06. Gói Bo-Bưu - dtuyet (type done)

16/9/15
06. Gói Bo-Bưu - dtuyet (type done)
  • nguyên-quân để chỉ những bậc hào-hiệp: Khiến người lại nhớ câu Binh-nguyên-quân (K).
    Bình-sơn '...........'. Tên một quả núi ở trước kinh-thành Huế, dáng như cái bình-phong, cho nên cũng gọi là Ngự-binh.
    Bình-thuận '...........'. Tên một tỉnh ở Trung-kỳ, giáo với Nam-kỳ

    Bỉnh
    Bỉnh '..............'. Cầm, ít khi dùng.
    Bỉnh-bút '............'. Cầm bút. Chỉ những người làm sách làm báo: Ông Mỗ bỉnh bút báo....... Bỉnh-quyền '............'. Cầm quyền-chinh trong tay. Bỉnh-văn '............'. Giữ việc viết văn khi tế lễ.

    Bĩnh
    Bĩnh. Phình to ra: Bầu bĩnh
    Bĩnh. Bậy, thường dùng để chỉ trẻ con phóng-uế bậy. Nghĩa rộng là phá hoãng: Đập bĩnh, phá bĩnh.

    Bịnh
    Bịnh. Tức là chữ " bệnh " đọc sai đi. Xem chữ " bênh ".

    Bịp
    Bịp. Dùng cách gian-lậu che mắt người để lấy tiền, hay dùng về cuộc cờ bạc (tiếng không lịch-sự).

    Bít
    Bít. Bưng kín, ngăn lấp, rào đậu: Bít tối, BÍt được miệng bình, miệng vỏ, ai bít được miệng o miệng dì (T-ng).
    Bít-tất. Cái để mặc vào chân.

    Bịt. Bao phủ, che kín cả hay một phần: Bịt miệng bưng tai, bít bát, bít chén.
    Bịt-bùng. Che đậy, kín, tối-tăm: Vào cái nhà tối bịt-bùng cả, việc ấy bịt-bùng lắm.
    VĂN-LIỆU. - Bịt mắt lấy tiền (T-ng). - Bịt mắt bắt dê (T-ng). - Roi son bịt bạc, bộ nhạc đồng đen (câu hát thằng hề). - Ai ai khóa miệng bít hơi (Nh-đ-m). - Miệng bình bịt kín ai hay (Nh-đ-m).

    Bíu
    Bíu. Nắm lấy: bíu vào cành cây, người nọ bíu lấy người kia.
    Bíu-bó. Bận

    Bìu
    Bìu. 1. Cái bọc, cái túi: Bìu áo, bìu đựng thước đựng trầu. - 2. Xưng phồng lên: Bìu cổ, bìu môi.
    Bìu-bịu. Phình to ra, nặng sệ xuống: Cái mặt bìu-bìu.

    Bĩu
    Bĩu. Có khi nói là " bỉu ". Sễ môi, tỏ ý chê, dỗi: Bĩu môi bĩu mỏ.

    Bịu
    Bịu. Một bọc một gói đeo theo người: Đeo một bịu nặng. Nghĩa nữa là cái bướu.
    Bịu. Tên tục làng Hoài-bão ở huyện Tiên-du tỉnh Bắc-Ninh, có ông trạng tục gọi là Trạng Bịu.

    Bo
    Bo. Giữ không buông ra, không dùng một mình.
    Bo-bíu. Cũng như biu-bo, vương mắc, không rời ra được: Công nợ bo bíu. Bo-bo. Cố ý giữ lấy, không bỏ rời ra: Tham tài giữ bo-bo. Bo-siết. GIữ gìn chắt bóp.
    VĂN-LIỆU. -Tiền buộc giái yếm bo-bo. Chẳng chi thầy bói thêm lo vào mình (C-d). - Của mình thì giữ bo-bo, của người thì để cho bò liếm đi (C-d). - Chẳng ăn chẳng mặc chẳng chơi, Bo bo giữ lấy của trời làm chi (C-d). Thương cha nhớ mẹ một lòng bo-bo (Ph-H).
    Bo-bo. Tên một thứ cây cũng gọi là cây "y-dĩ ", hột nó dùng làm thuốc hay nấu cháo ăn.


    Bó. 1. Dùng cái lạt hay cái dây buộc chặt nhưng vật gì hợp lại với nhau: Bóp củi, bó lúa, bó dò. Nghĩa bóng là buộc lại không làm gì được: Cái khó bó cái khôn (T-ng). - 2. Những vật gì bó lại với nhau cũng gọi lá bột bó: Trăm bó đuốc cũng vớ được con ếch (T-ng).
    Bó-buộc. Nghĩa bóng nói không được tự-do, hình như có cái gì buộc giữ lại. Bó dọ. nghĩa bóng nói ngồi một xó một chỗ, không đi đâu, không làm gì, giống như người trong dọ. Bó gối. Cách ngồi lấy tay khoanh lấy gối. nghĩa bóng kà gặp lúc bĩ, không hành động được: Quân-tử thất-cơ ngồi bó gối, Tiểu-nhân đắc chí gãy đàn môi (thơ cổ). Bó tay. Nghĩa bóng nói không làm gì được, hình như buộc tay lại: Mà chàng Thúc phải bó tay (K).
    VĂN-LIỆU. - Bó mo thì thiếu bó chiếu thì thừa (T-ng). - Hàng săng chết bó chiếu (T-ng). - Nghé o nghé o, trong bó mo ngoài trái đất, no gì mà no (truyện cổ, con trâu nói). - Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn (câu tính cổ). - Con giàu một bó, con khó một nén (T-ng). - Bó thân về với triều đình (K).

    Bò.
    Bò. 1. Đi bằng hai tay và hai đầu gối: Chưa tập bò đã lo tập chạy. (T-ng). - 2. Đi sát bụng xuống đất mà đi chậm-chạp: COn rùa bò, con rắn bò, con kiến bò. nghĩa bóng nói người đi chậm: Từ phố dưới lên phố trên mà bò đến nửa ngày. - 3. Lăn: bon bò (lối đánh đáo cho đồng tiền lăn). - 4. Một miếng đánh vật: Đánh vật miếng bò. - 5. Len-lỏi: Xa thế mà cũng bò đến được.
    Bò lê bò làng. nói về cách đau-đớn hay say-sưa quá mà không đi được. Bò lan. Những loài dây nằm bò dưới đất lan dần ra. bò men. Bò lần lần theo bên cạnh một chỗ nào mà sang qua. bò sát. Tên gọi chung các loài bò sát bụng xuống đất. Bò xồm. Bò mà cất cao mình lên.
    Bò. Tên một loài thú nhai lại hình thù giống như trâu sừng ngắn và bé hơn: Bò đực, bò cái.
    Bò mộng. Bò thiến để cho béo. Bò tót. Thứ bò rừng lớn mà khỏe, sừng dài mà cong, khác với sừng bò thường. Bò tơ. Thứ bò non.
    VĂN-LIỆU. - Bò chết chẳng khỏi rơm (T-ng). - Bò chết chờ khỉ khet61 rụng (T-ng). - Bò đàn rơm mục (T-ng). Bò đen húc lẫn bò vàng, Bò vàng hết vía đâm quàng xuống sông (đồng-dao). - Sợ như bò thấy nhà táng (T-ng). - Đo bò làm chuồng (T-ng). Lo bò trắng răng (T-ng). Thằng Bờm có cái quạt mo, Ông trạng muốn đổi ba bỏ chín trâu (C-d). - Vàng có mà bò, To có mà voi (T-ng).
    Bò. Tên một thừ bánh đổ vào chén, khi hấp thì bột nở lên miệng chén, nên gọi bánh bò.
    Bò. Tên một thứ ngói làm hình khum-khum như lưng con bò.
    Bò bướng. Ngang ngạnh, hay giở lý-sự mà cãi ương.

    Bỏ
    Bỏ. I. Cái vật gì vào một chỗ: Bỏ tiền vào túi. Nghĩa nữa là trộn vào vật gì làm cho mắc phải: Bỏ bả, bỏ thuốc độc
    Bỏ dọ. Bỏ vào trong dọ. Nghĩa bóng nói việc gì chắc hẳn, không chệch được.
    VĂN-LIỆU. - Bốc mũi bỏ lái (T-ng). - Bốc ô nọ bỏ ô kia (T-ng). - Bỏ muối vào mắt (T-ng). - Bốc lữa bỏ bàn tay (T-ng). - Trói voi bỏ dọ (T-ng). Dao vàng bỏ đẫy kim-nhung. Biết rằng quân-tử cò dùng ta chăng (C-d).- Ta thương mình mình chẳng thương ta, Muối kia bỏ bể mặn đà có nơi (C-d).
    II. Không dùng nữa, không nhìn nhận đến: Nhà nước bỏ khoa thu; bỏ nhà đi mất.
    Bỏ chứa. Không thể ăn hết được, đã ăn dở mà bỏ lại ít nhiều: Trẻ con ăn cơm hay bỏ chứa. Bỏ dở. Còn dở-dang mà bỏ lại: Làm bỏ dở, ăn bỏ dở. Bỏ đời. Nghĩa bóng là chết. Bỏ hoang. Không cày cấy, không sửa sang. Bỏ liều. Không trông nom đến, muốn ra thế nào thì ra. Bỏ lửng: Không bỏ dứt, nữa bỏ nửa không: Chị chàng kia bị chồng bỏ lửng đã mấy năm nay. Bó mứa. Cũng như " bỏ chứa ". Bỏ qua. Không trông đến, không hỏi đến. Bỏ quá. Cũng như " bỏ qua ". -2. Không chấp chi, không kể đến những việc trước: Nó trót dại, xíu ông bỏ quá đi cho. bỏ sót. Lấy không hết còn bỏ sót lại. Bỏ vạ. Không nhìn nhận đến, bỏ mặc kệ. Bỏ xó. Để một nơi không dùng đến.
    VĂN-LIỆU. Tham con đỏ bỏ con đen (T-ng). bỏ thì thương vương thì tội (T-ng). - Ông tơ ghét bỉ chi nhau (K). - Tiết trăm năm nỡ bỏ đi một ngày (K). Lầu xanh lai bỏ ra phường lầu xanh (K). Cũng liều bỏ quá xuân-xanh một thì (K). Sập đá hoa bỏ vắng không ngồi (câu hát).

    Bõ.
    Bõ. Đáng công, phụ lòng: Bõ công trang-điểm má hồng răng-đen (C-d).
    Bõ-bèn. Cũng như " bõ "": Bõ bèn gì, không đáng công, không phụ lòng.
    VĂN-LIỆU. - Vinh hoa bõ lúc phong trần (K). - Trước cho bõ ghét những người (K). - Vui này đã bõ đau ngầm xưa nay (K). - Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K). - Bõ công đen sách sớm khuya học-hành.
    Bõ. Tiếng gọi những đầy tớ đã già: Bõ gà tỏ mối xưa sau. Chồng u nuôi cũng gọi là " bõ ". Tiếng Nam-kỳ dùng để gọi những người cha đỡ đầu.

    Bọ
    Bọ. Loài sâu ròi: Các thứ thịt cá để lâu hay sinh bọ.
    Bọ ròi. Nghĩa bóng nói người bẩn bụng hay có tính độc hóm.

    Bóc.
    Bóc. Lột lần vỏ ngoài, cởi ra: Bóc vỏ bỏ hột.
    Bóc lột. Cởi lấy cả áo quần và những đồ vật ở trong mình người ta. Nghĩa bóng lấy hết cả của người: Đánh bài là cuộc vui, không phải là chủ đề mình trần: Hơn nhau cái áo cái quần, Chứ kể bóc trần ai cũng như ai (Ph-ng).
    VĂN-LIỆU. - Bóc áo tháo cày (T-ng). - Bóc ngắn cắn dài (T-ng). - Nơi thì bóc quần bóc áo, Nơi thì nấu cháo cho ăn (T-ng).

