048. Phần 048- hhongxuan (type done); dangbaoviet (done)

20/11/15
048. Phần 048- hhongxuan (type done); dangbaoviet (done)
  • - theo. Nối theo, liên tiếp.

    - lấy. id.

    - lấy nhau. id.

    - vị. Nối ngôi.

    - hậu. Nối sau, nối dòng.

    - tự. id.

    - thất. Vợ chắp nối, cưới lần thứ hai.

    - phu. Cha ghẻ, cha nối lấy cha ruột.

    - mẫu. Mẹ ghẻ, mẹ nối lấy mẹ ruột.

    - ranh. Gần ranh, giáp ranh.

    - vách. Một bên vách, khít vách.

    - đàng đi. Gần đàng đi, dựa đàng đi.

    ‘…’ Tiền tân hậu -. Trước tới sau nối, thượng dồn hạ dập, nối lấy nhau ; kẻ trước tới người sau cũng tới.

    ‘…’ Thân truyền thánh -. Các bậc thánh thần nối lấy nhau, (nói về vua chúa).

    Chiếu -. Chiếu cỏ may bao ngoài biên, chiếu quí giá.

    - bán thuyền. Ghe nổi be, ghe kê bản ; ghe bản lông.

    - mặt gối. Nối nhiều thứ giể sắc mà làm mặt gối.

    ‘…’ – chi thuật sự. Noi theo chi ý, làm theo việc trước, (nói về con ngay thảo hay noi giữ nghề nghiệp ông cha).

    - kèo. Luôn luôn. Ăn kê kèo thì là ăn mãi.

    - liu. id.

    Đẻ -. Đẻ mãi, đẻ năm một.

    Nói-. Nói mãi, nói chẳng khi dừng.

    Làm -. Làm luôn luôn.

    Đi -. Đi mãi ; đi nối theo, đi nối gót.

    Mùa -. Mùa tiếp theo, mùa sau.

    Năm -. Năm tiếp theo, năm sau.

    Con -. Con nối lấy con đầu lòng


    ... Kề. n. Dựa một bên, kề lấy, ở một bên.

    Dựa -. id.

    Sánh -. Sánh đôi, dựa lấy nhau.

    Ngồi -. Ngồi một bên.

    - vai. Dựa vai, hai vai nối lấy nhau ; bộ thân thiết.

    - về. Dựa về nhau ; bộ thương yêu nhau.

    - mài. Dựa lây nhau.

    Nhà ở - nhau. Nhà ở kề nhau, khít nhau.


    ‘…’ Kể. c. Đêm, tính.

    - đêm. id.

    - ra. id.

    - hộp. Tính chung, đếm chung.

    - hết. Tính hết.

    - chắc. Lấy làm chắc ý.

    - lây. id. Đêm, tính luôn.

    - ba bò một giạ. Chắc được bông trái ; chắc ý lắm.

    - công. (Coi chữ công).

    - việc. Kể nói những việc đã làm.

    - tội. Đếm tội, khai ra cho biết, nói ra cho biết là mấy tội.

    - phước. Kể ra cho biết việc phước, việc lành được bao nhiêu.

    - lể. Nói đi nói lại, nhắc đi nhắc lại. Nói kể lể thì là nói ra nhiều chuyện.

    - từ điều. Nói từ điều, không bỏ qua.

    - chuyện. Học chuyện, thuật chuyện.

    - chi xiết. Chẳng biết là bao nhiêu.

    - chẳng xiết. id.

    - chi. Chẳng coi ra sự chi ; chẳng đếm xỉa.

    Chẳng -. id.

    Không -. id.

    Chẳng – chi. id.

    Không - ai là ai. Không biết kính vì ai cả.

    Bất -. Không đếm, không coi ra sự chi.

    Sá -. id.

    Khóc -. Khóc lóc than kể công nghiệp người khuất mặt.

    Hát -. Hát theo điệu ca ngâm.

    Làm – ngày. Làm lấy ngày, đêm cho có ngày công.

    - đầu. Đếm đầu, cứ đầu người mà tính, chẳng kỳ có công không công.

    - từ. Bắt từ đầu mà tính. Kể từ ngày xuống tàu.

    Ai -. Ai sá ; ai coi ra sự chi ; ai tính cho ; ai đếm.

    - chết. Chắc chết, không còn trông sống.

    Làm không - chết. Liều mình làm cho được việc gì.

    Không còn – chi. Chẳng còn trông sự chi nữa.

    - con cà con kê. Kể lể nhiều chuyện.


    ‘…’ Kéc. n. Loài chim màu lông xanh vàng, hay kêu hay nói.

    Mũi -. Mũi cong cong.

    Nói -. Nói liên.

    Nói như -. id.

    Nói keo -. Nói gay gắt nhiều chuyện.

    Màu lông -. Màu xanh vàng.


    ‘…’ Kệch. c. (Kịch). To, thô thác, cứng cỏi.

    Thô -. id.

    Quê -. Quê mùa.

    - cợm. Bộ to tác cứng cỏi, không có nghĩa dịu dàng.

    Ăn nói quê -. Ăn nói quê mùa thô tục.

    - người. Bộ thô tục, to xương hóc.

    Tuồng mặt -. Tuồng mặt lớn mà xấu.

    - bệnh. Bịnh nặng.

    Tác-. Làm trò, hát bội.

    ‘…’ Diễn -. id.

