047. Phần 047 Thế Anh (type done) - @lazer (Đang soát)

26/7/15
047. Phần 047 Thế Anh (type done) - @lazer (Đang soát)
  • Bạn với kẻ hơn mình, hay làm ích cho mình.

    Giao –. Anh em trong đạo Thiên chúa, tiếng kêu chung các người theo đạo Thiên chúa.

    Tứ –. Bốn bạn là mai, lan, cúc, trước.

    Hàng tứ –. Hàng dệt bốn thứ bông là mai, lan, cúc, trước.

    ... Hữu. c. Có ra, có.

    Tự –. Tự nhiên mà có ra.

    - tâm. Có lòng tốt ; có ý riêng.

    - tình. id. Cũng hiểu là có nghĩa riêng, thú vị riêng. Sơn thủy hữu tình.

    - ý. Có ý ; ý chỉ, hay xem xét.

    - lý. Có lý.

    - tội. Có tội.

    │... ... ... ... ... ... ... ... ... – tử vạn sự tức, vô quan nhất thân khinh. Có con thì lấy làm phí lòng, không còn muốn ước sự chi, cho nên gọi là muộn việc đủ ; khỏi làm quan thì khỏi lo sợ, cho nên gọi là nhẹ cả thân mình.

    ... ... ... │ Vô trung sinh –. Không có làm cho có, ấy là đặt để làm cho sinh việc.

    │... ... │... ... – thử thân – thử khổ. Có thân thì là có khổ.

    - ích. Có ích, hay làm ích, có việc đúng.

    - sự. Có việc, mắc việc.

    │ ... ... │... – thành tắc – thân. Có lòng thành thì là có thân, nghĩa là linh thinh.

    │... ... ... quá tắc cải. Có lỗi không chừa.

    - học. Người có học biết, không phải là dốt nát.

    - công. Có công, có chịu khó nhọc ... việc.

    ... │... ... Phú – tứ hải. Giàu có ... biển, giàu có lớn, làm chủ cả thiên hạ (nói về vua).

    │... ... ... ... ... – thế bất khả ý ... Có thể chẳng khá ý quá.


    ... Hựu. c. Tha thứ.

    Xá – id.


    ... Hựu. c. Lại.

    - đằng sau. Để tên đằng sau, hiện tên gì đằng sau.






    Y

    ... Y. c. Nương, nương theo.

    - theo. id.

    - hoặc ý –. Nương dựa, nương nhờ.

    - hỉ. Gần giống, mường tượng, mỉa mai.

    - ân. (Coi chữ ân).

    - luật. Cứ luật, làm theo luật.

    - lệ. Cứ lệ, làm theo lệ.

    - thỉnh. Y theo lời xin. (Chữ phê).

    - đơn. Y theo đơn.

    - nguyên bổn. Y theo bổn chánh.

    - thi giá. Y theo giá đương mua bán.

    - thị giá. Y theo giá chợ.

    - kỳ. Làm theo kỳ hẹn.

    - ước. Giữ theo lời giao ước.

    - cựu. Y theo lời giao ước.

    - như cựu lệ. id. Y theo lệ cũ.

    - nguyên. Còn nguyên.

    - nguy. id.

    - le. id.

    Thính –. Nghe theo, chịu cho như lời xin.

    Để –. Để nguyên, không động tới.

    Viết cho –. Viết theo một thể.

    Nói cho –. Nói theo một thể.

    ... │ Qui –. Phép vàng giữ đạo Phật. Cả thảy có ba phép là qui y Phật ; qui y Pháp ; qui y tăng. (Coi chữ giải).

    ... ... ... │Bầu vô sở – Nghèo nàn không chỗ nương dựa.

    Chiều – Chiều theo, cứ theo.

    Tuân – Vâng theo, noi theo.

    ... ... ... ... – đặng họa hồ lô. Làm việc bắt chước, làm theo một kiểu.


    ... Y. c. Nó, người ấy.

    - có của. Nó giàu, nó khá.

    Của –. Vật của nó, thuộc về nó, nó làm chủ.

    Tại –. Tại nó, bỡi nó, ấy là nó.

    Tại nhà –. Nơi nó, tại nhà nó.

    Y. c. Áo, đồ bận trên.

    │... – phục. Đồ bận.

    │... – thường. Tiếng kêu chung cả đồ bận trên dưới.

    │... – khâm. id.

    │... – cân. Khăn áo.

    - mão. Áo mão.

    │... – quan. id

    Đoản –. Áo vắn, áo cụt

    Tràng –. Áo dài mà rộng tay.