    Bọc
    Bọc. 1. Gói lại, bao kín chung quanh: Da bọc lấy xương. - 2. Những cái gì bapmki1n chung quanh cũng gọi là cái bọc: Bọc trầu, bọc quần áo, Anh em cùng một bọc mẹ sinh ra.
    VĂN-LIỆU. - Xương bỏ ra, da bọc lấy (T-ng). - Lá rách lá lành đùm bọc (phú Thế-tục). - Xú-xì da cóc mà bọc trứng gà (câu đó quả vải).

    Bói
    Bói. Tức là nghĩa chữ bốc, deo quẻ xem sự cát hung. Xem chữ " bốc ": Bói ra khoa thấy (T-ng).
    VĂN-LIỆU. - Bói ra ma quét nhà ra rác (T-ng). - Người cân hay nói, thầy bói hay nhìn (T-ng). - Xoi-xói như thầy bói dọn cưới (T-ng). - Chấp-chới như thầy bói cúng thánh (T-ng).
    Bói cá. Tên một thứ chim hay lượn trên mặt nước xem có cá thì bay xuống mổ lấy.

    Bỏi
    Bỏi. Những đồ dùng có hai mặt phẳng đều nhau, dưới có chuôi cầm: Quản cờ bỏi, trống bỏi.
    VĂN-LIỆU. - Già chơi trống bỏi (T-ng).

    Bom
    Bom. Phỉnh nịnh. Những người gian nịnh hay bom-bỉnh, Nghe những giọng bom thì ghét quá. Bởi tiếng Pháp chữ poinper nghĩa là rút ấy, ta dùng làm nghĩa bóng để trỏ cách phỉnh người lấy tiền: Bom tiền, bom của, bom xủ.
    bom. Tên một thứ trái phá, thường gọi là quả bom. Bởi chữ " bombe ".

    Bòm
    Bòm. Tiếng rơi xuống nước mà động lên: Rơi bủm xuống nước.
    Bòm-bỏm. Tiếng nhảy trên mặt nước: Con ếch nhảy bòm bõm dưới nước.

    Bỏm-bẻm
    Bỏm-bẻm. Dáng miệng nhau: Bỏm-bẻm dâu dê, nhai trầu bỏm-bẻm.

    Bõm
    Bõm. Rơi xuống nước mà có tiếng kêu lên, nhỏ hơn tiếng bỏm: Rơi bõm xuống nước.

    Bon
    Bon. Lăn đi, chạy nhanh: Bon đi mất. Đồng xu bon đâu mất.
    Bon-bon. Chạy nhanh. Bon chen. Nói có ý trạnh-canh: Bon chen trong cuộc hoạn-trường. Cũng thân nộ-lệ cũng phường bốn xu (câu hát). Bon chon. Cũng nghĩa như " bon ": Ví chăng cơ-sự tại trời, Bon chen sao khỏi, đổi dời sao xong (L-V-T).
    Bon-bon. Tên một thứ cây.

    Bón
    Bón. Vun thêm, bù thêm: Bón cây, bón lúa v.v.
    Bón xới. bón phân và xới đất ở chung quanh gốc cây, làm cho không-khí thông xuống.
    VĂN-LIỆU. - Trồng cây thì phải bón cây. Bón cho tươi tốt lâu ngày thêm hoa (câu hát).
    Bón. Cho trẻ con ăn khi nó chưa biết và: Bón cơm, bón mồi cho trẻ con.

    Bòn
    Bòn. Thu nhặt từng tí một: Bòn từng đồng kẽm.
    Bòn đài. Dùng cách mà thu nhặt kấy, không bỏ một tí ti, không bỏ sót tí nào: Ăn bòn ăn mót.
    VĂN-LIỆU. - Bón như thở-công bón vàng (T-ng). - Bón nơi khổ bệu dãi nơi quần hồng (T-ng). - Con gái là cái bón (T-ng). - Khổ son bòn khổ nau (T-ng).

    Bỏn-xẻn
    Bỏn-xẻn. Cũng như " bủn xỉn ", nói một cách hà-tiện, khí-cục nhỏ mọn, keo cúi bẩn thỉu

    Bọn
    Bọn. Một đoàn, một lũ: Bọn học trò.

    Bong
    Bong. I. Không dinh, rời ra mà cong lên. Cái quạt này phất không kĩ, giấy bong hết cả.
    VĂN-LIỆU. - Người xấu duyên lăn vào trong, Bao nhiêu gái đẹp duyên bong ra ngoài (C-d).
    II. Rối-rít (bởi bòng-bong là một thứ cỏ rối, nên mượn tiếng bong): Ngày ba tháng tám những chơi dong, Đến lúc vào trường bụng rối bong (thơ cổ).
    III. Tiếng trống nhỉ: Bà mụ đánh trống bong bong.
    Bong-bóng. 1. Cái bọc chứa nước tiểu, tức là cái " bàng-quang ". - 2. Cái gì phồng ra trong có không-khí hoặc có nước cũng gọi là " bong-bóng ": Bong-bóng nước.
    VĂN-LIỆU. - Tham bong-bóng bỏ gọng trâu (T-ng). - Trời mưa bong-bóng bập-bồng, Mẹ đi lấy chồng con ở với ai (C-d).

    Bóng
    Bóng. I. cái vệt tối vì một vật gì che khuất ánh sáng mà thành ra: Cây cao bóng cả. Nói bóng (nói xa-xôi mà tưởng-tượng đến sự thực). Nghĩa bóng (nghĩa xa-xôi, đối với nghĩa chính, nghĩa đen).
    Bóng dâm. Những đám mây che khuất mặt trời mà làm thành ra. Bóng mát. Những vật gì che khuất mặt trời mà thành ra một chỗ dâm mát. Bóng rươi. Về mùa nước rươi hay có cơn mưa, ta thường gọi là mưa bóng rươi.
    VĂN-LIỆU. -Bắt bóng dè chừng (T-ng). - Bóng tần vừa lạt vẻ ngân (K). - Nàng về chiếc bóng song hte (K). - Người về chiếc bóng năm canh (K). - Người xinh cái bóng cũng xinh, Người dỏn cái tỉnh-tình-tinh cũng dón (C-d). Tiếng loa rậy đất, bóng tinh rợp đường (K).
    II. Cái hình soi vào mặt phẳng mà phản-chiếu ra: Bóng người trong gương.
    Bóng ác. Bóng mặt trời. Xem chữ " ác ". Bóng dáng. Hình dáng bề ngoài. Bóng quáng. Bóng trông lòa cả mắt. Bóng thỏ. Bóng mặt trăng. Xem chữ " thỏ ".
    VĂN-LIỆU. - Bóng hồng nhác thấy nẻo xa (K). - Bóng quang-âm vì-vụt, sự đời thôi để khúc ca-bồn (tế-phụ). - Chênh-chênh hóng nguyệt sế mành (K).
    III. Ánh sáng: Bóng đèn thấp-thoáng năm canh.
    Bóng câu. Bóng ngựa bạch-câu (nói ví người ta ở trên đời thấm thoắt, cũng như bóng ngựa bạch-câu chạy qua cửa sổ).
    VĂN-LIỆU. - Bóng thiều-quang lai-láng xế về đây (hạt nói). - Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần (K).
    IV. Hồn vía: Bóng có bóng cậu ám vào con đồng.
    Bóng vía. Cũng như nói hồn vía: Anh đi đâu mấy hôm nay mà không thấy bóng vía đâu cả. Bóng đè. Khi ngủ hình như có người đè chân tay không cựa được.
    V. Một cái mặt gì đánh nhẵn bóng lên có thể soi được: Bào trơn đánh bóng. Sáng bóng (sáng quá, có thể soi vào mà trông thây bóng).
    Bóng: (Tiếng đường trong). Tức là " ảnh " Chụp bóng.

    Bòng
    Bòng. Loài cây quả có múi giống như quả bưởi: Bông đào (bòng tía ruột). Bóng đường (bòng ngot).
    VĂN-LIỆU. - Ăn bưởi lại nhớ có đền bòng. Ăn cam nhớ quít ăn hồng nhớ nhau (C-d). - Nhạt cam chớ phụ, ngọt bòng chớ ham (C-d).
    Bòng. Nựng, bế. Xem chữ " bồng ".
    Bòng-bòng. Xơ tre vót ra mà nó rối lại. Bối rối: Ruột rối như bói bòng-bong.
    VĂN-LIỆU. -Phu-nhân rối tựa bòng-bong (N-đ-m).

    Bỏng
    Bỏng. 1. Bị lửa hay nước sôi mà phòng da lên: Bỏng nước, bỏng lửa. - 2. Ngô hay gạo rang phồng lên cũng gọi là " bỏng ": Bỏng cốm, bỏng ngô.
    Bỏng rạ. Một thứ bệnh ngoài da lên từng nốt trông như hột bỏng vậy.
    VĂN-LIỆU. - Xôi hỏng bỏng không (T-n).

    Bọng
    Bọng. Cái túi, cái bọc để chứa nước hay là chất lỏng ở trong người hay loài vật: bọng đái, bọng mật, bọng ông v. v.
    VĂN-LIỆU. - Bong-bóng bọng tim (T-n). - Khỏi họng ra bọng đơ (T-n). - Chưa vỡ bọng cứt đã đói bay bổng (T-n).

    Bóp
    Bóp. lấy tay nắm chặt một vật gì mà làm cho dúm lại: Vo tròn bóp bép.
    Bóp đầu bóp cổ. Nghĩa bóng nói lấy thế-lực mà đè nén, hà-hiếp người ta: Lý-trưởng thường hay bóp đầu bóp cổ những nhà lép vế.
    Bóp bụng. Cố nhịn: Cắn rắng bóp bụng. BÓp chắt: Bỏn sẻn: Không nên bóp chắt quá để làm giàu. Bóp mắt. Bắt chẹt mà bán đất, kêu bán đắt quá: Bán hàng như bóp mắt mà lấy tiền. Bóp nặn. Hà-hiếp để lấy tiền của.
    VĂN-LIỆU. - Bóp mồm bóp miệng (T-n). - Bóp cổ lè lưỡi (T-n). - Bóp cổ nặn họng (T-n).

    Bọp
    Bọp. Tiếng nơi xuống: Rơi đánh bọp một cái.
    Bọp-bẹp. Nói về vật gì hoặc bề ngoài méo-mó chưa được tròn, hoặc bề trong lóp-lép chưa đầy đủ: Bao chè bọp bẹp.

    Bọt
    Bọt. Bong-bóng nhỏ nổi lên trên mặt nước: Bọt nước, bọt rượu, bọt xà phòng v. v.
    Bọt-bèo. Cái bọt và cây bèo nổi lên trên mặt nước. Nói ví là hèn mọn lênh-đênh: Phận bọt bèo.
    VĂN-LIỆU. - Bọt trong bể khổ bèo đầu bến kia (C-o). - Phận bọt bèo bao quản nỗi lệnh đênh (Câu hát).
    Bọt. (Nước bọt) Nước miếng: Nói bã bọt mép.
    Bọt muối. Tên một loài cây (Génibrel).


    Bô. Chỉ về tiếng kêu, thường dùng chữ liền nhau: Tiếng người nói bô bô.
    VĂN-LIỆU. - Trời sao chiều mãi phường hai miệng, Vẫn cứ bô-bô suốt cả ngày (Cái điều sáo).
    Bô. 1. Bậc chí tôn, đời thượng-cổ nước ta gọi vua là " bô ": Bô hồ hà lat (Vua ở đâu) (Nam-sử). - 2. Ông cụ già đáng tôn-kính cũng gọi là " bô ".
    Bô '............'. 1. Trốn, thường dùng với tiếng khác: Bô-đào (trốn biệt một chỗ). - 2. Thiếu thuế hay thiếu tiền gì của nhà vua. Thường dùng với tiếng khác: Bô-phụ.
    Bô-bá. '..............'. Trốn-trành lưu-lạc. Bô đào '................'. Phạm tội mà đi trốn.

