng). _ Trên bến dưới thuyền (T-ng). _ Cây đa bến cũ, con đò năm xưa (C-d). _ Chớ quen bến cũ đò xưa mà lầm (L-V-T). _ Bọt trong bể khổ bèo đầu bến mê (Tì-bà). _ _ Thuyền ai đậu bến Cô-tô (Đường-thi).

    Bền
    Bền. Vững, chắc, dùng được lâu ngày: Cái dây kia bền, dùng đã lâu ngày mà không đứt.
    Bền chí. Vững chí, không dời đổi. || Bền lòng. Không ngã lòng, không sờn lòng. || Bền mùi. Mùi lâu không phai.
    VĂN-LIỆU. _ Của bền tại người (T-ng). Đứng trong trời đất bền gan đá, Bạn với non sông rạng mặt người (thơ thần đống đá).

    Bện
    Bện. Kết những thứ dây, sợi, rơm, cỏ, làm cho quấn chặt lấy nhau: Bện thừng, bện chão.
    Bênh
    Bênh (Binh). Che chở hay chống-chế hộ cho người ta.
    Bênh-bè. Kéo bè mà bênh nhau. || Bênh-vực. Bênh cho nhau mà nâng đỡ nhau: Bênh-vực những người hèn yếu.

    Bềnh
    Bềnh. Nổi trên mặt nước.
    Bệnh
    Bệnh. []. I. (Bịnh) Đau ốm, các thứ chứng tật: Bệnh truyền-nhiễm, bênh sốt rét v.v.
    Bệnh-căn []. Gốc bệnh: Chữa thuốc phải dò cho đúng bệnh-căn. Nghĩa bóng nói cái cỗi rể thói quen của người ta. || Bênh-hoạn []. Đau yếu. || Bệnh-nhân []. Người mắc bệnh. || Bệnh tật []. Đau ốm. || Bệnh tình []. Chứng đau yếu ra thế nào. || Bệnh-viện []. Nhà chữa thuốc, tức là nhà thương.
    VĂN-LIỆU. _ Bênh nào thuốc ấy (T-ng). _ Bệnh quỉ thuốc tiên (T-ng). _ Chứa được bệnh không chữa được mệnh (T-ng). _ Hữu bệnh thì vái tứ phương, Vô bệnh nén hương không mất (T-ng). _ Phải thang đồng-nữ mới tiêu bệnh chàng (P-T).
    II. Nết xấu, thói quen: Bệnh hiếu thắng, bệnh tham của.
    VĂN-LIỆU. _ Bệnh trần đói đoạn lâm can (C-o). _ Bệnh Tề-Tuyên đã nổi lên đùng đùng (C-o).

    Bếp
    Bếp. Chỗ lò lửa để đun nấu: Bắc bếp, nhóm bếp.
    Bếp kiềng. Đồ làm bằng sắt, có ba chân, để bắc nồi đun nấu. || Bếp khuôn. Cái khuôn đóng bằng gỗ, để làm chỗ đun nấu. || Bếp nước. Nói chung về việc thổi nấu trong nhà của đàn bà coi-sóc.
    VĂN-LIỆU. _ Bắt nạt xó bếp (T-ng). _ Một miếng giữa làng, bằng một sàng xó bếp (T-ng). _ Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp (T-ng).
    Bếp. Tên người coi về việc cơm nước: Sai người bếp đi chợ mua đồ ăn. Nghĩa nữa là tên một chức nhỏ của nhà binh, trên hàng lính, dưới hàng cai: Thầy bếp, chủ-bếp.

    Bết
    Bết. Dính sát vào: Quần áo dính bết những hồ.
    Bệt
    Bệt. Sát xuống: Ngồi bệt xuống đất, bánh xe bệt xuống bùn.
    Bêu
    Bêu. Nêu lên cho mọi người trông thấy: Bêu đầu, bêu xấu.
    Bêu diếu. Tỏ sự xấu làm cho người ta chê cười.
    VĂN-LIỆU. _ Chém đầu thằng Chích, ních đầu thằng Chiệc, bêu đầu ngọn tre (câu nói cổ, Chích, Chiệc là tên hai thằng ăn trộm). Truyền đem chánh pháp bêu đầu (Nh-đ-m). _ Nắng bên mặt nịnh, đất giây máu là (Nh-đ-m).

    Bều
    Bều. Nổi trên mặt nước. Xem <<lều-bều>>.
    Bệu
    Bệu. Không chắc thịt, dáng như béo mà không phải béo.
    Bi
    Bi. Tiếng cồng: Bi...tùng bi (tiếng cồng xen tiếng trống).
    Bi-ba bi-bô. Tiếng người nói to nhỏ chen nhau.
    Bi. Viên tròn và nhỏ bằng đá hay bằng thủy tinh cho trẻ con chơi. Do tiếng Pháp <<bille>>.
    Bi []. Thương, không dùng một mình.
    Bi-ai []. Thương xót. || Bi-đát []. Thương xót. || Bi kịch []. Tấn tuồng thương thảm. || Bi quan []. Cảnh-tượng đáng thương. || Bi hoan []. Thương với vui: Bi hoan mấy nỗi đêm chầy trăng cao (K). || Bi sầu []. Thương xót và buồn rầu. || Bi-tình []. Tình thương. || Bi thảm []. Thương xót và buồn tình. || Bi-thu []. Thương cho tiết mùa thi cảnh vật tiêu điều: Giọng bi-thu gợi kẻ cô-phòng (C-o). || Bi-thương [] Thương xót đau đớn. || Bi-tráng []. Vừa bi ai vừa hùng-tráng.
    Bi. [] Bia đá. Xem chữ: <<bia>>.
    Bi-chí []. Bia đá có đề chữ để trên mộ làm ghi. || Bi-đình []. Nhà để bia.