    Thanh –. Áo xanh, hiểu là lính tuần sai hay bận áo tay xanh.

    Cổ –. Áo may theo xưa, chính là áo hàng quí người Tàu đã có bận rồi, lại đem qua Annam mà bán.

    Đơn –. Áo chiếc, áo bận đơn.

    Triều –. Áo chầu, áo bận mà đi chầu .

    Cẩm –. Áo gấm. Hiệu lính hầu gần Hoàng đế, chính là linh lụa.

    Hòm –. Hòm đựng áo.

    Thai –. Cái nhau, cái bọc con.

    Đồng – xuân phục. Áo bận lạnh, áo bận mát ; áo vua ban cho các quan lớn trong mùa đông, mùa xuân.

    Thanh – người thê. Giấy in hình áo mão, hình người ta, hoặc là hình bóng bằng giấy để mà đốt cho các vong hồn.

    ... │... ... Tuấn – mô sảng. Bệnh sảng sốt mê man, hay mẫn giường mẫn áo.


    ... Y. c. Cho thuốc,làm thuốc, trị bịnh.

    Thái – viện. Viện các ngự y ; hội các quan làm thuốc ở tại kinh thành.

    Thái –. Tước ngự y thứ nhứt, làm đầu trong viện thái y.

    Ngự –. Tước các lương y làm thuốc cho vua.

    - chánh. Chức tước các lương y trong viện thái y.

    Lương – Thầy thuốc cũng là tước riêng cho các thầy thuốc thi đậu rồi.

    - sanh. Tiếng gọi chung cho các thầy thuốc.

    - trị. Trị bệnh.

    ... ... ... │... ... ... Diệu dược nam – khanh tướng bệnh. Thuốc màu khôn chữa bệnh các quan khanh quan tướng, ấy chính là bệnh kêu tham.

    - năng sát nhơn. Thuốc chế ra để mà trị bệnh, mà thầy thuốc thì hay lắm, (coi chữ dược).

    - án. Giấy thầy thuốc đoán bệnh đau thế nào.

    Thi – Gặp vận làm thuốc ; thầy thuốc gặp hồi may.

    │... ... ... – giả ý dã. Phép làm thuốc phải lấy ý nghĩ mà châm chước, chẳng phải câu nệ.


    ... . c. Lòng dạ, tình, tứ, lòng ước muốn, sự mình chăm chỉ.

    - chỉ. id.

    - tứ. id.

    - hướng. id.

    - vị. Ý nghĩa, mùi mẽ. Sự mình lấy làm hay, lấy làm ưa hạp.

    riêng. Lòng muốn riêng, tự mình muốn.

    - nghĩ. Điều tư tưởng, trí nghĩ ra.

    - kiến. Sự mình nghĩ ra, sự mình ngó thấy.

    - nghĩa. Ý vị cùng nghĩa lý.

    - trái. Ý xấu, ý gian tà.

    - giả. Chỉ nghĩa là, hoặc là.

    Thánh –. Ý chúa cả, sự các vua chúa muốn làm sao.

    Đức –. Ý lành, lòng lành.

    Như –. Được như sự mình ước muốn.

    Theo –. Làm theo sự người chỉ vẽ, ước muốn.

    Đại –. Cả thể, hiểu chung cả ý nghĩ ra thế nào.

    Quyết –. Dốc lòng, quyết chí.

    Vô –. Không có ý tứ gì, không dễ, không nghĩ tới.

    Bất –. id.

    Thất –. Lơ đỉnh không nghĩ tới.

    Phật –. Trái ý, nghịch lý.

    Trái –. id.

    Sài –. id.

    Phải –. Nhằm ý mình, nhằm sự mình muốn.

    Xứng –. id.

    Vừa –. id.

    Hạp –. Lấy làm ưa hạp, tình ý giống nhau.

    Ưng –. Ưng bụng, đành bụng.

    Đẹp –. Đẹp lòng, đẹp dạ.

    Tâm –. Vui lòng, đẹp ý.

    Khoái –. id.

    Sáng –. Mau hiểu, mau biết, có ý nhâm lẹ.

    Chủ –. (Coi chữ chủ).

    Buồn –. (Coi chữ buồn).

    Có –. Chăm chỉ không bỏ qua. Có ý trọng mình, thường hiểu là sự đờn bà ... đáng kính.

    Cạn –. Hết tình, thất tình ; không có ... ... cho nhiều.

    Hết –. Hết lòng.

    Mặc –. Theo lòng mình muốn.

    Thành –. Lòng tốt, lòng thật thà.

