044. Phần 044- Tophamhatrieu/hhongxuan (type done)-nhungpham2001 (đã soát xong)

30/9/15
044. Phần 044- Tophamhatrieu/hhongxuan (type done)-nhungpham2001 (đã soát xong)
  • __đầu. Đầu bếp, kẻ nấu ăn
    __tinh. Sao hỏa.
    Hương__. Phần gia tài giao cho con trưởng nam, để làm việc kính thờ ông bà cha mẹ.
    Bà__. Bà thần lửa, làm chúa lửa. ( Coi chữ bà).
    Con__. Con lửa, tục hiểu có thần lửa, có quỉ lửa hay đem lửa đi từ con, từ ngọn lửa mà đốt nhà.
    __công.( coi chữ công).
    __tiển. Tên lửa, đạn đổ như lửa, đồ binh khí. Bắn hỏa tiển
    __châu. Trái lửa, vật đốt phun lên có cục tròn như cục lửa.
    __thực. Đồ ăn, lương thực, đồ phải nấu nướng.
    __bả. Đuốc, đồ bổi bó lại mà đốt.
    __bài. Giấy truyền việc quan gấp quá.
    Chạy như chạy__ bài thì là chạy hết sức.
    __tốc. Chóng như lửa dậy; cho chóng. Tiếng hối giục, biểu phải làm phải đi, cho hết sức mau.
    __mai. hoặc hỏa mai, mồi nhen lửa, đồ làm bằng vật hay cháy, để đốt mà cầm lửa.
    Châu__. Khí nóng ở trong người làm cho ấm áp, cũng nhờ khí nóng ấy mà sống.
    Tướng__. Khí nóng phát ở mạng môn ở giữa hai trái cật, hay làm cho ruột gan người ta đều ấm áp. (Sách thuốc An nam).
    Quầy__. Khí nóng phát tại tâm, nghĩa là trái tim, hay làm cho khí huyết ấm áp.(Sách thuốc An Nam).
    __hóa. Nhờ hơi lửa, hơi nóng mà tiêu hóa, (vật thực).
    __lê.Thứ lựu nhỏ cây, nhỏ lá, trái nhỏ nhỏ mà da đỏ.
    _____ma nhơn. Loại hột gai, vị thuốc nhuận trường, giải nhiệt.
    ____Hốt__ lôi đình. Nóng nảy như sấm sét, bộ nóng nảy giận dữ thái quá.
    __táng. Chôn bằng lửa, nghĩa là dùng lửa mà thiêu thây kẻ chết. Ấy là thói Xiêm, Mện.
    __thiêu. Lửa đốt, dùng lửa mà thiêu đốt. Bị hỏa thiêu là bị chết trong lửa.
    Cát__. (----nhìn không rõ----)
    Màu__. Màu đỏ như lửa.
    __hoàng. Màu đỏ như lửa mà vàng.
    Vật dẫn__. Vật hay cháy như diêm sinh.
    Mành__du. Dầu con rái.
    __thủy. Dầu lửa, dầu hôi.
    Giảng__. Làm cho khí nóng hạ xuống, nói về lửa trong mình dấy lên quá. (Sách thuốc Annam).
    Thất__. Lửa lơ đỉnh; bị hao vì lửa.
    Phà__. Tính tiền ăn thua, trong sòng cờ bạc, đặt vi hành, vi thất (tiếng khách)
    Đánh tá __. Đánh đổ lửa, té lửa: đánh vào mặt một cái làm cho phải cháng váng, lóa con mắt.
    Bảo tân cứu __. Ôm củi mà chữa lửa, nghĩa là làm cho cháy thêm hoặc gây giận thêm.
    Đéo__. Tiếng chửi thề, tuy là tục mà nhiều kẻ hay dùng.
    Hoác. c. Loại rau thơm; bộ mở ra quá, tiếng trợ từ
    __hương. Loại cây nhỏ nhánh lá đều thơm, vị thuốc trị chứng nhức đầu, thổ tả.
    Há__. Miệng há ra quá; chỗ giáp môi hở ra quá mở trớt.
    - lưỡi câu. Lưỡi câu mở trớt ra, dạt ra không co lại như cũ. Giựt cá lớn thường hoác lưỡi câu.
    Huy__. Bộ hào phóng, làm ra sự thể lớn. Ăn chơi huy hoác.
    Chác -. Mở ra quá, hở hang quá; bất lợi, không thành sự chi.
    __chuyện. Hư chuyện, không được việc.
    __việc. id.
    Lê__. Rau lê rau hoắc, vật ăn bằng rau cỏ. Con nhà lê hoác, chỉ nghĩa là con nhà nghèo. Lê canh hoác thực-------chỉ nghĩa là canh rau, đồ ăn bằng rau cỏ, đều là sự thể nhà khó khăn mà cũng là nhà biết dưỡng sinh, đối với nhà cao lương là nhà ăn đồ mỹ vị hay sinh bịnh.

    Hoặc. c. n. Tiếng hồ nghi, không nhứt định; dịu quá, yếu quá.

    - là. Có khi là.

    - có. Có khi có.

    - không. Có khi không có.

    - giả. Có khi, hoặc là.

    - hoài. Dịu mình, yểu mình hay chìu hay ngã. Cây cao hoặc hoài.

    Dịu -. Dịu lắm, uốn thế chi cũng chìu theo.