    Bí. Một loái cây dây có quả nấu ăn được: Làm trai có chí, trồng bí hơn trồng bầu. (T-ng).
    Bí đao. Tên một thứ bí hình dài mà quăn như thanh đao. || Bí lào. Tên một thứ bí quả tròn mà dẹt như cái nồi đất. || Bí ngô. Tên một thứ bí hình tròn ruột đỏ, tục truyền lấy giống tự bên Tàu cho nên gọi là <<ngô>>. || Bí phấn. Thứ bí có phấn bao ngoài vỏ.
    VĂN-LIỆU. _ Cắt dây bầu dây bí, chẳng ai cắt dây chị dây em (Ph-ng). _ Khi xưa ăn đâu ở đâu, Bây giờ có bí chê bầu rằng hôi (C-d). _ Làm dàn cho bí leo chơi, Chẳng may bí dột, mùng-tơi leo cùng (C-d).
    Bí. Tắc, không thông: Bí tiểu-tiện, bí đại-tiện. Nghĩa bóng là không được hanh thông: Gặp lúc bí.
    VĂN-LIỆU. _ Cờ phải nước bí như bị phải trời mưa (T-ng). _ Quân-tử nhờ trời qua vận bí (Thơ cổ).
    []. Giấu kín, không hở cho ai biết.
    Bí-ẩn []. Giấu kín. || Bí-mật []. Giữ kín một việc gì không tiết-lộ cho ai biết. || Bí-ngữ []. Thứ tiếng nói bí mật, chỉ những người nói biết với nhau, người khác không hiểu được. || Bí-tàng []. Giấu kín những vật gì quí báu. || Bí-thư []. Một quyển sách bí-mật, không tiết lộ cho ai biết. || Bí-truyền []. Nghề gì chỉ có một vài người biết riêng: Môn thuốc bí-truyền, kiếm-thuật bí truyền. || Bí-mật kết-xã []. Kết đảng bí-mật.
    Bí-ba bí bô. Tiếng người mới tập nói.
    Bí-ba bí-bép. Hay nói, nhanh mồm nhanh miệng quá.
    Bí-ba bí-bốp. Tiếng nổ.
    Bí-bái. Tên một thứ cây tục gọi là cây thẹn, hột nó gọi là <<mĩ-trinh-tử>>, dùng để làm thuốc.
    Bí-be. Tiếng con trẻ học nói.
    Bí-beng. Bặng-nhặng.

    Bì. Ví, so-sánh: Thúy-Kiều tài sắc ai bì (K).
    VĂN-LIỆU. _ Bì sao bì phấn với vôi, Bì đoi con đĩ với mô thợ rèn (C-d). _ Phong lưu phú quí ai bì (K).
    []. 1. Da: Bì trâu, bì lợn. _ 2. Cái vỏ bọc ở ngoài: Bì gạo, bì cau, bì thóc v.v.
    Bì-phu []. Những lần da bọc ở ngoài xương thịt.
    []. Mệt, yếu, không dùng một mình.
    Bì-lao []. Nhọc mệt. || Bì-quyện []. Mỏi mệt.
    Bì-bạch. Tiếng vỗ: Da trắng vỗ bì bạch (câu đối cổ).
    Bì-bì. Nói nét mặt không tươi-tỉnh, có ý khó-khăn nặng-nề: Áo tươm-tươm rách, mặt bì-bì nhăn (Nh-đ-m).
    Bì-bịch. Nặng-nề khó mang đi được: Bụng bì-bịch, ăn khó tiêu (bụng nặng-nề). Nghĩa bóng nói trong mình không được khoan khoái: Khi đổi khí trời, những người có bệnh thấp thường bì-bịch khó tiêu.
    Bì-sì. Không hay cười, không hay nói.

    Bỉ
    Bỉ. Lấy ngón tay lượng tiền, hoặc làm bằng gỗ cắt khắc chừng vừa một tiền (60 đồng kẽm) để làm cữ lượng tiền cho tiện: Bỉ xem được mấy tiền.
    Bỉ []. Kẻ kia, vật kia: Lạ gì bỉ sắc tư phong (K).
    Bỉ-thử []. Kia, này: Bụng bỉ thử (có ý phân bì so sánh người nọ với người kia).
    VĂN-LIỆU. _ Ông rằng bỉ thử nhất thì (K).
    Bỉ []. 1. Khinh thường. _ 2. Quê mùa hủ lậu. Không dùng một mình.
    Bỉ-lậu []. Hèn Kém. || Bỉ-nhân []. Tự xưng mình, nói nhún mình là người quê mùa hèn-hạ. || Bỉ-tiện []. Quê mùa hèn-hạ.

