042. Phần 042 - suongkt (type done) - @ chuquynhanh (tạm dừng) @camvy (done)

27/1/16
042. Phần 042 - suongkt (type done) - @ chuquynhanh (tạm dừng) @camvy (done)
  • Tam -. Ba thứ trộn một, là vôi, cát, đất, cũng kêu là vôi tam hạp.
    - hương. Cái hộp đựng tòng hương.
    -. Thứ trái cây, cũng là vị thuốc ho.

    ... Hấp. n.
    -. hối. Dọn chết, gần chết, thở lên.
    Hối -. Giục giả, biểu cho mau.
    Mệt - hơi. Mệt quá, thở không ra hơi.

    ... Hấp. n. Hâm, làm cho nóng; chưng, lấy hơi nước sôi làm cho chín.
    - . Lấy hơi nước sôi làm cho con cá chín.
    -. Cá đã làm chín thể ấy.
    - bánh. Lấy hơi nước sôi làm cho chín bánh.
    - cơm. Để vật vào cơm đang đương nấu mà làm cho vật chín; lấy hơi cơm nóng mà làm cho chín vật khác.
    Cơm -. Cơm chưng lại mà ăn sốt.

    ... Hát. n. Cất tiếng ngâm nga, làm ra giọng cao thấp.
    - xướng. id.
    - hổng. id.
    Ca -. id.
    -. Và kể và hát có mau có chậm.
    Đờn -. Và đờn và hát.
    - bội. (Coi chữ bội).
    Mầng -. Bày cuộc hát xướng mà mầng việc gì.
    - kể. Hát giọng kể lể, hát giọng khoan thai như giọng thài.
    - xoan. id. Cũng là hát xoan mặt, nghĩa là hát mầng thần, hát trước cho thần xem.
    - hoa tinh. Hát lời nói xa gần, làm cho cảm động ý nhau, cùng là chọc ghẹo nhau.
    - ghẹo. (Coi chữ ghẹo).
    - rập. Nhiều người hát một lượt.
    - nam. Hát giọng ngâm nga.
    - khách. Hát giọng mạnh mẽ.
    - tẫu mã. Hát giọng chạy ngựa, hát gấp.
    - loạn. Hát giọng phiên tướng.
    Bạn -. Bọn làm nghề ca hát.
    Gánh -. id.
    - giọng chèo ghe. Hát mực thiệt.
    - đưa em. Hát giọng êm ái.
    - lễ. Ca xướng trong mùa lễ. (Đạo Thiên chúa).
    Lễ -. Lễ làm có ca xướng.

    ... Hạt. c. Phần tri, phần trị, địa phận.
    Địa -. id.
    Quản -. id. Hội đồng quản hạt.
    Thông -. id.
    Nội -. Ở trong địa hạt; cả và hạt.

    ... Hạt. n. Hột
    Tràng -. Chuổi hột, chuổi xỏ xâu.
    - cơm. Hột cơm, cơm.
    - thóc. Hột thóc, hột lúa.
    - gạo. Hột gạo.
    - nước. Hột nước.
    Hụt -. Hụt đi, thiếu đi.

    ... Hắt. n. Đổ đi, hất đi.
    - bát nước. Đổ bát nước đi.
    Đổ -. Đổ đi, đổ vãi ra.
    Héo -. Khô héo.
    - hẻo. Bộ đói khát, ốm o khốn khổ.
    Nước - vào. Nước đánh vào, tạt vào.

    ... Hất. n. Xô đẩy đi, đừa đi, quăn ném đi.
    - đi. id.
    - lên. Đưa lên, quăng lên.
    Đá -. Lấy chơn mà đá đi; bỏ quách không thèm dùng, không thèm ngó tới.
    Đánh -. Đổ đi, thảy đi, quăng ném đi.
    - hưởng. Bạc đãi, không nghĩ đến, không coi ra sự gì.

    ... Háu. n. Láu ăn, ham ăn, ăn bám.
    - ăn. id.
    Ngựa - đá. Ngựa hay đá, láu đá.

    ... Hàu. n. Loài sò hến hay sinh sản ở trong kẹt đá.
    - . Thứ hàu nhỏ, ở trong cái vỏ nhỏ, đối với hàu lớn, đã làm ra một khối lớn.
    Gành -. Vực đá có nhiều hàu. (coi chữ gành).
    Khẻ -. Khẻ lần lần, đập lần lần mà bắt con hàu ở trong vỏ nó. Thường nói về nợ khó đòi khó trả, phải đòi lần lần, hoặc nói về công việc khó làm, phải làm một khi một ít. Đòi khẻ hàu; làm khẻ hàu.

    ... Hậu. c. Vua, vợ vua, vua đờn bà; sau.
    Hoàng -. Vợ vua.
    Vương -. id.
    Chính -. Bà hoàng hậu.
    ... - phi. Bà thứ hậu.
    Mẫu -. Bà quấc mẫu.
    Hoàng thái -. id.
    Thái hoàng thái -. Bà vua.
    - thổ. Thần đất đai, người ta thường xây một nền thờ một bên mả.
    Thiên - thánh mẫu. Tước tặng bà Mả-hậu, tục gọi là Mả châu.
    - nghệ. Tên riêng người đời xưa có tài bắn cung tên.

    ... Hậu. c. Dày, rộng, lớn, trọng đãi.
    Trung -. Ngay thẳng, giữ một lòng tốt.
    Nhơn -. Có lòng nhơn hay thương kẻ khác.
    Ân -. (Coi chữ ân).
    ... Thuần -. Dẽ dặt, hiền lành, nết ở rất chắc, rất tốt.
    ... Hồn -. id.
    - đãi. Đãi dâng rộng rãi, mời ăn trọng hậu.
    - tình. Có lòng rộng tốt.
    - nhau. Trọng đãi nhau, ở với nhau hết lòng.
    Trọng -. Đằm thắm, quảng đại, đáng kính trọng.
    - ư bạc, bạc đem làm -. Không biết chỗ khinh chỗ trọng, chỗ không đáng lại lấy làm trọng.
    ... ... ... Kỳ - giả bạc. Chỗ phải trọng lại lấy làm khinh.
    Cao -. Trời đất.
    ... ... ... Cao - móng cầu. Sách nói về việc trời đất.
    Thiên cao địa -. Trời cao đất dày.
    - nhan. Mặt dày, mặt lỳ, không biết xấu hổ.
    Ăn ở không -. Phụ bạc nhau.
    - đạo. Có ân có tình cùng nhau, không bạc đãi nhau.
    - phác. Thứ vỏ cây có mùi cay thơm, cũng là vị thuốc làm cho ngon ăn, đất Bà-rịa, cù lao Phú-quốc có nhiều.

    ... Hậu. c. Sau; con cháu.
    - lai. Đến sau, lớp sau.
    - nhựt. Ngày sau, đến sau.
    - hiền. (Coi chữ hiền).
    - sinh. Kẻ sinh sau, kẻ nhỏ.
    ... ... ... - sinh khả húy. Kẻ sinh sau khá sợ, ấy là lời đức Phu-tử khen kẻ nhỏ mà thông minh.
    ... - côn. Lớp con cháu.
    - học. Kẻ học sau.
    - thế. Đời sau, kiếp sau.
    - dệ. Dòng dõi sau, lớp cháu chắt.
    - hoạn. Việc phải lo sau, đều làm hại ngày sau. Phải làm cho dứt hậu hoạn.
    - thu. Cái đai dài may bằng da hoặc bằng vải, tròng sau đuôi ngựa, để mà chịu lấy cái yên ngựa.
    - cung. Cung sau, nhà các cung phi mỉ nữ ở (nói về vua).
    - môn. Đàng đại.
    - đầu. Bức vách hoặc cuộc xây cao hơn cả khuôn mả, ném về phía đầu mả.
    Ngả -. Ngả sau, đàng sau.
    Phía -. Phía sau.
    Thối -. Thối lui (thường nói về ngựa chứng).
    Đá -. Đá lại sau, (nói về ngựa chứng).
    ... ... ... Vô - vi đại. Không nối hậu là một khoản nặng, ấy là lời thầy Mạnh, luận người đời không con, thì không người nối hậu chủ việc hương hỏa, cho nên lấy làm trọng.
    Nối -. Kế tự, nối dòng dõi : Không con nối hậu.
    Kế -. id.
    Tuyệt -. Không có con cháu, không nối sinh được.
    Khai -. Chạy nổi tiếng ục ục phía sau, tục gọi là kêu dái, (nói về ngựa).
    Cữa -. Cữa sau, cữa chừa phía sau.
    - hội. Tiếng anh em bạn hẹn hò sẽ gặp nhau, hay nói là hậu hội hữu kỳ. ... ... ... ...
    Phòng -. Dự bị, lo về sau.
    - thân. Dự bị tùy thân.
    Lo -. Lo về sau, lo việc ngày sau.
    ... ... ... ... Tiền căn báo - kiếp.
    Căn kiếp trước trả lại tại kiếp sau: Kiếp trước làm dữ kiếp sau phải chịu. (Luân-hồi).
    Cẩn -. Ngăn giữ phía sau, nhứt là không cho thối lui (nói về binh).
    ... - đường. Nhà sau.
    - đoàn. Đoàn lũ đi sau.
    - tập. Tiếp theo sau, đoàn kéo sau (binh lính).
    Bọc -. Vây phía sau, bao phía sau.
    Bệnh sản -. Bệnh khi đẻ rồi, (có nhiều chứng).
    Thân -. Thân sau, kiếp sau, kiếp chết. Thân hậu bất hoại. ... ... ... ... Chết rồi xác không hư mục (đạo Phật).
    Sự -. Việc rồi.
    -. Đợi kỳ sau, phiên sau, thứ sau, (tiếng dặn biểu).
    Không biết nghĩ -. Không biết nghĩ về sau.

    ... Hậu. c. Đợi; chực hầu; chừng.
    Ti chiêm -. (Coi chữ chiêm).
    Tử -. Sách nói về sự chết, kinh giữ linh hồn, (kêu là tử hầu thì là sái nghĩa).
    Thi -. Thì tiết.
    Khí -. Tiết khí.
    Hỏa -. Chừng lửa nóng, tiết khí nóng chừng nào.
    Vấn -. Hỏi thăm, thăm.
    Bái -. Kính thăm, đi viếng.
    ... -. Chờ đợi.
    ... Thính -. Chực hầu, ứng chực, đợi chờ.
    ... Áp -. Giam lại, cầm lại.
    ... Giam -. Giam cầm lại, chưa xử quyết. Xử tử giam hậu. ... ... ... ...
    - bổ. Lãnh làm việc quan mà chực chỗ khuyết, đợi bổ đi chỗ nào.
    ... Hậu. Nhà canh, cái đổ.
    ... Xích -. id.

    ... Hấu. n.
    Dưa -. Thứ dưa ăn chín, lớn trái, mình nước, chữ gọi là tây qua.

    ... Hầu. c. n. Ứng chực một bên; các chân chư hầu; gần; vợ bé.
    Chư -. Vua chúa các nước nhỏ; thuở xưa đất Trung-quấc phân làm 18 nước chư hầu, thì là 48 tĩnh bây giờ.
    Ngôi -. Vị vua chúa.
    Công -. Tước công, tước hầu; chức tước lớn nhứt.
    Quân -. Quân lính lãnh việc hầu hạ.
    Chực -. Ứng chực hầu hạ quan trưởng.
    - hạ. id.
    - cận. Kẻ hầu gần; kẻ thân với quan, người quan yêu dùng.
    - gần. id.
    - lẻ. Kẻ hậu hạ riêng.
    - điếu. Kẻ lãnh việc điếu đãy cho quan.
    Đồ -. Đồ binh khí, để làm nghi vệ cho quan.
    Thuyền -. Ghe quan, ghe sấm riêng cho quan đi.
    Ghe -. id.
    - đón. Đón đàng mà rước, đón rước quan.
    - kiện. Tới quan mà chực việc mình kiện thưa.
    - cho. Ngõ cho, đặng cho, (tiếng ước).
    - hết. Gần hết.
    - chết. Gần chết.
    - làm sao? Tính làm sao, sẽ làm thế gì?
    Dàn -. Sắp bày quân lính trước mặt quan hoặc để mà ứng chực hoặc để mà dàn theo. Bài ban.
    Áp -. Tới mà hầu, dàn ra mà hầu (tiếng truyền bảo).
    Bải -. Thôi hầu, cho thôi hầu.
    ... Dương -. Thần nước.
    ... thiếp. Vợ bé, vợ gạnh.
    - lõn. Không chắc chắn, không rõ ràng. Nói chuyện hầu lõn thì là nói chuyện nhiều mà không có lẽ chi làm chứng.

    ... Hầu. c. Họng.
    Yết -. id.
    Đau yết -. Đau trong họng, đau chỗ nhược.
    Chỗ yết -. Chỗ hiểm, chỗ nhược.

    ... He. n.
    Hăm -. Ngăm đe.
    Xếp bè - hoặc chè -. Ngồi xấp ống chơn xuôi về một bên, ngồi theo thể đờn bà lạy.
    Răn -. Răn dạy, làm cho sợ.

    ... Hẹ. n. Loại rau, giống cây hành mà giẹp lá, tiếng trợ từ.
    Rau -. id.
    Hự -. Tiếng chống báng, kình địch, không chịu.
    Hành -. Cả hai loại rau tròn lá, giẹp lá.

    .... n. Mở ra một thí; tiếng trợ từ.
    Mở -. Mở ra một thí.
    - cữa. Mở cữa ra một thí.
    Mặt trời - mọc. Mặt trời mới lộ lên một ít.
    -. Nói động tới, đi hơi ra. Đừng hó hé.
    Hừ -. Tiếng gạc ngang, không chịu.
    Đi -. Phải đi chăng? (Tiếng hỏi).
    Be -. Tiếng dê kêu.

    ... . c. n. (Coi chữ hạ). Mùa nắng; tiếng trợ từ, kêu rủ nhau làm việc chi một lượt.
    Mùa -. Mùa nắng.
    Đi -. Chúng ta đều đi. (Tiếng rủ).
    - -. Tiếng rủ nhau, giục nhau.

    .... c. Phía ngoài mái sau, dưới mái sau.
    - chái. Phía ngoài vách dựa mái sau cùng dựa hai bên chái nhà; chỗ hèn mọn.
    Sau -. Phía ngoài mái sau.
    Ngoài -. Ở bên chái nhà.
    Quán ở - ở chái. Quân hèn mọn.

    ... Hẽ! n. (Hỡi). Tiếng than van, nan trách.
    Thương hại -! Tiếng than vì sự hoạn nạn.

    Tiếc -. Tiếc dường nào, tiếc thay!
    Khôn -. Khôn dường nào!
    Hữ -. Ưng chịu, ừ hữ. Đừng thèm hữ hẽ. Cũng là tiếng hỏi gạn cho rõ: Nó còn hữ hẽ chưa chịu đi.
    Trời đất có hay chăng -? Tiếng than. Trời Đất có hay chăng hỡi hay là hẽ. Tiếng hỏi trên trời dưới đất có ai biết cho chăng.

    ... Hẻ. n.Hở ra.
    - ra. id.
    Ngồi chè -. Ngồi vô ý trống trải, mở bét hai vế.

    ... Hê. n.
    - hủng. Chỗ sổng chỗ bằng, chỗ cao chỗ thấp không đều.
    Ngồi chê -. Ngồi chảng hảng.
    Nằm chê -. Nằm mở ghe.
    Chê - chảng hảng. Bộ ngồi nằm mất nết.

    ... Hệ. c. Bó buộc, dính dấp, can cập, quan trọng.
    Số -. Số phải chịu.
    Quan -. Hay bó buộc, cùng hay sinh việc. Việc nầy quan hệ lớn.
    Can -. Can cập, dính dấp, mắc mưới. Can hệ chi tới chú?
    Rất
    -. Rất rối rắm, rất lớn, không biết may rủi thể nào.
    - lắm. id.
    Không - chi. Chẳng dính bén chi, chẳng can gì.
    - lụy. Vương vấn làm cho mắc phải.
    Quả -. Quả thiệt, chắc chắn. Quả hệ nó là kẻ trộm.
    - . Vốn là, số là.

    ... Hệ. c. Buộc, nối theo.
    Thế -. Dòng dõi, mục lục, gia phổ.

    ... Hề. c. n. Tiếng để sau câu ca, tiếng châm. Lấy theo nghĩa nôm thì là can hệ, bao giờ.
    - chi. Có làm sao ở đâu.
    - . id.
    Chẳng - chi. Chẳng có làm sao.
    Chẳng - gì. id.
    Chi -. Chẳng có đâu.
    Nào -. id.
    Chớ -. Tiếng cấm ngăn.
    Mựa -. id.
    Đừng -. id.
    Chưa -. Chưa tầng, chưa có bao giờ.
    Chẳng -. Không có khi nào.
    Thịt cá ê -. Thịt cá bộn bề, mặc sức ăn.

    ... Hề. c. Sao, làm sao; đứa hầu hạ.
    - đồng. Đứa đi theo, tôi tớ.
    - . id.
    Thằng -. id. Đứa giểu, nói chuyện dễ tức cười.
    Cười - -. Cười giọng lạt lẽo thật thà.

    ... Hễ. n. Cả thẩy, chẳng kỳ, chẳng hạn.
    - . Có phải là, quả thiệt là: Hễ là người tốt......
    - ai. Chẳng kỳ ai, như có ai.
    - kẻ. Chẳng kỳ kẻ nào.
    - khi. Mỗi một khi.
    - khi nào. Chẳng kỳ khi nào.
    - lần nào. Mỗi một lần.
    - nghe tiếng mỏ thì phải chạy tới. Mỗi một khi nghe tiếng mỏ thì....
    - . Như có, mỗi khi có.

    ... Hem. n.
    Lem -. Bộ dơ dáy, lem luốc; con mắt lem nhem, dơ dáy không sạch ghèn.
    - huốc. Dơ nhớp.

    ... Hèm. n. Cơm da, hoặc nếp lứt nấu rồi, bỏ men cho nó dậy, cùng hóa ra một thứ cơm sết sết, có mùi cay nồng mà đặt rượu.
    - đặt rượu. id.
    Thây - thì say. Tiếng mắng đứa hay say.
    Quân ăn -. Tiếng mắng đứa mê muội.
    Bả -. Hèm đã cất rượu rồi.
    Đàng -. Đàng hai mí hòm thùng khép lại mà còn hở phải, dùng đồ trét mà trét dài theo.

    ... Hẹm. n. Hẹp hòi.
    - lắm. Ít quá; hẹp hòi quá.

    ... Hẻm. n. Chỗ chẹt, chỗ hóc hiểm.
    Đàng -. Đàng chẹ, đàng đi dựa xó hè xó vách.
    -. Chỗ góc, chỗ cùng, chỗ chẹt.
    Lỗ -. Lỗ hở mà chẹt, chỗ xó góc, chỗ cùng.

    ... Hềm. c. Nghi; giận; lo buồn.
    - thù. Oán hận, lo việc trả thù.
    Thù -. id.
    - khích. Khích báng, giận dữ nhau.
    - hịch. id.
    Lấy làm -. Lấy làm oán hận, ghi để trong lòng.
    - nhau. Oán thù nhau, giận nhau, lứa khi mà hại nhau.
    - hận. Tích lấy sự cứu oán.
    - . Ngặt vì, lo vì, buồn vì; hềm vì cha mẹ chết sớm.
    Mựa -. Chớ lo, chớ nghi ngại.
    - nghi. Nghi ngờ.

    ... Hen. n. Đàm vướn trong cổ,bắt khò khè.
    Ho -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là ho.
    Kéo -. Tiếng đàm vướng trong cổ, tiếng thở tức, nghe khò khè trong cổ, nhứttại rán sức, mệt nhọc thái quá.
    Nổi -. id.
    Muốn cho khen, té - ra ngoài. Muốn làm mặt giỏi thì phải mỏi mệt.
    Con tèn -. Loại tôm, hay làm hang ở đất bùn.

    ... Hẹn. n. Kỳ ngày, định ngày.
    - ngày. id.
    - . Giao với nhau, định chừng nào.
    Kỳ -. Truyển ngày khác; chỉ chừng, nói lần.
    - nợ. Kỳ ngày nào sẽ trả nợ; nói lần lần, lần lựa.
    Lễ - ngày. Lễ định ngày làm việc cưới hỏi.

    ... Hèn. n. Không đáng sự gì, không quí, không ra sự gì.
    Thấp -. Rốt -. - mạt. - mọn. - hạ. Các tiếng này đều chỉ nghĩa là hèn quá, nhỏ mọn quá không đáng sự thể gì.
    Vật -. Đồ không quí, của không đáng giá gì.
    Người -. Người nhỏ mọn không ra thể gì.
    - người. Xấu người, xấu mặt, không có vẻ lịch sự.
    Của -. Của không quí.
    Dân -. Dân tầm thường không có danh phận gì.
    Lụa -. Lụa không được tốt, lụa nhẹ giá.
    Vải -. Vải thô, vải xấu.
    - chi. Đâu đó, bởi vậy; người ta nói không lầm; thể nó như vậy. (Tiếng nghi cho).
    - . id.
    Kham - chi. Phải rồi, người ta nói không sai.
    Nó không - gì. Nó không vừa gì, nó cũng hung dữ như vậy.
    Tốt thì khen - thì chê. Khen tốt chê xấu, thì là đều tự nhiên.

    ... Hến. n. Loại ngao sò.
    -. id.
    Vỏ -. Xác con hến.
    Nước -. Nước ngà ngà.

    ... Hên. n. May mắn, gặp vận tốt.
    Vận -. Vận may mắn.
    Cờ bạc -. Cờ bạc hay ăn, ít thua.

    ... Heo. n. Giống lục súc, béo hơn hết.
    - cúi. Tiếng đôi chỉ nghĩa là heo.
    - nhà. Heo người ta thường nuôi, đối với heo rừng.
    - rừng. Heo hoang ở rừng.
    - lăn chai. Heo rừng lớn hay tìm chỗ chai rái mà lăn cho dày da, có ý để mà đánh với cọp, cọp bàu không phủng.
    - voi. Giống heo nhà lớn con, lông nhiều.
    - bóng. Giống heo nhà có nhiều đúm đen trắng xen nhau.

    - lang. Heo đen mà có xen một hai đúm trắng như lang chưn, lang bụng.
    - vá chàm. Heo có xen một hai chỗ trắng ở trên đầu.
    - cỏ. Giống heo nhà nhỏ con, hay ăn cỏ.
    - ruộng. Heo nuôi tại đất ruộng: thường là heo đen.
    - đen tuyền. Heo đen cả mình không xen đúm trắng.
    - hạch. Heo đực chưa thiến.
    - dái. id.
    - ú. Heo mập, nhiều mỡ.
    - đú mỡ. Heo hay nhảy hay giỡn, ấy là dấu nó sung sức.
    - lăn mỡ. id.
    Nuôi -. Nuôi lần lần, ra công nuôi dưỡng cho nó lớn mà bán; thâu góp lần.
    Đánh bài nuôi -. Hiểu là các người chơi bài chung tiền đặt dô lần lần, ai trúng cách thì ăn trọn, kêu là trút kết.
    Nuôi - rán lấy mỡ, nuôi con đở chơn tay. Có con nhờ con.
    Vi đầu - gánh gộc chuối. Vì ơn vì nghĩa, mới phải gánh việc nặng nề.
    Đầu - nọng thịt. Vật kiến biếu, phần ơn nghĩa cho kẻ có công.
    Măng nanh -. Măng tre dưới đất mới đâm lên nhọn nhọn giống cái nanh heo.
    Thiến -. Cắt thê nó đi mà nuôi cho mập.
    Chồng chuồng -. Chất vật gì cho hở khoản cùng cơi bốn phía giống cái chồng heo. Thường nói về củi thổi, người ta có ý làm cho củi mau khô.
    Đùi -. Cái giò sau con heo.
    Cháo -. Cháo nấu nhiều món lộn lạo cho heo ăn.
    Bậy như cháo -. Rối loạn, hổn hào, không còn cang thường lễ nghĩa, thường nói về sự bà con trong nhà xóc ốc không nhịn nhau.
    Chim -. Thứ chim ăn đêm, kêu như tiếng heo kêu, cũng gọi là chim bất tường.
    Gió -. Gió bắc.
    - gió. Heo bị luồng gió độc mà chết (không nên ăn).
    Leo -. Bộ xơ rơ, buồn bả.
    - hắt. Bộ buồn bả, quạnh hiu
    - quay. Heo ram cả con, làm cho da nó vàng, chữ gọi là kim trư.
    - đó. Heo cạo lông bằng nước sôi.
    Bạn hàng -. Những người làm nghề bán thịt heo.
    Làm hàng -. Làm thịt heo mà chia cho nhau, bán cho nhau.
    Làm -. Chọc huyết heo, đổ nước sôi mà cạo lông nó.
    Cao -. id.
    - lứa. Heo choai mới lớn lên.
    - con. Heo mới đẻ.
    - nái. Heo đẻ, heo nuôi riêng để cho nó đẻ con.
    - mẹ. id.
    - cái. Heo hay sinh đẻ.
    - đực. Heo hay giống.
    - nuôi nấn. Heo đẻ nhiều lứa rồi, hoặc heo đực thiến, để riêng mà nuôi cho mập.
    - nưa. Heo vàng mỡ.
    - nước. Cả củi.
    Cây đầu -. Tên cây lớn, da trơn, có nhiều u giống cái đầu heo.
    Múc nước cạo lông -. Công việc hèn mạt.
    Ngã - ăn mầng. Làm thịt heo mà ăn mầng.

    ... Héo. n. Bị nắng bị lửa mà mất màu tươi, muốn khô đi (thường nói về cây cỏ) mà cũng hiểu về người ta.
    - hắt. id.
    - don. id.
    - queo. Khô dun lại; héo quá.
    Khô -. Cũng là héo.
    - mặt. Mặt mất tươi, mặt muốn khô.
    Già -. Già rụm, già khô.
    - rồi. Chết rồi.

    ... Hèo. n. Cây gậy dài.
    - mây. Gậy bằng mây.
    - hoa. Gậy mây có hoa lúm đúm.
    - tụi. Gậy dài có treo tụi. Gậy hầu.
    - quai. id.
    Lèo -. Bộ nghèo khổ, bộ vắng vẻ, sơ sài.

    ... Hẻo. n. Ít, chút đỉnh.
    Hát -. id.
    Cho chi - quá! Tiếng than về sự cho ít.
    Hổng -. Nhẹ nhẽ. Bộ đi hổng hẻo: Bộ đi nhẹ như không, không có mang xách giống gì.

    ... Hẹp. n. Chật, không có bề rộng, bề ngang nhỏ mọn.
    - hòi. id. Ăn ở hẹp hòi. Bụng dạ hẹp hòi.
    Chật -. id.
    - lượng. Không hay xét xa, bụng dạ nhỏ .
    - dạ. id.
    - suy. Không hay suy người, suy mình.
    Đàng -. Đàng xép, đàng nhỏ.
    Nhà -. Nhà chật.
    - lòng căn. Căn nhà không rộng.
    - đàng đất. Cuộc đất không rộng.

    ... Hét. n. La lớn tiếng, lấy hơi trong cổ mà la lớn.
    - lên. id.
    Gầm -. (Coi chữ gầm).
    -. (Coi chữ hò).

    ... Hết. n. Không còn nữa; cả thảy, đủ, tột cùng, tột.
    Trước -. Trước cả thảy.
    Đầu -. id.
    Sau -. Sau cả thảy, sau rốt.
    Còn ? Còn hay là không còn.
    Đủ -. Không còn sót, khắp cả.
    - thảy. Cả thảy.
    - lòng. Tận tâm, tất tình, sẵn lòng, tính cách lo thương.
    - dạ. id.
    - bụng. id.
    - ý. Đủ mọi cách, chẳng sót ý gì.
    - tình. Lòng dạ có làm sao đều làm như vậy, đủ cách thương yêu nhau.
    - sức. Không còn sức nữa; sức làm đến tầng nào làm tầng ấy.
    - trí. Quá trí không còn nghĩ tới, xét ít được.
    - hơi. Mệt nhọc thái quá, thở không ra hơi.
    - tiếng. Khan tiếng, lạt giọng; mất danh tiếng.
    - rồi. Không còn nữa.
    - nói. Tiếng than vì không còn lẽ gì mà nói nữa, quá thể rồi: Hết nói cho con!
    - ngay. Hết lòng ngay tin, như nói lẩy thì chỉ nghĩa là không còn ngay tin nữa.
    - thảo. Trọn lòng hiếu thảo; không còn thảo nữa (nói lẩy).
    - lời. Đủ lời nói, không còn lời gì nữa.
    - kế. Không còn mưu kế chi nữa.
    - thể. Không còn cách thể chi nữa, như nói lẩy thì chỉ nghĩa là quá thể.
    - cách. Đủ các cách.
    - sách. Không còn kế sách chi nữa.
    - đời. Chết rồi, không còn sự đời, không còn cang thường chi nữa.
    - kiếp. Tiếng mắng nhau rằng: xấu xa hết cách, không còn kiếp sống nào nên; chính nghĩa thì là qua một kiếp.
    - phép. Tiếng than không còn thể gì nữa. Hết phép! đánh nó cũng như không, nghĩa là không sửa trị đặng nữa.
    - nhà. Không còn nhà nữa, hết sạch gia tài.
    - sự nghiệp. Không còn sự nghiệp. Thua hết sự nghiệp.
    - trọi. Không còn sót.
    - trơn. id.
    - sạch. id.
    Chẳng -. Hãy còn nhiều, chẳng thiếu chi.
    Chẳng hay -. Còn hoài, không hề thiếu.
    Chẳng - cho. Chẳng hết chi; chẳng thiếu đâu, hãy còn có cho.
    Của ăn hay - người còn thấy nhau. Ấy là của vắn mặt dài.
    - vợ - chồng! Không còn nghĩa vợ chồng.
    - bà con hoặc - bà - con! Hết nghĩa bà con.
    - thóc có làng đong. Thấy của sẵn thì phá, không biết tiếc, chẳng lo làm ăn. (Tiếng trách).
    - trông ! Không còn trông nữa.
    - thương. Không còn thương nữa; không còn gì mà thương nữa.
    - nhớ. Không còn nhớ nữa, không còn chi mà nhớ nữa.
    - mưa. Không còn mưa nữa; mãn mùa mưa.
    - ngày. Gấp ngày.
    - gân. Không còn sức lực.
    - tay. Mỏi tay quá; với không tới.
    - chơn. Mỏi chưn quá; đi không đặng nữa; hụt chơn.
    - bao nhiêu? Dùng chừng bao nhiêu.
    - chừng nào? Cho tới chừng nào.
    - mấy ngày? Phải mấy ngày.
    - thời. Không còn may mắn nữa.
    - vận. id. Không còn vận tốt.
    - duyên. Không còn duyên nữa.
    Già lại - duyên. Già lại hết lịch sự, không còn sự chi cho kẻ khác ưa dùng (nói về đờn bà).
    - xôi rỗi việc. Còn ăn còn làm, hết ăn hết làm.
    - cười. Không còn cười nữa; không còn chê nữa.
    - căn - kiếp. Không còn căn kiếp nào nữa, nghĩa mượn: không còn biết xấu hổ.
    Đợi - căn - kiếp, chỉ nghĩa là đợi lâu lắc quá.
    - nghề. Không làm nghề được; không còn nghề gì nữa.
    - hay. Không còn hay giỏi nữa.
    - giỏi. id.
    - xấc. Không còn xấc nữa; không dám xấc nữa.
    - khôn tồn ra dại. Muốn làm khôn, đáo đầu hóa ra chuyện dại.
    Ăn cho -. Đừng bỏ mứa.

    ... Hệt. n. Giống lắm, không khác chút nào. (Thường nói về hình dung).
    Giống -. id.
    In -. id

    ... Hêu. n. Cơi lên quá và không vững.
    Để -. Để cao quá, cơi lên quá.
    Cất nhà - quá. Nhà cất cao quá, không có thể vững bền.

    ... Hểu. n.
    - hảo. Bộ rộng rãi, thổng thừa, không chặt chịa.
    Nhẹ -. Nhẹ hổng, nhẹ lắm.
    Hêu -. Bộ nhẹ hổng, nhẹ lắm. Gánh nặng mà đi hêu hểu.

    ... Hi. c. Vua Phục-hi, hiệu hoàng đế đầu hết bên Trung-quấc, về đời Tam-hoàng.

    ... Hi. c.
    - sanh. Vật dụng mà tế tự, như trâu bò, heo, dê.

    ... Hi. c. Sáng.
    Vua Khang -. Hiệu vua thứ hai đời nhà Thanh bấy giờ.
    Khang - tự điển. Tự điển sửa lại từ đời vua Khang-hi cùng dâng cho người.

    ... Hi. c. ít.
    - thiểu. id.
    ... ... ... Địa quảng dân -. Đất rộng mà dân ít.
    ... ... ... ... ... ... Nhơn sanh thấp thập cổ lai -. Người sống bảy mươi tuổi, xưa nay ít có.
    Rên - -. Tiếng rên.

    ... . n.
    - hợm. Bộ dị kì, bộ dơ dáy, chưa ai tầng thấy.
    Rên - -. Tiếng rên.

    ... Hí. c. Chơi giỡn.
    Du -. id.
    Du - du thực. (Coi chữ du).
    - hởn. Ngủn ngởn không biết sợ lện, không biết xấu hổ.
    Ngựa -. Ngựa kêu tiếng dài mà cao.
    Diễn -. Hát bội, bày cuộc chơi.
    - mắt. Con mắt nửa nhắm nửa mở.
    Con mắt - -. Con mắt vừa hé hé, xem coi không tỏ.

    ... Hỉ. c. n. Mầng.
    - lạc. Vui mầng.
    id.
    - hoan. id.
    Hoan -. id.
    Hủ -. Hôm sớm vui vầy cùng nhau. (Nói về vợ chồng già).
    Cung -. Chúc tụng, mầng cho nhau.
    - mũi. Kềm hai bên trái mũi lấy hơi làm cho nước mũi vọt ra.

    ... Hia. n. Thứ giày lớn, bao cho tới ống chơn; anh (nói theo giọng Triều-châu).
    Đi -. Mang hia, dùng hia mà đi.
    Mang -. id.
    - hát bội. Thứ hia quớt mũi, hát bội hay dùng.

    ... Hịch. n. Chính chữ nho chỉ nghĩa là giấy truyền bảo.
    Cười -. Cười nhỏ tiếng mà giòn.
    Cười hì -. id.

    .... Hích. n.
    Cười - hắc. Bộ cười tích toác.

    ... Hiếm. n. Ít có. Cũng có khi hiểu là bộn bề.
    - hoi. id.
    Của -. Của ít có.
    - của. Nhiều của, của bộn bề.
    - tiền. Nhiều tiền, chẳng có thiếu chi tiền.
    - . Ít có, quí dị, cũng có nghĩa là không có.
    - lắm. Ít quá.
    - chi. Nhiều lắm, dư dật, chẳng thiếu chi.
    - . id.
    Chẳng -. Chẳng lạ chi, chẳng thiếu chi.

    ... Hiềm. c. Hềm.
    Cừu -. Tích lấy sự oán thù, cừu hận.

    ... Hiệm. n.
    Hiêm -. Nhiều lắm, dư dật.

    ... Hiểm. c. Ngặt nghèo, trở cách, có lẽ nghi sợ.
    - trở. id.
    - nghèo. id.
    Nguy -. id.
    - yếu. id.
    - địa. Chỗ nguy hiểm.
    - xứ. id.
    Đàng -. Đàng đi gian hiểm, có nhiều lẽ phải sợ.
    Thế -. Cách thế hiểm trở.
    - tâm. Lòng độc địa, ăn ở hiểm.
    -. Ở gắt, không hay thương nhau, hay khuấy nhau.
    Làm -. Trác nhau, khuấy nhau, không hay làm ơn cho nhau. Nó làm hiểm không cho tôi mượn cây viết.

    ... Hiên. n. Mái cất nối theo nhà lớn.
    Mái -. id.
    Hạ -. id.
    ... Hiện. c. Bày ra, cho ngó thấy, rõ ràng, ở trước mắt.
    - hình. Cho ngó thấy hình. Nói về thân quỉ.
    - ra. Bày ra cho ngó thấy.
    - xuống. Ở trên mượn hình mà xuống.
    - tại. Rõ ràng trước mắt.
    Hiển -. Rõ ràng, tỏ tường.
    Nguyên -. Nguyên vẹn.
    - hữu. Có rõ ràng trước mặt.
    - tiền. Tiền mặt.
    Mua bán - tiền. Mua bán tiền mặt.

    ... Hiến. c. Phép, luật.
    Quan -. Tiếng xưng các quan về bậc lớn, từ án sát, bô chánh trở lên.
    ... - đài. id.
    ... ... - sát sứ. Tước án sát đời trước.

    ... Hiến. c. Luận tội, định án.
    - ngục. id.
    Thành -. Án đã thành, tội đã định.

    ... Hiến. c. Dâng, trình.
    ... - sách. Dâng bày mưu chước, cách thế gì.
    - kế. id.
    - lễ. Dâng đưa lễ vật.
    - tiếu. Làm cho vui, thường nói về sự làm sách gì vui mà dâng cho vua xem chơi.
    Cống -. Lễ triều cống, dâng tiến vật gì cho vua.
    Tiên -. Dâng đưa, cho chác, làm việc lấy lòng.

    ... Hiền. c. Khôn ngoan, nhơn lành.
    - lành. Nhơn lành, không hay làm dữ, dễ thương, đằm thắm.
    - hậu. Hiền lành, trọng hậu, không hay lung tánh dữ, (cũng nói về thú vật).
    - hòa. Hiền lành, hòa hảo.
    - đức. Nhơn đức, đạo đức.
    - tài. Kẻ có tài đức.
    Thánh -. Bậc thánh, bậc hiền.
    Nhơn -. Nhơn lành.
    Tiên -. Kẻ có công lập làng, làm nên việc lớn cho làng mà đã chết rồi, làng lập bài vị mà thờ riêng.
    Mâm tiên -. Mâm xôi thịt, phần kiến lớn cho kẻ tiên hiền, đều về phần con cháu kẻ ấy.
    Hậu -. Kẻ hiền sau, nghĩa là kẻ nối lấy kẻ tiên hiền, có công dày ngãi nặng với làng, chết rồi làng lập bài vị, để kê lây bậc tiên hiền.
    Tôi -. Kẻ làm tôi ngay lành.
    - khô. Hiền lắm, không hay làm dữ, không hay ngầy ngà.
    - như bụt. id. (Coi chữ bụt).
    Ngựa -. Ngựa không hay đá, không hay cắn.

    ... Hiển. c. Sáng, rỡ ràng.
    ... - hích. id.
    - vang, hoặc vang -. id.
    - vinh, hoặc vinh -. id.
    - trung. Tên miếu , thờ các đấng trung thần.
    - thánh. Bày thánh tích, hiện phép gì, ứng thể gì, như hiện ra mà cứu dân độ thế, cũng gọi là làm phép lạ, (nói về thần linh).
    - tích. id.
    - danh. Rạng danh, sáng danh.
    - phụ mẫu. Làm cho cha mẹ rỡ ràng.
    - linh. Bày điềm thần linh, linh thiêng.
    ... U -. Tối sáng, phép tối phép sáng. Dương gian, âm phủ. Chẳng nề u hiển mới là chị em, (Túy-kiều).
    Kính - vi. Thứ kính coi vật nhỏ hóa ra to.


    Chú ý: Do có một số từ mờ, hoặc không rõ ý nên Sương đã đánh máy các từ ấy theo quan điểm của mình (chữ màu đỏ). Vậy, mình mong bạn soát lỗi chính tả hoặc biên tập sẽ kiểm tra và sửa lại cho đúng giúp mình nhé! Cảm ơn các bạn.