    Chắc –. (Coi chữ chắc).

    Đắc –. (Coi chữ đắc).

    Vì – nào. Vì ý chỉ, vì lẽ nào.

    Có – chi. Có ý muốn làm sao, muốn thế gì, có tình ý chi?

    - gì. Muốn làm sao, ý nghĩa gì, lẽ gì.

    Ngại –. Hồ nghi, lo sợ.

    Tính –. Tánh tính.

    Tình –. Lòng dạ, ý tứ, cách thể lấy ... ngoài. Coi tình ý cho biết người là xấu.

    Đứa có tình rinh đứa có –. Đứa có ... thường hay lo sợ kẻ khác hay dòm ngó việc mình.

    Sinh –. Việc buôn bán làm ăn ở đời. ... sinh ý.

    Vạn sự như –. Muốn việc đều được như lòng muốn ; có phước lớn, thong ... mọi bề.

    Làm –. Làm bộ, giả ý gì.

    - hị! Tiếng chê bai.

    - hả! Tiếng nhát. (Coi chữ hả).

    - chả chả! Tiếng lấy làm lạ.

    - chà chà! id.


    ... . c.

    │... – dĩ. Cây bo bo. Hột bo bo.

    ... . n.

    - ạch. Đồng nghĩa cùng tiếng è ạch.

    ... . c. n. Nương, dựa, cậy thế, xấc xược. Bột vò viên nấu với đường cùng bò gắng. Tiếng xưng hô các dì, (nói theo giọng Triều-châu).


    - thị. Lấy thế, lấn lướt.

    - thế. Cậy thế gì, sức gì.

    - thân – thể. id.

    - sang. Cậy mình sang.

    - giàu. Cậy mình giàu.

    - làm lớn. Cậy mình là lớn có danh phận.

    - tài. Cậy mình có tài năng.

    - tận. Ỷ quá ; cậy mình quá.

    - ôi! Tiếng than.

    Năn nỉ – ôi. Tiếng than tiếc.

    - hay! Tiếng lấy làm lạ, có hai nghĩa khen chê.

    - giỏi! id.

    - -. Có hơi hơi ướt ướt.

    Heo – Thứ heo vẫn mổ mà tròn mình.


    ... . c. Ghế dựa.

    Trước – id. Chính nghĩa là ghế tre.

    - luôn. Ghế dài có chỗ dựa.

    ... Yả. n. Xuất xờ, tháo dạ, (tiếng tục).

    Mắc –. Chột bụng, bắt phải đi yả.

    Đi –. Đi xuất xở.

    - cứt nước. Tiếng chê người yếu đuối làm chi không đặng.

    - không ra. Tiếng chê người bỏn sẻn, một vật hèn mọn cũng không muốn bỏ.

    - chảy. Mắc chứng tháo dạ.

    - Đớm –. (Coi chữ đờm).

    ... Yếc. n. Ngặt, bức.

    Nói – Nói cho ngặt, nói cho tức ; nói cho quá.

    Làm –. Làm ngặt, làm cho tức.

    Ở –. Ở hiểm, ở bất nhơn.

    ... Yếm. n. Đồ đờn bà bận mà che vú.

    Mặc –. Bận đồ che ấy.

    Mang –. id.

    Bận –. id.

    Cổ –. Chỗ khoét nửa vòng tròn thân trên cái yếm để mà cột theo cái cổ ; đồ khoét nửa vòng giống cái cổ yếm.

    Khoét cổ –. Khoét nửa vòng tròn.

    Xây cổ –. id.

    Quần –. Quần con nít bận may đính theo cái yếm.

    Đờn bà quần vận – mang. Thân phận đờn bà yếu đuối chẳng có tài trí gì.

    - rùa. Tấm bứng dưới mu con rùa, chữ gọi là qui bản.

    - trạnh. Tấm bứng dưới mu con trạnh.

    - cua. Miếng ché dưới mình con cua, cua đực thì nhọn, cua cái thì tròn.

    - khóa. Tấm bảng dát bằng đồng hoặc bằng sắt có thể mà tra ống khóa.

    Dao cổ –. Dao siết cau, đánh lưỡi bầu bầu mà mổng.


    ... Yểm. c. Che, giấu.

    - đi. id.

    - giấu. id.

    - tài. Khuất đi, không cho biết là người có tài.

    - cầm. Giữ lấy không cho ai hay.

    - đơn. Giấu đơn không cho thấu đến quan trên.

    - ức. Nhận, ém, làm hiếp, không cho kẻ khác trói đầu. Yểm ức nhơn tài thì là giấu tài kẻ khác.