    Mềm -. Mềm quá.

    [] Hoặc. c. Nghi, lắm, dối, gạt.

    Nghi -. Hồ nghi.

    [] Vu -. Vu oan cho kẻ khác, dối trá, không chắc chắn.

    [] Huyển -. Dối trá.

    [] Cuồng -. Gạt gẫm.

    [] Hồ -. Dối phỉnh, làm cho lầm lạc.

    - thê vu dân. Gạt đời dối dân, gạt gẫm thiên hạ.

    Mê -. Mê theo, lầm phải ; làm cho mê lầm.

    [] Hoắc. n. Tiếng trợ từ.

    Xấu -. Xấu lắm.

    Dở -. Dở lắm.

    Thối -. Thối quá.

    [] Hoặch. c. Được, mắc.

    [] Bộ -. Bắt được, (thường nói về sự bắt kẻ trộm cướp).

    [] Tróc -. id.

    [] Nả -. id.

    [] Thu -. Thâu được, lấy được, (thường nói về đồ tan vật).

    [] Sanh -. Bắt sống.

    [] Số -. Số bình phân rồi được là mấy.

    - tội. Mắc tội.

    [] Mảnh -. Tên tướng giặc Giao-chỉ, đời Tam-quốc bị ông Khổng-miên bắt bảy lần, tha bảy lần, kêu là thất cầm thất túng [] Mảnh-hoạch.

    [] Hoặch. c. n. Gạch, đàng gạch.

    Sách -. Khôn ngoan, rạch ròi, thứ lớp.

    Ăn nói sách -. Ăn nói khôn ngoan, rẽ ròi.

    [] Hoách. n. Tiếng té ngã nhẹ nhẹ.

    Té cái -. Té một cái nhẹ, nghe tiếng nhẹ nhẹ.

    [] Hoáy. n.

    Sâu -. Sâu lắm.

    [] Hoai. n. Phai đi, nguôi đi.

    Nguôi -. id.

    - mùi. Mất mùi, phai mùi.

    Đã -. Đã phai, đã nguôi.

    - đi. Phai đi, mất mùi.

    [] Hoại. c. Hư, làm cho hư.

    - sự. Hư việc.

    Hủy -. Phá tán, làm cho hư hại. Hủy hoại nhau, chỉ nghĩa là mắng nhiếc nhau quá, ghét bỏ nhau, không còn kể chi.

    Bại -. Hư hại. Phong tục bại hoại.

    [] Hoãi. n. Muốn mục, muốn đứt, thường nói về dây chạc.

    - minh. Muốn rã rời, không còn bền chắc, mất sức.

    Dây -. Dây muốn mục, muốn đứt.

    Bải -. (Coi chữ bải).

    [] Hoài. n. (Coi chữ oải). Lúc, vắn vỏi.

    - tử. Người thấp nhỏ quá. Tiếng người Trung-quốc gọi người Nhựt-bổn.

    [] Hoài. c. n. Cưu, nhớ, thường thường, mãi mãi.

    - -. Mãi mãi.

    - hủy. id.

    - huần. Phát tán không tiếc, thường nói về của đời, (nguyên là chữ hoại mà nói trại).

    Chẳng -. Chẳng kể.

    Chi -. id.

    - thai. Mang thai, có thai.

    - phố. Tên chỗ ở tại tĩnh Quảng-nam, nguyên là chỗ người Nhựt-bổn, lập hàn thuở trước, gọi là phái phố.

    Đoái -. Nghĩ đến. Chẳng ai đoái hoài.

    Ai -. Thương đến, cảm thương.

    - tình. Nghĩ ra, cảm trong lòng.

    - vọng. Mến trông, ước trông.

    - sơn. Củ mài, vị thuốc bổ.

    - nhị. Hai lòng.

    - hoan. Cũng kêu là Hoan-châu, là một bộ trong 15 bộ, nghĩa là 15 quận trong nước Annam, phân ra từ đời vua Hùng-vương, bây giờ về phần tĩnh Thanh-hóa.

    [] Hoan. c. Vui vẽ.

    - hỉ. id.

    Hỉ -. id.

    - lạc. id.

    [] Hân -. id.

    [] Chi -. Vui lắm.

    - tình. Vui lòng, lấy làm khoái ý.

    [] Hoạn. c. Lo, sợ, buồn thảm, đau đớn, khốn khổ.

    - nạn. Khốn khổ, tai nạn.

    Ưu -. Lo sợ, lo buồn.

    Hỏa -. (Coi chữ hỏa).

    [] – đắc – thất. Lo đặng lo mất, chỉ nghĩa là ham hố thái quá ; chưa đặng lo cho đặng, đặng rồi lại sợ mất.

    [] Hữu bị vô -. Có phòng trước thì khỏi lo sau.

    - chi. Lo chi, sợ chi, màng chi, chẳng lo chi.

    Chẳng -. id.

    [] Vô – nạn bất anh hùng. Không có hoạn nạn chẳng phải anh hùng, tiếng khuyên người đời phải bền lòng mà chịu các sự gian nan.

    [] – nạn tương cứu. Cứu nhau khi hoạn nạn ; sự thể cứu giúp nhau không bỏ nhau.

    [] Bất – nhơn chi bất kỉ tri, - bất tri nhơn. Chẳng lo chi sự người không biết mình, một lo chẳng biết người. (Lời Luận ngữ).

    [] Hoạn. c. Bộ thiên, quan hầu gần trong nội ; nội thị [].

    Nội -. id.

    - quan. id.

    - thần. id.

    [] Hoạn. c. Nuôi ; cho ăn uống như nuôi thú vật.

    - dưỡng. Nuôi dưỡng.

    [] Hoán. c. Kêu.

    Hô -. (Coi chữ hô).

    [] Hoán. c.

    Tán -. Tan rả, tan ra rồi. Việc tán hoán rồi mới hay.

    [] Hoàn. c. (Huờn). c. Về, trở lại, trả lại.

    - lại. Trả lại.

    - công. Trả công.

    - tiền. Trả tiền.

    - hồn. Tỉnh lại ; cho lai tỉnh, bắt hồn.

    - sanh. Sống lại.

    Sanh -. id.

    [] – nguyên. Trở lại như cũ.

    - nguyện. Van vái, làm theo lời khẩn nguyện.

    [] Khởi -. Thắng trận mà về ; thắng trận.

    [] Tuần -. Xây vần, đắp đổi. Thiên địa tuần - = Cuộc trời đất xây vần, giáp rồi bèn trở lại.

    [] Phu trái phụ -. Nợ chồng, vợ trả. (Câu lệ) ; vì là phu một hoàn thê, nghĩa là chồng chết, gia tài đều về vợ, (cùng là câu lệ).

    [] Phụ trái tử -. Nợ cha, con trả, (câu lệ), vì con ăn gia tài.

    Phục -. Trở lại.

    Bổ -. Thường lại, bồ bổ lại.

    [] Bích -. (Coi chữ bích).

    Phụng -. Kính trả lại.

    [] Tiền – khê thủy. Phép trả nợ, phải lấy văn khế lại mà hủy đi ; hễ còn khế thì còn nợ. (Lệ).

    [] Hoàn. c. Viên.

    Làm -. Làm ra viên, vò viên.

    - thuốc. Thuốc làm ra viên.

    - đạn. Viên đạn.

    - đá. Viên đá, cục đá nhỏ mà tròn.

    - lạc. Lục lạc (ngựa).

    [] Hoàn. c. Rồi, làm cho rồi, trọn.

    - tất. Rồi hết.

    - thành. Xong việc, thành việc.

    - hảo. Thành việc, tử tế, trọn vẹn.

    - tuyền, toàn. Trọn vẹn.

    Bích -. (Coi chữ huờn).

    [] Phụng -. Kính trả lại.

    [] Hoàn. c.

    Bàn -. Cầm lại, vui chơi, (cũng có nghĩa là buồn nhớ hoài).

    [] Tương dữ bàn -. Chuyện vãn cùng nhau, vui chơi cùng nhau.

    Sảng -. Sảng sốt, thất kinh.

    [] Hoàn. c. Vòng, khoen.

    Kim -. Chiếc vành.

    [] Hoản. (Huởn). c. Giãn ra, nới ra, thủng.

    - -. Chậm chậm.

    - ra. Giãn ra, để rộng ngày.

    - cho. Để rộng cho, nới cho. Huởn cho ít ngày.

    - việc. Ít việc. Huởn việc quan.

    - ngày. Nhiều ngày, rộng ngày, cho rộng ngày.

    - nợ. Không đòi nợ gấp, để cho thong thả.

    Hòa -. Đằm thắm, hiền hòa, không nóng nảy. Tính người hòa hoản. Thuốc hòa hưởn, thì là thuốc không mạnh quá.

    - đãi. Chẫm rải, thong dong. Bộ đi hưởn dãi.

    Tri -. Chậm chạp, không cần, không vội.

    Diên -. Để trễ, để chậm.

    Dung -. id.

    Để -. id.

    Triển -. Triển lại, để lâu.

    Nhưng -. id.

    [] Hoang. c. Bỏ không, bỏ luông, bỏ cho hư tệ.

    - vu. Bỏ cho cỏ mọc, bỏ cho hư tệ (thường nói về ruộng đất).

    - nhàn. Bỏ không, không ai trồng trỉa (thường nói về đất). Hoang nhàn dư địa.

    - phế. Bỏ hoang, không ai giữ gìn, (cũng nói về đất).

    - đắm. Theo tính mê đắm, sắc dục.

    Phá -. Phá cho tan nát, chẳng còn dấu tích gì.

    Bỏ -. Bỏ luông, bỏ cho hư. Ruộng bỏ hoang.

    Rừng -. Rừng vắng vẽ không có ai bước chơn tới, hoặc cây cối đã tan hoang.

    Ruộng -. Ruộng bỏ không, không ai cày cấy.

    Nhà -. Nhà không chủ, không ai ở.

    Con nhà -. Tiếng mắng đứa hoang đàng, không ai sửa dạy.

    Đi -. Đi vong phế, chẳng biết tới nhà cữa, đi theo quân trộm cướp, hoang đàng.

    Trâu -. Trâu thả len không có chủ, (cũng là tiếng mắng).

    Chửa -. Chúng lên mà có chửa, ở một mình mà có chửa.

    [] Hoang. c. Chỗ giữa ngực.

    Cao -. id.

    [] Bệnh nhập cao -. Bệnh bất trị.

    [] Hoang. c. Một mình ít dùng.

    - mang. Vội vã, lật đật.

    [] Hoáng. n.

    - đi. Hoảng đi, (coi chữ hoảng kề đây).

    Làm -. Làm hoảng, làm ngang, không tính trước.

    [] Hoảng. n. Ngây dại, sảng sốt.

    - hốt. id.

    Nói -. Nói sảng sốt, nói bắc tử.

    Làm -. Làm lật đật không kịp tính.

    - kinh. Thất kinh.

    [] Hoàng. c. Chim phụng mái.

    Phụng -. Chim linh ; chim không ai tầng ngó thấy.

    [] Hoàng. c. Vua.

    - đế. Vua lớn, trị nhiều nước.

    Thánh -. Tiếng thần dân xưng vua mình.

    - thượng. id.

    Thái thượng -. Vua cha.

    Tiên -. Vua đã chết trước.

    - hậu. Bà hoàng hậu.

    - tử. Con vua.

    Ông -. id.

    - thiên. Trời cả, ông chủ tể trên trời.

    Ngọc -. Tước tôn xưng người Dương thế chết rồi hồn lên làm vua trên trời, (đàng Phật).

    Tam -. Ba đời vua thuở đầu hết, có kể hiểu là Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhơn hoàng ; sách sử nhận là vua Phục-hi, Thần-nông, Hoàng-đế.

    Nói tam -. Nói chuyện bao lao, chuyện xa xác khó tin.

    Tần thỉ -. Tước vua nhà Tần chính là vua đốt sách cùng chôn học trò nho, xưng mình đức phổi tam Hoàng, công kiên ngũ Đế, mạo hiệu là hoàng đế ; từ ấy mới có tước hoàng đế.

    Chương -. Rỡ rỡ.

    Đàng – hoặc đường -. Rỡ ràng, trọng hậu, sự thể lớn : Ăn nói đàng hoàng, chỉ nghĩa là ăn nói vững vàng, có khí tượng kẻ lớn.

    [] Hoàng. c.

    [] Thành -. Thần hay giữ chỗ chợ búa, đô hội.

    Miễu thành -. Miễu thờ thần ấy, (thường lập tại đầu chợ).

    Thành – thổ công. Thần thành hoàng, cùng thần riêng một chỗ đất nào.

    Ngựa sa -. Ngựa chứng.

    [] Hoàng. c. Tên họ ; màu vàng.

    [] Đại -. Vị thuốc hạ ; có tài giải nhiệt, nhuận trường.

    [] Hùng -. Loại đá vàng vàng, vị thuốc.

    [] Ma -. Loại cỏ hay làm cho ra mồ hôi ; trị chứng nục huyết.

    [] Lưu -. Loài kim thạch hay dẫn hỏa, cũng là vị thuốc.

    Màu hỏa -. Màu vàng đỏ xen nhau, màu nhà vua hay dùng.

    Nhơn trung -. Phản người ta.

    Bổ -. Vị thuốc trị chứng thất huyết.

    - kỳ. Rễ cây vây, vị thuốc bổ hay làm cho ráo mồ hôi.

    Ngưu -. Vật vàng tươi đóng cục trong bao tử con bò, vị thuốc trị phong đàm.

    [] Hoàng. c.

    Thiên -. Sông ngân.

    Sông vị -. Tên sông ở về tĩnh Nam-định.

    [] Hoằng. c. n. Rộng, lớn, trần trì xuống.

    Khoan -. id.

    - hoại. Trần nặng (nói về cây trái, nhánh lá).

    Sai -. Sai trái lắm.

    [] Hoanh. c.

    - liệt. Mạnh mẽ, hào kiệt.

    Tan -. Tan đi hết.

    Làm -. Làm hung, làm liều, làm lấy được.

    [] Hoánh. n.

    Rồi -. Đã rồi.

    - đê. id.

    - chứng. Xa chứng.

    Tao -. Tao đánh (tiếng trẻ nít nói không sửa).

    [] Hoành. c. Ngang.

    - hành. Làm ngang dọc, không kiêng sợ ai.

    Con – hành. Loài côn trùng hay đi ngang, con cua.

    Tung -. Ngang dọc ; bề ngang, bề dọc.

    Kinh -. (Coi chữ kinh).

    Bề -. Bề ngang.

    Trường -. Bề dài, bề ngang.

    Từ tung ngủ -. Bùa vẽ bồn dọc năm ngang bùa trừ tà.

    [] – thâu nghịch phát. Thâu vào trái lẽ, phát ra cũng trái lẽ ; nói về tiền phi nhơn phi ngãi.

    Biển -. Tấm biển, tấm hoành, đồ treo ngang.

    Tranh -. Tranh đua.

    - lương. Bề ngang then ở giữa chiếc thuyền (là chỗ phải đo mà định thuế ghe thuyền).

    - sơn. Dãy núi giăng ngang, chia địa phận Hà-tịnh cùng Quảng-bình. Hoành-sơn nhứt đái vạn đại dung thân. [].

    [] Hoảnh. n.

    Choảnh -. Sõi sàng, tỉnh táo.

    Ráo -. Ráo trơn, sạch trơn.

    Ăn nói ráo -. Ăn nói thông suốt, ráo rẻ.

    Miệng ráo -. Miệng sạch trơn, không dính bợn nhơ ; miệng lanh lợi.

    [] Hoạnh. c. Ngang dọc, phi lý, cũng là chữ hoành.

    - tài. Của phi lý, của vô cớ mà được.

    [] – tài bất phú mạng cùng nhơn. Của phi nghĩa chẳng làm giàu cho người mạng số cùng cực.

    [] Hoạt. c. (Khoát). Rộng.

    Bề -. Bề rộng.

    Trường -. Bề trường, bề rộng.

    Chàng -. Bộ rộng quá. Miệng chàng hoạt, thì là miệng rộng quá ; nói lớn tiếng quá.

    [] Hoạt. c. Sông.

    [] Cương -. Rễ cây, vị thuốc trị phong.

    Độc -. (Coi chữ độc).

    - thạch. Vật chế luyện giống như đá mà trơn, vị thuốc mát hay thông đàng tiểu, trị chứng đau ké.

    Phục -. Sống lại.

    [] Hóc. n. Chỗ kẹt, chỗ xó, chỗ cùng ; mắc trong cổ.

    Hiểm -. Chỗ hiểm nghèo, khó đi tới.

    Ở trong -. Ở trong xa, trong cùng.

    - xương. Mắc xương cá, hay là xương chi dính trong cổ.

    - cổ. id.

    - môn. Tên xứ, thuộc huyện Bình-long.

    - kê. Tên xứ, thuộc về phủ Phước-tuy.

    [] Học. c. Chăm chỉ, hỏi han cho biết chữ nghĩa, cho biết đạo lý, cho biết nghề nghiệp gì ; ra công xét nét cho biết chuyện chi ; nói lại, đọc lại cho kẻ khác biết.

    - hành. Tiếng đôi chỉ nghĩa là học mà cũng có khi chỉ cả sự học, cùng sự mình làm theo đều đã học.

    - trò. Kẻ đi tới trường, tới thầy mà học.

    - sĩ. Học trò ; kẻ đã có học.

    - sanh. Học trò lựa vào trường lớn có ăn bổng ; kẻ có học, được phép vào trường trên.

    Đi -. Đi tới trường mà học, đi tới chỗ phải học.

    Trường -. Nhà lập ra để mà dạy học.

    Ham_siêng năng ham hổ một sự học

    Bỏ -. Không học nữa, không tựu trường.

    - viết. Tập cho biết viết.

    - đồ. Tập nét thầy viết.

    - phóng. Học theo vở thầy phóng cho, chưa biết viết.

    - ôn. Đọc những vở mình đã học ; đọc đi đọc lại cho nhớ những bài vở cũ.

    - đòi. Bắt chước theo, noi theo.

    - lóm. Có hai nghĩa, một là nghe thấy mà bắt chước, không có thầy dạy ; hai là thuật chuyện mình nghe tắt hút, không chắc chắn.

    - mót. Có hai nghĩa ; một là học theo bài vở người ta bỏ ; hai là thuật chuyện mình nghe nói đi nói lại mà không đủ đều.

    Dạy -. Cắt nghĩa, chỉ biểu cho kẻ khác biết nghề nghiệp, công sự gì.

    Bát -. Học thông, học biết các chuyện cổ kim.

    Nhiêu -. Người học khá, có phép chuẩn cho khỏi sưu sai.

    Ăn thì vóc – thì hay. Ăn thì phải có sức lực, học thì phải biết điều.

    - đạo. Học cho biết đạo nào dạy những điều chi.

    - văn. Học theo văn chương chữ nghĩa. Tiên – lễ, nhi hậu – văn, [] chỉ nghĩa là trước học lễ phép, sau học chữ nghĩa, lấy lễ phép làm đầu.

    - chữ. Học cho biết chữ nghĩa.

    - võ. Học cho biết việc võ, nghề võ.

    - tiếng. Học cho biết tiếng nói.

    Đại -. (Coi chữ đại).

    Tiểu -. Sách dạy các lẽ cang thường.

    Âu -. Sách dạy các sự tích cũ.

    Y -. Sách thuốc, sách dạy học việc làm thuốc.

    - tập. Học theo, bắt chước theo, tập tành cho biết việc chi.

    - nói. Tập nói.

    - nghề. Tập cho biết nghề gì.

    - chuyện. Thuật chuyện gì.

    - khôn. Có ý hỏi han cho biết đều khôn sự dại.

    - làm khôn. Vốn là dại, mà có ý bắt chước bậy, muốn làm mặt khôn.

    - chánh. Tước quan đốc học, cũng hiểu là một cuộc gôm lo về việc dạy học.

    - viện. Trường học lớn.

    Sơ -. Mới học. Trường sơ học : Trường dạy học vỡ lòng.

    Đề -. Tước quan đốc học cũng hiểu là chức gôm hay việc dạy học.

    Đốc -. Tước quan hay việc dạy học trong một tĩnh.

    Huấn -. Chức quan hay việc dạy học trong một huyện, đồng chức huấn đạo.

    Lý -. Sách dạy cho biết sự lý tự nhiên ; học cho biết nghĩa lý trong kinh sách.

    Hóa -. Sách dạy về phép biến hóa tính chất các vật.

    - tâm – tễ. Kể lể, tỏ về cả chuyện lơn mọn.

    Ăn -. Rảnh rang lo một việc học. Nhà ăn học thì là nhà chuyên học, không lo đến chuyện khác.

    Văn -. Sự học văn chương ; người có học văn chương.

    Đại – sĩ. (Coi chữ đại).