    Bố
    Bố. Túc là " cha ". Tiếng đời cổ nước ta gọi cha là " bố ", gọi mẹ là " cái ".
    Bố cu. Tiếng gọi người đã có con trai, đại-ý là những người hèn- hạ không có danh-hiệu gì, nên dùng tiếng ấy để gọi thay cho tên cái. Bố chồng. Người để ra chồng: Bố chồng là lông con phượng. Bố đĩ. Tiếng gọi người có con gái, đại-ý cũng như " bố cu ". Bố đỏ. Tiếng gọi người có con mới sinh, đại-ý cũng như tiếng " bố cu " " bố đĩ": Điều dại điều khôn nhờ bố đỏ (Câu đối). Bố ghẻ. Tức là " dượng ". BỐ vợ. Người đẻ ra vợ: Vênh-váo như bố vợ phải đấm (T-n).
    VĂN-LIỆU. - Rằng nghe như bố con bàn (N-đ-m). - Bố mày dường có thù gì với ai (N-đ-m). - Bố vợ là vớ cọc chèo (T-n). - Bố mẹ giàu có, bố mẹ khó con không (T-n).
    Bố '.......'. Tức là chữ " bá ". Xem chữ " bá ".
    Bố-thí '............'. Ban phát cho kẻ nghèo khó. Xem chữ " bá thí ".
    Bố '..............'. Vải dùng làm đồ mặc. Không dùng một mình. Bố-kinh.'.........'. Một người vợ tiết-kiệm. Nguyên vợ Lương-Hồng là nàng Mạnh-Quang thường mặc đồ kính-thoa bố-quần (trâm bằng gai, quần bằng vải), nên mượn chữ ấy gọi người vợ, nghĩa là tỏ-ý dè-dụm: Dám đem trần-cấu dự vào bố-kinh. Bố-vi '..........'. Cái màn vải vây chung quanh, dùng để che ở trong nhà, hay dùng để che cho con cháu lúc đi đưa ma.
    Bố-cái đại-dương '..............'. Tên dân gọi tôn phùng-Hưng đời trước. Nghĩa là tôn ông như bố mẹ vậy.
    VĂN-LIỆU. - Dấu Bố-cái rêu in nền miếu, Cảnh bà Đanh hoa khép cửa chùa (Phú Tây-Hồ).

    Bồ
    Bồ. Đồ dùng bằng tre hoặc bắng nứa để chứa đựng: Bồ đựng thóc, bồ chứa hàng.
    VĂN-LIỆU. -Nam mô một bồ dao găm (T-ng). - Bảy bồ cám tám bồ bèo (T-ng). - BỐ chồng là lông chim phượng, mẹ chồng là tượng mới tô, nàng dâu là bộ chịu chửi (T-ng). - Dốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình (C-d). - Mẹ em đẻ em trong bồ, Anh nghĩ cái chuột anh vố đứt đuôi (C-d). - Em khôn em ở trong bồ, Chị dại chị ở kinh-đô chị về (C-d).
    Bồ-các. MỘt thứ chim, lông đen có đốm trắng ở ngực: Bồ các là bác chin dị (T-ng).
    VĂN-LIÊU. - Bồ các tha rác lên cây, gió đánh lung-lay là ông Cao-tổ.
    Bồ-cắt. Tên một giông chin dữ hay bắt chim con.
    Bồ-câu. Tên một thứ chim nuôi.
    Bồ-côi. Con mà cha hay mẹ, hoặc cả cha mẹ chết rồi: Bồ côi cha ăn cơm với cá, bồ côi mẹ liếm lá đầu chợ (T-ng).
    Bồ-cu. Tên một thứ chim biết gáy: Bồ-cu bồ-các, tha rác lên cây.
    VĂN-LIỆU. - Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, bồ-cu ấp nước thì ta lấy mình (C-d). - Bồ-cu trong tổ bay ra, Chân tay mầm-mẫm cổ hoa hột cườm (C-d). - Bồ-cu mà đổ nóc nhà, Mấy đời đàn bàn đi hòi đàn ông (C-d). - Trời mưa trong núi mưa ra, Bồ-cu gáy giục, đa-đa gáy giồn (C-d).
    Bô-dài. Cái mo cau gập lại dùng đề múc nước: Gạo đổ bồ-dài, muối đổ bàn chân (T-ng)/
    VĂN-LIỆU. -Không đầy miệng mo, có đâu cho bồ dài (T-ng).
    Bồ-hòn. Một thứ cây có quả hình tròn, nhựa đắng, xát vào nước thì có bọt, dùng để giặt quần áo: Ngậm bồ-hòn làm ngọt.
    VĂN-LIỆU. - Thương nhau quả ấu cũng tròn, ghét nhau quả bồ-hòn cũng méo (T-ng). - Đắng cay ngậm quả bồ-hòn (C-d). - Chén mới phải ngậm bồ-hòn đắng thay (K).
    Bồ-hôi. Cũng gọi là " mồ hôi ". Một thứ nước ở trong người theo lỗ chân lông mà tiết ra ngoài: Hòn đá còn có khi đổ bồ-hôi (T-ng).
    VĂN-LIỆU. -Bồ-hôi chàng đổ như mưa ướt đầm (K).- Bồ-hôi nước mắt (T-ng).
    Bồ-kết. Mốt thứ cây có quả dùng để gội đầu, giặt quần áo và làm vị thuốc.
    Bồ-nông. Tên một thứ chim, mình to mỏ dài, ở dưới cở có cái bìu để đựng cá: Bồ-nông cả mỏ khó kiếm ăn (T-ng).
    VĂN-LIỆU. - Chim chích mà ghẹo bồ-nông, Đến khi nó mổ lạy ông tôi chừa (C-d).
    Bồ-nhìn. HÌnh người giả, bện bẳng rơm rạ hay là bằng thứ khác để đứng ở vườn làm cho các thứ chim sợ không dám xuống: Bồ-nhìn coi ruộng dưa (T-ng).
    Bồ '...........'. Tên mốt thứ cỏ mềm yếu, nên thường dùng để ví người con gái: Nát thân bồ-liễu đền nghì trúc mai (K).
    VĂN-LIỆU. - Chút thân bồ-liễu nào mong có rầy (K).
    Bồ-công-anh. Tên một loài thảo, cũng gọi là " bồ cóc ", dùng làm thuốc nhọt.
    Bồ-đào '..............'. Tức là cây nho, bồ-đào-tửu tức là rượu vang bằng quả nho trong đó có nhân ăn được.
    Bồ-đề '................'. Tên một thứ cây có quả dùng làm chỗi tràng hạt, bà vãi thường đeo ở cổ. Tục truyền khi xưa phật-tổ thường ngội tụng niệm ở dưới gốc cây bồ-đề, nên những nơi chùa chiền cũng gọi là cửa bồ-đề, Gặp hai ông phật ngồi kề hai bên. - Cùng nhau nương cửa bồ đề (K).
    Bồ-đề. Tên một thứ cây, gỗ sốp, dùng để làm que diêm.
    Bồ-đề. Tên bến, tức là bến Giốc-gạch. Lại là tên một thứ cỏ: Giặc đi thì giặc lại về, Đến cầu Bồ-đề thì giặc phải lui. Nhong-nhong ngựa ông đã về, Cắt cỏ bồ đề cho ngựa ông ăn (C-d).
    Bồ-tát '............'. Chữ nhà phật, nghĩa là cứu-độ cho khắp cả mọi người. Cũng gọi là phật Bồ-tát (gọi các bậc tu-hành gân được như phật). Bởi chữ " Bodhisattva ": Của người bồ-tát, của mình lại buộc. (T-ng).

    Bổ
    Bổ. 1 Dùng dao hay dùng búa chém vật gì, làm cho vỡ toác ra: Đếm đầu bổ thủ. - 2. Ngã đâm đâu xuống: Ngã bổ chửng, ngã bổ nhào.
    Bồ. 1. Bù vào chỗ thiếu: UỐng thuốc bổ để bù cho những chỗ hao mòn. -2. Dùng một người để bổ sung vào một chức vị gì: Ông Mỏ được bổ đi tri-phủ. - 3. Chia cho mọi người đóng góp để bổ sung vào số đã dự định: Bổ mỗi suất phải đóng mấy hào.
    Bổ bán. Cũng như " bổ "(nghĩa thứ 2): Đã lấy đồng tiền mà dẫy, thì sự bổ bán mất cả công bằng. - 2. Bổ cho mỗi người phải chịu một phần: Trong làng được ban hương-hội đứng đắn thì việc bổ-bán mớt hà tạm. Bổ-dụng '............'. Bổ dùng vào việc gì. Bổ-dưỡng '....'. Ăn uống những chất bổ để nuôi sức mạnh: Người yếu cần phải bổ-dưỡng. Bổ-ích '..........'. Thêm phần ích lợi. Bổ-khuyết '.......'. Bổ dùng cho làm quan. Bổ-thụ '.......'. Bổ làm một chức chinh-ngạch: Bổ thụ chánh-tổng.

    Bỗ
    Bỗ-bã. Thừa mứa: Ăn cho bỗ-bã.

    Bộ
    Bộ. Hình-dáng hiện ra bề ngoài: Bộ ấy làm gì được, người ấy chẳng ra gì lại hay làm bộ.
    Bộ dạng. Điệu bộ hình dáng. Bộ-tịch. Hình-dáng: làm bộ làm tịch.
    Bộ '..............'. Thống-thuộc, khi dùng để chỉ những vật gì cùng một hạng mà phải theo với nhau: Bộ sách, bộ đồ chè, bộ quân cờ, bô khuy. Khi dùng để chỉ một tòa có các quan coi riêng về việc gì: Triều-đình xưa có sáu bộ (bộ lại, bộ hộ, bộ lễ, bộ bịnh, bộ công, bộ binh).
    Bộ-hạ '....................'. Đầy tớ, quân lính thuộc về một chức quan nào cai quản: Thành-hoàng thiêng về bộ-hạ (T-ng). Bộ-lạc '.........'. Những đám dân-cư thiêng về bộ-hạ (T-ng). Bộ-lạc '............'. Những đám dân-cư ở quây-quần với nhau thành một chòm, một xóm, một đời thượng-cổ.
    Bộ '............'. Bắt, không dùng một mình.
    Bộ phong tróc ảnh '...................'. Bắt gió bắt bóng. Nghĩa bóng nói làm những việc viễn-vông.
    Bộ '.......'. Bước chân: Đi bộ.
    Bộ-binh '.............'. Quân lính dùng để đánh trận trên mặt đất. Bộ-hành '......'. Đi chân trên mặt đất: Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (K).

    Bốc
    Bốc. 1. Xông lên, đưa hơi lên: Quế xấu uống bốc lên đâu mắt, Uống rượu bốc lên nhức đâu. - 2. Tung cao lên: Gió bốc mái nhà, bụi bốc.
    Bốc. Dùng ngón tay và bàn tay nắm lấy vật gì lên: Bốc mũi bỏ lái (T-ng).
    Bốc-bải. Lấy tay mà bốc, tùng-tiệm cho xong việc: Yêu nhau bốc-bải dần sàng, Ghét nhau đũa ngọc mâm vàng chẳng ăn (C-d). Bốc-hót. Thu dọn cho sạch. Bốc-hốt. Bốc dùng một tay, hốt dùng hai tay (tiếng đường trong). Làm vội-vàng cho chóng xong việc. Bốc mả. Bốc xương sang cái tiểu. Bốc nọc. Tiếng đánh bài, rút một quân trong nọc. Bốc vác. Bốc vào tay và vác trên vai. Nghĩa bóng nói người đảm-đương làm cho những sự to lớn. Thường nói là " xốc vác ".
    VĂN-LIỆU. - Bốc ô nọ bỏ ô kia (T-ng). - Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng (T-ng).
    Bốc '.............'. Bói. Không dùng một mình.
    Bốc-dịch '.............'.Phép bói theo trong kinh Dịch. Bốc-phê '........'. Nói chung phép bói đời xưa. Bốc là bói bằng con rùa, phệ là bói bằng cỏ thi.