    ‘…” Kem. n. Linh hầu; quỉ cầu hồn. Tục truyền hễ khi con người đau nặng gần chết, thường có hai thằng kem chực giữ một bên, mà rước hồn. Đời Lục quấc, vua nước Tần đau nặng, vua nước Tần cho Y-hòa qua làm thuốc. Nội ngày Y-hòa qua, vua Tần mơ màng thấy hai thằng nhỏ nói chuyện với nhau rằng : và Y-Hòa, Y-Huồn là danh sư, nếu ta không kiếm chỗ mà núp tại nơi cao hoang, là chỗ thuốc đi không thấu, ắt là không khỏi tay nó làm hại. Tưởng hai kem nói ra đây, thì là hai thằng nhỏ ấy.

    Giữ như -. Giữ chằng chằng, giữ khít ghim.

    ‘…’ Kèm. n. Kềm, cặp thêm, chèn nhét ; chia phần rồi, lại cặp thêm một vật gì.

    Xin -. Xin thêm.

    - cho kín. Cặp cái chi thêm, chèn nhét, đừng cho hở. Thường nói về vách phên).

    ‘…’ Kém. n. Sút, giảm, có ít, hẹp hòi.

    Thua -. Thua sút, không bằng. Học hành thua kém kẻ khác.

    Nào -. Chẳng thua chi, chẳng sút chi.

    - chi hoặc chi -. id.

    - đâu hoặc đâu -. id.

    - lắm. Sút nhiều, sút lắm.

    Gạo -. Gạo không đủ cho người ta mua, phải mua mắt ; phải bớt, phải sụt ô ông.

    Vật ăn - lắm. Vật ăn mắt mổ, không có cho nhiều.

    - bề nhan sắc. Ít bề nhan sắc , không lịch sự.

    Bụng dạ - lắm. Bụng dạ hẹp hòi, nhỏ mọn, không phải là quảng đại.

    ‘…’ Kẽm. n. Loài kim giòn, màu trắng mốc, nhà nước Annam hay dụng mà đúc tiền.

    Tiền -. Tiền đúc bằng kẽm.

    Có -. Có tiền, không nghèo.

    Nhiều -. Sự thể giàu có.

    Không có một đồng tiền -. Sự thể nghèo quá.

    ‘…’ Kềm. c. Đồ bằng sắt có hai về cỏ-thê mà kẹp mà bắt ; kẹp lại, bóp lại.

    - thợ rèn. Kềm thợ rèn hay dùng.

    - đỏ. Kềm nướng đỏ, có ý để mà khảo người ta).

    - nguội. Kềm không nướng, cũng để mà bắt thịt kẻ có tội, mà tra hỏi về tội nặng.

    - kẹp. Dùng kềm mà kẹp.

    - khảo. Bắt kềm mà khảo.

    ‘…’ Kềm .c. Kẹp lại, câu thúc.

    - thúc. Câu thúc, ràng buộc, kềm giữ.

    Đóng -. Đóng dậu nhỏ.

    - lấy. Thúc hai bên mà giữ lấy.

    - lấy nhau. Giữ lấy nhau, bính bấy nhau.

    Đòn -. Hai cây đòn dài để cặp hai bên hỏm mà khiêng đi. Đám ma đi đòn kềm, thì hiểu là sự thể nghèo nàn.

    ‘…’ Ken. c. n. Tiến ngủ kim kêu thanh ; rủ ren, vây hiệp.

    Len -. Tiếng ngủ kim kêu thanh mà nhỏ.

    Ken -. id.

    - nhau. Kêu rủ nhau, hiệp nhau ; xen nhau.

    - binh. Qui binh, kêu rủ nhau đi đánh giặc.(Thôi Cao-mên).

    Giế -. Thứ hàng tốt.

    Vải -. Thứ vải tốt.

    Đông -. Đương tiết đông thiên ; đông tảo.

    - buồm. Châm buồm, kết buồm.

    Dây -. Dây cột thêm, trói thêm.

    ‘…’ Kén. n. Cái ổ con tằm.

    - điểm. Kén trắng. (Coi chữ điểm).

    - giỗ. Kén vỏ con bướm đã ra rồi.

    - giống. Kén lựa để mà làm giống.

    Ươm -. Bỏ kén vào nước sôi mà lấy tơ chỉ.

    Thợ ăn -. Thợ ươm.

    ‘…’ Kén. n. Chọn lựa, lừa lọc.

    - chọn hoặc chọn -. id.

    - lừa. id.

    - mặt. Lựa mặt, không phải mặt thì không chịu.

    - ăn. Lựa món ăn, không phải món thì không chịu ăn. Ngựa kén ăn, thì là ngựa khó nuôi cho mập.

    - chồng. Lựa người đáng mặt làm chồng, lựa người làm chồng.

    - vợ. Lựa người xứng đáng làm vợ.

    - dâu. Lựa mặt cho đáng nàng dâu.

    - rể. Lựa mặt cho đáng chàng rể.

    - lão. Lựa trong dân tráng có người già cả thì để riêng.

    - lính. Chọn người mạnh mẽ đi lính ; chấm lính.

    Đứng -. Đã đến hạng chọn riêng, không phải chịu sưu dịch nữa.

    Sổ -. Sổ kể biên những người đi đứng kén, hoặc đã chọn kén rồi.

    ‘…’ Kèn. n. Đồ nhạc, nó là một cái ống dài tót đầu, trên nhỏ dưới nở như cái bát.

    -chàng. id.

    - bầu. id.