    []. Bí, vít chặt, không thông, nước bĩ không lưu thông được. Chẳng lành, bế tắc.
    Bĩ-vận []. Làm gì cung không nên, lúc không hanh thông.
    VĂN-LIỆU. _ Qua cơn bĩ-cực tới tuần thái-lai.

    Bị
    Bị. Cái túi quai, hoặc làm bằng cói hay làm bằng gai: Đâm bị thóc, chọc bị gạo (T-ng).
    Bị bẹp. Nghĩa bóng nói yên thân một chỗ dáng như cái bị bẹp, không dùng được nữa: Người đau yếu nằm bị bẹp cả ngày. || Bị gậy. Cái bị và gậy, nói người ăn mày: Lười biếng thế lại bị gậy sớm.
    VĂN-LIỆU. _ Ăn mày cầm tinh bị gậy (T-ng). _ Bị gậy cân đai đất một hòn (thơ Yên-đổ).
    Bị []. I. Phòng giữ, dự trước, ít dùng một mình.
    II. Đủ, đủ số ấy. Không dùng một mình.
    Bị thế []. Đủ lối. || Bị-vị []. Ngồi cho đủ chỗ. không làm được việc gì.
    Bị []. Mắc phải: Bị bệnh, bị nạn, bị thương.
    Bị can []. Người đã can án rồi. || Bị-cáo []. Người bị thưa, đối với nguyên-cáo là người đi thưa. || Bị-đơn []. Người bị kiện, đối với nguyên-đơn là người đi kiện.
    VĂN-LIỆU. _Nguyên viết hữu, bị viết vô (T-ng). _ Xin thầy xá tội cho con, Không thì còn sẽ bị đòn hôm nay.
    Bị-bị. Không được tỉnh táo nhẹ nhàng, nói người có bệnh. Cùng nói là <<bì bị>>.

    Bia
    Bia. I. (Bi) Một tấm đá, khắc các tên người hay các truyện cổ, hay bài văn bài thơ để xưng tụng một người nào: Bia tiến-sĩ ở Giám, bia dựng ở các đình chùa.
    Bia miệng. Tiếng để lại đời sau: Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng hãy còn trơ trơ (Ph-ng).
    II. Chỗ để làm đích mà bắn: Lính tập bắn bia.

    Bìa
    Bìa. Mảnh giấy giầy, giấy bồi đóng ở ngoài quyển sách vở.
    Bịa
    Bịa. Thêm đặt, không đặt ra có: Nói bịa, bịa chuyện. Bịa đặt. Thêm đặt. || Bịa tạc. Cũng như <<bịa đặt>>.
    Bích
    Bích []. Biếc, mầu biếc. Ít dùng một mình.
    Bích-thủy []. Nước biếc.
    Bích []. Vách, tường. Ít dùng.
    VĂN-LIỆU. _ Nhà anh nhà ngói ba tòa, Tường bích xây gạch nền nhà đá hoa (C-d).
    Bích []. Một thứ ngọc quí.
    Bích-hoàn []. Nghĩa bóng nói xin trả lại, tỏ ý quí-báu. || Bích-phụng []. Cũng như <<bích-hoàn>>.

    Bịch
    Bịch. Một thứ bồ to đựng thóc: Thế-thần bịch thóc (phú Thế-tục).
    Bịch. Tiếng kêu nặng: Ngã xuống đánh bịch một cái.
    Bịch. (Tiếng thồn tục). Đánh: Bịch-ngực.

    Biếc
    Biếc. Sắc xanh thẫm: Non xanh nước biếc.
    VĂN-LIỆU. _ Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng (K)

    Biếm
    Biếm []. 1. Chê bai. Thường dùng với chữ khác như <<bao-biếm>> (khen chê). _ 2. Giáng chức và đuổi ra cho làm quan một nơi, truất ngôi.
    Biếm-trích []. Giáng chức và đuổi ra cho làm quan ở một nơi xa. || Biếm-truất []. Cách chức và đầy đi xa: Ông Nguyễn Công-Trứ phải biếm-truất nhiều lần mà tiếng tăm vẫn lừng lẫy.