    - thuộc lòng. Học cho nhớ cả chữ nghĩa, học cho nhập tâm, không phải là đọc qua mà thôi.

    [] Hóc. n. Khô khan không tư nhuận ; tiếng trợ từ.

    - ăn. Ham ăn quá : ham ăn hóc uống.

    - lác. id. Cũng có nghĩa là ổ lác cả tiếng.

    Nắng -. Hơi nắng làm cho khô khan.

    Thuốc -. Thuốc mắt màu tư nhuận, không còn im nữa.

    [] Hộc. c. Đồ dùng mà đong lúa gạo, thường đóng bằng cây làm ra hình vuông, hộc nhỏ đong 23 thăng, hộc lớn 26 thăng, bằng hai giạ thường.

    - kho. Hộc quan thâu thuế.

    - giêng. Ván khép vuông vuông để làm khuông giếng

    -mả: đá khép bốn phía mả.

    Xây -. Khép ván, đá làm ra hình cái học. (Thường nói về hộc mả).

    [] Hộc. n. Tiếng thú vật kêu tức mà to, tiếng kêu trong họng mà lớn ; mửa vọt ra.

    - tốc. Chính nghĩa là giớn giác ; thường hiểu là bộ mệt nhọc quá và thở tức.

    - máu. Mửa máu ra mạnh quá.

    Chạy – tốc. Chạy thở dốc, chạy thở không ra hơi.

    Mửa – tốc. Mửa dữ quá.

    Cọp -. Cọp hòm hơi phát ra tiếng lớn.

    Heo -. Heo kêu tiếng lớn mà vắn.

    - hầm. Hộc là kêu tức, làm ra tiếng vắn ; hầm là gầm, làm ra tiếng dài, cũng nghĩa là tiếng heo, cọp.

    - gạch. (Coi chữ gạch).

    Mệt – gạch. Mệt quá, (tiếng tục).

    [] Hộc. c. Tên chim giống như con ngỗng ; tròng bia, cái đích.

    Hồng -. Chim hồng chim hộc đều giống ngỗng mà bay cao.

    [] Yên tước an tri hồng – chí. Chim yến chim sẻ đâu biết chi ý chim hồng chim hộc, chỉ nghĩa là trí kẻ nhỏ đâu hiểu được việc kẻ lớn muốn làm.

    [] Hoe. n. Màu đỏ lợt, không ra vàng đỏ.

    Máu -. id.

    Đỏ - đỏ hoét. Đỏ lắm, đỏ chót.

    Tóc - -. Tóc đỏ lợt, không ra vàng đỏ.

    Vắng -. Vắng vẻ quá, không có tiếng tăm chi cả.

    [] Họe. n.

    Ụa -. Làm ra tiếng ụa, muốn mửa.

    [] Hòe. c. Tên cây.

    Cây -. id.

    - hoa. Bông cây hòe, vị thuốc sát trùng.

    Muồng -. Thứ muồng nhỏ cây dùng làm thuốc máu.

    Hoa -. Có bông có hoa, đồ chơi đồ vẽ giậm nhiều nước thuốc. Đồ hoa hòe thì là đồ vẽ đồ thêu, làm cho lạ con mắt.

    Giấc -. Giấc ngủ.

    [] Hóe. n. Tiếng con nít khóc.

    Khóc - -. Tiếng khóc yếu ớt.

    [] Hoẻn. n. Một mình ít dùng.

    Tiền -. Đồng tiền nhỏ mà mỏng cũng là tiền xưa.

    Chen -. Bộ trơ trơ một mình : Ngồi chen hoẻn.

    [] Hoét. n. Tiếng trợ từ.

    Đỏ -. Đỏ lòm, đỏ tươi.

    Làm hoe -. Khoe khoan, làm mặt sang giàu.

    Nói -. Nói kheo khoét, nói lối.

    [] Hoi. n. Một mình ít dùng.

    - hóp. Bộ lo sợ ; hơi thở yếu, còn chút hơi thở : Còn thở hoi hóp.

    Cái – hóp. Miếng thịt xốp xốp ở theo lá phổi hay nổi lên xọp xuống, mà làm ra hơi thở ra vào.

    Dai -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là dai, lâu.

    Hôi -. Có mùi tanh tao, như hơi đờn bà nằm bếp.

    Hiếm -. Ít lắm, không có cho nhiều.

    [] Hói. n. Rạch xẻo, cái xép.

    Ở trong -. Ở trong chỗ chẹt, chỗ cùng.

    [] Hòi. n. Tiếng trợ từ.

    Hẳn -. Chắc chắn, hẳn thật.

    Hẹp -. Nhỏ mọn ; chật hẹp.

    Độ lượng hẹp -. Độ lượng nhỏ mọn, bụng dạ nhỏ mọn.

    Bụng dạ hẹp -. id.

    Kiến thức hẹp -. Sự thấy biết không có bao nhiêu, tài trí có ít.

    [] Hỏi. n. Mở lời hỏi thăm, nói đến , xin cho biết sự gì, cho được sự gì.

    - han. id.

    Han -. id.

    Tra -. Cơ vấn, hỏi cho ra việc, hoặc phải làm cho sợ mà nói sự thật.

    Đòi -. Và đòi và hỏi, cũng có nghĩa là đòi : Nợ không đòi hỏi.

    Xét -. Và xét và hỏi cho tường tắt.

    - ra. Hỏi rõ : hỏi được. Hỏi ra mới biết là chàng Sở-Khanh. Hỏi không ra, thì là hỏi không được, nhứt là tại người ta không chịu nói.

    - thử. Thử ý, hỏi cho biết.

    - thăm. Hỏi cho biết tin tức thế nào.

    - mót. Hởi nhờ, hỏi gạnh chút đỉnh.

    - đon. (Coi chữ đon).

    - tội. Cơ vấn, hỏi cho biết tội. Về đây tao hỏi tội mầy.

    - gắt. Hỏi cặn kẽ, hỏi gắt lý cho biết việc thể nào.

    - sách. Xin cắt nghĩa lời sách ; cứ sách mà hỏi.

    - chữ. Xin nói là chữ gì ; cữ chữ mà hỏi.

    - nghĩa. Xin nói cho biết nghĩa gì.

    - lý. Xin nói cho biết lý sự thể nào ; buộc phải nói lý.

    - giá. Hỏi cho biết giá cả cao thấp thể nào.

    - rảng. Hỏi thế nầy ; hỏi nói.

    - vợ. Làm lễ sơ vấn, cho biết đàng gái có ưng làm vợ chồng chăng.

    Lễ -. Lễ sơ vấn.

    Đi -. Đi làm lễ sơ vấn.

    Bánh -. (Coi chữ bánh).

    Ráo -. Ráo trơn. Miệng ráo hỏi, chỉ nghĩa là miệng nói lanh lợi không vấp.

    Chỏi -. (Coi chữ chỏi). Ăn nói chỏi hỏi.

    - của. Hỏi cho biết của để đâu, biểu phải.

    khai, phải nói, phải đem của ra cho mình.

    - tiền. Đòi tiền người ta thiếu mình, hoặc xin kẻ khác cho mình vay mượn tiền.

    - bạc. Đòi bạc : xin người ta chi mình vay mượn tiền bạc tiền : Nó có hỏi bạc Chà-và, thì là có vay bạc Chà và.


    [] Hôi. n. Có mùi khó chịu ; bắt sót, bắt mót.

    - hám. Mùi tanh tao khó chịu.

    Tanh -. id.

    - thối. Đã hôi mà lại thối ; thối.

    - miệng. Miệng đắng không muốn ăn ; thối miệng.

    - Cơm tanh cá. Nghe mùi cơm cá, lấy làm tanh hôi khó chịu, tại bịnh không muốn ăn.

    - nặc. Hôi lắm.

    - khan. Có mùi hôi khan khan : hôi ít ít.

    - nghỉ. Có mùi hăng hăng.

    - nách. Nách có mùi xạ chồn, chữ gọi là hô dịch [].

    - sữa. Hôi mùi sữa. Miệng còn hôi sữa chỉ nghĩa là hãy còn thơ dại, chưa biết điều.

    - ổ. Ổ mắc hơi lạ, làm cho phải bỏ ; ấy là nói về chim chóc, hễ ai bắt chim con, lấy trấng trong ổ nó, nó thường bỏ ổ, dời ổ. Chứa cờ bạc lậu hoặc làm đều phi pháp, người khác hay đặng cũng gọi là hôi ổ, động ổ.

    Cam -. Thứ cam dày vỏ mà băng mùi, không ai ăn.

    Mồ -. Nước tàn dịch ở trong thâu lý mà chun ra.

    Đổ mồ -. Chảy nước tàn dịch theo chơn lông.

    Đi -. Đi bắt mót, lấy sót, thường nói về sự đi theo sau kẻ làm nghề đăng sáo mà bắt cá sót ; cũng có nghĩa là đi theo quan quân mà lấy của người ta bỏ lại trong lúc đánh giặc, khi ấy kêu là đi hôi của.

    - cá. Bắt cá sót.

    Bắt -. id.

    Con -. Tiếng gọi chung những đứa làm nghề đi bắt cá sót.

    Quân đi -. Quân đi bắt cá sót, hoặc đi lấy của người ta chạy giặc mà bỏ lại.

    [] Hội. c. Nhóm họp, đông người nhóm họp, gặp gở, hiểu biết.

    - hiệp. Nhóm họp.

    - tề. id.

    - ngộ. Gặp gỡ.

    - diện. Gặp mặt, hiệp mặt.

    - nghị. Nhóm nhau mà nghị việc chi.

    - hàm. Hội các quan nghị việc.

    - thương. Nhóm tính chung ; chỗ buôn bán đông đảo.

    - buôn. Chỗ buôn bán đông đảo.

    - thánh. Tòa thánh ; hội giữ đạo Thiên-chúa.

    - thi hoặc thi -. Cuộc thi chung tại kinh thành.

    Phò -. Đi thi ; đi tới chỗ nhóm họp.

    Nhà -. Nhà nhóm trong mỗi một làng ; nhà việc.

    Tựu -. Tựu tới đông, nhóm họp lại nhiều.

    Đông như -. Đông đảo lắm.

    Lỡ -. Lỡ nhịp ; lỡ cuộc thi, lỡ kỳ thi.

    Thất cơ -. Lỗi nhịp, mất dịp.

    Triều -. Lễ bá quan hội hiệp tại triều.

    - kể. Nhóm tính, tính chung, tính hợp.

    - tiền. Góp tiền, chung tiền.

    Tiền -. Tiền góp lại, tính cho đủ mà trả lại.

    Bổn -. Người trong một hội.

    Nội -. Ở trong hội.

    - quán. Nhà hội, nhà nhóm, nhứt là để mà lo việc tế tự.

    Vào -. Nhập vào trong hội nào.

    - tân chủ. (Coi chữ chủ).

    - thân hữu. Nhóm họ, cuộc mới dải trong lúc đương lo lễ cưới, lễ hỏi v.v.

    Yến -. Yến tiệc vầy vui.

    Chủ -. Người làm đầu hội.

    Lý -. Lấy lý mà suy, xét nghĩ ra thể gì.

    - ý. Hiểu ý.

    Chiêu -. Giấy gởi cho biết, chính là giấy các quan đồng liêu cấp cho nhau đi đường.

    Gia -. Tên cầu ở tại kinh thành Huế.

    Hậu -. Tiếng hẹn hò mai sau sẽ gặp nhau, tiếng từ biệt.

    Bá -. (Coi chữ bá).

    Thiên địa -. Hội lớn bày ra tại Trung-quấc, chính là một đẳng tập lập có ý đánh nhà Thanh, báo thù cho nhà Minh.

    [] – yểm. Cái đốc giọng.

    Hoa -. Cuộc đánh cỏ nhơn, 36 con thú.


    [] Hối. c. n. Ăn năn ; giục giả, biểu cho mau.

    - hấp. (Coi chữ hấp).

    - hả. Mau, gấp, cho mau, cho gấp : làm hối hả.

    - ngộ. Ăn năn, biết đều lỗi.

    - tội. Ăn năn, đau đớn vì tội mình.

    - đi. Tiếng giục biểu làm cho mau.

    Làm -. Làm mau, cũng là tiếng giục.

    Sám -. Ăn năn, thông hối.

    Thông -. id.

    Tự -. Tự mình ăn năn.

    - hôn. Chịu cưới gả rồi lại không chịu, muốn hồi, muốn thôi.

    Thôi -. Gấp rúc, ngặt nghèo. Bệnh thôi hồi thì là bệnh gần chết.

    Truy -. Ăn năn, tiếc việc trước.

    Hậu -. id.

    Phản -. id. Chịu rồi lại không chịu, giục giặc.

    [] – chi bất cập. Ăn năn không kịp ; dẫu tiếc cũng không làm chi đặng.

    Nói -. Nói lấy được.

    [] Hối. c. Của tiền.

    - lộ. Đem tiền của mà lo lót, đút nhét.

    Thọ -. Ăn của lo lót.

    [] Hối. c. Tối tăm.

    - sóc. Ngày hối, ngày sóc, nghĩa là ngày 30, ngày mồng một, tính theo mặt trăng.

    Ngày -. Ngày 30 không có trăng.

    [] Hồi. c. n. Về ; trở lại ; thôi đi ; chừng đổi, giấy lâu ; một lúc.

    - lai. Trở lại, trở về.

    Phản -. id.

    Tái -. id.

    - tâm. Nghĩ lại, tỉnh lại.

    - đầu. Ăn năn, bỏ chuyện cũ ; hồi trước hết.

    - sinh. Sống lại.

    - đi. Thôi đi, bài đi, (thường nói về việc cưới hỏi).

    Thôi -. Lui lại, trả lại, huờn lại.

    Vô -. Nhiều lắm, không chừng, không khi hết.

    Một -. Một chặp, một bàn, một đạc.

    - trống. Đánh trống, nói tiếng trống một đạc.

    - mõ. Nổi mõ, đánh mõ một đạc.

    - chầu. Nỗi một đạc trống chầu, làm hiệu bài việc, thường nói về sự văn hát.

    Mõ đánh – một. Mõ đánh luôn mộ hơi và lại một dùi, mõ gấp.

    Mõ đánh ba – ba dùi. Mõ đánh luôn ba hơi, lại ba dùi, mõ nhóm.

    Mõ hai – hai dùi. Mõ đánh luôn hai hơi, lại hai dùi, mõ đánh lộn.

    - lâu. Giây lâu.

    - nầy. Khi nãy, khi mới rồi.

    Mấy -? Không lâu gì, chẳng có bao lâu. Làm mấy hồi?

    - chiều. Khi chiều.

    - sớm. Khi sớm.

    - tối. Khi tối, ban tối.

    - hôm. Khi hôm, tối bữa mới qua.

    - đầu hôm. Lúc đầu hôm, lúc mới tối.

    - chạng vạng. Lúc gần tối, muốn tối.

    - hương. Trở về quê quán.

    - quán. id.

    - -. Thứ người ở gần Thổ-Nhỉ-kỳ.

    - âm. Trả lời, viết thơ lại.

    [] – lộc. Thần lửa, cũng gọi là Chúc-dung [].


    [] Hồi. c. Về, trở về, đồng với chữ hồi trước.

    [] Luân -. Đạo nói về việc bào thai lộn ra kiếp khác.

    [] – loan. Vua ngự về ; xe vua ngự về.

    [] - lị. Tránh đi, không dám dự việc gì.

    Lần -. Lần lần, chuyển vần.

    [] Trì -. id.

    [] Hồi. c.

    Bồi -. (Coi chữ bồi).

    - hộp. Phập phồng, lo sợ.

    :rose:
  • Đang tải...