    Búp -. Đầu nhọn cái kèn.

    Bắp -. Khúc gần dưới bát kèn.

    Bát -. Chưn kèn.

    Thổi -. Thổi hơi cho kèn kêu.

    Cuốn -. Dùng là cuốn làm ra cây kèn ; cuốn tròn, một đầu lớn một đầu nhỏ.

    Vân -. Vân cuốn vật gì làm ra cây kèn ; cuốn tròn lại.

    ‘…’ Kẹn. n.

    Lẹn -. Rối rắm, vương vấn, dính dấp, không xuôi. Việc còn lẹn kẹn.

    ‘…’ Kên. n. Loài chim lớn, tỏ mật, hay bay cao, ham ăn thú vật chết.

    - - . id.

    - - rút ruột. Tiếng trù nhau.

    ‘…’ Kênh. (Kinh). n. Xẻ ra, khai ngay ; đường nước khai dài cho ghe thuyền đi.

    Đào -. Khai đào đàng nước cho ghe thuyền qua lại.

    Khai -. id.

    Vét -. Vét bùn đất dưới kinh ; sửa kinh, cũng có nghĩa là khai kinh.

    - cày. Chẻ cày, mở dài theo bề dọc cái cây.

    - gỗ. Mở dài theo bề dọc khúc gỗ.

    ‘…’ Keo. c. n. Vật hay dính có thể mà gắn; gieo xuống, ngã xuống (chỉ sự).

    - da trâu. Keo nâu bằng da trâu.

    - sơn. Gắn chặt, bền vững. Tưởng như keo sơn ở đời.

    Xin-. Phép gieo tiền thử cho biết thuận nghịch, như hai đồng sấp hết hoặc ngửa hết đều là không thuận, phải có một sấp một ngửa mới xuôi.

    Vật một -. Đua vật ném xuống một cái.

    Cả vóc cả -. Vóc càng lớn té xuống càng nặng.

    Cây -. Thứ cây nhỏ, trái nó có mủ dẻo dai.

    Gắn -. Dùng keo mà gắn.

    ‘…’ Keo. n. Loài kéc lớn.

    Chim -. id.

    Sâu -. Thứ sâu hay ăn cây lúa.

    ‘…’ Kẹo. n. Nếp gạo, hoặc vật chi ngào đường mật mà làm ra một vật dẻo như keo.

    - đậu phụng. Đậu phụng ngào đường.

    - mạch nha. Kẹo làm bằng mộng nếp.

    Kéo -. Kéo đường mật đã ngào thể ấy, làm ra miếng kẹo ; kéo dài ; nhây nhây. Nói kéo kẹo.

    Bánh tráng -. Bánh tráng kéo nước đường thắng dẻo như kẹo.

    Dẻo -. Dẻo lắm, dẻo như kẹo.

    ‘…’ Kéo. n. Nắm mà phân tới, mà rút ra, dùng sức mà lôi mà giựt.

    - lôi. id.

    - ra. Rút ra, nắm mà đem ra.

    - bừa. Kéo đại. (Coi chữ bừa).

    - xển. id.

    - lết. id.

    - xê. Kéo lại một bên mình.

    - lửa. Dụng hai hanh tre hoặc cây chi khác, để gác nhau, mà cọ qua cọ lại cho phát lửa.

    - thao. Kéo chỉ kén, nghĩa là bổ kén vào nước sôi mà bắt chỉ sởn, ấy là công việc làm đơn, còn ươm kén cũng là một thể mà là kéo chỉ nhỏ.

    - vải. Lập thê mà rút cho ra sợi chỉ vải.

    Xa – vải. Cái xa dùng riêng về sự kéo vải.

    - chỉ. (Coi chữ chỉ).

    - váng nhện. Giăng kéo vật chi giống như váng nhện.

    - thép. Dụng ngũ kim đánh ra từ con, tra vào bàn lùa mà rút cho có sợi.

    - gỗ. Lập thê hoặc dùng dây mà trục cây gỗ.

    - xe. Lập thê mà đẩy cái xe tới hoặc nắm mà lôi tới.

    - neo. Phần dây neo lên, rút đàng neo lên.

    - hàng. Phân ra, kéo ra từ hàng.

    - binh đi. Đem binh đi.

    - nhau đi. Đem nhau đi, nhiều người đi một lượt.

    - trần. Giăng trần, giăng vải hoặc đệm buồm mà hứng bụi, hoặc để mà che sương nắng.

    Trời – mây. Trời có mây giăng ra.

    - nước. Dụng dây cột gàu thòng xuống giếng mà múc nước, một người nắm một đầu dây mà chạy.

    Giếng -. Giếng phải dùng róc rách, dòng dây gầu mà kéo nước lên.

    Níu -. Nắm mà lôi đi.

    Cái -. Đồ bằng sắt có hai về, thường dùng mà cắt áo quần.

    Ngạt -. Chỗ hai lưỡi kéo xếp mở ; vật chi có hai vế giống cái ngạt kéo.

    - đầu. Nắm tóc mà trì.

    - lưới. Rút tóm tay lưới mà ví cá, đánh lưới.

    Bên -. Bên xe chực mà chở chuyên.

    - chèo bẻo. (Coi chữ chèo).

    - tới. Đem tới, tri mà đem tới.

    - lui. Nắm mà giựt lui, kéo lộn lại, đem thổi luôi.

    - xà lỉa. (Coi chữ lỉa).