    Bộc
    Bộc '..........'. Phơi giãi, tỏ bày. Không dùng một mình.
    Bộc-bạch '.........'. Nói cho giã tỏ mọi điều, không dấu giấm sự gì. Giãi bày cho tỏ sự tình. Bộc-lộ '.........'. Lõa-lồ, trống trải: Thi hài bộc-lộ. Bộc-trực '..........'. Cứ thẳng mà nói, không kiêng nể gì.
    Bộc '..........'. 1. Thằng ở, đầy tớ: Xem cung nô-bộc số này. Ăn no rồi phản cả thấy mà đi (C-d). - 2. Tiếng nói nhún, xưng mình là bộc, khi viết thư-từ.
    Bộc-phụ '.......'. Người vú hầu.
    Bộc '...........'. Tên một con sông ở tỉnh Sơn-đông nước Tàu, xưa thược địa phận nước Trịnh, là một nơi trai gái hẹn-hò nhau: Ra tuồng trên Bộc trong dâu (K).
    BỘc-tuệch bộc-toạc. Không cẩn-thận, không ngăn nắp gọn gàng.

    Bôi
    Bôi. Dùng một chất gì xoa lên một chỗ nào cho dính vào: Bôi phấn vào mặt. Nghĩa bóng là làm xấu mặt: Quấy hôi bôi nhọ. Bôi vôi. lấy vôi bôi vào vật gì để ghi dấu: Thà rằng chết mất thì thôi, Sông còn như cóc bôi vôi lại về (Ph-ng).
    Bôi '......'. Cái chén, dùng để rót nước hay rót rượu mà uống: Bôi-bàn lang-lạ (mâm chén bừa-bãi)

    Bối
    Bối. Những dây sợi quấn buộc với nhau: Bối tóc củ hành đàn anh thiên hạ (T-ng)
    Bối-rối. Vướng vít, không biết nghĩ thế nào, làm thế nào: Trong lòng bối-rối.
    VĂN-LIỆU. - Vẩy mại thì mưa, bối bừa thì nắng (ngạn-ngữ nói về dáng mây). - Ruột rối như bối bòng-bong.
    Bối '.......'. Từng lũ, từng bọn, từng lớp: Tiề-bối (các cụ về đời trước, ngang với ông cha mình). Đồng bối. (cùng hàng cùng lớp với nhau).
    Bối xuất '....'. Kéo ra từng lũ: Anh-tài bối-xuất.
    Bối '.........'. Lưng, phía sau: Hậu-bối (sau lưng), Tiền bối (trước ngực).
    Bối-diệp-kinh '.............'. Tên kính nhà phật (kinh viết bằng lá bối): Câu kinh bối-diệp vần thơ họa (thơ vịnh Kiều cảu Chu-Mạnh-Trinh).
    Bối-mẫu '......'. Tên vị thuốc chữa ho.

    Bồi
    Bồi. Dùng những chất nhựa phiết vào những tờ giấy hay bức vải làm cho đầy thêm: Bức tranh bồi thêm mấy lần giấy.
    Bồi. Đất cát đùn đầy lên: Khúc sông khi lở khi bồi, Làm người có nhục thì rồi mới vinh (C-d).
    VĂN-LIỆU. - Khúc sông bên lở bên bồi, Bên lở thì đục bên bồi thì trong (C-d).
    Bồi '........'. Vun bón, bù thêm vào: Nhờ tay tạo-vật tài bồi.
    Bồi-bổ '......'. Vun đắp sửa-sang. Bồi-dưỡng '.....'. Cách bồi dưỡng nhân-tâ, pong-tục.Bồi-thực '.....'. Vun giồng. Bồi-trúc '.......'. Đắp đất thêm lên: Bồ-trúc con đường đê cho vững-chải.
    Bồi '....'. Đền trả lại: Công cha nghĩa mẹ đền-bồi cho phu.
    Bồi-khoản '..........'. Món tiền phải đền lại. Bồi thường '..........'. Đền trả lại những sự tổn hại: Bồi thường tổn hại.
    Bồi '.....'. Giúp việc, không dùng một mình.
    Bồi-thẩm '......'. Một ông quan thẩm-phán giúp việc quan chánh-án. Bồi-tế '......'. Phụ việc cho người chủ-tế. Bồi-thần '......'. Một chức quan nhỏ coi việc cho quan đại-thần. - Người nước này sang nước khác cũn có khi tự-xưng là " bồi thần ".
    Bồi. Người hầu-hạ. Bởi chữ " boy '. Tiếng Hồng-mao, nghĩa là thằng nhỏ.
    VĂN-LIỆU. Vợ lăm-le ở vú, con tấptenh6 đi bồi (thơ Tú Xương).
    Bồi-hồi '.............'. Bồn-chồn vơ-vẩn: Lòng thơ lai-láng bồi hồi (K).
    VĂN-LIỆU. - Đèn jhuya gối chiếc năm canh bồi-hồi

    Bổi
    Bổi. Cỏ rác: Nhà bổi (nhà lợp cỏ). Giấy bổi (giấy bổi có lẫn những cỏ rác).

    Bội
    Bội. 1. Cuộc diễn trò, cuộc hát tuồng: Hải bội. - 2. Lễ cúng đốt mã về ngày rằm tháng ảy: Trong tháng bảy chẳng bội thì chay.
    Bội '.......'. Gấp hai, gấp lên nhiều lần: Nhất bội nhị (gấp một thành hai, nhân hơn một lần).
    Bộ-hoàn '.........'. Trả gấp hai, trả một thành: Cam thụ bội-hoàn (chữ dùng trong văn-tự). Bội-nhị '..........'. Gấp hai: kết nhất bội-nhị. Bội-thực '....' Ăn nhiều quá: Bội-thực thì sinh ra đau bụng.
    VAN9-LIỆU. - Tình-nhân lại gặp tình-nhân, Hoa xưa ong cũ bội-phần tình-chung (K). - Phấn thừa hương cũ bội phần xấu-xa (K).
    Bội '..........'. Trái đạo, lường phản: Bội nghĩa vong ân (trái nghĩa quên ơn).
    Bội-bạc '......'. Ăn ở bạc, không nhớ ơn nghĩa. Bội-phản '.........'. Quên gốc, không nhớ đến tổ-tiên cha mẹ. Bôi-bạn '......'. Trái mệnh làm phản: Phản-đối với nhà vua. Bội-nghịch '.......'. Ăn ở trái với luân-lý, trái với pháp luật: Dù tôi có lòng tà, Bội nghịch bất hiếu xin sa miệng hầm (Q-a). Bội-tín '.....'. Làm trái bụng tín mà lường gạt ai một vật gì. Bội-ước '..........'. Sai hẹn.
    Bội '.....'. Đep: Chẳng sân ngọc-bội cũng phường kim-môn (K).
    Bội-hoàn '.......'. Đồ trang sức đeo ở mình đàn-bà: Tiếng bội-hoàn dưới trăng, khúc hồ-cầm trước gió. Bội-phục '......'. Đồ đeo, đồ mặc. Nghĩa bóng là ghi nhớ cái gì không bao giờ quên. Bội-tính '....'. Một thứ huy-chương.

    Bôn
    Bôn '.......'. Chạy, đi nhanh. Lại có nghĩa là trai gái tư-tình với nhau: TƯ-bôn. Xem chữ " tư bôn ".
    Bôn-ba. Chạy chọt vất vả, có ý cầu lợi: Đi vừa một dặm xa-xa, Bỗng đàn ông quản bôn-ba theo cùng (L-v-T). Bôn-ba lối lợi đường danh. Bôn-bá '....'. Chạy vất vả, có ý nói lúc hoạn-nạn: Bôn-ba tha-hương. Bôn-mệnh '.....'. 1. Phải chạy chọt vất-vả vì sự sai khiến của người trên. - 2. Chạy cho khỏi chết. BÔn-tang '....'. 1. chạy tang: Cưới chạy tang. - 2. Ở xa về cho kịp để lo liệu việc tang: Nghìn dặm bôn-tang. Bôn-tẩu '.....'. Chạy chỗ nọ chỗ kia để cầu công việc gì. Bôn-xu '....'. Nói ý nịnh-nọt cầu-cạnh để kiếm lấy lợi riêng: Lợi danh quan thoi/bôn-xu, Cuộc đời vận nước còn lo nổi gì.

    Bốn
    Bốn. Số đếm, số thứ tư: ba thêm một là bốn. COn ngựa bốn chân, Một năm bốn mùa.
    VĂN-LIỆU. - Ba về bồn bên (T-ng). Bốn chín chưa qua năm ba đã đến (T-ng). - Bốn mưới có cháu, sáu mươi có chắt (T-ng). Một vốn bốn lới (T-ng). - Bốn con ngồi bốn chân giường, Mẹ hời mẹ hỡi, mẹ thương con nào (C-d). - Anh em tứ hải giao tình. Tuy rằng bốn bẻ như sinh một nhà (C-d). - Có cây trăm thước có hoa bốn mùa (K). - Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương (K). - Bốn dãy như khóc như than (K) Tỏ lòng dại ngụ lời Đường bốn câu (N-đ-m). - Bốn cụ ngồi một cỗ, cụ đủ điều cụ chẳng sợ ai (câu đối cổ). - Hồng-Lạc bốn nghìn năm nước cũ.

    Bồn
    Bồn. Giống vật tự hiên lồng ra để chạy: Ngựa bồn, trâu bồn.
    Bồn-chồn. Bối-rối trong lòng, nóng ruột.
    Bồn '...........'. Cái chậu: Bồn cây (chậu giồng cây), Bồn nước (chậu đựng nước).
    VĂN-LIỆU. - Đánh bồn Trang-tử, chực phòng Vương-Ngưng (L-v-T).

    Bổn
    Bổn '.........'. Tức là chữ ' bản '. Xem chữ " bản ". Bổn-phận '.........'. Phận mình, về phận mình.

    Bộn
    Bộn. Rốt rít, ngổn ngang, phiền bận: Công việc bộn lên không làm kịp.
    Bộn-bề. Rốt-rít, bữa bãi. Bộn-rộn. Rối rítm rộn-rã.


    Bông
    Bông. 1. Hoa: Đầu tường lửa lựu lập-lòe đâm bông (K). Có khi dùng để gọi một cái hoa: Cành lê trang điểm một vài bông hoa (K). Nghĩa bóng nói về nốt đậu-mùa: Lên bông. - 2. Một cụm hoa hay một cụm hột: Bông lau, bông kê, bông lúa.
    VĂN-LIỆU. - Bông lau hiu-hắt như mầu khơi trên (K).
    Bông. Một thứ tơ trắng ở trong quả: Bông lấy ở trong quả cây bông. Bông gạo lấy ở trong quả cây gạo.
    Bông. Cái gì người ta đập hay giã nhỏ tơi ra: Tôm bông, ruốc bông. v. v.
    Bông. Không thực có, không đúng với sự thực: Nói bông, nói đùa.
    Bông-lông. Không đích-xác, không có gì: Không chồng trong bông-lông (đầu đề thơ cổ). - Bang-lang tổng, bông-lông xã (câu nói đùa). Bông-lơn. Pha trò đùa: Nói bông lơn. Bông-pháo. Nói huyên-thiên, không đâu vào đâu.
    Bông-lau. Tên một thứ chim.

    Bống
    Bống. Loài cá nhỏ ở nước ngọt, gọi là cá bống: BỐng đen, bống trắng.
    VĂN-LIỆU. - Cái bống cái bang, lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta(C-d). - Bống-bống bang bang, bắt cái kiến càng thắt chỉ ngang lưng (C-d). - Bống có gan bống (T-ng).

    Bồng
    Bồng. Vì nhẹ mà bồng lên, nổi lên: Nước sôi bồng lên.
    Bồng. Ôm, bế trên tay: Bồng con, tay bồng tay mang.
    VĂN-LIỆU. -Bồng-bồng bế-bế con sang, Đỏ dọc quan cấm, đò ngang không chèo (C-d). - Bế bồng bú mớm lại ngoài ba năm. - Loan ôm lấy phượng, phượng bồng lấy loan (C-d). - May ra khi đã tay bồng tay mang (K). - Thiếp toan bồng bế con sang, Thấy chàng bạc bẽo thiếp mang con về (C-d).
    Bồng. Thứ hình giữa thắt lại, trên xòe ra: Cái mâm bồng. Thắt cổ bồng,
    Bồng. Thuyền nan to, đàng sau nhọn: Nặn bồng nhẹ tếch.
    Bồng. Mui thuyền lợp bằng là: Mui bồng.
    Bồng '.......'. Một thứ cỏ dùng để làm tên: Bồng thỉ tang hồ (tên bằng cỏ bồng, cung bằng gỗ dâu), sao cho phỉ chí tang bồng.
    Bồng-cao '...........'. Nói về chỗ rậm-rạp. Nghĩa bóng chỉ đám loạn-lạc giặc giã.
    Bồng '......'. Tên núi, chỗ tiên ở. Thượng gọi là " Bồng-lai ".
    VĂN-LIỆU. - Biết đâu nước Nhược non Bông là đâu.\
    Bồng-bềnh. Lênh-đênh nổi trên mặt nước.
    Bồng-bột '....'. Bốc lên mạnh và mau: Cái cơ hưng-vượng một ngày một bồng-bột lên, Nhiệt-thành bồng-bột.

    Bổng
    Bổng. Cào: nhắc bổng, bay bổng.
    VĂN-LIỆU. - Gần bay la, xa bay bổng (T-ng). - Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K).
    Bổng '.....'. Lương tiền, lợi lộc: Lương-bổng. Tốt bổng

    Bỗng
    Bỗng. Chợt, thoắt, thình-lình: Bỗng chốc sẩy ra.
    Bỗng-chốc. Chôt một lúc: Quyển sách ở đây, bỗng-chốc biến đi đâu mất. Bỗng-dưng. Bất thình-lình: bỗng dưng ai đó đặt điều cho ai (K).Bỗng-đâu. Chợt đâu đến: Bỗng-đâu có khách biên đình sang chơi (K). Bỗng không. Cũng như " bỗng dưng ". Bỗng không mà hóa ra người vị vong (C-o).
    VĂN-LIỆU. - Bỗng-đâu ngọn gió cuốn cờ đến ngay (K). - Chợt nge tôi bỗng chân tay rụng rời (Yên-đỗ). - Một tiền bỗng chốc đã nên quan (thơ cổ).
    Bỗng. Nhẹ, nghĩa cũng như " bổng ": Nhẹ bỗng, Nàng bỗng.
    Bỗng. Ẵm, cũng như " bồng bế ".
    Bỗng. Bã rượu hay là một thứ giấm làm bằng gạo nếp.

    Bộng
    Bộng. Một thứ nồi đất to, hình tròn, miệng doãng.

    Bốp
    Bốp. Tiếng nổ, tiếng kêu.

    Bộp
    Bộp. Tiếng rơi.
    Bộp-chộp. Nói người nông nổi, láu-táu, gặp sao nói vậy, không nghĩ ngợi gì.

    Bột
    Bột. 1. Những vật gì đâm, xay, nghiền, tán ra thật nhỏ: Bột nếp, bột tẻ, thuốc bột v.v. - 2. Chất ở trong các củ, các bột: Thứ khoai này nhiều bột lắm.
    Bột-lọc. Thứ bột làm bằng gạo nếp mà lọc lấy toàn lõi gạo. Bột-sam. Bột về thành viên tròn, giống như trứng con sam.
    VĂN-LIỆU. - Có bột mới gột nên hồ (T-ng).
    Bột. Tên gọi cái sắt để cắm vào đầu gậy, đầu sào: Gậy bột, sào bột.
    Bột muối. Tên một loài cây (Genibrel).


    bơ. Không nhất định thế nào: Ăn bơ làm biếng (T-ng).
    Bơ-thờ. không có căn cứ nào cả: Quở rằng những giống bơ-thờ quen thân (K). Bơ-phờ. Đầu óc lõa-xã. Bơ-vơ. Không biết nương tựa vào đâu, không biết đi đường nào: Bên trời gốc bể bơ-vơ (K).
    VĂN-LIỆU. - Xót thay chiếc là bơ vơ (K). - Bơ-vơ nào đã biết đâu là nhà (K). - Bơ-vơ ai biet6511 ai đâu mà tìm (L-V-L).
    Bơ. Mở sữa. Dịch ở chữ " beutte ": Cái ống bơ (cái ống đựng bơ dùng để đong gạo).

    Bớ
    Bớ. Tiếng gọi to, dùng để gọi kẻ dưới: Bớ lái đò. Bớ chúng bay.
    Bớ-ngớ. Ngơ-ngác

    Bờ
    Bờ. Đường nồi hay đắp đất cao lên, chỗ [hân giới hai bên: Bờ ruộng. Bờ hè. Bờ sông ghét thành bờ.
    Bờ-bụi. Chỗ có đường và có cỏ cây mọc rậm. Bờ-cõi. Những chỗ giáp-giới với nước ngoài. Bờ đập. Bờ đắp để giữ nước. Bờ giạu. Chỗ bờ có rào giạu. Bờ rào. Chỗ bờ có cắm những chà rào.
    VĂN-LIỆU. -Bờ xôi ruộng mật (T-ng). - Công anh đắp đập be bờ, Để chi kẻ khác vác lờ đến đơm (C-d).

    Bở
    Bở. Không dai, không rắn, dễ cạo ra thành bột, không dính vào nhau: Thấy bở thì đào. nghĩa bóng là được lợi một cách dễ dàng: Món ấy kiếm bở.

    Bỡ
    Bỡ-ngỡ. Ngơ-ngác, chưa quen thuộc: Bỡ-ngỡ như rợ về đồng bằng (T-ng).

    Bợ
    Bợ. Nâng đỡ lên, nịnh nọt: Bợ những người giàu sang.
    Bợ. Tên một thứ chim cò, có nơi gọi là con cói: Lò-khò như con cò-bợ (T-ng).
    VĂN-LIỆU. - Trai phải hơi vợ, như cò-bợ phải trời mưa (T-ng).
    Bợ. Tên một thứ rau: Rau bợ vợ canh cua.

    Bơi
    Bơi. Lấy mái chèo ấn vào nước đẩy cho thuyền đi, hay là lấy chân tay ấn vào nước để đưa mình đi: Bơi thuyền. bơi chải. Bơi dưới sông.
    VĂN-LIỆU. - Vui xem hát, nhạt xem bơi (T-ng). - Cầm vàng mà bơi qua sông, vàng rơi không tiếc, tiếc công cầm vàng (C-d). Bơi Đăm ruốc Giá hội Thầy, vui thì vui vậy, chẳng tày Giã-la (C-d).

    Bới
    Bới. Vạch ra, moi ra, dùng tay hay chân mà tìm: Bới lông tìm vết (T-ng).
    Bới-móc. Bới ra, móc lên. Nghĩa bóng nói moi-móc những sự nhỏ nhặt, kín-đáo, làm cho người khác biết.
    VĂN-LIỆU. -Bới đất nhạt cỏ (T-ng). - Bới bèo ra bọ (T-ng). - Hoài thóc ta cho gà người bới.

    Bời
    Bời. Ngổn-ngang bối rối: Tín nhạn vẩn là thơ bời (K).
    Bời-bời. Rối rít: Tai nge ruột rối bời-bời.
    Bời-tời. Tên một thứ gỗ thịt mềm.

    Bởi
    Bởi. Vì cớ gì, tại đâu: Bởi ai cho thiếp xa chàng, Bởi ông Nguyệt-lảo nhỡ-nhàng se duyên (C-d).
    VĂN-LIỆU. - Bỡi quan đún-đởn nên dân nó nhờn. - Những người mặt trắng phau-phau, Bơi chung kiếp trước hay lau dĩa đèn (C-d). - Những người mặt mũi nhọ-nhem, Bơi chung kiếp trước đãi đẻn không lau (C-d). - Bởi nghe lời thiếp nên cơ hội này (K). - Đề sau nên thẹn cùng chàng bơi ai (K).

    Bơm
    Bơm. Bởi tiếng " pomper " nói chạnh. Dùng ống thụt mà cho không khí hay nước vào vật gì, hoặc lấy ở vật gì ra: bơm hơi vào bánh xe.

    Bờm
    bờm. Người ngu-ngốc: Thằng Bờm có cái quạt mo, Ông Trạng đòi đổi ba bò chín trâu (C-d).
    Bờm. Hàng lông dài trên cổ loài thú: Bờm ngựa, Bờm sư-tử
    Bờm-xớm. những lông xù-xì.
    Bờm. Chỉ về tính nết người, ít dùng một mình.
    Bờm-xơm. Không đứng đắn, hay nói chùm-lợp
    Bờm. Bụ, béo: Bờm sửa (bụ sữa). Thằng bé này bờm sữa.

    Bợm
    Bợm. Khéo, giỏi, sở trường về nghề gì, phần nhiều dùng về sự xấu: Thằng bợm, con đĩ.
    Bơm-bãi. Xỏ xiên.
    VĂN-LIỆU. - Tin bơm mất bò (T-ng). - Thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già (K). - Trai thì bợm đĩ chẳng hề, gái thì phải giữ lấy nghề vá may (C-d). - Bợm già mắc bẫ cỏ-ke (T-ng).

    Bơn
    Bơn. Chỗ bãi bồi: Khúc sông kia mới nổi một con bơn.
    Bơn. Tên một loài cá dẹp mình méo miệng, cũng gọi là cá " lờn-bơn " hoặc : thờn-bơn ".
    VĂN-LIỆU. Lờn-bơn méo miệng chê chai lệch mồm. - Đôi ta như cá lờn-bơn, Nằm trên bãi cát gặp cơn mưa đào (C-d).
    Bơn-bớt. Hơi bớt: Bệnh đã hơi bơn-bớt.

    Bớn
    Bớn. Yếu ớt, kém sức mạnh. Nghĩa rộng là yếu-đuối vụng về: Người nhà nông mà bớn lắm, không làm được công việc gì.

    Bỡn
    Bỡn. Đùa cợt, trêu ghẹo: Trẻ con nô bỡn. người lớn không nói bỡn.
    Bờn-bờ. Có ý trêu ghẹo. Bỡn-cợt. Đùa ghẹo: Gió trăng bỡn-cợt vương hầu chiêm-bao (L-V-T). Bỡn-nhả. Nô đùa, chớt-nhả.
    VĂN-LIỆU. - Bỡn quá hóa thật (T-ng). - Gớm thây con tạo bỡn người trần-gian.

    Bợn
    Bợn. Vần, cấn, bụi: Quét sách những bợn rác, cái gương sáng không bợn chút nào. Nghĩa bóng là vướng, dây: Việc công đâu dám bợn chi tư-tình (Nh-đ-m).

    Bớp
    Bớp. Lấy tay đánh sượt qua: Bớp đầu. Bớp tao. Bớp lây khăn.
    Bớp. Tên một loài cá.
    VĂN-LIỆU. - Bống có gan uống, bớp có gan bớp (T-ng).

    Bợp
    Bợp. Rối bù: Chạy bợp tóc gáy.
    Bợp-chợp. Ngấp-nghé, nom dòm, không đứng-đắn: Chỗ này là chổ nghiêm trang, những tay chơi không dám bợp-chợp đến đây.
    Bợp-xợp. không đứng-đắn: Người bợp-xợp.

    Bớt
    Bớt. Giảm đi, lấy đi một ít, làm kém đi ít nhiều: Bịnh đã bớt. Ăn bớt của dân. Bù đi bớt lại.
    Bớt mồm. Ăn ít đi, còn để lại mot565 ít: Bớt mồm bớt miệng. Nghĩa bóng là nói ít, đừng lắm điều. Bớt tay. Đừng làm quá: Bớt tau phung-phá. Bớt tay tàn-nhẫn. Bớt-xớ. Giảm rút ít nhiều: Mua rẻ lại còn bớt-xớ.
    VĂN-LIỆU. - Bớt bát mát mặt (T-ng). - Bớt giận làm lành (T-ng). - Chưa làm xã, đã học ăn bớt (T-ng). - Thợ may ăn bớt hồ, thợ bồ ăn bớt nan, thợ Hàn ăn bớt thiếc (T-ng). - Chồng giân thì vợ phải lui lời, Cơm sôi bớt lửa chẳng rơi hột nào (C-d). - Họa dần-dần bớt chút nào được chăng (K). - Khuôn uy dường cũng bớt vài bốn phân (K). - Nỗi nghi dường cũng bớt canh-cánh lòng (Nh-đ-m). - Mươi ngày chẳng bớt chút nào (L-V-T). - Dù no dù đói cho tươi, Khoan ăn bớt ngủ chi người lo-loan (C-d). - Khoan ăn bớt ngủ bớt vội nằm, Chừa ba điều ấy sống ngàn năm (thơ cổ). - Thương người bớt miệng bớt lòng mà cho (gia huấn). - Khuyên chàng bớt giận bớt hờn, Dân-dần thiếp kể nguồn-cơn cho chàng (C-d).
    Bớt. Cái vết ở ngoài da đứa trẻ con mới đẻ, hoặc đã sẵn có từ khi mới dinh ra.

    Bợt
    Bợt. Sờn ra: Cái áo bợt ra rồi.
    Bợt-chợt. Ăn nói trớt nhả

    Bu
    Bu. Cái chụp đan bằng tre hay bằng nứa giống như cái nơm, dùng để nhốt gà, hoặc có khi dùng để chụp những chùm quả ở trên cây.
    Bu. (Tiếng Bắc-kỳ) tức là u, tiếng gọi mẹ: Bu tối (mẹ tôi), Bu ơi (mẹ ơi).
    Bu-lu. Cái chiêng, do tiếng kêu mà đặt tên.


    Bú. Ngậm vú mà hút sữa: Trẻ con bú sữa.
    Bứ-mớm. Cho con bú và mớm cho con: Nâng-niu bú mớm đêm ngày, Công cha nghĩa mẹ coi tày bể non (C-d).
    VĂN-LIỆU. - Con có khóc mẹ mới cho bú (T-ng).


    Bù. Thêm vào cho đủ: Hơn bù kém. Xấu đổi thiếu bù.
    Bù-trì. Giúp đỡ sự thiếu-thốn, cấp cho tiền của. bù-đậy. Cứu giúp
    VĂN-LIỆU. - Kiếp này chẳng kẻo đền bù mới xuôi (K). - Than rằng thiên tứ vạn chung. Chẳng bù những lúc cơm sung cháo đền.
    Bù (Bồng). Đầu tóc rối bồng lên: Đầu bù tóc rối.
    bù-lu bù-loa. Kêu khóc rầm-rĩ.

    Bủ
    Bủ. Tiêng gọi ông lão bà già ở vùng Sơn, hưng: Ông bủ. Bà bủ.

    Bụ
    Bụ. Nói về trẻ con mập-mạp đẫy đà: Đứa trẻ con này bụ lắm.
    Bụ-bẫm. Cũng như " bụ sữa ". Bụ-sữa. Nói con trẻ tốt sữa mập-mạp.

    Bua
    Bua. Thanh tre xỏ ngang các cái đố tre hoặc đố gỗ để đan nan dừng: Mau bua khó dừng.
    Bua. Ông vua (tiếng vua đời xưa): Bua quan (vua với quan, Phân bua (phân trình với vua, với công chúng. Xem chữ " phân vua ".

    Búa
    Búa. Đồ dùng bằng sắt, hoặc có lưỡi để bổ, hoặc không có lưỡi để đóng, để đập: Búa bổ củi. Búa đanh (búa để đóng đanh).
    Búa nguyệt. Lưỡi búa hình như mặt nguyệt. Búa rìu (bởi chữ " phú việt " dịch ra). Nói chung về hình-pháp: Dẫu rằng sấm sét búa rìu cũng cam (K). Bứa tay. Cái búa nhỏ cầm một tay.

    Bùa
    Bùa. Một vật người ta tin có phép thuật, có thể trừ ma quỉ hay làm cho người ta mê-man và quí-mếm mình: Bùa mê. Bùa yêu. Bùa ếm.
    Bùa bả. Nói chung về những pháp-thuật làm cho người ta mê-mẩn: bùa mê bả dột. Bùa dâu. Một thứ bùa yêu thường dùng cho voi ăn để dễ sai khiến. Bùa ngói. Bùa của Mường. Bùa gió. Dùng một thứ thuốc thổi vào người, làm cho người ta mể-mẩn, bảo sao nghe vậy: Bùa gió rủ người.

    Bủa
    Bủa. Vây bọc khắp chung quanh: Bủa lưới (thả lưới). Bủa lưới săn voi cũng có ngày (thơ Tôn Thọ-Trường), Sương bủa. Sương xuống tỏa ra khắp mọi nơi (tiếng đường trong).
    Bủa. Cành tre, cành ruối, bỏ lại cho tằm làm tổ: Bỏ bủa.

    Bụa
    Bụa. Góa chồng: Góa bụa.

    Bục
    Bục. Bở, vì găng tức mà vỡ bật ra: Đê vỡ bục nước vào. Áo rách bục.
    Bục. Một thứ giường kín chung quanh, chân đóng hoặc sây liền xuống đất: Bục gỗ, bục vôi.

    Bui
    Bui. Đất nát ra, giống như tro bụi. Dấm bui bui mun gianh rạ.
    Bui. Chỉ, dịch nghĩa chữ " duy " : Bỗng một phút gặp ngoại-gia truân-tạo, bui tám đời làm Lê-thị viên thần (bài hịch của vua Gia-long).

    Búi
    Búi. Quấn tóc lại thành một nắm: Búi tóc. Nghĩa rộng nói cả tơ chỉ v.v. Cũng có khi đọc là bới, là bối.

    Bùi
    Bùi. Vị ngon dìu-dịu, vừa thơm vừa béo như hột lạc, hột vừng, hột mít v. v. : Yêu con cho đỏn cho vọt, ghét con cho ngọt cho bùi (T-ng).
    Bùi miệng. Ngon miệng. Bùi tai. Êm tai, dễ nghe: Nghe nói bùi tai.
    Bùi '.....'. Tên một họ: Họ Bùi tên Kiệm tuổi vừa đôi mươi (L-V-T).
    Bùi-ngùi. Buồn bã.
    Bùi-nhùi. Đồ nhóm lửa, dùng những vật nỏ và dễ bén.

    Bụi
    Bụi. Những chất nhỏ lăn-tăn bay lẫn vào trong không-khí: Dặm hồng bụi cuốn chinh-an (K). Bụi nào cho đục được mình ấy vay (K). Nghĩa bóng là người có tang, không được quang-quẻ: Người có bụi không đi đến những đám vui mừng. Nghĩa bóng nữa là giặc-già: Dẹp yên khỏi giặc quét thanh bụi Hồ (L-V-T). Thủa trời đất nổi cơn gió bụi (Ch-ph).
    Bụi bậm. Bụi bám vào một đồ vật gì. Bụi hồng. (bởi chữ " hồng trần " dịch ra). Bụi bay nhiều trông hung-hung đỏ: Bụi hồng lạnh-lẽo đi về chiêm bao. Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia (K). Bụi trần. Trong cõi trần: Gương trong chẳng chút bụi trần (K).
    VĂN-LIỆU. - Còn chen vào đám bụi trần làm chi (Q-a). - Cỏ cây chẳng chút bụi trần (thơ Thiên-thai).
    Bụi.Đám cây cỏ mọc rậm: Bụi tre, Bụi gai. Bụi xương-rồng v. v.
    VĂN-LIÊỤ. - Cuồc trong bụi rậm nhảy ra chia phần (C-d). - Giếng sâu bụi rậm trước sau tìm quàng (K).- Lạy ông tôi ở bụi này (T-ng). - Ném đất bụi tre (T-ng). - Suýt chó vào bụi rậm (T-ng). - Toan tìm khe suối bụi bờ nghỉ chân (L-V-T).

    Bùm
    Bùm-tum. Rậm tối: Cây cỏ mọc bùm-tùm

    Bủm
    Bủm. Tiếng trung-tiện.

    Bụm
    Bụm. Cả hau bàn tay cùng xỏe ra mà lấy vật gì (tiếng đường trong): Một bụm (hốt trọn trong lòng hai bàn tay).
    Bụm miệng. lấy tay mà chúm miệng lại.

    Bún
    Bún. Bột gạo làm thành từng sợi, dùng làm đồ ăn: Bún chả (bún ăn với chả). Bún riêu (bún ăn với canh riêu). Bún tàu (một thứ bún khô ở bên Tàu, cũng gọi là song-thần). Mềm như bún.
    VĂN-LIỆU. - Hàng bún hàng bày ra, Con mắt thỏm-lẻm trông qua mọi hàng (C-d).
    Bún thiu. Tên một thứ cây, rễ nó là một vị thuốc trị bệnh hậu-sản.

    Bùn
    Bùn. Đất lầy: Nát như bùn.
    Bùn hoa. Một thứ bùn nghuyễn dẻo, không có những cỏ rác lẫn vào. Bùn lầy. Chỗ nhiều bùn, bước chân vào thì lún xuống. bùn lu. Chỗ đất thành bủn đã lâu ngày và có nghiều cỏ rác tan nát lẫnh vào nhau. bùn non. bùn lỏng ở trên mặt.
    VĂN-LIỆU. - Rẻ như đất bùn (T-ng). - Chân lấm tay bùn (T-ng). - Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (K). - Gót danh lợi bùn pha sắc xạm (C-o). Liễu vừa gặp gió, sen chưa nhuốm bùn (Nh-đ-m). - Xưa nay ai nỡ đem chôn xuống bùn (L-V-T). - Nhị vàng cánh trắng lá xanh, Ở bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn (C-d).

    Bủn
    Bủn. Xem chữ " mủn ".
    Bủn-chủn. Khí-tượng nhỏ-nhen.
    Bủn-rủn. Rời -rã chân tay, không muốn làm việc gì
    Bủn-xỉn. Keo-kiệt.

    Bung
    bung. Nấu dừ mà có nhiều nước: Lúa bung, Bún bung. Chuối bung.
    Bung dừ. nấu cho dừ.
    Bung. LOng ra, bật ra, rách ra, vỡ toang ra, rơi ra: Cái màn kia rách bung ra. Cái bức-bàn kia đã bung ra rồi.
    Bung. Thứ nồi đất to.
    Bung-búng. Cái miệng lúc ngậm đầy cơm hay đầy nước: Miệng ngậm cơm bung-búng.

    Búng
    Búng. Để đẩu ngón tay ấn vào phía trong đầu ngón tay cái rồi bật mạnh ra: Búng một cái thìnga4.
    Búng quay. Búng đồng tiền hay con quay làm cho xoay tròn: Bún quay đất. Cái quay búng sẵn trên trời, Tờ mờ nhân-ảnh như người đi đêm (C-o).

    Bùng
    Bùng. Bốc lên: Ngọn lửa cháy bùng lên.
    Bùng-bục. Nói về bở nát: Áo bở bùng-bục.

    Bủng
    Bủng. Nói về da người xanh vàng: Trai tráng-sĩ cũng so vai rụt cổ, Gái thuyền-quyên nên mặt bủng da chì (văn tế nha-phiến).
    Bủng-beo. người xanh da vàng và gầy. Bủng-bủng nói về nước da hơi bủng. Thướng nói là bung-bủng. Bủng dứ. Nói người bủng lắm.
    Bủng-rủng. Cũng như " bủn-rủn" (tiếng đường trong).

    Bụng
    Bụng. I. Phần đựng ruột gan ở trong thân-thể ngườ và các giống vật: Bụng trên (phía trên rốn). Bụng dưới (phía dưới rốn).
    VĂN-LIỆU. -Bụng đói đầu gối phải bỏ (T-ng). - Bụng làm dạ chịu (T-ng). Bụng mang dạ chửa (T-ng). - Giường nhà trọ ăn no vuốt bụng (phú cổ). - Bụng ỏng đít vỏn (T-ng). - Thắt lưng buộc bụng (T-ng). - No bụng đói con mắt (T-ng).
    II. Nói chung về tâm-địa và tính-tình người ta: Tốt bụng, xấu bụng, bẩn bụng.
    Bụng dạ. Nói về tâm-địa và tính-tình: Bụng da rộng-rãi, bụng dạ nhỏ-nhen.
    VĂN-LIỆU. - Khi nay dạ Sở lúc kia bụng Tần (Nh-đ-m). - Dễ dở bụng hiềm, khôn ngừa mưu gian (Nh-đ-m). - Bụng trâu làm sao bụng bỏ làm vậy (T-ng).
    Bụng-nhụng. Nói chỗ thịt nát nhèo.
    Bụng-thụng. Mặc áo quần rộng quá không đươc gọn.
    Bụng-xụng. Cái dáng lôi-thôi lốc-thốc: Ăn mặc bụng-xụng.

    Buộc
    Buộc. Lấy dây quấn lại và thắt cho chặt: Buộc giậu, buộc thuốc, buộc chỗ đau v. v. Nói rộng là thắt vào, bắt phải chịu: Khăng-khăng buộc mãi lấy người hồng-nhan (K). Nghĩa bóng là gán vào, ghép vào: Vậy đem duyên chị buộc vào duyên em (K).
    VĂN-LIỆU. - Buộc chỉ cổ tay (T-ng). - Buộc cổ mèo treo cổ chó (T-ng). - Trâu buộc ghét trâu ăn (T-ng). - Buộc trâu trưa nát chuồng (T-ng). - Của người bồ tát, của mình lạt buộc (T-ng). -Gỡ ra rồi lại buộc vào như chơi (K). - Khư-khư mình buộc lấy mình vào trong (K). - Buộc yên quẩy gánh vội-vàng (K). - Cầm dây chẳng nghĩ buộc vào tự nhiên (K). - Buộc chân thôi cũng xích-thằng nhiệm trao. - Hãy đem dây xích buộc chân nàng về (K). - Buộc người vào kim ốc mà chơi (C-o). - Mình với ta không dây mà buộc. Ta với mình không thuốc mà say (câu hát).

    Buôi
    Buôi. Tên một thứ cá sông, mình tròn, nhỏ mà có nhiều mỡ.

    Buồi
    Buồi. Tức là dương-vật: Thuần buồm xuôi gió, chén chú chén anh, lên thác xuống ghềnh, buồi anh dái chú. Chồng người đi ngược về xuôi, Chồng tôi ngồi bếp để buồi ăn tro (C-d).

    Buổi
    Buổi. Khoảng thì giờ trong một phần ngày, một thời-kỳ ít lâu: Buổi sáng, buổi tối, buổi học, buổi bây giờ.
    VĂN-LIỆU. -Ăn có giờ làm có buổi (T-ng). - Được buổi giỗ, lỗ buổi cày (T-ng). Được buổi cày hay buổi giỗ (T-ng). - Gái thương chồng đang đông buổi chợ, Trai thượng vợ nắng quái chiều hôm (T-ng). - Rằng trong buổi mới lạ-lùng (K). - Buổi ngày chơi mả Đạm Tiên (K). - Liều công mất một buổi qui mà thôi (K). Lâm-tri buổi trước Tiền-đường buổi sau (K). - Buổi chiều nhân-tiện sang đây (N-đ-m). Đốt hương vừa buổi đêm thanh (N-đ-m0. - Gớm thay thời buổi Tây Tàu; Bỏ đường đạo nghĩa hàm cầu lợi danh (C-d).

    Buồm
    Buồm. Một vật đang bằng gai bằng cói hay làm bằng vải dùng để hứng gió cho thuyền chạy: Thuần buồm xuôi gió.
    Buồm câu. Cái buồm giống như hình chim câu. Buồm én. Cái buồm giống hình chim én. Buồm hạc. Cái buồm giống hình chim hạc.
    VĂN-LIỆU. - Sửa sang buồm gió, chèo may. - Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa-xa (K). - Thuận buồm một lá, xuôi miền châu Thai (K).
    Buồm. Một vật bằng cói đan, dùng để đậy, che: Buồm đậy thúng, buồm che, chiếu buồm.
    Buồm. Làm dấu, để riêng ra ngoại hạng. Khi xưa quan trường chấm văn, những quyển phạm trường-qui thì buồm lên, rồi để riêng ra không chấm nữa.

    Buôn
    Buôn. Mua để mà bán lấy lợi: Buồn bè, buôn gạo, buôn hàng v. v.
    Buôn bán. Cũng là buôn: Buôn bán thật-thà.
    VĂN-LIỆU. - Buôn có bạn, bán có phường (T-ng). - Buôn tranh bán cướp (T-ng). - Buôn thua bán lỗ (T-ng). - Buôn chín bán mười (T-ng). - Buôn bán danh tiếng (T-ng). - Buôn thúng bán mẹt (T-ng). - Buôn ngược bán xuôi (T-ng). - Buôn tàu buôn bè, không bằng ăn dè hà tiện. - Buôn ngô buôn tàu, không giàu bằng hà-tiện. - Buôn buồn bán cho đĩ dại (T-ng). - Buôn buồn bán cho thằng ngây (T-ng). - Buôn vườn tạu ngõ, khéo thay nắng-nỏ bán củ ngõ lẫn vườn (T-ng). - Buôn quán tám bán quan tư, lạy ông thánh-sư được lãi từ tiền (T-ng). Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề (K). Cũng phướng bán thịt cũng tay buôn người (K). - Bán hùm buôn sói chắc vào lưng đâu (K). - Chưa buôn vốn hãy còn dài, Buôn rồi vốn đã theo ai đường nào (C-d).
    Buôn. Một thứ cây trắng, người ta hay dùng để dệt đệm làm buồm (P. Của).

    Buồn
    Buồn. Không vui, rầu rĩ: Tin buồn, cảnh buồn, đi chơi cho đỡ buồn v. v.
    Buồn-bã. Cũng như " buồn ": Cho chàng buồn-bã tội thì lại ngươi (K). Buồn-bực. Buồn phiền, và tức bực. Buồn rầu. Buồn phiền rầu-rĩ: Buồn rầu buồn rĩ buồn nỉ buồn non, buồn vì một nỗi sớm con muộn chộng (câu hát). Buồn tênh. Cũng có chỗ gọi là " buồn tanh ". Tẻ ngắt, không có hứng thú gì: Đoạn-trường lúc ấy nghĩ mà buồn tênh (K).
    VĂN-LIỆU. - Buồn như chấu cắn (T-ng). - Buồn trông cửa sổ chiều hôm (K). - Buồn trông ngọn nước mới sa (K). - Buồn trông nội cỏ dầu dầu (K). - Buồn trông gió cuốn mặt ghềnh (K). - Buồn trong phong-cảnh quê người (K). - Đã buồn cả ruột lại dơ cả đời (K). - Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (K). - Buồn mọi nổi lòng đà khắc-khoải (C-o). - Khi vui nước nước non non, Khi buồn lại giở bàn son quân ngà (câu hát đánh cờ). - Ngồi buồn đem thước đi đo, Đo từ núi Sở núi So núi Thầy (C-d). - Ngồi buồn quấy nước trông trăng; Nước trong trăng lặn buồn chăng hỡi buồn (C-d). - Cá buồn cá lội tung tăng. Em buồn em biết đã-đằng cùng ai? (C-d). Ngồi buồn may túi đựng trời, Đan nia sảy đá giết voi xem dó (C-d). - Buồn thì cất gánh đi buôn, Một vốn bốn lãi em buồn làm chi (C-d).
    Buồn. Muốn, không nhịn được: Buồn cười, buồn ngủ, Chán chả buồn làm.
    Buồn. Bị người ta cù mà ngột, không nhịn được cười: Cù buồn quá

    Buông
    Buông. Thả ra, bỏ xuống: Buông giây, buông màn,
    (bỏ màn xuống), buông cần (thả cần câu để câu cá), buông diều (thả diều), buông lao (phóng cái lao), buông khơi (thả thuyền ra ngoài khơi), buông trôi (thả trôi sông), buông lỏng (thả lỏng), buông tên (bắn cái tên ra), buông lời (nói ra).
    Buông tha. Không cầm giữ lại nữa: Buông tha nó ra. Buông trôi. Thả theo dòng nước: buông trôi thuyền. Nghĩa bóng là bỏ việc gì không săn sóc đến nữa: Việc ấy bỏ buông trôi không hỏi đến nữa. Nói về bài tổ-tôm: Đánh buông trôi là đánh một quân bài đi mà không chờ gì.
    VĂN-LIỆU. - Buông quăng bỏ vãi (T-ng). - Buông rộng thả dài (T-ng). - Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội mấy người buông câu (C-d). - Lơ-thơ tơ liễu buông mành (K). - Buông cầm xốc áo vội ra (K). - Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng (K). - Buông rèm hỏi lũ họ Châu xem tình (N-đ-m).

    Buồng
    Buồng. Gian nhà ngăn kín: Buồng ăn, buồng ngủ, buồng học, buồng khách, buồng tằm (buồng nuôi tằm), buồng giấy (chỗ nhà để làm giấy).
    Buồng thêu. Chỗ đàn bà ở: Nước non cách mấy buồng thêu (K). Buồng không. Buồng bỏ vắng: Buồng không để đó, người xa chưa về (K). Buồng the. Cũng như " buồng thêu ".
    Buồng. Một chùm: Buống chuối, buồng câu, buồng gan.
    VĂN-LIỆU. - Yêu nhau chẳng lấy được nhau, Con lợn bỏ đói, buồng cau bỏ rời (C-d). - Lớp cùng thông như đức buồng gan (C-o).

    Buốt
    Buốt. Đâu thấm thía cảm đến thần-kinh: Buốt như kim châm. Nghĩa rộng là lạnh quá thấm-thía đến thần-kinh: Lạnh buốt đến xương.

    Buột
    Buột. Nói về cái gì giữ lại hay buộc lại mà vô ý sổ ra: Buột thừng, buột xích, buột tay, buột miệng.

    Búp
    Búp. 1. Bông hoa hay lá cây mới nẩy ra: Búp sen, búp hồng, búp chè. - 2. Cái mảnh vỏ bọc ở ngoài mầm cây mới mọc: búp măng.

    Bút
    Bút '...........'. Đồ dùng để viết chữ (tiếng Nam-kỳ gọi là cây viết). Bút chì, bút lông, bút sắt.
    Bút-chiến '.....'. Tranh cạnh nhau bằng ngòi bút: Cuộc bút chiến trường thi năm nước. Bút-đàm '......'. Viết chữ để nói chuyện với nhau: Người ta và người Tàu bút đàm với nhau. Bút-điền '................'. Ruộng công làng cấp cho lý-trưởng để trả tiền tổn-phí giấy bút: Làng cấp cho ông lý một mẫu bút-điền. Bút-giá '.....'. Cái giá để cắm bút: Trên yên bút-giá thư-đồng (K). Bút họa. Bút của người hay chữ: Cái thần lại mượn bút hoa vẽ-vời (K). Bút-lục '.....'. Tập giấy biên chép về việc quan: Tập bút-lục toà án. Bút-lực hùng-kính. Bút-pháp '.....'. Lối viết chữ:Khen rằng bút pháp đã tinh (K). Bút-tích '.....'. Dấu chữ viết còn để lại: Bút-tích còn đây chối làm sao được. Bút-tháp '......'. Tháp xây hình cái bút: Bút-tháp ở đền Ngọc-sơn Hà-nội. Bút-thiếp '....'. Nói người viết tốt. Bút-nghiên. Cái bút và cái nghiên, nói về sự học:Theo đòi vả cũng ít nhiều bút nghiên (K). Bút-tước '....'. Bút là chép, tước là bỏ bớt đi: Nhà làm sử, bút tước phải cho nghiêm.
    VĂN-LIỆU. - Bút sa gà chết (T-ng). - Bút Nam-tào, dao thầy thuốc (T-ng). - Chẳng tham ruộng cả áo tiền, Tham về cái bút cái nghiên anh đồ (C-d).

    Bụt
    Bụt. Tiếng gọi ông Phật.
    VĂN-LIỆU. - Lành như bụt (T-ng). - Đất vua chúa làng, phong cảnh bụt (thơ cổ). - Dẻ tay Bụt ngày rằm (T-ng). - Bụt trên tỏa sao gà mổ mắt (T-ng). - gần chùa gọi Bụt bằng anh (T-ng). - Bụt không thèm ăn mày ma (T-ng). - Bụt chùa nhà không thiên (T-ng). - Bụt nhà không cầu, đi cầu Thích-ca ngoài đường (T-ng). - Sư rằng cửa Bụt thênh-thênh (Nh-đ-m). - Chỉ mong cầu khấn Bụt trời (Nh-đ-m).


    Bư. Ngu dại (tiếng Nam-kỳ).

    Bứ
    Bứ. Ăn no say, đầy đến cổ không thể nuốt được nữa: Say bư, no bứ.
    Bứ-sứ. Cũng như " bự-sự " (tiếng Nam-kỳ).

    Bự
    bự. Nói về da mặt bôi phấn nhiều quá: Mặt bự những phấn. Cũng có khi nói: Bự những ghét.
    Bự-sự. Đáng bộ ngái ngủ

    Bứa
    Bữa. Tên một thứ cây cảnh nào cũng đâm ngang, lá có chất chua, dùng để nấu giấm, quả ăn được: Ngang ngang cảnh bứa.

    Bừa
    Bừa. Tên một thứ đồ làm ruộng, răng bằng sắt, tay cầm bằng tre hay bằng gỗ: Mồng chín tháng chín không mưa, Mẹ con bán cả cày bừa mà ăn. Mồng chín tháng chín có mưa, Mẹ con sắm sửa cày bừa làm ăn (C-d).
    Bừa. Dùng cái bừa làm cho nhỏ đất hay làm cho sạch cỏ: Trời mưa thì mặc trời mưa, chồng tôi đi bữa đã có áo tới (C-d). Nghĩa bóng là làm ồ-ạt đi, hay là nói không giữ-gìn: Cứ làm bừa đi
    Bừa. Bề-bộn: Bỏ bừa, vứt bừa.
    Bừa-bãi. Cũng như " bừa ".

    Bửa
    Bửa. Lường quịt: Công nợ chịu bửa.
    Bửa. Tách ra làm hai: Bửa hột đâu ra làm hai mảnh.

    Bữa
    Bữa. Buổi ăn: Một ngày hai bữa. nói rộng ra là một ngày hay một phần ngày: một hai bữa nữa, Bữa chiều hôm nay tôi phải đi chơi.
    VĂN-LIỆU. - Chén đưa nhớ bữa hôm nay (K). - Giàu thì ba bữa, khó thì đỏ lửa ba lần (T-n). - An bữa sáng lo bữa tối (T-ng).

    Bựa
    Bựa. Chất bẩn dính ở răng: Xỉa răng phải cho sạch bựa

    Bức
    Bức. Nóng nực: Mùa hè nóng bức lắm. Nghĩa rộng là khó chịu.
    Bức-bối. Nóng nực khó chịu. Bức-tức: Bục dọc khó chịu.
    Bức '........'. 1. Gần quá, áp, chướng: cái nhà náy phải cái tường kia bức quá. - 2. Bắt ép: bức hiếp, Bức-bách. Thương con kén rễ duyên bức người (Nh-đ-m).
    Bức-bách '.....'. Cưỡng ép. Bức-tử '..............'. Làm cho tức-bực mà phải tự-tận. Bức-xức. Thúc-dục.
    Bức '......'. Một mảnh, một lá, một tấ, hình vuông hay hình chữ nhật: Bức thư, bức tranh, bức hoành, bức tường.
    Bức-thuận. Bức chắn ngang ở đầu nhà. Bức mành. Cái mành: Gió đâu xịch bức mành-mành (K).

    Bực
    Bực. Không được thỏa bụng.
    Bực-bõ. Cũng như " bực ". Bức chí. Vị sự bất đắc chí mà tức-tối trong bụng: Bực chí anh-hùng lúc lúng tiên (Thơ cổ). Bực dọc. Cũng là " bực '. Bực mình. Giận thân: Bực mình chẳng muốn nói
    ra. RỒng vàng lắm nước ao tù, Người không ở với người ngu bực mình (Ph-ng).

    Bưng
    Bưng. Cũng nói là " bâng ", hai tay cầm mà nâng lên: Bưng cơm rót nước.
    Bưng. Bịt cho kín, phủ bọc cho kín: Bưng trống, Bưng mắt.
    Bưng bồng. Cũng như " bưng bít ". Bưng bít. Dấu diếm che đậy.
    VĂN-LIỆU. - Bưng mắt bắt chim (T-ng). - Nghĩ đà bưng kín miệng bình (K). - Tối như bưng (T-ng).

    Bừng
    Bừng. Cũng nói là " bầng ". Bốc lên mạnh: Mặt đỏ bừng lên.
    Bừng-bừng. Cũng là " bầng bầng ". Bốc lên mạnh quá: Lửa cháy bừng-bừng.
    Bừng. Sực mở mắt ra: Bừng con mắt dậy thấy mình tay không (C-o).

    Bửng
    Bửng. Từng vầng, từng khối: Đào cả bửng bất lên.
    Bửng. Ngăn, chắn ngang (tiếng đường Trong): Ván bửng.

    Bước
    Bước. Dời chần: Bước rảo, bước khoan.
    VĂN-LIỆU. - Bước đi một bước giây giây lại dừng (Ch-ph). - Dùng-dằng khi bước chân ra (K). - Kiệu-phu bước nhăt bước khoan (Nh-đ-m). - Tiểu thư đâu đã rẽ hoa bước vào (K).
    Bước. Một khoảng ở giữa chân trước chân sau trong lúc đi: Một bước, hai bước. Nghĩa bóng nói một cảnh-ngộ: Bước gian nan. Lại có nghĩa là: cút đi: Bước đi cho rảnh.
    VĂN-LIỆU. -Đi sáu bước xa, hơn đi ba bước lội (T-ng). - Mối sầu sẽ nửa bước đường chia hai (K). - Thềm hoa mọt bước, lệ hoa mấy hàng (K). - Nhẫn từ lạc bước bước ra (K). - Dặm rừng bước thấp bước cao hãi hùng. - Hàng châu xùi-xụt, bước đường chia đôi (Nh-đ-m).

    Bươi
    Bươi. Giống nghĩa như " bới ".

    Bưởi
    Bưởi. Tên một thứ cây về loài cam, có quả ăn được: Ăn bưởi lại nhớ đến bòng.
    VĂN-LIỆU. - Đầu nam9 ăn quả thanh-duyên, Cuối năm ăn bưởi cho nên đèo bòng (C-d). - Mẹ em khéo đẻ em ra, Đẻ em gốc bưởi cho ta đèo bòng (C-d).
    Bưởi. Tên nôm làng Yên-thái thuộc tỉnh hà-đông, có nghề làm giấy: Cuốc kẻ Bưởi.
    Bưởi-bưởi. Rời-rạc, không dính: Bột này bưởi-rưởi lắm, không làm bánh được.

    Bướm
    Bướm. Tên một loài côn-trùng cánh có phấn: Cành hồng con bướm.
    Bướm ong. Hay là ong bướm. Nghĩa bóng nói những người con trai đi ve-vãn con gái: Vườn xuân chở để bướm ong qua (thơ cổ).
    VĂN-LIỆU. - nói lời phải nhớ lấy lời. Đừng như con bướm đậu rồi lại bay (C-d). - Thiếp như hoa đã lìa cành, Chàng như con bướm liệng vành mà chơi (K). - Thiếp từ ngộ đến giờ, Ong qua bướm lại đã thừa xấu-xa (K). - Tường đông ong bướm đi về mặc ai (K). - Bướm ong bay lại ầm ầm tứ vi (K). - Rách tơi như bươm-bướm (T-ng).

    Bướm. Một miếng gỗ làm hình con bướm để mắc áo.

    Bươn
    Bươn. Lật-đật (tiếng Nam-kỳ).

    Bương
    Bương. Tên một thứ tre to, mỏng mình và thẳng.
    Bương. Mất, hỏng: Cánh bè kia buộc không vững, một cơn gió thì bương.

    Bướng
    Bướng. Ngang ngạnh: Cĩa bướng, nói bướng.
    Bướng-bỉnh. Tiếng đôi, cũng là " bướng ".

    Bưởng
    Bưởng. Tiếng trong cuộc đánh bắt, ngoài số mười là bưởng.

    Bướp
    Bướp. Xơ-xác: Rách bướp

    Bượp
    Bượp. Nhiều mà rẻ: Bảy bượp.

    Bướt
    Bướt. nhợt nhạt" Xanh bướt.

    Bươu
    Bươu. Bị vật gì đập phải mà sưng lên: Bươu đầu, bươu trán.
    Bươu. Tên một lòi ốc to gọi là ốc bươu.


    Bứt
    Bứt. Hái, vặt, rứt cho đứt: Bứt rau, bứt hoa, bức lóc.
    Bứt-rứt. Bực dọc, bức-tức: Bứt-rứt nhẽ anh-hùng khi vị ngô (hái nói).

    Bựt
    Bựt. Cũng như tiếng " bật ". Xem chữ " bật ".

    Bưu
    Bưu '......'. Trạm chạy giày thép, không dùng một mình.
    Bưu-cục '................'. Sở giây thép. Bưu-chính '..................'. Sở coi công việc thuộc về bưu-cục. Bưu-kiện '......'. Gói hàng gửi giây théo, Xem chữ " bảo ".