    ... ... │ ... Đạo linh – nhỉ. Ăn trộm lục lạc mà bưng tai ; muốn giầu mà giầu không nhẹm.

    - sức. Che đậy cái xấu, làm chuyện dối mắt.


    ... Yểm. c. Nhảm, để nhận xuống.

    Bất –. Không nhàm.

    ... ... ... │ Tham tâm võ – Lòng tham không nhàm lớn.

    - nhĩ. Đồ chèn hai bên tai kẻ chết trong lúc liệm vào hòm.

    Hội – Đốc giọng.

    ... Yên. c. (Coi chữ an). Phẳng lặng, vô sự; không đau ốm chi.

    Bình -. id.

    - ổn. id.

    - nhàn. id.

    - tâm. An trong lòng, bằng lòng, hết lo sợ.

    Ngủ -. Ngủ thẳng giấc.

    Phan -. Tên cũ tỉnh Gia-định.

    Phú -. Tên cũ tỉnh Bình-định.

    Quảng -. Tên tỉnh ở ngoài bắc giáp Quảng-đông (Trung-quốc).

    Hưng -. Tên tỉnh ở gần Nam-định.

    Thanh -. Loại giống bưởi, nhỏ cây mà trái không có múi.


    ... Yên. c. Đồ lót làm bàn ngồi ở trên lưng ngựa; bàn đóng xiên xiên có thể để sách mà đọc cũng có thể mà viết.

    - sách. Bàn đóng xiên có thể để sách mà coi.

    - ngựa. Bàn ngồi trên yên ngựa.

    Bắc -. Để yên trên lưng ngựa; thắng ngựa.

    Lên -. Lên lưng ngựa, cỡi ngựa.

    Xuống -. Xuống ngựa.


    ... Yến. c. Tiệc lớn, thết đãi, nghỉ ngơi.

    - diên. Tiệc lớn.

    - tiệc. id.

    - ẩm. id.

    - hội. id.

    - hưởng. id.

    - khách. Dọn tiệc, đãi khách.

    Dọn -. id.

    Đãi -. id.

    Tư -. Vua ban yến tiệc, yến vua ban.

    Ăn -. Ăn tiệc lớn.

    - an. An nhàn vô sự.

    │.... – giá. Vua băng.


    ... Yến. c. Loài chim nhỏ con hay ở theo cù lao, người ta nói nó lấy nước miếng mà làm ổ, kì thật nó lấy rong biển mà làm ra; Thứ cân lớn bằng mười cân nhỏ, địch nổi 4 quan tiền kẽm.

    - tước. Loài chim nhỏ mọn, chỉ nghĩa là kẻ tiểu nhơn.

    - anh. (Coi chữ anh).

    Tổ - hoặc ổ -. Ổ chim yến biển làm bằng một thứ rong biển.

    Đi ăn -. Đi tìm ổ yến mà bắt.

    - bạch. Ổ yến trắng.

    - huyết. Ổ yến đỏ, người ta nói nó lấy máu ra mà làm, (cũng là một thứ rong).

    Một -. Mười cân thường, nổi bốn quan.


    ... Yêng. n.

    - tai. Làm cho điếc tai, rầy tai.

    - ỏi. Tiếng nổi răn.

    Kêu - ỏi. Kêu răn răn.


    ... Yếng. n.

    - sáng. Hào quang.

    - bóng. Núp bóng, ẩn bóng.

    - giại. Sáng chói, (thường nói về mặt trời).


    ... Yết. c. Hầu, họng. (Coi chữ hầu).

    - hầu. id.


    ... Yết. c. Ra mắt, xin ra mắt.

    - kiến. id.

    Triều -. Lễ ra mắt chung tại triều.

    Bái -. Làm lễ ra mắt.

    Trúc -. Lễ hương chức làng dâng lên mặt các vị thần trong lúc kỳ yên.


    ... Yết. c. Rao ra, truyền ra.

    - thị. Giấy truyền rao.

    Dán – thị. Dán giấy truyền báo việc chi.


    ... Yêu. c. n. Mến thương, chuộng; d.. thanh cật, lưng quán, trái cật.

    Thương – hoặc – thương. Lấy làm ưa thích, mến thương.

    - dấu hoặc dấu -. id.

    - mến hoặc mến -. id.

    - đang. id.

    - chuộng. id.

    - vì. Mến thương, vì nể.

    - dùng. Lấy làm chuộng dùng.

    Kính -. Đã thương mà lại vì nể.