    Biên
    Biên. Chép vào sổ sách, Chép vào giấy: Biên lên, biên sổ.
    Biên-bản []. Những tờ giấy biên những việc gì quen thuộc về công-sự: Biên-bản việc bầu-cử, biên-bản việc tố-tụng, biên-bản việc hình án. || Biên ký []. Biên chép. || Biên-lai []. Một tờ giấy làm chứng cho một người đã nộp một số tiền gì: Lý-trưởng trao biên-lai cho người nộp thuế. || Biên-niên []. Bộ sử-ký chép rõ ràng công việc hàng năm. || Biên-nhận []. Biên vào tờ giấy để làm chứng rằng đã tiếp nhận vật gì. || Biên-phong []. Nói người bị tội hoặc bị vỡ nợ, quan đến biên những đồ đạc trong nhà, rồi dán giấy niêm-phong ở cửa: Trông ngoài cửa đã có tờ biên-phong (Nh-đ-m).
    Biên []. Một bên, một phía, ngoài mép chỗ phương xa, ở cõi ngoài: Nhất biên trọng, nhất biên khinh (một bên nặng, một bên nhẹ). Tấm hàng này nhỏ biên.
    Biên-bỉ []. Cõi đất ở phía ngoài. || Biên-cảnh []. Cõi đất ở phương xa. || Biên-cương []. Bờ cõi một phương || Biên-đình. Một nước ngoài biên-bỉ: Bỗng đâu có khách biên-đình sang chơi (K). || Biên-giới []. Cũng như <<biên-cương>>. || Biên-phòng []. Sự phòng bị ở ngoài bờ cõi. || Biên-thùy []. Cũng như <<biên-cương>>: Chẳng bằng riêng một biên-thùy. Nghênh ngang một cõi biên-thùy (K). || Biên-thịch []. Chỗ hẻo lánh.

    Biến
    Biến []. Vụt mất đi, hóa đi, có hóa không, không hóa có. Sẩy ra những việc trái với sự thường: Thương-hải biến tang-điền (bể bồi lên hóa ruộng dâu). Biến tướng cải hình, Vừa mới đây đã biến mất người rồi. Nó chối biến, nó cãi biến.
    Biến-ảo []. (Biến-hoạn) Biến hóa bất thường, không có hình-tượng nhất-định. || Biến-binh []. Nói về quỉ thuật, biến quân nọ sang quân kia. || Biến-cải []. Thay đổi. || Biến-cách []. Thay đổi các công việc. || Biến-cố []. Việc tai-nạn sẩy ra. || Biến-chứng [] Đương bệnh này biến bệnh khác. || Biến-dịch []. Biến đổi, nói về hình dáng và công việc. || Biến-hóa []. Không hóa có, có hóa không: Thần thông biến-hóa. || Biến-tướng []. Đương tướng này biến ra tướng khác: Biến-tướng cải-hình. || Biến-thiên []. Dời đổi, nói về thời-vận: Thời-vận biến-thiên. || Biến-trá []. Đảo-điên, giả-giối.

    Biền
    Biền []. Mũ bàng da, đồ nhung phục.
    Biền-binh []. Quân lính
    Biền-ngẫu []. Một lối văn đối nhau như văn chiếu. Cận-thể tức là lối <<tứ-lục>>.

    Biển
    Biển []. Ván gỗ hình chữ nhật hay là ván đóng, khung để đề nhứng chữ gì do vua ban hoặc tự làm ra: Cái biển viết chữ ở các đền miếu, Biển treo ngoài cửa hàng.
    Biển-ngạch []. Biển chữ vàng do vua ban.
    VĂN-LIỆU. _ Cũng cờ cũng biển cũng cân đai (Thơ tiến-sĩ giấy).
    Biển []. Hẹp hỏi, keo-cúi: Người này có tính biển.
    Biển-lận []. Bụng dạ hẹp-hòi, làm việc gì cũng tiếc tiền, không có lòng hào-phóng. || Biển-tiểu []. Bụng dạ hẹp-hòi nhỏ mọn, không có lượng. || Biển-thiển []. Hẹp-hòi nông nổi.
    Biển []. Đánh lừa.
    Biển-cục []. Cuộc đánh lừa.
    Biển-thước []. Tên thầy thuốc có danh tiếng ở bên Tàu đời trước.

    Biện
    Biện []. Bày ra mà nói, nói cho rõ điều phải điều trái.
    Biện-bác []. Bẻ lẽ mà nói cho đúng lẽ. || Biện-bạch []. Nói cho rõ-ràng. || Biện-biệt []. Phân-biệt điều phải điều trái. || Biện-hộ-sĩ []. Thầy kiện. || Biện-luận []. Bàn nói cho xác lý-sự. || Biện-thuyết []. Cái lẽ.
    Biện []. Định-liệu sửa soạn, cáng-đáng các công việc: Hàng thôn hàng giáp có bầu người để chủ-trương việc mãi-biện.
    Biện-dịch []. Người coi việc ở hàng thôn, hàng giáp, hàng xã. || Biện-lại []. Một người giữ việc biên-ký. || Biện-lý []. Một chức quan coi việc dưới hàng Thị-lang. || Biện-sự []. Làm việc.

    Biếng
    Biếng. Trễ nhác, không chịu làm việc gì: Hay ăn làm biếng.
    VĂN-LIỆU. _ Làm biếng gặp thì. _ Em thương nhớ ai ngơ-ngẩn đầu cầu, lược thưa biếng chải gương tàu biếng soi (C-d).

    Biết
    Biết. Hiểu được, hay được: Biết đạo làm người, biết cách ăn ở.
    Biết đâu. Không biết thế nào, không biết chỗ nào: Biết đâu đến việc triều-đình; biết đâu là tổ chuồn-chuồn. || Biết-điều. Biết điều phải điều phải điều trái, biết đường cư-xử với mọi người. || Biết ý. Hiểu ngầm ý tứ của người ta. || Biết mùi. Nghĩa bóng nói đã từng trải, đã qua những sự ấy: Biết mùi đời. Biết mùi chùi chẳng sạch (T-ng). || Biết ơn. Không quên ơn: Con phải biết ơn cha mẹ. || Biết việc. Đã am hiểu những công việc.
    VĂN-LIỆU. _ Biết người biết của (T-ng). _ Biết thì thưa-thốt, không biết dựa cột mà nghe (T-ng). _ Thổ-công biết múa, bà chúa lên mây (T-ng). _ Nằm trong chăn mới biết chăn có rận (T-ng). _ Thức lâu mới biết đêm dài, Ở lâu mới biết con người có nhân (Ph-ng). _ Lấy chồng chẳng biết mặt chồng, Đêm nằm tơ-tưởng nghĩ ông láng diềng (C-d). _ Thế-gian thấy bán thì mua, Biết rằng mặn nhạt chát chua thế nào (C-d). _ Dao vàng bỏ đẫy kim-nhung. Biết rằng quân-tử có dùng ta chăng (C-d).

    Biệt
    Biệt. Mất tích, không biết đi đâu: Thằng Căng chú Kiết chạy biệt lên trời.
    Biệt []. Phân rẽ, khác với nhau: Biệt lập xã-hiệu (lập riêng một tên làng khác). Đồng tính biệt phái (cùng họ khác chi phái).
    Biệt-hiệu []. Một danh-hiệu khác. || Biệt-ly []. Xa cách nhau: Thấy chàng đau nỗi biệt-ly (K). || Biệt-táo []. Ăn riêng, mỗi nhà thổi mỗi bếp: Biệt gia biệt táo (ở riêng ăn riêng). || Biệt-tịch []. Mỗi người ngồi một chỗ, không trông thấy nhau: Thà rằng biệt tịch chi đồ, Cùng trông thấy cảnh thấy chùa càng đau (C-d). || Biệt-xã []. Ở làng khác: Hai người ở cùng tổng biệt xã.

    Biếu
    Biếu. Kính, dâng, tặng, đãi: Biếu bánh, biếu cỗ, biếu phần.
    Biếu-xén. Nói chung về việc biếu: Nhà quê hơi có cỗ bàn hay có lệ biếu-xén.
    VĂN-LIỆU. _ Ông thầy ăn một, bà cốt ăn hai, cái thủ cái tai thì đem biếu chùa (Câu hát).

    Biều
    Biều []. Cái bầu. Ít khi dùng: Nhất đan nhất biều, Nhan-tử nghèo mà vui đạo (Phú cổ).
    Biều. San-sẻ. Ít khi dùng: Biều đa ích quả (bớt phần nhiều bù cho phần ít).

    Biểu
    Biểu []. 1. Nêu, tỏ ra bề ngoài, làm đầu: Tộc-biểu (người thay mặt cho cả họ), Đại-biểu (người đứng đầu để thay mặt mọi người). _ 2. Bài văn của quan hay của dân dâng lên vua: Bài biểu trần-tình, Bài biểu tạ ơn. _ 3. Bên ngoài hay bên ngoại: Biểu-diện (mặt ngoài), Biểu-tôn (cháu ngoại).
    Biểu lý []. Bên ngoài, bên trong. || Biểu-tôn []. Cháu ngoại. || Biểu huynh []. Anh về bên ngoại, nghĩa là về con cô, con cậu hay con dì. || Biểu-đệ []. Em về bên ngoại, em con cô con cậu con dì. || Biểu-điệt []. Cháu về bên ngoại, cháu gọi vợ mình bằng cô hay bằng dì.

    Bím
    Bím. Bíu lấy: Thằng bé này cứ bím lấy mẹ nó. Bím lấy cành cây cho khỏi ngã.
    Bím. Đuôi sam của người Tàu về đời nhà Thanh.

    Bìm
    Bìm. (Bìm-bìm). Tên một loài cây có dây, thường phải leo bám vào vật khác. (Hột nó gọi là <<khiên-ngưu>> hay là <<bắc-sửu>>. dùng để làm thuốc): Dậu đổ bìm leo (T-ng).
    VĂN-LIỆU. _ Tiếc thay cây gỗ lim chìm, Đem làm cột dậu cho bìm nó leo (C-d). _ Sắn bìm chút phận con-con, khuôn xanh biết có vuông tròn cho chăng (K).
    Bìm-bịp. Tên một loài chim: Bìm-bịp biết bắt gà con.
    VĂN-LIỆU. _ Phượng-hoàng chặt cánh đuổi đi, Bắt con bìm-bịp đem về mà nuôi (C-d).

    Bỉm
    Bỉm. im đi, đừng nói nữa, chìm đi mất: Chìm bỉm.
    Bịn
    Bịn. Buộc vào: Buộc bịn.
    Bịn-rịn. 1. Thương mến, quấn-quít, đi không dứt: Vợ con bịn-rịn. _ 2. Ngủ chưa thật say: Mười chín bịn-rịn, hai mươi giấc tốt (nói lúc trăng mọc).

    Binh
    Binh. Cũng như <<bênh>>.
    Binh []. 1. Quân lính để đánh giặc, canh giữ các nơi, hay là chầu chực chỗ vua ngự và hầu các quan: Thủy-binh (lính thủy đóng ở dưới tàu), Vệ-binh, Cơ-binh v.v. _ 2. Đồ để chém giết người, như cái gươm cái giáo, gọi là <<đồ binh>>.
    Binh-biến []. Quân giặc đốt phá tàn hại. Cũng như <<binh-hỏa>>. || Binh-bộ []. Bộ coi về việc binh. || Binh-cơ []. Việc cơ mật trong khi dụng binh. || Binh-cách []. Đồ binh (gươm, giáo, áo giáp) làm bằng da để cho khỏi đâm chém vào người, dùng để nói lúc có giặc-giã: Gặp cơn binh-cách nhiều nàn cũng thương (K). || Binh-đao []. Đồ dùng để chém giết trong khi dùng binh: Ngẫm từ khởi việc binh-đao (K). || Binh-gia []. Nhà binh, nói chung những người dự việc binh. || Binh-hỏa []. Cũng như binh-biến. || Binh-khí []. Đồ dùng về việc binh, như gươm giáo súng đạn. || Binh-lương []. Việc binh-lính và việc lương-thuế: Binh-lương thuế lệ là việc rất cần của lý-trưởng. || Binh-mã []. Quân lính và ngựa dùng để đi đánh trận: Kíp đem binh-mã bỏ đồn tìm quanh (Nh-đ-m). || Binh-nhung []. Việc đem quân đi đánh giặc: Phen này động việc binh-nhung (Nh-đ-m). || Binh-pháp []. Những phương-pháp dùng về việc binh, như cách dụng binh, cách bày trận v.v. || Binh-quyền []. Giữ quyền trông coi các binh lính. || Binh-tình []. Tình hình trong khi hai bên đánh nhau: Nghe binh-tình ở thế nào thử xem (Nh-đ-m). || Binh-thế []. Thế-lực quân lính mạnh hay yếu. || Binh-thư []. Sách dạy về những cách dụng binh. || Binh-uy []. Dáng mạnh dữ trong khi dụng binh làm cho người sợ hãi: Binh-uy từ đấy sấm ran trong ngoài (K). || Binh-vụ []. Việc binh.
    VĂN-LIỆU. _ Đều đem binh mã đi liền, Xông sương đạp tuyết tới miền ải-quan (L-V-T). _ Con xúc-tích được bao nhiêu binh-mã (phú Vương-Lăng).
    Binh-bãi. Bợm-bãi xảo-quyệt.

    Bính
    Bính []. Tiếng thứ ba trong hàng can: Bính-tí, bính-dần v.v.
    Bính []. Chuôi, cán: Tiêu-bính (cái chuôi để làm trò cười).
    VĂN-LIỆU. _ Cha cầm quyền binh thay trời trị dân (H-Tr).
    Bính []. Sáng tỏ, không dùng một mình.
    Bính-chiểu []. Soi-xét rõ-ràng (thường dùng để viết thơ hay trong các tờ trình, tờ bẩm).
    Bính []. Bánh (ít dùng): Trung-thu nguyệt bính (bánh mặt trang trong tiết trung-thu).

    Bình
    Bình []. I. Ngay bằng, không chếch-lệch, đều nhau.
    Bình-chính []. Ngay bằng, không chếch-lệch về bên nào. || Bình-đẳng []. Bằng nhau một bậc, coi ai cũng vậy, không kể gì đứng bậc hơn kém. || Bình-địa []. Đất bằng: Gặp cơn bình-địa ba-đào (K). || Bình-điền []. Ruộng bằng, không có gò đông. || Bình-giá []. Phải giá, không cáo quá, không hạ quá || Bình-minh []. Vừa hết phần đêm sang phần ngày, nghĩa là chính giữa lúc chia ngày đêm ra làm hai phần: Tưng-bừng trời đất bình minh (K). || Bình-nguyên []. Đồng bằng, một vùng đất bằng-phẳng, ít có núi rừng, trồng trọt được. || Bình-phân []. Chia làm mấy phần đều nhau. || Bình-phương []. Bề mặt vuông, bốn mặt đều nhau. || Bình-quân []. Chia đều nhau. || Bình-quyền []. Quyền ngang bằng nhau. || Bình-tình []. Cứ lấy lòng công-bằng mà nói mà bàn một việc gì, không thiên vị về bên nào. || Bình-thân []. Bằng mình, ngay mình, đứng yên (tiếng xướng trong khi tế-lễ).
    II. Phẳng lặng, yên lặng, không có sự gì lo sợ.
    Bình-an [] (Bình-yên). Yên-ổn, không có tai-nạn: Gửi thăm hai chữ bình-an. || Bình-phục []. Trong mình đã được yên mạnh như trước. || Bình-tĩnh []. Bình-yên, phẳng-lặng. || Bình-thành []. Những việc trong trời đất đã được yên-ổn (việc vua Nghiêu vua Thuấn đời xưa). Có khi mượn để nói công việc của vua: Bình thành công đức bây lâu (K). || Bình-thế []. Đời thái-bình. || Bình-thì []. Lúc thái-bình, dân-sự yên-ổn.
    III. Sửa cho bằng, dẹp cho yên.
    Bình Ngô []. Đánh dẹp giặc Ngô (nước Tàu): Ông Nguyễn-Trãi có bài Bình Ngô. || Bình-nhung []. Dẹp giặc cho yên. || Bình-phục []. Đánh các quân giặc, khiến cho phải tuân-phục. || Bình-tâm []. Dẹp nỗi bất-bình mà bằng lòng vậy: Bình tâm giáng-khí. || Bình-trị []. Sửa dọn cho bằng-phẳng, có nghĩa nói cuộc thái-bình.
    IV. Thường, lúc bình-thường: Việc ấy cũng bình-thường, người ấy cũng bình-thường quyển văn khá thì phê <<bình>> hay là <<bình thứ>>.
    Bình-bình []. Thường-thường vậy, không lấy gì làm hơn cũng không kém. || Bình-cư []. Lúc bình-thường ở nhà: Bình cư giữ lấy đạo hằng (Nh-đ-m). Bình-dân []. Người dân thường, không có danh-phận gì. || Bình-dị []. Nói những điều thường-thường dễ biết. || Bình-nhật []. Ngày thường. || Bình-sinh []. Lúc sống ở trên đời: Bình-sinh chí-nguyện.
    Bình []. I. Đọc phân-minh từng câu từng điệu: Bình văn, bình thơ.
    II. Bàn, bàn người hay, người dở, điều phải, điều trái: Bình-phẩm, bình-luận.
    Bình []. Bèo, một loài cỏ ở trên mặt nước.
    Bình thủy []. Bèo với nước. Thường dùng để nói về hai người phải duyên mà gặp gỡ nhau: Mới hay bình thủy tương-phùng (K). || Bình bồng []. Cánh bèo và cỏ bồng, trôi lênh-đênh trên mặt nước, dùng đề ví người lưu-lạc: Bình bồng còn chút xa-xôi (K).
    Bình []. Đồ đựng bằng sứ sành hay bằng các loài kim: Bình tích, bình chè, bình vôi, bình hương, bình hoa.
    Bình phóng. Tức là cái ống nhổ. || Bình tích. Bình chứa nước. Cũng nói là <<ấm tích>>.
    VĂN-LIỆU. _ Chi bằng một bát một bình, Vui bề đạo-đức gẫm mình cũng vui (L-V-T). _ Dải là gương lộng bình hương bóng lồng (K). _ Nào là bình sáp túi trầu (H-Tr). _ Nghĩ là bưng kín miệng bình (K). _ Quét sân đặt trác sửa bình thắp hương (K). _ Rót bình rượu ngọt bưng mâm đào vàng (Nh-đ-m). _ Thuyền tình vừa ghé tới nơi, Thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (K).
    Bình []. Bức che ở trước cửa hay trong nhà: Viên-môn vẽ hổ trước bình.
    Bình-phong []. Cái bức xây bằng gạch, hoặc làm bằng gỗ chắn trước mặt, che ở trước cửa để chắn gió. || Bình-thiên []. Màn che ngoài sân, bằng vải hoặc bằng ... để che ở lộ-thiên.
    VĂN-LIỆU. _ Vâng lời ra trước bình the vặn đàn (K).
    Bình bát. Tên một thứ cây có quả giống như quả na (Paulus Của).
    Bình-định []. Tên một tỉnh ở Trung-kỳ (Trước là thành Qui-nhơn).
    Bình-khang []. Tên một phố có những người ca-xướng ở. Một xóm ở Tràng-an bên Tàu, chỗ mỹ nữ ở, bây giờ ta thông dụng gọi phố ả-đào: Bình-khang nấn-ná bấy lâu (K).
    Bình-nguyên-quân []. Tước của công-tử nước Triệu phong ở đấy Bình-nguyên, có tính hào-hiệp, kết-nạp tân-khách, ta thông dụng tiếng Bình-nguyên-quân để chỉ những bậc người hào-hiệp: Khiến người lại nhớ câu Bình-nguyên-quân (K).
    Bình-sơn []. Tên một quả núi ở trước kinh-thành Huế, dáng như cái bình-phong, cho nên cũng gọi là Ngự-binh.
    Bình-thuận []. Tên một tỉnh ở Trung-kỳ, giáp giới với Nam-kỳ.

    Bỉnh
    Bỉnh []. Cầm, ít khi dùng.
    Bỉnh-bút []. Cầm bút. Chỉ những người làm sách làm báo: Ông Mỗ bỉnh bút báo.... || Bỉnh-quyền []. Cầm quyền-chính trong tay. Bỉnh-văn []. Giữ Việc viết văn khi tế lễ.

    Bĩnh
    Bĩnh. Phình to ra: Bầu bĩnh.
    Bĩnh. Bậy, thường dùng để chỉ trẻ con phóng uế bậy. Nghĩa rộng là phá hoang: Đập Bĩnh, phá bĩnh.

    Bịnh
    Bịnh. Tức là chữ <<bệnh>> đọc sai đi. Xem chữ <<bệnh>>.
    Bịp
    Bịp. Dùng cách gian-lận che mắt người để lấy tiền, hay dùng về cuộc cờ bạc (Tiếng không lich-sự).
    Bít
    Bít. Bưng kín, ngăn nắp, rào dậu: Bít lối, Bít được miệng bình, miệng vò, ai bít được miệng o miệng dì (T-ng).
    Bít-tất. Cái để mặc vào chân.

    Bịt
    Bịt. Bao phủ, che kín cả hay một phần: Bịt miệng bưng tai, bịt bát, bịt chén.
    Bịt-bùng. Che đậy, kín, tối-tăm: Vào cái nhà tối bịt-bùng cả, việc ấy bịt-bùng lắm.
    VĂN-LIỆU. _ Bịt mắt lấy tiền (T-ng). _ Bịt mắt bắt dê (T-ng). _ Roi son bịt bạc, bộ nhạc đồng đen (câu hát thằng hề). _ Ai ai khóa miệng bịt hơi (Nh-đ-m). _ Miệng bình bịt kín ai hay (Nh-đ-m).

    Bíu
    Bíu. Nắm lấy: Bíu vào cành cây, người nọ bíu lấy người kia.
    Bíu-bó. Bận.

    Bìu
    Bìu. 1. Cái bọc, cái túi: Bìu áo, Bìu đựng thuốc đựng trầu. _ 2. Xưng phồng lên: Bìu cổ, bìu môi.
    Bìu-bịu. Phình to ra, nặng sệ xuống: Cái mặt bìu bịu.

    Bĩu
    Bĩu. Có khi nói là <<bỉu>>. Sễ môi, tỏ ý chê, dỗi: Bĩu môi bĩu mỏ.
    Bịu
    Bịu. Một bọc một gói đeo theo bên người: Đeo một bịu nặng. Nghĩa nữa cũng như cái bướu.
    Bịu. Tên tục làng Hoài-bão ở huyện Tiên-du tỉnh Bắc-ninh, có ông trạng tục gọi là trạng Bịu.

    Bo
    Bo. Giữ không buông ra, không dùng một mình.
    Bo-bíu. Cũng như biu-bo, vướng-mắc, không rời ra được: Công nợ bo bíu. || Bo-bo. Cố ý giữ lấy, không bỏ rời ra: Tham tài giữ lợi bo-bo. || Bo-siết. Giữ gìn chắt bóp.
    VĂN-LIỆU. _ Tiền buộc giải yếm bo-bo. Chẳng cho thầy bói thêm lo vào mình (C-d). _ Của mình thì giữ bo-bo, Của người thì để cho bò liếm đi (C-d). _ Chẳng ăn chẳng mặc chẳng chơi, Bo bo giữ lấy của trời làm chi (C-d). _ Thương cha nhờ mẹ một lòng bo-bo (Ph-H).
    Bo-bo. Tên một thứ cây cũng gọi là cây <<y-dĩ>>, hột nó dùng làm thuốc hay là nấu cháo ăn.

    . 1. Dùng cái lạt hay cái dây buộc chặt những vật gì hợp lại với nhau: Bó củi, bó lúa, bó dỏ. Nghĩa bóng là buộc lại nhưng không làm gì được: Cái khó bó cái khôn (T-ng). _ 2. Những vật gì bó lại với nhau cũng gọi là một bó: Trăm bó đuốc cũng bó được con ếch (T-ng).
    Bó-buộc. Nghĩa bóng nói không được tự-do, hình như có cái gì buộc giữ lại. || Bó dọ. Nghĩa bóng nói ngồi xó một chỗ, không đi đâu, không làm gì, giống như người trong dọ. ||Bó gối. Cách ngồi lấy tay khoanh lấy đầu gối. Nghĩa bóng là gặp lúc bĩ, không hành-động được: Quân-tử thất cơ ngồi bó gối, Tiểu-nhân đắc chí gảy đàn môi (thơ cổ). || Bó tay. Nghĩa bóng nói không làm gì được, hình như người buộc tay lại: Mà chàng Thúc phải ra người bó tay (K).
    VĂN-LIỆU. _ Bó mo thì thiếu, bó chiếu thì thừa (T-ng). _ Hàng săng chết bó chiếu (T-ng). _ Nghé o nghé o, trong bó mo ngoài trái đất, no gì mà no (truyện cổ, con trâu nói). _ Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn (câu tính cổ). _ Con giàu một bó, con khó một nén (T-ng). _ Bó thân về với triều-đình (K).

    . 1. Đi bằng hai tay và hai đầu gối: Chưa tập bò đã lo tập chạy (T-ng). _ 2. Đi sát bụng xuống đất mà đi chậm-chạp: Con rùa bò, con rắn bò, con kiến bò. Nghĩa bóng nói người đi chậm: Từ phố dưới lên phố trên mà bò đến nửa ngày. _ 3. Lăn: bon bò (lối đánh đáo cho đồng tiền lăn). _ 4. Một miếng đánh vật: Đánh vật miếng bò. _ 5. Len-ỏi: Xa thế mà cũng bò đến được.