    ‘…’ Kèo. n. Cây lớn gác dọc trên đầu cột, để mà chịu lấy đòn tay.

    - giao nguyên. Kèo vẫn giao đâo chịu lấy cây đòn đóng.

    - luôn. Kéo dài gác trên đầu đôi ba cây cột.

    Giao -. Giao đầu kèo; giấy giao kèo, thì là giấy hai bên giao ước chuyện chi mà làm cho nhau, một người một bổn.

    -. Cây kèo gác đỡ ngoài.

    - trái. Kéo lớn bắp, có bắt chỉ.

    - lá. Kèo giẹp mình.

    - bẩn. id.

    - dầm. Kèo chịu hai bên chái, mỗi bên là hai cây.

    - quyết. Kéo ở tại góc chịu cả hai bên mái chái giáp nhau, cũng hai cây.

    Trốn -. Đầu dưới cây kéo.

    Duôi -. id.

    Họng -. Chỗ xẻ cay kéo mà tra vào miệng cột.

    Lưng -. Phía trên cây kèo, chính là phía thả đòn tay.

    - nèo. Cái móc dài, cái kéo móc.

    - móc. id.

    Nói – nèo. Nói nài nạnh, nói xeo nạy. Nói có kèo nèo, kèo móc, thì là nói xeo nạy, gay gắt.

    Cá bông - . Thứ cả nhỏ hay ở dưới bùn ; mật nó đắng ngọt, người ta hay ăn.

    - nài. Nài xin thêm.

    ‘…’ Kẻo. n. Tiếng trợ từ, có nghĩa e sợ, dự phòng.

    - mà. E sợ cho, sợ cho mà. Phải học kẻo mà dốt.

    - phải . E phải, có lẽ phải. Phải giữ mình kẻo phải tai hại.

    - nào.
    Chi -.

    } Quả thiệt, rõ ràng.

    - lắm. Sợ e mà làm.

    - chết. Sợ e phải chết.

    ‘…’ Kép. n. Kỉ cang, thanh cảnh ; con hát lựa, mà còn trẻ.

    - công. Mất công, dụng công nhiều, công kỳ.

    Viết -. Viết kỷ đôi với viết đơn.

    Áo -. Áo may kỷ, áo lót.

    - hát. Con hát lựa, hát hay.

    Đâu -. (coi chữ đâu).

    ‘…’ Kẹp. n. Nhíp lại, nhập lại, kềm chặt, bóp chặt.

    Cái -. Đồ dùng hai vế có thể bóp lại.

    Bẩy -. Bẫy chim có thể mà bóp lại, nhíp lại.

    ‘…’ Kẹt. n. Chỗ hở ra mà chẹt ; mắc trong chỗ hở ấy.

    Xó -. Chỗ xó, chỗ chẹt.

    - tay. Kẽ tay, chỗ hở giữa hai ngón ; tay mắc trong chỗ chẹt nào.

    Mắc -. Mắc vào trong chỗ chẹt.

    ‘…’ Kết. n. Hiệp lại, đâu lại. nối lại, làm cho liền môi với nhau.

    Giao -. (Coi chữ giao).

    Câu -. Câu ở đằng sau hết ; câu tóm lẽ gì đã nói trước. (Coi chữ câu).

    Lời -. Lời nói rút lại.

    - lại. Tóm lại, rút lại, nối lại, đâu lại.

    - vào. Tra vào, làm cho nhập vào, dính vào. Kết dính bài vào áo.

    - lẫy. Bắt tiếng nói, làm ra lẽ gì ; dựng chứng ; bắt lý.

    - môi. Giắt môi, nổi hai đầu môi, làm cho liền môi.

    - đôi. Nhập hai môi lại một ; làm đôi bạn, vợ chồng.

    - ngãi. Làm anh em, bằng hữu.

    - tóc. Bồi tóc, gióc tóc ; vợ chồng kết tóc đến già, chỉ nghĩa là ở trọn nghĩa cho đến già.

    - … hoặc – duyên. Làm vợ chồng.

    Trái chằm -. Thứ trái dài mà giẹp, giống trái bò cạp, người ta hay dụng mà gội đầu, thường phải đốt rồi thì nấu lấy nước mà gội.

    Cá -. Cá trên, nhiều con cặp gắp hoặc kẹp lại từ gấp mà nướng cho khô, cũng là cách làm khô nó.

    ‘…’ Kêu. c. Gọi, lên tiếng gọi ; phát ra tiếng; than van.

    - là. Gọi là, xưng là.

    - gọi. Lên tiếng gọi, xưng gọi.

    - tên. Hô tên ai, gọi từ tên, cứ tên mà gọi.

    - đòi. Lên tiếng gọi ai.

    - réo. Lên tiếng lớn và dài mà kêu ai.

    - van. Kêu la, than van, Kêu Trời van Đất.

    - rêu. Than van, năn nỉ. Quan trên hà hiếp, thiên hạ kêu rêu.

    - la. La lớn tiếng, la lên.

    - khóc. Than van, khóc lóc.

    - oan. Than van về đều oan ức, kêu xin xét đến oan ức.

    - đơn. Làm đơn mà kêu xin quan trên xét lẽ gì.

    - rào. Giả dạng than nghèo, kêu đói, có ý che mắt thiên hạ.

    - Trời. Kêu van xin Trời cứu, hoặc xin Trời chứng miên.

    - xin. Cầu xin sự gì.