    Người -. Người mình thương.

    Trư -. Trái cật heo.

    Chiết -. Gãy lưng, không thẳng lưng. Oản chiết yêu ... thì là cái tộ.

    - viên. Bề xây quanh, bề vòng tròn. (Tiếng hay dùng về việc đo cây tròn).


    ... Yêu . c. Quái gở, dị thường, quỉ quyệt, xảo trá, gian ngược; hay khuấy, hay gạt lớp. Tiếng nói: Thằng yêu, đồ yêu thì là tiếng mắng chơi người hay khuấy hay gạt lớp.

    Con -. Quỉ hiện hình người gớm ghiệt.

    - nghiệt. Điềm dữ, giống dữ, đồ báo hại.

    - quái. id.

    - tinh hoặc tinh -. Quỉ hiện hình đờn bà lịch sự.

    - ma. Cũng là ma quỉ.

    - quỉ. id. Cả năm tiếng này, người ta thường dùng như tiếng mắng mỏ.

    Đầu -. Mặt quỉ. Bạc đầu yêu thì là bạc đầu người.

    Thành -. Hóa ra quái gở. Già thành yêu thì chỉ nghĩa là già mà hãy còn đắm sắc.

    Sinh -. id.

    Hóa -. id.

    - thuật. Phép ma: phép hiện ra hình yêu ma.

    - bộng. Tinh ma ở bộng, chỉ nghĩa là hỗn láo thái quá.

    - mị. Tà mị, không có lòng ngay thẳng.

    │... – kiều. Đẹp đẽ, lịch sự (đờn bà).


    ... Yêu. c. Nhỏ.

    Tiểu -. Đứa nhỏ.

    Cửa -. Cửa số một, cuộc chơi tiền có bốn cửa là một, hai, ba, bốn, tiếng riêng gọi là yêu tam túc lượng, ai mua trúng cửa nào thì ăn tiền cửa ấy.


    ... Yêu. c. Cầu, hỏi cho được.

    - sách. id.


    ... Yếu. c. Không còn sức mạnh, dở dang; nèo, phải.

    - đuối. Không có sức lực, đau ốm.

    - ớt. Yếu lắm.

    - ợt. id.

    - sức. Mất sức, không có thế chi mạnh mẽ.

    Tài mọn sức -. Ít tài, ít sức.

    - ngon. Không còn mạnh nữa; trước mạnh mà sau không mạnh.

    - tay mềm chơn. Thiếu sức, không làm chi đặng.

    Già -. Già lại mất sức.

    Ốm -. Đau ốm mất sức.

    Thơ -. Tuổi còn nhỏ quá, còn non nớt.

    Ăn – hoặc – ăn. Ăn không mạnh, ăn ít.

    Mạnh ăn, - làm lâu chết. Tiếng nói chơi, lâu chết chỉ nghĩa là ít lâu sẽ chết, không phải là sống lâu.

    - xử. Chỗ ngặt nghèo, chỗ go hiểm. Đau yết hầu, thì là đau yếu xử.

    - dụng. Có việc dùng, phải dùng.

    Thiết -. Cần kíp, cặn kẽ.

    Hiểm -. Hiểm trở, go ngặt.

    ... │ Quan -. Cần kíp, à thể.

    - cầu. id.

    - sách. (Coi chữ yêu trước đây).

    - lý. Lẽ sự cả thể, điều giống trăng.


    ... Yểu. n. Bộ mỏi mệt.

    - đi. id.

    Mệt -. Mệt lắm.

    Thua -. Thua quá bắt phải rũ liệt, (cờ bạc).


    ... Yểu. c. Chết non.

    Chết -. id.

    - tướng. Tướng chết non.

    Đồ chết -. Tiếng mắng mỏ.


    ... Yểu. c. Quạnh vắng.

    - điệu. (Coi chữ điệu).

    - nhiễu. Bộ dịu dàng, mềm mỏng dễ thương. Ăn nói yểu nhiễu.


    ... Yểu. c. Thăm thẳm, quạnh hiu.

    Âm dung --. (Coi chữ âm).


    ... Ym. c. n. Mát mẻ, tư nhuận; để lâu, để trễ.

    - ẩn. Giấu giếm, che đậy. Ym ẩn điêu gian.

    - lưu. Để vậy không động tới, để lâu lắc.

    Để việc ym lưu.

    - trệ. id.

    - liềm. Lặng lẽ, không động tới. Việc để ym liềm.

    Để -. Để yên vậy, không nói tới.

    - mát. Mát mẻ, ym dợp, (nói về bóng cây).

    - dợp. id.

    - trời. Mát trời, trời có mây che, không nóng nực.

    Đất -. Đất tư nhuận, có hơi ướt, đằm.

    Thuốc -. Thuốc có mùi tư nhuận, không bốc.

    - -. Có hơi mát mẻ, tư nhuận.


    . c. Cũng là chữ ý, (tiếng khách).

    Chủ -. Bày vẽ ra trước, làm chủ trong việc gì; chủ tâm, cố ý.


    Ich. c. Thêm lơm, hay làm lợi, làm cho được nhờ; càng.

    - lợi hoặc lợi -. Đều làm cho mình được lợi, được nhờ.

    Hữu -. Có lợi, có thể nhờ được, dùng được.

    Có -. id.

    Vô -. Không lợi gì, không có việc dùng.

    Sướng – chi? Có nhờ nhỏi chi, có lợi chi?

    - chi. Cần chi, dùng việc chi, lợi chi?

    - gì. id.

    - kỉ. Làm lợi cho mình, được việc cho mình.

    │… … … - kỉ hại nhơn. Làm lợi cho mình mà hại cho người.

    Tâu -. Được ích lợi; làm lợi riêng; bợ đỡ.

    Nói tâu -. Nói nâng đỡ, nói a dua, nói cho được phần lợi riêng.

    Làm việc tâu -. Làm việc gì cho được phần lợi riêng; làm việc cầu ơn; làm việc a dua.

    - thi – lợi. Đã được thi, lại được lợi; ỷ thị quá.

    - mẫu. Loại cỏ, chính là vị thuốc màu, dụng cho đờn bà.

    - bụng. Bụng no lên, đầy lên, ăn không tiêu.

    │ … …. – trí nhơn. Một thứ hột, có tài chỉ tả, làm cho thông đàng tiểu.


    Ịch. n.

    Lịch -. (Coi chữ lịch).

    Ỳ -. id.

    Khờ -. Bộ khờ quá.

    Dở -. Dở lắm.

    Ươn -. Ươn quá, dở quá.


    Im. n.

    Để -. Để vậy không dở ra.

    Đậy - -. Che đậy mãi.

    Nằm - -. Nằm thip thip.

    - mi. Ém mi, làm cho sát mi.

    - mí mùng. Ém mi mùng không cho hở.

    - sát. Ém nhận cho sát xuống, têm cho sát.


    In. c. Lồng qua, ấn xuống, nhận xuống; giống lắm.

    - sách. Dùng chữ khắc mà lộng ra sách gì.

    - truyện. Dùng chữ khắc mà in ra truyện gì.

    - dấu. Nhận con dấu; +

    Bản -. Bản khắc chữ, hoặc sắp chữ để mà in.

    Bàn -. Bàn dùng về việc in.

    Sách -. Sách in chữ khác đối với sách chép.

    - khuôn. Giống hệt, giống một kiểu.

    - rập. id.

    - khôn – rập. id. Giống nhau lắm, làm theo một thể.

    Giống -. Giống lắm.

    - như nhau. Không khác gì nhau.

    - hệt. Giống như đúc.

    - con dấu. Đóng con dấu.

    - vào. Lộng vào, nhận vào.

    - tri. Đem vào trong tri, tưởng đến hoài, ghi vào lòng dạ không quên.

    Bánh -. Thứ bánh phải bỏ vào khuôn mà ép.

    - dằm. Y theo một dằm, để một dấu.

    - chơn hoặc – chưn. Giống bận trước, không khác chút nào. (Tiếng nói riêng) về sự hỏi me, số tiền dạch ra trước sau in như nhau. Me in chơn.


    In. c. Con dấu, ấn (nói theo giọng Triều châu).

    Đóng -. Đóng con dấu, đóng con niêm.

    - giấy. Xấp giấy.


    Inh. n. Tiếng om sòm.

    - sình. id.

    - ỏi. Nghe những tiếng om sòm.

    Làm – sình. Làm cho nổi tiếng om sòm, rầy rạc.


    Inh. n. Có mùi hôi.

    - -. Mùi hôi vừa vừa, chưa thiệt là thúi, (thường nói về mùi thú vật mới chết, mới thúi).

    - mùi. Có mùi hôi.


    Ít. n. Chút đỉnh, không có nhiều.

    Một -. Một hai phần.

    - rịt. Ít lắm.

    - rin. id.

    - quá. id.

    - hơi. Một chút, một đỉnh.

    - oi. Không có nhiều, thật thà.

    - oi thiệt thà. Thật thà lắm, không có lanh lợi.

