043. Phần 043 - zungxu (type done) - @cplinh1605 (đã soát xong)

14/11/15
043. Phần 043 - zungxu (type done) - @cplinh1605 (đã soát xong)
  • 420 HIỆP


    “….” Hiểng. n. Để gần bên lửa

    - Lửa. id.

    - Nướng - . Nướng xa lửa một thí.

    - - - Hơ xa xa, cho có hơi lửa.



    “….” Hiếp. c. Lấn lướt, lấy quyền mà làm bức

    - Đáp . id.

    - Chê. Y thế, lấn lướt làm cho kẻ đàng em phải chịu ẹp.

    - Tùng. Bắt phải theo, ép đi theo, (thường nói về giặc).

    - Đè. Lấn lướt quá.

    Ăn -. (Coi chữ ăn)

    Ăn – gió. Ỷ thế, xấc lớ với kẻ chưa tăng
    việc

    Nói –. Nói oan, nói ức, không cũng nói có

    Đánh –. Ỷ làm lớn mà đánh, không đáng

    đánh cũng đánh.

    Mắng - . Mắng ép, mắng ngang, không đáng
    mắng cũng mắng.

    Hẩm -. Ép nồng, làm ngang, làm bức,

    (thường nói về sự dâm hảm đờn bà).

    Húng .–. Ăn hiếp.

    Xử -. Xử oan, xử ức.

    Ức –. Chịu oan ức, bức tức về việc kẻ khác

    làng ngang

    Cha mẹ nói oan, quan nói – Chăng có

    nghiệp nói thừa. Làm nhỏ thường chịu

    thua thiệt

    - Mãi: Lấy quyền thế mà mua ngang,

    mua nhiều trả ít.

    “….” Hiệp. c. Nhập làm một, giúp đỡ cho nhau

    -ý: Đồng một ý, một long

    - lòng. id

    - dạ. id

    - lực. Đấu sức, giúp sức cho nhau.

    - nhau. Vây hiệp nhau

    Bất --. Ngãnh ra, không đồng long đồng sức

    - quản. Chức quan võ

    - biện. Tước gia tặng cho các hang quan

    lớn nhứt, thường để chữ đại học sĩ, kêu là

    Hiệp biện đại học sĩ.

    - lý. Chức quan phụ lãnh việc gì.

    - trân. Chức quan trân thứ hai, kế lấy chức

    tổng trân, đồng chức bố chánh bây giờ.





    Tham -. Chức quan trân thứ ba, đồng

    chức án sát bây giờ.

    - tán. Chức quan.

    - lãnh. Chức quan thị vệ.

    - lỏa. Vây đoàn lũ, nhiều người chung

    làm việc gì.

    - bọn. id.

    | - kỷ lịch. Lịch làm theo phép.

    - hòa. Hòa nhà một cuộc, đồng một ý

    Cũng là niên hiệu vua Annam, kế vị

    cho Kiên-phước, nội năm 1884, là

    năm Giáp thân.

    Hiệp. c. Họp, hạp.

    - vẩy hoặc vây -. Nhóm họp, chung cùng.

    - mặt. Gặp mặt, đủ mặt.

    Sum - . Nhóm họp, sum vầy.

    - lại. Nhóm họp.

    - hòa hoạc hoa - .Hòa thuận cùng nhau

    - ý. Hạp ý nhau. Đồng một ý.

    - nghị. Hội lại mà nghị việc gì, (hội các

    quan lớn)

    Bất -. Không đồng một ý; không phải

    cách

    | - cẩn. Lễ vợ chồng mới mang nhau :

    thuở xưa dùng một trái bầu nhỏ cắt

    làm hai cái chén uống rượu, chồng

    một cái, vợ một cái, rót rượu vào,

    khuyên mời nhau uống, trong lúc

    rước dâu về.

    - đồng. (Coi chữ đồng). Giây các người

    chung vốn buôn bán làm giao kèo

    với nhau.

    | - phô hoàn châu. Ngọc trở về song

    Hiệp-phổ. Thuở nước Giao-chỉ còn

    chịu phép Trung-quắc sau quan trân

    nhậm, mắc một vị quan bất nhơn,

    hại dân làm cho ngọc Hiệp-phổ đi

    hết đến khi đổi ông khác có nhơn,

    ngọc bèn trở về

    Phôi -. Làm đôi bạn, vợ chồng.

    Hảo -. Hòa hảo cùng nhau, xứng đôi vừa lứa.

    Lục -. Sáu phương hướng, cả thế giai. Sáu phương hướng thì là trên, dưới, nam, bắc, đông, tây.

    Kiết -. Kết lại, vây đoàn.

    Phủ -. In nhau, xứng nhau, vừa vặn.

    Vẫn -. Id.

    HIỂU 421


    Cai -. Đồ sành, đồ da, siêu nắn tròn tròn

    mà mỏng, trên có nắp đậy.

    - án. Tên xứ ở tỉnh An-giang.

    Cầu – hoặc câu nạp. hiệp nhau không đáng,

    không nhằm phép. Nam nữ lấy nhau

    không có phép cưới.

    Hiệu. c. Kêu gọi, tên tước, dấu riêng.

    Danh – Tên.

    Biểu – Tên gọi.

    Niên – Tên năm.

    Thánh – Tên mấy ông thánh đỡ đầu.

    - lệnh. Điều truyền dạy, dấu truyền biểu.

    Hiệu lệnh bất nghiêm.

    Ra – Ra dấu truyền dạy.

    Khẩu – Dấu gì, tiếng gì người ta truyền cho

    mình biết trước, đến khi người ta hỏi

    thì hô lại cho nhằm (việc quân linh).

    Nhẩn – Thể đề, chữ biên làm dấu.

    - cờ. Dấu cờ, sắc cờ.

    Sổ - Sổ kể

    Hoàng – Tước hiệu vua đang trị vì

    Quốc - id

    Tước – Chức tước, danh hiệu.

    Đánh – Mua số bắt thăm, cầu cho mình

    trúng; làm việc cầu may, thử vận,

    cũng là một cuộc chơi.

    Cải – Cải tên hiệu.

    Hiệu . c.

    - hùy. Tước quan võ.

    Quân – Quân sĩ.

    Chạy – Lính hát bội, quân cầm cờ cho hát

    bội, thường kêu là quân chạy hiệu, sai

    đâu chạy đó.

    Hiệu . c. Có sức lực, được việc, bắt chước

    - nghiệm. Có sức lực hay. Thuốc hiệu

    nghiệm.

    Thần -. Linh nghiệm, hay lắm, (cũng nói về

    thuốc)

    Thành – Được việc.

    Tốc – Mau hay, mau thấy sức lực. Thường

    nói về thuốc trị bịnh.

    Phổng – Bắt chước theo


    Hiệu. c. Cả

    - thiên. Trời cả

    | Triệu – Tên hiệu vị một vua ở bên

    Trung-quấc; một vị trong năm vua cả,

    gọi là ngủ đề.

    Hiệu. c. Thảo thuận.

    - thảo. id

    Trung- Thảo ngay.

    - kinh. Thảo kính.

    - tử. Con thảo.

    - hữu. Bạn lành.

    Báo -. Trà thảo.

    Bất -. Ngỗ nghịch, không thảo thuận.

    Thất -. Mật thảo, chẳng còn chi là hiếu

    nghĩa

    Đám ma, nhà -. Tiếng gọi đám đưa quan

    cữu, và nhà có âm tang.

    | Trung quân – thân. Ngay vua, thảo

    với cha mẹ.

    - thuận. Thảo thuận, hiếu thảo thuận

    hòa.

    - để. id.

    | Thuận hướn sanh – thuận tử, ngỗ

    nghịch hướn sanh, ngỗ nghịch nhi.

    Dòng nào sanh giống nấy.

    | Phụ từ tử -. Cha nhơn lành con

    thảo thuận, (được cha được con).

    Cò -. Ở hết lòng với cha mẹ.

    Giao -. Kết nghĩa cùng nhau.

    - thắng (Coi chữ háo). Lấy mình làm hơn,

    ham ở cửa trên.

    Hiểu. c. Nghĩ được, biết được, thấy được nghĩa lý.

    - biết. Nghĩ được, biết được.

    - ý. Biết ý

    - lòng. Biết lòng.

    Thâu – hoặc – thấu. Nghe biết rõ ràng;

    thông biết nghĩa lý.

    - được. Biết được, suy nghĩ được.

    - rõ. Nghĩ thấu, biết rõ ràng.

    - ngầm. Ngụ ý, để mà hiểu ngậm vậy,

    không nói ra.

    Ám -. Id








    422 HÌNH


    |Thông thiên-. Sách nói về nhiều việc trên

    trời dưới đất.

    Quân nam – Bọn người đi ăn kỷ nam.

    Ít – ít rõ, ít thấy nghĩa lý. Không được thông

    sáng, tối dạ.

    Chậm – Lâu hiểu, gặp việc nghĩ mau không

    được.

    - Nghĩa. Chỉ nghĩa là.

    - Dụ. Lời vua quan truyền dạy.

    - Thị. Giấy quan truyền bảo việc gì; cho

    người ta hiểu biết việc gì.

    Thông – Biết được rõ ràng; sáng láng.

    - Lạc. Hiểu không nhằm, hiểu sai.

    Him .n.

    - mắt. Con mắt lim dim, lem nhem, nửa

    nhắm nửa mở, (có chỗ nói là lem

    dem).

    Con mắt lim -. id

    Hin.n.

    Đen – (Coi chữ đen)

    Hìn .n.

    Xấu – Xấu lắm, xấu tệ, khó coi lắm

    (Thường nói về hình dung)

    Đen – Đen mỏ.

    Hinh .c. Dạng bày ra, vóc giạc bày ra, bộ tướng

    - tượng. Id

    - trạng. Id

    - dạng. Id

    - dáng. Id

    - dung. Id

    - duông. Id

    - thù. Id

    - tướng. Tướng mạo, bộ tịch, cách thể

    bày ra nơi mặt mũi.

    - hài. Minh vóc.

    - khí. Khí chất.

    Đồ - Đồ vẽ ra, hình vẽ ra. Họa đồ hình

    kẻ cướp.

    Họa – Vẽ hình.

    Giả - Giả dạng, làm bộ.

    Giủn – Làm bộ, làm cách.

    Làm – Giả đò.

    - thế. Cách thế bày ra. Hình thể trái đất

    - bóng. Về bày ra, bóng dáng.

    Tình – Sự thể mình ngó thấy; sự thể bày

    ra. Coi tình hình cho biết ngay gian.

    Hiện – Xuất hình cho ngó thấy.

    Tán – Giấu dạng, ẩn đi không cho ngó

    thấy

    | Kỳ - dị diện. Bộ tướng lạ kỳ; lạ

    mặt lạ mặt.

    | Lộ xuất nguyên – Nguyên hình

    tích làm sao, bày ra thể ấy. Nguyên là

    người xấu bày ra là người xấu.

    Không nên – nên đáng. Tiếng mắng đứa

    bất tài.

    - hóa. Bởi khí chất mà hóa ra. Cũng là khí

    hóa hoặc bởi hình nọ mà hóa hình

    khác.

    Hát – Dùng nộm mà hát; tạc hình tích

    người đời xưa để mà múa hát.

    - tích. Hình trạng, dấu tích, cũng là tiếng

    đôi.

    - ảnh. Vẻ vang, bóng dáng. Không thấy

    hình ảnh nó.

    | Hữu ư trung tất – ư ngoại. Trong

    có làm sao, ắt bày ra ngoài.

    Thành – Đủ mình vóc. Con chưa thành

    hình.

    Tượng – Thân thể mới hóa ra; mượn lấy

    hình thể mà chế ra; theo phép chế

    thơ, chữ nhựt là mặt trời, thi vẽ một

    vòng tròn.

    Hinh.c. Việc hinh, luật hinh, đồ hinh

    ngục.

    - phạt. id

    - khổ. Cách thể hành phạt rất nặng.

    Gia – Làm khổ sở, khảo lược cho chết.

    Hành – Khảo lược, bắt chịu hình khổ cho

    chết.

    Ngục – hoặc – ngục. Chốn lao tù, chỗ

    chịu hành phạt; đồ để mà làm hình

    khổ

    Đề - Tước quan án sát, quan chủ việc

    hinh.

    Lý – Đoán xét về việc hình

    Ngủ - Năm thứ ngục hình, xửa là mặc,

    tỉ, phỉ, cung, đại lịch; nay thì là xuy,

    trượng, đồ, lưu, tử. Mặc nghĩa là thích

    chữ trên trán; tỉ thi là cắt mũi; phỉ thi

    là chặt chơn; cung thi là thiến dái; đại

    tịch thì là chém giết.


    HO 423


    Luật – Luật nói về những tội nặng, phải

    gia phạt thể nào.

    Thục – Chuộc hình phạt mình đã mắc.

    Bộ - Bộ các quan coi việc hình.

    - bộ thượng thơ. Quan thượng chủ việc

    hình.

    Tào – Ti thuộc lớn hay về việc hình.

    Phòng – Phòng coi về việc hình.

    - danh. Luật kể những tội nặng, cũng là

    luật hình.

    Oan – Hình phạt oan ức, không đáng

    mắc mà mắc.

    Cực – Phép làm hình khổ nặng hơn hết ;

    hình khổ rất dữ dằng, như phép lăng

    trì, bả đao.

    Tử - Tội chết, hình khổ làm cho chết.

    - xung. Xung khắc, không hạp. Tuổi con hình xung với tuổi cha mẹ.

    Địa – Địa ngục.

    Hủ - Tội phải cắt thể, phép phạt phải thiến. Cũng là hình cung.

    Nhuận – Phép làm tội rất dữ, ở ngoài ngủ hình, thì là bả đao, lăng trì, thôn kiệt, trảm yên. Bá đao thì là xẻo từ miếng thịt hay là phân thây; lăng trì thì là để cho chết nguội; thôn kiệt thì là làm cho nát thịt, như cho xe cán, kéo; trảm yên thì là chặt ra từ đoạn.

    Hỉnh.n.

    - mũi. Lấy hơi thở làm cho trái mũi nổi lên, chỉ nghĩa là làm mặt tự đắc. Chưa giàu đã hỉnh mũi.

    - màu. Giương chang mày. Id

    -- Mùi thú vật chết mới thối, mới ươn, thúi nhẹ nhẹ

    Mùi - -. Id

    Híp.n. Đẩy lên, nhíp lại.

    Sưng – Sưng lắp. Con mắt sưng híp chỉ nghĩa là con mắt sưng lắp, mở ra không đặng.

    - mắt. Lấp con mắt.

    - miệng. Nhíp miệng, thường nói về chỗ ghề chốc muốn lành mà nhíu lại, hoặc sưng mất chỗ ghề

    Béo – con mắt. Béo lắm, đủn thịt lấp con mắt.


    Hít .n. Lấy hơi mũi mà rút vào; dính sát; rút lấy.

    Hôn – Lấy mũi mà rút hơi, tỏ ra dầu

    thương yêu.

    - thuốc. Lấy hơi rút thuốc bột vào mũi, có

    ý làm cho nhẩy mũi; dùng thuốc nhẩy

    mũi.

    - hơi. Rút hơi bằng lỗ mũi, đánh mùi.

    Chồn mang – loại chồn dơi.

    - lấy nhau. Rút lấy nhau, dính sát theo

    nhau. Đá nam châm với sắt hít lấy

    nhau.

    Nhát – Nhát quá.

    - hà. Tiếng hít vào hà ra, ấy là khi ăn

    nhầm giống cay mà làm ra tiếng hít

    hơi vào, hà hơi ra.

    Con tu – Đồ con nít chơi nắn bằng đất

    có thể rút hơi vào, thả hơi ra, cùng

    kêu ra tiếng.

    Chim – cô. Thứ chim đồng nhỏ con, lấy

    tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó.

    Hiu. n. Tiếng trợ từ

    - hắt. Vắng lạnh, buồn tanh.

    Buồn – Bộ buồn bã: Nhà buồn hiu.

    Điều – Vắng vẻ, quạnh hiu.

    Tiêu – Bộ ốm o, buồn bậc. Bộ mặt tiêu

    hiu chỉ nghĩa là bộ mặt buồn xo.

    Gió - - (Coi chữ gió)

    Quạnh – Vắng vẻ một mình

    Con chàng – Loại nhái dài tay chưn, hay

    nắm theo nhánh cây, chỗ kẹt.

    Ho.n. Nực trong cổ, bắt phải làm ra tiếng đưa hơi, hoặc cố ý làm ra tiếng đưa hơi.

    - hen. Tiếng đôi chỉ nghĩa là ho, cũng có

    khi là ho và lại kéo hen.

    - sò sò. Ho giặp nhiều tiếng; ho nhiều

    quá.

    - lao. Ho tại tâm phổi làm cho con

    người phải gầy mòn cùng mau chết.

    - tổn. Ho vì có bịnh trong mình, nhứt là

    tại nóng làm cho con người phải ốm o,

    mà lâu chết

    - gió. Ho vì gió độc; cảm khí độc, ho nhẹ.

    Mò – Loại trùng giống con mòng nhỏ

    Hay –! Tiếng chê dở/



    424 HÔ


    Hay – chi. Chẳng hay chi, cũng là tiếng

    chê dở.

    Nực -. Bất bức tức trong cổ cùng muốn ho.

    - Khan. Tiếng ho không đàm, dường như ho lao.

    - đàm. Tại nhiều đàm mà ho.

    - ngất. Ho thở không đặng.

    - tắt tiếng. Ho quá làm cho con người nói không ra tiếng, thường là tại ho lao, tiếng ho khao khao, tiếng nói cũng khao khao.


    “…” Họ. n. Môn, kiến bà con, danh hiệu, dòng dỏi, hội, tiếng chỉ trổng nhiều người.

    - hàng. Hội bà con xóm diềng (hội đi đám cưới)

    - đang. Id

    - nội. Bà con bên cha.

    - ngoại. Bà con bên mẹ.

    - trai. Hội bà con, thân thích bên trai, (đi đám cưới).

    - gái. Hội bà con, thân thích bên gái (đi đám cưới).

    - dạo. Bọn lãnh việc đi khiêng quan cữu, (đám ma)

    - tiểu. Kẻ hầu hạ vua chúa, hầu lễ.

    Tên -. Tên riêng cùng tiếng dọi một môn dòng dõi.

    Một – Đồng một dòng dõi, bởi một kiến mà ra. Một hội giáo hữu ở một chỗ.

    Khác- Khác dòng dõi.

    Nhóm – Lễ mời bà con cung các người ân nghĩa tới mà ăn măng cũng là cách mời dải, trước khi làm lễ cưỡi.

    Chẳng ai giàu ba - chẳng ai khó ba đời – Chớ chắc giàu hoài, chớ sợ nghèo mãi

    Vào -. Vào hội nào, theo phép đạo.

    Bà con -. Bà con bỡi một kiến họ mà ra.

    Chú bát -. Chú bát trong một dòng mà cách đời.

    Ai giàu là – ai khó là người dưng. Trách thói đời tham phú phụ bần, không còn biết nghĩa bà con.

    Một người làm quan cả - đặng nhờ. Làm quan, thường được phong thế âm tử, lại được thế giúp đỡ bà con.

    Mặt cày mả - . Bộ mặt khó khăn, cực khổ vì công việc nặng.



    Chín -. Kể theo cửu tộc, bát tử cao, tằng, tổ, khảo, kỷ thân, tử, tôn, tằng, huyền “…” thì là chín đời bà con.

    Đưa -. Lễ đưa những người đi đám cưới, chẳng luận bên trai bên gái.

    Rước -. Lễ rước họ hàng (thường biết về bên trai)

    Đất -. Đất chung trong bà con.

    Đi -. Đi đám cưới, đi chứng sự lễ cưới.

    - nói. Nhiều kẻ nói (tiếng chỉ trổng)


    “…” Hó . n. Một mình ít dùng.

    -hé. (Coi chữ hé).


    “…”Hò . n. Tiếng chúm miệng lại mà hò dài.


    - reo. Và hò và reo, tỏ đầu vui mằng.

    - hét. Hò dài cùng la giọng óc, ấy là tiếng thầy pháp trừ tà chữa bịnh.

    - đưa linh. Tiếng đạo hò hô rập trong lúc khiêng quan tài; có ý than, kể, cùng có ý làm cho quên mệt (chước người Điền hoành)

    Đạo-. Bọn lảnh việc đi khiêng quan cữu.

    - khoan. Tiếng hò châm câu, một người xướng đọc một câu ca vè, các người khác hò trả lại, .v.v có ý làm cho quên mệt (chước ông Quân-trọng).

    Bắt cái-khoan. Xướng nói một đoạn ca vè, cho kẻ khác lên tiếng hò khoan. Giành việc một mình.

    - tắc-rì. Tiếng la lên mà khiến trâu cày đi thả vi hay là đi tả hữu.


    “…”Hô. c. n. Giơ ra, lồi ra (thường nói về răng).

    “…”| San-. Đá có lổ có hang cũng kêu là đá san hô, ngọc san hô. Thứ trắng thì là đá hầm vôi, thứ xanh, thứ đỏ đều kêu là ngọc.

    Cây san -. Loại xương rồng, mủ nó đặc giống như sữa.

    Răng – hoặc – răng. Răng gio ra dài quá, ngậm miệng không khít


    HỐ 425


    “…” Hô. c. Kêu, lên tiếng, thở hơi ra.

    - “...”- hấp. Thở ra thở vào.

    -hoán. Kêu la lớn tiếng cho người ta hay hoặc cho người ta tiếp cứu.

    - lên. La lên.

    Tri -. La lên làm cho người ta hay, cho người ta làm chứng

    “…” | Tung - . Cao rao, khen ngợi.

    Ô -! Tiếng than, tiếng đau thương.

    Đô -. Cai tẩu; người làm đầu xướng suất đạo hò.

    “…” |”…” Tiên – hậu ứng. Trước có nạt đường sau có quan hầu hạ, làm cho ra sự thể cao sang.


    “…” Hộ. c. Giữ gìn, binh vực.

    Bảo -. Phép bảo hộ (Coi chữ bảo).

    Phủ - hoặc – phủ. Binh vực, bàu chữa, che chở.

    Ủng – Che chở, gìn giữ.

    “..” | Ti-. Binh vực riêng.

    “..” | Đản -. Id.

    -thân. Giữ mình

    -tệ. Giữ gìn.

    Đô-. Chức quan lớn lãnh việc cai quản một xứ lớn. Thuở Trung-quấc lấy nước Annam, sai một vị quan lớn qua trấn nhặm, xưng là Annam đô hộ phủ.

    - lý. Chức quiền nhịp coi giữ lấy ấn quan trên: Hộ lý tuần phủ chỉ nghĩa là quền thay mặt cho tuần phủ, thường để về phần Bồ-chánh.

    - thành. Chức quan võ coi giữ thành trì.

    - giá. (coi chữ giá)

    Cọp -. Cọp nhẩy ra mà hộc, mà làm dữ.

    Tổ -Tiếng công kêu.

    -thơ. Đồ để mà bao giữ lấy sách vở.


    “…” Hộ. c. Cữa

    Môn -. Cữa, ngổ, (tiếng đội)

    Phú -. Nhà giàu.

    -.(Coi chữ bá).

    Thiên -. Chức quan mua từ bảy tám phẩm, cũng là chức thưởng kẻ có công

    Hào-. Giàu có, nhiều sự nghiệp.

    Vạn – hầu. Tước phong kiến, cho ăn thuê muôn nhà.

    Nam trứu -. Bọn chịu thuê hàng lụa, thuê các thợ cửi, giao cho ai lãnh, (lệ cũ)

    Mảnh hỏa du -. Bọn chịu thuê đầu chai, giao cho một người đứng lãnh.

    - trưởng. chức việc mới đặt, hay việc sưu thuế trong một giáp.

    Giàu muôn -. Giàu lớn

    - khẩu. Đầu người, miệng ăn trong một nhà.

    Thuyền -. Chủ thuyền, lái ghe bầu.

    - bộ thượng thơ. Tước bộ Hộ.

    Bộ -. Quan viên ti thuộc trong bộ Hộ.

    - tào trưởng. Quan hay về việc binh lương.

    - ngựa. Tiếng hô cho ngựa đứng lại.

    “…” Hố. n. Đáng nước xoi thành vực sâu mà dài.

    Hào -. Chỗ đào sâu, chỗ nước xoi lổ ra lớn, thường hiểu là chỗ ao vũng hoặc chỗ có nhiều hầm nhiều hố lớn.

    Hầm-. Chỗ có nhiều hầm nhiều vực, cũng là tiếng đôi.

    Cá-. Thứ cá biển nhỏ con dài mình mà giẹp.

    “…” Hồ. c. Mọi, người nước lạ.

    Họ -. Tên họ.

    - nhung. Mọi rợ, người khác nước.

    | “..” – tổ. Giặc mọi.

    Công -. Công sứ cho nước Mọi, thường hiểu là đưa gái tốt cho vua chúa nó.

    - tiêu. Tiêu ăn.

    Sài -. Thứ rễ cây, có tài trị bịnh rét, vị thuốc năng dùng, thứ ở bên Bắc mạnh hơn, ông Hải-thượng nhận là rễ lứt.

    Tiên -. Rễ cây, vị thuốc trị thương hàn; cổ chỉ thiên.

    “…” Hồ. c. n. Dùng đồ nấu bằng gạo nếp hoặc bằng bột gạo nếp lỏng lỏng để mà gắn hoặc để trau giỏi vật khác. Đồ nấu để làm việc ấy.

    - cháo. Vật để mà gắn; nghĩa mượn thì là đồ không bền chắc; giả dối (Thường nói về lụa hàng).

    Lụa -. Lụa nhờ nước hồ làm cho dày dặn, chính là lụa hén.

    Hàng -. Hàng lụa trắng nước hồ, hạng lụa xấu

    54.




    426 HỔ


    - áo. Dụng nước hồ mà đánh cái áo cho thẳng, cho khỏi bàu nhàu.

    Đất -. Đất dẻo người ta hay dùng mà xây gạch.

    Mô -. Dối giả, vấy vá. Huyết tích mô hồ “…” thì là dấu máu vấy vá. Lời nói mô hồ, thì là lời nói không thứ lớp, lấy quấy làm phải.

    - đô. (Coi chữ đô).

    - lốn. Xáo lộn, đánh đồng, làm hốt mớ.

    Tính hổ lốn; nói hổ lốn; làm hổ lốn.

    “…”| Hàm-. Lấy quấy làm phải; giả hàm:

    Hàm hồ hàm chứa.

    Đồ-. Cho ăn bằng cháo lỏng hoặc bột bong nấu lỏng, ấy là khi người bệnh ăn cơm hoặc ăn đồ đặc không đặng.

    Khuấy -. Chế nước soi vào bột hoặc bỏ bột nước một lượt mà nấu cùng đánh cho ra nước hồ.

    - khẩu. Kiếm ăn, nuôi miệng.

    | “…” –khẩu tứ phương. Kiếm ăn khắp xứ.


    “…” Hồ. c. Cáo, chồn.

    - ly. Cáo cầy.

    - nghi. Nghi ngờ, không quyết ý.

    - giả hồ oai. (Coi chữ giả).

    |”..” –mị. Giả trá.

    -tinh. Chồn hóa yêu tinh.


    “…” Hồ. c. Chỗ nước đọng lại mình mỏng

    Long-. Tên sông ở tại tĩnh Vĩnh-long.

    Biển-. (Coi chữ biển)

    Ngủ-. Năm cái hồ lớn bên Trung-quấc là Thái hồ, Động đinh hồ, Bà dương, hay là Bành lãi, Thanh thảo, Đơn dương.

    Vui thú giang -. Vui theo thể thả trôi, thả nổi trong các đàng sông; vui theo cuộc đi ghe thuyền.

    Ghe giang-. Ghe đi buôn, ghe đi các đàng sông rạch.

    - gươm chữ gọi là hoàn kiếm hồ. Hồ ở bên đông thành Hà-nội, người ta nói thuở xưa Lê-thái-Tổ được lưỡi gươm tại hồ ấy, sau đánh đuổi người Trung-quấc rồi, một bữa người dạo chơi bên mép hồ, thấy một con rùa nổi lên, người bèn lấy mũi gươm mà chọc nó chẳng dè con rùa cắn lấy mũi gươm mà lặn mất, té ra được gươm cũng tại đó, mất gươm cũng tại đó, mới gọi là hồ trả gươm.

    Tây – hoặc – tây. Hồ rất lớn ở phía tây thành Hà-nội.


    “…” Hồ. c. Bầu, ve, đồ đựng rượu.

    - rượu. Bầu rượu.

    Đồng-. Đồ máy chỉ giờ khắc.

    Đồng – trái quít. Đồng hồ nhỏ bằng trái quít.

    Đồng – cát. Đổ cho cát xuống lần lần, nói một cái ve đôi, hai đầu lớn khúc giữa eo, đổ cát nhỏ một đầu cho nó chẩy qua đầu khác cho hết cát, thì biết là bao lâu, mấy phút..v.v.

    Đồng – nước. Đổ cho nước vào ra cho biết chứng đỗi là bao lâu.

    Đầu -. Phóng thể cho nhằm miệng bầu bằng cày, xoi lỗ trống, dưới có để một mặt trống, thể vào bầu được thì đi thẳng xuống mặt trống làm cho trống kêu, ấy là một cuộc chơi lịch sự.

    “…” Hồ. c.n. Tiếng trợ từ, tiếng chấm câu.

    - khoan. Tiếng hô chấm câu,(coi chữ..)

    - lơ. Tiếng hò rập mà kéo neo, kéo đố nặng.

    Hỏi lơ-lơ. Id

    - lơ-dịch. Bộ nặng nề phải dùng sức nhiều.

    “…”| Ta - ! Than ôi !

    “…” | Ai ta -! Ôi, thương ôi, (Tiếng than)

    “…” Hổ. c.n. Hùm, cọp; thẹn.

    - lang. Hùm sói cũng là tiếng đôi chỉ nghĩa là hùm.

    - oai. Oai hùm; hiệu quân ở tại kinh thành

    - trướng. Trướng hùm, nhà khách quan tướng võ.

    | “…” –phù. Cái bản làm tin, thể bùa hiệu lệnh quan trên cho đi đòi ai.

    Hỏa -. (Coi chữ hỏa).

    - bĩ. Loại cây mịn thịt có vằn như vằn cọp

    - cốt. (Coi chữ cốt).





    HOA 427


    Đầu -. Đầu cọp, đồ tạc hình đầu cọp.

    Gươm đầu -. Gươm tra cán chạm đầu cọp.

    Rắn -. Loại rắn lớn mà độc.

    “..”| “…” Họa – bất thành. Vẽ cọp không nên, hoặc vẽ ra hình con chó chỉ nghĩa là mưu sự không thành.

    “..”| “…” Họa – họa bì nan họa cột. Vẽ hum vẽ da, khó vẽ xương. Đối với câu biết người biết mặt khó biết lòng.

    - ngươi. Mất cỡ, lấy làm nhột nhạt

    - hang. id

    - thẹn. id

    - mặt. id. Mất cỡ không dám ra mặt, thấy mặt thì mất cỡ.

    - nhuốc. id. Lấy làm nhuốc nha.

    Xấu -. id. Xấu xa, thẹn thuồng

    Tủi -. Lấy làm tức tối trong mình, khóc than riêng.

    - phận. Nghĩ thân phận mà mất cỡ.

    Mướp- Thứ mướp nhiều sọc, giống vằn cọp


    Khóc-ngươi cười ra nước mắt. Lỡ khóc lỡ cười.



    |”..” |”..” –phụ sanh – tử. Cha hùm sanh con hùm: dòng nào sinh giống ấy.

    - huyệt. Hang cọp, chỗ chết.


    “…”Hổ .c. Loại mủ cây lâu năm thành chai đá, màu vàng vàng, có người nói là mủ cây tòng hóa ra, nói thiên niên thành hổ phách.

    - phách. id

    Bông tai -. Bông tai bằng hổ phách.

    Bông - . id


    “…” Hơ. n. Kề bên lửa mà làm cho ấm, cho ráo hoặc cho nóng, tiếng trợ từ.

    - lửa. id

    - hãi. Bộ mệt nhọc, bộ sợ hãi, lơ lửng.

    - hửng. Bộ lơ lẳng, vô tâm.

    Hửng -. Id

    - đuốc. Dùng đuốc mà hơ, để gần bên đuốc.

    - đèn. Dùng lửa đèn mà làm cho nóng, để một bên đèn.

    - hiểng kiểng. Để cho có hơi lửa, không áp gần quá.


    “…”Hở. n. Hể ra không khít, không liền mí.

    - ra. Id

    - hang. Id

    - hao.

    - môi. Không liền môi.

    - lỏng. Thổng thứa, vô ý, không hay coi giữ.

    Để -. Che đậy không kín, để vô ý, để mà không coi. Nó trông ai để hở vật gì, nó liền ăn cắp.

    Lỗ -. Lỗ trống, chỗ trống.

    - hàn. Mối hàn dựt ra không khít.

    Chớ - môi răng lạnh. Phải ngậm miệng làm thinh, đừng nói thốt sự chi.

    Hớn -. Vui mầng. Bộ mặt hớn hở.

    Chẳng có khi -. Luôn luôn, chẳng khi nào thôi, khi nào dứt.

    Làm không – tay. Làm việc luôn luôn, không khi hở.

    - miếng. Bỏ sót thế đánh đỡ, (nói về nghề võ. Tại hở miếng cho nên người ta đánh đặng)

    - khoản. Cách khoản, Đi hở khoản.

    Rương – nắp. Rương đậy nắp không sát.


    “…” Hờ. n. Chực sẵn, để sẵn, dự phòng.

    Chực-. id.

    Để -. Để dành, dự phòng, để sẵn cho có việc mà dùng.

    Phần -. Chỗ lập ra để mà canh giữ.

    Đặt binh -. Đễ binh phòng giữ chỗ nào.

    Ơ -. Lếu láo không biết dự phòng, không lo sự chi.


    “…” Hoa. c. (Bông). Cái tinh anh cây cỏ, phát ra có nhiều màu sắc, cái tốt, cái nhuân nhụy.

    Bông -. Một cái hoa, búp hoa.

    Hàng bông -. Hàng dệt có bông hoa.

    Vườn -. Vườn trồng những cây cỏ bông hoa.

    - búp. Bông chưa nở.

    - nở. Bông đã nở rồi, trải kiến rồi.

    - mĩ. Hào nháng, rực rỡ. Đồ hoa mĩ thì là đồ làm mà coi cho đẹp.

    - hòe. Đồ hoa hòe, đồ vẽ nhiều sắc.

    - hoắc. id.



    428 HÓA


    - tay. Chỉ tay, tay khéo léo. Viết chữ hay là tại có hoa tay.

    - tai. Bông đeo tai.

    - quả. Bông trái, tiếng kêu chung.

    - đá. (Coi chữ đá), có thứ mịn đen, làm cán muổng được.

    - sung. Chứng đau phong rất nặng, da thịt lở ra đơm ra như hoa sung.

    - nương. Đĩ.

    Tài -. Người tài tình, tài tử.

    - lang. Người nước Lữ-tống.

    - tiêu. Người lãnh việc coi lái, đem đường đi thuyền; cây cầm mà nêu cho biết đàng đất, biết ranh phân.

    - chi. Cuộc lãnh trưng thuế vụ gì, như cờ bạc..v.v.

    - con gái. Sự con gái còn trinh tiết, duyên con gái mới lớn lên, tiết hạnh gái lành.

    - nem. Da heo xắt lát mỏng trộn với thịt nạc mà làm nem.

    Thịt – giăm. Thịt có nhiều lớp mỡ nạc xen lộn.

    Văn -. Văn sức, hoa mĩ, lời nói có ca có vần.

    Nói văn - . Nói lời văn sức có ca có lối, mất sự thiệt.

    Bắt -. Bắt chỉ đậu bông cho người dệt; hút lấy mật bông hoa: Ong đi bắt hoa.

    Trăng -. Cuộc chơi hoa giỡn nguyệt.

    Nguyệt -. Id

    Đèn -. Đèn.

    Hàng bông hàng -. Hàng dệt bông hoa, đồ hoa dạng. Hàng bông trái.

    Chơi- Vui chơi cùng bông hoa; chơi tiên, cũng là cuộc trăng hoa.

    - đèn. Rọi đèn, tàn đèn, bông đèn.

    - tình. Lời gái trai chọc ghẹo nhau, dâm từ, những câu hát ghẹo.

    Vinh -. Vinh vang, sang cả.

    - tàn. Hoa rã kiến, héo rụng.

    - tạ. id.

    Lạc – sinh, hoặc – sinh. Đậu phụng.

    - cửi. Cây trục không cửi, hai đầu có tra nhiều cây nhỏ, xuyên qua như cái chóng chóng.


    “…” Hoa. c. Bông hoa rực rỡ, tươi tốt, vinh hiển, sang trọng.


    - hạ. (Coi chữ hạ)

    Trung -. Nước Trung-quấc.

    Hoàng -. Sứ thần, thông dịch nhà vua.

    - di. Kẻ chợ, mọi, (nói chung).

    - mĩ. Vẻ vang, lịch sự.

    - lệ. id.

    Vinh -. Vinh hiển, rõ ràng.

    Trùng -. Hiệu vua Thuận.

    “…” Họa. c. n. Vạ, hại, tiếng trợ từ.

    - may. Mặc may chăng, (tiếng ước).

    - là. Có khi, hoặc là.

    Là -. Mặc may chăng, không kể chắc, khó trông. Có bắt đặng nó thì là họa.

    - cho. Ngõ cho, hầu cho, may cho, (tiếng ước).

    - gặp. Có khi gặp.

    - sau. Ngó mai sau, có khi sau…

    - đặng. Có khi đặng, mặc may mà đặng, ngõ đặng.

    Đặng là -. Rất khó, không chắc là được.

    Cỏ là -. Không mấy khi có, ít khi có.

    Ngố -. Mặt may chăng.

    Vu oan giá -. Nói đều oan ức, làm cho phải tai họa.


    “…”Họa. c. Vẽ.

    - ảnh. Vẽ ảnh.

    - chân duông. Vẽ chân duông, lộng chân duông.

    - đồ. (Coi chữ đồ).

    |”…” – xã thiêm túc. Vẽ rắn thêm chưn; vẫn rắn không chưn, mà thêm chưn thì không phải rắn, chỉ nghĩa là tại mình sinh việc.


    “…” Hóa. C. Dựng lên, biến ra, làm cho tiêu.

    - sinh, hoặc sinh -. Hóa ra, sinh ra.

    Sinh sinh, --. Sinh sản ra mãi, sinh biến vô cùng.

    - ra. Gây nên, làm ra, biến ra, hiện ra; tỏ ra; trở nên.

    - nên. Gây nên, làm nên, khiến nên.



    HỎA 429


    - nghi. Phát nghi, sinh nghi.

    - xấu. Trở nên xấu xa.

    - cọp. Thành cọp, biến ra cọp.

    Biến -. (Coi chữ biến)

    Tạo -. Phép tạo hóa, phép gây dựng ra, thường hiểu về phép hóa sinh tự nhiên.

    Tiêu -. Tiêu đi, biến đi, không còn thấy nữa; nát ra, tiêu tan như đồ ăn vào bụng.

    Giáo-. Phép dạy dỗ, phép học hành.

    Phong -. Phong tục tốt.

    Thuận -. Tiến cữa Thuận thuộc phủ Thừa-thiên.

    Thanh -. Tên tĩnh lớn ở ngoài tĩnh Nghệ-an.

    Hưng-. Tên tĩnh ở gần Tuyên quang.

    Lạc -. Tên phủ thuộc tĩnh Vĩnh-long.

    Quang -. Tên huyện thuộc phủ Tây-ninh.

    - phép. Biến ra phép gì.

    - dữ. Trở nên hung dữ.

    - học. Sách dạy về việc chế luyện nhiều vật mà làm ra vật khác.

    “…” | Phụ nhơn nan-. Tính đờn bà khó đổi dời hay là khó dạy, hay cố chấp, ít hay nghe lời.

    - thành. Trở nên, làm nên.

    - cơ. Phép mầu, máy móc trong cuộc tạo hóa.

    Đi -. Đi xin ăn.


    “…” Hòa. c. Thuận một bề, hiệp một ý, hiệp làm một, không giao động, tiếng trợ từ.

    - thuận hoặc thuận hòa. id.

    - hiệp. id.

    - hảo. id.

    - nhã. id.

    - đồng. Đồng tình (Thường hiểu về nghĩa xấu).

    - gian. Cuộc trai gái cẩu hạp, không lễ cưới.

    - mãi. Thuận mua (thường nói về sự quan mua của dân), không phải là hiếp mãi.

    - cô. Thuận mướn, (cũng nói về sự quan mướn của dân) như mướn ghe, bài ghe..v..v

    - hai. Cả hai, cả và hai.

    - khóc – than. Và khóc và than.

    - nước thuốc. Hiệp nhiều thứ thuộc vào một hoặc hiệp thuốc uống, hoặc hiệp nước vẽ


    - lạc. Vui về, ngoan ngùy, không làm cao cách.

    - thanh. Nhạc công, bọn đánh nhạc.

    - đờn. Đờn rập, hiệp nhiều thứ đờn mà đánh cho ăn rập.

    - hưu. Bỏ việc cũ mà làm hòa lại.

    Giảng -. Lấy lẽ khuyên can cho được yên ổn, cho khỏi khích báng cùng nhau nữa; cũng là làm hòa.

    Giải -. Id.

    Khoan -. Khoan dung, rộng rãi, đằm thắm; không hay dức lắc, ngầy ngà.

    Ôn -. Id.

    - khí. (Coi chữ khí)

    - mục. Thuận thảo, hiệp ý cùng nhau.

    - bình. Bình yên, yên ổn, không có sự chích mích.

    - thượng. Thầy cả đăng Phật; tước thầy chùa.

    “…” | Nhứt xương bá họa. (Đây phải đọc là họa). Một người xướng ra, trăm người ứng theo, (thường nói về sự làm quấy)

    “…”|”…” Lễ dụng – vi quí. Trong việc lễ phép, phải cho hòa thì là hơn.

    Cầu -. Xin làm hòa, cầu cho được làm hòa.

    “…” | Nhược thể cầu -. Thể yếu phải cầu hòa.

    Khánh -. Tên tĩnh ở giáp Bình-thuận.

    An -. Tên xứ có nhiều trà. Trà-an-hòa. (Quảng –nam).

    “….” | Địa lợi bất như nhơn - . Đất lợi chẳng bằng người hòa. Bởi vậy ở phải chọn chỗ, làm bạn phải chọn người.


    “…” Hỏa. c. Lửa, khí nóng như lửa.

    - tai. Rủi to, tai hại vì lửa.

    - hoạn. id.

    - lò. Lò lửa, đồ thường dùng mà nấu nước.

    - dược. Thuốc súng.

    - hình. HÌnh phạt bằng lửa; lửa địa ngục: chốn hỏa hình.

    - hổ. Thuốc súng nạp vào ống để mà đốt cho phun lửa, kêu là đánh hỏa hổ, cũng là đồ binh khí.

    - phun đông. Id.

    :rose:
  • Đang tải...