045. Phần 045 - Linh Vũ (dừng) mopie (type done) - @linhtinh916 (Đã soát xong)

2/12/15
045. Phần 045 - Linh Vũ (dừng) mopie (type done) - @linhtinh916 (Đã soát xong)
  • ... Hồi. c.

    Đại --. Vị, đồ gia vị có mùi thơm cay.
    Tiểu --. Loại cây cỏ thơm, nhỏ bông nhỏ trái hơn đại hồi, đồ gia vị cũng là vị thuốc.
    | ... -- hương. id.


    ... Hồi. n. Vội.

    Mắng --. Mắng vội quá, mắng hụt.
    Nóng --. Nóng nhiều.


    ... Hơi. n. Khí cất lên, khí bay ra; mùi, mỏi, bộ tịch, cách thể.

    -- hám. id. Tốt hơi hám, thì là tốt tiếng, ấm tiếng, hơi hám tốt, nói về tiếng hát, tiếng đọc. Nói hơi hám, thì là nói xa gần.
    -- thở. Khí thở ra thở vào.
    -- nước. Khí trong nước bay lên, cất lên.
    -- đất. Khí dưới đất bay lên, mùi đất.
    -- gió. Sự thể gió quạt, gió đưa, gió thổi tới.
    -- nghìn. Hơi thở dài, hơi thở to, cũng là tiếng đôi chỉ nghĩa là hơi.
    Âm --. Âm tiếng, tốt tiếng, hơi ra ấm áp.
    Tốt --. id.
    Tắt --. Hết hơi, chết.
    Hết --. Không còn hơi thở, chết; mệt nhọc hết sức.
    Mệt hết --. Mệt quá chừng. Mệt hết hơi hết nghìn, cũng là mệt quá
    Mòn --. Gần hết hơi, gần chết.
    Mòn --. id. Mòn hơi ba tấc, phủi không muốn đều.
    Đuôi
    --. id.
    Mỏi --. Mệt nhọc quá.
    Nặng --. Hơi ra khó chịu, thường nói về hơi kể chết. Mỏi hơi, mệt nhọc, có tiếng nói: Dạy nó nặng hơi, mỏi cổ, thì chỉ là đứa khó nói khó dạy, có dạy nó thì phải mệt nhọc.
    Nhẹ --. Hơi ra dễ chịu, hơi không gắt.
    Nhọc --. Mỏi hơi, làm cho phải mệt nhọc, như là phải nói, phải dạy v. v.
    Vắn --. Hơi thở vần.
    Vắng --. Mất hơi, không có hơi gì. Vắng hơi cha nó thì nó khóc.
    To
    --. Hơi thở to.
    Dài --. Hơi thở dài. Lặn dài hơi.
    Thẳng
    --. Hơi thở trọn, trọn một hơi.
    -- mệt. Hơi thở cực khổ hoặc tức tưởi; coi bộ mệt.
    -- khỏe. Hơi thở thong thả không bức, coi bộ khỏe.
    Một --. Luôn một hơi thở, một đạc, một giọt, một cấp, một hồi.
    Làm một --. Làm luôn một đạc.
    Nói một --. Nói một giọt.
    Đọc một --. Đọc luôn một thể.
    Hút một --. Hút một cái.
    Chạy một --. Chạy luôn một đạc.
    Chẳng mấy --. Chẳng có sức gì.
    Bao --. Có sức lực bao nhiêu!
    --. Có mùi, thường nói về mùi thối.
    -- tanh tanh. Tiếng nói chơi, chỉ nghĩa là có mòi khá, có tiền có bạc, một hai ít.
    Bay --. Bay mùi gì, bay hơi nước.
    Ra --. id.
    --. Bắn mùi thối, thường nói về hơi trong quan cửu.
    Lên --. Bay hơi lên, hơi xông lên. Cơm còn lên hơi, thì là cơm sốt.
    Đánh --. Hít cho biết hơi tại đâu mà bay đến, nghe cho biết hơi bay phía nào.
    Hít --. Đem hơi vào lỗ mũi.
    Bắt --. Nghe thử cho biết hơi tại đâu. Bắt được hơi, thì là nghe được hơi. Chó bắt được hơi chồn.
    Nín
    --. Nín mũi không thở. Nín hơi mà lặn.
    Lây
    --. Rán hơi cho dài; lấy thế, lấy tiếng ai.
    Dựa --. Dựa thế, lấy tiếng ai.
    Nhờ --. Nhờ tiếng ai, nhờ sức ai.
    Thăm --. Thử cho biết, (khôn dại, tốt xấu, giàu nghèo, sang hèn thể nào).
    -- xấc. Coi bộ xấc.
    Nói -- xấc. Nói ra bộ xấc xược.
    Ở -- kiêu. Ở bộ kiêu căng.
    Ỷ -- giàu sang. Cậy thế mình giàu sang.
    Lạ --. Lạ mùi, khác mùi. Chó nghe lạ hơi thì sủa.
    Quen
    --. Quen mùi, quen lỗ mũi, chịu mùi nhau, biết hơi nhau. (Vợ chồng quen hơi).
    -- bùn. Khí dưới bùn bay lên, mùi bùn.
    -- nắng. Khí nắng tán ra.
    Thở không ra --. Mệt nhọc thái quá.
    Chuyền --. (Coi chữ chuyền).
    Nói chuyền --. Tiếp hơi mà nói, lấy hơi mà nói, nói luôn luôn không dứt.
    Hở --. Mở hơi, thở ra đặng, nhẹ nhàng khỏi lo sợ.
    Mở --. id.
    Ngột --. Bí hơi thở không đặng.
    Bịt --. id. Hơi không thông, khí không thông.
    Nghẹt --. id.
    -- vàng. Gió mát, gió tây.
    -- nực. Khí nực nội, nóng nảy, thường làm cho đổ mồ hôi.
    Tăm --. Tăm dạng, hơi tiếng, tin tức. Không nghe được tăm hơi nó ở đâu.
    Rán
    --. Rán sức lấy hơi cho dài. Rán hơi rán sức.
    -- sức đâu mà chịu. Tiếng than không còn sức lực nữa.
    --Đầy hơi, hơi trong bụng đầy lên, làm cho nó không biết đối.
    Hầm --. Hơi bí lại khó chịu, (thường nói về hơi nóng).
    Nghe --. Nghe, đặng mùi gì, biết đặng sự thể. Nghe hơi nó khá giàu.
    Xổ --. Cho hơi ra làm cho hơi bắn ra.
    Xả --. id.
    Quạt --. Quạt phớt phớt, làm bộ phong lưu.


    ... Hới. c. (hài).

    Đồng --. Tên xứ ở tĩnh Quảng-bình.


    ... Hời. n. Người nước Chiêm-thành, thưở xưa ở từ Quảng-nam, sau mất nước xiêu lạc nhiều chỗ, bây giờ lại tĩnh Bình-thuận hãy còn một ít làng.

    -- hợt. Bộ rơi rớt, có dư. Của đâu hời hợt mà đãi kẻ u xù.


    ...Hợi. c. Chữ rốt trong thập nhị chi, chỉ nghĩa là con heo, (coi chữ tí).

    Năm --. Số năm về chữ hợi.
    Tháng --. Số tháng về chữ hợi.
    Ngày --. Số ngày về chữ hợi.
    Giờ --. Số giờ về chữ hợi.
    Tuổi --. Năm sinh đẻ về chữ hợi.
    Ới --. Tiếng chê ít, chê bất lực.


    ... Hời. n. Một mình ít dùng.

    -- hờ. Lếu láo, sơ ý, không cẩn thận.
    -- lòng. id.
    -- dạ. Vui dạ, mâng lòng.
    Ngựa --. Ngựa trắng mốc mà có hơi vàng.


    ... Hỡi. n. Tiếng than kêu.

    -- ôi! Tiếng than tiếc.
    Thương hại --! Tiếng than về sự hoạn nạn.
    Con ơi con -- là con! Tiếng than vì con mất, con hư.
    Trời ơi đất --! Tiếng than kêu Trời đất chứng miếng.


    ... Hom. n. Cái cộng, cái xương, cái nhíp bủng; sửa soạn, gìn giữ.

    -- ống khóa. Đồng, sắt đánh từ lát, từ nhiên, hay búng hay xếp, để làm xương ống khóa hay là chìa ống khóa.
    Liệt --. Thường hiểu về hom ống khóa mất sức không búng ra được.
    Xương --. Cái sườn, cái cộng, cái cốt.
    -- dâu. Chính mình cây dâu tròn mà dài, không kể gốc ngọn.
    -- tranh. Cộng tranh, cây tranh, sườn bằng tre chẻ nhỏ để mà đánh tranh.
    -- tranh bẻ hai. Cộng tranh chia làm hai, chỉ nghĩa là chia đồng đều.
    -- trị. Rà sửa, bôi trét mấy chỗ hở hang (thường nói về sự bôi trơn hàng đất)
    -- lấy. Giữ lấy; ràng rịt.
    -- hinh. Bo bo hà tiện, giữ của khít ghim.
    Già kén chẹn --. (Coi chữ chẹn).

    ... Hòm . n. Đồ đựng rộng lòng, thường đóng bằng cây có nắp đậy; thùng dài để liệm kẻ chết.
    -- rương. Hòm đựng của cải, tiền bạc.
    -- xe. Hòm có chưn tra bánh xe, có thể đẩy chính là đồ đựng tài vật.
    -- gương. Hộp đựng gương soi mặt cùng các món đồ trang sức.
    -- ấn. Hộp để an son.
    -- đất. Hòm để mà liệm kẻ chết, cũng kêu là hàng đất.
    -- vỏ măng. Hòm đậy nắp khum khum giống cái vỏ măng.
    -- nắp tráp. Hòm đậy nắp bằng mà có chân bốn góc cùng chạy chỉ.
    -- mái. Hòm trệt, bằng nắp mà mỏng, làm đơn sơ.
    -- chưn ngang. Hòm không chạm trổ.
    -- lèo. Hòm có chạm trổ bốn phía dưới.
    -- sức. Hòm lớn mà nặng, thường đóng bằng cây tốt, đáng nhiều tiền, thường kêu là hàng sức.
    Đóng --. Khép cây ván làm ra cái hòm, thường hiểu về hàng đất.
    Trại --. Trại làm nghề đóng hòm rương, đóng hàng đất, cũng kêu là trại hàng.
    Giường --. Hòm lớn có thể nằm phía trên.
    -- hơi. Hầm hơi, kín hơi, ngột hơi.

    ... Hóm. n. Tiếng trợ từ.
    Sâu --. Bộ sâu lắm.
    Con mắt sâu --. Con mắt sụp vào quá.

    Hòm. n. Hùng lóm, sụp vào.
    -- xuông. Hầm xuông, sùng xuông.
    -- vào. Sụp vào, hõm vào trong.
    Chỗ --. Lỗ sụp xuống, lỗ hầm.
    Hom --. Bộ trông đợi lắm. Trông hom hỏm.

    ... Hôm. n. Ban đêm, bữa tối, cũng hiểu cả ngày đêm.
    Chiều --. Chiều tối.
    Sao --. Sao trường canh, mọc khi mặt trời lặn.
    Cơm --. Bữa cơm tối.
    Đâu --. Hồi mới tối.
    -- sớm. Tối sớm; ban tối, ban mai; ngày đêm: Hôm sớm bậu bạn cùng nhau.
    -- mai. Ban tối, sớm mai, cũng hiểu là ngày đêm.
    -- qua. Bữa qua.
    -- kia. Bữa kia.
    -- kìa. Trước bữa kia, quá bữa kia.
    -- nay. Bữa nay.
    -- trước. Bữa trước, ngày trước.
    -- nọ. Bữa nọ, ngày nọ, đêm nọ.
    Mấy --? Mấy bữa.
    Bữa -- ấy. Ngày ấy, bữa ấy, chỉ gần, cách chừng năm sáu bữa.

    ... Hồm. n. Một mình ít dùng.
    Ngồi chồm --. Ngồi xổm, ngồi hổng bàn tọa, ngồi chổng bàn chơn, hai gối đứng.
    Bữa --. (Coi chữ bữa).

    ... Hờm. n. Chỗ hầm vào. Bụi dơ đóng có lớp có váng.
    Chỗ --. id
    Mình mẩy đóng --. Mình mẩy đóng đất, đóng khớm dơ dáy.
    --. id.
    Chực --. Chực sẵn, chực một bên.
    -- sẵn. id.
    Ghẻ --. (Coi chữ ghẻ).

    ... Hợm. n.
    Hi --. Bộ xấu xa, kỳ cục, dị cục.

    ... Hon. n. Um mỡ.
    Hầm --. Nấu nhừ, nấu cho nhừ.
    -- . Um gà với mỡ.

    ... Hón. n.
    Chón --. (Coi chữ chón).

    ... Hòn. n. Cục tròn tròn, vật chi đóng cục, có cục tròn tròn. Tiếng kêu kể.
    -- đá. Cục đá.
    -- lao. Cù lao.
    -- đất. Cục đất, cũng là tên cù lao.
    -- cổ. Tên cù lao, địa phận Khánh-hòa.
    -- khói. id.
    -- hành. Tên cù lao ở tỉnh Quảng-nam.
    -- Non-nước. Hòn núi ở về tỉnh Quảng-nam, có nhiều cẩm thạch.
    -- Phú-quốc. Cù lao Phú-quốc.
    Nước mắm --. Nước mắm làm tại cù lao Phú-quốc.
    Ở ngoài --. Ở ngoài cù lao nào.
    -- núi. Đành núi.
    -- tao. Đất nắn có cục, làm lỗ nấu ăn. (Coi chữ táo).
    -- núc. id.
    Có cục cồ --. Có nhiều cục, lổn chổn, không trơn liền. Mặt nó có cục có hồn.
    Bôn --. Thứ cây có vỏ đắng lắm. Đắng như bôn hôn.
    -- lỗ. Đá nổi giữa sông biển nằm khuất mặt nước.
    -- rạn. id.
    -- bàu thang. Hòn lô nổi lên giống cái dĩa lớn, về tỉnh Quảng-nam.

    ... Hôn. c. n. Hun, kề miệng mà nút, ấy là hun theo Tây; kề mũi mà hít, ấy là hun theo An-nam cùng người Trung-quấc. Tên xứ; tối tăm.
    -- hít. Tiếng đôi chỉ nghĩa là hun; cũng có nghĩa riêng là hun và hít.
    -- mặt. Hun trên mặt.
    -- . Mê đắm, dại dột.
    Huinh --. Chiều tối, chạng vạng.
    ... | Thiên ám địa --. Trời đất tối tăm.
    --. Tên rạch ở gần chợ Gạo thuộc về tỉnh Định-tường.
    Thuốc --. Thuốc ăn làm tại xứ Hôn.

    ... Hôn. c. Cưới vợ.
    -- lễ. Lễ cưới, phép cưới.
    -- nhơn. Phép sánh đôi bạn, kết làm vợ chồng.
    -- thú. id.
    -- phối. id.
    Kiết --. Kết làm vợ chồng.
    ... | Đồng tánh bất --. Bà con một họ chẳng làm vợ chồng, không đặng cưới nhau, (điều luật Annam).
    Chủ --. Kể làm chủ việc cưới gả. Chủ hôn đàng trai, chủ hôn đàng gái.
    Hôi
    --. (Coi chữ hôi).

    ... Hồn. c. Cốt tử làm cho người ta sống, sự sống, mạng sống, vật linh thiêng ở trong mình người ta; tính thông sáng; bóng dáng.
    -- linh hoặc lính --. Tính linh, tính thông sáng.
    Thân --. id.
    Giác -- hoặc -- giác. Tài hay biết như biết đau, biết nóng lạnh v. v.
    Sinh -- hoặc -- sinh. Sự sống, mạng mạch hay làm cho xanh tươi, máy động.
    Vong --. Hồn kẻ chết, linh tính kẻ chết.
    Âm --. id.
    --. Hồn mồ côi, không ai đơm quải.
    -- hoa. Sự sống mơ màng, hồn chiêm bao. Hồn hoa giấc điệp.
    -- bạch. (Coi chữ bạch).
    -- vía. Linh tính cùng bóng dáng.
    -- thư. Hồn bóng, hồn đất.
    -- phách. Đồng nghĩa với hồn vía, hồn xác.
    Hú ba -- chín vía. Tiếng kêu hồn, tiếng la thình lình trong lúc dựt mình kinh sợ.
    -- khôn. Hồn linh. Hồn khôn vía dại.
    -- ma. Hồn bóng.
    Kinh --. Thất kinh, sợ hãi lắm.
    Điêng --. id.
    Hãi --. id.
    Hoảng --. id.
    Mất --. Không còn hồn, điêng đi, không còn làm chủ mình. Làm như đứa mất hồn.
    Hết
    --. Thất kinh. Sợ hết hồn.
    Ngất ngơ như ốc mượn
    --. Ngây ngây, dại dại.
    ... | Thân -- bất phụ thể. Hồn không ở nơi mình, bất tỉnh.
    --. (Coi chữ hú).
    Kêu --. Kêu cho hồn trở về, kêu phải lại tỉnh; ấy là thói kêu hồn kẻ mới tắt hơi.
    Truy --. Dõi theo mà bắt hồn lại, đem hồn về. (Thầy pháp).
    Bắt --. id.
    Câu --. id.
    Trút linh --. Linh hồn phải lìa xác; tắt hơi, chết.
    Dõi linh --. (Coi chữ dõi).
    Rồi linh --. Hồn linh đặng rồi; làm cho hồn siêu thăng, khỏi chết.
    Mả song --. Mả khai hai huyệt kề nhau, vợ chồng chết đều nằm một chỗ.
    Hớp --. Hút nuốt làm cho phải mất hồn. Tục hiểu có thứ tinh ma hay chọc hay hỏi làm cho người ta nói lại, nó nhơn theo mà hút hơi nuốt hồn, làm cho người ta phải điên dại.
    Giữ --. (Coi chữ giữ).
    Đứa lộn --. Tiếng mắng đứa vô tâm vô tri.
    Tỉnh --. Hồi tâm, hết kinh sợ, biết mình là sống.
    Nó đau một trận, mới tỉnh --. Đau nặng quá mới biết mình sống.
    Hưỡn --. Làm cho sống lại.
    -- xuống cửu tuyền. Hồn xuống âm phủ, chết.
    -- về chín suối. id.

    ... Hồn. c. Trọn.
    -- hậu. Thuần hậu, cũng có nghĩa là dày lắm.
    | ... -- thiên nghi. Bầu trời, hình thể bầu trời, người ta bày vẽ ra.

    ... Hỗn. c. n. Lộn lạo, không thứ lớp, vô phép, càn ngang.
    -- độn. Khi lộn lạo ; hỗn háo : Hồ đồ hỗn độn.
    -- ẩu. Cũng là hỗn hào.
    -- nhập. Đổ lộn, trộn trạo.
    -- tạp. Lộn lạo, vô phép, càng ngang.
    Hàm --. Lộn lạo, chung lộn, không thứ tự. Ăn nói hàm hỗn.
    -- loạn. Rối loạn.
    -- chiến. Xáp trận làm dữ, đánh không kể chết.
    Nói --. Nói vô phép.
    Làm --. Làm ngang, làm dữ, làm vô phép.
    Cọp làm --. Cọp làm dữ.
    Chó --. Chó dữ; chó hay ăn hỗn, không cho cũng ăn.
    -- như chó. Hỗn hào quá, (tiếng mắng).
    -- như gấu. id.

    ... Hơn. n. Tiếng so sánh, chỉ phần lấn hay là thắng số, vượt tót; qua khỏi.
    Nhiều --. Thắng số hơn, trồi hơn.
    Ít --. Thiểu số hơn.
    Tốt --. Lấn hơn, đáng lấy làm trước.
    Hay --. id.
    Giỏi --. Có tài hơn.
    Mạnh --. Mạnh mẽ hơn, sức lực hơn.
    -- hết. Không ai bì lại, không có chi sánh được. Có tài hơn hết; giỏi hơn hết.
    -- cả. id.
    Bền quân -- thắng trận. Dưỡng quân cho mạnh, cho bền thì hơn là ham giặc, ham đặng trận.
    -- thiệt. So tính hơn thiệt; so đo hơn thua; đều hơn sự thiệt.
    -- thua. id.
    Kể lể -- thua. Nói chuyện lợi hại; nói cho biết làm sao là hơn, làm sao thua; nói khó.
    Nói chuyện -- thua. id.
    Ai mạnh thì --. Tiếng chê người không biết lễ nghĩa, lấy mạnh làm hơn.
    Ai giàu thì --. Tiếng chê người đời hay xu phụ kẻ giàu, lấy giàu làm hơn.
    Mình sống -- đồng vàng. Tiếng dụ người đời phải trọng thân sống, lo cho mình mạnh khỏe, chớ xem vàng bạc hơn thân sống.

    ... Hớn. n. (Coi chữ bán).
    -- hở. Bộ vui vẻ, mừng rỡ.
    Mặt vui -- --. Bộ vui vẻ lắm.

    ... Hờn. c. Có ý giận ngầm, không đành lòng, lấy làm chích mích, không ưng bụng.
    -- giận hoặc giận --. Lấy làm trái ý, không ưa, không chịu.
    -- mát. Có ý giận một ít mà không nói ra; không đành lòng, làm bộ lẩy đương.
    Cưu --. Tích lấy sự hờn giận.
    Căm --. Hờn giận căm căm; giận lắm.
    Chác dứ mua --. Gây giận, gây hờn làm cho kẻ khác ghét bỏ.
    Ăn thì hơn -- thì thiệt. Ấy là Giận lẩy sầy củi, hay so đo, hay nói nhiều chê ít, thì thường phải thua thiệt.

    ... Hong. n. Để ra cho có hơi nắng, để gần lửa, làm cho khô ráo.
    -- nắng. id.
    Con bọ --. Thứ bọ nhỏ hay bay, hay bu trái chín.

    ... Họng. n. Cái hầu, cái lòng ống, cái cuống ở trước cổ, đàng thông xuống phổi, xuống bao tử.
    -- cơm. Đàng thông xuống bao tử.
    -- thở. Đàng thở thông xuống phổi, cái cuống phổi.
    Hầu --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là họng.
    Cuống --. Đầu cái họng cũng là cái họng.
    Trông --. Cả tiếng, la lớn lên, không biết giữ miệng, không dè dặt.
    Lớn --. Lớn tiếng, kêu la lớn tiếng; nói lớn tiếng quá.
    Nghẹt --. Họng bít lại, mắc vật chi cản trở; ăn không được; nói không được.
    Ăn tràn --. Ăn nhiều quá, no quá.
    Chận --. Chận ngang họng, làm cho thở không được, ăn không được, nói không được.
    Nghẹn --. Mắc vật chi cản ngang họng; nói không được; hết thế nói.
    Nói chận --. Nói hớt, cướp lời nói, làm cho kẻ khác nói không được; làm cho phải nói ngay, không còn chối cãi.
    Bể --. Làm cho gãy hầu gãy họng.
    Bóp --. (Coi chữ bóp).
    Cắt --. Lấy dao gươm mà siết họng.
    -- xói. Cái cuống phổi heo.
    -- cối. Lỗ tra ngõng cối xay.
    -- cửa. Chính chỗ thông ra biển, hai bên có bậc đất chạy dài như cái lòng ống.

    ... Hóng. n. Hứng, rước lấy, dang ra ngoài, (thường nói về gió).
    -- mát. Dang ra chỗ mát, hứng mát.
    -- gió. Ra chỗ có gió, hứng gió.
    Đánh --. Dương ra, khoe trẻ. Ăn bận cho tốt rồi đi đánh hóng.
    --. Khói bụi đóng trên giàn bếp.
    Đen như mò --. Đen lắm.
    Quân mò --. Thứ người đen thui.

    ... Hòng. n. Đã gần, đã rắp ranh.
    -- xuôi. Gần xuôi, một chút nữa thì xuôi.
    -- đi. Gần đi, đã sắm sửa đi.
    -- nói. Gần muốn nói, chực mà nói.
    -- làm. Gần làm, chực mà làm.
    -- chết. Gần chết. Mệt hòng chết.
    Chớ
    --. Chớ rắp ranh, chớ tưởng đến.
    Đừng --. id.

    ... Hổng. n. Hụt đi, không tới nơi, ở giữ không không.
    -- mất. Hụt đi, không được chi cả.
    -- việc. Mất việc, không được việc.
    -- rồi. Hụt rồi, mất đi rồi.
    -- chơn. Hụt chơn; chơn đạp không tới nơi.
    Mâng -- cẩng. Mâng lắm, nhẹ mình đi khấp khởi. Mâng hồng chơn hồng cẩng, cũng về một nghĩa.
    -- môi. Vần môi trên, hụt môi trên, (ngậm miệng không khít).
    Treo --. Treo khỏi đất. Treo hổng lên, thì là treo cao.
    Dở --. Dờ nổi, dở lên khỏi đất.
    Đánh --. Đánh rớt. (Nói về việc thi cử).
    Già lăm già --. Chí lăm, kẻ chắc lắm, thường không được việc.
    Thi khoa nào cũng --. Thi lần nào cũng rớt.
    -- uống. Mất uống, không được uống.
    -- ăn. Mất phần ăn, không được ăn.
    -- vợ. Mất vợ, cưới không được vợ.
    -- hẻo. Bộ nhẹ nhàng. Buôn bán hổng hẻo, chỉ nghĩa là buôn bán chút đỉnh; buôn đồ nhẹ nhàng.
    Nhẹ --. Nhẹ lắm.
    Nói hớt --. Nói hớt, nói giành, nói cướp.
    Hát --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là hát.
    --. Vô ý, không giữ chặt.

    ... Hông. n. Hai bên trái bụng, cạnh sườn.
    Xương --. Xương sườn dựa hông.
    To --. Lớn hông, hông chê bể.
    No cành --. No lắm.
    No kè --. id.
    Nói đâm --. Nói xóc, nói tức.
    Đau xóc --. Đau phía cạnh sườn.
    Cái --. Nồi xôi làm bằng đất giống cái ghẻ bầu bụng, dưới đáy có xoi nhiều lỗi. Cái chõ.
    -- xôi. Đồ để mà xôi ấy.
    Chín -- xôi. Chừng chín nồi xôi rồi,; tiếng chỉ chừng bao lâu.
    -- cơm. Để nồi cơm tại bếp cho còn hơi nóng.

    ... Hống. c.
    -- tống. La lớn tiếng, nói ồ ào, có ý khoe khoan, không kiêng dè.
    Nói -- tống. id.

    ... Hồng. c. Màu đỏ tươi.
    Màu --. id.
    -- nhan. Vẻ lịch sự, gương mặt đẹp đẽ.
    --. Đờn bà nhan sắc, hai gò má hồng hồng, hoặc tại đánh phấn, thoa yên chi.
    Màu -- đào. Màu đỏ lợt.
    -- lợt. id.
    -- hoa. Hoa cây điều; vị thuốc trị phần huyết.
    -- đơn. Thứ phấn đỏ, cũng là cốt phấn chỉ là phần trắng, luyện già thì đổ; thuốc ghẻ.
    -- tâm hoặc -- tim. Tròng bia, chính giữa bia, cái đích.
    -- --. Đổ vừa vừa.
    | ... -- kì báo thiệp. Cờ đổ báo cho biết rằng đặng trận.
    -- quần. Gái nhan sắc, gái thanh lâu.
    Khách -- quần. Khách chơi tiền.
    Hoa --. Hai nghĩa; một nghĩa là hoa cây hồng; hai là tiền thưởng riêng, cho riêng vì công khó.
    --. Loài cá biển lớn con, đỏ vẩy.
    Trái --. Loài trái thị, đến khi chín thì đỏ vỏ.
    Dây tơ --. (Coi chữ dây).
    -- cúc. (Coi chữ cúc).
    -- cần. Hoa bụt đỏ, có thứ trắng kêu là bạch cần.
    Trạng nguyên --. Thứ cây kiểng, mùa mưa lá xanh, mùa nắng lá đỏ.
    Lạc --. Mới có đàng kinh lần đầu.
    -- mao. Người tóc đỏ kêu là Anh-cát-lợi.
    Nàng--. Tên vì thần nữ.

    ... Hồng. c. Rộng, lớn.
    -- thủy. Lụt cả.
    -- hoang. Minh mông, cả rậm, chưa có trời đất.
    -- mông. id.
    -- ân. Đại xá, ơn cả.
    -- phước. Phước cả.
    Khoan --. Độ lượng rất lớn.
    Cây thông --. Cây gài cữa, cây xoi lòng súng.
    Gài thông --. Gài cữa.

    ... Hồng. c. Loài chim giống con ngỗng.
    Chim --. id.
    -- nhạn. Chim hồng chim nhạn, hai thứ chim gần giống nhau.
    -- hộc. Chim hồng chim hộc, đều giống nhau.
    Nhẹ như -- mao, nặng như Thái-sơn. Việc rất nhẹ, như lông chim hồng, không biết lo liệu, thì hóa ra nặng như núi Thái-sơn. Tiếng dặn phải cẩn thận trong mỗi một việc.

    ... Hồng. n.
    Trống --. Trống không, trống lổng. Rương trống hồng, cữa mờ trống hồng.
    Dờ
    --. Dờ trông, dờ nổi lên, dờ bồng.

    ... Hóp. n. (Coi chữ hoi).
    Cái --. Tên chỗ ở về tỉnh Vĩnh-long.

    ... Họp. c. Nhóm lại.
    Nhóm --. id.
    -- nhau. id.
    -- mặt. id.

    ... Hộp. c. Đồ làm có ngăn có nắp, nhỏ thùng, hoặc vuông, hoặc tròn, để mà đựng vật khác.
    Cái --. id.
    Khay --. Tiếng kêu chung đồ trầu, khay cái khuông đựng hộp trầu.
    -- ăn trầu. Hộp đựng trầu têm.
    Bộ --. Tiếng kêu chung cả hộp lớn hộp nhỏ, cái lớn đựng trầu, cái nhỏ bỏ thuốc.
    -- thau. Hộp bằng thau.
    -- gỗ. Hộp bằng cây.
    -- mực. Hộp đựng nghiên mực.

    Vào --. Bỏ vào hộp, (thường nói về sự bỏ vòng bông vào hộp mà làm lễ cưới hỏi).
    Khai --. Mở hộp ra mà coi, (vòng bông đồ cưới).
    Khán --. id.
    Bằng --. Bằng hộp đựng vòng bông (đồ cưới về phần ông mai hoặc chàng rể bằng).
    Sổ --. Sổ kể chung, sổ cái.

    ... Hốp. n. Vội quá, táo tính quá.
    -- tốp. id.
    -- quá. id.

    ... Hớp. c. n. Hà miệng mà rước lấy, húp vào, (thường nói về nước).
    -- nước. Húp nước vào miệng.
    Cho xin một -- nước. Tiếng người bệnh xin nước.
    Một --. Một lần húp, vừa một lần húp.
    Cá -- mồi. Cá há miệng lừa mồi mà ăn.
    Mắng -- --. Mắng vội quá.
    Tin -- --. Tin vội quá.
    Chờm --. Tiếng đôi chỉ nghĩa là chờm chụp. Ngồi ăn tề tĩnh, chớ chờm hớp, thì là đừng chờm đừng với, làm ra thể vô phép.
    Quá --. Quá mức, quá vòng, (chữ hớp ở đây chỉ là cái mực, con nít hay vẽ ra để mà chọi đáo tường).

    ... Hợp. c. (Coi chữ hiệp).

    ... Hót. n. Xoác lấy, hai tay ôm riết; tiếng chim kêu.
    -- cổ. Ôm lấy cổ.
    Ôm --. Và ôm và ràng lấy, cũng là tiếng đôi.
    Chim --. Chim kêu, chim hú.
    Vượn --. Vượn hú, kêu tiếng buồn thảm.

    ... Hốt. c. Cái thẻ, một mẩy nhỏ mọn. Phần thứ mười trong một bào.
    Hào --. Tiếng kể từ phân nhỏ mọn.
    Cái --. Cái thẻ dài các quan cầm để trước ngực mà chầu vua.
    -- bạc. Nén bạc.
    Bạc --. Bạc đúc từ hốt.

    ... Hốt. n. Hai tay dùa lại mà lấy, mà đem đi; cất lên.
    Dùa --. Lấy tay dùa lại mà hốt. Bộ ham hố quá.
    -- rác. Hốt vật mình đã quét, đã nhóm.
    -- cổ. Hai tay đùa cỏ rác mà đem đi.
    -- bùn. Hai tay bốc bùn lên.
    -- thuốc. Nhóm họp các vị thuốc. Hốt một thang thuốc, thì là nhóm các vị thuốc làm ra một thang.
    Gió --. Gió thổi mạnh cắt vật gì.
    Lửa cháy như --. Lửa cháy mạnh, cất ngọn lên mạnh.
    Của đồ mà --. Vợi lại ít nhiều, chẳng có lẽ lấy lại cho đủ.
    -- me. Bày cuộc chơi tiền, lấy chén chụp tiền đùa ra, cho các người chơi tùy ý mua trong bốn cửa là tam, túc, yêu, lượng; tiền thì cứ bốn đồng mà xìa, đời sau còn bốn đồng hay là sạch chén là túc, ba đồng là tam, hai đồng là lượng, một đồng là yêu. Trúng cửa nào ăn tiền đặt cửa ấy, hoặc bằng hai bằng ba, hoặc ăn tài mễn, nghĩa là ăn một mà thôi.
    -- . Lấy tay nắm tiền đố nhau, là tiền gì, cũng gần một thể với cuộc hốt me. Tiếng nói hốt lú lọn, đánh lú lọn, đều chỉ nghĩa là lừa đảo làm bớt nhịp.
    -- cái. Người làm chủ trong cuộc chơi tiền, người cầm chén.
    Nói -- mớ. Nói cho nhiều, nói vãi chài, nói lây được.
    Bốc --. Và bốc và hốt, bốc dùng một tay, hốt dùng hai tay. Làm bốc hốt, nói bốc hốt, chỉ nghĩa làm lấy được, nói lấy được. Ăn bốc hốt, thì là ăn bằng tay không.
    --. (Coi chữ hư).

    ... Hột. n. (Coi chữ hạt). Vật tròn tròn, miếng nhỏ nhỏ, vật sinh ở trong bóng trái chắc mình, chính là giống bông trái. Tiếng kêu kể.
    -- châu. Hột châu báu, sáng suốt, cứng hơn đá; người ta lấy làm yêu chuộng.
    -- ngọc. id.
    -- trai. Ngọc ở trong vỏ sò hến.
    -- cườm. Hột chai, hột nấu bằng chai.
    -- nước. Giọt nước tròn tròn, một nhỏ nước.
    -- mưa. Giọt nước mưa xuống, từ viên nhỏ.
    -- cát. Chính mình cát sạn, có viên, có miếng nhỏ nhỏ.
    -- bắp. Cơm trái bắp, đóng từ hột nhỏ phân biệt.
    Bắp --. Hột bắp đã lấy rồi.
    -- gạo. Hột lúa xay rồi.
    -- lúa. Trái lúa còn nguyên vỏ.
    -- giống. Hột để làm giống, hột để mà trồng mà gieo.
    -- tấm. Miếng gạo gãy nát.
    -- đậu hoặc -- đỗ. Hột trái đậu.
    -- chuổi. Hột xổ xâu để mà đeo tay, hay là đeo cổ.
    --. Có cục có hòn nhỏ nhỏ.
    Sa --. Hàng dệt có hột.
    Lân --. Lấy tay lần đếm từ hột chuỗi cho biết đọc kinh gì đã được mấy lần.
    Lộn --. Lộn trí, rối trí, quên hết mọi điều.
    Tháo mồ hôi --. Đổ mồ hôi nhiều lắm, sợ hãi lắm, mệt nhọc lắm.
    Sảng --. Hoảng kinh, không còn nhớ sự chi.
    Có cơm cho ăn ba --. Tiếng xin cơm ít nhiều.
    Đánh --. Cuộc chơi ngủ chư, tào cáo, hột vổ, hột sáu mặt.
    Đổ --. id.

    ... Hớt. n. Cắt hớt; xớt, lấy bớt lớp trên.
    -- ngọn. Cắt bớt ngọn, như ngọn cây, ngọn cỏ v.v. Giành phần trước, giành lấy phần hơn. Lựa vật mà giành lấy trước, ấy gọi là hớt ngọn.
    -- bìa. Cắt bớt bìa, cắt bớt ngoài lề, như chân bớt lề sách vở.
    -- lề. id.
    -- chéo. Cắt bớt chéo, (thường nói về chéo áo, chéo khăn).
    -- tóc. Cắt bớt tóc không để tóc dài.
    Nói --. Nói cướp, nói giành, không chờ kẻ khác nói dứt lời.
    -- hổng. id. Cũng là tiếng đôi chỉ nghĩa là hớt.
    Giỡn --. (Tiếng đôi).
    -- nhịp. Xớt lấy liền, giựt đi bây giờ. Để hở vật gì, nó liền hớt nhịp.
    -- . Dùng vợt nhỏ mà xúc con cá. (Thường nói về cá thìa thìa, là cá người ta hay cho đá lộn).
    -- con quăng. Dùng vợt nhỏ lừa con quăng mà xúc lên.
    Lấy --. Lấy bớt lớp trên; lấy nhẹ nhẹ.

    ... Hu. n. Tiếng khóc.
    Khóc -- --. Khóc tiếng rên mà chúm miệng.

    ... Hù. n. Tiếng nhát sợ, nhứt là nhát con nít mà giả tiếng cọp kêu; rên.
    Cọp --. Tiếng cọp hộ vần vần.

    ... Hú. n. Tiếng chúm miệng lại mà kêu dài.
    -- . Cất tiếng kêu rủ nhau, cũng là hô, (tiếng đôi). Nó hú hí nhau.
    -- hồn. Tiếng kêu cho tỉnh hồn, nhứt là trong lúc người ta kinh sợ. Cũng là tiếng kêu hồn sống lại.
    -- vía. id.
    Miệng tu --. Miệng nhỏ quá.
    Chim tu --. Tên chim, thuộc về loại quạ quạ mà nhỏ.
    -- cô hồn. Kêu thỉnh các hồn lạc loài tới mà hưởng vật mình bố thí, như khi vãi gạo muối lên mái nhà v. v.
    Đàng chim kêu, vượn --. Đàng quạnh vắng xa xôi, đàng rừng.

    ... Hũ. n. Đồ đựng bằng sành, nhỏ miệng mà to hông.
    Cái --. id.
    Mất bồ lu, thế --. Mất vật này, thế vật khác; nghĩa mượn là mất con chị, thế con em, (tiếng nói chơi).
    -- hỉ. (Coi chữ hỉ).
    Cổ --. Cổ cái hũ, có khúc eo khúc nở; tên chỗ, tên khúc sông.
    Cổ -- cau. Khúc bậm trên đầu cây cau, chỗ cau trỗ buồng. Cau mập cổ hũ.
    Trâu mâm rượu
    --. Trâu sắp trên mâm, rượu đựng vào hũ, ấy là lễ vật đàng trai đem cho đàng gái.

    ... Hủ. c. Mục.
    Đậu --. Bột đậu nành nấu chín làm ra như miếng bánh; vật để mà nấu ăn.
    | ... -- hình. Hình cung, hình thiên ngoại thận.
    | ... -- lạn. Mục nát, rã rời.

    ... Hư. c. Đồi tệ, tan hoang, hao mòn, cũ rũ không còn dùng đặng nữa; xấu xa không nên sự gì; hiểu chung về vật về tánh nết.
    -- đi. id.
    -- hốt. id. Hoang đàng mất nết; ốm o gầy mòn: Đau lâu xem ra hư hốt.
    -- thân. Không nên thân, không nên hình; bất tài dở dang; làm cho mình phải khốn, phải bại. Làm biếng học thì phải hư thân.
    -- mình. id.
    -- nết. Mất nết, không nên nết, xấu nết.
    -- hèn. Xấu xa, hèn mọn, không ra sự gì.
    -- nát. Tan nát, tan tành,. Nhà cửa hư nát.
    -- tệ. Đồi tệ, rách rã, bại hoại.
    -- hao. Phải hư, phải hao; tổn hại.
    -- hại. Phải hư, phải hại.
    -- sự. Không nên việc, hại việc, việc không nên.
    -- việc. id.
    -- không. Rỗng không, không không; thình lình, tình cờ. Đặt để hư không, chỉ nghĩa là không có chuyện chi mà bày ra cho có; đặt chuyện vô tích cớ.
    -- . Rỗng không; không không, không có chi cả.
    -- uyển. Dối giả. Chuyện hư uyển, thì là chuyện bày đặt, chuyện không có.
    -- giả. id.
    -- tự. Chữ không có nghĩa một mình, chữ mượn, chữ trợ từ.
    -- từ. Lời nói không; không có bằng cứ; nói mà không làm.
    -- trước. Bỏ hoang, bỏ không, (nói về ruộng đất).
    Không --. Trống không, không có vật chi: Kho tàng không hư.
    Thái
    --. Cuộc minh mông, không có cùng tột. Thái cực bổn vô cực, cổ viết thái -- ... ... ... ... ... ... ... ... | nghĩa là khí thái cực vốn không có cùng, nên gọi là thái hư.
    Nên --. Điều nên sự hư; thành bại; đặng mất.
    Thiệt --. Thiệt giả, phải quấy, có không.
    -- thiệt hoặc -- thật. id.
    -- ngụy. Giả trá, dối trá.
    -- nhược. Yếu đuối.
    Bệnh --. Bệnh đã ra yếu đuối, không còn sức lực.
    Làm --. Làm cho hư hại; phá phách.
    Khiên --. Bày biểu sự quấy, sự hư hại; làm cho phải hư hại.
    Sử --. id.
    Truyền --. Đồn uyển, truyền thuật chuyện không có; một người nói, nhiều người khác nói theo, mà là chuyện không thật.
    Thói --. Thói xấu.
    Nết --. Nết xấu.
    Chuyện --. Chuyện bày vẽ, đặt để, chuyện không có; chuyện làm hại, chuyện không nên.
    Tiếng --. Tiếng xấu.
    Danh --. Danh tiếng xấu; không được danh tiếng gì, thất danh: công uổng danh hư.
    -- danh. Thất danh, xấu danh.
    -- kiếp. Kiếp không nên, kiếp đọa; tiếng mắng đứa bất tài, dở dang.
    -- đời (nhớp kiếp). id.
    -- sự nghiệp. Tan nát sự nghiệp, mất sự nghiệp.
    Nhà -- trăng ngó, áo thưa gió lòn. Sự thể nghèo nàn, khốn khổ.
    ... | ... ... Dinh -- tiêu trường. Đầy lưng, món lớn, thường nói về thì vận có thạnh có suy, chẳng khác mặt trăng trên trời.

    ... Hứ. n. Làm ra tiếng lỗ mũi nhẹ nhẹ vậy, tỏ dấu không chịu, không bằng lòng.
    -- ngang. Tiếng không chịu thẳng.
    -- háy. Và hứ và háy, tỏ sự ghét đơ, không ưa không chịu, bằng phải là kẻ nhỏ hứ háy thì là đều vô phép với kẻ lớn.

    ... Hừ. n. Làm ra tiếng lỗ mũi, có ý hỏi đi hỏi lại: có phải như vậy chăng.
    --. Ừ là chịu, hừ là hỏi, có chịu có hỏi, chỉ nghĩa là chịu rồi. Mày đã ừ hừ với nó. cute_smiley8