    - nài. Nài quan trên tra xét lại, hoặc xin sự gì thêm.

    - hồn. Kêu cho người chết sống lại.

    - mắt miệng. Nắm tóc tai người chết mà kêu cho sống lại.

    - ghe. Hò lên, bảo ghe phải ghé chỗ nào, (phân thủ).

    Chuông -. Chuông ra tiếng ; chuông tốt tiếng.

    Trống -. Trống ra tiếng ; trống tốt tiếng.

    Chim -. Chim trời tiếng kêu la.

    Kèn -. Kèn nổi tiếng ; tốt tiếng.

    Ai -? Tiếng hỏi ai kêu gọi.

    Vân cổ - không thấu trời. Tiếng than phận hèn, kêu xin không thấu tới quan trên.

    - xếch mé. Cứ liên tục mà kêu ngây, không kiêng nể.

    Dù – rêu mọc. Bộ chậm chạp, lâu lắc thới quá.

    Gà – o. Gà mái muốn đẻ, kêu kiếm chỗ đẻ.

    ‘…’ Kha. c.

    - tử. Vị thuốc hay làm cho chặt bụng.

    ‘…’ Kha. c. Bệnh.

    Dưỡng -. Dưỡng bệnh.

    ‘…’ Khả. c. Khá, được, kham cân.

    Bất -. Không nên, không được.

    Quí bất – ngôn. Quí nói không được, quí lắm.

    ‘…’ Khá. n. Được, dễ coi, tốt, nên, đủ, lành mạnh.

    Khả -. Bưa bưa, dễ coi, không hay không dỡ. Vừa được ; vừa mạnh.

    Chẳng -. Chẳng nên; chẳng được sự gì, chẳng giỏi gì.

    Không -. id.

    Chớ -. Tiếng cấm ngăn, chỉ nghĩa là không nên, không được.

    Mựa -. id.

    Đâu -. id.

    Chưa -. Chưa được, chẳng được ; chưa nhẹ bệnh.

    Cũng -. Cũng được, không dở đâu ; Bài nó làm cũng khá.

    Đã -. Đã mạnh lành ; đã được vừa vừa; Nó học đã khá.

    - chăng? Có khả chăng? Đã lành mạnh chăng?

    - không? id.

    Học -. Học được, học vừa được.

    Nói -. Nói vừa được, nói vừa thông.

    Viết -. Viết dễ coi.

    - nói. Nên nói, đáng nói, phải nói.

    - làm. Nên làm, đáng làm, phải làm.

    - học. Đáng học, phải học.

    - lắm. Được lắm, cũng là giỏi, cũng là nên.

    - người. Nên người, tốt người, có vẻ lịch sự, không phải là xấu xa hư hèn.

    - đứa. Nên đứa, có vẻ coi được.

    - trai. Nên trai, không phải là xấu xa hư hèn.

    - giàu. Có của, không phải là nghèo.

    - khen. Đáng khen, cũng là tiếng nói lẫy : Khá khen cho mầy không biết sợ tao!

    - tốt. Vừa tốt, cũng là tốt.

    - xinh. Cũng là xinh, đủ gọi là xinh.

    - chê. Đáng chê.

    - tua. Phải, đáng.

    ... Khác. n. Không giống, không đồng, phân biệt, không phải một thứ.

    - lạ. Lạ lùng.

    - xa. Chẳng giống chút nào.

    - thói. Thói ở khác xa, không đồng một thói.

    - cách. Cách thể không in nhau; không đồng một cách.

    - kiểu hoặc - cảo. Không đồng một kiểu.

    - ý. Không còn một ý như trước. Coi nó khác ý, nó không thương mầy nữa.

    - lòng.
    Không còn một dạ; không phải một lòng.

    - dạ. id.

    - tên. Không đồng một tên.

    - họ. Không phải một họ.

    - chi. Có khác gì, cũng là một thể.

    - gì. id.

    - nào. id.

    Chẳng - chi. Chẳng phân biệt chi.

    Chẳng - nào. id.

    - thể. Cũng như, dường như. Người đời khác thể là hoa, sớm còn tối mất, nở ra lại tàn.

    Thi chẳng -.
    id.

    Cùng cha - mẹ. hoặc cùng mẹ - cha. Không đồng một cha một mẹ.

    - dường. Dường như, cũng như.

    - tiếng nói. Không đồng một thứ tiếng, nói tiếng không giống nhau.

    - giọng. Giọng nói khác nhau, không phải một giọng; trở tiếng.

    - nước. Không đồng một nước.

    - loài. Không đồng loài.

    - đàng. Không phải một đàng, một nẻo, không phải một đạo.

    Khi -. Khi sau, kỳ sau. Tiếng kì hẹn, rằng không phải một khi.

    Phen -. Phen sau.

    Chuyến -. Chuyến sau, không phải chuyến này.

    Chỗ chẳng dành dành chỗ -. Chỗ chẳng ưng thì còn có chỗ khác, (thường nói về sự cưới vợ lấy chồng).

    ‘…’ Khạc. n. Lấy hơi mà đưa đàm nhớt trong cổ ra khỏi miệng.

    - giổ, hoặc giổ -. id.

    ‘…’ Khắc. c. Một phần tư đồng hồ, một chặng đồng hồ; ăn ở mắt mò, độc ác; chạm, cắt, xoi, tỉa, gõ nhịp.

    Một -. Một chặng đồng hồ là 15 phút, một giây lâu.

    Tức -. Tức thì, tức lệnh.

    - kỳ. Kỳ hẹn, định chừng nào.

    Hà -. (Coi chữ hà).

    Khổ -. Làm khổ, làm khúc mắt, ăn ở bất nhơn.

    Ở -. Ở hiểm, ở độc địa.

    - bắc. Làm khúc khổ, hay cằn nhằn, dức lác.

    - con dấu. Chạm con dấu.

    - tự. Chạm chữ vào dấu. Ghe có khắc tự.

    - chữ. id.

    ‘…’ – cốt minh tâm. Chạm xương ghi dạ, không hề quên, (nói về ơn nghĩa).

    - sanh. Đảnh sanh, gõ sanh.

    ‘…’ Khắc. c. Chống nhau, nghịch nhau, không ưa hạp ; đặng, thắng.

    ‘…’ – Xung -. Xung nghịch cùng nhau, không ưa hạp.

    ‘…’ – Kị -. Kị nhau, đụng lấy nhau thì phải biến ra thể gì.

    - nhau. id.

    - hại. Kị nhau mà lại hại nhau.

    - khoải. Tiếng chim kêu giéo giắt.

    ‘…’ Phẫu -. Ăn xớ bớt, hà hiếp, (thường nói về quan lại).

    Khúc -. Mắt mở, làm khúc khổ, từ bậc từ tầng : ăn nói khúc khắc, thì là nói từ tiếng một mà hiểm.

    Ho khúc -. Ho từ tiếng một.

    Tương sanh tương -. Sinh nhau rồi lại kị nhau, (nói về ngũ hành).

    Âm dương tương -. Khi âm khi dương xung nhau, khích nhau biến ra thế gì.

    Thủy hỏa tương -. Nước lửa nghịch nhau, phải biến ra thế gì.

    - kỉ. Thắng mình, dẹp tinh ý. Khắc kỉ phục lễ ‘…’ dẹp tính ý làm làm theo lễ nghĩa.

    - cần – kiệm. Ăn ở cần kiệm, được đều cần kiệm.

    ‘…’ – thiệp. Đặng trận, thắng trận.

    ‘…’ Khấc. n. Chặt cho có lằn mà làm dấu.

    - cây. Chặt cây cho có lằn, khắc mà làm dấu.

    Nói như rựa – cột nhà. Nói chắc chắn, nói không sai lời.

    Lấc -. Lấc xấc, hí hắc.

    ‘..’ Khách. c. Người lạ, người ở chỗ khác mà tới nhà mình, chẳng kì gần xa; người Trung-quốc.

    - thửa. Tiếng đôi cũng là khách.

    - khứa. id.

    Tân -. id.


    - địa. Làm khách phương xa, đất nước lạ lùng.

    - đày. Lưu lạc phương xa.

    - qua đàng. Khách đi qua mà không ở.

    Quí -. Khách quí.

    Thượng -. Khách sang cả.

    Quan -. Quan quiến cùng người lạ. Nhà nhiều quan khách.

    Quán -. Quán đãi khách.

    Nhà -. Nhà rước khách.

    Tiếp -. Rước khách.

    Đãi -. Dọn đãi cho khách ăn, tiếp rước bì bàn.

    Thiết -. id.

    Thết -. id.

    ‘…’ Thích -. Giả khách qua đường mà giết ai.

    Cấm -. Cấm khách ở lại.

    Trượng -. Trọng đãi kẻ tới cùng mình.

    Có -. Có người tới.

    Đông -. Đông người tới.

    Mắc -. Mắc việc tiếp rước kẻ tới cùng mình.

    Rảnh -. Không còn phải tiếp khách ; khách tàn rồi.

    Rằng -. Ít kẻ tới lui, bớt khách.

    Ra -. Ra chỗ riêng để mà tiếp khách, ra nhà hầu, nhà việc mà chịu việc người ta thưa gởi, (nói về quan).

    Ngôi -. id.

    Chịu -. Chịu cho khách tới hoài, hay đãi khách.

    Làm -. Đi tới đất nước khác ; tới nhà kẻ khác ở lâu lắc, làm cho chủ nhà phải mất công ; hay giữ lễ phép, làm khách tỉnh.

    Chệc -. Tiếng gọi của người Trung-quốc.

    Chim -. Thứ chim đen lông đuôi dài, nhỏ con hơn con tu hú, tục hiểu là chim báo tin có khách tới, cho nên gọi là Chim khách, cũng lấy tiếng nó kêu mà đặt tên.

    Chim câu – quán. Thường hiểu là người vô căn kước.

    - tới nhà chẳng gà thì vịt. Tiếp đãi bì bàn, làm theo phép lịch sự.

    Nấu cơm -. Nấu cơm cho khách ăn, nấu cơm có chửng mà đãi người tới ăn.

    Làm như – chim tâu. Tiếng la ồ ào, kêu la inh ỏi, như người Ngô chim tàu, chỉ nghĩa là làm tăng bằng vỡ lở.

    ‘…’ Tiên vi – hậu vi chủ. Chủ phải kiên khách.

    - gần. Người ở lối xóm, quanh làng mà tới.

    - xa. Người ở xa mà tới.

    - quen. Người tới nhà là quen.

    - lạ. Khách lạ mặt không quen thuộc.

    Thương -. Kẻ đi buôn, buôn đường xa, khách giang hồ.

    Hát -. (Coi chữ hát).

    Viết -. Viết chữ mạnh mẽ sắc sảo, đối với viết nhu, là viết chữ uốn éo mà yếu.

    ‘…’ Khai. c. Kể ra, thưa trình, mở ra, nở ra; đào, trổ ; mùi nước tiểu.

    - ra. Kể ra.

    Kê -. id.

    Tiêu -. Kể ra, tiêu trình.

    - tiêu. Kê khai phần xuất phát hết bao nhiêu.

    Làm -. Làm lời kể bày việc chi, thưa trình chuyện chi.

    Làm một là -. Làm giấy kể chuyện gì, thưa trình chuyện chi.

    Giấy -. Giấy thưa trình việc chi.

    - sinh. Thưa trình về việc sinh đẻ.

    - tử. Thưa trình về sự ai chết.

    - đào. Thưa trình cho biết ai trốn, (thường nói về dân làng).

    - ấn. Mở ấn ra mà dùng, làm việc quan lại như trước.

    - công dân. Kể công dân là bao nhiêu.

    - nóc gia. Kể cho biết là bao nhiêu nhà ở trong làng ; thưa trình cho biết mình có nhà ở trong làng.

    - thị. Cho nhóm chợ, qui bạn hàng tới chợ mình lập mà buôn bán.

    - dựng. Gây dựng.

    - kinh. Đào kinh, mở đàng nước cho ghe thuyền thông thường.

    - huyệt. Đào huyệt mả ; đào lỗ chun vào nhà ai mà ăn trộm.

    - mương. Trổ đàng mương.

    - đàng nước. Trổ đàng nước.

    - khẩn. Mở thơ mà xem ; chữ để ngoài bì thơ.

    - - . Có mùi hôi nước tiểu.

    - ngấy. Hôi mùi nước tiểu.

    - đường mở ngõ. Chỉ vẽ đàng đi, chỉ vẽ cho biết việc gì, cho được sự chi.

    - trường. Cho học trò nhập trường, mở cửa trường cho học trò tới mà học.

    - tủ. Lễ mở cửa tủ, ra nghề làm thuốc.

    - cữa hàng. Lập hàng buôn bán, dọn hàng ra mà bán.

    - tiệm. Lập tiệm buôn bán.

    Từ thuở - thiên lập địa. Từ thuở mới có trời đất.

    - hoa. Nở hoa, sinh đẻ. Mãn ngoạt khai hoa, chỉ nghĩa là no ngày thăm tháng mà đẻ.

    Bài -. (Coi chữ bài).

    - phục. Phục chức lại.

    ‘…’ - thích. Được ơn tha về.

    - khoa. Mở hội thi.

    - quang. Soi sáng, làm cho tỏ rạng.

    - nhãn. Mở mắt, làm phép điểm nhãn cho xá hạc.

    ‘…’ Khái. c. n. Cọp

    Con -. id.

    Khí -. Bộ mạnh mẽ.

    Khẳng -. id.

    Qua khỏi truông voi trỏ bòi cho -. Quen thói dễ ngươi.

    ‘…’ Khái. c.

    Đại -. Cả thể, điều cả thể.

    ‘…’ Ngạnh -. id.

    Nhứt – luận. Luận chung, đoán chung cho một thể.

    ‘…’ Khại. n. Đồ gài bằng cây, bằng tre chể to làm như tấm vách để mà vi cọp.

    Cái -. id.

    Vi -. Vi bằng khại.

    Tân -. Đưa khại tới, ví ép lại một chỗ.

    ‘…’ Khải. c. Mở ra.

    - việc. Gây việc, bày việc ra.

    - đầu. Mở đầu, bày ra trước hết.

    - xỉ. Mở răng, mở miệng, nói năng.

    - minh. Sao mai.

    ‘…’ Khay. n. Cái hộc, cái ngăn, đồ dùng mà đựng hộp trầu.

    - trầu. Khay đựng hộp trầu.

    - hộp. Tiếng gọi chung cả hộp cả khay.

    Lá -. Lá buôn dệt từ khổ vân vân.

    ‘…’ Khẩy. n. Lấy móng tay, đầu ngón tay mà đánh nhẹ nhẹ.

    - đờn. Đánh đờn ; đờn.

    - móng tay. Bộ phong lưu.

    Khong -. Bộ thong dong, đong đẩy, không phải làm công chuyện.

    Làm -. Làm ngẩy, làm bộ không ưa, không chịu.

    - mổ. Nói tỏ vẻ, nó gạy ; lẫy mổ mà khể lân.

    Gà mới – mổ. Gà gần nở, mới xoi vỏ trắng mà chun ra.

    ‘…’ Kham. c. Khá, chịu nổi, có sức.

    - việc. Làm việc được, làm nổi việc.

    Bất -. Không khá, không chịu nổi.

    Không -. id.

    - hèn chi. Bởi vậy, tiếng lấy làm lạ mà nói quyết.

    ‘…’ tiểu thuyền bất - trọng tải. Thuyền nhỏ không chở được nhiều. Tài sức ít, không kham việc lớn ; bụng nhỏ ăn không được nhiều.

    ‘…’ Khám. c. Xét tra, ngục thất.

    - nghiệm. Xét nghiệm, tra xét tường tất.

    - khẩn. Xét xem.

    - điền. Xem coi ruộng đất.

    Lý -. Đi khám xét. Thường nói về ruộng đất, quan phải đi tới cho biết làm mùa được mất thế nào).

    - đạc. Đo đắn, xét đo cho biết sào mẫu v.v. Sở khám đạc.

    - đường. Ngục thất, nhà tù.

    - thất. id.

    ‘…’ Khảm. c. Cẩn, chạm, nhận.

    - xa cừ. Cẩn bằng ốc xa cừ.

    Đồ -. Đồ cẩn.

    Hàng -. Hàng phố bán đồ cẩn, lắm đồ cẩn.

    ‘…’ Khám. n. Khuôn tran, khuôn chạm làm ra giống cái nhà thờ.

    Cái -. id.

    - thờ. id.

    ‘…’ Khảm. (Cảm). c. Loại cây hay sinh nhựa, thường gọi là chai.

    ‘…’ – lãm. Chai, cây oliva ; chai cây dầu.

    ‘…’ Khảm. c. Tên quẻ. (Coi chữ quái).

    Hướng -. Hướng bắc.

    ‘…’ Khẳm. n. Đầy đủ.

    Ăn -. Ăn đủ, ăn no.

    Mặc -. Đủ mặc.

    - ăn – mặc. Đủ ăn đủ mặc.

    - lòng. Đầy lòng, no lòng.

    - dạ. id.

    Thuyền chở -. Thuyền chở đầy.

    - dừ. Chở khẳm quá. (Thường nói về ghe thuyền).

    - liêm. id.

    Không -. Không đủ.

    Vừa -. Vừa đủ, vừa đầy.

    Chỗ ăn không hết, chỗ thết không -. Chỗ hữu dư, chỗ bất túc, thường nói về thầy thuốc gặp bệnh giàu trả tiền có dư, gặp bệnh nghèo không có mà trả cho đủ ; phải châm chước lấy chỗ giàu bỏ chỗ nghèo, gọi là dĩ đông bỏ tây.

    ‘…’ Khâm. c. Kính, trọng.

    - sùng. id.

    - phục. id.

    - thừa. Kính vâng. Khâm thừa minh giáo.

    ‘…’ chỉ nghĩa là kính vâng lời dạy bảo.

    - sai. Tước quan lớn lãnh mạng đi việc chi.

    - mạng. id.

    - sắc. Kính vâng chỉ dạy.

    - thử. Kính vâng theo như vậy (tiếng vua thường dùng, để sau lời sắc chỉ).

    - phụng. Kính vâng.

    - thiên giám. Tước quan thiên văn.

    ‘…’ Khâm. c. Đồ lót giường, mền.

    Thượng -. Mền đắp, đồ phủ trên mình kẻ chết.

    Hạ -. Mền lót, đồ lót dưới mình kẻ chết.

    Y -. Đồ bận cho kẻ chết.

    ‘…’ Khâm. c. Cổ áo, vạt áo.

    ‘…’ Thanh -. Tú tài, bậc học giỏi.

    ‘…’ Liên -. Anh em bạn rể.

    ‘…’ Khan. n. Có hơi khô, không được tư nhuận ; tiếng không thanh.

    - cổ. Khô trong cổ.

    - giọng. Khản giọng, giọng nói không thanh. (Nhứt là tại cổ khô).

    - tiếng. id. Khàn tiếng, tiếng nói không thanh.

    Khô -. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là khô.

    La -. La không, nghe những tiếng la ; la mà không nói, không kêu khóc.

    Kêu -. Kêu dài, có ý than nghèo than khổ.

    Tòa -. Làm bề thế, làm mặt lớn. (Tiếng Khách)

    Tràn -. Nhiều lắm, đấy đẫy.

    - lại. Chặc đón lại mà hỏi mà bắt vân vân, như khan bộ hành, khan ghe thuyền.

    ‘…’ Khán .c. n. Xem, mùi hôi mốc.

    Khai -. Mở xem. (Chữ đề ngoài bì thơ).

    Chiếc -. id.

    Triều -. id.

    Thâu -. id.

    Quan -. Xem coi.

    - kiến. Ngó thấy, xem thấy.

    - đốc. Tước quan coi đốc việc chi.

    Hảo -. Coi đẹp, coi xin, dễ coi.

    - cơ. Coi máy, thợ coi máy.

    Hôi -. Có mùi ấy, mùi chua thiu ; hôi mốc.

    ‘…’ Khản. n. Khô ráo, không được tư nhuận, gần đồng một nghĩa với chữ khan.

    - tiếng. Khan tiếng, tiếng nói không trong.

    - đờm. Mắc đờm vướng, tiếng nói không trong ; đờm vướng trong cổ.

    Mực -. Mực không đậm.

    - -. Không trong đục, không đậm lòng.

    ‘…’ Khăn. c. Đồ bịt trên đầu, hoặc để mà cầm tay, mà lau chùi.

    - dài. Khăn vấn trên đầu, bịt đầu.

    - ngang. Khăn vấn qua một bận cũng gọi là khăn đoản.

    - thanh. Khăn ngang xanh.

    - chê. Khăn vải trắng để vấn trên đầu, làm đầu có tang.

    - khô. id.

    - nhiễu. Khăn bằng nhiễu, (thường hiểu là khăn dài).

    - điều. Khăn ngang màu điều.

    - đầu rìa. Khăn ngang bịt thắt môi ra phía trước.

    - xéo. Khăn vuông bôn chéo, có chỗ hay dùng mà bịt đầu gọi là bịt khăn xéo.

    - tay. Khăn cầm tay.

    - lau. Khăn để mà lau chùi.

    - bàn. Khăn trải bàn.:rose: