046. Phần 046 - dovuhai (type done) - @nhungpham2001 (đã soat xong)

9/11/15
046. Phần 046 - dovuhai (type done) - @nhungpham2001 (đã soat xong)
  • Hự. n. Làm ra tiếng trong họng, tỏ dấu không chịu hoặc gạc ngang.


    - ngang. Hự lớn tiếng, không chịu hẳn.


    - hẹ. Tiếng chống báng không chịu hoặc biểu thôi, biểu đừng, cũng là tiếng trong họng không phải là nói năng.


    Ứ - Tiếng chê, tiếng bắt đi, cũng là tiếng châm câu.


    Hùa. n. Dua theo, nói theo, làm theo.


    - theo. id.


    - nhau. id .


    Đánh -. Thấy kẻ khác ghét mà đánh ai, mình cũng đánh bồi.


    Húa.n.


    - chuyện. Hư chuyện, lỡ chuyện, hư việc.


    Hưa.n. Quen miệng, ngứa miệng.


    Hứa. c. Cho: chịu cho, chịu làm; cho phép. Tiếng trợ từ.


    - cho. Để cho, chịu cho, dành phần cho.


    Khân –Xin dâng cho, khẩn nguyện.


    Khâng – khângcho.


    Lời – Tiếng mình ưng chịu, lời khẩn nguyện.


    Phú -.Giao cho, phú cho, cho phép.


    Doãn -. Ưng chịu cho, [] cho.


    - gả. Chịu gả


    - đa. Nhiều


    Thiểu – Ít ít


    Huây.n. Đồng nghĩa với tiếng huơi; cũng là tiếng chấm câu trong khi hát lý.


    Huẩy.n. Một mình ít dùng, cũng là tiếng chấm câu trong khi hát lý.


    Tây -. Lờ ra, phanh phôi, hư việc. Ghẻ lở tây huây; việc tây huây.


    Huân. c. Công nghiệp.


    - nghiệp. id.


    - lao. id.


    - thần. Tôi công nghiệp, quan công nghiệp lớn.


    Huân. c. Xông, un; lên khói.


    - chưng. Xông lên, lên hơi.


    Hơi đất – lên. Hơi đất xông lên.


    Huyền – Màu đen tím.


    Tặng huyền – Đem giấy sắc ấy bỏ xuống huyệt trong lúc hạ khoán, cố ý làm đồ che phủ cho kẻ chết.


    Trái hồng -. Tiếng tục gọi là trái mùng quân.


    Huấn. c. Dạy dỗ.


    - dụ. (Coi chữ dụ).


    - học. Tước quan dạy học.


    - nữ ca. Bài ca dạy con gái học tính nết hay.


    Huẩn. c. Giầu.


    - áo. Kín nhiệm, diệu huyền, cao sâu.


    - bào. Áo bào bằng bố.


    - súc. Chứa lấy nhiều, góp nhóp nhiều. Học huẩn súc, chỉ nghĩa là bác học, học nhiều, học thông lắm.


    Huần. c. Hờn.


    Nhân bất tri nhi bất – bất diệc quân tử hồ. Người ta không biết, mà không hờn, chẳng phải là người quân tử sao? Chỉ nghĩa là người ta lầm lỗi mà mình không lấy làm giận hờn, thì cũng nên gọi là người khôn.


    Huất. c. (Coi chữ uất).


    Húc. c. Đụng chạm nhẹ nhẹ, đẩy tới, thúc lui.


    Trâu -. Trâu lấy sừng hoặc lấy đầu mà đụng mà xô đẩy nhẹ nhẹ.


    báng. Va đụng và báng . Húc báng nhau nói về người ta thì là khích nhau, [][] cùng nhau.


    Hục. n.


    Uông - -. Tiếng kêu dưới nước, trong lúc thò miệng xuống mà uống như trâu.




    Hực. n. Sáng rỡ.


    Sáng -. Id


    - hở. Rực rỡ.


    Chó -. Chó cất tiếng muốn sủa.


    Huê. c. Đồng chữ hoa là chữ húy.


    - hòe. Có bông hoa nhiều sắc.


    - dạng. Nhiều vẽ, nhiều sắc.


    Hàng bông hàng -. Hàng lụa bông hoa, đồ bông trái.


    Nên -. Nên trái.


    Huệ. c. Ơn, làm ơn.


    Hậu -. Ơn dày, làm ơn nhiều.


    - tứ. Ban, cho, làm ơn, cho vật gì.


    Dư -.Ơn dư, lòng rộng rãi.


    Trí -. Trí khôn, trí thông sáng.


    Huệ. c. Thứ cây cỏ thơm, lá dài, cộng bông cũng dài.


    -lang. Hai thứ cỏ thơm, nghĩa mượn là bạn hữu.


    Huề.c. Đồng chữ hòa.


    Huề.c.Đem.

    Đề- Dắc díu, đem đi, cắp theo.


    Huế. c. Đồng chữ hóa; người Huế, đất Huế.


    Nói -. Nói giọng người ở Huế, nói giọng kim, giọng trầm.


    - chăm. Thuận – hóa, Chiêm – thành, (thường hiểu là xứ xa xuôi).


    Đi – đi Chăm. Đi xa xuôi.


    Huểnh. n.


    - hoẳng. Bộ rồng ràng, lềnh làng.


    Hui. n.


    - hút. Bộ nghèo nàn cơ khổ: làm ăn hui hút.


    Hùi. n. Tiếng đuổi trâu bò, đuổi cọp


    - -. id.


    Hùi. n.


    Phung -. Tật phung; mắc tật phung.


    Hán -. Bạc đãi, ăn hiếp, đày đọa.


    Húi. n. Tụi, (tiếng Khách).


    - bài. Tụi bài, môn bài gì đồng một sắc.


    Hụi. n.


    Hô – Tiếng hò cho quên mệt trong lúc làm việc nặng. Thuyền chèo hô hụi dưới sông, gánh gạo đưa chồng nước mắt như mưa.


    Tiếc - -. Tiếc lắm.


    Huy. c. Hươi, xang, quây động.


    - hào. Xang cây viết, viết.


    - xuân. Viết liễn năm mới


    Chỉ -.Chỉ trỏ; chức quan võ.


    Húy. c. Giầu, cữ.


    - kị. Giầu, cữ, (thường nói về sự cần cữ tên, cữ đi đàng).


    - danh. Cữ tên, không kêu tên tục.


    - tên. id.


    Chữ -. Chữ phải cữ, không được viết ra; có viết ra thì phải làm thiếu nét.


    Phạm -. Phạm nhằm chữ cấm; nói xách mé, nhằm tên ai.


    Ẩn -. Giấu giếm.


    Vòng -. Làm vòng tròn một bên chữ gì cho biết là chữ cầm, cho biết phải đọc thế nào.


    Ngày -. Ngày cữ, ngày kị.


    Húy. c. Chức quan.


    Quan. id.


    Đinh -. Chức quan hay việc hình ngục.


    Vệ -. Chức quan võ.


    Thái -. Quan lớn thống lãnh việc binh.


    Đô -. id


    Hiệu -. Đạo cung tên hầu vua.


    Yên -. Yên bài, yên ổn. Sắp đặt yên húy.




    Hủy. c. Phá, làm hư.


    - hoại. id.


    - đi. Phá đi, cũng có nghĩa là giết đi. Hủy một con cọp.


    Đánh -. Đánh mà bỏ, đánh không kể chết.


    Phá -. Phá cho hư nát.


    Hoang -. Hư hoang, mất nêt.


    - báng. Nói gièm, nói xấu.


    Hủy. c. Vỗ về, làm cho êm mát; cũng là tiếng lấy làm lạ. (Coi chữ ủy)


    Hân -. Vui mừng, lấy làm vui vẻ trong lòng.


    Hoan -. id.


    - hỉ. id.


    Phủ -. Vỗ về, an ủi.


    --. Tiếng lấy làm lạ, có nghĩa mắng mà cũng có nghĩa sợ.


    - may. Ỷ may, may lắm!


    - khốn. Ỷ ôi, khốn lắm.


    - chà! Tiếng lấy làm lạ, có nghĩa khen, chê.


    - cha chả! id.


    Tuyên – sứ. Chức quan hay việc phủ hủy dân.


    Hủy. c. Này cho, giao cho. (Ủy).


    - thác. id.


    - cho id.


    Hụich. n. Mở trét ra, rộng quá (thường nói về lỗ hang).


    Rộng -. Rộng lắm, rộng quá. (Bao bị).


    Rộng – rộng hoạt id.


    Chành-. id.


    Miệng rộng -. Miệng rộng quá, lớn quá.


    - lỗ ngòi -. Lỗ ngòi xé ra lớn quá.


    Huiên. c. Tên cổ giải buồn kêu là Vong ưu thảo.


    Thung -.Cha mẹ.


    Nhà -.Mẹ


    - đường. id.


    - thật. id.


    Huyện. c. Địa phận một phủ chia ra.


    Tri -. Quan hay việc binh dân từ tụng trong một huyện.


    Quan –id.


    Ông - id.


    - lệnh. id


    - doãn. Chức huyện tại kinh.


    - Cai -. Chức hay việc chi trong huyện, lớn hơn cai tổng.


    [] -. Chức ban thưởng người nào làm việc giỏi trong một huyện.


    - Đàng -. Bên huyện, các làng xóm tùng phép huyện, đối với đàng Minh – hương là dân tùng phép quan tĩnh.


    Cả -. Cả và huyện; đông đảo lắm. Cả huyện người ta.


    Huyền. c. Màu thâm; sâu nhiệm; thứ đá màu đen láng.


    Màu -. Màu thâm nâu.


    - hoàng. Màu đẫm vàng, màu trời đất.


    - thiên. Tầng trời xanh đen.


    - khung. Cái khum khum mà xanh đen, trời.


    - diệu. Sâu nhiệm, linh nghiệm.


    - sâm. Loại rễ cây màu thâm thâm, vị thuốc mát.


    - hồ sách. Hột trái cây trị chứng đau bụng máu, vị thuốc.


    - []. Thứ cây nhỏ mà lá lớn, giống cây ngải, củ giống củ riềng người ta hay dùng mà làm ra một thứ bột quí.


    - []. Chỗ có nhiều cây cao bóng mát, người ta hay lập miếu môn.


    Vòng -. Vòng bằng thứ đá nhẹ mình màu đen láng.


    Huyền. c. Dây cung.


    - lạc. Cái nuôm ở giữa dây cung cùng là dây cung.


    Thượng -. Mặt trăng được nửa cái, từ ngày mồng 7, mồng 8.


    Hạ -. Mặt trăng còn nửa cái, từ ngày 22, 23.


    Thỉ chi tại bất đắc, bất phát. Tên ở tại đây cung chẳng lẽ chẳng bắn. việc người ta biểu mình phải làm, việc đã dốc làm, chẳng lẽ bỏ đi.




    - nạm. Cái nuôm giữa dây cung, cùng là cái bá cung, chỗ tay cầm cây cung.


    Mạch -.Mạch máu đi săn xằng.


    - vựng. Chứng xây xẩm.


    Huyền. c. Dây đờn.


    Tục, thục -. Nối dây đờn, chỉ nghĩa là chấp nối, cưới vợ sau.


    Huyền. c. Treo.


    - đầu. Treo đầu, tiếng ngăm đe. Huyền đầu đứa mắc nợ.


    - vọng. Trông đợi, ngóng trông.


    - viễn. Xa xuôi.


    - cách. Xa cách.


    - tuyệt. tuyệt vời, xa cách quá.


    - không. Ở giữa không không.


    Đảo -. (Coi chữ đảo).


    Huyễn. c. Dối trá, gạt gẫm.


    - hoặc. id.


    Hư -. Dối giả.


    Nói -. Nói láo, nói không thiệt, đặt đều.


    Chuyện -. Chuyện không thiệt, chuyện đặt bày.


    Đồn -. Đồn không thiệt, tiếng đồn không thiệt.


    Mộng -. Chuyện chiêm bao, chuyện không có bằng cớ.


    Huyết. c. Máu.


    - mạch. Mạch máu, chỗ huyết động.


    Khí -. Phần khí phần huyết: khí là sức lực ở ngoài, huyết ở trong; con người sống đều nhờ khí huyết, cũng hiểu là mạng sống, cũng hiểu là tính khí.


    Người khí -. Người theo tính khí nóng nảy, hay giận dữ.


    Chọc -. (Coi chữ chọc).


    Thổ -. Mửa ra máu. Bệnh thổ huyết.


    [] -. Chứng ra máu, chẳng [] đàng trên đàng dưới.


    Ra -. id.


    Lạc -. Ho khạt, giổ ra máu.


    Nục -. Chảy máu cam, ra máu mũi.


    Trường phong hạ -. Chứng bệnh hạ lợi mà ra máu, bệnh đau ruột, cùng ra máu.


    - Hòa- thân sinh. Bởi khí huyết mình hòa hiệp mà sinh ra, con mình đẻ.


    Ăn – thệ. Sự thể thề nguyền, giao kết cùng nhau mà làm chuyện gì lớn, như làm giặc, đi ăn cướp v.v. Ấy là cách lấy máu gà, heo, trâu, bò, hòa với rượu mà uống.


    - heo. Máu lấy trong mình con heo.


    - kiệt. Loại giống như chai như đất mà đỏ bằm, vị thuốc.


    Thích -. Chích lấy máu, cũng là một thể thề nguyền.


    Đồ phá -. Vật ăn hay làm cho hư huyết.


    - băng. (Coi chữ băng).


    - vận. Chứng máu vận ngoài da, nổi lên có vẻ có phiền, thường làm cho phải nóng lạnh. Con nít hay có chứng ấy.


    - vựng. Máu nhóm lại không tan làm cho phải chóng mặt, xây xẩm, chứng xây xẩm.


    - ứ. Máu đọng lại, hoặc nhóm lại không chạy.


    - nhiệt. Máu nóng, chứng nóng tại máu hành.


    - chiêu. Lời khuyên bảo, viết bằng máu, ấy là khi vua chúa phải hoạn nạn hoặc bức chuyện gì, phải chích máu mà viết ra.


    - Bổn hạn lợi. Của mình phải đổ mồ hôi, đổ máu mà làm ra.


    Huyệt. c. Lỗ, hang, chỗ mạch máu nhảy.


    - mả. Lỗ đào mà chôn kẻ chết.


    Đào -. Đào lỗ chôn kẻ chết; đào hang lớn mà chun vào nhà người ta. Kẻ trộm đào huyệt.


    Khai -. id.


    Điểm -. Chọn huyệt mả, đốt mạch máu.


    Coi – mả. Coi hướng phải đào huyệt mả chỗ nào, cho được vượng khí, cho được thạnh lợi.


    Sào -. Lục lạo, phá phách, đào soát trong hang trong ổ.



    Huinh. c. Anh, tiếng xưng hô kẻ lớn tuổi hơn mình một ít.


    - đệ. Anh em.


    Thân –. Anh ruột.


    Gia -. id. (Tiếng mình xưng).


    Trưởng -. Anh cả.


    Hiền -. Tiếng kẻ khác xứng anh mình, tiếng anh em bạn xưng nhau.


    Quí -. id.


    Nhơn -. id.


    Phụ -. Kẻ lớn về bậc cha, anh.


    Sư -. Kẻ lớn đáng bậc anh, thầy.


    Quiền – thê phụ. Quiền làm anh thế cho cha, có phép sửa dạy như cha, anh.


    Hữu đệ cung. Anh thảo em thuận.


    Huinh. n. c. Doanh. Một mình ít dùng.


    - tay tay chơn vinh trẻo, (thường nói về thây ma).


    - chơn


    - niệm. Nhớ hoài, tưởng đến hoài.


    Huinh. c. (hoàng). Vàng, màu vàng.


    - lạp. Sáp, sáp vàng.


    - đạo. (Coi chữ đạo).


    - bá (Coi chữ bá).


    - Liêu. Rễ cỏ vàng vàng, vị thuốc giải nhiệt, trị đau mật.


    - Cầm. Rễ cây vàng vàng, vị thuốc giải nhiệt.


    - đàm. Đàm vàng.


    - đơn. Hồng đơn.


    - tâm. Tên cây gỗ.


    - việt. Búa vàng, quiền phép nhà vua.


    Huĩnh. n. Gỗ huĩnh, loại dầu mịn thịt.



    Hum. n.


    Chum -. Bộ co rút mình lại.


    Nắm chum -. (Coi chữ chum).


    Ngồi chum -. Ngồi rùn xuống, ngồi rùn lưng, cúi đầu.


    Hùm. n. Cọp, thú dữ giống con mèo, mà cao lớn.


    - cọp. id.


    - hạm. Thứ cọp dữ lắm cùng dữ lắm.


    -beo. Tiếng đôi chỉ nghĩa là hùm, hùm lớn beo nhỏ cũng về một loài.


    - gầm. Cọp kêu tiếng lớn mà rền.


    Thịt treo miêng -. Liều mình chết, thề không khỏi chết, liều mình thì phải mắc.


    - chết để da, người chết để tiếng. Làm lành làm dữ, đều có tiếng để đời.


    - tha sâu bắt. Tiếng rủa nhau. Chúc dữ cho nhau.


    - dữ không ăn thịt con. Cha mẹ có giận gét con cho lắm, cũng không nỡ giết con, hại con.


    Húm. n. Tục gọi cái âm hộ.


    Mầng -. Mầng lắm.


    Hun. n. (Coi chữ hôn).


    - hít. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là hun.


    - mặt. Hun nơi mặt.


    - tay. Hun nơi tay.


    Hùn. n. Vào phần, chung tiền chung vốn mà làm việc gì; màu thâm thâm.


    Màu --. Màu thâm thâm. Nước da hùn hùn.


    Đổ --. Đổ thâm.


    Nước da --. Nước da đen đổ.


    - vốn đi buôn. Chung vốn đi buôn.


    - cờ bạc. Chung vốn đánh cờ bạc.


    Phần -. Phần tiền chung vào mà buôn bán hay là làm việc gì.


    Chia -. Chia phần mình đã hùn.


    Phá -. Phá phần hùn, thôi hùn.


    Hung. c.


    - nô. Người hung – nô, nước Hung – nô.


    Hung. c. Dữ, hại, chẳng lành, tiếng trợ từ, chỉ nghĩa là lắm lắm.


    - bạo, hoặc bạo –. Hung dữ.


    - ác. id.


    - dữ. id.


    - tợn. id.


    - hăng. Lung tính dữ, muốn làm dữ.


    - đồ. Quân dữ, quân trộm cướp.



    Gian -. Gian ác, hung bạo.


    Hành –. Làm dữ, làm oai, làm cho sợ.


    Nổi -. Nổi dữ, nổi lung, nổi giận.


    Làm -. Làm dữ, nộ nạt, làm cho sợ.


    Đổ -. Đổ lung, đổ dữ.


    - hoang đằng tử. Con nhà hoang, lung loàn không biết tội phước.


    Cát -. Lành dữ, điềm lành, điềm dữ, tốt xấu.


    - triệu. Điềm dữ, điềm bất tường.


    - lắm. Dữ lắm, lắm lắm.


    Nhiều -. Nhiều lắm.


    Mạnh -. Mạnh lắm.


    Tốt -. Tốt lắm.


    Hay -. Hay lắm.


    Đánh -. Đánh nhiều, đánh mạnh, đánh dữ quá.


    Nói -. Nói nhiều lắm, nói đại; nói không kiêng nể.


    Sợ -. Sợ lắm.


    Xa -. Xa lắm.


    Vui -. Vui lắm.


    Buồn -. Buồn quá.


    Ăn -. Ăn nhiều, mạnh ăn.


    Tiếc -. Tiếc lắm.


    Khóc –. Khóc nhiều lắm.


    Bọ -. Loại trùng có cánh mà đen hay ăn đồ dơ.


    - niên. Năm mất mùa, năm đói.


    Tiền – hậu kiết. Trước dữ sau lành.


    Húng. n.


    - hiếp. Lấn lướt, hiếp đáp.


    Ăn – ăn hiếp. id.


    Húng. n. Tên rau thơm.


    Rau -. id.


    Raucây. Cũng về một loại mà mọc đứng, [] cây.


    Rau – lủi. Cũng về cùng một loại mà mọc xiên xiên, lủi dưới đất.


    Hùng. c. Mạnh mẽ, gan dạ, tiếng trợ từ.


    - hào hoặc hào -. id.


    - tráng. Mạnh mẽ.


    - vĩ. id.


    - hoàng. Loại đá vàng vàng, vị thuốc.


    Anh – đa hoạn nạn. Kẻ có tài hay mắc hoạn nạn.


    - []. Kẻ hào kiệt mạnh mẽ.


    - vương. Tước hiệu 18 đời vua thứ nhứt, trong nước Việt nam.


    - biện. (Coi chữ biện).


    - tâm. Bụng dạ rất lớn, rất mạnh.


    - chết. Gần chết, [] chết.


    Xưng -. Xưng tài hào kiệt, xưng mình làm lớn; làm mặt giỏi.


    Tranh -. Tranh tài hào kiệt, tranh làm vương tướng.


    Thư -. Cái, đực, trống, mái; hiệp ý nhau.


    Lưỡng nhãn thư – kỳ tâm bất chánh. Cặp mắt không đều, con lớn con nhỏ, thường có nghĩa là không có lòng ngay.


    - cứ. Lấy sức mạnh, lấy tài hay mà chiếm cứ, mà làm chủ. Hùng cứ một phương.


    Hùng. c. Gấu.


    - đảm. Mật gấu, vị thuốc nhỏ mắt, cũng trị chứng đau xương.


    - chưởng. Bàn tay gấu, nghĩa là bàn chơn trước nó. Người ta nói gấu mệt thì liếm bàn tay, cho nên mới lấy làm quí, làm ra một vị bát trân, nhà công hầu mới có mà ăn.


    - bàn. Bàn chưn gấu. id.


    Hùng. n. Sùng xuống, khuyết xuống, không bằng thẳng.


    Chỗ - chỗ sụp xuống, chỗ móp, chỗ thấp hơn.


    - vào. Sụp vào, hụp vào, nùng, móp. Đôi má hùng vào, nghĩa là cóp hai bên má.


    -. Chỗ cao, chỗ thấp, không bằng đều.


    Hưng. c. Dấy, dậy; đứng dậy.


    - binh. Dấybinh, cất binh đi.


    vận -. Dấy nên vận tốt. Thừa thiên hưng vận.

    Vận-. Vận tốt.



    - sùng. Thạnh lợi, dấy nên sang giàu, quiền thế lớn. hưng sùng một thuở.


    Danh –lợi tùng. Danh nổi, lợi bèn theo; hễ có danh thì ắt có lợi.


    - nhượng – nhơn. Dấy thói nhượng, thói nhơn, làm nên phong tục tốt.


    - suy. Thạnh, suy.


    - bình thân. Tiếng lễ sanh xướng cho người làm lễ đứng dậy, thẳng mình.


    - khởi. Dấy lên, khởi đầu.


    Hứng. c. Hứng cầm, xuôi theo thể gì, rước lấy.


    - vui. Vui, lấy làm vui, xui khiến lòng vui.


    - màu. id.


    - kiểng. Vui chơi cùng kiểng vât, thấy kiểng vât mà cảm động cũng nghĩ ra thể gì.


    - gió. Hóng gió, ra chỗ có gió cho mát mẽ.


    - nước. Dùng đồ gì, để ra mà chịu lấy nước. Hứng nước mưa.


    - bụi. Chịu lấy bụi.


    Câu -. Câu thơ mượn lấy cảnh gì, ý nghĩa gì mà làm ra.


    - sụt. Rước lấy đàng sau, nhờ theo sau mà được sự gì, người trước xin được việc, người đi theo, không xin mà cũng được như nhau, ấy là nghĩa hứng sụt.


    - chí. Toại chí, vui lòng.


    - hoài. id.


    Hừng.n.Dấy lên, phừng lên, thường nói về lửa.


    Lửa-. Lửa đỏ ra, cháy lên.


    -hãy. Lẫy lừng, dấy lên mạnh mẽ, rán rát.


    -đóng (coi chứ đóng)


    Mặt trời-mọc: mặt trời muốn mọc.


    Hửng.n.


    Chưng-. Sửng sốt, lấy làm lạ, không dễ.


    -hờ. Không dễ, không ngờ, vô ý. Không tưởng tới.


    - id.


    Hược. c. Đồng nghĩa chữ học (húy tên cho ai).


    Hươi. c. (Coi chữ huy), xang, quây, vung.


    --. Xang qua xang lại.


    - tay. Lấy tay mà chỉ cũng đưa qua đưa lại, múa tay.


    - gươm. Cầm cây gươm mà vung qua vung lại.


    Hườn. c. (Coi chữ hoàn), về, trả.


    - sanh. Sống lại.


    - nguyên. Trở lại như cũ.


    - khiêm. Trả nợ, trả tiền còn mắc, còn thiếu kẻ khác.


    Huông. n. Xuôi điềm dữ.


    - hấp. id.


    Cô -. Đã có bày điềm dữ, có điềm dữ theo sau; tình cờ nói người nào đi rừng bị hùm ăn, mà quả có, thì là lời nói huông.


    - miệng. Lời nói bày điểm dữ; xuôi miệng, nói ra mà quả có điểm dữ; có chuyện hung dữ y như lời nói.


    Huống. c. (Coi chữ hùng).


    Thủ -. Tên một người kết bè tại ngả ba sông Đồng – nai mà nuôi những người ở ngoài kia mới vào đất này, thuở nhà nước Annam mới lấy đất Biên – hòa.


    Huống. c. Tiếng trợ từ có nghĩa so sánh có phần hơn, lý thế mạnh hơn.


    - chi. id.


    - lựa là. id.


    - . id.


    -. id.


    Hề - chi. Can cớ chi, mắc mưới chi. Hề huống chi mầy.


    Hương. c. Thơm.


    - hoa. Hoa thơm.


    Nhủ -. Loại chai thơm.


    Xạ -. Vị thơm lấy trong mình con xạ.


    Mộc -. Rễ cây thơm mà đắng, vị thuốc trị chứng đau bụng cùng giáng khí.


    Hồi-. Tiếng kêu chung cả hai vị đại hồi tiểu hồi.




    Tòng -. Mủ cây tòng.


    Cửu ly -. (Coi chữ cửu).


    Tràm -. Loại cây thơm, chùa miếu hay dùng mà xông.


    Bình -. Bình đựng hương.


    Lư -. Lò để mà đốt vật thơm.


    Đốt -. Đốt nhang, đốt vật thơm tho.


    Xông -. Un khói thơm, làm cho khói thơm bay ra nhiều chỗ.


    Giáng -. Thứ cây gỗ lớn mà thơm, thịt nó xen sắc đỏ đen.


    Ốc -. Thứ ốc trắng dày vỏ hay bò lên cây, người ta hay ăn.


    - phụ -. Củ cỏ gấu, vị thuốc mau.


    Cỏ – bài. (Coi chữ bài).


    - nhự. Loại rễ cây, vị thuốc mát.


    An tức -. Loại mủ thơm, vị thuốc hay thông khí.


    - nam mộc. Loại tông bá.


    Bạch đàn -. (Coi chữ đàn).


    - xông xạ ướp. Làm tốt, hay ướp giống thơm tho.


    - hỏa. (Coi chữ hỏa).


    - hỏa thăng nhứt phân. Về việc thờ ông bà, phải cho lãnh thêm một phần.


    Vúa -. Lò thắp nhang cho kẻ chết.


    Niệm -. Đốt nhang mà vái trong lúc câu yên, ấy là phận sự của kẻ làm chức lớn hơn trong làng.


    Dâng -. Đem nhang mà dâng lên trên bàn thờ, cũng là thắp nhang.


    [] -. id.


    Thượng - id.


    - ân. (Coi chữ ân)


    - chúc. Kẻ lãnh việc thắp nhang đèn trong chùa miếu.


    Quì -. Quì ra giữa chùa cho người ta đốt trên đầu; ấy là phép thầy chùa thi cùng nhau; phải chịu người ta cạo trên đỉnh đầu, bỏ vật thơm mà đốt, thầy nào chịu đựng nổi thì được lên bậc trên, ấy cũng là phép thử cho biết ai chơn tu.


    - thủy. Tên sông chảy xuống cữa Thuận – an (Huế).


    - giang. id.


    - cảng. Tên cù lao ở gần tỉnh Quảng – đông, chỗ người Hồng – mao lập phụ đầu: Hồng – kông.


    Miếu xá -. Miếu thờ ông xá sai tên là Hương ở tại khúc sông kêu là Bần-quì, về hạt Tân – an. Tích rằng, ông Hương lãnh đi vận lương cho Đức Gia – long, thuyền về tới khúc sông ấy bèn gặp giặc, sợ nó đoạt lương, túng phải đục thuyền chở lương cho chìm mà chết tại đó. Đức Cao – hoàng, nghĩ vì ông ấy ở hết lòng bèn cho lành lập miếu mà thờ cũng gọi là miếu ông.


    Hương. c. Quê quán, tổ quán, xứ sở, làng quán.


    Quê -. id.


    - quán. id.


    - lý. id.


    Lân-. Làng gần, xứ gần, người ở gần.


    Bổn -. Quê quán mình, làng mình.


    Tha -. Xứ sở khác, đất nước lạ.


    Tha – ngộ cố tri. Xứ xa gặp bạn cũ. (Hiểu là một cuộc vui mầng).


    Thi -. Cuộc thi tại tĩnh; thi riêng tại tĩnh.


    -công. (Coi chữ công).


    - đảng. Làng xóm, thường hiểu là người làng.


    - đảng mạc như xỉ. Phép làng xóm, lấy kẻ tuổi tác làm hơn.


    - trưởng. Chức làm lớn nhứt trong làng; hương cả.


    - lão. Chức tặng cho kẻ già cả trong làng.


    - ẩm. (Coi chữ ẩm).


    - sư. Thầy làng cũng là chức lớn.


    - chánh. id.


    - giáo. id.


    - thân. Chức lãnh việc giảng đọc thượng dụ cùng giấy quan truyền dạy cũng là thầy làng.


    - hào. Chức lãnh việc giữ gìn trong làng cho yên. Cả hương thân hương hào đều phải hiệp cùng xã trưởng mà lo các việc binh diêu thuế khóa.


    - lễ. Chức coi về lễ phép trong làng.


    - văn. Chức giúp việc sửa phong hóa trong làng, dùng người biết chữ nghĩa.



    - hội. Chức làm lớn trong các việc: quan, hôn, tang, lễ.


    - quản. Chức coi đốc các việc trong làng, nhứt là việc tuần phòng.


    Hướng. c. Tới, chỗ đi tới đâu, ngày đâu, phía nào.


    Phương -. Phương, phía.


    - đông. Phía đông.


    - tây. Phía tây.


    - nam. Phía nam.


    - bắc. Phía bắc.


    Tám. Tám phía, (là đông tây nam bắc, cùng bốn nhánh ở giữa bốn phía lớn ấy, là Đông nam, đông bắc, tây nam, tây bắc).


    Coi -. Coi chọn chỗ nào, lựa phía nào.


    Xây -. Xây về phía nào, (thường nói về sự cất nhà xây nền về phía nào là tốt, là lợi).


    Ý -. Ý chỉ về đâu.


    - theo. Chịu theo, nương theo, ngã theo.


    - lấy. Chịu lấy, rước lấy.


    - nhựt. Ngày trước.


    Hướng. c. Tiếng vang.


    Ảnh -. (Coi chữ ảnh)


    - đạo. Đem đường, người đem đường.


    Hưởng. c. Nhờ, dùng, chịu lấy.


    - nhờ. id.


    - phước. Nhờ phước, được phước, có phước.


    - lộc. Nhờ lộc lễ, được lộc thực, có phần riêng, sống ở đời.


    - dùng. Được nhờ của đời, dùng của đời.


    Thượng -. Tiếng xin thần nhậm của dâng cúng.


    Hướng. c. (Coi chữ hồng).


    - nhan. Về lịch sự, thường nói về đờn bà.


    Có tay – nhan. Có vẻ lịch sự hay làm đờn bà phải lòng; đắc vợ.


    Bông -. Thứ hoa thơm, sắc hồng hồng, mình dây mà có gai.


    Hươu. n. Loài giống nai mà nhỏ con.


    Nai -. Tiếng kêu chung cả hai thứ giống nhau, nai lớn, hươu nhỏ.


    - thêm. Chó nhà.


    Húp. n. Hớp, lấy hơi đưa vào miệng, hớp vào miệng.


    - cháo. Hớp cháo vào miệng.


    - nước canh. Hớp nước canh.


    Và chan và -. Đã lấy nước canh mà chan lại còn húp nữa; thì chỉ nghĩa là rước lấy một mình, nói lấy một mình, không cho ai đút miệng vào.


    Sưng -. Sưng lớn, sưng vù.


    Hụp. n. Lặn xuống dưới nước, chúi đầu xuống.


    - xuống. Lặn xuống, chúi xuống. Hụp một hơi: lặn xuống một hơi.


    Đầu ván – xuống. đầu ván chúi xuống.


    Hút. n. Rút, nút, chúm miệng lấy hơi mà kéo, lu lít, hụt thiếu.


    - gió. Chúm miệng lại mà thổi làm cho ra tiếng gió.


    - thuốc. Chúm miệng lại mà kéo khói thuốc.


    Đất hay – nước. Đất hay rút nước.


    Ốc -.Thứ ốc nhỏ con, ăn nó thường phải hút.


    Hui -. Bộ đơn cô, nghèo nàn, không có [] thế gì, lu lít. Vợ chồng hui hút làm ăn.


    []. id.


    Gạo -. Gạo không có nhiều và mất tiền; gạo thiếu đi, hụt đi, không có đủ cho người ta mua.


    Gạo giã -. Gạo giã không trắng còn lu lít.


    - chợ. Thiếu đi không có mà mua bán tại chợ. Cá hút chợ, hàng hút chợ.


    Làm tắt -. Làm tắt ngang, làm không tới đâu là đâu.



    Nghe tắt -. Nghe không đủ, không chắc, nghe nói qua vậy, nghe lỏm.


    Nói tắt -. Nói không đủ đầu đuôi, nói qua, nói tắt ngang.


    Hụt. n. Thiếu đi, vắn đi, không tới nơi, hỏng.


    - hạt. Tiếng đôi, cũng là hụt.


    - việc. Hỏng việc, không được việc.


    - đầu. Thiếu đầu; thiếu đàng đầu, so le không bằng đầu.


    - đuôi. Thiếu đuôi, thiếu đàng đuôi. Hụt đầu, hụt đuôi.


    - đổi. Đổi thiếu đi, bỏ không tới, không có nữa mà bịn cho lại; nghĩa mượn thì là hỏng đi rồi, không còn chỗ vớ vỉn.


    - dây. Thiếu dây, vắn dây.


    Đánh -. Đánh không nhằm.


    Đánh như trời giá -. Đánh như sấm sét, đánh dữ quá.


    Chém -. Chém không nhằm.


    Đâm -. Đâm không trúng.


    Bắt -. Sẩy đi, bắt không được.


    Xí -. Tiếng la lên rằng: không trúng, hỏng đi, không được sự chi. Thường hay nói luôn rằng: xí hụt cụt đuôi. Tiếng kẻ trộm có bị chủ nhà đâm, đánh, thường hay la lên, làm cho chủ nhà ngã lòng mà thôi.


    - kỳ thi. Lỡ nhịp đi thi không kịp; không kịp kỳ thi.


    - chơn. Chơn đạp không tới nơi, sẩy chơn, thường nói về sự xuống chỗ nước sâu.


    Mắng -. Mắng hồi, mắng chuyện không có.


    Chết -. Gần chết mà khỏi chết, thiếu một chút nữa mà chết.


    Hưu. c. Thôi, tha, đừng, nghỉ ngơi, lành.


    - đi. Thôi đi, bỏ đi, (thường nói về nợ về tiền công).


    - hủy. Bỏ đi.


    Giai -. Thôi đi cả, bỏ đi cả. Tiêu sự giai hưu (thường nói về sự oán thù).


    Nghỉ -. Phải bỏ đi, thôi đi.


    - nợ. Bỏ nợ đi, không đòi nữa.


    - kiện. Thôi kiện, bải việc kiện.


    Hòa -. Thôi đi mà hòa lại cùng nhau.


    - tức. nghỉ ngơi.


    - binh tức dân. Cho binh dân được nghỉ ngơi, khỏi bề giặc giả.


    - cựu. Lành dữ, tốt xấu. (Tục hiểu là cô cựu).


    - thích. id.


    Biết đàng – cựu. biết đâu là lành, đâu là dữ (thày bói).


    Thô trà đạm phạn quá tắc -. Trà thô rượu lạt qua thì thôi, ấy là chẳng chuộng cao lương mĩ vị.


    - tri. Thôi làm quan, thôi làm việc nhà nước.


    Hồi -. Về nghỉ cũng là hưu trí.


    Hữu. c. Tay mặt, bên mặt.


    Bên -. Bên tay mặt.


    Tay -. Tay mặt, tay [].


    Nam tả nữ -. Nam tay tả, nữ tay hữu, thường nói về sự thuận nghịch trong hai loài, (mạch).


    - chương. Bài bên hữu, chương trước.


    - quân. Tước quan lớn bên võ hay cả đạo hữu.


    Hữu. c. Bạn, bạn hữu, anh em bạn.


    Bằng -. id.


    Bạn -. id.


    Ngãi -. id.


    Ngọc -. id. (Tiếng mình xưng kẻ khác).


    Quí -. id.


    Liêu -. id.


    Giao -. Kết bạn, kết làm anh em.


    Tương -. Thương yêu nhau, tử tế cùng nhau.


    - ái. Thương yêu như bằng hữu; tình yêu thương nhau.


    Bằng – chỉ ư tín. [] bằng hữu phải lấy tín thành mà thôi.


    Ích -. Bạn hữu có ích cho mình, sửa dạy mình được, làm gương lành cho mình.


    Tổn -. Bạn hữu hại mình, không làm ích cho mình.


    Vô – bất như kỷ dã. Chớ bầu bạn với kẻ chẳng bằng mình: lời đức Phu – tử dạy phải làm.
  • Đang tải...