    - ăn – nói. Thật thà, không hay nói, dè dặt.

    - ăn. Ăn chút đỉnh, không hay ăn nhiều.

    Ăn -. Ăn có một chút.

    - rít cho nhiều. Đặt để, thêm thắt, nói thêm.

    - lời. Một hai lời, không có nhiều lời.

    - biết đều. Ít thông thì sự.

    - hiểu. Chậm hiểu, không có tri hiểu cho nhiều.

    - lâu. Giây lâu, chẳng khỏi bao lâu.

    - nữa. Lát nữa, chút nữa.

    - khi. Không có mấy khi.

    - nữa là. Tiếng nái: có ít là, chẳng thế nọ thì phải có thể gì khác.

    Bánh -. (Coi chữ ếch).

    - có. Không mấy khi có.

    Có -. Có một hai phần, không có nhiều.

    - tiếng. Không có danh tiếng cho mấy; một đôi tiếng nói.

    - học. Học hành có ít, không phải là người giỏi.

    - việc. Không có việc cho nhiều.

    - con. Không có con cho nhiều.


    Ịt. n. Tiếng heo kêu trong mũi mà vần.

    - -. id.


    Ỉu. n. Còn có hơi ướt chưa khô, chưa ráo, (thường nói về đồ giặt).

    - -. id.



    K

    . n. Đặt ghé, chung phần; thứ hột giống cát sạn, hay sinh trong lòng bóng người ta.

    - vào. Chung vào, đặt nối theo.

    - ne. Bộ kính sợ, kiêng dè.

    Cây -. Tên cây cao lớn mà lá nhỏ.

    - đầu ngựa. Thứ cây nhỏ, trái có gai, vị thuốc xông hàn phong, mày đay.

    Trái -. Thứ hột nhỏ cứng như đá, hay nổi ngoài da, nhứt là hay sinh trong lòng bóng; đầu gà trống hay sinh những hột ấy.

    Đau -. Đau vì trong bong lòng có hột như sạn cát hay lấp đàng tiểu.

    Cắc –. (Coi chữ cắc).

    - ong. Phần nhựa bông hoa, con ong lấy mật rồi mà để riêng.


    Ke. n. Khớm, bợn trắng trắng hay đóng theo răng, dựa đàng tiểu, (tiếng tục).


    Kẹ. n.

    Ông -. Tưởng là ông Trị, là người có công dày với đức Cao-hoàng, đến khi phục quắc, người ban cho một cái bài miễn tử; bổn tánh ông ấy thật thà, hay khi bất bình, ai nấy đều sợ, cho nên có tiến nhát con nít rằng: ý hà ông kẹ! v. v.

    Cọ-. (Coi chữ cọ).


    . n. Bè sẻ, có vây có cánh.

    - -. Bộ bè sẻ.

    Vai mang túi bạc - -, nói vấy nói vá, chúng nghe rầm rầm. Lời tục ngữ chê người đời chuộng kẻ có tiền hơn là lẽ phải.

    Có – có cánh. Có vây có cánh, trề ra hai bên, cành hông. Ăn cho có kè có cánh, thì là ăn cho cành hông.

    Hàng -. Bày hàng ca hát, con hát.

    Cá -. Thứ cá nhỏ giống hình con cắc kè.

    Cắc – cánh. Thứ cắc kè nhỏ mà có cánh, hay ở trên cây cao.

    Cây -. Loại dừa rừng, lớn cây không trái, lá nó dóng xây tròn như rẻ quạt.

    Hóc -. Tên chỗ ở về phủ Phước-tuy, (Bà-rịa).

    Ba -. Tên rạch thuộc về tỉnh Vĩnh-long.

    - nhè. Bộ kèo nài, bộ cà rà có ý xin xỏ, thêm hớt.

    Nói – nhè. Nói kèo nài, nói dai hơi.


    Kẻ. n. Tiếng chỉ người mà là chỉ trổng.

    - nào. Ai, người nào.

    - nọ. Người nọ.

    - kia. Người kia.

    - khác. Người khác.

    - già cả. Người tuổi tác.

    - lớn. Người lớn tuổi hoặc làm lớn.

    - trưởng thượng. Người đáng kính vì, bậc lớn.

    - khôn ngoan. Người khôn, người thông sự lý.

    - học hành. Người có học biết.

    - chợ. (Coi giữ chợ).

    - thê. Người khôn ngoan, biết sự lý, đối với Mọi.

    - chết. Người đã qua đời.

    - qua đàng. Người qua lại, chẳng phải ở một chỗ với mình, chẳng có dính dấp sự gì.


    Kẽ. n. Chỗ hở, chỗ kẹt, giặm giọt, nói giặm vào, nói chỉ chọc; phân rẽ ra, làm cho có hàng.

    - hàng. Kéo hàng, phân cho có hàng.

    - việc. Chỉ chọc việc chi, bày việc chi.

    Hay -. Hay gạy, hay chỉ chọc, hay nói vào nói ra.

    Nói xen -. Nói chung lộn xộn nhiều chuyện; đương nói chuyện này lại sang chuyện khác.

    Làm xen -. Đương làm chuyện này lại xen chuyện khác.

    Đi xen –. Đi chung lộn, xen nhiều thứ người, nhiều sắc áo; đi so le không giữ hàng ngũ, thứ tự.

    Cất nhà xen -. Cất nhà chung lộn, ngói có, lá có, lớn có, nhỏ có, so le không đều.

    - chơn. Chỗ hai ngón chơn giáp nhau, kẹt chơn.

    - tay. Chỗ hai ngón tay giáp nhau, kẹt tay.

    - răng. Chỗ răng mọc giáp nhau, kẹt răng.

    Ở trong -. Ở trong chỗ kẹt, chỗ chẹt.


    . c. n. Xét, để vật chi mà nống lên, đỡ lên, gá gác.

    Câu-. (Coi chữ câu).

    Cây -. Cây dùng mà kê, mà nống.

    - lên. Dùng vật mà nống lên.

    - cây. Lấy cây mà nống lên, đỡ lên.

    - nể. Dùng cây đá để phía dưới mà làm nể; bắt ai chịu việc chi thế cho mình.

    - chơn ghế. Dùng đá gạch hoặc vật chi khác mà nống chơn ghế.

    Lấy đá – đầu. Lấy đá mà gối đầu.

    - gươm vào. Để lưỡi gươm kề (bên cổ).


    . c. n. Kể ra, biên ra.

    - sổ. Biên sổ, kể sổ.

    - liệt. Kể ra, biên ra.

    - khai. id.

    - các khoản. Kể biên các khoản.

    - thêm. Kể thêm, tính thêm.

    Hột -. Thứ hột nhỏ cũng gọi là lúa kê.

    Cháo -. Cháo nấu bằng hột kê.

    Sa -. Thứ cây lớn, có trái giống trái mít nhỏ mà tròn, tính dẻo dai, người ta hay ăn.


    . c. Gà.

    Gia -. Gà nhà.

    Sơn -. Gà rừng.

    Hùng -. Gà trống.

    … │ ... … Tản – tư thân. Gà mái gáy giữ giờ; hiểu nghĩa là đờn bà giành quyền làm lớn.

    - minh. Gà gáy.

    - quang hoa. Hoa mồng gà, trị huyết bạch.

    Kim – na. Thuốc rét rất đắng chế ra như bột. (Quinquina).

    …. … │ … Hạc lập – quân. Con hạc đứng lộn với gà bầy, quân tử lộn với tiểu nhơn; giỏi dở chung lộn.


    Kệ. c. n. Kinh Phật.

    Kinh -. id.

    Xướng -. Tụng kinh Phật.

    Dắng -. id.

    Ca -. id.

    Nón thanh -. Một thứ nón lá.

    - sách. Tủ đóng nhiều ngăn mà để sách.

    Trôi -. Tiếng giận lẫy, tiếng nói bỏ liều, mặc nó không thèm biết tới.

    Thây -. id.


    …Kế. c. Chước móc, mưu mô.

    - sách. id.

    Mưu -. id.

    Bày -. Bày mưu, bảo phải làm chước gì.

    Thiết -. Dựng chước gì, làm mưu, lập mưu.

    Làm -. id.

    Dụng -. id.

    Giả -. Giả chước, giả đò.

    ... │ Ngụy -. Mưu gian, chước quỉ quyệt.

    ... │ Quỉ -. id.

    Cao -. Chước cao xa, mưu sâu.

    Hạ -. Chước mọn, chước hèn; mưu trí tầm thường.

    Mắc -. Mắc mưu, bị chúng gạt.

    Trúng -. id.

    Thua -. Thua cơ, thua trí, mắc mưu.

    Thiện -. Chước hay, mưu khôn.

    ... … … │ Tận lương vô -. Hết lương tiền chẳng làm chước chi, thế chi đặng. (Nói về việc binh).


    ... Kế. c. Nối, tiếp theo.

    - cận. Gần một bên.
    :rose: