040. Phần 040 fattycat (dừng) vqsvietnam (type done) - @Huyenmai (done)

7/11/15
040. Phần 040 fattycat (dừng) vqsvietnam (type done) - @Huyenmai (done)
  • ... Gốm. n. Đồ hầm bằng đất.

    Đồ --. id. Đồ giòn dễ bể.

    Lò --. Lò hầm gốm.

    Thợ --. Thợ xây đồ gốm.

    Gọ --. Đồ bằng đất, nồi trà, v. v.

    Hàng --. Hàng bán đồ gốm; đồ bán bằng gốm.

    ... Gôm. n. Tóm về một mối, giành lấy.

    -- lấy. id.

    -- hết. Tóm hết, giành lấy cả.

    -- đương. id. Giành lấy một mình, ôm lấy cả, côm cam.

    -- hay. Coi chung nhiều việc, tóm coi nhiều việc.

    -- no. No đủ: Gôm no mọi món.

    -- lại. Cộng lại, tóm lại.

    -- tóm. Tóm lại, tóm tắt, thâu về một mối.

    -- tài. Có nhiều tài năng.

    ... Gớm hoặc Ghớm. n. Nhớm, bắt giun mình, lấy làm khó chịu.

    Nhớm -- . id.

    -- ghiếc. Bộ xấu xa, dơ dáy, lạ thường, ngó thấy làm cho người ta phải dùng mình thất kinh.

    -- guốc. id.

    -- ghê. id.

    -- gang. Dị cục, quá chừng, có khi nói luôn là gớm gang gớm ghỉnh, cũng về một nghĩa.

    -- ghỉnh. id.

    -- thay! Đáng sợ thay, gớm dường nào!

    Quá --. id.

    -- mặt. Ghét mặt, thấy mặt không ưa được, không muốn ngó.

    ... Gọn. n. Bộ vẹn vẻ, vén khéo, vừa vặn, không dư thiếu, tiếng kêu kẻ vải lụa nhiều cây.

    -- gàng. Bộ vẹn vẻ, nhặm lẹ, vừa vặn, ... ..., không lượt bượt. Ăn mặt gọn gàng.

    -- ghẻ. id.

    -- bộ. id.

    Một --. Một bó mười cây (nói về vải lụa).

    -- vải. Mười cây vải (vải một cây có ba mươi thước Annam).

    -- lụa. Mười cây lụa, id.

    Lụa --. Lụa nhiều cây bó lại một.

    Làm cho --. Làm cho vén khéo, sắp đặt ... khéo.

    Xăng quần cho --. Kéo quần lên giắt vào lưng cho khỏi lượt bượt, lòng thòng.

    ... Gòn. n. Tên cây có bông nhẹ xốp hơn bông thường, thường dùng mà dồi gối.

    Cây --. id.

    Bông --. Bông cây gòn.

    Sài --. Tên xứ ở về tỉnh Gia-định.

    Trầu sài --. Thứ trầu vàng lá ít cay, chính là thổ sản đất Tân-triều (Biên-...).

    ... Gọng. n. Cây uống cong cong, dùng như cây kềm.

    -- rớ. Hai cây cân đâu lại để mà treo ... rớ.

    -- tôm. Cái kềm con tôm, cũng hiểu là ... càng nó.

    -- cua. Cái kềm con cua, id.

    -- xe. Cây kềm trước cổ xe để mà cột ngựa.

    Té chổng --. Té giơ giò lên trời.

    Cùng --. Tiếng kêu chung đồ dùng có ... có nhánh giống cái càng cua.

    ... Gông. n. Đồ lánh ngục đóng kẹp cổ người có tội, thường dùng hai khúc cây dài, ... then hai đầu, ở giữa lại tra hai cái then ... vừa cái cổ người có tội.

    -- cùm. Tiếng kêu chung cả đồ hình kẹp cổ, kèm chơn.

    -- cụt. Gông vấn để cho tội nhơn mang ... làm công chuyện cho gọn.

    -- dài. Gông dùng cây dài.

    -- thiết diệp. Gông cây mà có kềm sắt ... cho nặng, để đóng người nặng tội.

    -- ván. Ván khoét lỗ chính giữa, vừa ... người mang.

    -- thờ. Gông nặng dán giấy đỏ, để một ... riêng, có ý cầu cho ai nấy khỏi... tội lệ cùng khỏi mang gông.

    Đóng --. Tròng cái gông vào cổ ai, làm ... cho ai.

    Diệt --. id.

    Mang --. Phải chịu lấy cái gong tròng vào cổ.

    ... Gồng. n. Đầu nặng đầu nhẹ, đầu cao đầu thấp hay võng lên; phép chuyển gân cốt, làm cho mạnh bạo.

    Gánh --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là gánh, mà cũng có nghĩa là gánh đầu cao đầu thấp không cân nhau.

    -- trí. Chông trí, nóng trí không chịu thua.

    -- một đầu. Đồ gánh nặng không đều nhau.

    Phép --. Phép chuyển gân cốt làm cho mạnh bạo, làm cho mình hóa ra như đồng như sắt, gươm chém không đứt, sung bắn không phủng, ấy là phép Cao-mên hay tin.

    Chuyển --. Chuyển gân cốt làm theo phép Cao-mên.

    Có --. Có phép làm cho người ta đâm chém không nao núng.

    ... Góp. n. Thâu lần lần, lượm lặt nhiều nơi mà đem về một chỗ.

    -- nhóp. id.

    Thâu --. id.

    -- lại. id.

    -- tiền. Thâu tiền nhiều nhà, thâu tiền bá gia. Làng góp tiền lính, nghĩa là làng thâu tiền ít nhiều mà nuôi lính.

    Tiền --. Tiền phải tính cả lời vốn mà trả bớt từ ngày hoặc từ tháng.

    Cho tiền --. Cho vay xấp, bắt người vay phải tính lời vốn mà trả thì mòn, trả ngày hoặc trả tháng.

    Xâu --. Công đi làm xâu, tiền phải chịu cho làng, hiểu chung là phần phải chịu cho làng.

    Tóm --. Thâu về một chỗ, thu trừ.

    -- gió làm bão. Thu trừ một khi một ít mà làm nên vốn lớn.

    Chuyện --. Chuyện lượm lặt nhiều chỗ, chuyện kể bao lao, hết chuyện nầy tới chuyện khác.

    -- dân. Thâu tiền dân, bắt dân phải chịu tiền.

    ... Gộp. n. Chung lại, gộp lại, nhập lại.

    Buộc --. Buộc chung.

    ... Gộp. n. Cột chung, bó chung. Đá khối.

    Bó --. id.

    -- lại. id.

    Một -- tre. Một bó tre, một còn tre.


    ... Gót. n. Cái chót bàn chơn về phía sau.

    -- chơn. id.

    Nối --. Đi tiếp theo, đi nối theo sau.

    Theo --. Đi theo.

    Dõi --. id.

    Dời --. Đi, dời chơn.

    Nhẹ --. Đi mau, đi nhẹ nhẽ.

    Từ đầu nhẫn --. Từ trên cho đến dưới, cả đầu đuôi.

    -- son. Da thịt sau gót đỏ như son, là dấu sang giàu.

    Trề --. Dư gót, bày gót ra (nói về giày).

    Phết --. Thòng lòng dưới gót: Quần dong phết gót.

    ... Gọt. n. Cắt hớt làm cho trơn, cạo sửa.

    Cạo --. Cạo sửa, làm tốt.

    Dao --. Dao cạo.

    -- đầu. Cạo đầu.

    -- tóc. id.

    -- vỏ. cắt hớt cái vỏ mà bỏ đi, róc vỏ.

    -- ngôi. Đánh tóc con, sửa soạn làm tốt.

    -- chang mày. Đánh chang mày. id.

    Ăn --. Ăn hết, ăn ráo; ăn như gọt, chỉ nghĩa là ăn mạnh mẽ.

    ... Gợt. n. (Coi chữ gạc).

    -- đi. Gạc đi.

    ... . n. Tiếng bồ câu kêu nhau.

    Vũng--. Tên chỗ về hạt Tân-an, địa phận tĩnh Gia-định thuở trước.

    ... Gu. n. Chỗ nổi lên, xương gio ra một cục, cái u.

    Nổi --. Nổi cục, nổi u, gio ra một cục.

    ... Gũ. n. (Gõ) Loại cây cứng lắm.

    Cây --. id.

    Mèo --. Mèo đen.

    ... Gừa. n. Thứ cây nhiều nhánh, sum sê hay mọc theo bực sông, cũng là củi thổi.

    Cây --. id.

    ... Gục. n. Cúi đầu, chúi đầu xuống.

    -- đầu. id.

    -- gũ. id.

    -- mặt. Cúi mặt, không ngước mặt. Bộ dại dột; bộ mất cỡ, không dám mở mặt.

    -- gặc. Đưa đầu lên xuống làm dấu ưng chịu.

    Ngủ --. Cách ngủ đứng ngủ ngồi, đầu chúi xuống rồi lại ngước lên.

    ... Gùi. n. Đồ đương bằng tre mây, thường mang sau lưng.

    Cái --. id.

    -- đội. Mang đàng sau lưng, đội trên đầu, hiểu chung là mang đội.

    Cây --. Tên dây hay đeo trên cây khác.

    Trái --. Trái dây gùi, rừng Biên-hòa, Bà-rịa có nhiều, trái nó tròn, mùi chua chát, chín rồi cũng có mùi ngọt.

    ... Gũi. n. (Tiếng trợ từ).

    Gần --. Gần một bên.

    ... Gửi. n. Đồng nghĩa cùng chữ gởi.

    ... Gún. n.

    Cá --. Loài cá nhỏ vây, hai bên mang có hai cái ngạnh, mà lớn con.

    ... Gừng. c. (coi chữ gàng)

    ... Guốc. n. Giầy bằng cây mà cao.

    -- mui. Thứ guốc có bao tấm da để mà mang cho dễ.

    -- móc. Thứ guốc trước mũi làm cong cong mà dài.

    -- vong. Guốc làm bằng vong.

    Cóc đi --. Đối với khỉ đeo hoa, chỉ nghĩa là người hèn mà muốn làm mặt tử tế; không đáng mặt đi giày.

    Dép --. Tiếng kêu chung hai thứ giày: dép mỏng, guốc dày.

    -- chèo. Cây vân tra ngang đầu cây chèo, ... làm thay cầm.

    ... Guộc. n. Một mình ít dùng.

    Gầy --. Ốm yếu, còn da bọc xương.

    Ghe --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là ghe.

    Lồng --. Đồ quay tơ chỉ.

    ... Gươm. c. Đồ binh khí giống cái dao,... cán dài lưỡi.

    -- dao. Đồ để mà đâm chém, cũng hiểu là cây gươm.

    -- trường. Thứ gươm dài lưỡi.

    Trao --. Xui giục kẻ khác giết nhau; làm cho người ta chém lộn.

    ... Gườm. n. Liếc mắt, ngó xiên xiên tỏ ra ... bất bình, giận dữ.

    -- ghè. id.

    -- ngó. id.

    -- liếc. id.

    -- háy. Và liếc và háy, đóng con mắt ... không muốn ngó, tỏ ra sự không ưng ....

    ... Gương. n. Kính làm vừa con mắt để ... coi cho tỏ; kính tráng thủy để mà soi ... kiểu vờ hoặc cái chi để cho người ta ... chước, hoặc phải xa lánh.

    -- soi. Kiên con mắt, cũng hiểu là kính ... mặt.

    -- soi mặt. Kính tráng thủy để mà soi mặt.

    Soi --. Ngó vào trong kính tráng thủy mà ... mặt; coi theo việc trước.

    Hòm --. Cái hòm nhỏ để mà đựng cái kính soi mặt.

    Làm --. Làm chuyện chi ra trước cho kẻ khác coi theo. Làm phải kêu là gương tốt, làm quấy kêu là gương xấu.

    Để --. Để việc nêu ra trước làm cho kẻ khác noi theo, làm cho kẻ khác phân ....

    Nêu --. Trở nên chuyện đáng bắt chước, ... là không nên bắt chước; hóa nên ... răn dạy.

    -- sáng. Chuyện tốt, chuyện phải, đáng cho người ta bắt chước.

    -- bể bình tan. Cuộc phân lìa, vợ xa chồng, chồng xa vợ.

    Kìa -- nhựt nguyệt, nọ đao quỉ thần. Tiếng thề ai làm phải, có nhựt nguyệt tỏ soi, ai làm quấy cũng có gươm quỉ thần gia hại.

    ... Gượng. c. Rán rúc, gắng sức.

    Gắng --. id.

    -- gạo. id.

    Nói --. Nói đỡ mất cỡ, kiêm đều nói chữa mình. Chưa chịu tội, hãy còn nói gượng!

    Làm --. Rán mà làm; làm đỡ, kẻo kẻ khác chê cười.

    Cười --. Cười đỡ thẹn; cười kẻo người ta nói mình dở, mình quấy, ấy cũng là cười ra nước mắt.

    -- dậy. Rán sức chở dậy. Đau liệt nhược, cũng gượng dậy mà ngồi.

    -- đi. Rán mà đi.

    Đi --. Đi không nổi mà cũng rán.

    ... Guột. n. Cột; nuộc.

    -- mây. Mây hổ vòi, cuốn vòi.

    -- đày. Thắt dỉa đày, thật trái găng.

    -- tụi. Thắt giẻ hàng làm ra cái tụi.

    ... Gút. n. Cột thắt lại làm ra một cái mắt.

    Thắt --. id.

    -- lại. Thắt lại, cột chặt.

    -- dây. Thắt sợi dây làm ra từ mắt; sợi dây có gút.

    Bạc --. Bạc vụn giống hình cái gút. Bạc Xiêm, Mên hay dùng.

    -- tay. Đếm tính theo chỉ tay, lóng tay.

    Mọi thắt --. Nhiều mán Mọi không biết chữ, muốn cho nhớ việc gì, hoặc giao ước với nhau làm sao, thường lấy dây thắt gút mà làm dấu; hiểu ra sự thật thà, cũng như đời thượng cổ không có chữ, có muốn làm dấu về sự gì thì phải thắt gút, kêu là ... ... ... ... kiết thùng chi chánh; đời nay lại hiểu ra nghĩa gắt chặt, cố chấp dại dột; có tiếng nói: làm như Mọi thắt gút, thì chỉ nghĩa là khân khân có một bề, hễ nói ra thì gia lấy, không biết châm chế.

    ... Gụt. n. Giội nước mà chà xát cho sạch chỗ lấm.

    -- rửa. id.

    -- sạch. id.

    -- đầu. Gội đầu, giội nước trên đầu cùng vò đầu cho sạch.

    -- áo. Lấy nước giặt chỗ áo dơ, không phải là giặt cả cái áo.




    H

    ... Ha. n. Tiếng thở ra; tiếng lấy làm lạ.

    -- --. id

    Nước Ma --. Nước phép đàng Phật.

    ... Hạ. c. Dưới, bề dưới, phía dưới, để xuống, cho xuống, bỏ xuống.

    Thiên --. Cuộc ở dưới trời; người ta cả thẩy.

    -- giải. Giải dưới, âm phủ, cũng hiểu là thế giải.

    ... -- Bệ --. (coi chữ bệ). Tiếng kẻ ở dưới bệ xưng hô, thì là tiếng kêu vua chúa mà tâu lên.

    ... | Điện --. Tiếng xưng tặng các chư hầu, các hoàng tử.

    ... | Các --. Tiếng xưng hô các quan trưởng, các người đáng kính nhường.

    ... | Túc --. Tiếng xưng hô các kẻ danh gia hoặc bằng vai với mình.

    ... | Môn --. Kẻ làm đệ tử.

    ... | Bộ --. Kẻ làm tay chơn, kẻ tùng phục.

    Thần -- hoặc -- thần. Tiếng các quan xưng mình là người bề dưới.

    ... | Trưởng --. Tiếng xưng hô các quan lớn.

    ... | Thủ --. Người tay chơn, kẻ giúp đỡ.

    ... | Tiêu --. Thuộc binh, tay sai.

    Hầu --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là hầu chực một bên.

    Dĩ --. Sấp xuống, cả thảy.

    Hèn --. Hèn mạt.

    -- tiện. id.

    Mạt --. id.

    -- mạt. Bỏ xuống dưới rốt; cắt chức, làm nhục.

    Hành --. Sai bát, quở phạt, làm khổ sở, làm chủ.

    -- xuống. Để xuống, bỏ xuống, cho xuống, làm cho thấp xuống, làm cho ngã xuống.

    -- rộng. Để quan tài xuống dưới huyệt.

    -- khoán. id.

    -- thổ. Để xuống dưới đất, chôn dưới đất.

    -- ngục. Bỏ tù, bỏ vào trong ngục; làm khổ sở, không cho thong thả.

    -- chỉ. Xuống chỉ, ban chiếu chỉ (nói về vua).

    -- lệnh. Xuống lệnh, truyền lệnh, ra hiệu lệnh.

    -- thủ. Xuống tay, ra tay, (đâm đánh hoặc làm chuyện gì.).

    -- huyết. Đàng dưới ra huyết, đi sông ... huyết.

    -- lợi. Đau kiết.

    -- mộc. Đóng con dấu (thường nói về ... ký làng)

    -- mộc giải. Đóng cây làm giải hạn, phân giải hạn.

    -- tờ. Làm tờ (vay mượn, mua bán).

    -- đũa. Để đũa xuống, thôi ăn.

    ... ... | ... Thường hòa -- mục. Trên hòa dưới thuận; cuộc trên dưới hòa hảo cùng nhau.

    ... ... | Tờ một --. Tờ cớ bằng về sự ... trộm cướp mất của cải là bao nhiêu.

    Giá --. Tiếng quân lính hô rập mà xáp trận.

    ... ... ... | Thủy lưu tại --. Nước chảy xuống chỗ thấp; nghĩa mượn: Việc chi cũng về kẻ dưới chịu; quan trên vô truyền dạy đều gì, dân sự đều phải chịu.

    ... ... ... | Bất phân cao --. Không phân lớn nhỏ, ăn ở ngoan ngủy, ... mọi người như nhau (nói về kẻ lớn).

    | ... ... -- lang thượng. Kẻ dưới lấn lướt kẻ trên, ăn ở vô phép, không biết lễ phép (nói về kẻ nhỏ).

    ... ... ... | Thừa thượng tiếp --.Nương trên tiếp dưới, chỉ nghĩa là ăn ý cùng nhau, trên dưới ... theo nhau, (thường nói về lời nói có đầu có đuôi).

    | ... ... ... ... ... -- tình bất ... thượng đạt. Sự tình ở dưới chẳng thông được nơi trên, chỉ nghĩa là việc kẻ bề dưới không thấu kẻ trên, sự thể cách bức.

    Triệt --. Dỡ đi, phá đi. Triệt hạ một cái nhà.

    Sở --. Sở dưới, thường hiểu là sở cầm rạch ở phía dưới, (đối với phía trên, gần đất Cao-mên, kêu là Sở thượng).

    -- du. Dòng dưới, ở theo sông mà về phía dưới, đối với thượng du, là dòng trên, phía đầu nguồn.

    -- bộ. Từ nửa mình con người trở xuống.

    -- thân. id.

    Thân --. Chỗ kín trong mình người ta.

    Làm --. Cho uống thuốc hạ, cho xổ.

    Thuốc --. Thuốc xổ.

    Nước thang --. Nước làm riêng để mà uống với thuốc khác.

    Bắn -- ba chiếc tàu. Bắn chìm ba chiếc tàu.

    -- mã. Xuống ngựa.

    -- cờ. Xuống cờ, kéo cờ xuống.

    -- thành. Hàm đặng thành, lấy đặng thành nào.

    -- lớp. Rồi lớp nào, rồi chuyện gì (thường nói về tuồng hát bội).

    Di --. Di Miên-dưới kêu là Hạ-châu.

    -- châu. Miên-dưới, Phô-mới, thuộc địa Hồng-mao.

    Quật --. Chịu lòn, đầu lụy.

    -- mình. Khiêm nhượng, chịu làm nhỏ.

    -- nang. Chứng sưng ngoại thận, đi phải cáng náng.

    -- điền. Ruộng thấp.

    -- thứ. Thứ sau, lần sau, phen sau.

    -- tuần. Tuần sau; mười ngày rốt tháng.

    -- nêu. Nhổ nêu, xuống nêu, thôi nêu, nhằm ngày mồng 7 tháng giêng.

    Khai --. id.

    -- ảnh. Để tượng ảnh xuống (hiểu về lễ hôn chơn).

    Dịu --. Dưới đất.

    -- bạc. Nghề bắt cá dưới sông. Dân hạ bạc dân làm nghề chài lưới.

    Lửa --. Lửa đứt ngọn, không cháy nữa.

    Tất --. Dưới gối; phần làm con phải tất hạ thừa hoan, ... ... ... ... chỉ nghĩa là phải hầu hạ giúp đỡ làm cho vui lòng cha mẹ.

    -- neo. Bỏ neo xuống, gieo neo.

    ... Hạ. c. Mùa hè; nhà vua thứ nhứt trong ba nhà có danh bên Trung-quấc là Hạ, Thương, Châu.

    -- thiên. Mùa hè, tiết nắng.

    ... | Hoa --. Kẻ chợ, chốn thành thị, lịch sự.

    ... | Bán --. (Coi chữ bán)

    | ... ... -- khô thảo. Loài cỏ, qua tới mùa hạ liền khô, tục danh là dây lốp bốp, vị thuốc phong.

    -- vũ, võ. Tên hoàng đế nhà Hạ có tài trị thủy, nghĩa là khai kinh, đào sông mà làm cho hết lụt Hồng thủy.

    Trường --. Tiết trường hạ, giữa tiết nắng.

    Lập --. Đầu mùa hạ.

    -- chí. Chính mùa hạ.

    -- môn. Tên cữa biển ở bên Trung-quấc.

    ... Hạ. c. Chái nhà.

    ... Hạ. c. Rảnh rỗi, không có việc làm.

    Nhàn --. id.

    Công --. Khi rảnh việc quan.

    ... Hạ. c. Máng, đi lễ máng

    Khánh --. id.

    Cung --. id.

    Yên --. id.

    -- tân gia. Đi lễ nhà mới.

    Đi --. Đi lễ màng, đi hô.

    Hỉ --. Vui vầy.

    ... . n. Lẽ đâu, có lẽ nào.

    -- dễ. Đâu dễ.

    -- dám. Đâu dám.

    -- rằng. Đâu gọi.

    -- chẳng. Đâu không.

    -- nỡ. Đâu nỡ, đâu không, đâu đành.

    -- miệng. Há miệng.

    ... . c. Sông; tên sông bên Trung-quấc.

    Ngân --. Sông ngân, sông giang hà.

    Giang --. id. Cũng hiểu là đàng ngăn làm giải hạn.

    Huinh -- hoặc hoàng --. Tên sông ở bên Trung-quấc, thông với sông Khung.

    Cừ --. Tên chỗ ở về tĩnh Quảng-bình. Nậu cừ hà ăn cá xỏ xâu, chỉ nghĩa là hà tiện quá.

    Hải-- hoặc -- hải. Sông bể; độ lượng lớn.

    Hải -- chi lượng. Độ lượng rộng như sông biển.

    Sơn --. Giang sơn, sự nghiệp nước nhà.

    -- tiên. Tên tĩnh ở giáp Cần-vọt.

    -- tịnh. Tên tĩnh nhỏ ở gần Nghệ-an.

    -- nội. Tên tĩnh lớn ở giữa tứ trấn (Bắc-kỳ).

    -- nhuận. Tên chỗ, tên xứ. Lụa Hà nhuận, thường hiểu là lụa tốt.

    Nội --. Sông trong, sông rạch ném về phía trong, gần chỗ đô hội.

    -- làng. Chỗ trống ở ngoài hè chái; chỗ nổi nước lai láng ở bên sông rạch mà cạn.

    ... . c. Xa.

    Thăng --. Vua băng.

    ... | -- ... Nhĩ -- nhứt thể. Gần xa cũng một phép.

    ... . c. Khác bạc, khúc mát.

    Phiền --. Mát mỏ, thắc mắc nhiều đều; năn nỉ, than van.

    -- liệu. Bo bo giữ của, không dám ăn xài, lấy của làm trọng, rít róng, lo còn lo mất thới quá.

    -- hiếp. Hiếp đáp, khác bạc. Hà hiếp dân.

    -- khắc. Làm khúc mát, ăn ở bất nhơn.

    -- lạm. Hiếp dân mà ăn tiền. Tội hà lạm.

    -- chánh. Phép cai trị bất nhơn.

    ... . c. Bông sen, tên cổ, vị thuốc thơm; mang, khiêng.

    Bạc --. Loài rau thơm cay, cũng là vị thuốc trị chứng nhức đầu. Dầu bạc hà.

    Cây bạc --. Loại cây môn mà trắng, người ta hay dùng tay nó mà nấu canh, không dùng củ.

    -- thủ ô. Loài dây, củ nó đen, chính là vị thuốc bổ có tài làm cho xanh râu đen tóc.

    -- bao. Cái dây cột lưng, tục danh là hồ bao.

    ... . n. Loài trùng nước mặn, hay đục ... thuyền.

    Sùng --. id.

    ... . c. Gì, sao, nào?

    Nài --. Nài xin, năn nĩ.

    Nại --. Biết làm sao được.

    Bất khả nại --. Chẳng làm chi được, ... còn thế gì.

    Vô --. Chẳng bao lâu.

    -- huống. Huống chi.

    ... | Do --. Cớ sao, tại làm sao?

    Kiện do --. (coi chữ do).

    -- cớ. Cớ gì, cớ sao?

    -- sự. Việc chi, việc nào?

    -- vi. Làm gì?

    -- rứa. Cầu vui, làm chuyện cầu vui, ... gọi là.


    ... Hà. n. Há miệng phà hơi, tiếng hà ....

    -- hơi. Phà hơi, ngáp.

    Ý --. Tiếng nhát nhau, chỉ vật chi mà ... nhau. Ý hà ông kẹ.

    -- --. Tiếng hà miệng ra mà nhát, làm ... muốn ăn, muốn táp. (Giởn với con nít).

    Cút --. (Coi chữ cút).

    ... . c. Có cục trong bụng, chẳng ... đàm tại huyết, (thường nói về đờn bà).

    ... | Trứng --. id.

    ... Hả. n. Mở miệng ra.

    -- miệng. id.

    -- hơi. (coi chữ hơi).

    Cười -- --. Cười lớn tiếng mà giòn.

    Hỉ --. Tiếng vui cười.

    ... Hác. c. Rãnh, chỗ eo vực.

    Câu --. Ngòi rãnh.

    Hải --. Biển cả.

    ... ... | Diên câu --. Nhận xuống ... rãnh, làm cho phải tai nạn.

    Hích --. Bộ vui cười tích tắc. Cười hích hác.

    ... Hạc. c. Loài chim chơn đỏ, hình giống con ngỗng trống mà cao hơn, người ta nói là chim sống lâu, các vì tiên hay cỡi.

    -- gỗ. Hạc bằng cây chính là hạc thờ trong đình miễu, cũng hiểu là ngựa thần tiên, thường dùng một cặp.

    Bạch --. Hạc trắng.

    Cầu bạch --. Tên cầu ở gần thành Hà-nội.

    Hoàng --. Hạc vàng.

    Tóc --. Tóc trắng phau phau, chỉ nghĩa là tuổi cao.

    Qui linh -- toan hoặc -- phát. Tuổi rùa tóc hạc, chỉ nghĩa là sống lâu, tiếng chúc cho vợ chồng mới bậu bạn đến già.

    Đảnh --. (coi chữ đảnh).

    ... Hặc. n. (coi chữ bè).

    ... Hắc. c. n. Đen, tiếng trợ từ chĩ nghĩa là quá.

    Đen --. Đen thui, đen lắm.

    | ... ... ... -- bạch phân minh. Đen, trắng phân biệt nhau, chỉ nghĩa là trắng theo trắng, đen theo đen, không chút xem lộn, hoặc đen trắng đồng nhau, thường nói về con mắt.

    -- cổ. Gắt cổ, rát cổ, nóng cổ, rượu ngon uống hắc cổ.

    Ngọt --. Ngọt gắt, ngọt quá.

    -- xơi. Tiếng nhảy mũi.

    | ... -- sửu. Hột bìm bìm, vị thuốc hạ.

    | ... ... -- khiên ngưu. id.

    Dầu --. Thứ dầu đốt cây dương lỏng mà lấy ra.

    ... Hấc. n. Ngước lên, vác lên, (nói về mặt).

    -- mặt. Vác mặt, đưa mặt lên, bộ xấc xược.

    Mặt -- --. Mặt đưa lên, không ngó xuống dưới; bộ vô ý, nhứt là khi đi.

    Hi --. Bộ lấc xấc, vác mặt lên, bộ ngủn ngởn.

    -- lở. Xấc lở, bộ lấc cấc.

    ... Hạch. c. Tra hỏi.

    -- hỏi. id.

    -- giấy. Hỏi giấy, tra hỏi giấy tờ.

    -- tờ. id.

    Tra --. Tra hỏi.

    Khảo --. Xét hỏi (thường nói về việc thi cử).

    ... Hạch. c. n. Hột, đàm, huyết không thông, hay chạy hay dồn, nổi cục.

    -- đàm. Đàm ứ lại dồn lại chỗ nào trong thân mình.

    Nổi --. Sưng, nổi cục đàm huyết ấy.

    Chạy --. Đau một chỗ, bắt sưng một chỗ nào khác.

    Heo --. Thứ heo đực dái lớn, mà nhỏ con, có thiến đi nó mới lớn.

    -- đào. Trái hạch đào, hột nó.

    ... Hách. n. (hích) Dở lên, đưa lên một thí.

    -- càng. Dở càng lên một thí.

    Húng --. Nộ nạt, ăn hiếp.

    ... Hai. n. Số ngẫu, hai số một nhập lại.

    Thứ --. Kế lấy thứ nhứt.

    Mười --. Mười với hai.

    -- mươi. Hai cái mười.

    -- huyện. Địa phận tĩnh Đồng-nai thuở trước.

    Anh --. Tiếng nói chơi, chỉ nghĩa là tiền đồng.

    Chị --. Chị thứ hai, thường hiểu là chị ả.

    Nồi --. Thứ nồi lớn bằng hai nồi một, là nồi nhỏ hơn hết.

    -- bên vai vác. Tả thần quang, hưu thần quang (tiếng nhiều người hay kêu mà thế).

    -- vai gánh nặng cả --. (coi chữ gánh).

    Cây nàng--. Loài cỏ tía, lá có lông mà ngứa.

    Lòng một dạ --. Không thật lòng.

    ... Hại. c. Làm cho phải hư hao, cho phải khốn khổ, cho phải bị lụy.

    Thiệt --. Sự hư hại.

    Tai --. Rủi ro, khốn nạn. Mắc tai hại, chỉ nghĩa là bị nạn gì lớn, như mất mùa, dịch khí, v.v..

    Làm --. Làm cho phải khốn khổ, phải hao tài tốn của.

    Nhiều --. Khuấy rối, làm hại.

    Tàn --. Phải tàn mạt, hư hết sự nghiệp.

    Nát --. id.

    Thương -- !. Tiếng thương tiếc.

    Báo --. Làm cho phải chịu thiệt hại, chẳng kỳ nặng nhẹ.

    Gia --. id.

    Sát --. Chém giết, làm cho phải chết.

    Không biết lợi --. Không biết làm sao là lợi, làm sao là bất lợi; không biết tính việc nên hư cho mình.

    -- thay! Khốn thay!

    Chó tỏ đuôi -- chủ nhà. Tục hiểu chót đuôi con chó khác sắc trong mình nó, thì là hại chủ.

    -- gì? Hề gì, không có làm sao.

    Không -- gì. id.

    Hảm --. Hiếp đáp hết cách.

    | ... ... | -- nhơn, nhơn --. Dữ có dữ trả.

    ... ... | ... Đồ tài -- mạng. Muốn lấy của người mà giết người, ấy là tham bạo bất lương.

    ... Hái. n. Bẻ lấy, cắt lấy, (thường nói về trái trăng) bẻ đi, hại non.

    -- trái. Bẻ lấy trái cây.

    -- rau. Cắt rau, ngắt bứt ngọn rau.

    -- củi. Lấy củi, làm củi.

    Gặt --. Gặt.

    Cấy --. Cấy.

    Lưỡi --. Lưỡi sắt để mà gặt lúa.

    Vòng --. Cái vòng bằng cây có thể tra lưỡi hái.

    -- non. Hái khi còn non; làm cho phải chết non.


    ... Hài. c. Giày dép.

    Hớn --. id.

    Chơn hớn chơn --. Chơn giày chơn dép, sự thể sang giàu, làm mặt sang giàu.

    ... Hài. c. Cả xương hóc.

    -- cốt. id. Cốt kẻ chết.

    Tứ chi bá --. Tiếng hiểu chung cả thay chơn xương thịt trong mình người ta.

    Hành --. Làm cho cực khổ, chịu cực khổ.

    ... Hài. c. Con còn thơ bé.

    -- đồng. id.

    -- nhi. id.

    Anh --. id.

    -- đề. Con còn bóng.

    ... Hài. c. Hòa hiệp, rập ràng, xong xuôi.

    Hòa --. Hòa hiệp.

    Sự bất --. Việc không xuôi.

    ... Hài. c. Kể ra.

    -- tội nó. Kể tội nó ra, mà đánh nó, mà trị nó.

    ... Hải. c. Biển.

    Hà --. Sông biển.

    Lượng -- hà. Độ lượng rất rộng.

    Đại --. Tên chỗ, tên cù lao ở giữa biển phía đông phương Afrique, quần ... Lang-sa.

    Đông --. Biển đông, biển cả.

    -- vận. Thuyền vận binh lương.

    -- đạo. Đạo thủy, đoàn tàu chiến.

    Nam --. Biển nam.

    Nam -- tướng quân. Tước phong cho ....

    -- nam. Tên cù lao ở gần nước Nam, thuộc về Trung quấc, có hơn một triệu người ở.

    Bắc --. Biển bắc, biển lớn lắm.

    -- phòng. Đồn thủ lặp ra mà giữ cữa ... cũng là tên chỗ.

    -- đông. Thuê bắt cá trong các sông ... gần cữa biển thuộc về phía Đông. Thuê hải đông.

    -- tây. Thuê bắt cá trong các sông ... ... biển, ở về phía Tây. Thuê hải tây.

    ... | Hàng --. Đi biển, vượt biển.

    Phước --. Tên làng về hạt Phước tuy.

    Long --. Tên làng. id.

    Hắc --. Biển đen, ở giữa phương Tây cùng phương Đông.

    Hồng --. Biển đỏ ở bên phương Nam.

    Địa trung --. Biển ở giữa phương Tây, phương Đông cùng phương Nam.

    Khổ --. Biển hiểm, sự cực khổ ở đời. Trầm luân khổ hải.

    Bát tiên qua --. Tám ông tiên đi qua biển. (Chuyện Tiên)

    ... |... ... ... Thương -- biển vi tang điền. Biển thầm hóa ra đất dâu, hiểu là một cuộc đại biến.

    |... ... ... -- yên hà thanh. Biển lặng sóng trong, cuộc thái bình.

    | ... -- nhược. Thần biển, cũng gọi là Bàng gi ... ...

    -- dương. Tên tĩnh ở Bắc-kỳ.

    ... | Khi --. Huyệt ở trên ngực.

    -- mã. Con cá ngựa, giống con tôm mà dài, vị thuốc trị sản nạn.

    -- cẩu. Thứ cá biển lớn con, mà có cái móc trước đầu nó, kêu như tiếng chó sủa.

    -- ... -- dinh. Loài sò ốc biển, huyết nó làm ra màu điều.

    ... Hãi. c. Sợ sệt, thất kinh.

    -- kinh. id.

    Kinh --. id.

    Sợ --. id.

    -- hùng. Thất kinh, sợ lắm, hoảng kinh.

    -- hồn. id.

    Kêu la bãi --. Giọng kêu nói sợ sệt hoặc la khan, không ai hiểu là chuyện gì.

    ... Hãi. n. Tiếng buộc, thường đặt trước tiếng động, cũng đồng nghĩa với tiễng hãy.

    -- làm. Phải làm, cứ việc mà làm.

    ... Hay. n. Biết, quen thuộc; giỏi giần; cai quản, coi sóc; năng, thường.

    -- chữ. Người văn chương, học hành giỏi.

    -- giỏi. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là có tài, khéo léo.

    -- tin. Nghe tin, biết tin; ít nghi, thường đem lòng tin.

    -- danh. Biết tiếng, nghe tiếng.

    -- nói. Siêng nói, nói hoài hủy.

    Nói -- hơn -- nói. Nói cho giỏi cho nhằm thì hơn là nhiều lời nói.

    -- làm. Siêng làm, năng làm, làm hoài.

    Làm --. Làm giỏi, biết việc làm.

    -- chịu. Có sức chịu, năng chịu.

    -- giận. Có động tới thì giận liền; dễ chọc giận, dễ theo tính nóng nảy.

    -- hờn. Năng chắc lấy đều mình không bằng lòng.

    -- đi. Năng đi, mới biết đi (con nít).

    Đi --. Đi giỏi, có sức đi.

    -- nhịn. Tốt tri nhịn; năng nhịn nhục.

    -- thù vặt. Thường đem lòng cừu oán về việc nhỏ mọn; có tiếng vẻ sự thù vặt.

    -- đặng. Nghe, biết.

    Đặng --. Cho mà biết, cho mà hay. Gởi lời thăm anh sức khỏe cùng đặng hay.

    Làm quan -- quân, làm chồng -- vợ. Chữ hay ở đây chỉ nghĩa là cai quản. Quân lính phải chịu phép quan, vợ phải chịu phép chồng.

    -- việc. Coi việc, đốc việc; biết được việc gì.

    -- chi. Biết sự chi, nghe đều chi? Có giỏi gì?

    -- gì. id.

    -- là. Tiếng nghi, tiếng chưa định, tiếng chỉ phân hai.

    -- a! Tiếng lấy làm lạ, có nghĩa khen chê.

    -- hung. Giỏi lắm, có tài quá.

    -- quá. id.

    -- thì thôi! Tiếng không ưng bụng, tiếng nói lẩy, ít hiểu theo nghĩa khen.

    Ngựa -- có chứng. Hiểu theo nghĩa có tài thì có tật.

    Học --. Học giỏi.

    Sách --. Sách nói nhiều chuyện khôn ngoan, có ích cho đời.

    Viết --. Viết chữ tốt.

    Cho --. Bỏ tin, cho biết, làm cho biết. Chừng nào anh cưới vợ, anh sẽ cho tôi hay, cũng là tiếng khiến, biểu, như nói: Viết cho hay, hát cho hay, v.v. Tiếng nói gia thể.

    Đã --. Đã biết, chẳng lạ gì, dẫu còn hư vậy.

    -- cho. Phải biết cho; năng cho chác.

    Tao -- cho mầy. Tiếng ngăm đe: Tao biết cho mầy, tao đểu dành cho mầy.


  • Đang tải...